1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO TẠI CÁC KHU CÔNG NGHIỆP Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ HIỆN NAY Ở VIỆT NAM

181 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao tại các khu công nghiệp ở thành phố Hồ Chí Minh trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay ở Việt Nam
Tác giả Võ Văn Bản
Người hướng dẫn PGS.TS. Cù Chí Lợi, TS. Nguyễn Ngọc Lan
Trường học Học Viện Khoa Học Xã Hội
Chuyên ngành Kinh tế quốc tế
Thể loại Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản 2025
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 181
Dung lượng 2,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO TẠI CÁC KHU CÔNG NGHIỆP Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ HIỆN NAY Ở VIỆT NAM PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO TẠI CÁC KHU CÔNG NGHIỆP Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ HIỆN NAY Ở VIỆT NAM PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO TẠI CÁC KHU CÔNG NGHIỆP Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ HIỆN NAY Ở VIỆT NAM PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO TẠI CÁC KHU CÔNG NGHIỆP Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ HIỆN NAY Ở VIỆT NAM PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO TẠI CÁC KHU CÔNG NGHIỆP Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ HIỆN NAY Ở VIỆT NAM PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO TẠI CÁC KHU CÔNG NGHIỆP Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ HIỆN NAY Ở VIỆT NAM PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO TẠI CÁC KHU CÔNG NGHIỆP Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ HIỆN NAY Ở VIỆT NAM PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO TẠI CÁC KHU CÔNG NGHIỆP Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ HIỆN NAY Ở VIỆT NAM PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO TẠI CÁC KHU CÔNG NGHIỆP Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ HIỆN NAY Ở VIỆT NAMPHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO TẠI CÁC KHU CÔNG NGHIỆP Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ HIỆN NAY Ở VIỆT NAM PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO TẠI CÁC KHU CÔNG NGHIỆP Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ HIỆN NAY Ở VIỆT NAM Trên cơ sở các nội dung được trình bày, Nghiên cứu sinh xác định vấn đề nghiên cứu “Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao tại các khu công nghiệp ở Thành phố Hồ Chí Minh trong bối cản

Trang 1

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

VÕ VĂN BẢN

PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO TẠI CÁC KHU CÔNG NGHIỆP Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ

HIỆN NAY Ở VIỆT NAM

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ HỌC

HÀ NỘI, 2025

Trang 2

HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

VÕ VĂN BẢN

PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO TẠI CÁC KHU CÔNG NGHIỆP Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ

HIỆN NAY Ở VIỆT NAM

Chuyên ngành: Kinh tế quốc tế

Mã số: 9.31.01.06

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

1 PGS.TS CÙ CHÍ LỢI

2 TS NGUYỄN NGỌC LAN

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

NCS xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của NCS, không trùng lắp với các công trình nghiên cứu đã công bố

Hà Nội, ngày 15 tháng 04 năm 2025

Nghiên cứu sinh

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn đến Ban lãnh đạo, các thầy cô giáo tại Học viện Khoa học xã hội, Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam đã tạo điều kiện cho tôi tham gia học tập, nghiên cứu tại Học viện trong thời gian vừa qua

Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới người hướng dẫn khoa học của tôi PGS.TS Cù Chí Lợi và TS Nguyễn Ngọc Lan luôn quan tâm, động viên và sẵn sàng đưa ra những nhận xét, góp ý, dẫn dắt tôi đi đúng hướng trong suốt thời gian nghiên cứu, thực hiện đề tài này Tôi cũng xin bày tỏ lòng tri ân sâu sắc đến một số chuyên gia, đồng nghiệp, là những người đã đóng góp bình luận, quan điểm pháp lý và kinh nghiệm thực tiễn có giá trị để tôi tham khảo trong quá trình thực hiện Luận án này

Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến gia đình, bạn bè vì đã luôn hỗ trợ và khuyến khích tôi trong suốt những năm học tập và quá trình nghiên cứu Luận án này Thành tựu này sẽ không thể có được nếu không có họ

Xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng 04 năm 2025

Nghiên cứu sinh

Trang 5

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 10

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu trong nước và ngoài nước liên quan đến luận án 10

1.1.1 Các nghiên cứu liên quan đến nguồn nhân lực, nguồn nhân lực chất lượng cao ở các khu công nghiệp 10

1.1.2 Các nghiên cứu liên quan đến khu công nghiệp và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ở các khu công nghiệp 12

1.1.3 Các nghiên cứu liên quan đến các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ở các khu công nghiệp 15

1.2 Nhận xét, đánh giá các nghiên cứu trước đây 17

1.2.1 Những kế thừa của các công trình nghiên cứu trước đây 17

1.2.2 Khoảng trống nghiên cứu 17

1.3 Giả thuyết nghiên cứu 18

Tiểu kết chương 1 21

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO TẠI CÁC KHU CÔNG NGHIỆP 22

2.1 Một số khái niệm 22

2.1.1 Nguồn nhân lực 22

2.1.2 Nguồn nhân lực chất lượng cao 23

2.1.3 Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao 25

2.2 Khu công nghiệp và nguồn nhân lực chất lượng cao tại các khu công nghiệp 27

2.2.1 Khu công nghiệp 27

2.2.2 Nguồn nhân lực chất lượng cao và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao tại các khu công nghiệp 29

2.2.3 Vai trò của phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao tại các khu công nghiệp 30

2.3 Nội dung phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao tại các khu công nghiệp 33

2.3.1 Khung phát triển phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao tại các khu công nghiệp 33

Trang 6

2.3.2 Các tiêu chí đánh giá phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao tại các khu công nghiệp 40

2.3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao tại các khu công nghiệp 45

2.4 Kinh nghiệm phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao tại các khu công nghiệp và bài học rút ra cho Thành phố Hồ Chí Minh 52

2.4.1 Kinh nghiệm phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao tại các khu công nghiệp của một số quốc gia 52

2.4.2 Kinh nghiệm phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao tại các khu công nghiệp của một số địa phương 55

2.4.3 Bài học rút ra cho Thành phố Hồ Chí Minh 58

Tiểu kết chương 2 59

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO TẠI CÁC KHU CÔNG NGHIỆP Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ Ở VIỆT NAM 60 3.1 Khái quát thực trạng nguồn nhân lực chất lượng cao tại các khu công nghiệp ở Thành phố Hồ Chí Minh 60

3.1.1 Tình hình các khu công nghiệp tại Thành phố Hồ Chí Minh 60

3.1.2 Thực trạng nguồn nhân lực chất lượng cao tại các khu công nghiệp ở Thành phố Hồ Chí Minh 65

3.2 Thực trạng phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao tại các khu công nghiệp ở Thành phố Hồ Chí Minh 67

3.2.1 Thực trạng phát triển về số lượng nguồn nhân lực chất lượng cao tại các khu công nghiệp ở Thành phố Hồ Chí Minh 67

3.2.2 Thực trạng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực chất lượng cao tại các khu công nghiệp ở Thành phố Hồ Chí Minh 71

3.2.3 Hợp lý cơ cấu nguồn nhân lực chất lượng cao tại các khu công nghiệp ở Thành phố Hồ Chí Minh 84

3.3 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao tại các khu công nghiệp tại Thành phố Hồ Chí Minh qua số liệu điều tra 85

3.3.1 Thu thập và phân tích dữ liệu 85

3.3.2 Thảo luận kết quả nghiên cứu 93

Trang 7

3.4 Đánh giá chung về phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao tại các khu

công nghiệp ở Thành phố Hồ Chí Minh 109

3.4.1 Những điểm đạt được 109

3.4.2 Hạn chế và nguyên nhân 110

Tiểu kết chương 3 113

CHƯƠNG 4: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO TẠI CÁC KHU CÔNG NGHIỆP Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ MỚI Ở VIỆT NAM 114

4.1 Bối cảnh quốc tế mới và tác động tới sự phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao tại các khu công nghiệp ở Thành phố Hồ Chí Minh 114

4.1.1 Bối cảnh mới 114

4.1.2 Xu thế phát triển công nghiệp của Thành phố Hồ Chí Minh 120

4.2 Phương hướng phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao tại các khu công nghiệp ở Thành phố Hồ Chí Minh trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế mới 123

4.3 Giải pháp phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao tại các khu công nghiệp ở Thành phố Hồ Chí Minh trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế mới 124

4.3.1 Hoàn thiện cơ chế, chính sách của Thành phố Hồ Chí Minh về phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao tại các khu công nghiệp trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế mới 125

4.3.2 Tăng cường tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực chất lượng cao tại các khu công nghiệp 130

4.3.3 Đẩy mạnh thu hút, sử dụng nguồn nhân lực chất lượng cao tại các khu công nghiệp 136

4.3.4 Thực hiện đồng bộ các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại các khu công nghiệp 141

4.4 Kiến nghị phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao tại các khu công nghiệp ở Thành phố Hồ Chí Minh trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế mới 145

4.4.1 Đối với Chính phủ 145

4.4.2 Đối với Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh 146

Tiểu kết chương 4 148

Trang 8

KẾT LUẬN 149 CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 9

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Viết tắt Từ viết tắt tiếng Anh Từ viết tắt tiếng Việt

ngoài

Product

Tổng sản phẩm trên địa bàn

Trang 10

DANH MỤC BẢNG, BIỂU, HÌNH VẼ

Bảng 1.1 Các giả thuyết nghiên cứu nhân tố tác động tới phát triển NNLCLC ở các

KCN trong bối cảnh hội nhập KTQT 20

Bảng 3.1 Danh sách các KCN ở TP.HCM tính đến 31/12/2024 62

Bảng 3.2 Cơ cấu lao động của các KCN ở TP.HCM giai đoạn 2019-2024 65

Bảng 3.3 Trình độ học vấn của lao động làm việc tại các KCN trên địa bàn TP.HCM 66

Bảng 3.4 Kết quả hoạt động bồi dưỡng đối với NNLCLC tại các KCN ở TP.HCM 80

Bảng 3.5 Số cuộc thi và lượt lao động tại các KCN trên địa bàn TP.HCM 81

Bảng 3.6 Số lao động bị xa thải, hạ bậc lương giai doạn 2019 - 2024 82

Bảng 3.7 Cơ cấu lao động theo trình độ chuyên môn của NNL tại các KCN ở TP.HCM năm 2024 85

Bảng 3.8 Tỷ lệ lao động nam, nữ tham gia vào các nhóm ngành nghề tại các KCN trên địa bàn TP.HCM năm 2024 85

Bảng 3.9 Đặc điểm nhân khẩu học của các đối tượng khảo sát 86

Bảng 3.10 Thang đo các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển NNLCLC ở các KCN tại TP.HCM trong bối cảnh hội nhập KTQT hiện nay 89

Bảng 3.11 Thống kê mô tả các biến nhân tố tác động tới phát triển NNLCLC ở các KCN trong bối cảnh hội nhập KTQT hiện nay 94

Bảng 3.12 Kết quả kiểm định độ tin cậy của nhân tố tác động đến sự phát triển NNLCLC ở các KCN trong bối cảnh hội nhập KTQT hiện nay 95

Bảng 3.13 Hệ số KMO và Bartlett's Test nhân tố tác động tới sự phát triển NNLCLC ở các KCN trong bối cảnh hội nhập KTQT hiện nay 97

Bảng 3.14 Tổng phương sai trích 97

Bảng 3.15 Tương quan giữa nhân tố độc lập và biến phụ thuộc 99

Bảng 3.16 Tóm tắt mô hình hồi quy 99

Bảng 3.17 ANOVA 99

Bảng 3.18 Kết quả hệ số hồi quy tương quan Beta 100

Biểu đồ 3.1 Số dự án và tổng vốn đầu tư FDI đăng ký tại TP.HCM đến tháng 11.2024 61

Trang 11

Biểu đồ 3.2 Tỷ lệ NNLCLC trong KCN TP.HCM giai đoạn (2019 - 2024) 71

Biểu đồ 3.3 Các bệnh NLĐ thường mắc trong các doanh nghiệp tại các KCN TP.HCM năm 2023 73

Biểu đồ 3.4 Số vụ tai nạn lao động tại các KCN trên địa bàn TP.HCM giai đoạn (2019 - 2024) 75

Biểu đồ 3.5 Mức lương bình quân của lao động nói chung và lao động CLC trong các KCN trên địa bàn TP.HCM (2019 - 2024) 77

Hình 1 Khái quát quy trình triển khai của luận án 4

Hình 2 Khung phân tích luận án 5

Hình 1.1 Mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển NNLCLC tại KCN 19

Hình 3.1 Quy tắc kiểm định d của Durbin-Watson 93

Hình 3.2 Các nhóm ngành có nhu cầu lao động cao tại TP.HCM năm 2023, 2024 105

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Toàn cầu hóa kinh tế đang mở rộng quy mô không gian không biên giới và mang lại cả tác động tích cực và tiêu cực, cả cơ hội và thách thức Thực tế, sự tăng trưởng kinh tế vượt bậc của các quốc gia mới nổi như New Zealand, Indonesia, Singapore, Ấn

Độ, Thái Lan… được ghi nhận nhờ vào sự chú trọng khai thác hợp lý NNLCLC Trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt và xung đột thương mại, những quốc gia sở hữu NNL tài năng, môi trường pháp lý minh bạch, ổn định chính trị sẽ chiếm ưu thế trong hội nhập kinh tế toàn cầu NNLCLC là cội nguồn thúc đẩy đổi mới công nghệ, tái cấu trúc cơ cấu nền kinh tế, định hình lại mô hình phát triển, thúc đẩy lợi thế cạnh tranh, góp phần tăng trưởng chất lượng, bền vững và ổn định NNLCLC chỉ phát huy tác dụng và phát triển khi nó được đặt vào đúng vị trí, thời điểm, môi trường, nhu cầu của tổ chức, xã hội và ngược lại

TP.HCM là một đô thị đặc biệt, lớn nhất cả nước về dân số và quy mô kinh tế

là trung tâm kinh tế, văn hóa, giáo dục - đào tạo, khoa học - công nghệ lớn, là động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế, xã hội của vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam và

cả nước nói chung Tính đến năm cuối 2024, TP.HCM có 23 KCN với hơn 300 doanh nghiệp, phần lớn trong số đó là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI)

số còn lại là doanh nghiệp nội địa (DDI) với tỉ lệ thấp hơn, các doanh nghiệp góp phần cho ngân sách thành phố trên 4.5 tỷ USD, tăng mạnh 15% so với 2023, kim ngạch xuất nhập khẩu tăng hơn 24% lên 5,1 tỷ USD và đóng cho ngân sách tăng 32%, đạt hơn 3,7 nghìn tỷ đồng, rõ ràng có kết quả trên là sự phát triển đúng hướng,

có cơ chế và chính sách hợp lý của Thành phố Để xây dựng Thành phố văn minh, hiện đại, đóng góp ngày càng lớn cho khu vực và cả nước, TP Hồ Chí Minh không ngừng đầu tư phát triển các KCN, Khu công nghệ cao nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển trong bối cảnh hội nhập KTQT Sự phát triển mạnh mẽ của các KCN trên địa bàn Thành phố trong bối cảnh hội nhập KTQT, chuyển đổi số kéo theo nhu cầu ngày càng lớn đối NNLCLC Đặc biệt, các ngành công nghệ đặc thù cần nhân lực

có tay nghề cao và khả năng chuyên môn đáp ứng được nhu cầu công việc Một trong những lợi thế nổi bật của Thành phố Hồ Chí Minh khi thu hút đầu tư là dân số trẻ với tỷ lệ người lao động trong độ tuổi làm việc cao Nguồn nhân lực này không chỉ phong phú về số lượng mà còn đa dạng về chuyên môn, đáp ứng được nhiều lĩnh vực công nghiệp khác nhau như chế biến chế tạo, công nghệ thông tin,

Trang 13

và xã hội rất nhanh chóng dẫn đến nhu cầu đáp ứng của NNLCLC không theo kịp

xu thế này Trong giai đoạn vừa qua, Thành phố Hồ Chí Minh đã quan tâm đến phát triển NNLCLC của thành phố nói chung và tại các KCN trên địa bàn thành phố nói riêng Thành phố đã triển khai các chỉ đạo và định hướng nhằm tăng cường xây dựng các chương trình đào tạo theo năng lực thực hành nghề, dựa trên các tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia hoặc theo yêu cầu thị trường lao động Bên cạnh đó, hoạt động đào tạo cho lao động phổ thông cũng được Thành phố đặc biệt chú trọng, với việc bố trí kinh phí cho các chương trình này Đến nay, hàng trăm nghìn lao động phổ thông đã được đào tạo ở các trình độ cao đẳng, trung cấp, sơ cấp và đào tạo ngắn hạn dưới 3 tháng Kết quả của công tác đào tạo nghề đã góp phần chuyển đổi một bộ phận lao động phổ thông sang làm việc trong ngành công nghiệp và dịch

vụ với chất lượng cao Tuy nhiên, cùng với những thay đổi của bối cảnh hội nhập KTQT như sự dịch chuyển, vận động của dòng vốn quốc tế, tác động của toàn cầu hóa, những thách thức liên quan tới phát triển NNLCLC trong môi trường đa văn hóa,

đa quốc gia… đã tạo ra những cơ hội và thách thức cho phát triển NNLCLC tại các KCN ở TP HCM Trên cơ sở các nội dung được trình bày, Nghiên cứu sinh xác định

vấn đề nghiên cứu “Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao tại các khu công nghiệp ở Thành phố Hồ Chí Minh trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay ở Việt Nam” là đề tài nghiên cứu nhằm phân tích rõ thực trạng cũng như những

trở ngại trong việc phát triển NNLCLC tại các KCN và đưa ra các giải pháp góp phần giải quyết những trở ngại này trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế mới hiện nay

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu tổng quát

Nghiên cứu thực trạng phát triển NNLCLC tại các KCN ở TP.HCM trong bối cảnh hội nhập KTQT hiện nay nhằm đưa ra các giải pháp phát triển NNLCLC tại các KCN ở TP.HCM trong giai đoạn tới

2.2 Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn phát triển NNLCLC tại các KCN

- Đánh giá, phân tích thực trạng phát triển NNLCLC tại các KCN ở TP.HCM trong bối cảnh hội nhập KTQT hiện nay (Trong đó, bối cảnh hội nhập KTQT hiện nay được hiểu là tiến trình hội nhập KTQT của Việt Nam sau cải cách kinh tế, tập trung phân tích dữ liệu trong giai đoạn 2019-2024)

- Đề xuất các giải pháp phát triển NNLCLC tại các KCN ở TP.HCM trong giai đoạn mới

Trang 14

3 Câu hỏi nghiên cứu

Nghiên cứu “Phát triển NNLCLC tại các KCN ở TP.HCM trong bối cảnh hội

nhập KTQT hiện nay ở Việt Nam”, nghiên cứu sinh tập trung vào việc trả lời các câu hỏi:

(i) Phát triển NNLCLC trong các KCN dựa vào những cơ sở lý luận và thực tiễn nào?

(ii) Thực trạng NNLCLC trong các KCN ở TP.HCM trong bối cảnh hội nhập KTQT hiện nay như thế nào? Mức độ tác động của các yếu tố đến phát triển NNLCLC trong các KCN ở TP.HCM giai đoạn vừa qua?

(iii) Phát triển NNLCLC ở các KCN tại TP.HCM trong bối cảnh hội nhập KTQT hiện nay đã đạt được những thành tựu gì? Còn những hạn chế gì cần khắc phục? Nguyên nhân của những hạn chế trên?

(iv) Những giải pháp nào nhằm đẩy mạnh phát triển NNLCLC tại các KCN ở TP.HCM nói riêng và ở Việt Nam nói chung trong bối cảnh hội nhập KTQT giai đoạn tới?

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Phát triển NNLCLC tại các KCN khu vực TP.HCM trong bối cảnh hội nhập KTQT hiện nay

4.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi nội dung: Thực trạng phát triển NNLCLC ở các KCN tại TP.HCM

trong bối cảnh hội nhập KTQT hiện nay gắn với phát triển về số lượng, chất lượng

và hợp lý về cơ cấu tương ứng với các hoạt động tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng, sắp xếp sử dụng và các chế độ đãi ngộ Bên cạnh đó, luận án tiến hành kiểm định đối với các yếu tố tác động đến phát triển NNLCLC ở các KCN tại TP.HCM trong bối cảnh hội nhập KTQT hiện nay Các yếu tố tác động tới phát triển NNLCLC tại các KCN là khá nhiều bao gồm các vấn đề về hội nhập KTQT, khoa học công nghệ,

hệ thống giáo dục, di chuyển lao động và nhiều vấn đề khác, do luận án thuộc chuyên ngành KTQT, khi xem xét vấn đề tác động của bối cảnh, luận án chủ yếu xem xét tác động của bối cảnh hội nhập KTQT hiện nay mặc dù trong quá trình thảo luận về bối cảnh hội nhập KTQT, luận án cũng sẽ đề cập tới vấn đề phát triển của khoa học công nghệ, hệ thống giáo dục và các vấn đề khác

- Không gian: ở các KCN tại TP.HCM

- Thời gian: Dữ liệu thứ cấp được thu thập trong 05 năm từ năm 2019 đến năm

2023 và một số dữ liệu trong năm 2024 Các giải pháp và kiến nghị được đề xuất cho giai đoạn đến năm 2030 và những năm tiếp theo

Trang 15

5 Quy trình và phương pháp nghiên cứu

5.1 Quy trình và khung phân tích của luận án

Để nghiên cứu thực trạng phát triển NNLCLC ở các KCN trong bối cảnh hội nhập KTQT hiện nay, các bước thực hiện nghiên cứu triển khai theo mô hình sau:

Nguồn: Tác giả tổng hợp

Hình 1 Khái quát quy trình triển khai của luận án

Xác định tên đề tài nghiên cứu

Nghiên cứu các lý luận và lý thuyết liên quan đến

chủ đề nghiên cứu

Xác định mục tiêu, đặt câu hỏi nghiên cứu Xây

dựng cơ sở dữ liệu thứ cấp và bảng hỏi dự kiến

Thực hiện phỏng

vấn, tham khảo ý

kiến chuyên gia

Tổ chức điều tra thử tại TP.HCM với quy mô nhỏ

Chỉnh sửa, bổ sung bảng hỏi và xây dựng khung

nghiên cứu

Tổ chức khảo sát chính thức tại các tỉnh thành đã lựa chọn:

- Khảo sát thông qua bảng hỏi và phỏng vấn

- Tổng hợp và làm sạch dữ liệu

- Thống kê, mô tả dữ liệu

- Phân tích khám phá, tương quan, hồi quy và kiểm định

Phân tích tổng hợp

tài liệu thứ cấp

Phân tích, đánh giá kết quả nghiên cứu

Phỏng vấn chuyên gia

Nghiên cứu cuối cùng

Nghiên cứu tại bàn

Nghiên cứu

và khảo sát thử

Nghiên cứu

và khảo sát chính thức

Hoàn thiện quy trình nghiên cứu

Trang 16

Nghiên cứu được thực hiện một cách có hệ thống, bắt đầu bằng việc khảo sát các lĩnh vực liên quan để xác định đề tài nghiên cứu và phát hiện các khoảng trống trong tài liệu Tác giả sau đó xác định mục tiêu nghiên cứu, xây dựng các câu hỏi nghiên cứu và thiết kế bảng khảo sát, dựa trên dữ liệu thứ cấp Các cuộc khảo sát thử nghiệm và phỏng vấn chuyên gia được sử dụng để hoàn thiện bảng hỏi và xây dựng khung nghiên cứu Cuối cùng, cuộc khảo sát chính thức được tiến hành để đánh giá thực trạng phát triển NNLCLC ở các KCN tại TP.HCM Tác giả tổng hợp

ý kiến chuyên gia, dữ liệu thứ cấp và kết quả phân tích dữ liệu sơ cấp để hoàn thiện nghiên cứu

KHUNG PHÂN TÍCH PHÁT TRIỂN NNLCLC Ở CÁC KCN

TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KTQT

Phát triển về số

lượng

NNLCLC

Nâng cao chất lượng

đánh giá số lượng;

đánh giá chất lượng;

đánh giá hợp

lý về cơ cấu

NỘI DUNG PHÁT TRIỂN NNLCLC Ở CÁC

KCN TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KTQT

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN

NNLCLC Ở CÁC KCN TRONG BỐI CẢNH HỘI

NHẬP KTQT

- Các yếu tố bên ngoài DN ở các KCN;

- Các yếu tố bên trong DN ở các KCN

Nguồn: Tác giả tổng hợp

Hình 2 Khung phân tích luận án

5.2 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

5.2.1 Cách tiếp cận

Để triển khai luận án, NCS vận dụng các phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng, quan điểm của Đảng trong phát triển kinh tế, phát triển NNLCLC tại các KCN Gắn với chuyên ngành Kinh tế quốc tế, NCS tiếp cận phương pháp luận KTQT với trọng tâm là hội nhập KTQT, cụ thể:

Tiếp cận hội nhập KTQT: Luận án nghiên cứu thực trạng NNLCLC và phát

triển NNLCLC trong bối cảnh Việt Nam hội nhập KTQT ngày càng sâu rộng Các KCN trên địa bàn TP.HCM là một cấu phần trong sự phát triển kinh tế của Thành

Trang 17

phố và thực hiện các hoạt động mở rộng hợp tác với các doanh nghiệp, tổ chức của các quốc gia trong khu vực và thế giới, qua đó phát triển NNLCLC của các doanh nghiệp trong KCN cũng gắn với yêu cầu của bối cảnh hội nhập

Tiếp cận đa ngành trong kinh tế: Luận án phân tích, đánh giá phát triển

NNLCLC chủ yếu từ góc độ KTQT gắn với quản lý NNL trong doanh nghiệp Tuy nhiên, việc nghiên cứu các nội dung của luận án cũng tiếp cận của khoa học quản lý kinh tế, kinh tế phát triển và quản trị NNL nhằm bảo đảm phân tích đánh giá toàn diện đối với các nội dung và yếu tố ảnh hưởng đến phát triển NNLCLC ở các KCN tại TP.HCM trong bối cảnh hội nhập KTQT thời gian qua

Tiếp cận hệ thống: Nghiên cứu đánh giá phát triển NNLCLC ở các KCN tại

TP.HCM trong bối cảnh hội nhập KTQT theo hệ thống từ chủ trương, chính sách của Nhà nước, của TP.HCM về thu hút, phát triển NNLCLC đến các chính sách của doanh nghiệp trong thực hiện các biện pháp tăng cường đội ngũ NNLCLC Bên cạnh đó, tính hệ thống trong nghiên cứu thể hiện rõ sự logic, thống nhất giữa các chương, nội dung của luận án

5.2.2 Phương pháp nghiên cứu

Để triển khai các hoạt động nghiên cứu thực trạng phát triển NNLCLC ở các KCN tại TP.HCM trong bối cảnh hội nhập KTQT và đề xuất các giải pháp nhằm phát triển NNLCLC ở các KCN tại TP.HCM trong thời gian tới, luận án sử dụng kết hợp nhiều phương pháp nghiên cứu khác nhau nhằm bảo đảm trả lời được các câu hỏi nghiên cứu và đáp ứng được yêu cầu về mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu đặt ra:

* Phương pháp phân tích, tổng hợp: Luận án sử dụng phương pháp này nhằm

bảo đảm đánh giá được các lý luận, thực trạng vấn đề nghiên cứu, qua đó tổng hợp những kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân làm căn cứ đề xuất các giải pháp, các kiến nghị gắn với phát triển NNLCLC ở các KCN tại TP.HCM trong bối cảnh hội nhập KTQT

* Phương pháp thống kê, so sánh: NCS sử dụng phương pháp này nhằm thống

kê các dữ liệu được thu thập dưới dạng các bảng, biểu nhằm xác định được những biến động về số lượng, chất lượng và cơ cấu của NNLCLC ở các KCN tại TP.HCM qua đó so sánh, đánh giá và nhận định được kết quả phát triển NNLCLC thời gian qua tại các KCN trên địa bàn thành phố

Trang 18

* Phương pháp nghiên cứu định tính

Trên cơ sở tổng quan các kết quả nghiên cứu của các tác giả trước đây, so sánh

và đối chiếu với các lý luận, lý thuyết liên quan, luận án sử dụng các phương pháp như quan sát, thống kê, so sánh để thu thập các dữ liệu nhằm nắm bắt các bài học kinh nghiệm, thực trạng phát triển NNLCLC ở các KCN trong bối cảnh hội nhập KTQT hiện nay

Bên cạnh đó, luận án sử dụng phương pháp phỏng vấn sâu để bổ sung thêm các ý kiến đánh giá của các cán bộ quản lý về phát triển NNL nói chung và NNLCLC trên địa bàn TP.HCM nói riêng tại Sở Lao động, Thương binh và Xã hội (nay là Sở Giáo dục và Đào tạo), Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban quản lý các KCX, KCN TP.HCM (HEPZA)… Kết quả phỏng vấn là căn cứ đánh giá thực trạng, căn

cứ để hiệu chỉnh, rà soát và bổ sung các biến liên quan đến đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển NNLCLC ở các KCN tại TP.HCM trong bối cảnh hội nhập KTQT hiện nay

* Phương pháp nghiên cứu định lượng

Bên cạnh việc thực hiện phỏng vấn sâu các cán bộ quản lý nhằm đánh giá thực trạng phát triển NNLCLC ở các KCN tại TP.HCM trong bối cảnh hội nhập KTQT hiện nay, NCS thực hiện việc khảo sát bằng bảng hỏi đối với các bên liên quan là lãnh đạo, cán bộ quản lý nhân lực và NLĐ tại các doanh nghiệp, học viên tại các trường đào tạo nghề, sinh viên tại các cơ sở giáo dục đại học… nhằm thu thập các thông tin liên quan đến mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến phát triển NNLCLC ở các KCN trong bối cảnh hội nhập KTQT hiện nay Thông qua phương pháp này, luận án nhận diện, kiểm định và lượng hóa được mức độ ảnh hưởng của các yếu tố được đề xuất đến phát triển NNLCLC ở các KCN trong bối cảnh hội nhập KTQT Trong quá trình thực hiện khảo sát bằng bảng hỏi, đối với từng đối tượng mà câu hỏi được tác giả đề xuất các câu hỏi chung, câu hỏi riêng phù hợp với nội dung nghiên cứu của luận án Đề tài sử dụng công thức xác định kích thước mẫu tối thiểu đảm bảo trong phân tích dữ liệu thu thập được của Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2011) là tối thiểu 50 phiếu hoặc 4 đến 5 lần số tiêu chí đánh giá (Luận

án sử dụng số mẫu tối thiểu là >= 5*m (với m là số tiêu chí được hỏi trong mẫu phiếu khảo sát) Bằng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên, thuận tiện phi xác suất,

Trang 19

tác giả đã lựa chọn các đối tượng tham gia khảo sát với kích thước mẫu như trên, cho phép tác giả thực hiện các phân tích định lượng đảm bảo độ tin cậy, phù hợp với yêu cầu nội dung và nguồn lực thực hiện luận án Tổng số phiếu được sử dụng để tổng hợp, đánh giá thực trạng là 336 phiếu gắn với các đối tượng khảo sát tại Bảng 3.9 Phiếu khảo sát định lượng được xây dựng với các nội dung gắn với mức độ tác động của các yếu tố đến thực trạng phát triển NNLCLC ở các KCN tại TP.HCM trong bối cảnh hội nhập KTQT với thang Likert 5 mức độ từ 1-Không ảnh hưởng đến 5-Rất ảnh hưởng Các chỉ số được sử dụng là các chỉ số đơn có dạng giá trị trung bình, tổng số, đếm số lượng quan sát hay tỷ lệ Luận án tính toán, tóm tắt và trình bày

6.2 Ý nghĩa thực tiễn

Thứ nhất, luận án phân tính các yếu tố ảnh hưởng và tình hình phát triển

NNLCLC tại các KCN ở TP.HCM

Thứ hai, luận án chỉ ra các mặt tích cực và tiêu cực, nguyên nhân cơ bản của

những khó khăn trong việc phát triển NNLCLC, đặc biệt là sự thâm hụt NNL ở các ngành nghề khác nhau, do thiếu nguồn tuyển dụng Đồng thời, sự khác biệt trong phát triển NNLCLC giữa các doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp DDI, doanh nghiệp SME cũng được làm rõ Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài coi trọng việc đào tạo, đào tạo lại, đào tạo tại chỗ và đào tạo tay nghề; thu hút lao động chất lượng cao thông qua chính sách lương hợp lý và tuyển dụng chuyên gia quốc tế

Thứ ba, những kết quả nghiên cứu có thể hỗ trợ các cơ quan của TP.HCM trong

việc xây dựng và triển khai các chính sách phát triển NNLCLC ở các KCN và có thể áp dụng cho các tỉnh thành khác của Việt Nam

Thứ tư, luận án đưa ra các biện pháp cụ thể để phát triển NNLCLC trong các

KCN ở TP.HCM

Trang 20

Cuối cùng, luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên các ngành kinh

tế học và những ai quan tâm đến việc phát triển NNL của thành phố

7 Kết cấu của luận án

Luận án gồm có phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục Luận án

có 4 chương:

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao tại các khu công nghiệp;

Chương 3: Thực trạng phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao tại các khu công nghiệp ở Thành phố Hồ Chí Minh trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay ở Việt Nam;

Chương 4: Phương hướng và giải pháp phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao tại các khu công nghiệp ở Thành phố Hồ Chí Minh trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế mới ở Việt Nam

Trang 21

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu trong nước và ngoài nước liên quan đến luận án

1.1.1 Các nghiên cứu liên quan đến nguồn nhân lực, nguồn nhân lực chất lượng cao ở các khu công nghiệp

NNL và NNLCLC có vai trò chủ đạo trong sự phát triển kinh tế và xã hội Các khái niệm về NNL và NNLCLC đã được nghiên cứu rộng rãi bởi nhiều học giả trên thế giới và Việt Nam: Ng, Y C and C.M Leung (2004), Gary Dessler (2011), David Bowen (1992); Rafal Chomik and John Piggot (2018), Risti Permani (2009), Trần Xuân Cầu, Mai Quốc Chánh (2008); Phạm Minh Hạc (2004); Trần Khánh Đức (2010); Nguyễn Văn Điềm, Nguyễn Ngọc Quân (2012) và nhiều tác giả khác Hầu hết các nhà nghiên cứu cho rằng NNL được coi là vốn quý giá của con người, bao gồm năng lực thể chất, trí tuệ và tinh thần, được huy động để cải tạo thế giới và tạo

ra của cải vật chất NNL là nhân tố chính, quan trọng trong sản xuất, tạo ra giá trị thặng dư, là nguồn tài nguyên vô hạn Ngược lại, các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác thì có hạn, NNL lại vô tận và có thể phát triển liên tục không ngừng nghỉ Nguồn nhân lực là yếu tố quyết định thúc đẩy sự phát triển kinh tế, xã hội, khoa học kỹ thuật Để đạt được sự phát triển, cần phải phát triển NNL, bao gồm việc cải thiện số lượng, chất lượng và cơ cấu NNL để đáp ứng các mục tiêu của cá nhân và tổ chức NNL còn là vốn nhân lực tích lũy, nâng cao tiềm năng của cả cá nhân và tổ chức Theo Trần Kim Dung (2016), NNL bao gồm: (i) sức lao động cho

xã hội và toàn bộ dân cư trong độ tuổi lao động; (ii) nhóm dân cư có khả năng lao động theo quy định pháp luật; và (iii) những người tham gia vào quá trình lao động, bất kể độ tuổi trong phạm vi lao động Nghiên cứu của Nguyễn Hữu Huy Nhựt (2019), cũng cho kết quả đánh giá tương tự đối với nhân lực trong các ngành công nghiệp trọng điểm của TP.HCM Phần lớn các lao động này vẫn chưa có bằng cấp chuyên môn nghề nghiệp Trình độ, kỹ năng của người lao động được các doanh nghiệp đánh giá là đáp ứng cho công việc nhưng vẫn chưa tương xứng với kỳ vọng của doanh nghiệp trong bối cảnh hiện tại và tương lai xét cả trên 3 phương diện:

Trang 22

trình độ, kỹ năng kỹ thuật, kỹ năng nhận thức, xã hội và hành vi Kết quả nghiên cứu cho thấy doanh nghiệp hiện nay quan tâm nhiều nhất chính là: kỹ năng nhận thức, xã hội và hành vi, kế đến là kỹ năng kỹ thuật và cuối cùng mới là trình độ của NLĐ Các nghiên cứu về NNLCLC như Zaure K Chulanova (2019), Gary Dessler (2010), Mba Okechukwu Agwu và Tonye Ogiriki (2013), Hair, J.F., Hult, H.T.M., Ringle, C.M., and Sarstedt, M (2014), Chu Thị Bích Ngọc (2018), Bùi Sỹ Tuấn (2012)… cho rằng NNL và NNLCLC là NNL đáp ứng yêu cầu tổ chức, chủ yếu dựa trên trình độ học vấn, xử lý và giải quyết vấn đề đạt được mục tiêu của tổ chức Trong khi đó, Sharon Armstrong (2010) cho rằng NNLCLC là NLĐ có tay nghề cao, có khả năng thực hiện công việc phức tạp mà lao động khác không thể đạt được

Mỗi tổ chức có tiêu chí và yêu cầu và đánh giá khác nhau về NNL, dù trình độ NLĐ như nhau, yêu cầu sẽ tạo ra kết quả khác nhau CLNNL luôn thay đổi, có thể vào một thời điểm, một người đạt trình độ cao nhưng ở thời điểm khác lại không đáp ứng yêu cầu Trong trường hợp này, việc đánh giá CLNNL như thế nào sẽ gặp khó khăn, vì CLNNL phụ thuộc vào thời điểm và điều kiện cụ thể của một tổ chức, chất lượng mang tính tương đối và thời điểm lịch sử

Theo Nguyễn Văn Điềm, Nguyễn Ngọc Quân (2012), NNLCLC được hình thành từ thể lực và trí lực Trí lực bao gồm: kiến thức học vấn, kiến thức xã hội, phong cách lối sống, năng lực nghề nghiệp, năng lực xử lý và giải quyết vấn đề, khả năng phản ứng thích nghi và thể lực bao gồm sức dẻo dai và chịu đựng được áp lực công việc Các chuyên gia Krueger, Alan, B.& Mikael, L (1999) cũng xác định các kỹ năng cần thiết cho NLĐ: (1) Năng lực ứng dụng khoa học và công nghệ trong sản xuất; (2) Kỹ năng thu thập và xử lý thông tin; (3) Kỹ năng giao tiếp và đàm phán; (4) Kỹ năng ra quyết định; (5) Kỹ năng xử lý tình huống; (6) Kỹ năng làm việc nhóm; (7) Kỹ năng thích ứng với môi trường (8) Kỹ năng tổ chức và hoạch định Theo Phạm Văn Quan (2021), để đạt mục tiêu phát triển theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, NNLCLC được xem là yếu tố then chốt, quyết định sự thành bại của cả một quá trình Tuy nhiên, quá trình phát triển các KCN diễn ra cùng với sự mở rộng không ngừng về số lượng các doanh nghiệp, khiến cầu về số lượng và chất lượng nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp tăng nhanh Nhưng khả năng đáp ứng về NNLCLC cho các doanh nghiệp còn có nhiều hạn chế, nguyên

Trang 23

nhân chính là người lao động trong các KCN có xuất thân từ nông nghiệp, nông thôn nên cần có thời gian để đào tạo, tự đào tạo và thích nghi Tác giả Lê Tiến Dũng (2024), khẳng định NNLCLC là điều kiện để Việt Nam hội nhập KTQT, đối với các KCN, NNLCLC là yếu tố cạnh tranh nhằm bảo đảm hiệu suất trong sản xuất - kinh doanh, thu hút FDI vào các KCN Chính vì vậy, theo tác giả, NNLCLC vẫn sẽ là yếu tố quyết định, bởi đây được coi là nguồn lực vô tận, phong phú, vô giá, quý báu nhất, duy nhất sáng tạo và có khả năng sinh ra giá trị lớn hơn nhiều lần bản thân nó, trong quá trình sản xuất xã hội

Kết luận, có rất nhiều nghiên cứu về NNL và NNLCLC Dù có sự khác biệt trong các tiêu chí, mục đích và khái niệm nhưng tựu trung cơ bản vẫn thống nhất NNL và NNLCLC là giá trị về con người; người có kỹ năng chuyên sâu trong công việc Và câu hỏi đặt ra là: Làm thế nào để phát triển NNLCLC? Phát triển NNLCLC trong các KCN ở TP.HCM phải như thế nào? Các yếu tố nào tác động? Những giải pháp nào để đẩy mạnh? Đây là những vấn đề cần phải làm rõ về mặt mặt lý luận và thực tiễn của luận án

1.1.2 Các nghiên cứu liên quan đến khu công nghiệp và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ở các khu công nghiệp

Theo C Mác phát triển là sự tăng lên cả về số lượng và chất lượng của mọi sự vật hiện tượng trong tự nhiên Mọi sự vật hiện tượng luôn luôn biến đổi và không ngừng biến đổi và con người cũng không ngoài quy luật đó Sự biến đổi và phát triển là một hình thái bao gồm cả chất và lượng, phát triển chất lượng con người là giải phóng sức lao động và lực lượng sản xuất Khi đã phát triển và giải phóng thì con người nâng tầm trí tuệ và tri thức, cải tạo xã hội, nâng cao cuộc sống và sản xuất ra càng nhiều của cải vật chất có chất lượng cao; lúc này con người quay trở lại

và tác động vào tự nhiên và tiếp tục cải tạo, biến đổi và tiếp tục phát triển

Triết học Mác - Lê cũng nêu rõ: Muốn giải phóng giai cấp, sức lao động, sức người trong sức sản xuất không con đường nào khác là giáo dục và đào tạo để tạo ra những con người mới có giá trị, có chất lượng Khi đã được giáo dục và đào tạo thì con người sẽ phát triển được năng lực cá nhân và năng lực quản lý và cải tạo xã hội Một số các nghiên cứu khác cũng nêu rõ tầm quan trọng của giáo dục đối với việc phát triển NNL, theo các học giả Waldrop, Sharon Anne [112], Marquardt (2011), Stella M Nkomo, Myron D Fottler, R Bruce McAfee (2010) đều nhấn

Trang 24

mạnh rằng mối liên kết chặt chẽ giữa phát triển NNL và các yếu tố như giáo dục học, y tế, dinh dưỡng là cốt lõi tất yếu Họ quả quyết rằng việc phát triển hệ thống giáo dục và thúc đẩy đổi mới công nghệ là yếu tố trọng tâm để xây dựng lực lượng lao động có kỹ năng, có kiến thức, có trình độ và từ đó nó là thước đo thúc đẩy tăng trưởng và phát triển KT-XH

Phát triển năng lực cá thể: Phương pháp này tập trung chuyên sâu vào việc nâng cao NNLCLC bằng cách phát triển các kỹ năng cá thể như tư duy phản biện, làm chủ thân tâm, và sự năng động

Phát huy tác dụng của NNL: Các nghiên cứu của Cakar F, Bititci US và MacBryde J (2003), Sharon Amstrong (2010), Jeffrey A Mello (2010) khẳng định

và chỉ ra tầm quan trọng của quản lý NNL trong môi trường biến động Các tác giả chỉ ra việc sử dụng tốt và hiệu quả NNL, người sử dụng lao động cần lên kế hoạch

để quản lý tốt NNL và đào tạo có tổ chức để phát triển kỹ năng, năng lực nghề nghiệp nhằm phát huy NNL hiệu quả, nhất là NNL trong các KCN trong bối cảnh hội nhập KTQT Các nhà nghiên cứu cũng chỉ ra ảnh hưởng và tác động rất lớn từ các cơ chế, chính sách của nhà nước trong việc nâng cao kiến thức, môi trường pháp lý và hệ thống giáo dục đến sự phát triển NNL ở các cấp địa phương và khu vực

Phát triển năng lực tư duy, năng lực sáng tạo: Graham Beaver and Jim Stewart (2004), nhà kinh tế học người Mỹ nhấn mạnh rằng: Những ai muốn tham gia vào nền kinh tế tri thức, trước hết phải là người có tư duy sáng tạo, bùng nổ sáng tạo và trở thành người sáng tạo, không chỉ là người phản ứng với thế giới Họ nêu lên tầm quan trọng của việc phát triển năng lực cá nhân, tư duy sáng tạo và đột phá trong tư duy để nâng cao khả năng tổ chức và thích ứng với môi trường thay đổi, cạnh tranh

cả bên trong và bên ngoài tổ chức

Hành động hướng tới thành công và biết làm chủ tinh thần: Trong cuốn sách

“Thành công vỹ đại”, Beer, M., Spector, B., Lawrence (1984), cho rằng các yếu tố

then chốt để đạt tới sự thành đạt là con người phải làm chủ trí tuệ và làm chủ tri thức, đưa ra các quyết định đúng đắn kịp lúc, phát triển các kỹ năng, thiết lập chiến lược rõ ràng và quản lý tốt các mối quan hệ Điều này tạo ra những con người có năng lực và nền tảng của NNL có chất lượng cao

Nâng cao trí tuệ và làm chủ xúc cảm: Stella M Nkomo, Myron D Fottler R, Bruce Mc Afee, (2010), lại cho rằng kiến thức và xúc cảm là yếu tố quyết định thành đạt của con người Theo các nhà nghiên cứu, con người và tổ chức không chỉ được đánh giá qua tri thức hay chuyên môn mà còn qua cách họ tương tác với cộng

Trang 25

đồng, sự ứng xử khéo léo, nhạy cảm với môi trường xã hội chung quanh thì đó chính là xúc cảm Trí tuệ và xúc cảm hướng vào các phẩm chất bên trong cá thể như thông cảm, tha thứ, sự sáng tạo, khả năng thích nghi, khả năng thuyết phục… thay

vì chỉ chú trọng vào kiến thức học thuật

Thông qua truyền cảm hứng và kích thích cảm hứng lao động Các học thuyết nổi bật trong lĩnh vực này bao gồm học thuyết về tăng cường tích cực của Skinner, Học thuyết Monica Lee (2012), Học thuyết công bằng của Adams, Học thuyết đặt mục tiêu của Locke, Học thuyết về hệ thống nhu cầu của Maslow và Học thuyết hai nhân tố của Herzberg đã chỉ ra biện pháp tăng cường tinh thần lao động nhằm giải thích cách thức thúc đẩy động lực làm việc, nhân tố cốt lõi trong việc cải thiện năng suất và đạt được mục tiêu của tổ chức

Các nhà nghiên cứu Nguyễn Vân Anh (2015), Nguyễn Thị Lan Anh (2012), Bùi Sỹ Tuấn (2012), Nguyễn Thanh Quý (2016), xác định ba nhóm tiêu chí chính

để đánh giá chất lượng NNL đó là nhóm tiêu chí cơ cấu; nhóm tiêu chí số lượng; nhóm tiêu chí chất lượng Tác giả Hồ Công Đức (2025), tiếp cận phát triển NNLCLC trong các ngành công nghiệp, dịch vụ tại các KCN trong bối cảnh cạnh tranh thương mại với các hướng tăng cường số lượng và bảo đảm trình độ đào tạo; nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe của nguồn nhân lực… qua đó xác định rõ các tiêu chí cần thiết cho quá trình phát triển NNLCLC đối với các nội dung này Tác giả Hoàng Văn Tú (2023), cho rằng: TP.HCM là một đô thị đặc biệt, lớn nhất cả nước về dân số và quy mô kinh tế; là trung tâm kinh tế, văn hóa, giáo dục - đào tạo, khoa học - công nghệ; là động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế, xã hội của vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam và cả nước nói chung Để xây dựng thành phố văn minh, hiện đại, đóng góp ngày càng lớn cho khu vực và cả nước, TP.HCM rất cần nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế và hội nhập Đồng quan điểm liên quan đến phát triển NNLCLC của TP.HCM, tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lệ (2023), NNLCLC được TP.HCM xác định là một trong những yếu tố quyết định, tăng lợi thế cạnh tranh, đẩy nhanh tốc độ phát triển, hội nhập và thu hút đầu tư Đặc biệt, trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư, vấn

đề phát triển NNLCLC càng được TP.HCM coi trọng Việc các doanh nghiệp tăng cường tuyển dụng NNLCLC để đáp ứng tốc độ tăng trưởng và việc phát triển sản phẩm mới, công nghệ mới khiến nguồn nhân lực này luôn thiếu hụt Nguyên nhân chính của tình trạng này được xác định là do cung - cầu “lệch pha”, mối liên kết nhà trường - doanh nghiệp chưa thực sự chặt chẽ

Trang 26

Nghiên cứu từ góc độ hội nhập kinh tế quốc tế ở TP.HCM, tác giả Nguyễn Thanh Phong, Nguyễn Văn Sáng (2024), với số lượng doanh nghiệp đứng đầu cả nước, TP.HCM không chỉ dẫn đầu về kinh tế mà còn là một trong những trung tâm đào tạo và phát triển nguồn nhân lực quan trọng Vì vậy, phát triển nguồn nhân lực hội nhập quốc tế ở TP.HCM có vị trí, vai trò đặc biệt quan trọng trong hoạt động thực tiễn ở từng ngành, lĩnh vực khác nhau, tạo thành sức mạnh tổng hợp trong thực hiện các nhiệm vụ khác nhau; góp phần nâng cao chất lượng NNL, giúp cơ quan, ban ngành từ thành phố cho đến địa phương cần có lộ trình, bước đi đúng đắn, phù hợp để khai thác, sử dụng NNLCLC trong thời kỳ hội nhập, mở cửa, hội nhập quốc

tế sâu rộng hiện nay

Có thể nói rằng, việc phát triển NNL bao gồm các nhân tố: thể lực, trí lực và tâm lực Các nhà nghiên cứu nêu rằng sự linh hoạt trong công việc; khả năng áp dụng kiến thức; giải quyết vấn đề, giao tiếp và khả năng thích ứng cũng có ảnh hưởng Ngoài ra, các nghiên cứu nhấn mạnh về quy trình đào tạo, quy hoạch, quản

lý, quy trình tuyển dụng, sự khuyến khích, tạo động lực và trình độ của NLĐ làm việc trong tổ chức… Như vậy, có thể hiểu rằng phát triển NNL và NNLCLC là sự tăng lên về quy mô, về số lượng, và chất lượng của con người trong các hoạt động

xã hội

Như vậy, mặc dù đã có nhiều nghiên cứu về NNL và phát triển NNLCLC nhưng vẫn còn điểm khác nhau trong các khái niệm, tiêu chí, nhận thức Sự khác biệt về các tiêu chuẩn đánh giá và vai trò của các bên liên quan trong phát triển NNLCLC là không thể tránh khỏi

1.1.3 Các nghiên cứu liên quan đến các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ở các khu công nghiệp

Phát triển NNL và NNLCLC chịu ảnh hưởng nhiều nhân tố từ bên ngoài và bên trong Các nhân tố cốt lõi bao gồm: Các chính sách của nhà quản lý; chính sách

về khoa học và công nghệ; quy mô dân số và các tác động; hệ thống giáo dục và y tế; các quy hoạch và đầu tư tài chính; các dịch vụ chăm sóc… Các nghiên cứu của các học giả như Mba Okechukwu Agwu và Tonye Ogiriki (2013), Richard A Swanson, Elwoo F Holton (2011), Henrietta Lake (2008), Stella M.Nkomo, Myron D.Fottler, R.Bruce Mc Afee (2010); Nguyễn Vân Điềm và Nguyễn Ngọc Quân (2012), Trần Khánh Đức (2010), Bùi Văn Nhơn (2008), Hoàng Xuân Hiệp (2013), Trần Xuân Cầu (2008), Nguyễn Văn Phúc và Nguyễn Duy Hùng (2012)… chỉ ra

Trang 27

lao động và khả năng tiếp cận các dịch vụ đào tạo và một số yếu tố khác đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển NNLCLC Tại Việt Nam, những thách thức như thiếu

thông tin thị trường lao động, khó khăn trong tiếp cận đào tạo và hiện tượng “chảy

máu chất xám” đã góp phần tạo ra sự mất cân đối và thâm hụt NNLCLC trong nhiều

doanh nghiệp Đặc biệt, các doanh nghiệp FDI trong các KCN TP.HCM

Chương trình phát triển Liên Hiệp Quốc xác định các nhân tố chính ảnh hướng rất lớn đến phát triển NNL và NNLCLC bao gồm: Dinh dưỡng và sức khỏe; môi trường KT-XH; thu nhập và việc làm; tự do chính trị - hoạt động xã hội… Những yếu tố này có sự liên kết chặt chẽ như một chuỗi Trong đó giáo dục và đào tạo là nền tảng căn cơ tạo ra môi trường và con người chất lượng, góp phần duy trì và ổn định kinh tế, thúc đẩy sự tiến bộ xã hội

Một số nhà nghiên cứu khác như Tonye Ogiriki (2013) nêu rõ những nhân tố quan trọng giúp tăng hiệu suất lao động như: sự hấp dẫn của công việc, lộ trình sự nghiệp rõ ràng, sự tôn trọng, các mối quan hệ, và chế độ đãi ngộ, an toàn công việc… Nghiên cứu của Jurgensen (1978), thực hiện phỏng vấn những người ứng tuyển vào Công ty Gas Minneapolis trong suốt 30 năm, ông cũng đã xác nhận những yếu tố tương tự

Thuyết Hai nhân tố của Herzberg (1957), phân biệt giữa các yếu tố bên trong giúp tạo ra sự thỏa mãn và các yếu tố bên ngoài có thể gây bất mãn Cũng cùng quan điểm, Bùi Sỹ Tuấn (2012), chỉ ra rằng tầm quan trọng của các yếu tố: Chính sách phúc lợi và khen thưởng; cơ hội phát triển, mối quan hệ với cấp quản lý; môi trường làm việc và sự phù hợp với mục đích ngành nghề… Trong đó cơ hội thăng tiến là nhân tố quan trọng có tác động đến sự gắn bó lâu dài của nhân viên với tổ chức Nghiên cứu cũng cho thấy hiệu suất làm việc của nhân viên không chỉ phụ thuộc vào năng lực mà còn vào thái độ đối với công việc Học giả Henrietta Lake (2008), chỉ ra hai yếu tố quản trị doanh nghiệp và yếu tố môi trường làm việc là hai yếu tố cơ bản nhất tác động đến NNLCLC

Từ các nghiên cứu trên, có thể nói rằng sự phát triển của NNLCLC bị chi phối bởi nhiều yếu tố khách quan và chủ quan như: Các chính sách, cơ hội thăng tiến, môi trường làm việc và đào tạo Đặc biệt, giáo dục và đào tạo là yếu tố nền tảng có

sự liên kết chặt chẽ với sức khỏe, công việc và tự do chính trị Tuy nhiên, tại Việt Nam các vấn đề như thiếu thông tin về thị trường lao động, khó khăn tiếp cận đào

tạo và “chảy máu chất xám” vẫn là thách thức rất lớn Vì vậy, để phát triển

Trang 28

diện, điều chỉnh chính sách và môi trường làm việc phù hợp với yêu cầu gia nhập thị trường lao động trong bối cảnh KTQT hiện nay

1.2 Nhận xét, đánh giá các nghiên cứu trước đây

1.2.1 Những kế thừa của các công trình nghiên cứu trước đây

Các nghiên cứu về NNL và NNLCLC có giá trị khoa học rất lớn đã chỉ ra các yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sự phát triển NNLCLC Một số điểm chính có thể tóm tắt như sau:

Thứ nhất là, NNLCLC được xác định qua trình độ học vấn, khả năng chuyên

môn và khả năng thích ứng

Thứ hai là, các lý thuyết như Thuyết Hai nhân tố của Herzberg đã được áp

dụng để đánh giá yếu tố tạo động lực lao động Tuy nhiên, chưa rõ mối liên hệ với thực tiễn phát triển NNLCLC tại Việt Nam

Thứ ba là, phát triển NNLCLC không những chỉ dựa vào cơ cấu, số lượng

NLĐ mà còn rất quan trọng về chất lượng của NLĐ Các phương hướng phát triển chủ yếu thông qua giáo dục, đào tạo và quản lý NNL hiệu quả Tuy nhiên, các nghiên cứu chưa làm rõ các phương pháp cụ thể trong phát triển kỹ năng cá nhân và

tổ chức, nhất là trong các KCN tại Việt Nam

Thứ tư là, phát triển NNLCLC bị chi phối bởi các yếu tố như chính sách giáo

dục, môi trường làm việc, cơ hội thăng tiến và động lực lao động Tại Việt Nam, các thách thức như thiếu thông tin thị trường lao động; cơ sở vật chất còn lạc hậu;

sự quan tâm, giúp đỡ can thiệp mạnh mẽ từ chính phủ, các nhà quản trị, các tổ chức doanh nghiệp là rất cần thiết

Tóm lại: Các nghiên cứu rất có ý nghĩa khoa học và đã cung cấp nhiều kiến

thức quan trọng về mặt lý luận và thực tiễn Nó là cơ sở nền tảng để phát triển NNL

và NNLCLC, nghiên cứu sinh vẫn cần nghiên cứu bổ sung để làm rõ các vấn đề cụ thể trong phát triển NNLCLC đặc biệt là trong các KCN ở TP.HCM và bối cảnh hội nhập quốc tế của Việt Nam

1.2.2 Khoảng trống nghiên cứu

NNL và NNLCLC có vai trò chủ đạo trong việc thúc đẩy KTXH đi lên và nhân tố con người có tầm quan trọng hàng đầu Từng thời kỳ lịch sử phát triển yêu cầu NNLCLC có chất lượng phù hợp để đáp ứng yêu cầu của từng giai đoạn phát triển Mặc dù các nghiên trước đây có giá trị rất lớn về lý luận, thực tiễn và khoa học nhưng vẫn cần phát huy nghiên cứu mới để thích ứng với điều kiện thực tế

Trang 29

Thứ nhất, phần lớn các nghiên cứu trước đây chủ yếu chỉ tập trung vào các vấn

đề lý thuyết NNL, NNLCLC và sự phát triển ở quy mô quốc gia Các nghiên cứu về phát triển NNLCLC trong các KCN chưa nhiều và đặc biệt, nghiên cứu về phát triển NNLCLC tại các KCN trong bối cảnh hội nhập KTQT mới của TP.HCM vẫn còn hạn chế và chưa được nghiên cứu chuyên sâu

Thứ hai, các nghiên cứu trước đã đưa ra các giải pháp cải thiện chất lượng

NNLCLC nhưng những giải pháp này chủ yếu dựa trên lý thuyết và tình hình thực

tế tại thời điểm trước đây nhưng hiện nay bối cảnh mới đã có nhiều thay đổi và sự phát triển nhanh chóng của khoa học - công nghệ nên các cơ sở lý luận và thực tiễn

đã không còn giá trị thực tế như ban đầu Do đó, cần dựa vào nhu cầu thực tiễn ở các cấp ngành, ở các địa phương có KCN để từ đó đưa ra các giải pháp mới và tiếp tục nghiên cứu cho phù hợp

Thứ ba, phát triển NNLCLC là yếu tố quan trọng cho sự tăng trưởng KT-XH

và điều được nhấn mạnh trong hầu hết các nghiên cứu Đồng thời, mỗi ngành nghề

có những yêu cầu đặc thù riêng đòi hỏi các chiến lược phát triển riêng phù hợp với thực

tế Trong bối cảnh cạnh tranh thương mại gay gắt đang diễn ra trên phạm vi toàn cầu, việc hàng hóa xuất nhập khẩu bền vững hay không nhờ vào sự tham gia của NNL, NNLCLC thì việc nghiên cứu phát triển NNLCLC tại các KCN để đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế là vấn đề cần tiếp tục được nghiên cứu chuyên sâu là tất yếu

Thứ tư, cần nghiên cứu sâu hơn về sự phát triển NNLCLC trong các KCN, đặc

biệt là địa bàn TP.HCM nhằm đưa ra chiến lược phát triển phù hợp với yêu cầu hội nhập toàn cầu và phát triển kinh tế đất nước

1.3 Giả thuyết nghiên cứu

Dựa trên các nghiên cứu trước đây về các nhân tố tác động đến phát triển NNLCLC ở các KCN trong bối cảnh hội nhập KTQT, NCS xây dựng các giả thuyết nghiên cứu:

Phát triển NNLCLC tại các KCN tại TP HCM chịu tác động của:

H1: Bối cảnh hội nhập KTQT

H2: Chính sách KTXH của Nhà nước và địa phương

H3: Chất lượng hệ thống giáo dục và đào tạo của quốc gia, địa phương

H4: Thị trường lao động trong các KCN

H5: Chính sách tuyển dụng và bố trí NNL trong các DN

H6: Hoạt động đào tạo, bồi dưỡng của các DN trong KCN

Trang 30

H7: Chính sách thù lao, đãi ngộ và tạo động lực cho NLĐ trong doanh nghiệp các KCN

H8: Điều kiện và môi trường làm việc

Mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển NNLCLC ở các KCN tại TP.HCM trong bối cảnh hội nhập KTQT

Nguồn: Tác giả tổng hợp

Hình 1.1 Mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển NNLCLC tại KCN

Dựa vào tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về phát triển NNLCLC ở các KCN, đồng thời dựa vào mục 2.3.3 (các yếu tố ảnh hưởng) và kết quả phỏng vấn chuyên gia, Nghiên cứu sinh đề xuất 08 yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển NNLCLC ở các KCN, cụ thể: (1) Bối cảnh hội nhập KTQT ảnh hưởng tích cực đến sự phát triển của cụm liên kết công nghiệp; (2) Chính sách KTXH của Nhà nước và địa phương ảnh hưởng tích cực đến phát triển NNLCLC ở

Bối cảnh hội nhập KTQT

Chính sách KT-XH của Nhà nước và địa

phương

Chất lượng hệ thống giáo dục và đào tạo của

quốc gia, địa phương

Thị trường lao động trong các KCN

Chính sách tuyển dụng và bố trí NNL trong

các DN

Hoạt động đào tạo, bồi dưỡng của các DN

trong KCN

Chính sách thù lao, đãi ngộ và tạo động lực

cho NNL trong DN trong các KCN

Điều kiện và môi trường làm việc

Phát triển NNLCLC ở các KCN trong bối cảnh hội nhập KTQT

Trang 31

tạo của quốc gia, địa phương ảnh hưởng tích cực đến phát triển NNLCLC ở các KCN trong bối cảnh hội nhập KTQT; (4) Thị trường lao động trong các KCN ảnh hưởng tích cực đến phát triển NNLCLC ở các KCN trong bối cảnh hội nhập KTQT; (5) Chính sách tuyển dụng và bố trí NNL trong các doanh nghiệp ảnh hưởng tích cực đến phát triển NNLCLC ở các KCN trong bối cảnh hội nhập KTQT; (6) Hoạt động đào tạo, bồi dưỡng của các doanh nghiệp trong KCN ảnh hưởng tích cực đến phát triển NNLCLC ở các KCN trong bối cảnh hội nhập KTQT; (7) Chính sách thù lao, đãi ngộ và tạo động lực cho NNL trong doanh nghiệp trong các KCN ảnh hưởng tích cực đến phát triển NNLCLC ở các KCN trong bối cảnh hội nhập KTQT; (8) Điều kiện và môi trường việc làm tác động tích cực đến phát triển NNLCLC ở các KCN trong tình hình kinh tế hội nhập quốc tế Khác với các nghiên cứu trước

đó, việc xác định 08 yếu tố ảnh hưởng trên được tiếp cận chủ yếu từ góc độ doanh nghiêp với hai nhóm yếu tố chủ yếu là: Nhóm yếu tố bên ngoài doanh nghiệp và nhóm thứ hai là nhóm yếu tố nội tại của các doanh nghiệp trong các KCN

Bảng 1.1 Các giả thuyết nghiên cứu nhân tố tác động tới phát triển NNLCLC ở các

KCN trong bối cảnh hội nhập KTQT

Giả

Chiều tác động

H 2

Chính sách KT-XH của Nhà nước và

địa phương ảnh hưởng tích cực đến phát

triển NNLCLC ở các KCN trong bối

cảnh hội nhập KTQT

+

(2015); Bùi Sỹ Tuấn (2012);

H 3

Chất lượng hệ thống giáo dục và đào tạo

của quốc gia, địa phương ảnh hưởng

Trang 32

Giả

Chiều tác động

Chính sách thù lao, đãi ngộ và tạo động

lực cho NNL trong DN trong các KCN

Tiểu kết chương 1

Trong chương 1, tác giả đã tổng quan tình hình nghiên cứu, đề xuất mô hình

và các giả thuyết nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án:

Thứ nhất, NCS đã tổng hợp các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước

về NNLCLC, phát triển NNLCLC và các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển NNLCLC;

Thứ hai, tiến hành đánh giá xác định các nội dung kế thừa, các khoảng trống

nghiên cứu liên quan đến đề tài

Thứ ba, NCS đã tổng quan xác lập mô hình nghiên cứu và các giả thuyết:

H1: Bối cảnh hội nhập KTQT; H2: Chính sách KT-XH của Nhà nước và địa phương; H3: Chất lượng hệ thống giáo dục và đào tạo của quốc gia, địa phương; H4: Thị trường lao động trong các KCN; H5: Chính sách tuyển dụng và bố trí NNL trong các DN; H6: Hoạt động đào tạo, bồi dưỡng của các DN trong KCN; H7: Chính sách thù lao, đãi ngộ và tạo động lực cho NNL trong DN trong các KCN; H8: Điều kiện và môi trường làm việc có ảnh hưởng tích cực đến sự phát triển NNLCLC ở các KCN tại TP.HCM trong bối cảnh hội nhập KTQT hiện nay

Trang 33

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC

CHẤT LƯỢNG CAO TẠI CÁC KHU CÔNG NGHIỆP

2.1 Một số khái niệm

2.1.1 Nguồn nhân lực

Nguồn nhân lực là tổng thể lực lượng lao động có sẵn trong một quốc gia, một khu vực hoặc trong một tổ chức Khả năng của NNL không đến từ số lượng mà còn đến chất lượng lao động trong công việc và giá trị đóng góp cho tổ chức (Elwoo F Holton, 2011) Mỗi cá nhân trong NNL có những năng lực chuyên môn khác nhau và được các tổ chức, doanh nghiệp tuyển dụng và sử dụng nhằm đạt được kết quả cho cho đơn vị NNL là khái niệm có thể xét trên nhiều cấp độ khác nhau như quốc gia, vùng địa lý hay tổ chức, doanh nghiệp

Theo Phạm Minh Hạc (2001), “NNL là tổng thể các tiềm năng lao động của

một nước hay địa phương sẵn sàng tham gia một công việc lao động nào đó” Ở

phạm vi tổ chức, đã có nhiều định nghĩa về NNL, theo Gary Dessler (2011), “NNL

là nguồn vốn con người của những tổ chức với vai trò khác nhau có năng lực và tiềm lực gây ảnh hưởng đến quá trình đạt được mục tiêu của tổ chức đồng thời góp phần phát triển kinh tế và xã hội” và Nguyễn Vân Điềm, Nguyễn Ngọc Quân

(2004), nhấn mạnh: “NNL của tổ chức gồm có chủ thể đủ trình độ làm việc bên

trong tổ chức đó, còn nhân lực là gồm thể chất và trí tuệ của chủ thể trong đơn vị”

Khái niệm này đã rõ ràng nhưng chưa đủ, vì chỉ xét đến thể lực và trí lực, mà bỏ

qua yếu tố “tâm lực” Theo Chủ tịch Hồ Chí Minh, “có tài mà không có đức thì vô

dụng”, nghĩa là NLĐ trong tổ chức phải có cả thể lực, trí lực và nhân cách đạo đức

Ở phạm vi xã hội, NNL tập trung vào độ tuổi và tình trạng làm việc, trong khi NNL của tổ chức là những người tham gia vào công việc của tổ chức Mỗi tổ chức

có yêu cầu NNL riêng biệt, bao gồm các tiêu chí đánh giá chất lượng dựa trên thể

lực, trí lực và tâm lực Theo tổ chức Liên Hiệp Quốc “NNL là trình độ lành nghề,

kiến thức và năng lực thực có thực tế cùng với những năng lực tồn tại dưới dạng tiềm năng của con người, trong đó điểm được đánh giá cao là coi các tiềm năng của con người cũng là năng lực, khả năng kể từ đó có những cơ chế thích hợp trong quản lý, sử dụng”

Trang 34

Theo các khái niệm đã được nêu trên, quan điểm của tác giả luận án về NNL

trong một tổ chức là: NNL là lực lượng lao động có đủ khả năng về trí tuệ, thể chất và

tinh thần làm việc tích cực trong doanh nghiệp, tổ chức

2.1.2 Nguồn nhân lực chất lượng cao

Nguồn nhân lực chất lượng cao là một khái niệm đi đôi với sự tiến bộ của

trình độ kỹ thuật, khoa học và lực lượng sản xuất “Chất lượng” thay đổi tùy theo

góc nhìn của người sử dụng Người sản xuất coi chất lượng là việc đáp ứng yêu cầu của khách hàng để được chấp nhận, trong khi khách hàng xem chất lượng là khả năng của sản phẩm hoặc dịch vụ thỏa mãn nhu cầu và lợi ích của họ (Werner và cộng sự, 2006) Chất lượng thường được so sánh với sản phẩm đối thủ cạnh tranh, tính đến chi phí và giá cả Theo tiêu chuẩn của tố chức ISO 4500:2023 và ISO/IEC 17043:2023, định nghĩa chất lượng là năng lực tổng hợp các thuộc tính thành phẩm,

cơ cấu hoặc quy trình nhằm thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng và các chủ thể

có liên quan trong tổ chức và con người để tạo ra sản phẩm có chất lượng cao thì con người cũng có các yếu tố chất lượng như khả năng lãnh đạo, khả năng điều hành một tổ chức; hoạt động tích cực trong tổ chức; có năng lực chuyên môn chuyên sâu trong tổ chức

Theo Phạm Minh Hạc (2001), “NNLCLC là những cá nhân sở hữu trình độ

chuyên môn và năng lực vượt trội, đóng vai trò then chốt trong việc chuyển giao và ứng dụng các công nghệ tiên tiến vào thực tế, từ đó góp phần vào quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa trong lĩnh vực họ tham gia” Việc đánh giá NNLCLC

không chỉ dựa trên các bằng cấp mà còn phụ thuộc vào khả năng vận dụng kiến thức lý thuyết vào thực tiễn, tạo ra giá trị cho tổ chức và xã hội Hơn nữa, NNLCLC còn thể hiện khả năng lãnh đạo, hướng dẫn và nâng cao năng lực của những người

có trình độ thấp hơn, giúp họ cùng phát triển Những cá nhân này không chỉ đóng góp vào sự tiến bộ về mặt công nghệ và tổ chức, mà còn là động lực thúc đẩy sự đổi mới sáng tạo trong ngành, định hình văn hóa tổ chức và dìu dắt thế hệ chuyên gia kế cận Khả năng lãnh đạo và tầm nhìn chiến lược của họ đóng vai trò quan trọng trong việc vượt qua các thách thức phức tạp, đảm bảo sự phát triển bền vững Đồng quan

điểm trên, nhà nghiên cứu Chu Văn Cấp (2012), cũng chỉ ra rằng: “NNLCLC dùng

để chỉ một nhóm người có khả năng lao động được chia theo các tiêu chí về chuyên

Trang 35

môn cụ thể NNLCLC không chỉ am hiểu về chuyên môn nghề nghiệp mà còn có khả năng thích ứng và nhạy bén trong việc sử dụng thành tựu khoa học - công nghệ”

Ở Việt Nam, việc đánh giá nhân lực thường quá chú trọng vào bằng cấp mà bỏ qua kỹ năng thực tiễn và trình độ lành nghề Kết quả là, các tổ chức thường chỉ thống kê số lượng người có bằng cấp mà chưa chú ý xem xét khả năng thực tế đáp ứng yêu cầu công việc Khi xem xét năng lực cần lưu ý rằng bằng cấp chỉ thể hiện một phần của NNLCLC mà không quyết định đến chất lượng thực sự Cần kết hợp

cả bằng cấp và kỹ năng nghề nghiệp thực tế để đánh giá CLNNL

Dựa vào văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XIII, “NNLCLC là lực

lượng tinh nhuệ nhất của NNL quốc gia gồm những cá nhân có năng lực nghiên cứu khoa học, khả năng lao động, trình độ chuyên môn cao, có sức khỏe dồi dào và sẵn sàng đóng góp giá trị vật chất và tinh thần trong công cuộc đổi mới đất nước”

Đây là “đội ngũ quản trị cao cấp, chuyên gia đầu ngành, lao động kỹ thuật cao của

tổ chức, có tính tiên phong về ứng dụng khoa học kỹ thuật”

Từ những tổng hợp dựa trên các ý kiến đã đề cập, trong phạm vi của luận án,

“NNLCLC trong tổ chức là nhóm nhân lực có năng lực đầy đủ về thể chất, trí tuệ

và tâm thế làm việc để đáp ứng các mức độ phức tạp khác nhau của công việc, tạo

ra kết quả cao, góp phần vào sự phát triển của tổ chức”

NNLCLC có đặc điểm sau:

Thứ nhất, NNLCLC được xác định là lực lượng lao động có trình độ chuyên

môn, kỹ thuật nhất định và có kỹ năng thực hành tốt trên thực tế đối với các hoạt động của tổ chức Khả năng thích ứng tốt bối cảnh và luôn thay đổi của công việc trong sự phát triển không ngừng của kinh tế, hội nhập và khoa học kỹ thuật

Thứ hai, NNLCLC trong tổ chức phải là lực lượng lao động có khả năng sáng

tạo, dám nghĩ, dám làm trong công việc Bởi vì trong bối cảnh các doanh nghiệp đang ngày càng thúc đẩy đổi mới sáng tạo, nâng cao năng lực cạnh tranh nhằm hợp tác và hội nhập KTQT hiện nay

Thứ ba, NNLCLC được xác định là lực lượng lao động có đạo đức nghề

nghiệp và các kỹ năng mềm nhằm hình thành được các kỹ năng nghề nghiệp từ kiến thức đã được học Đây được xem như tiêu chí mang tính chất cơ bản trong việc xây dựng các tiêu chí xác định NNLCLC

Trang 36

Thứ tư, NNLCLC phải là lực lượng lao động có thể lực tốt: các chỉ số về thể

lực như cân nặng, chiều cao trung bình, tỷ lệ mắc các bệnh tật… và khả năng chịu được áp lực công việc

2.1.3 Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao

Phát triển NNL được xem xét trên hai mặt chất và lượng, ngoài ra phát triển NNL còn liên quan đến phát triển NNL theo một cơ cấu hợp lý nghĩa là nghĩa là phải có trình độ độ tuổi và giới tính hợp lý Phát triển NNL về mặt số lượng, nguồn

số, cơ cấu về giới và độ tuổi

Theo quan niệm của Liên Hiệp Quốc thì: Phát triển NNL được đặc trưng bởi toàn bộ sự lành nghề của dân cư, trong mối quan hệ phát triển của đất nước Quan điểm này gắn phát triển NNL với phát triển sản xuất, do đó phát triển NNL giới hạn trong phạm vi phát triển kỹ năng lao động và thích ứng với yêu cầu việc làm Trong khi đó, Phạm Minh Hạc (2001) lại cho rằng phát triển nguồn nhân lực được coi là quá trình làm biến đổi về số lượng, chất lượng và cơ cấu nguồn nhân lực để ngày càng đáp ứng tốt hơn yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội

Trong phạm vi nghiên cứu của luận án, có thể hiểu: phát triển NNL là tạo ra

tiềm năng của con người thông qua đào tạo, bồi dưỡng, tự bồi dưỡng và đào tạo lại, chăm sóc sức khỏe về thể lực và tinh thần, khai thác tối đa tiềm năng trong đó các hoạt động lao động thông qua việc tuyển, sử dụng, tạo điều kiện về môi trường làm việc, môi trường văn hóa, xã hội kích thích động cơ, thái độ làm việc của con người, để họ mang hết sức mình hoàn thành các nhiệm vụ được giao

Giữa NNL và NNLCLC có mối liên hệ gắn kết, mật thiết, giống như mối quan

hệ giữa tổng thể và bộ phận Cho nên, phát triển NNL và phát triển NNLCLC có sự gắn bó trong mối quan hệ này Phát triển NNL hướng đến việc nâng cao toàn diện lực lượng lao động, thì phát triển NNLCLC chú trọng vào việc cải thiện năng lực của một số cá nhân ưu tú, có năng lực cao trong toàn bộ NNL

Trong phạm vi nghiên cứu của luận án, “Phát triển NNLCLC là một quá trình

chiến lược, mang tính toàn diện, lâu dài nhằm cải thiện cả về chất lượng, số lượng

và cơ cấu NNLCLC trong tổ chức thông qua đào tạo, bồi dưỡng, tự bồi dưỡng và đào tạo lại, chăm sóc sức khỏe về thể lực và tinh thần gắn với các hoạt động lao

Trang 37

động thông qua việc tuyển dụng, sử dụng, tạo điều kiện về môi trường làm việc kích thích động cơ, thái độ làm việc của con người để đáp ứng tối đa các yêu cầu tăng trưởng hoạt động của tổ chức” Quá trình này không chỉ bao gồm việc tăng trưởng

về số lượng thông qua thu nhận và thu hút người tài mà còn nhấn mạnh đến việc nâng cao chất lượng thông qua các chương trình giáo dục, bồi dưỡng và tập huấn kỹ năng chuyên môn, thái độ nghề nghiệp, cũng như khả năng làm việc hiệu quả

Tiêu chí tiêu chí đánh giá phát triển NNLCLC:

Trên cơ sở khái niệm phát triển NNLCLC, NCS đề xuất các tiêu chí đánh giá: (1) Phát triển NNLCLC thông qua tăng trưởng về số lượng NNLCLC Thông qua cơ chế tuyển dụng, hoạt động đào tạo, bồi dưỡng… để mở rộng quy mô NNL

có trình độ cao trong các tổ chức, đơn vị

(2) Phát triển NNLCLC thông qua tăng trưởng về chất lượng NNL Thông qua hoạt động đào tạo, đào tạo lại, hoạt động bồi dưỡng, luân chuyển vị trí việc làm… tại các trường nghề, các cơ sở giáo dục đại học và tại các doanh nghiệp, tổ chức để không ngừng nâng cao chất lượng đối với NNL qua đó phát triển đội ngũ NNLCLC theo yêu cầu đặt ra

(3) Phát triển NNLCLC thông qua bảo đảm cơ cấu NNL hợp lý Bên cạnh tăng trưởng số lượng, nâng cao chất lượng thì việc xác định một cơ cấu NNL hợp lý trong các tổ chức, doanh nghiệp sẽ giúp NLĐ làm việc hiện quả theo đúng chuyên môn được đào tạo, qua đó không ngừng tích lũy kinh nghiệm và năng lực bản thân Bên cạnh đó, phát triển NNLCLC đòi hỏi việc điều chỉnh cơ cấu nhân lực sao cho phù hợp với định hướng chiến lược và nhu cầu cụ thể của tổ chức Điều này đòi hỏi các chính sách và công cụ quản lý nhân sự phải đồng bộ, từ việc hoạch định nguồn lực, triển khai các biện pháp nâng cao năng lực, đến việc tối ưu hóa vị trí công việc nhằm phát huy tối đa tiềm năng và hiệu quả của con người (Trần Kim Dung, 2016) Như vậy, phát triển NNLCLC là quá trình đồng thời gia tăng về số lượng, cải thiện chất lượng, và tối ưu hóa cơ cấu nhân sự, hướng đến sự phát triển bền vững của

tổ chức Theo góc nhìn của NLĐ, đây là quá trình phát triển và hoàn thiện các năng lực thiết yếu để phù hợp những yêu cầu tiêu chuẩn của nhà tuyển dụng Quá trình này đòi hỏi NLĐ phải có sự cam kết mạnh mẽ và chủ động trong việc trau dồi kỹ năng, nâng cao chuyên môn và định hình tay nghề một cách bền vững

Trang 38

Ngoài ra, NLĐ trong vai trò vừa là thực thể vừa là đối tượng của quá trình phát triển NNLCLC, cần chủ động tham gia vào quá trình tự học tập cá nhân của mình thông qua việc tự học hỏi, bổ sung kiến thức cần thiết nhằm đáp ứng yêu cầu cao của người sử dụng lao động Đồng thời, việc công nhận NLĐ là NNLCLC cũng dựa trên khả năng thực tế của họ trong việc đóng góp vào mục tiêu chung của tổ chức

Hơn thế nữa, các doanh nghiệp trong KCN tại Việt Nam, còn có sự tham gia của các tổ chức, cơ quan quản lý nhà nước trong các KCN giữ vai trò quan trọng trong việc tạo ra các chiến lược, kế hoạch, cơ chế quản lý phù hợp thúc đẩy sự phát triển của NNLCLC trong các doanh nghiệp Tuy nhiên, trong khuôn khổ nghiên cứu này, tác giả chỉ tập trung vào các biện pháp, phương pháp và cách thức phát triển NNLCLC của hai chủ thể chính là NLĐ và doanh nghiệp ở các KCN

2.2 Khu công nghiệp và nguồn nhân lực chất lượng cao tại các khu công nghiệp

2.2.1 Khu công nghiệp

Khu công nghiệp trong từ điển tiếng Anh có nhiều danh từ như “Industrial

Park”, “Industrial Estate”, “Industrial Zone” hoặc “Export Processing Zone”

KCN ra đời ở Anh và phổ biến ở các quốc gia trong khu vực Âu châu, tiếp đó mở rộng sang trên phạm vi toàn cầu Trong giai đoạn hội nhập KTQT, rất nhiều quốc gia tiếp tục học hỏi và tiếp cận các mô hình KCN để thúc đẩy quá trình công nghiệp sản xuất tập trung Ở mỗi quốc gia, vùng lãnh thổ và các châu lục có vị trí địa chính trị khác nhau nhưng vẫn phát triển nền kinh tế công nghiệp thông qua xây dựng các KCN và các mô hình KCN tập trung

Tại Australia, KCN được mô tả: KCN là những khu vực được sử dụng chủ yếu cho các hoạt động sản xuất ngành công nghiệp, các công việc có liên đới trực tiếp tới quá trình sản xuất công nghiệp, có các ngành dịch vụ phục vụ cho các ngành sản xuất công nghiệp, có địa giới hành chánh riêng biệt (Werner và cộng sự, 2006) Theo pháp luật về các khu kinh tế đặc biệt tại Philippines năm 1995, KCN được định nghĩa là một khu vực đất đai được phân chia và phát triển dựa trên một quy hoạch tổng thể, được quản lý một cách liên tục và thống nhất KCN có thể bao gồm hoặc không bao gồm xưởng và hạ tầng đạt chuẩn đã được xây dựng sẵn đáp ứng yêu cầu sản xuất của doanh nghiệp (Lưu Đức Hải, 2015)

Trang 39

Ở Indonesia, KCN có thể hiểu là: nơi tập trung các doanh nghiệp chuyên sản xuất các sản phẩm công nghiệp, có hạ tầng đầy đủ và các thiết bị phụ trợ, có các dịch

vụ và ban quản trị phục vụ theo yêu cầu kỹ thuật sản xuất (Lưu Đức Hải, 2015) Các doanh nghiệp trên là pháp nhân có hiệu lực theo yêu cầu của nhà nước sở tại

Theo Jaroslav Vrchota và cộng sự (2020), KCN là “một mô hình tổ chức nơi các

khách hàng, doanh nghiệp, dịch vụ và các tổ chức trong cùng một ngành hoặc khu vực hoạt động được tập trung về mặt địa lý” Theo Michael Porter, có hai yếu tố chính

trong khái niệm cụm công nghiệp: Thứ nhất, các doanh nghiệp trong chuỗi kết nối với nhau qua mạng lưới phân phối, sản xuất, cung cấp và cũng như các sản phẩm và dịch

vụ bổ sung Thứ hai, các cụm công nghiệp này được tập trung về mặt địa lý, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp tương tác và phát triển giá trị thông qua sự hợp tác

và hỗ trợ lẫn nhau

Theo UNIDO (2022), KCN là một khu vực được phát triển và chia thành nhiều lô theo một quy hoạch tổng thể, có đường sá, phương tiện giao thông và tiện ích công cộng, đôi khi cũng có các tiện ích chung, để một nhóm các nhà sản xuất sử dụng Dựa trên các định nghĩa đã được trình bày, có thể nhận diện hai đặc trưng chính của KCN, bao gồm:

Thứ nhất, KCN là một khu vực có ranh giới địa lý xác định, trọng tâm tập

trung vào các hoạt động tạo ra các sản phẩm công nghiệp, đồng thời kết hợp với nhiều hình thức hỗ trợ khác nhau Khu vực này có thể bao gồm cả các khu dân cư sinh sống trong phạm vi quản lý KCN

Thứ hai, KCN là một khu vực có ranh giới rõ ràng, nơi tập hợp các doanh

nghiệp chuyên sản xuất công nghiệp và các dịch vụ hỗ trợ cho sản xuất, không cho phép tụ cư và được tổ chức theo cơ chế ưu đãi đặc biệt

Ở nước ta, theo NĐ-192-CP 1994, KCN được hiểu như sau: KCN là khu vực

có phạm vi cụ thể, cung cấp mộ số dịch vụ hỗ trợ sản xuất mà không có sự sinh sống của người dân

Theo Nghị định 36/CP năm 1997 định nghĩa KCN là khu vực tập hợp các doanh nghiệp sản xuất mặt hàng công nghiệp và cung cấp các dịch vụ phục vụ sản xuất, có giới hạn lãnh thổ rõ ràng và không có người dân cư ngụ, được thành lập theo quyết định của Thủ tướng, bên cạnh đó trong các KCN có thể tồn tại KCX

Trang 40

Tại NĐ 29/2008/NĐ-CP, đưa ra cách hiểu về KCX và KCN chi tiết hơn:

“KCN là khu riêng biệt dành cho hoạt động tạo ra hàng hóa xuất nhập khẩu, có các dịch vụ cung ứng hỗ trợ, có ranh giới đất đai rõ ràng do nhà nước quy định” Như

vậy, theo các quy định trên, KCN là nơi tập trung sản xuất hàng hóa mang đặc tính công nghiệp dựa trên 3 yếu tố: có sản xuất hàng hóa xuất nhập khẩu; có vị trí địa lí riêng biệt và không có dân cư sinh sống; có pháp luật bảo hộ Tại NĐ 35/2022/NĐ-

CP ngày 28/5/2022 bổ sung: “KCN có phạm vi và ranh giới cụ thể, có đặc thù sản

xuất hàng hóa có hàm lượng khoa học và công nghệ cao, tập trung sản xuất hàng hóa xuất nhập khẩu, hình thành và tách biệt với khu dân cư”

Vậy thì, với các khái niệm trên có thể hiểu: “KCN là khu vực tập trung các công

ty chuyên sản xuất hàng hoá có giá trị cao trong ngành công nghiệp và có các dịch vụ

hỗ trợ, có vị trí địa lý cụ thể, được hình thành theo quy định của Nhà nước”

2.2.2 Nguồn nhân lực chất lượng cao và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao tại các khu công nghiệp

Những năm qua, các KCN đã có những đóng góp quan trọng vào việc thúc đẩy tăng trưởng KT-XH của đất nước Nhiều KCN đang hoạt động hiệu quả, góp phần đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa… Tuy nhiên, quá trình phát triển các KCN diễn ra cùng với sự mở rộng không ngừng về số lượng các doanh nghiệp, khiến cầu về số lượng và chất lượng nguồn nhân lực trong KCN tăng nhanh, nhưng khả năng đáp ứng về nhu cầu chất lượng nhân lực cho các doanh nghiệp còn nhiều hạn chế… Cũng giống như các khu vực kinh tế khác, các doanh nghiệp tại các KCN cũng có nhu cầu rất lớn đối với NNLCLC nhằm bảo đảm quá trình phát triển cũng như yêu cầu hội nhập của doanh nghiệp Trên cơ sở khái nhiệm NNLCLC, gắn với đặc thù của các KCN, trong

phạm vi của luận án, “NNLCLC tại các KCN được hiểu là nhóm nhân lực tham gia

vào hoạt động quản lý, sản xuất và kinh doanh của các doanh nghiệp trong các KCN có năng lực đầy đủ về thể chất, trí tuệ và tâm thế làm việc để đáp ứng các mức

độ phức tạp khác nhau của công việc, tạo ra kết quả cao, góp phần vào sự phát triển của doanh nghiệp”

Phát triển NNLCLC tại các KCN là một bộ phận của phát triển nguồn nhân lực của xã hội, tuy nhiên phát triển NNLCLC tại các KCN lại tập trung khai thác

Ngày đăng: 22/04/2025, 15:27

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
14. Chính phủ (2022), Nghị định 35/2022/NĐ-CP ngày 28/5/2022 quy định về quản lý KCN và khu kinh tế, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 35/2022/NĐ-CP ngày 28/5/2022 quy định về quản lý KCN và khu kinh tế
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2022
15. Daneil Goleman (2007), Trí tuệ cảm xúc - ứng dụng trong công việc, Nxb Tri thức, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trí tuệ cảm xúc - ứng dụng trong công việc
Tác giả: Daneil Goleman
Nhà XB: Nxb Tri thức
Năm: 2007
17. Lê Anh Dũng (2024), Nguồn nhân lực chất lượng cao ở Việt Nam hiện nay và những vấn đề đặt ra, Tạp chí Công Thương tháng 7.2024, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguồn nhân lực chất lượng cao ở Việt Nam hiện nay và những vấn đề đặt ra
Tác giả: Lê Anh Dũng
Năm: 2024
19. Đảng Cộng sản Việt Nam (2021), Văn kiện đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XIII, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XIII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2021
20. Nguyễn Vân Điềm, Nguyễn Ngọc Quân (2012), Giáo trình quản trị nhân lực, Nxb Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản trị nhân lực
Tác giả: Nguyễn Vân Điềm, Nguyễn Ngọc Quân
Nhà XB: Nxb Đại học Kinh tế quốc dân
Năm: 2012
21. Lê Thị Hồng Điệp (2010), Phát triển NNLCLC để hình thành nền kinh tế tri thức ở Việt Nam, Luận án Tiến sĩ kinh tế, Trường Đại học Kinh tế, Trường Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển NNLCLC để hình thành nền kinh tế tri thức ở Việt Nam
Tác giả: Lê Thị Hồng Điệp
Năm: 2010
22. Trần Khánh Đức (2010), Giáo dục và phát triển NNL trong thế kỷ XXI, Nxb Giáo dục Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục và phát triển NNL trong thế kỷ XXI
Tác giả: Trần Khánh Đức
Nhà XB: Nxb Giáo dục Việt Nam
Năm: 2010
23. Hồ Công Đức (2025), Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ngành công nghiệp, dịch vụ trong bối cảnh cạnh tranh thương mại hiện nay, Tạp chí Quản lý nhà nước Tháng 3.2025, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ngành công nghiệp, dịch vụ trong bối cảnh cạnh tranh thương mại hiện nay
Tác giả: Hồ Công Đức
Năm: 2025
24. Vũ Thị Hà (2016), “Nâng cao CLNNL trong các doanh nghiệp thuộc KCN, khu chế xuất trên địa bàn Hà Nội”, Luận án tiến sĩ, Học viện Khoa học Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nâng cao CLNNL trong các doanh nghiệp thuộc KCN, khu chế xuất trên địa bàn Hà Nội”
Tác giả: Vũ Thị Hà
Năm: 2016
25. Phạm Minh Hạc (2001), Nghiên cứu con người, đối tượng và những hướng chủ yếu, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu con người, đối tượng và những hướng chủ yếu
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: Nxb Khoa học xã hội
Năm: 2001
26. Phạm Minh Hạc (2004), Đi vào thế kỷ 21 phát triển NNL phục vụ CNH, HĐH đất nước, Nxb Chính trị Quốc Gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đi vào thế kỷ 21 phát triển NNL phục vụ CNH, HĐH đất nước
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc Gia
Năm: 2004
27. Lưu Đức Hải (2015), “Phát triển NNLCLC đáp ứng yêu cầu chuyển đổi mô hình tăng trưởng ở nước ta hiện nay”, Tạp chí KCN Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Phát triển NNLCLC đáp ứng yêu cầu chuyển đổi mô hình tăng trưởng ở nước ta hiện nay”
Tác giả: Lưu Đức Hải
Năm: 2015
28. Nguyễn Quang Hậu (2012), Nghiên cứu phát triển NNLCLC của tỉnh Phú Thọ, Luận án tiến sĩ kinh tế, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu phát triển NNLCLC của tỉnh Phú Thọ
Tác giả: Nguyễn Quang Hậu
Năm: 2012
29. Nguyễn Văn Hiệp, Lê Tuấn Anh (2020), Một số vấn đề về phát triển NNLCLC ở tỉnh Bình Dương trước tác động của cuộc CMCN 4.0, Tạp chí Khoa học Thủ Dầu Một, Số 5(48) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về phát triển NNLCLC ở tỉnh Bình Dương trước tác động của cuộc CMCN 4.0
Tác giả: Nguyễn Văn Hiệp, Lê Tuấn Anh
Năm: 2020
30. Hoàng Xuân Hiệp (2013), Nâng cao chất lượng vốn nhân lực của các doanh nghiệp dệt may Việt Nam, Luận án tiến sĩ kinh doanh và quản lý, Trường Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao chất lượng vốn nhân lực của các doanh nghiệp dệt may Việt Nam
Tác giả: Hoàng Xuân Hiệp
Năm: 2013
31. Vương Minh Hoài, Nguyễn Anh Tuấn, Phan Thanh Hoài (2020), Phát triển NNLCLC là chìa khoá giải quyết những thách thức của CMCN 4.0, Tạp chí Khoa học và Công nghệ, tập 56, số 2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển NNLCLC là chìa khoá giải quyết những thách thức của CMCN 4.0
Tác giả: Vương Minh Hoài, Nguyễn Anh Tuấn, Phan Thanh Hoài
Năm: 2020
32. Phạm Trương Hoàng, Nguyễn Thị Xuân Thúy (2011), “Vấn đề thiếu hụt lao động kỹ thuật trong các KCN, khu chế xuất ở Việt Nam từ góc nhìn của doanh nghiệp”, Tạp chí Kinh tế và phát triển (165), tháng 3, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Vấn đề thiếu hụt lao động kỹ thuật trong các KCN, khu chế xuất ở Việt Nam từ góc nhìn của doanh nghiệp”
Tác giả: Phạm Trương Hoàng, Nguyễn Thị Xuân Thúy
Năm: 2011
33. Lê Quang Hùng (2011), Vai trò của NNL CLC đối với phát triển kinh tế xã hội, Tạp chí Kinh tế phát triển, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vai trò của NNL CLC đối với phát triển kinh tế xã hội, Tạp chí Kinh tế phát triển
Tác giả: Lê Quang Hùng
Năm: 2011
34. Phạm Thị Khanh (2021), Phát triển NNLCLC đáp ứng yêu cầu của cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0, Tạp chí Khoa học Chính trị, số 02, tr.32- 40 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển NNLCLC đáp ứng yêu cầu của cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0
Tác giả: Phạm Thị Khanh
Năm: 2021
35. Nguyễn Thị Mỹ Lệ (2023), Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao tại Tp.HCM, Tạp chí Tài chính doanh nghiệp, số tháng 10/2023 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao tại Tp.HCM
Tác giả: Nguyễn Thị Mỹ Lệ
Năm: 2023

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. Khái quát quy trình triển khai của luận án - PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO TẠI CÁC KHU CÔNG NGHIỆP Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ HIỆN NAY Ở VIỆT NAM
Hình 1. Khái quát quy trình triển khai của luận án (Trang 15)
Hình 2. Khung phân tích luận án - PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO TẠI CÁC KHU CÔNG NGHIỆP Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ HIỆN NAY Ở VIỆT NAM
Hình 2. Khung phân tích luận án (Trang 16)
Hình 1.1. Mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển NNLCLC tại KCN - PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO TẠI CÁC KHU CÔNG NGHIỆP Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ HIỆN NAY Ở VIỆT NAM
Hình 1.1. Mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển NNLCLC tại KCN (Trang 30)
Bảng 1.1. Các giả thuyết nghiên cứu nhân tố tác động tới phát triển NNLCLC ở các - PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO TẠI CÁC KHU CÔNG NGHIỆP Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ HIỆN NAY Ở VIỆT NAM
Bảng 1.1. Các giả thuyết nghiên cứu nhân tố tác động tới phát triển NNLCLC ở các (Trang 31)
Bảng 3.1. Danh sách các KCN ở TP.HCM tính đến 31/12/2024 - PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO TẠI CÁC KHU CÔNG NGHIỆP Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ HIỆN NAY Ở VIỆT NAM
Bảng 3.1. Danh sách các KCN ở TP.HCM tính đến 31/12/2024 (Trang 73)
Bảng 3.9. Đặc điểm nhân khẩu học của các đối tượng khảo sát - PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO TẠI CÁC KHU CÔNG NGHIỆP Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ HIỆN NAY Ở VIỆT NAM
Bảng 3.9. Đặc điểm nhân khẩu học của các đối tượng khảo sát (Trang 97)
Bảng 3.10. Thang đo các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển NNLCLC ở các KCN - PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO TẠI CÁC KHU CÔNG NGHIỆP Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ HIỆN NAY Ở VIỆT NAM
Bảng 3.10. Thang đo các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển NNLCLC ở các KCN (Trang 99)
Bảng 3.11. Thống kê mô tả các biến nhân tố tác động tới phát triển NNLCLC ở các - PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO TẠI CÁC KHU CÔNG NGHIỆP Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ HIỆN NAY Ở VIỆT NAM
Bảng 3.11. Thống kê mô tả các biến nhân tố tác động tới phát triển NNLCLC ở các (Trang 105)
Bảng 3.12. Kết quả kiểm định độ tin cậy của nhân tố tác động đến sự phát triển - PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO TẠI CÁC KHU CÔNG NGHIỆP Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ HIỆN NAY Ở VIỆT NAM
Bảng 3.12. Kết quả kiểm định độ tin cậy của nhân tố tác động đến sự phát triển (Trang 106)
Bảng 3.13. Hệ số KMO và Bartlett's Test nhân tố tác động tới sự phát triển - PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO TẠI CÁC KHU CÔNG NGHIỆP Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ HIỆN NAY Ở VIỆT NAM
Bảng 3.13. Hệ số KMO và Bartlett's Test nhân tố tác động tới sự phát triển (Trang 108)
Bảng 3.15. Tương quan giữa nhân tố độc lập và biến phụ thuộc - PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO TẠI CÁC KHU CÔNG NGHIỆP Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ HIỆN NAY Ở VIỆT NAM
Bảng 3.15. Tương quan giữa nhân tố độc lập và biến phụ thuộc (Trang 109)
Bảng 3.17. ANOVA  Biến phụ thuộc - PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO TẠI CÁC KHU CÔNG NGHIỆP Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ HIỆN NAY Ở VIỆT NAM
Bảng 3.17. ANOVA Biến phụ thuộc (Trang 110)
Bảng 3.16. Tóm tắt mô hình hồi quy - PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO TẠI CÁC KHU CÔNG NGHIỆP Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ HIỆN NAY Ở VIỆT NAM
Bảng 3.16. Tóm tắt mô hình hồi quy (Trang 110)
Bảng 3.18. Kết quả hệ số hồi quy tương quan Beta - PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO TẠI CÁC KHU CÔNG NGHIỆP Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ HIỆN NAY Ở VIỆT NAM
Bảng 3.18. Kết quả hệ số hồi quy tương quan Beta (Trang 111)
Hình 3.2. Các nhóm ngành có nhu cầu lao động cao tại TP.HCM năm 2023, 2024 - PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO TẠI CÁC KHU CÔNG NGHIỆP Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ HIỆN NAY Ở VIỆT NAM
Hình 3.2. Các nhóm ngành có nhu cầu lao động cao tại TP.HCM năm 2023, 2024 (Trang 116)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w