CHƯƠNG 4: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO TẠI CÁC KHU CÔNG NGHIỆP Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ MỚI Ở VIỆT NAM
4.3. Giải pháp phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao tại các khu công nghiệp ở Thành phố Hồ Chí Minh trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế mới
4.3.1. Hoàn thiện cơ chế, chính sách của Thành phố Hồ Chí Minh về phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao tại các khu công nghiệp trong bối cảnh hội nhập
4.3.1.1. Cơ sở đề xuất giải pháp
Xây dựng chính sách và cơ chế phát triển NNLCLC tại các KCN trên địa bàn Thành phố là mục tiêu, điều kiện nhằm đẩy mạnh phát triển KCN trong bối cảnh hội nhập KTQT mới với sự dịch chuyển của các dòng vốn quốc tế, chiến tranh thương mại của các cường quốc và nguy cơ đứt gãy chuỗi giá trị toàn cầu. Kết quả nghiên cứu thực trạng đã chỉ ra những hạn chế trong chính sách của TP.HCM trong phát triển các KCN cũng như phát triển NNLCLC. Một trong các trở ngại lớn của TP.HCM là thâm hụt NNLCLC khi tỷ lệ NNLCLC chưa cao, chưa đáp ứng được những yêu cầu của đổi mới sáng tạo trong sản xuất, đặc biệt khi các doanh nghiệp tại các KCN trên địa bàn phải cạnh tranh với nhiều quốc gia trên thế giới về thị trường hàng hóa khi tham gia xuất khẩu. Bên cạnh đó, thực trạng cũng chỉ ra, hệ thống các trường, các cơ sở đào tạo, dạy nghề mặc dù được xác định là đứng đầu cả nước nhưng còn thiếu đồng bộ và bất cập dẫn đến mất cân đối về cung - cầu nhân lực.
NNL đông đảo nhưng phần lớn là lao động chưa qua đào tạo đúng chuyên ngành. Đa số khi thực hiện việc tuyển dụng đều phải tiến hành hoạt động đào tạo lại theo vị trí việc làm tại doanh nghiệp. Thực trạng nghiên cứu cũng đã chỉ ra tại một số KCN trên địa bàn TP.HCM cho thấy, các DN khi chuẩn bị kinh doanh thường bị chậm tiến độ và không đi vào hoạt động được theo dự kiến ban đầu là do thiếu NNL. Bên cạnh đó, các chính sách về quỹ đất cho việc xây dựng nhà ở cho NLĐ nhất là lao động thu nhập thấp thiếu sự quan tâm của cả chính quyền và doanh nghiệp. Từ những bất cập về chính sách đã tác động lớn tới việc thu hút lao động tới làm việc, việc duy trì giữ chân lao động đang làm việc nhất là NNLCLC trở nên khó khăn. Vì vậy, tiếp tục hoàn thiện cơ chế chính sách là yêu cầu cấp thiết cho sự phát triển của thành phố.
4.3.1.2. Nội dung giải pháp
* Giải pháp đối với các cơ quan quản lý về phát triển NNLCLC tại các KCN trên địa bàn TP.HCM
126
Để phát triển NNLCLC tại các KCN trên địa bàn TP.HCM, chính quyền Thành phố cần tiếp tục hoàn thiện chính sách:
Một là, đối với cơ quan quản lý nhà nước nói chung trên địa bàn TP.HCM
(1) UBND Thành phố triển khai đồng bộ các giải pháp về chính sách lao động và việc làm theo hướng đầu tư từ quá trình giáo dục, đào tạo, y tế và hệ thống an sinh xã hội… nhằm chuẩn bị NNLCLC cho các hoạt động sản xuất - kinh doanh của Thành phố nói chung và tại các KCN nỏi riêng. Đồng thời, chính quyền TP.HCM cũng cần quan tâm đầu tư xây dựng hệ thống các chương trình đào tạo nghề phù hợp với vị thế, yêu cầu của Thành phố, cũng như những đặc thù của các KCN trên địa bàn gắn với những yếu tố của hội nhập KTQT.
(2) UBND Thành phố cần thúc đẩy và thu hút đầu tư vào KCN trên địa bàn TP.HCM với trọng tâm rõ ràng và hiệu quả cao qua đó thu hút NNLCLC gắn với yêu cầu sản xuất - kinh doanh của các doanh nghiệp tại KCN trong bối cảnh hội nhập KTQT.
Tăng cường xúc tiến đầu tư tại chỗ, hỗ trợ thực hiện dự án hiệu quả tái đầu tư, mở rộng quy mô, tăng cường kết nối, chuyển giao khoa học - kỹ thuật và phát triển có chiều rộng và chiều sâu, cân bằng nguồn tài chính DDI và FDI gắn với quá trình phát triển tại các KCN của Thành phố, thu hút NNLCLC vào làm việc.
(3) UBND Thành phố cần tăng cường việc cải tiến và nâng cao hiệu suất trong công tác kêu gọi đầu tư FDI đối với tất cả các hoạt động tại các KCN trên địa bàn để đổi đa dạng các nguồn đầu tư, mở rộng quy mô lao động qua đó là tiền đề để thu hút NNLCLC vào làm việc. Tiếp tục thực hiện việc đẩy mạnh thu hút vốn từ các đối tác các bên liên quan có quan hệ thương mại với Việt Nam như: Hoa Kỳ, Trung Quốc, Ấn Độ, Nhật Bản và Khối EU và các nền kinh tế mới nổi khác. Thúc đẩy đầu tư vào các, KCN trọng điểm như Khu công nghệ cao Quận 9, KCN Hiệp Phước I và II, KCN Tân Tạo…
theo hướng bền vững.
(4) TP.HCM tiếp tục quan tâm đầu tư cơ sở hạ tầng - kết cấu kỹ thuật chiến lược KCN đảm bảo tính lâu dài cho các cơ sở sản xuất trong việc thu hút và tiếp nhận các công nghệ mới. Đôn đốc tiến độ triển khai đầu tư xây dựng hạ tầng các KCN trên địa bàn Thành phố, nâng cao tỷ lệ lấp đầy và đóng góp vào sự phát triển KT-XH, cần cải thiện hạ tầng các KCN hiện có. Giám sát chặt chẽ quá trình phát triển KCN theo đúng quy hoạch, tiếp tục triển khai cơ sở hạ tầng đồng bộ, đặc biệt là các công trình thiết yếu như hệ thống
127
giao thông nội bộ, trồng thêm nhiều khu vực cây xanh và áp dụng công nghệ tiên tiến cho nhà máy xử lý nước thải. Đề xuất TP.HCM tăng cường đầu tư xây dựng khu nhà ở cho NLĐ.
(4) UBND Thành phố tăng cường giải quyết khó khăn vướng mắc, hậu kiểm và hỗ trợ luật pháp, nâng cao năng lực quản trị cho các doanh nghiệp ở các KCN. Tăng cường thanh tra và giám sát các dự án sau khi được cấp phép, phân loại và tổng hợp các dự án; quyết tâm thu lại các dự án không thực hiện và giao cho các doanh nghiệp có năng lực. Tham mưu TP.HCM ban hành Quy chế phối hợp quản trị, quản lý tại các KCN theo hướng:
Quản trị nguồn tài nguyên: Đẩy mạnh quản lý đất đai, môi trường ở KCN theo hướng phát triển bền vững gắn với hội nhập KTQT; thực hiện tuyên truyền bảo vệ môi trường, xây dựng hệ thống thông tin môi trường và giám sát xả chất thải độc hại theo đúng những cam kết gắn với vấn đề phát triển bền vững.
Quản trị NNL: Tăng cường quản trị NNL, nhất là lao động nước ngoài; việc giám sát phải kết hợp với các cơ quan giám sát trong sản xuất, bảo hộ NLĐ, cải thiện môi trường làm việc; hỗ trợ người sử dụng lao động trong tuyển dụng, đào tạo NLĐ và thực hiện phổ biến luật về lao động.
Tháo gỡ khó khăn, hỗ trợ phát triển doanh nghiệp: Đẩy mạnh công tác tuyên truyền tư vấn các trung tâm hỗ trợ việc làm, làm việc công khai minh bạch rõ ràng; Đốc thúc thường xuyên các dự án đang tồn tại theo đúng tinh thần đã ký kết, ưu tiên cho các dự án sản xuất có hàm lượng giá trị công nghệ cao. Hỗ trợ nhà đầu tư và người sử dụng lao động tìm hiểu các luật đầu tư và luật doanh nghiệp của Việt Nam trước khi tiến hành các dự án; xây dựng niềm tin cho các nhà sử dụng lao động khi đến TP.HCM.
(6) Cải tiến thủ tục hành chính, hoàn thiện thủ tục đầu tư kinh doanh: Tạo ra môi trường giao tiếp văn minh trong môi trường làm việc; bố trí các vị trí phù hợp với năng lực NLĐ.
Cải tiến thể chế quản trị ở các KCN theo hướng tăng cường công nghệ, số hóa các khâu quản lý, ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong điều hành, mạnh dạn giao quyền cho các cấp dưới. Đẩy mạnh liên kết giữa các trường học và người sử dụng lao động, tận dụng các chuyên gia là người nước ngoài tham gia vào các lĩnh vực các ngành nghề có sử dụng công nghệ cao. Kiện toàn bộ máy quản lý lao động cấp quận, huyện, thành phố.
128
Tăng cường hệ thống thông tin về lao động, việc làm. Dựa trên quy hoạch phát triển NNL và NNLCLC, các ngành, các cấp, tổ chức và người sử dụng lao động lên kế hoạch NNL cho KCN trên địa bàn TP.HCM.
Sở Lao động, Thương binh và xã hội TP.HCM (nay là Sở Giáo dục và Đào tạo) tổ chức Ban chỉ đạo phát triển NNL, đại diện là UBND TP.HCM, sở, ngành, tổ chức đào tạo, điều hành và triển khai các chiến lược đào tạo, thu hút và phát triển NNLCLC, đáp ứng nhu cầu phát triển KT-XH.
Hai là, Ban quản lý các KCX, KCN ở TP.HCM (HEPZA) cần thực hiện đồng bộ các giải pháp như sau:
Thứ nhất, tăng cường công tác đào tạo và phát triển NNLCLC, mở rộng quy mô tới các địa phương và quốc tế trong đào tạo lao động ở TP.HCM gắn với yêu cầu của hội nhập KTQT.
Thứ hai, kiểm tra và chỉnh sửa quy hoạch ở KCN, phát triển những KCN sử dụng công nghệ cao và KCN tiên tiến. Theo Nghị định số 82/2018/NĐ-CP ngày 22/5/2018 của Chính Phủ quy định về quản lý KCN và KKT gắn với đặc thù của địa bàn TP.HCM.
Thứ ba, thực hiện cải cách mạnh mẽ thủ tục hành chính, triển khai cơ chế một cửa tại chỗ tại HEPZA và tối ưu hóa bộ máy quản lý các KCN.
Thứ tư, đẩy mạnh hợp tác với nhà đầu tư bằng các dịch vụ tư vấn pháp lý chất lượng và hợp tác hiệu quả trong việc kiểm tra, thanh tra triển khai các hoạt động nói chung và phát triển NNLCLC ở các KCN trên địa bàn TP.HCM nói riêng.
Thứ năm, chú trọng phát triển các cơ sở hạ tầng xã hội ở các KCN bảo đảm các điều kiện cần thiết nhất cho đội ngũ NNLCLC, khuyến khích đầu tư xây dựng khu nhà ở tập trung cho NLĐ, các tiện ích công cộng như trung tâm y tế, trường học và các dịch vụ hỗ trợ khác để NLĐ có thể yên tâm công tác.
Thứ sáu, cải thiện và đẩy mạnh phát triển cơ sở hạ tầng ở KCN, đảm bảo kết nối liền mạch giữa hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội, thu hút các nguồn vốn đầu tư có nguồn lực tài chính mạnh mẽ.
Thứ bảy, nâng cao hiệu quả thu hút đầu tư, chú trọng các lĩnh vực công nghệ cao, bền vững và phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế của TP.HCM.
* Giải pháp đối với các doanh nghiệp trong các KCN trên địa bàn TP.HCM.
129
Bên cạnh các giải pháp dành cho các cơ quản quản lý nhà nước thì các doanh nghiệp tại các KCN trên địa bàn cũng cần có những chính sách phù hợp thực hiện phối hợp với cơ quan quản lý và Ban quản lý KCN nhằm xây dựng kế hoạch, chiến lược để phát triển NNLCLC, doanh nghiệp chủ động đề xuất với các cơ quan thẩm quyền chính sách đặc thù trong thu hút và tuyển dụng lao động của TP.HCM cũng như từ các vùng phụ cận.
Xây dựng chính sách khuyến khích phát triển NNLCLC, cải thiện đãi ngộ, điều kiện làm việc và môi trường an toàn cho NLĐ. Phát triển chương trình đào tạo tại chỗ, đầu tư vào đào tạo và bồi dưỡng tay nghề, khuyến khích NLĐ tự học và tham gia đào tạo bên ngoài.
Xây dựng chiến lược phát triển NNLCLC trung và dài hạn, đặt sự phát triển của doanh nghiệp trong bối cảnh phát triển nhân lực trong điều kiện mới. Thu hút nhân tài và chuyên gia từ trong và ngoài nước, mở rộng hợp tác trong tuyển dụng và đào tạo.
4.3.1.3. Điều kiện thực hiện giải pháp
- Cần tối đa hóa nguồn lực để phát triển NNL, đáp ứng yêu cầu các KCN TP.HCM, đồng thời đảm bảo sự thống nhất trong hệ thống chính trị.
- Cải cách mạnh mẽ thủ tục hành chính là yếu tố thiết yếu tạo ra môi trường thu hút đầu tư trong và ngoài nước, tạo điều kiện sản xuất kinh doanh thuận lợi.
- Doanh nghiệp phải đóng vai trò chủ lực trong phát triển NNLCLC, chủ động tìm kiếm các giải pháp hiệu quả và thiết lập chính sách cạnh tranh.
- Hệ thống giáo dục đào tạo các cấp phải đổi mới để đáp ứng yêu cầu nhân lực cao trong bối cảnh tác động của cuộc cách mạng công nghệ 4.0 và hội nhập KTQT.
- Cần đẩy mạnh hợp tác với các khu vực, địa phương và các tổ chức để thu hút, đào tạo và phát triển NNLCLC.
4.3.1.4. Kết quả kỳ vọng của giải pháp
- Hệ thống này thu hút được lao động và lao động CLC vào các KCN ở TP.HCM làm việc lâu dài.
- Khuyến khích NNLCLC và động viên NLĐ nâng cao trình độ chuyên môn, nâng cao tay nghề, kỹ thuật thông qua việc tạo dựng cơ chế cạnh tranh.
- Tạo thuận lợi cho doanh nghiệp trong công tác tuyển dụng lao động; quỹ đất cho xây dựng nhà ở, hỗ trợ thuế phí, hạ tầng.
130