CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO TẠI CÁC KHU CÔNG NGHIỆP Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ
3.3. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao tại các khu công nghiệp tại Thành phố Hồ Chí Minh qua số liệu điều tra
3.3.2. Thảo luận kết quả nghiên cứu
94 (1) Mô tả mẫu phiếu khảo sát
* Thống kê mô tả cho các biến quan sát
Kết quả phân tích tần suất của 8 thang đo với 24 biến có giá trị trung bình từ 3.373 (biến “DN1”) đến 3.789 (biến “TT1”) và đều ở mức khá. Nhìn chung, thang đo
“Bối cảnh hội nhập KTQT”; “Chính sách KT-XH của Nhà nước và địa phương” và
“Thị trường lao động trong các KCN” có số điểm trung bình cao nhất, chứng tỏ người tham gia khảo sát có xu hướng quan trọng ba thang đo này hơn so với các nhân tố khác trong đánh giá liên quan đến sự phát triển NNLCLC ở các KCN trong bối cảnh hội nhập KTQT hiện nay.
Bảng 3.11. Thống kê mô tả các biến nhân tố tác động tới phát triển NNLCLC ở các KCN trong bối cảnh hội nhập KTQT hiện nay
Biến Giá trị trung bình
Sai số tiêu chuẩn
Độ lệch chuẩn
Giá trị nhỏ nhất
Giá trị
lớn nhất Tổng
HN1 3.735 0.040 0.884 2 5 336
HN2 3.678 0.038 0.832 2 5 336
HN3 3.562 0.043 0.951 1 5 336
CS1 3.578 0.038 0.884 1 5 336
CS2 3.716 0.044 1.102 1 5 336
CS3 3.581 0.041 0.892 2 5 336
GD1 3.667 0.038 0.875 1 5 336
GD2 3.662 0.043 0.918 1 5 336
GD3 3.756 0.045 0.823 1 5 336
TT1 3.789 0.039 0.903 1 5 336
TT2 3.628 0.038 0.811 2 5 336
TT3 3.699 0.042 0.917 2 5 336
TD1 3.551 0.043 0.836 2 5 336
TD2 3.582 0.036 0.725 2 5 336
TD3 3.511 0.038 0.781 2 5 336
DT1 3.648 0.041 0.823 1 5 336
DT2 3.715 0.032 0.763 1 5 336
DT3 3.465 0.042 0.854 2 5 336
DN1 3.373 0.046 0.828 1 5 336
DN2 3.465 0.033 0.798 2 5 336
DN3 3.522 0.031 0.665 1 5 336
MT1 3.431 0.041 0.798 1 5 336
MT2 3.527 0.044 0.816 1 5 336
MT3 3.743 0.038 0.839 2 5 336
Nguồn: Tác giả, 2024
95
Chú thích: 8 thang đo bao gồm 24 biến quan sát đo lường ảnh hưởng của yếu tố khách quan và chủ quan đến sự phát triển NNLCLC ở các KCN trong bối cảnh hội nhập KTQT hiện nay bao gồm: (1) Bối cảnh hội nhập KTQT (HN1, HN2, HN2);
(2) Chính sách KT-XH của Nhà nước và địa phương (CS1, CS2, CS3); (3) Chất lượng hệ thống giáo dục và đào tạo của quốc gia, địa phương (GD1, GD2, GD3); (4) Thị trường lao động trong các KCN (TT1, TT2, TT3); (5) Chính sách tuyển dụng và bố trí NNL trong các DN (TD1, TD2, TD3); (6) Hoạt động đào tạo, bồi dưỡng của các DN trong KCN (DT1, DT2, DT3); (7) Chính sách thù lao, đãi ngộ và tạo động lực cho NNL trong DN trong các KCN (DN1, DN2, DN3); (8) Điều kiện và môi trường làm việc (MT1, MT2, MT3).
* Kiểm định độ tin cậy
Bảng 3.12. Kết quả kiểm định độ tin cậy của nhân tố tác động đến sự phát triển NNLCLC ở các KCN trong bối cảnh hội nhập KTQT hiện nay
Biến quan sát
Trung bình của thang đo nếu loại
biến
Phương sai của thang đo
nếu loại biến
Hệ số tương quan biến
- tổng
Cronbach Alpha nếu loại
biến
Kết quả Bối cảnh hội nhập KTQT Cronbach's Alpha
HN1 10.23 4.589 0.586 0.694 Giữ
HN2 10.32 3.891 0.637 0.635 Giữ
HN3 10.46 4.517 0.418 0.785 Giữ
Chính sách KT-XH của Nhà nước
và địa phương Cronbach's Alpha
CS1 10.32 3.887 0.624 0.652 Giữ
CS2 10.35 3.627 0.462 0.519 Giữ
CS3 10.74 2.637 0.571 0.516 Giữ
Chất lượng hệ thống giáo dục và
đào tạo của quốc gia, địa phương Cronbach's Alpha
GD1 11.04 2.681 0.695 0.294 Giữ
GD2 10.54 4.585 0.071 0.781 Loại
GD3 10.68 3.561 0.602 0.498 Giữ
Thị trường lao động trong các KCN Cronbach's Alpha
TT1 10.18 3.416 0.486 0.443 Giữ
TT2 10.65 3.702 0.465 0.514 Giữ
TT3 10.56 3.461 0.669 0.456 Giữ
Chính sách tuyển dụng và bố trí
NNL trong các DN Cronbach's Alpha
96 Biến quan
sát
Trung bình của thang đo nếu loại
biến
Phương sai của thang đo
nếu loại biến
Hệ số tương quan biến
- tổng
Cronbach Alpha nếu loại
biến
Kết quả
TD1 10.87 3.243 0.532 0.605 Giữ
TD2 10.92 3.362 0.525 0.537 Giữ
TD3 10.46 3.463 0.238 0.712 Loại
Hoạt động đào tạo, bồi dưỡng của
các DN trong KCN Cronbach's Alpha
DT1 10.72 3.021 0.563 0.576 Giữ
DT2 10.61 2.659 0.558 0.562 Giữ
DT3 10.72 3.281 0.582 0.577 Giữ
Chính sách thù lao, đãi ngộ và tạo động lực cho NNL trong DN trong các KCN
Cronbach's Alpha
DN1 10.88 4.732 0.599 0.694 Giữ
DN2 10.76 4.479 0.663 0.731 Giữ
DN3 10.37 3.44 0.243 0.788 Loại
Điều kiện và môi trường làm việc Cronbach's Alpha
MT1 10.92 4.288 0.763 0.673 Giữ
MT2 10.95 5.154 0.453 0.843 Giữ
MT3 10.65 4.276 0.619 0.718 Giữ
Nguồn: Tác giả, 2024 Tám thang đo bao gồm 24 biến quan sát. Với Cronbach’s alpha > 0,6 và tương quan biến tổng > 0,3, thì các biến đều đạt độ tin cậy cao, đảm bảo giá trị của thước đo. Kết quả khảo sát xác nhận các thang đo đạt yêu cầu, loại bỏ biến GD2, TD3, DN3 có tương quan dưới 0,3, và các biến còn lại được đưa vào phân tích EFA.
* Phân tích nhân tố khám phá (EFA)
Tác giả áp dụng phân tích nhân tố khám phá cho dữ liệu nghiên cứu. Phân tích EFA là cách thức dùng để làm rõ cấu trúc cơ bản của các biến từ đó chỉ ra quan hệ giữa các biến. Tác giả sử dụng EFA để kiểm tra tính toàn vẹn của cấu trúc nhân tố đã thiết kế.
97
Bảng 3.13. Hệ số KMO và Bartlett's Test nhân tố tác động tới sự phát triển NNLCLC ở các KCN trong bối cảnh hội nhập KTQT hiện nay
Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy. 0.754 Bartlett's Test of Sphericity Approx. Chi-Square 3651.018
Df 188
Sig. 0
Nguồn: Tác giả, 2024 Kết quả kiểm định Bartlett (Sig. < 0,05) cho biết các biến quan sát có tương quan, phù hợp để giải thích các thành tố tác động đến sự phát triển NNLCLC. Nhân tố có Eigenvalue > 1 được giữ lại trong phân tích EFA. Tổng phương sai trích tại Bảng 3.13 là 72.165% vượt yêu cầu 50%, xác nhận mô hình EFA phù hợp. Bảng tổng phương sai cho thấy 8 nhân tố được trích xuất và tất cả các biến có giá trị. Như vậy, nghiên cứu vẫn theo cấu trúc nhân tố mà tác giả đề xuất ban đầu với 8 nhóm phụ đại diện cho 8 yếu tố: Bối cảnh hội nhập KTQT; Chính sách KT-XH của Nhà nước và địa phương;
Chất lượng hệ thống giáo dục và đào tạo của quốc gia, địa phương; Thị trường lao động trong các KCN; Chính sách tuyển dụng và bố trí NNL trong các DN; Hoạt động đào tạo, bồi dưỡng của các DN trong KCN; Chính sách thù lao, đãi ngộ và tạo động lực cho NNL trong doanh nghiệp ở KCN; Điều kiện và môi trường làm việc và 8 nhân tố giải thích 72.165% phương sai của mô hình nghiên cứu.
Bảng 3.14. Tổng phương sai trích Nhân
tố
Trị số Eigenvalues Ban đầu
Trích xuất tổng của tải trọng bình phương
Tổng xoay vòng của tải bình phương Tổng
% độ lệch chuẩn
% Tích
lũy
Tổng
% độ lệch chuẩn
% Tích
lũy
Tổng
% độ lệch chuẩn
% Tích
lũy GD1 5.164 25.811 25.811 5.164 25.811 25.811 2.576 12.846 12.846
TT2 2.177 10.894 33.877 2.177 10.894 33.877 2.347 11.782 25.348 HN1 1.742 8.711 46.503 1.742 8.711 46.503 2.206 10.986 36.732 HN3 1.478 7.304 52.456 1.478 7.304 52.456 2.043 10.254 45.142 DT2 1.268 6.365 59.231 1.268 6.365 59.231 1.889 9.736 56.771 CS1 1.132 5.164 63.558 1.132 5.164 63.558 1.852 9.162 61.334 HN2 0.879 4.342 67.158 0.879 4.342 67.158 1.762 8.328 64.183 GD3 0.803 4.006 72.165 0.803 4.006 72.165 1.684 7.894 72.165
TT1 0.712 3.689 77.912 CS2 0.665 3.407 81.113 TT3 0.661 3.334 83.327
98 TD1 0.652 3.287 85.876
MT3 0.541 2.776 88.654 DT1 0.431 2.265 90.834 CS3 0.364 1.793 93.887 DT3 0.339 1.704 94.332 DN1 0.331 1.688 96.187 MT2 0.287 1.372 97.353 MT1 0.246 1.218 98.116 DN2 0.118 1.007 99.006 TD2 0.099 0.502 100
Phương pháp trích: Phân tích thành phần chính.
Nguồn: Tác giả, 2024 Hệ số tải Factor loading đo lường mức độ liên kết giữa biến quan sát và nhân tố. Hệ số cao cho thấy mối quan hệ lớn. Với hệ số tải khoảng 0.72, các biến quan sát có sự tương quan cao và có ý nghĩa thống kê, chứng tỏ các nhân tố trong khảo sát là phù hợp và không có sự trùng lặp giữa các biến.
* Phân tích tương quan
Bảng 3.15. Tương quan giữa nhân tố độc lập và biến phụ thuộc
Sự phát triển NNLCLC ở các KCN trong bối cảnh hội nhập KTQT Bối cảnh hội nhập KTQT
Pearson Correlation .642**
Sig. (2-tailed) 0
N 336
Chính sách KT-XH của Nhà nước và địa phương
Pearson Correlation .401**
Sig. (2-tailed) 0
N 336
Chất lượng hệ thống giáo dục và đào tạo của quốc gia, địa phương
Pearson Correlation .548**
Sig. (2-tailed) 0
N 336
Thị trường lao động trong các KCN
Pearson Correlation .719**
Sig. (2-tailed) 0
N 336
Chính sách tuyển dụng và bố trí NNL trong các DN
Pearson Correlation .512**
Sig. (2-tailed) 0
N 336
Hoạt động đào tạo, bồi dưỡng của các DN trong KCN
Pearson Correlation .405**
Sig. (2-tailed) 0
N 336
Chính sách thù lao, đãi ngộ và tạo động lực cho
Pearson Correlation .453**
Sig. (2-tailed) 0
99
NNL N 336
Điều kiện và môi trường làm việc
Pearson Correlation .591**
Sig. (2-tailed) 0
N 336
** Tương quan tuyến tính ở mức ý nghĩa 0.01 (2-tailed).
Nguồn: Tác giả, 2024 Giá trị sig < 0.05 cho thấy các nhân tố độc lập có tương quan tuyến tính với sự phát triển NNLCLC tại các KCN trong bối cảnh hội nhập quốc tế, với mức tin cậy 95%. Hệ số tương quan Pearson gần 1 cho thấy tương quan mạnh theo chiều dương (+), như trình bày trong bảng 3.14.
* Phân tích hồi quy đa biến
NCS sử dụng phương pháp Backward để chọn các biến có Sig. < 0,05, nhằm xác định mối tương quan giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc (sự phát triển NNLCLC ở các KCN trong bối cảnh hội nhập KTQT), từ đó chỉ ra tầm quan trọng của từng thành phần... Nhìn chung, 8 nhân tố đưa vào đều có ảnh hưởng tích cực đến sự phát triển NNLCLC ở các KCN trong bối cảnh hội nhập KTQT hiện nay, do có hệ số R2 hiệu chỉnh lớn hơn 50%, kết quả này có ý nghĩa quan trọng vì chứng minh được tính ứng dụng của mô hình trong thực tế.
Bảng 3.16. Tóm tắt mô hình hồi quy Biến phụ thuộc R R2 R2 hiệu
chỉnh
Ước tính lỗi lệch chuẩn
Durbin- Watson Sự phát triển NNLCLC ở các
KCN trong bối cảnh hội nhập KTQT hiện nay
.942a 0.726 0.753 0.168250474 2.012 Bảng 3.17. ANOVA
Biến phụ thuộc
Tổng bình phương
Df
Bình phương trung bình
F Sig.
Sự phát triển NNLCLC ở các KCN trong bối cảnh hội nhập KTQT hiện nay
Hồi quy 93.098 8 15.592 504.783 .000b Giá trị dư 14.415 334 0.032
Tổng 106.415 336 106.415
Nguồn: Tác giả, 2024
Bảng ANOVA có giá trị Sig <0.05, nghĩa là có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về mức độ ảnh hưởng của 8 thang đo (Bối cảnh hội nhập KTQT; Chính sách KT-
100
XH của Nhà nước và địa phương; Chất lượng hệ thống giáo dục và đào tạo của quốc gia, địa phương; Thị trường lao động trong các KCN; Chính sách tuyển dụng và bố trí NNL trong các DN; Hoạt động đào tạo, bồi dưỡng của các DN trong KCN;
Chính sách thù lao, đãi ngộ và tạo động lực cho NNL trong DN trong các KCN;
Điều kiện và môi trường làm việc) với sự phát triển NNLCLC ở các KCN trong bối cảnh hội nhập KTQT hiện nay.
Bảng 3.18. Kết quả hệ số hồi quy tương quan Beta
Biến phụ thuộc
Các biến độc lập
Hệ số hồi quy chưa chuẩn
hóa
Hệ số hồi quy
chuẩn
hóa t Sig.
Thống kê đa cộng tuyến
B
Độ lệch chuẩn
Beta
Độ chấp nhận của
biến
VIF
Sự phát triển NNLCLC ở các KCN trong bối cảnh hội nhập KTQT hiện nay
Hệ số
chặn -0.149 0.064 -2.164 0.021
H1 0.151 0.017 0.368 11.713 0 0.765 1.421 H2 0.065 0.018 0.275 5.761 0 0.843 1.165 H3 0.171 0.017 0.281 11.473 0 0.742 1.463 H4 0.386 0.019 0.438 25.328 0 0.761 1.318 H5 0.121 0.016 0.352 7.812 0 0.763 1.261 H6 0.141 0.017 0.197 11.112 0.003 0.792 1.216 H7 0.124 0.024 0.272 2.852 0.006 0.781 1.264 H8 0.212 0.06 0.291 10.571 0 0.763 1.342 Nguồn: Tác giả, 2024 Từ kết quả phân tích trên, phương trình hồi quy với các hệ số chuẩn hóa Beta có thể trình bày:
Y = 0.368*H1 + 0.275*H2 + 0.281*H3 + 0.438*H4 + 0.352*H5 + 0.197*H6 + 0.272*H7 + 0.291*H8
Kết quả hồi quy cho thấy H4: Thị trường lao động trong các KCN tác động mạnh nhất đến “Phát triển NNLCLC tại các KCN tại TP.HCM trong bối cảnh hội nhập KTQT”, tiếp đến là H1: Bối cảnh hội nhập KTQT, trong đó H6: Hoạt động đào tạo, bồi dưỡng của các DN trong KCN là tác động yếu nhất trong 8 nhân tố được đề xuất.
Chú thích: H1: Bối cảnh hội nhập KTQT; H2: Chính sách KT-XH của Nhà nước và địa phương; H3: Chất lượng hệ thống giáo dục và đào tạo của quốc gia, địa phương; H4: Thị trường lao động trong các KCN; H5: Chính sách tuyển dụng và bố trí
101
NNL trong các DN; H6: Hoạt động đào tạo, bồi dưỡng của các DN trong KCN; H7: Chính sách thù lao, đãi ngộ và tạo động lực cho NNL trong DN trong các KCN; H8: Điều kiện và môi trường làm việc.
(2) Phân tích kết quả nghiên cứu
Kết quả hồi quy chỉ ra rằng các biến độc lập đều tác động tích cực đến biến phụ thuộc. “Sự phát triển NNLCLC ở các KCN trong bối cảnh hội nhập KTQT hiện nay”. Cụ thể kết quả cho thấy các yếu tố đều có tác động tích cực, trong đó yếu tố
“Chất lượng hệ thống giáo dục và đào tạo của quốc gia, địa phương”, “Thị trường lao động trong các KCN” và “Chính sách tuyển dụng và bố trí NNL trong các DN”
có tác động mạnh nhất. Kết quả nghiên cứu trên thể hiện được sự đồng thuận trong nghiên cứu với các nghiên cứu trước đó liên quan đến phát triển NNLCLC ở các KCN như nghiên cứu của Nguyễn Thành Vũ (2015); Bùi Sỹ Tuấn (2012)... Từ kết quả này, NCS sẽ đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện và thúc đẩy phát triển NNLCLC ở các KCN trong bối cảnh toàn cầu hóa. Cụ thể kết quả này được thảo luận như sau:
H1: Bối cảnh hội nhập KTQT
Hiện tại, Việt Nam đang tham gia 19 Hiệp định thương mại tự do với nhiều nước trên thế giới, với GDP chiếm 90% GDP của toàn cầu và đã đạt 16 trong tổng số 19 Hiệp định Thương mại Tự do đã được thực thi và sự liên kết, hợp tác với hơn 60 nước trên toàn thế giới. Thông qua việc kí kết các hiệp định thương mại với các quốc gia hàng đầu, Việt nam từng bước hợp tác trong các khuôn khổ song phương và đa phương một cách sâu rộng và từng bước trở thành thành viên uy tín, có trách nhiệm trong nhiều tổ chức đa phương như WTO, APEC, ASEAN. Tính tới cuối năm 2023, Việt Nam đã gia nhập nhiều Hiệp định thương mại quốc tế như: Hiệp định thương mại EVFTA (Việt Nam và 27 thành viên Châu âu), Hiệp định thương mại CPTPP (Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương), Hiệp định UKVFTA (Việt Nam - Vương quốc Anh), Hiệp định VIFTA (Việt Nam - Esrael), RCEP (Việt Nam và các nước trong khối ASIAN, Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Úc, Newzealand), Hiệp định TMTD VCFTA (Việt Nam - Chi Lê)... Hơn thế nữa, trong vai trò là thành viên của tổ chức Liên Hợp quốc, Việt Nam luôn thể hiện trách nhiệm cao và hoàn thành tốt nhiệm kì đã đảm nhận. Đồng thời, Việt Nam
102
thực hiện có trách nhiệm thành viên của lực lượng gìn giữ hòa bình, đóng góp vào nền hòa bình chung của thế giới (Hepza, 2024). Việt Nam là đối tác chiến lược về kinh tế với các nền kinh tế lớn trên trường quốc tế, thương hiệu quốc gia ngày càng được nâng cao và mang lại nhiều kết quả đáng mong đợi. Việt Nam đạt xuất nhập khẩu hơn 683 tỷ USD trong năm 2023. Trong hệ thống các quốc gia có quan hệ thương mại với Việt Nam, Hoa Kỳ là bạn hàng lớn thứ 2 sau Trung Quốc với kim ngạch đạt hơn 97 tỉ USD và Trung Quốc là thị trường lớn truyền thống với kim ngạch xuất nhập khẩu đạt 172 tỉ USD (Hepza, 2024).
Quy mô GDP của Việt Nam năm 2023 đạt khoảng 433,7 tỷ USD, xếp thứ 5 trong khu vực ASEAN. Với kết quả này, quy mô kinh tế của Việt Nam năm 2023 xếp trên Malaysia (415,57 tỷ USD), Myanmar (64,5 tỷ USD), Campuchia (41,86 tỷ USD), Lào (15,2 tỷ USD), Brunei (15,13 tỷ USD), và Đông Timor (2 tỷ USD).
Năm 1995 với việc bình thường hóa quan hệ với Việt nam, Hoa Kỳ trở thành quốc gia có mối quan hệ thương mại lớn với nước ta, quan hệ đó ngày càng được cũng cố tăng cường và thể hiển qua kim ngạch thương mại xuất nhập khẩu giữa hai quốc gia liên tục tăng. Điều đó dễ dàng nhận thấy khi kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang Hoa Kỳ tăng từ năm 1995 là 450 triệu USD lên hơn 97 tỷ vào năm 2023.
Hoa Kỳ là quốc gia đầu tư lớn vào Việt Nam. Ngược lại, Việt Nam cũng xúc tiến đầu tư mạnh mẽ vào Hoa Kỳ (Hepza, 2024).
Ngoài việc đạt được những thành tựu đáng kể trong quan hệ thương mại với các quốc gia thuộc khối ASEAN và Hoa Kỳ, Việt Nam còn hợp tác kinh tế với các quốc gia trong Liên minh Châu Âu. Việt Nam là quốc gia trong khu vực Đông Nam Á có quan hệ thương mại với các quốc gia khu vực đồng tiền chung EURO kể từ khi hiệp định EVFTA có hiệu lực năm 2020 (Hepza, 2024).
Thông qua Hiệp định RCEP, theo ngân hàng thế giới (WB) dự báo, GDP của Việt Nam tăng khoảng 4,9% và xuất khẩu của Việt Nam tăng ở mức 11,4% vào năm 2030. Theo Hiệp định loại bỏ thuế quan lên đến 90% trong các quốc gia thì Việt Nam có những điểm sáng và thuận lợi trong xuất nhập khẩu từ các quốc gia trong khối và cũng không ít thách thức trong cạnh tranh hàng công nghiệp có hàm lượng cao về công nghệ (Sở Công Thương TP.HCM, 2024)
103
Trong bối cảnh hội nhập và cạnh tranh giữa các quốc gia ngày càng khốc liệt trong cuộc chiến tranh thương mại Trung Quốc và Hoa Kỳ có tác động đến nền kinh tế toàn cầu, trong tình hình này doanh nghiệp cần duy trì và mở rộng thị trường thông qua thương mại điện tử và cải tiến khoa học kỹ thuật là cần thiết, tuy nhiên việc cải tiến và sử dụng thương mại điện tử cũng có nhiều rủi ro do an ninh dữ liệu.
Bên cạnh đó, các loại bệnh dịch cũng như biến đổi khí hậu và tình trạng ô nhiễm môi trường cũng là điều đáng lo ngại trong quan hệ toàn cầu.
Có thể nói, hội nhập KTQT là xu hướng tất yếu, góp phần thúc đẩy quá trình phát triển KT-XH, nâng cao chất lượng cuộc sống cho nên các ban ngành của thành phố đã thực hiện tổng rà soát các văn bản pháp luật liên quan tới hội nhập kinh tế nhằm đảm bảo minh bạch hóa tạo mọi điều kiện cho quá trình hội nhập và với vai trò là đầu tàu kinh tế, thành phố chủ động tham gia hội nhập KTQT, từ đó yêu cầu đặt ra về việc đáp ứng đủ cả về số lượng và chất lượng của nhân lực và nhân lực CLC để phục vụ cho hoạt động sản xuất của các doanh nghiệp trong nước cũng như của các doanh nghiệp tới từ các quốc gia khác trên thế giới như Hàn Quốc, singapore, Nhật Bản... Quá trình hội nhập cũng thúc đẩy dịch chuyển lao động từ các quóc gia khác nhau tới Việt nam trong đó có TP.HCM và ngược lại. Để đảm báo cung ứng đủ NNL và nhân lực CLC, Thành phố đã triển khai nhiều giải pháp qua đó đáp ứng được phần nào yêu cầu về nhân lực của các doanh nghiệp.
Như vậy, có thể kết luận “Bối cảnh hội nhập KTQT” với các biến quan sát là HN1 “Mức độ mở rộng thị trường lao động và hình thành thị trường lao động toàn cầu”; HN2 “Mức độ tự do di chuyển lao động của các quốc gia trên thế giới”; HN3
“Mức độ hội nhập công nghệ và hội nhập văn hóa của NNL” có ảnh hưởng tích cực đến sự phát triển NNLCLC ở các KCN trong bối cảnh hội nhập KTQT hiện nay.
H2: Chính sách KT - XH của Nhà nước và địa phương
Với quan điểm các nhà đầu tư là công dân xem TP.HCM là quê hương thứ hai, lấy thành công của doanh nghiệp là niềm tự hào của thành phố. Từ đó, thành phố không ngừng đổi mới và hoàn thiện hệ thống cơ chế chính sách để thu hút đầu tư và tạo ra NNLCLC đáp ứng cho doanh nghiệp.
Theo các chuyên gia, bên cạnh ưu thế về vị trí, nguồn lực, thị trường, một trong những yếu tố quan trọng để TP.HCM thu hút đầu tư nhờ Nghị quyết