1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp để sử dụng hợp lý nguồn nhân lực để phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ở Thành phố Hồ Chí Minh

17 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp để sử dụng hợp lý nguồn nhân lực để phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ở Thành phố Hồ Chí Minh
Trường học Trường Đại học Lao Động Xã Hội
Chuyên ngành Quản trị nguồn nhân lực
Thể loại Tiểu luận cuối khóa
Năm xuất bản 2018
Thành phố TP Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 750,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việt Nam ta có được lợi thế đó khi có một nguồn nhân lực dồi dào, gần 92 triệu người xếp thứ 8 châu Á, thứ 3 Đông Nam Á. Đó vừa là lợi thế cũng vừa là thách thức với Việt Nam nói chung và Thành phố Hồ Chí Minh nói riêng. Thành phố Hồ Chí Minh là điển hình khi đây là một đô thị sầm uất và phát triển nơi tập trung hơn 4 triệu người trong độ tuổi lao động nhưng vẫn tồn tại nhiều bất cập về độ chênh lệch giữa cung và cầu lao động

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG XÃ HỘI (CS2)

KHOA QUẢN LÝ NGUỒN NHÂN LỰC

-***** -

TIỂU LUẬN KẾT THÚC HỌC PHẦN MÔN NGUỒN NHÂN LỰC

MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỂ SỬ DỤNG HỢP LÝ NGUỒN NHÂN LỰC ĐỂ PHÁT TRIỂN

NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO

Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

SỐ BÁO DANH: 160 SINH VIÊN THỰC HIỆN: PHẠM HỮU NHÂN

MSSV:1653404040897

LỚP: Đ16NL1

TP HCM, ngày 19 tháng 4 năm 2018

Trang 2

1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Hiện nay, với xu thế công nghệ hóa – hiện đại hóa toàn cầu để đánh giá sự thành hay bại của một quốc gia thường có các yếu tố: vốn, tài nguyên thiên nhiên, công nghệ và nguồn nhân lực Trong đó, nguồn nhân lực là yếu tố quan trọng để có một nền kinh tế phát triển bền vững, chìa khóa vàng cho sự thành công

Việt Nam ta có được lợi thế đó khi có một nguồn nhân lực dồi dào, gần 92 triệu người xếp thứ 8 châu Á, thứ 3 Đông Nam Á Đó vừa là lợi thế cũng vừa là thách thức với Việt Nam nói chung và Thành phố Hồ Chí Minh nói riêng Thành phố Hồ Chí Minh là điển hình khi đây là một đô thị sầm uất và phát triển nơi tập trung hơn 4 triệu người trong độ tuổi lao động nhưng vẫn tồn tại nhiều bất cập về độ chênh lệch giữa cung và cầu lao động Tình trạng vừa thừa vừa thiếu lao động luôn là một bài toán nan giải làm kìm hãm sự phát triển của một khu vực cũng như một quốc gia Để hiểu rõ hơn về vấn đề này và tìm các giải pháp để giải quyết triệt để là lý do em chọn đề tài

“Một số giải pháp để sử dụng hợp lý nguồn nhân lực để phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ở Thành phố Hồ Chí Minh”

Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 2.1 Một số khái niệm

Nhân lực: Bao gồm tất cả các tiềm năng của con người trong một tổ chức hay

xã hội tức là tất cả các thành viên trong tổ chức hay xã hội sử dụng kiến thức, khả năng, hành vi ứng xử và giá trị đạo đức để thành lập, duy trì và phát triển

Nguồn nhân lực: Đây là nguồn lực của mỗi con người, gồm có thể lực và trí lực Thể lực phụ thuộc vào tình trạng sức khoẻ của con người, mức sống, thu nhập, chế độ

ăn uống, chế độ làm việc, nghỉ ngơi,… Trí lực là nguồn tiềm tàng to lớn của con người, đó là tài năng, năng khiếu cũng như quan điểm, lòng tin, nhân cách,…

Nguồn nhân lực cũng được hiểu là một nguồn lực cho sự phát triển kinh tế, xã hội, là khả năng lao động của xã hội được hiểu theo nghĩa hẹp hơn bao gồm nhóm dân

cư trong độ tuổi lao động có khả năng lao động

Trang 3

 Như vậy, ở một không gian với thời gian xác định khái niệm nguồn nhân lực đồng nghĩa với nguồn lao động

2.2 Đặc điểm dân số Thành phố Hồ Chí Minh năm 2016

Theo số liệu Cục thống kê năm 2016, dân số của thành phố là 8.406.815 người, trong đó nam chiếm tỉ trọng 47,85% và nữ chiếm tỉ trọng 52,15% Cơ cấu dân số trong

độ tuổi lao động có 5.995.513 người chiếm 71,32% so với tổng dân số; tỷ lệ 54% tổng

số lao động (Số liệu được nêu rõ trong bảng 2.2.1)

Bảng 2.2.1 Dân số và lao động Thành phố Hồ Chí Minh năm 2016

Đơn vị tính: Người

Tổng số dân trong độ tuổi lao động 5.995.513

Nguồn: Tính toán của Trung tâm Dự báo nhu cầu nhân lực và Thông tin thị trường lao động TP.HCM

từ các nguồn số liệu Cục thống kê TP.HCM năm 2015

2.3 Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực ở Thành phố Hồ Chí Minh năm 2016

2.3.1 Đặc điểm nguồn nhân lực ở Thành phố Hồ Chí Minh

Theo số liệu Cục thống kê năm 2016, tổng số lao động đang làm việc 4.234.768 người chiếm 70,62% tổng số lao động Trong tổng số lao động đang làm việc chuyên môn kỹ thuật bậc cao chiếm 15,57%; chuyên môn kỹ thuật bậc trung chiếm 5,61%; các nghề giản đơn và thợ chiếm 41,24% và các loại công việc khác chiếm 35,81% (Số liệu được nêu rõ trong bảng 2.3.1.1)

Trang 4

Bảng 2.3.1.1 Tỷ lệ trình độ nghề nghiệp trong tổng số lao động

Thành phố Hồ Chí Minh năm 2016

Đơn vị tính: %

Chuyên môn kỹ thuật bậc cao 15.57

Chuyên môn kỹ thuật bậc trung 5.61

Các nghề đơn giản và thợ 41.24

Công việc khác 35.81

Nguồn: Tổng cục thống kê và tính toán của Trung tâm dự báo nhu cầu nhân lực và Thông tin

thị trường lao động Thành phố Hồ Chí Minh

Bảng 2.3.1.2 Tỷ lệ trình độ chuyện môn kỹ thuật trong lực lượng lao động

Thành phố Hồ Chí Minh 2016

Đơn vị tính: %

Nguồn: Tính toán của trung tâm Dự báo NCNL & TTTTLĐ TP Hồ Chí Minh từ nguồn số liệu

Tổng cục thống kê

Lao động chưa qua đào tạo 27.67 25.00

Sơ cấp nghề 25.59 26.09

Công nhân kỹ thuật lành nghề 17.74 18.41

Trung cấp (CN-TCN) 4.81 5.25

Cao đẳng (CN-CĐN) 4.38 4.80

Đại học trở lên 19.81 20.45

Trang 5

- Tỷ lệ lực lượng lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật tăng hằng năm, từ năm 2012 là 64,30% đến năm 2015 là 72,33% và năm 2016 ước tính 75% Cho thấy, trình độ chuyên môn của lực lượng lao động tại thành phố Hồ Chí Minh ngày càng tăng

- Về cơ cấu lao động:

 Thành phố được dịch chuyển theo hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa, tăng dần khu vực Công nghiệp – xây dựng và Dịch vụ, cho thấy thị trường lao động theo hướng phù hợp với định hướng phát triển kinh tế của thành phố

Bảng 2.3.1.3 Cơ cấu lực lượng lao động đang làm việc ở

Thành phố Hồ Chí Minh

Đơn vị tính: %

Nông lâm nghiệp 2.55 2.21

Công nghiệp - xây dựng 32.65 32.84

Dịch vụ 64.80 64.95

Nguồn:Số liệu điều tra lao động việc làm của Tổng cục thống kê và tính toán của Trung tâm dự

báo nhu cầu nhân lực và Thông tin thị trường lao động Thành phố Hồ Chí Minh

 Từ bảng 2.3.1.3, ta thấy:

 Xu hướng phát triển khu vực Kinh tế - Dịch vụ có tốc độ tăng lao động cao nhất, chiếm tỷ trọng 64,80% năm 2015 tăng lên 64,95% năm

2016 Hoạt động thương mại, dịch vụ cùng với sự phát triển của hệ thống phân phối bán buôn, bán lẻ rô ̣ng khắp theo hướng văn minh, hiê ̣n đa ̣i đã thúc đẩy lưu thông hàng hóa, góp phần kích thích sản xuất

 Lực lượng lao động tham gia làm việc trong Khu vực Công nghiệp – Xây dựng năm 2016 chiếm tỷ lệ 32,84% tổng lực lượng lao động đang làm việc tăng 0,19% so với năm 2015

Trang 6

 Lực lượng lao động tại khu vực kinh tế Nông – Lâm – Ngư nghiệp chiếm 2,21% tổng lực lượng lao động đang làm việc, nhu cầu nhân lực trong khu vực này tập trung vào chất lượng lao động có trình độ kỹ thuật, chất xám, phát triển theo xu hướng nông nghiệp hiện đại áp dụng kỹ thuật công nghệ cao, ứng dụng công nghệ sinh học

- Về công tác đào tạo nguồn nhân lực thì ở năm 2016 thành phố Hồ Chí Minh có 56 trường Đại học, 26 trường Cao đẳng chuyên nghiệp, 19 trường Cao đẳng nghề, 41 trường Trung cấp và 27 trường Trung cấp nghề

 Theo số liệu thống kê của phòng Dạy nghề - Sở Lao động Thương binh

và Xã hội TP.HCM, trên địa bàn thành phố có 65 trung tâm dạy nghề và 324

cơ sở dạy nghề thường xuyên ngắn hạn

 Theo Kết quả khảo sát và phân tích của TP.HCM tổng hợp từ thông tin các trường Đại học – Cao đẳng – Trung cấp Quy mô đào tạo trên địa bàn thành phố tập trung ở hệ đào tạo Đại học, Cao đẳng chuyên nghiệp, trung cấp chuyên nghiệp

Bảng 2.3.1.4 Hệ thống đào tạo trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Đơn vị tính: sinh viên

Nguồn: Kết quả khảo sát của trung tâm dự báo nhu cầu nhân lực và Thông tin thị trường lao động

Thành phố Hồ Chí Minh tổng hợp thông tin từ các trường Đại học, Cao đẳng, Trung cấp

Cao đẳng chuyên nghiệp 52.606

Cao đẳng nghề 14.418

Trung cấp chuyên nghiệp 46.675

Trung cấp nghề 9.522

Trang 7

2.3.2 Thị trường nguuồn nhân lực năm 2016

- Quý I năm 2016:

 Ba tháng đầu năm 2016, nền kinh tế thành phố phát triển ổn định, tăng trưởng, hiện nay, trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh có 266.471 doanh nghiệp hoạt động, môi trường đầu tư càng lúc được cải thiện khuyến khích doanh nghiệp mở rộng sản xuất kinh doanh với 5.626 lượt doanh nghiệp đăng

ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh

 Quý I là dịp tết nguyên đán nên các nên các nhóm ngành được tuyển dụng nhiều thường phục vụ cho dịp tết như: Kinh doanh – Bán hàng (22,55%); Dịch vụ phục vụ (20,17%); Dịch vụ du lịch – Nhà hàng khách sạn (8,47%); Vận tải – Kho bãi xuất nhập khẩu (6,02%); Công nghệ thông tin (6%); Dịch

vụ thông tin tư vấn – Chăm sóc khách hàng (3,76%); Kế toán - Kiểm toán (3,45%); Dệt may – Giày Da (3,39%)…

- Quý II năm 2016:

 Nhu cầu tuyển dụng tập trung ở các nhóm ngành sản xuất kinh doanh như: Kinh doanh – Bán hàng, Dịch vụ phục vụ, Dịch vụ du lịch – Nhà hàng – Khách sạn, Vận tải – Kho bãi – Xuất nhập khẩu, Công nghệ thông tin, Dịch vụ thông tin tư vấn – Chăm sóc khách hàng, Kế toán – Kiểm toán, Dệt may – Giày da, Cơ khí, Kiến trúc – kỹ thuật công trình xây dựng, … Nhu cầu tuyển dụng trong tháng 4/2016: 25.000 chỗ làm việc; tháng 5/2016: 20.000 chỗ làm việc và tháng 6/2016: 25.000 chỗ làm việc Trong đó về trình độ lao động phổ thông chiếm 30%, Sơ cấp nghề - CNKT lành nghề chiếm 15%, Trung cấp 20%, Cao Đẳng – Đại học – Trên Đại học 35%

 Quý II/2016, thời điểm tốt nghiệp ra trường của sinh viên ở các trường Đại học, Cao đẳng cung cấp lực lượng lao động trẻ cho thị trường lao động, dự kiến nhu cầu tìm việc quý II/2016 tăng 15% so với quý I/2016 Thị trường lao động tiếp tục có sự dịch chuyển lao động có kinh nghiệm – chuyên môn tuy nhiên mức độ dịch chuyển không cao bình quân từ 15% đến 20%

 Thị trường lao động 06 tháng đầu năm 2016: Nhu cầu tuyển dụng

06 tháng đầu năm 2016 tại thành phố tăng 2,53% so với cùng kỳ năm 2015

Trang 8

Có sự gia tăng về nhu cầu tuyển dụng lao động đã qua đào tạo, kinh nghiệm, trình độ và tính chuyên nghiệp luôn là sự quan tâm của doanh nghiệp khi tuyển dụng nhân sự

 Trong 06 tháng đầu năm 2016, nhu cầu lao động có kinh nghiệm chiếm khoảng 57,6% tập trung ở các nhóm nghề như: Kinh doanh – Bán hàng; Dịch vụ phục vụ; Dịch vụ du lịch – Nhà hàng – Khách sạn; Công nghệ thông tin; Dệt may – Giày da; Vận tải – Kho bãi - Xuất nhập khẩu; Kinh doanh tài sản - Bất động sản;…

 Nhu cầu tìm việc của người lao động có kinh nghiệm chiếm 84,70% trong tổng số người tìm việc tập trung ở các nhóm ngành như: Kế toán - kiểm toán; Hành chính văn phòng; Kinh doanh – Bán hàng; Kiến trúc – Xây dựng; Kho bãi - Vận tải - Xuất nhập khẩu; Công nghệ thông tin; Marketing – Quan hệ công chúng; Cơ khí tự động – Tự động hoá;…

- Quý III năm 2016:

 Kinh tế thành phố tăng trưởng ổn định; tính đến thời điểm 15/8/2016 trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh có 22.988 doanh nghiệp thành lập mới Các nhóm ngành nghề có nhu cầu tuyển dụng nhân lực cao trong quý III/2016: Kinh doanh – Bán hàng (26,20%), Dịch vụ phục vụ (18,51%), Cơ khí - Tự động hoá (5,65%), Công nghệ thông tin (5,38%), Dịch vụ du lịch – Nhà hàng - Khách sạn (4,65%), Vận tải - Kho bãi - Xuất nhập khẩu (4,40%), Dịch vụ thông tin tư vấn - Chăm sóc khách hàng (4,18%),…

- Quý IV năm 2016

 Tình hình kinh tế - xã hội thành phố tiếp tục tăng trưởng ổn định, tăng trưởng GRDP của thành phố dự kiến cả năm 2016 ước đạt 8,0% (tính theo GDP thì tăng hơn 1,5 lần mức tăng trưởng GDP bình quân của cả nước), các chỉ số phát triển kinh tế đều đạt được kết quả tích cực Theo số liệu Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố năm 2016, trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh có 289.891 doanh nghiệp hoạt động, môi trường đầu tư càng lúc được cải thiện khuyến khích doanh nghiệp mở rộng sản xuất kinh doanh với 54.194 lượt doanh nghiệp đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh Điều này có sự tác động tích cực đến thị trường lao động thành phố

Trang 9

 Nhu cầu tuyển dụng lao động trong quý IV/2016 có xu hướng tăng 36,85% so với quý III/2016 ở một số nhóm ngành nghề như là Công nghệ thực phẩm, Bưu chính - Viễn thông - Dịch vụ công nghệ thông tin, Điện tử - Cơ điện tử, Công nghệ sinh học, Cơ khí tự động hóa, Dệt may – Giày da, Báo chí – Biên tập viên, Dịch vụ - Phục vụ, Y dược – Chăm sóc sức khỏe, Kế toán – Kiểm toán, Du lịch – Nhà hàng – Khách sạn, Dịch vụ thông tin tư vấn - Chăm sóc khách hàng, Kinh doanh – Bán hàng, Hành chính văn phòng,…

 Các nhóm ngành nghề có nhu cầu tuyển dụng nhân lực cao trong quý IV/2016: Kinh doanh – Bán hàng (25,66%), Dịch vụ phục vụ (25,66%), Cơ khí - Tự động hoá (6,81%), Công nghệ thông tin (5,10%), Dịch vụ du lịch – Nhà hàng - Khách sạn (4,90%), Điện tử - Cơ điện tử (3,63%), Kế toán – Kiểm toán (2,89%), Dệt may – Giày da (2,88%), Dịch vụ thông tin tư vấn - Chăm sóc khách hàng (2,65%), Công nghệ thực phẩm (2,32%), …

 Thị trường lao động 06 tháng cuối năm 2016: Nhu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp trong 06 tháng cuối năm 2016 tăng 13,15% so với

06 tháng đầu năm 2016; Thành phố tiếp tục có những chính sách hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ tiếp cận về vốn – công nghệ, các hoạt động khởi nghiệp được quan tâm và kêu gọi đầu tư, khuyến khích khả năng sáng tạo

và tự tạo việc làm đối với người trẻ Trong thời gian qua, các hoạt động khởi nghiệp trên địa bàn thành phố được chú trọng, cùng với sự phát triển năng động của kinh tế thành phố Hồ Chí Minh nói riêng và cả nước nói chung, trong đó tập trung chủ yếu một số ngành, lĩnh vực kinh doanh nhiều tiềm năng như: buôn bán, bán lẻ, công nghiệp chế biến, chế tạo; xây dựng, bất động sản; khoa học, công nghệ; dịch vụ tư vấn, thiết kế, quảng cáo; vận tải kho bãi; dịch vụ lưu trú và ăn uống

 Một số nhóm ngành nghề có nhu cầu tuyển dụng lao động cao như: Kinh doanh – Bán hàng; Du lịch – Nhà hàng – Khách sạn, Kinh doanh tài sản – Bất động sản, Dịch vụ phục vụ (nhân viên giới thiệu sản phẩm (PG), nhân viên vệ sinh, nhân viên giữ kho theo thời vụ, giao hàng nhanh, chăm sóc người bênh, người già, nhân viên bốc xếp…) Đồng thời các doanh nghiệp tập trung đẩy mạnh tiến độ hoàn thành các đơn đặt hàng, nhu

Trang 10

cầu sản xuất các doanh nghiệp tuyển dụng lao động thời vụ ở các vị trí như: gia công, kiểm hàng, nhân viên giao nhận, nhân viên soát vé… ở các nhóm ngành nghề như: Dệt may – Giày da, Chế biến lương thực thực phẩm, Vận

tải kho bãi – Xuất nhập khẩu…

Biểu đồ 2.3.2.1 Nhu cầu tuyển dụng nhân lực của 04 quý năm 2016

Đơn vị tính: người

Nguồn: thống kê trung tâm dự báo nhu cầu nhân lực và Thông tin thị trường lao động

Thành phố Hồ Chí Minh

2.3.3 Cung – cầu của nguồn nhân lực Thành phố Hồ Chí Minh

- Về ngành nghề: Năm 2016, thị trường lao động tiếp tục phát triển theo chiều hướng đổi mới công nghệ, nâng cao quản lý; phát triển quy mô sản xuất kinh doanh, quy mô doanh nghiệp tạo nhiều chỗ làm mới thu hút lao động với nhiều ngành nghề đa dạng, đặc biệt nhu cầu việc làm chất lượng cao Tuy vậy một số nhóm ngành nghề tiếp tục có biểu hiện tương đối rõ nét sự chưa tương xứng giữa

cung – cầu:

Trang 11

Biểu đồ 2.3.3.1 Nhu cầu việc làm của các ngành ở Thành phố Hồ Chí Minh

Đơn vị tính: %

Nguồn: thống kê trung tâm dự báo nhu cầu nhân lực và Thông tin thị trường lao động

Thành phố Hồ Chí Minh

Biểu đồ 2.3.3.2 Nhu cầu tuyển dụng của các ngành ở Thành phố Hồ Chí Minh

Đơn vị tính: %

Nguồn: thống kê trung tâm dự báo nhu cầu nhân lực và Thông tin thị trường lao động

Thành phố Hồ Chí Minh

0.00%

2.00%

4.00%

6.00%

8.00%

10.00%

12.00%

14.00%

16.00%

18.00%

20.00%

Kế toán

-Kiểm toán

Kinh doanh -Bán hàng

Hành chính văn phòng Kho bãi -Vận tải

-Xuất nhập khẩu

Kiến trúc

-Kỹ Thuật công trình xây dựng

Công nghệ thông tin

Marketing -Quan hệ công chúng

Cơ khí - Tự động hóa

0.00%

5.00%

10.00%

15.00%

20.00%

25.00%

30.00%

Kinh doanh

-Bán hàng

Dịch vụ phục vụ Công nghệ thông tin

Dịch vụ du lịch - Nhà hàng -Khách sạn

Cơ khí - Tự động hóa Dệt may -Giày da

Vận tải Kho bãi -Xuất nhập khẩu

Dịch vụ thông tin tư vấn - Chăm sóc khách hàng

Ngày đăng: 28/05/2023, 08:51

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Thúy Hà ( 17/07/2016), “Dân số Việt Nam gần 92 triệu người xếp thứ 8 châu Á, thứ 3 Đông Nam Á”, Báo mới online, được truy cập vào ngày 02/4/2018 tại địa chỉ http://www.baomoi.com/dan-so-viet-nam-gan-92-trieu-nguoi-xep-thu-8-chau-a-thu-3-dong-nam-a/c/19867751.epi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dân số Việt Nam gần 92 triệu người xếp thứ 8 châu Á, thứ 3 Đông Nam Á
Tác giả: Thúy Hà
Nhà XB: Báo mới online
Năm: 2016
2. Truy cập ngày 07/4/2018 http://luanvanaz.com/khai-niem-nguon-nhan-luc-va-quan-tri-nguon-nhan-luc.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khái niệm nguồn nhân lực và quản trị nguồn nhân lực
Tác giả: Mr.Luân
Năm: 2018
4. Truy cập ngày 14/4/2018 http://www.dubaonhanluchcmc.gov.vn/tin-tuc/6320.thi-truong-lao-dong-nam-2016-du-bao-nhu-cau-nhan-luc-nam-2017-tai-thanh-pho-ho-chi-minh.html Link
5. Truy cập ngày 15/4/2018 http://www.dubaonhanluchcmc.gov.vn/tin-tuc/5853.thi-truong-lao-dong-quy-i2016-du-bao-nhu-cau-nhan-luc-quy-ii2016-tai-tp-ho-chi-minh.html Link
6. Truy cập ngày 15/4/2018 http://www.dubaonhanluchcmc.gov.vn/tin-tuc/6208.thi-truong-lao-dong-quy-iii-nam-2016-nhu-cau-nhan-luc-quy-iv-nam-2016-tai-tp-ho-chi-minh.html Link

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w