VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI Võ Văn Bản PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO TẠI CÁC KHU CÔNG NGHIỆP Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRONG BỐI CẢNH HỘI
Trang 1VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
Võ Văn Bản
PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO TẠI CÁC KHU CÔNG NGHIỆP Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ
HIỆN NAY Ở VIỆT NAM
Chuyên ngành: Kinh tế quốc tế
Mã số: 9.31.01.06
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI, 2025
Trang 2Công trình được hoàn thành tại Học viện Khoa học xã hội, Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam
Người hướng dẫn khoa học:
Có thể tìm hiểu luận án tại:
- Thư viện Học viện khoa học xã hội
- Thư viện Quốc gia Việt Nam
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Nguồn nhân lực chất lượng cao đóng vai trò then chốt trong đổi mới công nghệ, tái cấu trúc kinh tế và nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, TP.HCM – trung tâm kinh tế lớn nhất cả nước - đang đối mặt với yêu cầu cấp thiết về phát triển NNLCLC, đặc biệt trong các khu công nghiệp Đến cuối năm
2024, TP.HCM có 23 KCN với hơn 300 doanh nghiệp, chủ yếu là doanh nghiệp FDI, đóng góp hơn 4,5 tỷ USD cho ngân sách thành phố, kim ngạch xuất nhập khẩu đạt 5,1 tỷ USD, tăng lần lượt 15% và 24% so với năm 2021 Tuy nhiên, tốc độ phát triển nhanh của khoa học – công nghệ
và hội nhập quốc tế khiến chất lượng NNL chưa theo kịp yêu cầu, trong khi sự lệ thuộc vào lao động phổ thông giá rẻ và tài nguyên thiên nhiên đang dần trở thành rào cản Thực tiễn này đặt ra yêu cầu cần nghiên cứu toàn diện và có hệ thống về phát triển NNLCLC tại các KCN trên địa bàn TP.HCM nhằm đáp ứng xu thế hội nhập và chuyển đổi mô hình
tăng trưởng kinh tế Trên cơ sở các nội dung được trình bày, Nghiên cứu
sinh xác định vấn đề nghiên cứu “Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao tại các khu công nghiệp ở Thành phố Hồ Chí Minh trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay ở Việt Nam” là đề tài
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn phát triển NNLCLC tại các KCN
- Đánh giá, phân tích thực trạng phát triển NNLCLC tại các KCN
ở TP.HCM trong bối cảnh hội nhập KTQT giai đoạn 2019-2024
- Đề xuất các giải pháp phát triển NNLCLC tại các KCN ở TP.HCM trong giai đoạn tới
3 Câu hỏi nghiên cứu
Nghiên cứu “Phát triển NNLCLC tại các KCN ở TP.HCM trong
bối cảnh hội nhập KTQT hiện nay ở Việt Nam”, nghiên cứu sinh tập
trung vào việc trả lời các câu hỏi:
(i) Phát triển NNLCLC trong các KCN dựa vào những cơ sở lý luận và thực tiễn nào?
Trang 4(ii) Thực trạng NNLCLC trong các KCN ở TP.HCM trong bối cảnh hội nhập KTQT nay như thế nào? Mức độ tác động của các yếu tố đến phát triển NNLCLC trong các KCN ở TP.HCM giai đoạn vừa qua? (iii) Phát triển NNLCLC ở các KCN tại TP.HCM trong bối cảnh hội nhập KTQT đã đạt được những thành tựu gì? Còn những hạn chế gì cần khắc phục? Nguyên nhân của những hạn chế trên?
(iv) Những giải pháp nào nhằm đẩy mạnh phát triển NNLCLC tại các KCN ở TP.HCM nói riêng và ở Việt Nam nói chung trong bối cảnh hội nhập KTQT thời gian tới?
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Phát triển NNLCLC tại các KCN khu vực TP.HCM trong bối cảnh hội nhập KTQT hiện nay
4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nội dung: Thực trạng phát triển NNLCLC ở các KCN
tại TP.HCM trong bối cảnh hội nhập KTQT gắn với phát triển về số lượng, chất lượng và hợp lý về cơ cấu tương ứng với các hoạt động tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng, sắp xếp sử dụng và các chế độ đãi ngộ Bên cạnh đó, luận án tiến hành kiểm định đối với các yếu tố tác động đến phát triển NNLCLC ở các KCN tại TP.HCM trong bối cảnh hội nhập KTQT Các yếu tố tác động tới phát triển NNLCLC tại các KCN là khá nhiều bao gồm các vấn đề về hội nhập KTQT, khoa học công nghệ,
hệ thống giáo dục, di chuyển lao động và nhiều vấn đề khác, do luận án thuộc chuyên ngành KTQT, khi xem xét vấn đề tác động của bối cảnh, luận án chủ yếu xem xét tác động của bối cảnh hội nhập KTQT hiện nay mặc dù trong quá trình thảo luận về bối cảnh hội nhập KTQT, luận án cũng sẽ đề cập tới vấn đề phát triển của khoa học công nghệ, hệ thống giáo dục và các vấn đề khác
- Không gian: ở các KCN tại TP.HCM
- Thời gian: Dữ liệu thứ cấp được thu thập trong 05 năm từ năm
2019 đến năm 2023 và một số dữ liệu trong năm 2024 Các giải pháp và kiến nghị được đề xuất cho giai đoạn đến năm 2030 và những năm tiếp theo
5 Quy trình và phương pháp nghiên cứu
5.1 Quy trình và khung phân tích của luận án
Nghiên cứu được thực hiện một cách có hệ thống, bắt đầu bằng việc khảo sát các lĩnh vực liên quan để xác định đề tài nghiên cứu và phát hiện các khoảng trống trong tài liệu Tác giả sau đó xác định mục tiêu nghiên cứu, xây dựng các câu hỏi nghiên cứu và thiết kế bảng khảo sát, dựa trên dữ liệu thứ cấp Các cuộc khảo sát thử nghiệm và phỏng
Trang 5vấn chuyên gia được sử dụng để hoàn thiện bảng hỏi và xây dựng khung nghiên cứu Cuối cùng, một cuộc khảo sát chính thức được tiến hành để đánh giá thực trạng phát triển NNLCLC ở các KCN tại TP.HCM
5.2 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
5.2.1 Cách tiếp cận
Luận án triển khai các nội dung nghiên cứu từ nhiều góc độ tiếp cận khác nhau gắn với khoa học kinh tế: Tiếp cận hội nhập KTQT; Tiếp cận đa ngành trong kinh tế; Tiếp cận hệ thống
5.2.2 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp phân tích, tổng hợp; Phương pháp thống kê, so sánh; Phương pháp nghiên cứu định tính; Phương pháp nghiên cứu định lượng
6 Ý nghĩa khoa học của luận án
6.1 Ý nghĩa lý luận
Luận án tổng hợp các lý luận và từ đó xây dựng khung lý thuyết
về phát triển NNLCLC trong các doanh nghiệp, bao gồm khái niệm, đặc điểm và các yếu tố phát triển trong KCN, đồng thời đề xuất bộ tiêu chí đánh giá NNLCLC Ngoài ra, nghiên cứu cũng xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển NNLCLC trong các KCN
6.2 Ý nghĩa thực tiễn
Thứ nhất, luận án phân tính các yếu tố ảnh hưởng và tình hình
phát triển NNLCLC tại các KCN ở TP.HCM
Thứ hai, luận án chỉ ra các mặt tích cực và tiêu cực, nguyên nhân
cơ bản của những khó khăn trong việc phát triển NNLCLC, đặc biệt là
sự thâm hụt NNL ở các ngành nghề khác nhau, do thiếu nguồn tuyển dụng Đồng thời, sự khác biệt trong phát triển NNLCLC giữa các doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp DDI, doanh nghiệp SME cũng được làm
rõ Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài coi trọng việc đào tạo, đào tạo lại, đào tạo tại chỗ và đào tạo tay nghề; thu hút lao động chất lượng cao thông qua chính sách lương hợp lý và tuyển dụng chuyên gia quốc
tế
Thứ ba, những kết quả nghiên cứu có thể hỗ trợ các cơ quan của
TP.HCM trong việc xây dựng và triển khai các chính sách phát triển NNLCLC ở các KCN và có thể áp dụng cho các tỉnh thành khác của Việt Nam
Thứ tư, luận án đưa ra các biện pháp cụ thể để phát triển
NNLCLC trong các KCN ở TP.HCM
Cuối cùng, luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên các
ngành kinh tế học và những ai quan tâm đến việc phát triển NNL của thành phố
Trang 67 Kết cấu của luận án
Luận án gồm có phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục Luận án có 4 chương:
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao tại các khu công nghiệp;
Chương 3: Thực trạng phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao tại các khu công nghiệp ở TP.HCM trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay ở Việt Nam;
Chương 4: Phương hướng và giải pháp phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao tại các khu công nghiệp ở TP.HCM trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế mới ở Việt Nam
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu trong nước và ngoài nước liên quan đến luận án
1.1.1 Các nghiên cứu liên quan đến nguồn nhân lực, nguồn nhân lực chất lượng cao ở các khu công nghiệp
Các nghiên cứu về NNLCLC như Zaure K Chulanova (2019), Gary Dessler (2010), Mba Okechukwu Agwu và Tonye Ogiriki (2013), Hair, J.F., Hult, H.T.M., Ringle, C.M., and Sarstedt, M (2014), Chu Thị Bích Ngọc (2018), Bùi Sỹ Tuấn (2012)…
1.1.2 Các nghiên cứu liên quan đến khu công nghiệp và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ở các khu công nghiệp
Các nghiên cứu của Cakar F, Bititci US và MacBryde J (2003), Sharon Amstrong (2010), Jeffrey A Mello (2010); Nguyễn Vân Anh (2015), Nguyễn Thị Lan Anh (2012), Bùi Sỹ Tuấn (2012), Nguyễn Thanh Quý (2016)
1.1.3 Các nghiên cứu liên quan đến các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ở các khu công nghiệp
Các nghiên cứu của các học giả như Mba Okechukwu Agwu và Tonye Ogiriki (2013), Richard A Swanson, Elwoo F Holton (2011), Nguyễn Vân Điềm và Nguyễn Ngọc Quân (2012), Trần Khánh Đức (2010), Bùi Văn Nhơn (2008), Hoàng Xuân Hiệp (2013), Trần Xuân Cầu (2008), Nguyễn Văn Phúc và Nguyễn Duy Hùng (2012)…
1.2 Nhận xét, đánh giá các nghiên cứu trước đây
1.2.1 Những kế thừa của các công trình nghiên cứu trước đây
Các nghiên cứu về NNL và NNLCLC có giá trị khoa học rất lớn
đã chỉ ra các yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sự phát triển NNLCLC Một số điểm chính có thể tóm tắt như sau:
Trang 7Thứ nhất là, NNLCLC được xác định qua trình độ học vấn, khả
năng chuyên môn và khả năng thích ứng
Thứ hai là, các lý thuyết như Thuyết Hai nhân tố của Herzberg đã
được áp dụng để đánh giá yếu tố tạo động lực lao động Tuy nhiên, chưa
rõ mối liên hệ với thực tiễn phát triển NNLCLC tại Việt Nam
Thứ ba là, phát triển NNLCLC không những chỉ dựa vào cơ cấu,
số lượng NLĐ mà còn rất quan trọng về chất lượng của NLĐ
Thứ tư là, phát triển NNLCLC bị chi phối bởi các yếu tố như
chính sách giáo dục, môi trường làm việc, cơ hội thăng tiến và động lực lao động
Tóm lại: Các nghiên cứu rất có ý nghĩa khoa học và đã cung cấp
nhiều kiến thức quan trọng về mặt lý luận và thực tiễn
1.2.2 Khoảng trống nghiên cứu
NNL và NNLCLC có vai trò chủ đạo trong việc thúc đẩy KTXH
đi lên và nhân tố con người có tầm quan trọng hàng đầu Từng thời kỳ lịch sử phát triển yêu cầu NNLCLC có chất lượng phù hợp để đáp ứng yêu cầu của từng giai đoạn phát triển Mặc dù các nghiên trước đây có giá trị rất lớn về lý luận, thực tiễn và khoa học nhưng vẫn cần phát huy nghiên cứu mới để thích ứng với điều kiện thực tế trong bối cảnh hội nhập quốc tế hiện nay
Thứ nhất, phần lớn các nghiên cứu trước đây chủ yếu chỉ tập trung
vào các vấn đề lý thuyết NNL, NNLCLC và sự phát triển ở quy mô quốc gia Các nghiên cứu về phát triển NNLCLC trong các KCN chưa nhiều và đặc biệt, nghiên cứu về phát triển NNLCLC tại các KCN trong bối cảnh hội nhập KTQT mới của TP.HCM vẫn còn hạn chế và chưa được nghiên cứu chuyên sâu
Thứ hai, các nghiên cứu trước đã đưa ra các giải pháp cải thiện
chất lượng NNLCLC nhưng những giải pháp này chủ yếu dựa trên lý thuyết và tình hình thực tế tại thời điểm trước đây nhưng hiện nay bối cảnh mới đã có nhiều thay đổi và sự phát triển nhanh chóng của khoa học - công nghệ nên các cơ sở lý luận và thực tiễn đã không còn giá trị thực tế như ban đầu Do đó, cần dựa vào nhu cầu thực tiễn ở các cấp ngành, ở các địa phương có KCN để từ đó đưa ra các giải pháp mới và tiếp tục nghiên cứu cho phù hợp
Thứ ba, phát triển NNLCLC là yếu tố quan trọng cho sự tăng
trưởng KT - XH và điều được nhấn mạnh trong hầu hết các nghiên cứu Đồng thời, mỗi ngành nghề có những yêu cầu đặc thù riêng đòi hỏi các chiến lược phát triển riêng phù hợp với thực tế Trong bối cảnh cạnh tranh thương mại gay gắt đang diễn ra trên phạm vi toàn cầu, việc hàng hóa xuất nhập khẩu bền vững hay không nhờ vào sự tham gia của NNL,
Trang 8NNLCLC thì việc nghiên cứu phát triển NNLCLC tại các KCN để đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế là vấn đề cần tiếp tục được nghiên cứu chuyên sâu là tất yếu
Thứ tư, cần nghiên cứu sâu hơn về sự phát triển NNLCLC trong
các KCN, đặc biệt là địa bàn TP.HCM nhằm đưa ra chiến lược phát triển phù hợp với yêu cầu hội nhập toàn cầu và phát triển kinh tế đất nước
1.3 Giả thuyết nghiên cứu
Dựa trên các nghiên cứu trước đây về các nhân tố tác động đến phát triển NNLCLC ở các KCN trong bối cảnh hội nhập KTQT, NCS xây dựng các giả thuyết nghiên cứu:
Phát triển NNLCLC tại các KCN tại TP.HCM chịu tác động của: H1: Bối cảnh hội nhập KTQT
H2: Chính sách KTXH của Nhà nước và địa phương
H3: Chất lượng hệ thống giáo dục và đào tạo của quốc gia, địa phương
H4: Thị trường lao động trong các KCN
H5: Chính sách tuyển dụng và bố trí NNL trong các DN
H6: Hoạt động đào tạo, bồi dưỡng của các DN trong KCN
H7: Chính sách thù lao, đãi ngộ và tạo động lực cho NLĐ trong doanh nghiệp các KCN
H8: Điều kiện và môi trường làm việc
Tiểu kết chương 1
Trong chương 1, tác giả đã tổng quan tình hình nghiên cứu, đề xuất mô hình và các giả thuyết nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án:
Thứ nhất, NCS đã tổng hợp các công trình nghiên cứu trong và
ngoài nước về NNLCLC, phát triển NNLCLC và các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển NNLCLC;
Thứ hai, tiến hành đánh giá xác định các nội dung kế thừa, các
khoảng trống nghiên cứu liên quan đến đề tài
Thứ ba, NCS đã tổng quan xác lập mô hình nghiên cứu và các
giả thuyết
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO TẠI CÁC KHU CÔNG NGHIỆP 2.1 Một số khái niệm
Trang 9Từ những tổng hợp dựa trên các ý kiến đã đề cập, trong phạm vi
của luận án, “NNLCLC trong tổ chức là nhóm nhân lực có năng lực đầy
đủ về thể chất, trí tuệ và tâm thế làm việc để đáp ứng các mức độ phức tạp khác nhau của công việc, tạo ra kết quả cao, góp phần vào sự phát triển của tổ chức”
2.1.3 Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao
Phát triển NNLCLC có thể được hiểu là một quá trình tập hợp các cách thức, phương thức hoạt động của các nhân tố nhằm gây ảnh hưởng và cải thiện các yếu tố tích cực trong hệ thống nhân lực nhằm đáp ứng các tiêu chuẩn cao của người sử dụng lao động trong các môi trường cụ thể
2.2 Khu công nghiệp và nguồn nhân lực chất lượng cao tại các khu công nghiệp
2.2.1 Khu công nghiệp
KCN là khu vực tập trung các công ty chuyên sản xuất hàng hoá
có giá trị cao trong ngành công nghiệp và có các dịch vụ hỗ trợ, có vị trí địa lý cụ thể, được hình thành theo quy định của Nhà nước
2.2.2 Nguồn nhân lực chất lượng cao và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao tại các khu công nghiệp
Trên cơ sở khái nhiệm NNLCLC, gắn với đặc thù của các KCN, trong
phạm vi của luận án, “NNLCLC tại các KCN được hiểu là nhóm nhân lực
tham gia vào hoạt động quản lý, sản xuất và kinh doanh của các doanh nghiệp trong các KCN có năng lực đầy đủ về thể chất, trí tuệ và tâm thế làm việc để đáp ứng các mức độ phức tạp khác nhau của công việc, tạo ra kết quả cao, góp phần vào sự phát triển của doanh nghiệp”
Từ các khái niệm trên, trong phạm vi của luận án “Phát triển
NNLCLC tại các KCN là quá trình gia tăng số lượng, nâng cao chất lượng của nguồn nhân lực ở các khía cạnh: thể lực, trí lực, và tâm lực, đồng thời chuyển dịch cơ cấu theo hướng tiến bộ nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển của các KCN trong hội nhập KTQT”
2.2.3 Vai trò của phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao tại các khu công nghiệp
Vì NNL tại KCN có đặc tính đặc trưng riêng và đồng thời các đặc trưng của KCN cũng tác động tới sự phát triển NNL theo các yếu tố được liệt
kê sau đây:
Thứ nhất, sản xuất công nghiệp có đặc trưng là thực hiện các
nhiệm vụ sản xuất và có phạm vi hoạt động thu hẹp vào lĩnh vực công nghiệp nên lực lượng lao động tại các KCN là bộ phận hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp
Thứ hai, lợi thế cạnh tranh trong việc thúc đẩy mạnh đầu tư và
đẩy mạnh quy mô sản xuất trong các KCN là NNLCLC, đồng thời củng
Trang 10cố quá trình CNH, HĐH và định hướng nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa
Thứ ba, sự thành công và hiệu quả kinh tế của các doanh nghiệp phục
thuộc vào NNLCLC, lực lượng có khả năng đáp ứng với nhiệm vụ của các KCN và các yêu cầu trong hoạt động sản xuất của doanh nghiệp
2.2.4 Chủ thể thực hiện phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao
tại các khu công nghiệp
Thứ nhất, các cơ quan quản lý nhà nước về lao động và việc làm Thứ hai, các doanh nghiệp tại các KCN là chủ thể sự dụng NNLCLC Thứ ba, các đơn vị đào tạo, bồi dưỡng, các đoàn thể
2.3 Nội dung phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao tại các khu công nghiệp
2.3.1 Khung phát triển phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao tại các khu công nghiệp
2.3.1.1 Phát triển về số lượng
Phát triển số lượng NLĐ dựa trên các tiêu chí về gia tăng quy mô lao động hay số lượng lực lượng lao động, liên quan đến các hoạt động tuyển dụng và sử dụng NLĐ của công ty
2.3.1.2 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
Việc nâng cao NNLCLC cần có sự tham gia của nhiều cơ quan, tổ chức, đơn vị nhưng vai trò chính là doanh nghiệp Để phát triển CLNL tại doanh nghiệp, có thể xem xét một số thành tố: (1) Nâng cao về thể lực; (2) Nâng cao về trí lực; (3) Nâng cao về tâm lực
2.3.1.3 Hợp lý hóa cơ cấu nguồn nhân lực chất lượng cao tại các khu công nghiệp
Để bảo đảm hợp lý cơ cấu NNLCLC trong các KCN thì cần có sự tham gia của các bên liên quan: Nhà nước, chính quyền địa phương cần quy hoạch NNL phải có tầm nhìn và định hướng trong dài hạn, có dự trù những biến động trong tương lai Đối với các Ban quản lý các KCN, cần triển khai các hoạt động là cầu nối giữa doanh nghiệp với các cơ quan quản lý nhà nước và các cơ sở đào tạo và cung cấp NNL qua đó bảo đảm sự hài hòa trong thu hút NNLCLC cũng như đào tạo tại chỗ đối với NNL trong các doanh nghiệp
2.3.2 Các tiêu chí đánh giá nguồn nhân lực chất lượng cao tại các khu công nghiệp
2.3.2.1 Tiêu chí về số lượng
Để đánh giá về NNLCLC tại các KCN thông qua số lượng, luận
án tập trung triển khai đánh giá:
(1) Chủ trương, chính sách của địa phương về mở rộng quy mô KCN và chính sách thu hút, tuyển dụng NNLCLC;
Trang 11(2) Số lượng NNLCLC tham gia vào hoạt động quản lý, sản xuất
và kinh doanh tại các doanh nghiệp thuộc các KCN;
- Mức độ quan tâm đến NNLCLC sau khám sức khỏe bảo đảm nâng cao thể lực của NLĐ;
- Mức độ đầu tư vào cải thiện môi trường và điều kiện làm việc nhằm bảo đảm tốt nhất về sức khỏe thể chất cho NNLCLC;
- Bảo đảm thu nhập và các chế độ phúc lợi theo hướng giúp NNLCLC có đủ nguồn lực tái tạo lại sức lao động
(2) Về trí lực
- Kết quả của hoạt động thu hút được đội ngũ NNLCLC tham gia vào hoạt động quản lý, sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp tại các KCN;
- Bảo đảm đáp ứng được kiến thức, kỹ năng và năng lực ngoại ngữ, tin học…
+ Có kiến thức, kỹ năng phù hợp đáp ứng tốt nhiệm vụ mà công việc đề ra và được đánh giá khác nhau tùy vào tính chất nghề nghiệp + Đáp ứng khả năng thực tiễn ở mọi cấp độ nhất là cấp độ thợ bậc cao, hiệu quả cao trong lao động
- Kinh nghiệm làm việc của NNLCLC liên quan đến vị trí việc làm và ngành nghề;
(3) Về tâm lực
Tâm lực và tác phong làm việc trong môi trường các doanh nghiệp tại các KCN Tâm lực giúp người lao động kiểm soát và điều hướng cảm xúc, ý chí, trí tuệ và sức mạnh trong lao động
2.3.2.3 Đảm bảo hợp lý về cơ cấu nguồn nhân lực chất lượng
cao tại các khu công nghiệp
2.3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao tại các khu công nghiệp
2.3.3.1 Các nhân tố bên ngoài khu công nghiệp
(1) Bối cảnh hội nhập KTQT; (2) Chính sách KT-XH của Nhà nước và địa phương trong bối cảnh hội nhập KTQT; (3) Chất lượng của
hệ thống giáo dục - đào tạo quốc gia và địa phương; (4) Thị trường lao động tham gia vào các KCN
2.3.3.2 Các nhân tố bên trong khu công nghiệp
Trang 12(1) Chính sách tuyển dụng, bố trí sử dụng nhân lực trong doanh nghiệp ở các KCN; (2) Hoạt động đào tạo, bồi dưỡng của các DN ở các KCN; (3) Chế độ đãi ngộ và động viên NNL trong DN trong các KCN ; (4) Điều kiện và môi trường làm việc trong doanh nghiệp
2.4 Kinh nghiệm phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao tại các khu công nghiệp và bài học rút ra cho Thành phố Hồ Chí Minh
2.4.1 Kinh nghiệm phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao tại các khu công nghiệp của một số quốc gia
Luận án nghiên cứu kinh nghiệm của Trung Quốc và Thái Lan trong phát triển NNLCLC tại các KCN
2.4.2 Kinh nghiệm phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao tại các khu công nghiệp của một số địa phương
Đồng thời nghiên cứu kinh nghiệm của thành phố Hà Nội, tỉnh Đồng Nai trong phát triển NNLCLC tại các KCN
2.4.3 Bài học rút ra cho Thành phố Hồ Chí Minh
Từ kinh nghiệm của Trung Quốc, Thái Lan, kinh nghiệm của thành phố Hà Nội và tỉnh Đồng Nai, hai địa phương có rất nhiều KKT, KCN, KCX là cơ sở đáng tin cậy cho bài học kinh nghiệm cho TP.HCM
Thứ nhất, cơ quan quản lý nhà nước và doanh nghiệp thực hiện
cơ chế phối hợp để sàng lọc và phân loại NLĐ, từ đó nắm được yêu cầu
về lao động trong tương lai cả về số lượng và chất lượng
Thứ hai, các bộ ngành cần tăng cường nghiên cứu về NNL, nhằm
đưa ra dự báo phù hợp cho các doanh nghiệp nước ngoài và trong nước
Thứ ba, tăng cường giáo dục, đào tạo NNL và NNLCLC cần
được khuyến khích thông qua chính sách phù hợp với tình hình kinh tế
xã hội của thành phố
Thứ tư, thay đổi cách thức học tập và giảng dạy, đồng thời phát
triển năng lực cho học viên
Thứ năm, Cần có sự đầu tư hơn nữa vào các KCN để có thể bước
chân vào cuộc cách mạng công nghiệp 4.0
Thứ sáu, trong thời gian qua, việc xây dựng các KCN đa ngành
nhưng chưa khai thác hiệu quả các nguồn tài nguyên đất đai, con người, nguồn vốn, đặc biệt là chưa thu hút được NNL CLC như yêu cầu đề ra
Tiểu kết chương 2
Trong chương hai, NCS đã tổng hợp và khái quát một số vấn đề
lý luận và thực tiễn phát triển nguồn NLCLC ở KCN và nêu ra một số vấn đề đã đề cập cũng như xác định nội dung mà các công trình trước đó chưa nghiên cứu hoặc có nhắc tới nhưng chưa sâu, chưa đầy đủ
Trang 13- Khái niệm về NNL, chất lượng NNL, NNLCLC và phát triển NNLCLC trong các KCN
- Xác định các tiêu chuẩn đo lường CLNNL, NNLCLC
- Nghiên cứu và làm rõ một số vấn đề về phát triển NNLCLC với vai trò của một vài chủ thể: NLĐ, người sử dụng lao động, nhà quản trị trong phát triển NNLCLC
- Chỉ ra các thành tố tác động tới phát triển NNLCLC như: các yếu tố khách quan và chủ quan trong và ngoài KCN
- Trong nghiên cứu này có sử dụng các tài liệu đề cập tới việc xây dựng và phát triển NNLCLC ở KCN của 02 quốc gia là Trung Quốc, Thái Lan và 02 địa phương là thành phố Hà Nội và tỉnh Đồng Nai Hai địa phương này có nhiều KCN và giống với TP.HCM Từ thực tiễn, công trình nghiên cứu của tác giả rút ra bài học trên cơ sở đó, luận án nêu ra một số bài học kinh nghiệm cho TP.HCM
CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO TẠI CÁC KHU CÔNG NGHIỆP Ở THÀNH PHỐ
HỒ CHÍ MINH TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC
TẾ Ở VIỆT NAM 3.1 Khái quát thực trạng nguồn nhân lực chất lượng cao tại các khu công nghiệp ở Thành phố Hồ Chí Minh
3.1.1 Tình hình các khu công nghiệp tại Thành phố Hồ Chí Minh
Tính đến cuối năm 2024, tại TP.HCM có 23 KCN tập trung (bao gồm cả Khu công nghệ cao và khu chế xuất), các khu trọng điểm như là Khu công nghệ cao Quận 9, KCN Phạm Văn Hai I và II, KCN Hiệp Phước 2, KCN Lê Minh Xuân 2, KCN Hiệp Phước 1 thu hút các doanh nghiệp FDI và DDI (Hepza, 2024)
Trong giai đoạn 2019-2024, TP.HCM luôn dẫn đầu cả nước về thu hút vốn FDI, bình quân hàng năm, các KCX, KCN thu hút hơn 260 triệu USD vốn đầu tư nước ngoài, chiếm 58% vốn đầu tư nước ngoài của TP.HCM trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp Giá trị xuất khẩu trung bình hàng năm của các KCX, KCN đạt 7 tỷ USD, chiếm trên 15% tổng kim ngạch xuất khẩu của TP Hồ Chí Minh Trung bình các KCX, KCN hàng năm nộp ngân sách Nhà nước hơn 22.000 tỷ đồng, chiếm 6% thu ngân sách Thành phố (không kể dầu thô); giải quyết việc làm cho hơn 281.000 lao động, chiếm 6% lực lượng lao động của TP Hồ Chí Minh (Hepza, 2024)
3.1.2 Thực trạng nguồn nhân lực chất lượng cao tại các khu công nghiệp ở Thành phố Hồ Chí Minh