1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Lý luận về chủ nghĩa duy vật lịch sử về quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với tiến độ phát triển lực lượng sản xuất và những yêu cầu đặt ra với sinh viên trong phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ở Việt Nam hiện nay

22 4 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lý luận về chủ nghĩa duy vật lịch sử về quy luật quan hệ sản xuất phự hợp với tiến độ phát triển lực lượng sản xuất và những yêu cầu đặt ra với sinh viên trong phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ở Việt Nam hiện nay
Tác giả Nguyễn Việt Thỏi, Nguyễn Đỡnh Thi, Nguyễn Đỡnh Tiến, Trần Hoàng Thuận, Trần Hữu Thọ
Người hướng dẫn ThS. Hà Huyền Hoài Võn
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Tp. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Chính Trị Luật
Thể loại tiểu luận
Năm xuất bản 2024-2025
Thành phố Tp. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 168,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HỒ CHÍ MINHKHOA: CHÍNH TRỊ LUẬT TIỂU LUẬN HP TRIẾT HỌC MÁC – LÊNIN Lý luận về chủ nghĩa duy vật lịch sử về quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với tiến độ phát triển lực lượng sản xuất và

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP HỒ CHÍ MINH

KHOA: CHÍNH TRỊ LUẬT

TIỂU LUẬN HP TRIẾT HỌC MÁC – LÊNIN

Lý luận về chủ nghĩa duy vật lịch sử về quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với tiến độ phát triển lực lượng sản xuất và những yêu cầu đặt ra với sinh viên trong phát triển nguồn

nhân lực chất lượng cao ở Việt Nam hiện nay

Giảng viên hướng dẫn: ThS Hà Huyền Hoài Vân

MÃ LỚP HỌC PHẦN:LLCT130105_74 NHÓM THỰC HIỆN: 13 Thứ 2 - tiết: 1-5

Trang 2

Sinh viên thực hiện:

STT HỌ VÀ TÊN SINH VIÊN MSSV

MỨC ĐỘ HOÀN THÀNH KÍ TÊN

Trang 3

Nhận xét của giảng viên:

Hình thức:

Nội

dung: Tổng

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 2

1 Lý do chọn đề tài 2

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Đối tượng nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

·· Chương 1: Lý luận của chủ nghĩa duy vật lịch sử về quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất · 1.1 Khái niệm về quan hệ sản xuất và lực lượng sản xuất 1.2 Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất 1.3 Ảnh hưởng của quy luật này đối với quá trình phát triển xã hội 1.4 Vai trò của quy luật trong quá trình xây dựng và phát triển nền kinh tế · Chương 2: Yêu cầu đối với sinh viên trong phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ở Việt Nam hiện nay · 2.1 Thực trạng nguồn nhân lực và yêu cầu phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ở Việt Nam 2.2 Vai trò của sinh viên trong việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 2.3 Những yêu cầu đối với sinh viên về kiến thức, kỹ năng và thái độ 2.4 Các giải pháp và định hướng phát triển sinh viên để đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực chất lượng cao KẾT LUẬN 2

TÀI LIỆU THAM KHẢO 2

Trang 5

1.1 Lý do chọn đề tài

 Lý do nhóm em chọn đề tài này là vì mong muốn chúng ta phải nắm vững vềquy luật sản xuất tương thích với sự tiến bộ của lực lượng sản xuất Trong hoàncảnh Việt Nam đang triển khai việc hiện đại hóa nền sản xuất Những nhận thứcđúng về mối liên kết giữa những khía cạnh này góp phần làm nên những địnhhướng vững chắc cho sinh viên về cách phát triển và tư duy trong thời buổi sốhiện nay Điều này có giá trị rất lớn khi những sinh viên, người trẻ là nhữngngười sẽ đem lại giá trị rất lớn vào nền kinh tế Thông qua bài tiểu luận giúpchúng ta có cái nhìn tổng quan nhất về nền công nghiệp và vị trí của chúng tatrong đó, để từ đó có thể ngày càng nâng cao năng lực chuyên môn của chínhchúng ta và giúp bản thân đáp ứng được những nhu cầu cần thiết của xã hội 1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu của tiểu luận là giúp sinh viên nắm bắt và vận hành lý thuyết về quyluật về quan hệ sản xuất phù hợp với sự phát triển năng lực sản xuất, trong bốicảnh hiện tại Việt Nam Công việc nghiên cứu  giúp chúng ta hiểu rõ hơn về vịtrí của bản thân và cách để phát triển trình độ chuyên môn trong kỷ nguyêncông nghiệp hóa, phát triển đất nước theo hướng 4.0 Tiếp theo đó mục tiêu củabài tiểu luận còn là muốn sinh viên nhận thức được bản thân, năng lực của bảnthân, để đồng hành chung với sự phát triển của nước ta

1.3 đối tượng nghiên cứu

Đối tượng tìm hiểu của chủ đề là quy luật quan hệ sản xuất trong sự phù hợpvới sự phát triển của lực lượng sản xuất Nguyên lý của chủ nghĩa duy vật lịch

sử cho chúng ta biết các quan hệ sản xuất và lực lượng sản xuất cùng làm nhauđầy đủ, hoàn thiện, sự liên quan lẫn nhau

 Những thứ sinh viên phải đối mặt trong một xã hội yêu cầu những lao động kỹthuật cao.Chúng ta cần phải đầu tư đầy đủ cho mình những kiến thức chuyên

Trang 6

ngành, kỹ năng thuyết trình, diễn đạt vấn đề, thái độ độ làm việc dựa trên bốicảnh chúng ta đang hiện đại hóa nền sản xuất, việc phát triển về công nghiệphóa, hiện đại hóa ở xã hội chúng ta ngày càng được chú trọng và đầu tư  

1.4 phương pháp nghiên cứu 

Phương pháp luận:

Đề tài sẽ áp dụng một số phương pháp nghiên cứu để có thể hiểu về quy luậtsản xuất và lực lượng sản xuất trong tình trạng phát triển nguồn nhân lực taynghề cao tại nước ta Phương pháp sẽ xem xét, phân tích những bài báo, giáotrình nói về thực trạng lao động tại việt nam  

Phương pháp so sánh sẽ cho chúng ta thấy quy luật đã được áp dụng trongnhững nền kinh tế ở phía trước và sau đó áp dụng những thứ tốt đẹp cho ViệtNam

Phương pháp lý thuyết sẽ được sử dụng để tìm ra những mối quan hệ, sự liênquan giữa quan hệ sản xuất và lực lượng sản xuất từ đó tìm ra hướng đi chosinh viên, những lao động chất lượng cao ở Việt Nam

Phương pháp khoa học sẽ tìm hiểu về những yêu cầu tuyển dụng, thị trường laođộng, việc làm, để rút ra những thứ chung nhất giúp ích cho sinh viên trongcông cuộc đổi mới ở nước ta hiện nay 

Chương 1: Lý luận của chủ nghĩa duy vật lịch sử về quy luật quan hệ sản xuất phù hợpvới trình độ phát triển của lực lượng sản xuất

2.1 Định nghĩa về quan hệ sản xuất và lực lượng sản xuất

Trang 7

Quan hệ sản xuất mô tả những sự gắn kết xã hội giữa con người với con người trongquá trình sản xuất của cải vật chất Quá trình này bao gồm các giai đoạn sản xuất, phânphối, trao đổi và tiêu dùng Quan hệ sản xuất không chỉ đơn giản là sự hợp tác trongviệc tạo ra của cải mà còn có liênhệ đến quyền làm chủ tài sản, cách thức quản lý cácnguồn lực và việc phân chia lợi ích trong xã hội Nó cũng phản chiếu các mối liên hệquyền lực và sự kiểm soát tài nguyên giữa các tổ chức và cá nhân trong xã hội

Lực lượng sản xuất, trái lại, là sự hợp tác giữa con người và các phương tiện sản xuất(tư liệu sản xuất) để gia tăng khả năng sản xuất và chuyển biến tự nhiên nhằm đáp ứngcác mục đích xã hội Lực lượng sản xuất có hai thành phần cấu tạo chính: một phươngtiện vật chất, máy móc và công nghệ; hai là yếu tố con người, bao gồm lao động và kỹnăng tổ chức, hả năng quản trị Sự hợp tác giữa lao động trực tiếp (con người) và laođộng đã vật thể hóa (máy móc, công cụ) tạo ra năng suất và hiệu quả trong quá trìnhtạo ra sản phẩm

Sự tương quan giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất rất chặt chẽ và có tính biệnchứng Khi lực lượng sản xuất đẩy mạnh, nó sẽ tạo ra những đòi hỏi mới đối với quan

hệ sản xuất Nếu quan hệ sản xuất không thể đổi mới theo những xu hướng trong lựclượng sản xuất, sẽ xuất hiện tranh chấp,  gây ra sự đổi kết cấu xã hội, như những cuộcđổi mới đã diễn ra trong quá khứ

2.2 Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sảnxuất

Trang 8

Sự tương quan giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất là tác nhân chủ chốtquyết định sự phát triển và biến đổi của các hình thức sản xuất qua các thờiđiểm nhất định Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất là hai chi tiết cấu hìnhthành của một phương pháp sản xuất, có sự tương tác qua lại Lực lượng sảnxuất chất lượng chi phối hệ thống sản xuất, trong khi đó, quan hệ nhà sản xuấtcũng hợp tác lại, tác động đến sự phát triển của lực lượng sản xuất.

Lực lượng sản xuất và ảnh hưởng đối với quan hệ sản xuất

Lực lượng sản xuất luôn phát triển và điều chỉnh theo thời gian, trong khi đó quan hệsản xuất lại có tính ổn định hơn, phản ánh cách thức tổ chức xã hội trong việc tạo racủa cải vật chất Lực lượng sản xuất có tác động quyết định đến quan hệ sản xuất Cácyếu tố xúc tiến sự tăng trưởng của lực lượng sản xuất bao gồm những đòi hỏi của xãhội, cải tiến trong hệ thống lao động, năng lực đổi mới của con người, và sự lưu trữ từcác hình thức sản xuất trước đó

Sự tác động trở lại của quan hệ sản xuất đối với lực lượng sản xuất

Mặc dù lực lượng sản xuất quyết định quan hệ sản xuất, nhưng quan hệ sản xuất cũng

có thể tác động trở lại, tác động theo cả hướng tốt và xấu Khi quan hệ sản xuất thíchhợp với đặc điểm và mức độ tiến triển của lực lượng sản xuất, sẽ tạo môi trường thuậntiện cho quá trình sản xuất, từ đó xúc tiến sự mở rộng, ứng dụng các tiến bộ của thờiđại, và tăng cường hiệu quả công việc Điều này cũng giúp người làm công cố gắnglàm việc khi họ nhận được quyền lợi xứng đáng

Tuy nhiên, khi quan hệ sản xuất không thích ứng được với sự tiến bộ của lực lượngsản xuất, nó sẽ gây cản trở, làm chậm quá trình cải tiến sản xuất và kìm hãm tiềm năngcủa lực lượng lao động Sự cản trở này, chỉ xảy ra khi quan hệ sản xuất không thể theokịp được mong muốn đổi mới của lực lượng sản xuất, gây ra khá nhiều sự vướng mắccho việc đổi mới xã hội

Trang 9

2.3 Tác động của quy luật này đến sự phát triển xã hội

Khi xã hội loài người còn sơ khai, các giai cấp vẫn chưa xuất hiện Thời

kỳ bộ lạc muộn, một cấp độ mới đã được khai sinh Sự hình thành giai cấp tùy thuộc vào giai đoạn tiến hóa của sản xuất Sự tiến bộ vượt bậc của năng lực sản xuất là tiền đề không thể thiếu để tạo ra môi trường kinh tế - xã hội thích hợp cho sự hình thành và phát triển của một giai cấp mới Khi xã hội không còn đồng nhất, xung đột giai cấp là một hiện tượng xã hội bất biến, diễn ra thường xuyên, liên miên và đôi khi công khai, đôi khi bí mật Trong một bài viết khoa học: "Lịch sử loài người là lịch sử của đấu tranh giai cấp không ngừng nghỉ Chính những xung đột này đã thúc đẩy xã hội phát triển từ chế độ cộng sản nguyên thủy đến xã hội hiện đại" Gọi là sự điều tiết quy luật đấu tranh giai cấp.Quy luật đấu tranh giai cấp là một trong những quy luật cơ bản Vai trò của nó

sẽ không còn phát huy khi xã hội chấm dứt sự phân chia giai cấp Còn quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng xảy ra ở mọi hình thức kinh tế xã hội, kể cả những xã hội không tồn tại giai cấp Trong một bài phát biểu: "Sự phát triển của xã hội là một quá trình biện chứng, các mặt đốilập luôn tồn tại và đấu tranh, thúc đẩy xã hội không ngừng vận động và phát triển."

Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sảnxuất đặc biệt có ý nghĩa lý luận quan trọng Trên thực tế, để thích ứng với cuộc cáchmạng công nghiệp 4.0, chúng ta cần có những chính sách phù hợp để phát triển nguồnnhân lực chất lượng cao và thúc đẩy đổi mới sáng tạo Thời đại mới đã đặt ra yêu cầucấp bách phải xây dựng một nền kinh tế mới, dựa trên cơ sở của lực lượng sản xuấthiện đại và quan hệ sản xuất tiến bộ không phải những mệnh lệnh hành động lớn haynhững quyết định từ trên xuống, dựa trên yêu cầu khách quan, và sự cần thiết của các

cơ chế thị trường Có thể thấy quy luật này có sức ảnh hưởng mạnh mẽ đến quá trìnhcải cách Được thể hiện như sau:

Trang 10

-Động lực để phát triển: “…Lực lượng sản xuất bị kìm hãm không chỉ trongtrường hợp quan hệ sản xuất lạc hậu, mà cả khi quan hệ sản xuất phát triểnkhông đồng bộ, có những yếu tố đi quá xa so với trình độ của lực lượng sảnxuất” (Đảng cộng sản Việt Nam Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ

VI NXB Sự thật, HN, tr.56) Khi quan hệ sản xuất trở thành trói buộc cho lựclượng sản xuất., nó sẽ dẫn đến hậu quả to lớn đó là trở thành "xiềng xích" để rồi

“thắt chặt vòng kim cô” sự phát triển Sự đi lên của lực lượng sản xuất là “bệphóng” để hình thành quan hệ sản xuất mới, tiến bộ hơn Mâu thuẫn gay gắtgiữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất sẽ tạo nhiều động lực cho các cuộclao động biến đổi xã hội, là cái đà để thúc đẩy xã hội biến đổi để thích ứng phùhợp Quy luật này chỉ rằng xã hội luôn thay đổi theo hướng đi lên, tiến bộ, hợpthời

-Hướng đi của sự phát triển: quy luật này mở đường dẫn lối cho xã hội pháttriển cho một tương lai tốt hơn, ổn định lâu dài hơn Khi lực lượng sản xuất phùhợp với quan hệ sản xuất thì xã hội sẽ phát triển và tiến xa về tương lai Nhưngngược lại, nếu có sự xung đột giữa hai yếu tố này sẽ gây nên sự khủng hoảng,trì trệ Quy luật này chỉ rằng xã hội luôn biến đổi không ngừng theo hướng tiến

bộ về phía trước Giống như một phiên bản khác của “thuyết tiến hóa” Các xãhội nguyên thủy với các công cụ lao động đơn sơ, thô kệch phát triển chuyểnđổi dần sang các xã hội có công cụ lao động hiện đại hơn

-Tính chất các giai đoạn lịch sử: mỗi giai đoạn trong quá khứ đều mang trongmình một "mô hình sản xuất độc nhất" Trong đó, lực lượng sản xuất và quan

hệ sản xuất bổ sung, hỗ trợ lẫn nhau Sự thay đổi của phương thức sản xuất sẽdẫn đến những trang sử mới xuất hiện

-Vai trò các giai cấp trong xã hội: quy luật này cũng lý giải vai trò của các tầnglớp có mặt trong xã hội Giai cấp đứng đầu thường bảo vệ quan hệ sản xuất lỗithời, để hưởng trọn lợi ích của mình Trong khi đó, giai cấp bị áp bức lại đấutranh để thay đổi quan hệ sản xuất để tạo ra một xã hội công bằng Lịch sử loài

Trang 11

người là lịch sử của cuộc đấu tranh giai cấp, trong đó giai cấp thống trị luôn tìmcách bảo vệ quyền lợi của mình, trong khi giai cấp bị áp bức không ngừng đấutranh để thay đổi hiện trạng.

sự phát triển của xã hội loài người từ thuở sơ khai

Quy luật này không chỉ giúp chúng ta hiểu rõ quá trình phát triển của xãhội trong quá khứ mà còn cung cấp cho chúng ta những “ý tưởng” quan trọng

để xây dựng một tương lai tốt đẹp hơn Càng hiểu rõ quy luật này, ta càng thấy

sự đóng góp to lớn của nó trong việc xây dựng và phát triển nền kinh tế Vai trò

ấy được thể hiện qua:

Đẩy mạnh lực lượng sản xuất phát triển:

-Tạo điều kiện thuận lợi cho đầu tư và đổi mới: nếu quan hệ sản xuất hợp lý dẫnđến tạo ra một môi trường kinh tế bão hòa, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bềnvững Các chủ thể kinh tế sẽ đầu tư mạnh mẽ vào đào tạo nhân lực, nâng caotrình độ chuyên môn cho người lao động. 

-Sắp xếp nguồn lực một cách khoa học: Một hệ thống sản xuất tiên tiến sẽ giúp

sử dụng nguồn lực một cách hiệu quả, tạo ra nhiều giá trị gia tăng và tăngcường năng lực cạnh tranh của nền kinh tế

-Thúc đẩy cạnh tranh sòng phẳng: môi trường cạnh tranh lành mạnh, trong sạchgiữa các chủ thể kinh tế sẽ thúc đẩy các sự đổi thay, sự sáng tạo tư duy và tăngcường mạnh hiệu quả sản xuất

Trang 12

Đảm bảo sự ổn định của nền kinh tế:

-Giảm thiểu xung đột xã hội: quan hệ sản xuất thích hợp sẽ giúp làm giảm thiểu

đi rất nhiều những cạnh tranh gay gắt tồn tại trong cuộc sống Tạo ra sự ổn địnhđiều hòa là nền tảng cho sự phát triển

-Bảo vệ môi trường: một quan hệ sản xuất hợp lý sẽ là động lực thúc đẩy sựphát triển mạnh mẽ của các hoạt động kinh doanh sản xuất bảo vệ tốt môitrường, xây dựng một nền kinh tế-xã hội bền vững

-Tăng cường chất lượng cho đời sống nhân dân: “Lý tưởng mà xa rời lợi ích, thì

lý tưởng tự bôi nhọ mặt mình” (C Mác) Đường lối kinh tế cho dù có đúng đắn

mà thể hiện được phúc lợi của nhân dân, đều sẽ dần bị “tắt ngấm” Người dân

có vai trò cần thiết trong việc đưa nền kinh tế tăng trưởng Đầu tư vào sản xuất

là động lực chính để nâng cao thu nhập và đời sống của người dân, góp phầnxây dựng một xã hội giàu mạnh, văn minh

Nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế:

-Hợp tác hóa kinh tế: quan hệ sản xuất phù hợp góp phần quan trọng trong việcgiúp nền kinh tế mở cửa một cách toàn diện, tận dụng hoàn toàn những tiềmnăng, cơ hội từ quá trình hợp tác quốc tế

-Tăng cường vị thế quốc tế: một quốc gia có nền kinh tế đa dạng, bền vững sẽnâng tầm danh tiếng của quốc gia đó trên nền kinh tế thế giới

Xây dựng một xã hội công bằng, dân chủ, nhân dân:

-Phân phối bình đẳng: quan hệ sản xuất phù hợp sẽ bảo đảm được chính sáchphân phối công bằng các thành quả mà lao động tạo ra

-Mở rộng dân chủ: tăng trưởng kinh tế là động lực quan trọng để thúc đẩy dânchủ hóa, tạo điều kiện cho người dân được đóng góp ý kiến vào việc xây dựng

và phát triển đất nước

Trang 13

Không thể phủ nhận rằng sự cân đối giữa các yếu tố sản xuất là động lực chính

để một quốc gia phát triển bền vững Bảo đảm sự ổn định xã hội là mục tiêuđược đặt lên hàng đầu của các nhà hoạch định chính sách

 Chương 2: Yêu cầu đối với sinh viên trong phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ởViệt Nam hiện nay

kỹ năng cao như khai khoáng, khí đốt, quản lý rác thải, nước thải, dịch vụ lưutrú, ăn uống Trong năm 2021, lực lượng lao động trong các ngành đòi hỏichuyên môn và kỹ thuật bậc cao rất ít chiếm 7,3%, kỹ thuật bậc trung chiếm3,3%, lãnh đạo chiếm 1% trong tổng số việc làm trong nền kinh tế, trong khicòn số này đối với tổng số việc làm giản đơn là 25,7%” (Ngô Thị Ngọc Anh,2023) Cụ thể :

Trình độ giáo dục chưa đồng đều: Hệ thống giáo dục ở các tổ chức đào tạo ởViệt Nam đã chứng kiến sự tiến bộ trong những năm gần đây, nhưng chất lượng

Ngày đăng: 07/12/2024, 19:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w