1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Vai trò của giáo dục trong việc phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ cho nền kinh tế số tại việt nam

64 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vai Trò Của Giáo Dục Trong Việc Phát Triển Nguồn Nhân Lực Chất Lượng Cao Phục Vụ Cho Nền Kinh Tế Số Tại Việt Nam
Tác giả Trần Tuấn Kiệt, Đinh Phúc Khang, Phạm Anh Hùng, Phan Trần Vinh, Thạch Minh Hưng, Tô Kỳ Anh, Đặng Nguyên Bảo
Người hướng dẫn Nguyễn Trung Hiếu
Trường học Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kinh tế chính trị Mác - Lênin
Thể loại bài tập lớn
Năm xuất bản 2024
Thành phố TP.Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 387,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính cấp thiết của đề tài - Tầm quan trọng của nguồn nhân lực chất lượng cao trong nền kinh tế số: + Nền kinh tế số đang trở thành xu thế chủ đạo trên toàn cầu, tạo ra một môitrường kinh

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA KHOA HỌC ỨNG DỤNG

_*

BÀI TẬP LỚN MÔN HỌC: KINH TẾ CHÍNH TRỊ MÁC - LÊNIN

HỌC KỲ: HK241 CHỦ ĐỀ 6:

VAI TRÒ CỦA GIÁO DỤC TRONG VIỆC PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO PHỤC VỤ

CHO NỀN KINH TẾ SỐ TẠI VIỆT NAM

GV Hướng dẫn: NGUYỄN TRUNG HIẾU

Nhóm sinh viên thực hiện:

Trang 2

BÁO CÁO KẾT QUẢ LÀM VIỆC NHÓM

BTL

Điểm BTL

GIẢNG VIÊN NHÓM TRƯỞNG

(Ký và ghi rõ họ, tên) (Ký và ghi rõ họ, tên)

Trang 3

Nguyễn Trung Hiếu Trần Tuấn Kiệt

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

4 Phương pháp nghiên cứu 5

5 Kết cấu của bài tập lớn 6

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIÁO DỤC VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TRONG NỀN KINH TẾ SỐ 9

1.1 Khái niệm và đặc điểm của nền kinh tế số 9

1.1.1 Định nghĩa nền kinh tế số 9

1.1.2 Các đặc trưng của nền kinh tế số 10

1.1.3 Tác động của nền kinh tế số đến thị trường lao động 12

1.2 Vai trò của giáo dục trong phát triển nguồn nhân lực 14

1.2.1 Khái niệm về nguồn nhân lực chất lượng cao 14

1.2.2 Mối quan hệ giữa giáo dục và phát triển nguồn nhân lực 14

1.2.3 Các lý thuyết về vai trò của giáo dục trong phát triển kinh tế-xã hội 16

1.3 Yêu cầu về nguồn nhân lực trong nền kinh tế số 17

1.3.1 Kỹ năng số và công nghệ thông tin 17

1.3.2 Kỹ năng mềm và khả năng thích nghi 19

1.3.3 Tư duy sáng tạo và đổi mới 21

1.3.4 Học tập suốt đời 22

1.4 Kinh nghiệm quốc tế về phát triển giáo dục phục vụ nền kinh tế số 23

1.4.1 Kinh nghiệm từ các nước phát triển 23

Trang 4

1.4.2 Kinh nghiệm từ các nước đang phát triển 25

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG GIÁO DỤC VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHO NỀN KINH TẾ SỐ TẠI VIỆT NAM 29

2.1 Tổng quan về tình hình phát triển nền kinh tế số tại Việt Nam 29

2.1.1 Hiện trạng chuyển đổi số của Việt Nam 29

2.1.2 Nhu cầu về nguồn nhân lực trong nền kinh tế số 30

2.1.3 Chính sách phát triển kinh tế số của Việt Nam 32

2.2 Phân tích thực trạng giáo dục tại Việt Nam trong bối cảnh nền kinh tế số 33

2.2.1 Hệ thống giáo dục phổ thông 33

2.2.2 Giáo dục đại học và sau đại học 34

2.2.3 Giáo dục nghề nghiệp và đào tạo kỹ năng 35

2.2.4 Giáo dục không chính quy và học tập suốt đời 35

2.3 Đánh giá sự phù hợp của giáo dục với yêu cầu của nền kinh tế số 36 2.3.1 Nội dung và chương trình đào tạo 37

2.3.2 Phương pháp giảng dạy và học tập 39

2.3.3 Cơ sở vật chất và công nghệ trong giáo dục 40

2.3.4 Chất lượng đội ngũ giáo viên và giảng viên 42

2.4 Phân tích khoảng cách giữa cung và cầu nguồn nhân lực cho nền kinh tế số 43

2.4.1 Về số lượng 43

2.4.2 Về chất lượng và kỹ năng 44

2.4.3 Về cơ cấu ngành nghề 45

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO VAI TRÒ CỦA GIÁO DỤC TRONG PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHO NỀN KINH TẾ SỐ TẠI VIỆT NAM 47

3.1 Định hướng phát triển giáo dục phục vụ nền kinh tế số của Việt Nam 47

3.2 Các giải pháp cụ thể 47

Trang 5

3.2.1 Đổi mới nội dung và chương trình đào tạo 47

3.2.2 Cải tiến phương pháp giảng dạy và học tập 48

3.2.3 Tăng cường ứng dụng công nghệ trong giáo dục 49

3.2.4 Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và giảng viên 49

3.2.5 Tăng cường liên kết giữa cơ sở đào tạo và doanh nghiệp 50

3.2.6 Phát triển hệ thống học tập suốt đời 51

KẾT LUẬN 52

TÀI LIỆU THAM KHẢO 56

Trang 6

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

- Tầm quan trọng của nguồn nhân lực chất lượng cao trong nền kinh tế số:

+ Nền kinh tế số đang trở thành xu thế chủ đạo trên toàn cầu, tạo ra một môitrường kinh doanh mới, nơi công nghệ kỹ thuật số và thông tin trở thành nhữngyếu tố cốt lõi của sự phát triển Trong bối cảnh đó, nguồn nhân lực chất lượngcao đóng vai trò quyết định, không chỉ đơn thuần ở năng lực chuyên môn mà còn

ở khả năng thích ứng nhanh chóng với những thay đổi của công nghệ và thịtrường Các quốc gia phát triển và đang phát triển đều phải đối mặt với bài toánlàm thế nào để đào tạo và phát triển nguồn nhân lực có khả năng khai thác vàphát huy tối đa tiềm năng của nền kinh tế số

+ Những tiến bộ công nghệ như trí tuệ nhân tạo (AI), dữ liệu lớn (Big Data),internet vạn vật (IoT), blockchain, và tự động hóa đòi hỏi nguồn nhân lực có khảnăng sử dụng, vận hành và sáng tạo ra các ứng dụng của những công nghệ này.Điều này làm cho nhu cầu về nguồn nhân lực chất lượng cao trở nên cấp thiếthơn bao giờ hết Bên cạnh đó, các kỹ năng mềm như tư duy phản biện, sáng tạo,

và làm việc nhóm cũng được coi là vô cùng quan trọng, vì chúng hỗ trợ quá trìnhđổi mới và thích ứng liên tục của các tổ chức và cá nhân trong môi trường làmviệc số Quốc gia nào sở hữu một lực lượng lao động được trang bị kỹ năng vàkiến thức tiên tiến sẽ có lợi thế lớn trong việc nắm bắt các cơ hội kinh tế mới vàtạo ra những giá trị bền vững Đặc biệt, đối với các quốc gia đang phát triển nhưViệt Nam, việc chuẩn bị và xây dựng nguồn nhân lực chất lượng cao là một yếu

tố chiến lược quan trọng để đảm bảo sự tăng trưởng bền vững và hội nhập quốctế

- Vai trò của giáo dục trong phát triển nguồn nhân lực:

+ Giáo dục đóng vai trò cốt lõi trong việc đào tạo nguồn nhân lực có trình

độ cao Giáo dục cung cấp kiến thức cả cơ bản và chuyên sâu cho nhiều lĩnh vực,đồng thời còn trang bị cho người học những kỹ năng mềm như tư duy phản biện,sáng tạo, kỹ năng làm việc nhóm và tự học, Trong bối cảnh nền kinh tế số, giáodục không chỉ là yếu tố chuẩn bị cho người lao động mà còn là động lực thúc đẩy

sự sáng tạo và đổi mới, giúp nền kinh tế phát triển bền vững Việc đầu tư vào

Trang 7

giáo dục, đặc biệt là giáo dục số hóa, sẽ tạo ra lực lượng lao động có khả năngkhai thác và vận dụng công nghệ hiện đại một cách hiệu quả, từ đó nâng caonăng suất lao động và khả năng cạnh tranh quốc gia trên thị trường quốc tế.Trong bối cảnh nền kinh tế sô đang thay đổi từng ngày thì giáo dục cần phải thayđổi linh hoạt và cập nhật những thứ mới để đáp ứng trong đào tạo nguồn laođộng Hệ thống giáo dục phải không ngừng cải tiến và áp dụng các phương phápgiáo dục tiên tiến để tạo ra lực lượng lao động có năng lực sáng tạo và đổi mới.

- Sự cần thiết phải nghiên cứu về vai trò của giáo dục trong bối cảnh chuyển đổi số tại Việt Nam:

+ Việt Nam đang trong quá trình chuyển đổi số một cách mạnh mẽ, chủ yếunằm ở các lĩnh vực sản xuất, nông nghiệp, dịch vụ, y tế, giáo dục,

+ Trong bối cảnh này, việc nghiên cứu về vai trò của giáo dục trong chuyểnđổi số trở nên vô cùng cần thiết và có ý nghĩa quan trọng Bằng cách xác địnhnhững thách thức mà giáo dục đang đối mặt, đồng thời tìm kiếm các giải pháp đểnâng cao chất lượng đào tạo, chúng ta có thể định hướng và cải thiện hệ thốnggiáo dục sao cho đáp ứng được các yêu cầu của thị trường lao động kỹ thuật số.Chuyển đổi số trong giáo dục không chỉ là việc áp dụng công nghệ vào quá trìnhgiảng dạy mà còn là việc xây dựng một hệ thống giáo dục linh hoạt, sáng tạo, nơingười học được trang bị đầy đủ kiến thức và kỹ năng để thành công trong nềnkinh tế số

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Mục tiêu tổng quát:

+ Nghiên cứu này nhằm xác định vai trò của giáo dục trong việc đào tạonguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu phát triển nền kinh tế số củaViệt Nam Thông qua việc phân tích thực trạng, đánh giá các thách thức và cơhội, nghiên cứu đưa ra các giải pháp và đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả giáo dụctrong việc đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, góp phần vào quá trình chuyểnđổi số thành công của quốc gia

- Mục tiêu cụ thể:

+ Phân tích tầm quan trọng và yêu cầu của nền kinh tế số đối với nguồn nhânlực: ục tiêu này tập trung vào việc nghiên cứu và làm rõ vai trò quyết định của

Trang 8

nguồn nhân lực chất lượng cao trong bối cảnh nền kinh tế số ngày càng pháttriển Nền kinh tế số đòi hỏi những năng lực gì từ nguồn nhân lực và tại sao các

kỹ năng mới như tư duy sáng tạo, giải quyết vấn đề, kỹ năng số, và khả năng làmviệc trong môi trường đa ngành, đa văn hóa lại trở nên thiết yếu hơn bao giờ hết

Từ đó, nghiên cứu sẽ chỉ ra nhu cầu cấp bách của việc phát triển nguồn nhân lực

có trình độ cao để đảm bảo khả năng cạnh tranh của Việt Nam trên thị trườngtoàn cầu

+ Đánh giá vai trò của hệ thống giáo dục trong việc chuẩn bị và phát triểnnguồn nhân lực chất lượng cao cho nền kinh tế số: Nghiên cứu sẽ phân tích cácphương pháp và mô hình giáo dục hiện tại tại Việt Nam, từ đó đánh giá hiệu quảcủa hệ thống giáo dục trong việc trang bị kiến thức và kỹ năng cho người học đểthích ứng với môi trường làm việc số

+ Xác định các thách thức, khó khăn và rào cản mà hệ thống giáo dục ViệtNam đang gặp phải trong bối cảnh chuyển đổi số: trong quá trình phát triển nềnkinh tế số, Việt Nam đối mặt không ít khó khăn và thách thức từ việc thiếu hụt

cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin, phương pháp giảng dạy truyền thống chưatheo kịp yêu cầu của thị trường lao động số, đến sự thiếu hụt nguồn lực giáo viênđược đào tạo về kỹ năng số, và sự hạn chế trong các chương trình giáo dục.Những rào cản về mặt chính sách, tài chính và cơ sở vật chất cũng sẽ được đề cậpnhằm đưa ra bức tranh toàn diện về những trở ngại cần vượt qua để có thể cảithiện giáo dục trong bối cảnh số hóa

+ Đề xuất các giải pháp và khuyến nghị chính sách nhằm nâng cao vai trò củagiáo dục trong phát triển nguồn nhân lực cho nền kinh tế số tại Việt Nam: Mụctiêu cuối cùng của nghiên cứu là xây dựng các đề xuất và khuyến nghị chính sáchthực tiễn và khả thi để cải thiện chất lượng giáo dục và phát triển nguồn nhân lựcchất lượng cao Nghiên cứu sẽ đưa ra các giải pháp từ việc đổi mới chương trìnhđào tạo, cải thiện phương pháp giảng dạy, đến việc xây dựng mối liên kết chặtchẽ hơn giữa nhà trường và doanh nghiệp nhằm giúp người học có thể ứng dụngkiến thức vào thực tế một cách hiệu quả Các khuyến nghị cũng sẽ bao gồm việcphát triển cơ sở hạ tầng công nghệ, tăng cường đào tạo kỹ năng số cho giáo viên

và học sinh, đồng thời định hình lại các chính sách hỗ trợ giáo dục số, giúp Việt

Trang 9

Nam nhanh chóng nắm bắt cơ hội từ cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 và đẩymạnh quá trình chuyển đổi số quốc gia.

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu:

+ Cụ thể, nghiên cứu tập trung vào việc phân tích các yếu tố quan trọng tronggiáo dục hiện nay, nhằm đáp ứng những yêu cầu cấp thiết của nền kinh tế số, baogồm cả thách thức và cơ hội Những yếu tố này bao gồm hệ thống chương trìnhgiảng dạy, phương pháp giáo dục, năng lực giáo viên, sự tiếp cận và ứng dụngcông nghệ số trong giảng dạy, và cách giáo dục đào tạo các kỹ năng cần thiết chonguồn nhân lực như kỹ năng số, tư duy phản biện, sáng tạo và khả năng làm việctrong môi trường đa dạng, liên ngành

+ Bên cạnh đó, nghiên cứu cũng tập trung vào việc đánh giá sự phối hợp giữacác cơ sở giáo dục và các doanh nghiệp, các ngành công nghiệp trong việc cungcấp cơ hội thực tập, trải nghiệm thực tế cho sinh viên, từ đó giúp họ phát triểnđược kỹ năng làm việc và tích lũy kinh nghiệm

+ Một phần quan trọng khác của đối tượng nghiên cứu là thách thức và cơ hộitrong việc áp dụng các mô hình giáo dục tiên tiến từ các quốc gia đã thành côngtrong việc chuyển đổi số Bằng cách so sánh và phân tích các mô hình này,nghiên cứu sẽ rút ra những bài học có thể áp dụng vào bối cảnh giáo dục tại ViệtNam, nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy và cải thiện quá trình phát triển kỹnăng số cho học sinh, sinh viên và lực lượng lao động trong tương lai Các môhình giáo dục tiên tiến này bao gồm việc tích hợp công nghệ vào quy trình giảngdạy, tổ chức chương trình đào tạo linh hoạt và phương pháp giáo dục cá nhânhóa, từ đó giúp người học có thể phát triển toàn diện các kỹ năng cần thiết trongthời đại số

- Phạm vi nghiên cứu về không gian:

+ Nghiên cứu được tiến hành trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam, với sự chútrọng đặc biệt đến hệ thống giáo dục ở tất cả các cấp học, từ giáo dục phổ thông,đại học đến các cơ sở đào tạo nghề và đào tạo nâng cao kỹ năng cho lực lượnglao động Nghiên cứu không chỉ tập trung vào các thành phố lớn như Hà Nội,Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng – những nơi có điều kiện kinh tế phát triển,

Trang 10

cơ sở hạ tầng công nghệ tiên tiến, mà còn xem xét đến các khu vực nông thôn vàmiền núi nơi chất lượng giáo dục còn hạn chế và điều kiện tiếp cận công nghệgặp nhiều khó khăn.

+ Việc mở rộng phạm vi nghiên cứu không gian sẽ cho phép nghiên cứu đánhgiá đầy đủ hơn về sự chênh lệch trong chất lượng giáo dục và khả năng tiếp cậnvới công nghệ số giữa các vùng miền Điều này có ý nghĩa quan trọng trong việcđưa ra các giải pháp mang tính toàn diện, đảm bảo rằng tất cả các khu vực trong

cả nước đều được hưởng lợi từ quá trình chuyển đổi số trong giáo dục, từ đó giúpnâng cao năng suất lao động và phát triển bền vững cho nền kinh tế quốc gia

- Phạm vi nghiên cứu về thời gian:

+ Nghiên cứu sẽ tập trung phân tích quá trình chuyển đổi số trong giáo dụctại Việt Nam trong giai đoạn từ năm 2015 đến 2023 Đây là khoảng thời gian màViệt Nam bắt đầu đẩy mạnh quá trình chuyển đổi số thông qua các chiến lượcquốc gia như Chiến lược quốc gia về chuyển đổi số, Chương trình giáo dục đổimới sáng tạo, và các chính sách về phát triển nguồn nhân lực kỹ thuật số Tronggiai đoạn này, nhiều sáng kiến và chương trình giáo dục kỹ thuật số đã được triểnkhai tại các cấp học và trong các lĩnh vực giáo dục khác nhau, góp phần tạo ra sựchuyển biến tích cực nhưng cũng đồng thời bộc lộ những hạn chế cần khắc phục.+ Giai đoạn 2015-2023 được chọn vì đây là thời kỳ Việt Nam đối diện vớinhiều cơ hội cũng như thách thức khi bước vào cuộc cách mạng công nghiệp 4.0

Sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin và viễn thông đã tạo ra các cơ hộilớn cho giáo dục trong việc áp dụng công nghệ số vào giảng dạy và học tập Tuynhiên, đây cũng là giai đoạn mà hệ thống giáo dục Việt Nam đối mặt với nhiềukhó khăn trong việc đảm bảo tính đồng bộ giữa các cấp học và các khu vực, đặcbiệt là trong bối cảnh đại dịch COVID-19 đã đặt ra yêu cầu cấp bách về chuyểnđổi số trong giáo dục một cách toàn diện

4 Phương pháp nghiên cứu

- Nghiên cứu này sử dụng kết hợp nhiều phương pháp nghiên cứu khoa học nhằmđảm bảo tính chính xác, khách quan và toàn diện trong việc đánh giá vai trò củagiáo dục đối với phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trong bối cảnh chuyểnđổi số tại Việt Nam Các phương pháp cụ thể bao gồm:

Trang 11

+ Thu thập tài liêu: thu thập, chọn lọc và phân tích các tài liệu thứ cấp từnhiều nguồn đáng tin cậy, bao gồm sách, tạp chí khoa học, báo cáo nghiên cứu,các chính sách giáo dục của chính phủ, và báo cáo của các tổ chức quốc tế Mụctiêu của phương pháp này là xây dựng cơ sở lý thuyết vững chắc và cung cấp nềntảng kiến thức để đánh giá vai trò của giáo dục trong phát triển nguồn nhân lựcsố.

+ Phân tích và tổng hợp lý thuyết: Dựa trên các tài liệu thu thập được, nghiêncứu sử dụng phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết để hiểu rõ các kháiniệm cốt lõi như chuyển đổi số, giáo dục số, và phát triển nguồn nhân lực Việcphân tích các tài liệu lý thuyết cho phép nghiên cứu làm rõ mối quan hệ giữa giáodục và phát triển nhân lực, đồng thời xác định những yếu tố quan trọng ảnhhưởng đến khả năng đào tạo và nâng cao kỹ năng cho người học trong bối cảnh

số hóa

+ Khảo sát thực tế: thu thập dữ liệu thực tiễn về hiệu quả của các chươngtrình giáo dục hiện nay đối với việc phát triển kỹ năng số cho người học Nghiêncứu sẽ xây dựng các bảng hỏi khảo sát cho các nhóm đối tượng như sinh viên,giảng viên, nhà quản lý giáo dục, và các doanh nghiệp Khảo sát sẽ tập trung vàoviệc đánh giá mức độ sẵn sàng và khả năng thích ứng của hệ thống giáo dục vớicác yêu cầu của nền kinh tế số, cũng như xác định những khoảng trống giữa chấtlượng đào tạo hiện tại và nhu cầu của thị trường lao động

+ Dự đoán và đề xuất: Cuối cùng, dựa trên những kết quả nghiên cứu và phântích, phương pháp dự báo sẽ được áp dụng để xác định các xu hướng phát triểncủa giáo dục và nguồn nhân lực Việt Nam trong tương lai Dự báo này sẽ dựatrên sự phát triển của công nghệ, nhu cầu lao động toàn cầu và các chính sáchgiáo dục trong nước Mục tiêu của phương pháp này là đưa ra các dự đoán đếnnăm 2030 về những thay đổi có thể xảy ra trong hệ thống giáo dục và thị trườnglao động Việt Nam

5 Kết cấu của bài tập lớn

- Bài tập lớn này được cấu trúc thành ba chương, mỗi chương tập trung vàonhững khía cạnh quan trọng liên quan đến giáo dục và phát triển nguồn nhân lực

Trang 12

trong bối cảnh nền kinh tế số tại Việt Nam Dưới đây là tóm tắt nội dung chínhcủa từng chương:

- Chương 1: Cơ sở lý luận về giáo dục và phát triển nguồn nhân lực trong nền kinh tế số: chương này cung cấp nền tảng lý thuyết cho việc hiểu rõ vai trò

của giáo dục trong bối cảnh nền kinh tế số Đầu tiên, chương sẽ định nghĩa nềnkinh tế số, nêu ra các đặc trưng của nó và phân tích tác động của nền kinh tế sốđến thị trường lao động Tiếp theo, chương này sẽ trình bày khái niệm nguồnnhân lực chất lượng cao và mối quan hệ giữa giáo dục và phát triển nguồn nhânlực Bên cạnh đó, các lý thuyết về vai trò của giáo dục trong phát triển kinh tế-xãhội cũng sẽ được phân tích Cuối cùng, chương sẽ xác định các yêu cầu về nguồnnhân lực trong nền kinh tế số, bao gồm kỹ năng số, kỹ năng mềm, tư duy sángtạo, và việc học tập suốt đời, đồng thời đưa ra các kinh nghiệm quốc tế liên quanđến phát triển giáo dục phục vụ cho nền kinh tế số

- Chương 2: Thực trạng giáo dục và phát triển nguồn nhân lực cho nền kinh

tế số tại Việt Nam: Chương này sẽ phân tích thực trạng của giáo dục và nguồn

nhân lực tại Việt Nam trong bối cảnh chuyển đổi số Đầu tiên, chương sẽ trìnhbày tổng quan về tình hình phát triển nền kinh tế số tại Việt Nam, bao gồm hiệntrạng chuyển đổi số, nhu cầu về nguồn nhân lực và các chính sách phát triển kinh

tế số Tiếp theo, chương này sẽ đi sâu vào việc phân tích thực trạng của hệ thốnggiáo dục, từ giáo dục phổ thông, giáo dục đại học và sau đại học đến giáo dụcnghề nghiệp và giáo dục không chính quy Đánh giá sự phù hợp của giáo dục vớiyêu cầu của nền kinh tế số sẽ được thực hiện qua việc xem xét nội dung, chươngtrình đào tạo, phương pháp giảng dạy, cơ sở vật chất và chất lượng đội ngũ giáoviên Cuối cùng, chương này sẽ phân tích khoảng cách giữa cung và cầu nguồnnhân lực, từ số lượng đến chất lượng và cơ cấu ngành nghề

- Chương 3: Giải pháp nâng cao vai trò của giáo dục trong phát triển nguồn nhân lực cho nền kinh tế số tại Việt Nam: Chương cuối cùng sẽ tập trung vào

các giải pháp nhằm nâng cao vai trò của giáo dục trong phát triển nguồn nhân lựcđáp ứng yêu cầu của nền kinh tế số Đầu tiên, chương này sẽ đề xuất các địnhhướng phát triển giáo dục trong bối cảnh số hóa Sau đó, các giải pháp cụ thể sẽđược đưa ra, bao gồm việc đổi mới nội dung và chương trình đào tạo, cải tiến

Trang 13

phương pháp giảng dạy, tăng cường ứng dụng công nghệ trong giáo dục, nângcao chất lượng đội ngũ giáo viên, tăng cường liên kết giữa cơ sở đào tạo vàdoanh nghiệp, và phát triển hệ thống học tập suốt đời.

Trang 14

Nền kinh tế số là một hệ sinh thái kinh tế mà trong đó các hoạt động sảnxuất, phân phối và tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ đều dựa trên nền tảng công nghệ số

và kết nối trực tuyến Đây là sự chuyển đổi từ nền kinh tế truyền thống vốn phụthuộc vào tài nguyên vật chất và giao dịch trực tiếp sang một mô hình mới, trong

đó dữ liệu, thông tin và công nghệ thông tin – truyền thông (ICT) đóng vai tròtrung tâm Sự hiện diện của Internet và các nền tảng số như thương mại điện tử,mạng xã hội và các ứng dụng kỹ thuật số đã giúp cho các hoạt động kinh tế được

số hóa và mở rộng phạm vi, không còn bị giới hạn bởi địa lý Các doanh nghiệptrong nền kinh tế số có thể tận dụng sự kết nối toàn cầu để cung cấp sản phẩm,dịch vụ một cách nhanh chóng và hiệu quả hơn

Điểm cốt lõi trong định nghĩa nền kinh tế số là việc sử dụng các côngnghệ kỹ thuật số để thay đổi cách thức hoạt động của nền kinh tế, biến dữ liệu vàthông tin thành các tài sản quan trọng Dữ liệu không chỉ được thu thập mà cònđược phân tích để hiểu rõ hơn về hành vi người tiêu dùng và thị trường, từ đó tạo

ra những hình thức giá trị mới và tối ưu hóa các quy trình sản xuất, phân phối.Nhờ đó, các sản phẩm và dịch vụ có thể được phát triển, cá nhân hóa và tiếp cậnkhách hàng một cách hiệu quả hơn Với sự tham gia của các nền tảng và côngnghệ số, nền kinh tế số mang lại những cơ hội kinh doanh mới, thúc đẩy sự phát

Trang 15

triển kinh tế vượt ra khỏi những giới hạn vật lý và thời gian mà nền kinh tếtruyền thống gặp phải.

1.1.2 Các đặc trưng của nền kinh tế số.

Nền kinh tế số có nhiều đặc trưng khác biệt so với nền kinh tế truyềnthống Những đặc trưng này không chỉ thể hiện cách thức mà nền kinh tế số vậnhành mà còn giúp chúng ta hiểu được tác động sâu rộng của nó đến các lĩnh vựckinh tế - xã hội Dưới đây là các đặc trưng chính của nền kinh tế số cùng vớiphân tích chi tiết từng đặc trưng:

Thứ nhất, là tăng cường sức mạnh cử dữ liệu và thông tin Dữ liệu trong

nền kinh tế số không chỉ đơn thuần là thông tin mà còn là tài sản chiến lượcquyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Trong bối cảnh thị trườngngày càng cạnh tranh, việc thu thập và phân tích dữ liệu giúp doanh nghiệp hiểu

rõ hơn về nhu cầu và hành vi của khách hàng Công nghệ phân tích dữ liệu chophép các công ty nhận diện các xu hướng thị trường, từ đó tối ưu hóa quy trìnhsản xuất và phát triển sản phẩm Ngoài ra, các doanh nghiệp có thể áp dụng phântích dự đoán để đưa ra quyết định chiến lược, tối ưu hóa chi phí và gia tăngdoanh thu Một doanh nghiệp tận dụng tốt dữ liệu có thể điều chỉnh các chiếnlược tiếp thị, nâng cao chất lượng dịch vụ và phát triển sản phẩm mới, qua đó tạo

ra sự khác biệt và lợi thế cạnh tranh vững chắc Nhờ vào việc sử dụng dữ liệumột cách hiệu quả, doanh nghiệp không chỉ tăng cường khả năng thích ứng màcòn thúc đẩy đổi mới sáng tạo, góp phần vào sự phát triển bền vững trong nềnkinh tế số

Thứ hai, là khả năng kết nối toàn cầu Nền kinh tế số giúp loại bỏ rào cản

địa lý và mở rộng khả năng kết nối toàn cầu, tạo ra một mạng lưới kinh doanh đadạng và phong phú Nhờ vào sự phát triển của công nghệ internet, doanh nghiệp

có thể dễ dàng tiếp cận khách hàng và đối tác ở khắp nơi trên thế giới Điều nàykhông chỉ gia tăng tiềm năng doanh thu mà còn mở ra cơ hội cho doanh nghiệpnhỏ và vừa cạnh tranh với các công ty lớn hơn Khả năng kết nối này thúc đẩyviệc chia sẻ thông tin, ý tưởng và công nghệ giữa các quốc gia, tạo ra môi trườngkinh doanh đa dạng và sáng tạo Các nền tảng thương mại điện tử, mạng xã hội

và các ứng dụng giao tiếp giúp doanh nghiệp tương tác nhanh chóng với khách

Trang 16

hàng, xây dựng mối quan hệ gắn kết và duy trì sự trung thành của khách hàng.Đồng thời, việc hợp tác quốc tế cũng trở nên dễ dàng hơn, cho phép doanhnghiệp tận dụng tài nguyên và kiến thức từ nhiều nền văn hóa khác nhau Khảnăng kết nối toàn cầu không chỉ mang lại lợi ích cho doanh nghiệp mà còn thúcđẩy sự phát triển của nền kinh tế toàn cầu.

Thứ ba, là mô hình kinh doanh linh hoạt Mô hình kinh doanh linh hoạt là

một đặc điểm quan trọng trong nền kinh tế số, cho phép doanh nghiệp thích ứngnhanh chóng với những thay đổi của thị trường và nhu cầu của khách hàng Sựchuyển đổi từ sản phẩm vật lý sang dịch vụ kỹ thuật số giúp doanh nghiệp dễdàng thay đổi và tối ưu hóa quy trình vận hành mà không cần đầu tư lớn vào cơ

sở hạ tầng vật lý Hơn nữa, mô hình linh hoạt còn cho phép doanh nghiệp khaithác các cơ hội mới thông qua việc phát triển sản phẩm và dịch vụ phù hợp vớithị hiếu khách hàng Việc áp dụng công nghệ thông tin không chỉ giúp doanhnghiệp cải thiện quy trình làm việc mà còn nâng cao khả năng phục vụ kháchhàng Một doanh nghiệp có khả năng linh hoạt sẽ có thể phát triển các chiến lượctiếp thị đa dạng và tùy chỉnh, từ đó thu hút khách hàng hiệu quả hơn Khả năngthích ứng này giúp doanh nghiệp duy trì sự cạnh tranh trong bối cảnh thị trườngluôn biến đổi, đồng thời góp phần vào sự phát triển bền vững của doanh nghiệp

Thứ tư, là quản lý dựa trên nền tảng Quản lý dựa trên nền tảng là một

trong những yếu tố then chốt của nền kinh tế số, cho phép các doanh nghiệp tổchức và điều hành hoạt động kinh doanh một cách hiệu quả hơn Việc sử dụngcác nền tảng kỹ thuật số giúp tối ưu hóa quy trình làm việc, từ đó nâng cao hiệusuất và giảm thiểu chi phí vận hành Thay vì dựa vào các phương pháp quản lýtruyền thống, doanh nghiệp có thể áp dụng công nghệ để theo dõi và phân tích dữliệu trong thời gian thực, từ đó đưa ra quyết định nhanh chóng và chính xác hơn.Bên cạnh đó, quản lý dựa trên nền tảng cũng hỗ trợ việc tương tác giữa các bộphận trong doanh nghiệp, cũng như giữa doanh nghiệp với khách hàng, tạo ramột hệ sinh thái kinh doanh tích cực và năng động Điều này không chỉ giúpdoanh nghiệp cải thiện chất lượng dịch vụ mà còn tạo cơ hội cho sự đổi mới vàsáng tạo trong hoạt động kinh doanh Nhờ vào quản lý dựa trên nền tảng, doanhnghiệp có thể duy trì sự linh hoạt và khả năng phản ứng nhanh với các thay đổi

Trang 17

trong môi trường kinh doanh, từ đó đảm bảo sự phát triển bền vững trong nềnkinh tế số.

Tóm lại, các đặc trưng của nền kinh tế số bao gồm sức mạnh dữ liệu, khảnăng kết nối toàn cầu, mô hình kinh doanh linh hoạt và quản lý dựa trên nềntảng Những yếu tố này không chỉ định hình cách thức hoạt động của doanhnghiệp mà còn tạo ra cơ hội phát triển mới, thúc đẩy sự đổi mới và nâng cao hiệusuất trong môi trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt Nền kinh tế số đang trởthành động lực quan trọng cho sự phát triển bền vững trong tương lai

1.1.3 Tác động của nền kinh tế số đến thị trường lao động

Trong bối cảnh nền kinh tế toàn cầu ngày càng phụ thuộc vào công nghệ

số, việc chuyển đổi số đang trở thành một yếu tố then chốt, ảnh hưởng sâu sắcđến thị trường lao động Sự bùng nổ của các nền tảng trực tuyến không chỉ tạo ranhiều cơ hội việc làm mới mà còn đặt ra không ít thách thức đối với người laođộng và nhà hoạch định chính sách Sau đây sẽ phân tích những tác động nổi bậtcủa nền kinh tế số đến thị trường lao động, đặc biệt tại các quốc gia đang pháttriển:

Thứ nhất, là thay đổi cấu trúc việc làm Nền kinh tế số đã làm thay đổi cấu

trúc việc làm truyền thống Sự gia tăng các nền tảng lao động trực tuyến đã dẫnđến việc phát triển các hình thức làm việc linh hoạt, như làm việc tự do và làmviệc theo dự án Điều này mở ra cơ hội cho nhiều nhóm lao động, đặc biệt lànhững người trẻ tuổi, những người tìm kiếm sự linh hoạt trong công việc Tuynhiên, những hình thức làm việc này thường đi kèm với sự thiếu ổn định về thunhập và không có bảo đảm xã hội Nhiều người lao động không có hợp đồngchính thức và do đó không được hưởng các quyền lợi như bảo hiểm y tế hay nghỉphép, điều này có thể tạo ra áp lực tài chính và tâm lý cho họ

Thứ hai, là tăng cường sự tham gia của nhóm lao động thiệt thòi.Nền kinh

tế số có tiềm năng cung cấp cơ hội việc làm cho các nhóm lao động thiệt thòi,như phụ nữ và người lao động không có trình độ học vấn cao Các nền tảng trựctuyến cho phép họ tiếp cận việc làm mà không bị giới hạn bởi các yêu cầu khắtkhe của thị trường lao động truyền thống Điều này không chỉ giúp họ tự chủ vềtài chính mà còn cải thiện vị thế xã hội của họ Tuy nhiên, sự tham gia của họ

Trang 18

cũng đặt ra thách thức về chất lượng việc làm và bảo vệ quyền lợi lao động Cácnhà quản lý cần xây dựng các chính sách hỗ trợ để bảo vệ quyền lợi của nhómlao động này và đảm bảo họ có thể phát triển nghề nghiệp một cách bền vững.

Thứ ba, là nhu cầu về kỹ năng số Nền kinh tế số yêu cầu người lao động

phải trang bị các kỹ năng mới, đặc biệt là kỹ năng số, để có thể hoạt động hiệuquả trong môi trường làm việc hiện đại Kỹ năng số không chỉ bao gồm khả năng

sử dụng công nghệ mà còn bao gồm việc hiểu biết về phân tích dữ liệu, truyềnthông trực tuyến và quản lý dự án kỹ thuật số Các chương trình đào tạo và nângcao kỹ năng trở nên rất quan trọng để đảm bảo rằng người lao động có thể đápứng nhu cầu của thị trường Nếu không, họ sẽ gặp khó khăn trong việc tìm kiếmviệc làm và có thể bị tụt lại so với sự phát triển của ngành nghề

Thứ tư, là tác động đến quan hệ lao động Nền kinh tế số đã làm thay đổi

cách thức giao tiếp giữa người lao động và người sử dụng lao động Các nền tảnglao động số thường dẫn đến việc tương tác giữa hai bên bị giảm bớt, điều này cóthể làm giảm sự gắn kết và sự hỗ trợ mà người lao động nhận được từ cấp trên

Sự thiếu tổ chức trong môi trường làm việc cũng làm cho người lao động khó cóthể thương lượng về lương bổng và điều kiện làm việc Hệ quả là, khoảng cáchgiữa lợi ích của nhà tuyển dụng và người lao động có thể ngày càng gia tăng, gây

ra căng thẳng trong mối quan hệ lao động

Thứ năm, là thách thức về chính sách và quản lý Cuối cùng, sự phát triển

nhanh chóng của nền kinh tế số đã tạo ra những thách thức lớn cho các nhà hoạchđịnh chính sách trong việc bảo vệ quyền lợi của người lao động Cần phải có mộtkhung pháp lý rõ ràng để điều chỉnh các nền tảng lao động số và bảo vệ quyền lợicho người lao động Các quốc gia cần phát triển các chính sách phù hợp để đảmbảo rằng người lao động trên nền tảng số cũng được hưởng các quyền lợi cơ bảnnhư những người làm việc trong khu vực chính thức Điều này đòi hỏi sự hợp tácchặt chẽ giữa chính phủ, doanh nghiệp và các tổ chức xã hội để xây dựng mộtmôi trường lao động công bằng và bền vững

Những phân tích này cho thấy nền kinh tế số không chỉ đem lại cơ hội màcòn đặt ra nhiều thách thức đối với thị trường lao động, yêu cầu cả người lao

Trang 19

động lẫn các nhà hoạch định chính sách phải thay đổi tư duy và cách thức hoạtđộng.

1.2 Vai trò của giáo dục trong phát triển nguồn nhân lực.

1.2.1 Khái niệm về nguồn nhân lực chất lượng cao

Nguồn nhân lực chất lượng cao thường được hiểu là nhóm laođộng lành nghề, có trình độ chuyên môn vượt trội trong mộthoặc nhiều lĩnh vực nhất định Để xác định một nguồn nhân lực

có chất lượng, doanh nghiệp thường dựa vào hai yếu tố chính:kiến thức và kỹ năng Nhân lực chất lượng cao không chỉ có khảnăng thực hiện nhiệm vụ hiệu quả mà còn có khả năng cải tiếnquy trình làm việc và phát triển ý tưởng sáng tạo Những cánhân này thường được ưu tiên trong các quy trình tuyển dụng, vì

họ không chỉ mang lại giá trị cho doanh nghiệp mà còn đóng gópvào sự phát triển chung của nền kinh tế

Một trong những vai trò quan trọng của nguồn nhân lựcchất lượng cao là khả năng tăng năng suất lao động Khi nhânviên được trang bị kiến thức và kỹ năng phù hợp, họ có thể tối

ưu hóa quy trình làm việc và nâng cao hiệu suất công việc Điềunày không chỉ mang lại lợi ích cho doanh nghiệp mà còn giúp cảithiện đời sống của nhân viên, từ đó góp phần vào sự phát triểncủa xã hội Nguồn nhân lực chất lượng cao cũng giúp tiết kiệmchi phí đào tạo cho doanh nghiệp, vì họ thường đã sở hữu các kỹnăng cần thiết để thực hiện công việc ngay từ đầu Để phát triểnnguồn nhân lực chất lượng cao, các doanh nghiệp cần có nhữngbiện pháp cụ thể và hiệu quả Việc áp dụng công nghệ hiện đạitrong quản lý và tổ chức công việc là một trong những cách hiệuquả nhất Bên cạnh đó, việc tổ chức các khóa đào tạo chuyênmôn, tạo cơ hội cho nhân viên thực hành và trau dồi kỹ năng làrất cần thiết Một môi trường làm việc khuyến khích sự học hỏi

Trang 20

và đổi mới sẽ tạo điều kiện cho nguồn nhân lực chất lượng caophát triển.

1.2.2 Mối quan hệ giữa giáo dục và phát triển nguồn nhân lực

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và cách mạng công nghiệp4.0, giáo dục và đào tạo đóng vai trò quyết định trong việc pháttriển nguồn nhân lực chất lượng cao, đặc biệt là ở các nước đangphát triển như Việt Nam Nguồn nhân lực không chỉ đơn thuần làlực lượng lao động mà còn là tài sản quý giá giúp xây dựng vàphát triển kinh tế - xã hội Việc đầu tư vào giáo dục không chỉmang lại lợi ích trước mắt mà còn là nền tảng cho sự phát triểnbền vững trong tương lai Sau đây sẽ là những phân tích về mốiquan hệ chặt chẽ giữa giáo dục và phát triển nguồn nhân lực,nhấn mạnh vai trò quan trọng của giáo dục trong việc hìnhthành những thế hệ lao động có trình độ, kỹ năng và đạo đứcnghề nghiệp cần thiết để đáp ứng yêu cầu của thị trường hiệnđại:

Thứ nhất, giáo dục là nền tảng cho nguồn nhân lực chất

lượng cao Giáo dục chính là nền tảng cơ bản để xây dựng nguồnnhân lực chất lượng cao Một hệ thống giáo dục tốt không chỉcung cấp kiến thức lý thuyết mà còn chú trọng đến kỹ năng thựchành Các chương trình đào tạo nghề, đào tạo kỹ năng mềm, vàcác khóa học chuyên sâu sẽ giúp người lao động không chỉ nắmvững kiến thức mà còn có khả năng ứng dụng hiệu quả trongcông việc thực tế Chất lượng giáo dục cũng sẽ ảnh hưởng đếnkhả năng thích ứng của người lao động với yêu cầu thay đổi củathị trường, từ đó góp phần nâng cao năng suất và hiệu quả laođộng Đầu tư cho giáo dục chính là đầu tư cho tương lai củanguồn nhân lực, giúp đáp ứng nhanh chóng và hiệu quả với nhucầu của nền kinh tế

Trang 21

Thứ hai, là phát triển nhân cách và đạo đức nghề nghiệp.

Giáo dục không chỉ là việc truyền đạt kiến thức mà còn là quátrình hình thành nhân cách và đạo đức nghề nghiệp Nhữngphẩm chất như trách nhiệm, trung thực và khả năng làm việcnhóm đều được xây dựng từ những năm tháng học tập Mộtnguồn nhân lực có đạo đức nghề nghiệp cao sẽ không chỉ nângcao hiệu suất làm việc mà còn góp phần xây dựng môi trườnglàm việc tích cực và lành mạnh Các tổ chức cũng sẽ hưởng lợi từviệc có nhân viên có ý thức trách nhiệm và tinh thần đồng độicao, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động và xây dựng thươnghiệu cho tổ chức

Thứ ba, là đầu tư cho giáo dục và đào tạo Để phát triển

nguồn nhân lực chất lượng cao, việc đầu tư cho giáo dục và đàotạo là vô cùng cần thiết Nhà nước cần xây dựng một chính sáchgiáo dục hiện đại, phù hợp với nhu cầu của nền kinh tế, đồngthời khuyến khích các doanh nghiệp tham gia vào quá trình đàotạo nguồn nhân lực Sự kết hợp giữa nhà trường và doanhnghiệp trong việc đào tạo sẽ tạo ra một nguồn nhân lực có nănglực thực tiễn và phù hợp với yêu cầu công việc Nếu không có sựđầu tư bài bản và lâu dài vào giáo dục, nền kinh tế sẽ gặp khókhăn trong việc phát triển bền vững và hội nhập quốc tế

Như vậy, giáo dục và phát triển nguồn nhân lực là hai yếu

tố không thể tách rời Một hệ thống giáo dục chất lượng sẽ tạo

ra nguồn nhân lực có trình độ, kỹ năng và đạo đức nghề nghiệpcần thiết để đáp ứng nhu cầu phát triển của xã hội Do đó, việcchú trọng đầu tư vào giáo dục là điều kiện tiên quyết cho sựphát triển bền vững của nguồn nhân lực và nền kinh tế quốc gia

1.2.3 Các lý thuyết về vai trò của giáo dục trong phát triển kinh tế-xã hội.

Giáo dục không chỉ là một quá trình truyền đạt kiến thức

mà còn là nền tảng cho sự phát triển bền vững của mỗi quốc

Trang 22

gia Trong bối cảnh hiện nay, với những biến đổi nhanh chóngtrong nền kinh tế và xã hội, vai trò của giáo dục càng trở nênquan trọng hơn bao giờ hết Nó không chỉ giúp nâng cao trình độdân trí mà còn cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao, củng cốthể chế chính trị và bồi dưỡng nhân tài Dưới đây sẽ phân tíchchi tiết các luận điểm này, từ đó nhấn mạnh sự cần thiết củagiáo dục trong việc phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt là trong

kỷ nguyên toàn cầu hóa hiện nay:

Thứ nhất, là nâng cao trình độ dân trí Giáo dục không chỉ

giúp cá nhân phát triển kỹ năng và kiến thức mà còn nâng caonhận thức và hiểu biết xã hội của họ Trình độ dân trí cao sẽ dẫnđến sự tham gia tích cực hơn trong các hoạt động cộng đồng vàchính trị, giúp tạo ra một xã hội ổn định và phát triển Hơn nữa,giáo dục có thể giảm thiểu tình trạng mù chữ và tăng cường khảnăng tiếp cận thông tin, từ đó giúp người dân đưa ra quyết địnhđúng đắn hơn trong cuộc sống hàng ngày Điều này càng quantrọng trong thời đại công nghệ thông tin, khi mà khả năng tiếpcận và xử lý thông tin trở thành một yếu tố then chốt trong việchội nhập quốc tế và phát triển kinh tế

Thứ hai, là cung cấp nguồn nhân lực có trình độ Nhu cầu

về nguồn nhân lực có trình độ cao ngày càng gia tăng trong nềnkinh tế hiện đại, và giáo dục là công cụ chính để đáp ứng nhucầu này Một hệ thống giáo dục hiệu quả không chỉ đảm bảo sốlượng mà còn chú trọng đến chất lượng Giáo dục tạo ra nhữngngười lao động có khả năng thích ứng với những thay đổi nhanhchóng của thị trường, đồng thời trang bị cho họ các kỹ năng cầnthiết để cạnh tranh trong môi trường làm việc hiện đại Việc pháttriển nguồn nhân lực có trình độ cao không chỉ đóng góp vàotăng trưởng kinh tế mà còn thúc đẩy sự đổi mới và sáng tạotrong các lĩnh vực khác nhau

Trang 23

Thứ ba, là củng cố thể chế chính trị Giáo dục giúp công

dân hiểu rõ hơn về hệ thống chính trị và quy trình ra quyết định,

từ đó tạo ra một xã hội dân chủ và ổn định hơn Khi người dân cókiến thức về quyền lợi và nghĩa vụ của mình, họ sẽ trở thànhnhững công dân có trách nhiệm, tích cực tham gia vào các hoạtđộng chính trị Điều này không chỉ giúp củng cố nền tảng dânchủ mà còn tạo ra một môi trường chính trị minh bạch và hiệuquả Thông qua giáo dục, người dân có thể đóng góp vào việcxây dựng các chính sách công tốt hơn, phản ánh đúng nhu cầu

và nguyện vọng của xã hội

Thứ tư, là bồi dưỡng nhân tài Giáo dục đóng vai trò quan

trọng trong việc phát hiện và phát triển tài năng, từ đó tạo ranhững nhà lãnh đạo và chuyên gia có tầm nhìn xa Các chươngtrình giáo dục nên chú trọng đến việc phát hiện và nuôi dưỡngnhững cá nhân có năng khiếu đặc biệt, nhằm đảm bảo rằng xãhội có đủ nhân tài để đối mặt với những thách thức trong tươnglai Hệ thống giáo dục cần tạo ra môi trường khuyến khích sựsáng tạo và đổi mới, từ đó phát huy tối đa tiềm năng của từng cánhân, giúp họ đóng góp vào sự phát triển bền vững của xã hội

Thứ năm, là rèn luyện đạo đức và nhân cách Giáo dục

không chỉ dừng lại ở việc truyền đạt tri thức mà còn có vai tròquan trọng trong việc hình thành nhân cách và giá trị đạo đức.Một nền giáo dục tốt sẽ hướng tới việc phát triển những phẩmchất như trung thực, tôn trọng và trách nhiệm Những giá trị nàykhông chỉ giúp cá nhân phát triển mà còn góp phần xây dựngmột xã hội văn minh, lành mạnh Bằng cách rèn luyện đạo đứctrong giáo dục, xã hội có thể giảm thiểu tình trạng tham nhũng

và hành vi sai trái, từ đó tạo ra một môi trường sống và làm việctích cực hơn

Giáo dục có vai trò không thể thiếu trong việc phát triểnkinh tế - xã hội, từ việc nâng cao dân trí đến cung cấp nguồn

Trang 24

nhân lực chất lượng cao, củng cố thể chế chính trị, bồi dưỡngnhân tài và rèn luyện đạo đức Đầu tư cho giáo dục chính là đầu

tư cho tương lai của xã hội, giúp xây dựng một nền tảng vữngchắc cho sự phát triển bền vững trong kỷ nguyên toàn cầu hóahiện nay

1.3 Yêu cầu về nguồn nhân lực trong nền kinh tế số

1.3.1 Kỹ năng số và công nghệ thông tin

Trong nền kinh tế số, kỹ năng số và kỹ năng công nghệ thông tin là nhữngyếu tố cơ bản mà người lao động cần có

Kỹ năng số là một tập hợp các khả năng và kiến thức cần thiết để sử dụnghiệu quả các công nghệ số Các kỹ năng này bao gồm việc sử dụng các thiết bịđiện tử, phần mềm, ứng dụng và các công cụ trực tuyến khác Kỹ năng số đượcchia thành các cấp độ khác nhau, từ cơ bản đến nâng cao:

• Kỹ năng số cơ bản: bao gồm khả năng sử dụng các thiết bị số, soạn thảovăn bản, gửi email, sử dụng internet để tìm kiếm thông tin và biết cách bảo vệthông tin cá nhân trực tuyến

• Kỹ năng số trung cấp: bao gồm việc sử dụng các ứng dụng phần mềmchuyên dụng, quản lý dữ liệu, sử dụng các công cụ trực tuyến (như GoogleWorkspace và Microsoft 365) và khả năng giải quyết các vấn đề kỹ thuật phổbiến

• Kỹ năng số nâng cao: bao gồm khả năng lập trình, phân tích dữ liệu lớn,

sử dụng trí tuệ nhân tạo (AI), an ninh mạng và phát triển các ứng dụng phầnmềm

Khi việc trang bị cho mình những kỹ năng số cơ bản đã trở nên phổ biếnhiện nay, từ trẻ đến già, từ dân tộc thiểu số đến đa số, từ vùng sâu vùng xa đếncác vùng kinh tế trọng điểm "Thật tuyệt vời khi nhìn thấy hình ảnh những ngườinông dân, những người dân tộc thiểu số trẻ tuổi ở vùng sâu vùng xa ngồi trướcmàn hình máy tính nhấp chuột, vuốt tay để mở ra những chân trời mới, tràn ngậpthông tin Internet đến với bản làng vô cùng ý nghĩa Đời sống văn hóa và trình

độ dân trí của người dân vùng sâu vùng xa không ngừng được nâng cao khingười dân, đặc biệt là những người trẻ tuổi, được tiếp cận với tri thức của thế giới

Trang 25

từ các phương tiện truyền thông hiện đại" (tham khảo bao-dan-toc-thieu-so-chuyen-doi-so-post.html)

https://nhandan.vn/dong-Hiểu biết và nắm vững các kỹ năng số trung cấp không phải là yêu cầukhó đối với nguồn nhân lực trong nền kinh tế số Điều này mang lại nhiều lợi íchnhư hoạt động chuyên nghiệp, hiện đại khai thác tiềm năng phát triển của cáccông ty, doanh nghiệp Đối với nguồn nhân lực, đây là cơ hội để phát triển bảnthân, kích hoạt tiềm năng thăng tiến, góp phần thúc đẩy nền kinh tế số

(Tham khảo: lao-dong)

https://ocd.vn/ky-nang-so-la-gi-vai-tro-cua-ky-nang-so-voi-nguoi-Kỹ năng công nghệ thông tin là khả năng sử dụng máy tính và phần mềmmáy tính để chuyển đổi, lưu trữ, bảo vệ, xử lý, truyền tải và thu thập thông tin.Khi xu hướng hiện nay là xử lý công việc từ xa một cách nhanh chóng, điều đó

đã thúc đẩy nguồn nhân lực trang bị cho mình những kiến thức và kỹ năngchuyên môn về công nghệ thông tin trong nhiều lĩnh vực khác nhau

Thứ nhất, là khả năng sử dụng thành thạo các công cụ trực tuyến, quản lý

dự án số và giải quyết các vấn đề kỹ thuật từ xa Kỹ năng này giúp đảm bảo tính

ổn định của công việc nhờ khả năng phản ứng và giải quyết vấn đề nhanh chóng

Thứ hai, trang bị các kỹ năng bảo vệ dữ liệu cá nhân, thông tin dự án công

ty và doanh nghiệp, hay nói rộng hơn là bảo mật mạng Mang lại sự độc đáo vàcạnh tranh giữa các công ty, doanh nghiệp trong cùng lĩnh vực, thúc đẩy sự pháttriển đa dạng của nền kinh tế số

Thứ ba, khả năng lập trình, sử dụng và phát triển các ứng dụng phần mềm

là kỹ năng đòi hỏi kiến thức và sự hiểu biết cao về nguồn nhân lực Bao gồm khảnăng sử dụng các công cụ số, phân tích dữ liệu và nắm bắt các công nghệ mớinhư trí tuệ nhân tạo, blockchain và Internet vạn vật (IoT)

Như vậy, kỹ năng công nghệ thông tin được chia thành các kỹ năngchuyên biệt, mỗi kỹ năng đều có lợi cho cá nhân và doanh nghiệp, đồng thời thúcđẩy tính linh hoạt, đa dạng và phá vỡ các rào cản công nghệ trong thời đại ngàynay Điều này dẫn đến yêu cầu ngày càng khắt khe và cao hơn đối với kỹ năngcông nghệ thông tin trong nguồn nhân lực so với trước đây

Trang 26

(Tham khảo: lam-the-nao-de-co-ky-nang-cong-nghe-thong-tin-tot-(Kỹ năng công nghệ thôngtin) )

https://career.gpo.vn/ky-nang-cong-nghe-thong-tin-la-gi-1.3.2 Kỹ năng mềm và khả năng thích nghi

Ngoài các kỹ năng chuyên môn cần thiết, kỹ năng mềm là một trongnhững yếu tố quan trọng giúp con người phát triển trong môi trường làm việchiện đại Kỹ năng mềm hay kỹ năng ứng dụng, kỹ năng chung hoặc kỹ năng cốtlõi Đây là những kỹ năng liên quan đến cách bạn tương tác, giao tiếp và làm việcvới người khác Kỹ năng mềm bao gồm nhiều kỹ năng khác nhau, trong đó cónhững kỹ năng nổi bật sau:

• Kỹ năng giao tiếp: truyền đạt đầy đủ thông tin và ý tưởng thông qua cácứng dụng phần mềm giao tiếp ngôn ngữ và văn bản trực tuyến

• Kỹ năng làm việc nhóm: làm việc dễ dàng và thuận tiện nhờ sự phối hợp

ở mọi nơi, tạo ra sự sáng tạo thông qua đóng góp cá nhân để hoàn thành mục tiêuchung

• Giải quyết vấn đề: xử lý công việc cường độ cao với tốc độ nhanh dẫnđến xuất hiện các vấn đề kỹ thuật, hoặc những biến động nhỏ dẫn đến thay đổitrong quá trình làm việc Tất cả đều đòi hỏi khả năng xử lý tình huống nhanhchóng và phù hợp

Về khả năng thích ứng, khi sự cạnh tranh khốc liệt trong nền kinh tế số đãthúc đẩy nhu cầu việc làm ngày nay tăng mạnh, yêu cầu công việc cũng đượcnâng lên mức cao nhất và khắt khe nhất Ngoài những yêu cầu về kỹ năng chuyênmôn, nhà tuyển dụng còn đòi hỏi nhiều kỹ năng mềm hơn ở ứng viên, đặc biệt làkhả năng thích ứng trong thời đại phát triển và thay đổi liên tục

Phát triển song hành với tốc độ hoàn thành công việc, cũng như đảm bảochất lượng và hiệu quả đạt được Để làm được như vậy, sự thể hiện trong độinhóm, kết nối nhân sự, phân chia công việc là một phần thiết yếu của thành công

Từ đó, sự sáng tạo của mỗi cá nhân góp phần vào sự đổi mới của thị trường

Nhờ sự sáng tạo và đổi mới liên tục, góp phần thúc đẩy nền kinh tế số pháttriển và hoàn thiện Từ đó, phát huy tối đa khả năng thích ứng trong cuộc sốngtiến bộ ngày nay Đặc biệt, khả năng thích ứng với sự thay đổi liên tục của công

Trang 27

nghệ và thị trường là điều cần thiết để giúp con người tạo ra sự đổi mới, tiến bộ,hoàn thiện và thành công trong nền kinh tế số Nếu chúng ta không theo kịp tốc

độ thay đổi của thị trường, không chỉ cá nhân mà cả tập thể sẽ trì trệ và tụt hậuhơn nữa

Các trường học hiện nay coi kỹ năng mềm là một trong những môn họcquan trọng không thể thiếu trong chương trình đào tạo, và đây cũng là điều kiệntiên quyết để tốt nghiệp tại một số trường đại học Ở bậc phổ thông, nhà trườngcho học sinh làm việc theo nhóm, trình bày bài học, để rèn luyện kỹ năng mềmngay từ khi các em - những nguồn nhân lực tương lai - còn đang ngồi trên ghếnhà trường Điều này cho thấy tầm quan trọng của kỹ năng mềm đối với conngười và xã hội

Sự phối hợp nhịp nhàng và hiểu biết giữa các đồng nghiệp tạo nên môitrường làm việc hài hòa và năng động, dẫn đến hiệu quả cao trong công việc.Đồng thời, kích thích sự linh hoạt của từng thành viên trong đội nhóm, doanhnghiệp của công ty, nâng cao trải nghiệm của khách hàng, đáp ứng dịch vụ chămsóc khách hàng, góp phần tăng trưởng lợi nhuận

Khả năng thích ứng của mỗi cá nhân là yếu tố then chốt giúp giảm thiểurủi ro công nghệ khi tái cấu trúc, dịch chuyển thị trường, nhanh chóng tiếp thu vàhiểu biết các công nghệ mới Qua đó, đảm bảo sự hoạt động liên tục của công ty,doanh nghiệp và xây dựng thành công môi trường làm việc linh hoạt, thu hútnguồn nhân lực trẻ

1.3.3 Tư duy sáng tạo và đổi mới

Trong bối cảnh nền kinh tế số phát triển nhanh chóng, tư duy sáng tạo vàđổi mới là một trong những tiêu chí sàng lọc nguồn nhân lực khắt khe nhất, đồngthời đây cũng là yếu tố quan trọng trong việc định hình nguồn nhân lực cho bất

kỳ doanh nghiệp nào muốn phát triển và thích ứng với thị trường luôn thay đổi

Tư duy sáng tạo và đổi mới là yếu tố nâng cao năng lực cá nhân, thể hiện sựnhanh nhẹn, linh hoạt trước những tình huống bất ngờ

Tư duy sáng tạo là nguồn gốc và nền tảng của sự đổi mới và cải tiến liêntục Trong thị trường ngày nay, khi nền kinh tế trở nên số hóa, công nghệ vàthông tin là công cụ chính, đòi hỏi nguồn nhân lực phải có khả năng vượt ra khỏi

Trang 28

tư duy thông thường, thoát khỏi những khuôn khổ lặp đi lặp lại Người có tư duysáng tạo linh hoạt trong xử lý tình huống, nhạy bén với sự đổi mới, dễ dàng kếthợp và ứng dụng vào thực tiễn cuộc sống.

Nếu không có tư duy sáng tạo, việc duy trì những khuôn khổ lỗi thời sẽkhông thể đáp ứng được nhu cầu của khách hàng Khi thị trường ngày càng lớnmạnh và phát triển, yêu cầu của khách hàng ngày càng cao, đòi hỏi những sảnphẩm tối ưu, tiện lợi, hiện đại và giá cả phải chăng Chỉ có tư duy sáng tạo, thúcđẩy sự đổi mới trong sản phẩm và trong cuộc sống mới có thể đáp ứng linh hoạtnhu cầu thị trường

Trong kỷ nguyên số hiện nay, đổi mới mang lại hiệu quả cao trong côngviệc, đồng thời giúp các công ty, doanh nghiệp duy trì được tính cạnh tranh, tínhđộc đáo, mới lạ và thích ứng linh hoạt với những thay đổi liên tục của thị trường.Hiện thực hóa những ý tưởng sáng tạo thành các giải pháp, quy trình cụ thể ápdụng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh, mang lại giá trị thiết thực cho tổ chức,được coi là đổi mới

Yêu cầu đổi mới trong nguồn nhân lực không chỉ đơn thuần là tạo ra cáimới mà còn phải cải tiến quy trình làm việc cho phù hợp với sự phát triển củanền kinh tế số Đồng thời, tìm kiếm những cá nhân có khả năng triển khai các dự

án, tạo ra các sản phẩm công nghệ tiên tiến hoặc phát triển các mô hình kinhdoanh hiện tại để tối ưu hóa chi phí sản xuất và lợi nhuận của các công ty, doanhnghiệp Ngoài ra, việc khai thác các thị trường và mô hình kinh doanh mới chưatừng có để duy trì n tính cạnh tranh và tính mới lạ trong nền kinh tế

Những lợi ích mà tư duy sáng tạo và đổi mới mang lại cho cá nhân vàdoanh nghiệp:

Thứ nhất, đổi mới giúp các công ty, doanh nghiệp mở rộng thị trường, cải

thiện dịch vụ và tạo ra các sản phẩm có giá trị cao

Thứ hai, đổi mới mang lại sự phát triển bền vững cho các công ty, doanh

nghiệp, tạo vị thế tốt trên thị trường, duy trì sức cạnh tranh lâu dài và khó bị tụthậu

Trang 29

Thứ ba, linh hoạt trong khả năng thích ứng với những biến động, thay đổi,

nhanh chóng tiếp thu những đổi mới công nghệ và mô hình kinh doanh phù hợpvới thị trường

Tóm lại, đây chính là chìa khóa giúp các công ty, doanh nghiệp khẳngđịnh vị thế của mình trên thị trường

1.3.4 Học tập suốt đời

Trong thời đại tri thức, công nghệ không ngừng phát triển, học tập suốtđời là phương châm của mỗi cá nhân, doanh nghiệp, với lượng kiến thức cơ bảntrên trường lớp không đủ để theo kịp xu hướng của thời đại Mỗi cá nhân cầnphải trau dồi, tiếp thu, học hỏi, rèn luyện để nâng cao kỹ năng, từ đó đáp ứngđược những yêu cầu mới trong công việc

Sự phát triển nhanh chóng của công nghệ đã tạo ra nhiều thay đổi lớn trênthị trường, từ quy trình làm việc đến kỹ năng chuyên môn Nguồn nhân lực tuydồi dào nhưng nếu lạc hậu sẽ không tạo ra giá trị cho doanh nghiệp

Vì vậy, cần phải học tập suốt đời, giúp giữ vững vị thế trên thị trường biếnđộng, ổn định tài chính và không tụt hậu so với thị trường Đồng thời, khai thác

và kích thích tối đa khả năng sáng tạo, đổi mới của cá nhân, có cái nhìn đa chiều,khách quan và thực tế hơn Từ đó, tình yêu học tập của tôi được nâng cao, hứngthú cập nhật thông tin, kiến thức, kỹ năng mới, dễ dàng tiếp cận, giới thiệu ra thịtrường, nhanh chóng tạo ra thị trường mới

Nguồn nhân lực không ngừng học hỏi sẽ mang lại lợi ích to lớn cho doanhnghiệp sở hữu nguồn nhân lực đó Vì vậy, các công ty, doanh nghiệp cần có kếhoạch đào tạo và khuyến khích nhân viên học tập Từ đó, nguồn nhân lực trước

sẽ được truyền lại cho nguồn nhân lực sau, giảm chi phí đào tạo cơ bản và nângcao chất lượng đào tạo Nhờ sự giới thiệu, đào tạo và thực hành từ nguồn nhânlực trước, tạo sự ổn định cho chất lượng sản phẩm và quy trình Nhờ đó, dù thịtrường có biến động thế nào, doanh nghiệp cũng dễ dàng thích nghi với phươngpháp mới, tạo cảm giác coi trọng nguồn nhân lực

1.4 Kinh nghiệm quốc tế về phát triển giáo dục phục vụ nền kinh tế số

1.4.1 Kinh nghiệm từ các nước phát triển

Trang 30

Các quốc gia phát triển hiện nay đã có những kế hoạch lâu dài cùng vớingân sách ủng hộ trong việc đầu tư và định hướng trong giáo dục về công nghệ

và kỹ thuật số Một trong số đó có thể kể đến các quốc gia hàng đầu trong lĩnhvực như Mỹ, Hàn Quốc, Nhật Bản và Singapore, đó là những quốc gia tiênphong trong việc tích hợp công nghệ vào giáo dục để nâng cao kỹ năng số, kỹnăng mềm để từ đó đáp ứng các yêu cầu nhân lực của nền kinh tế số

Tại Hoa Kỳ, các nhà cầm quyền nhận ra sự mất mát trong nền kinh tếquốc gia được gây ra bởi khoảng cách số là quá lớn “tổn thất GDP hằng năm từ

22 tỷ đến 33 tỷ USD”

Từ đó, họ lên kế hoạch cho việc thu hẹp khoảng cách số, tích hợp côngnghệ và kỹ thuật số vào giáo dục Bắt đầu từ việc đặt mục tiêu là xóa bỏ khoảngcách số mãi mãi và nêu lên các rào cản đối với việc tiếp cận công nghệ và kỹthuật số của người dân “giải quyết ba rào cản lớn: sự phân chia sử dụng kỹ thuật

số, sự phân chia truy cập kỹ thuật số và sự phân chia thiết kế kỹ thuật số” cùngcác số liệu nghiên cứu thực tế năm 2021 “Nghiên cứu cho thấy có tới 60% sinhviên không có quyền truy cập kỹ thuật số (9 triệu), đặc biệt là sinh viên da màu

và thành thị bị ngắt kết nối, không đủ khả năng chi trả Có tới 25% (4 triệu) thiếuquyền truy cập vào dịch vụ băng thông rộng sẵn có và đáng tin cậy… Cuối cùng,

có tới 40% (6 triệu) phải đối mặt với những thách thức trong việc áp dụng nhưkiến thức kỹ thuật số và rào cản ngôn ngữ "

Sau nghiên cứu, họ lên kế hoạch chi tiết và yêu cầu sự tài trợ từ các cơquan chính phủ cũng như sự tham gia đầu tư liên tục từ các quỹ xã hội và tưnhân

 “Tạo các quy trình thu thập dữ liệu có thể nhân rộng để đánh giá nhu cầu

 Giảm chi phí triển khai cơ sở hạ tầng phổ cập

 Hỗ trợ các giải pháp giá cả phải chăng với mua sắm tổng hợp

 Thu hút các bên liên quan để hỗ trợ các gia đình khó tiếp cận và giảiquyết các rào cản nhận con nuôi phi tài chính.”

Đồng thời, vận động các quỹ đầu tư và xây dựng các chính sách mới nhằmkhai phá tiềm năng nguồn nhân lực và xóa bỏ khoảng cách kỹ thuật số mộtcách triệt để: “Chính sách liên bang, tiểu bang và địa phương Các nhà cung

Trang 31

cấp băng thông rộng và nhà sản xuất thiết bị.Tổ chức từ thiện, công tyEdTech và hiệp hội ngành giáo dục… Và các chính sách trên được tập trung

áp dụng vào các học sinh K-12, xem như là sự đầu tư tuyến tính” (thamkhảo: https://www.bcg.com/publications/2021/digital-access-in-united-states-education) “Tuy nhiên, NETP 2024 lại không theo cấu trúc này mà thay vào

đó làm nổi bật ba rào cản hoặc khoảng cách kỹ thuật số hạn chế khả năngchuyển đổi việc dạy và học của công nghệ giáo dục.” (tham khảo:

technology-plan-addresses-three-digital-divides)

https://edtechmagazine.com/k12/article/2024/01/2024-national-educational-Bên cạnh Hoa Kỳ, một trong những quốc gia hàng đầu thế giới về côngnghệ và kỹ thuật số, thì Hàn Quốc cũng đã bắt đầu trong cuộc chạy đua côngnghệ, quốc gia này nhận ra rằng việc áp dụng công nghệ và kỹ thuật số vàogiáo dục chính là bước tiến đột phá cho nền kinh số tương lai của đất nước.Với số tiền lên đến hàng triệu đô la, “Hàn Quốc đầu tư 70 triệu USD vàogiáo dục công được hỗ trợ bởi AI” Quốc gia này thực hiện chính sách số hóatrong giáo dục bằng cách sử dụng các thiết bị kỹ thuật số, sách giáo khoa kỹ thuật

số trên cả nước Việc tích hợp AI vào công việc giảng dạy, giáo dục không cònmới lạ nhưng sẽ khó khăn để thực hiện, hiểu được điều đó, “bộ giáo dục HànQuốc đã đề xuất đầu tư và thay đổi đường truyền mạng (internet) cho các cấp từTiểu học, Trung học cơ sở, Trung học phổ thông và thậm chí là Đại học nhằm cảithiện tốc độ và xóa bỏ các trở ngại truy cập”

Tích hợp AI trong giáo dục, giảng dạy là dự án lớn và còn khá mới nênviệc xảy ra các sự cố kỹ thuật là điều không thể tránh khỏi “Bộ giáo dục củaquốc gia này giới thiệu 1.200 cái gọi là "gia sư kỹ thuật số" để hỗ trợ các kỹ năng

kỹ thuật như sửa chữa hoặc thiết lập thiết bị để giảm trách nhiệm cho giáo viên.Đồng thời thành lập các đoàn kiểm tra trên 17 sở giáo dục cả nước, thiết lập hệthống an ninh mạng, quản lý các truy cập của học sinh nhằm đảm bảo ngăn chặnhoàn toàn thông tin độc hại.” (tham khảo: https://asianews.network/south-korea-to-inject-70m-into-ai-powered-public-education/)

Tóm lại, các nước phát triển đã có những kế hoạch và sự đầu tư lâu dài đốivới việc tích hợp công nghệ và kỹ thuật số vào nền giáo dục trong quốc gia Các

Trang 32

quốc gia này nhận ra tiềm lực to lớn và lợi ích mang lại được từ việc nâng caocông nghệ trong nền giáo dục.

1.4.2 Kinh nghiệm từ các nước đang phát triển

Ngoài việc học hỏi, tiếp thu kinh nghiệm từ các nước phát triển, việc nhìnnhận và đánh giá các kinh nghiệm từ các nước đang phát triển là không thể thiếu.Không như những nước phát triển có tiềm lực kinh tế khổng lồ, các nước đangphát triển này phát triển nguồn nhân lực thông qua giáo dục bằng cách đưa ra cácchính sách khuyến khích sự hợp tác giữa nhà trường và doanh nghiệp để tạo điềukiện tốt nhất cho người học áp dụng kiến thức vào thực tiễn

Ấn Độ là một trong những nước đang phát triển nhận ra rằng thời đại đangtrên đà số hóa, từ đó có những bước ngoặt lớn trong nền giáo dục quốc gia “KhiHiệp hội Truyền thông và Công nghệ Giáo dục (AECT) của quốc gia này địnhnghĩa EdTech là "nghiên cứu và thực hành đạo đức tạo điều kiện học tập và cảithiện hiệu suất bằng cách tạo, sử dụng và quản lý các quy trình và tài nguyêncông nghệ phù hợp" “ Từ đó khẳng định số hóa không chỉ về mặt nội dung mà

“mà còn là cung cấp quyền truy cập không giới hạn vào việc học”

Trong các năm trở lại đây, các nhà tài trợ và giáo dục của quốc gia nàyngày càng coi trong EdTech “Theo Datalabs by Inc42, từ tháng 1/2014 đếntháng 9/2019, hơn 4.450 startup EdTech đã được ra mắt tại Ấn Độ Trong số này,25% đã đóng cửa trong khi chỉ có 4,17% đã huy động vốn, mặc dù có một tiênphong trong lĩnh vực này là Byju's Các dự án phần mềm giáo dục tiền mẫu giáocho đến lớp 12, đã huy động vốn lên tới 8 tỷ đô la Mỹ và đạt giá trị 87 tỷ năm2030.”

Tuy sự đầu tư là cần thiết, nhưng các kế hoạch chi tiết cho sự thay đổi vàtái cấu trúc nền giáo dục là không thể thiếu trong thời kỳ này Việc mở rộng tiếpcận công nghệ thông tin bằng cách không giới hạn truy cập mang tính công bằngcho người dân của quốc gia nói chung và học sinh các vùng miền của quốc gianày nói riêng Nhưng lãnh thổ rộng lớn và đông dân cư, việc xây dựng quy mô và

dữ liệu điều khiển là hết sức khó khăn, việc quản lý và xác thực cho sự đầu tưtrong giáo dục về dữ liệu còn là thách thức đối với nhà giáo dục

Ngày đăng: 24/12/2024, 20:10

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Chính phủ (18/5/2023), "Chuyển đổi số trong giáo dục: Chủ động bắt nhịp tạo bước đột phá", Xây dựng chính sách, được truy cập tại https://xaydungchinhsach.chinhphu.vn/chuyen-doi-so-trong-giao-duc-chu-dong-bat-nhip-tao-buoc-dot-pha-119230518114547454.htm, ngày truy cập 13/10/2024 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuyển đổi số trong giáo dục: Chủ động bắt nhịp tạobước đột phá
3. Cổng thông tin Điện tử Bộ Tư pháp (2023), "Việt Nam đẩy mạnh phát triển kinh tế số", được truy cập tại https://dx.moj.gov.vn/viet-nam-day-manh-phat-trien-kinh-te-so-4.htm#:~:text=N%C4%83m%202021%2C%20theo%20b%C3%A1o%20c%C3%A1o,khu%20v%E1%BB%B1c%20ch%E1%BB%89%20sau%20Indonesia, ngày truy cập 13/10/2024 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Việt Nam đẩy mạnh phát triểnkinh tế số
Tác giả: Cổng thông tin Điện tử Bộ Tư pháp
Năm: 2023
4. Đặng Trí Dũng (22/2/2023), "Phát triển kinh tế số và xã hội số nhìn từ góc độ giáo dục", Giáo dục Việt Nam, được truy cập tại https://giaoduc.net.vn/phat- trien-kinh-te-so-va-xa-hoi-so-nhin-tu-goc-do-giao-duc-post231715.gd, ngày truy cập 13/10/2024 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển kinh tế số và xã hội số nhìn từ góc độgiáo dục
5. Đảng Cộng sản Việt Nam (2020), "Gắn kết giáo dục nghề nghiệp với doanh nghiệp", Đảng Cộng sản Việt Nam, được truy cập tại https://dangcongsan.vn/xa- hoi/gan-ket-giao-duc-nghe-nghiep-voi-doanh-nghiep-554139.html, ngày truy cập 13/10/2024 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Gắn kết giáo dục nghề nghiệp với doanhnghiệp
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Năm: 2020
6. Đỗ Văn Dũng (25/6/2023), "Chuyển đổi số trong giáo dục đại học", Đại họcQuốc gia TP.HCM, được truy cập tạihttps://vnuhcm.edu.vn/tin-tuc_32343364/chuyen-doi-so-trong-giao-duc-dai-hoc/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuyển đổi số trong giáo dục đại học
7. Kinh tế Trung ương (2023), "Thực trạng và giải pháp phát triển kinh tế số tại Việt Nam", được truy cập tại https://kinhtetrunguong.vn/web/guest/nghien-cuu-trao-doi/thuc-trang-va-giai-phap-phat-trien-kinh-te-so-tai-viet-nam.html, ngày truy cập 13/10/2024 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng và giải pháp phát triển kinh tế số tạiViệt Nam
Tác giả: Kinh tế Trung ương
Năm: 2023
8. Luật Sư Việt Nam (2023), "Vai trò của chức năng quản lý văn hóa giáo dục trong giai đoạn phát triển nền kinh tế số", Luật Sư Việt Nam, được truy cập tại Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vai trò của chức năng quản lý văn hóa giáo dụctrong giai đoạn phát triển nền kinh tế số
Tác giả: Luật Sư Việt Nam
Năm: 2023
9. Nguyễn Quốc Toản (2023), "Chuyển đổi số - vấn đề đặt ra đối với đội ngũ giảng viên đại học hiện nay", Tạp chí Công Nghiệp, được truy cập tại https://tcnn.vn/news/detail/66065/Chuyen-doi-so---van-de-dat-ra-doi-voi-doi-ngu-giang-vien-dai-hoc-hien-nay.html, ngày truy cập 13/10/2024 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuyển đổi số - vấn đề đặt ra đối với đội ngũgiảng viên đại học hiện nay
Tác giả: Nguyễn Quốc Toản
Năm: 2023
10. Nguyễn Văn Hải (2023), "Đẩy nhanh chuyển đổi số, hiện đại hóa cơ sở vật chất, thiết bị và đổi mới chương trình giáo dục nghề nghiệp tầm nhìn đến năm 2045", Thư viện Pháp Luật, được truy cập tại https://lawnet.vn/ngan-hang-phap-luat/tu-van-phap-luat/giao-duc/day-nhanh-chuyen-doi-so-hien-dai-hoa-co-so-vat-chat-thiet-bi-va-doi-moi-chuong-trinh-giao-duc-nghe-nghiep-tam-nhin-den-nam-2045-366938, ngày truy cập 13/10/2024 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đẩy nhanh chuyển đổi số, hiện đại hóa cơ sở vậtchất, thiết bị và đổi mới chương trình giáo dục nghề nghiệp tầm nhìn đến năm2045
Tác giả: Nguyễn Văn Hải
Năm: 2023
11. Phạm Đỗ Nhật Tiến (12/12/2022), "Phát triển kinh tế số và xã hội số nhìn từ góc độ giáo dục", Giáo dục Việt Nam, được truy cập tại https://giaoduc.net.vn/phat-trien-kinh-te-so-va-xa-hoi-so-nhin-tu-goc-do-giao-duc-post231715.gd, ngày truy cập 5/10/2024 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển kinh tế số và xã hội số nhìn từgóc độ giáo dục
12. Thủ tướng Chính phủ (2020), Quyết định số 749/QĐ-TTg ngày 03/6/2020, phê duyệt “Chương trình Chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030”, tr. 15 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 749/QĐ-TTg ngày 03/6/2020,phê duyệt “Chương trình Chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đếnnăm 2030”
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Năm: 2020
12. Tạp chí Cộng sản (2023), "Việt Nam đẩy mạnh phát triển kinh tế số", Tạpchí Cộng sản, được truy cập tạihttps://www.tapchicongsan.org.vn/web/guest/nghien-cu/-/2018/825738/viet-nam-day-manh-phat-trien-kinh-te-so.aspx, ngày truy cập 13/10/2024 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Việt Nam đẩy mạnh phát triển kinh tế số
Tác giả: Tạp chí Cộng sản
Năm: 2023
13. Tạp chí Tài chính (2023), "Giải pháp nâng cao hiệu quả kết nối doanh nghiệp và các trường đại học tại Việt Nam", Tạp chí Tài chính, được truy cập tại https://tapchitaichinh.vn/giai-phap-nang-cao-hieu-qua-ket-noi-doanh-nghiep-va-cac-truong-dai-hoc-tai-viet-nam.html, ngày truy cập 13/10/2024 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp nâng cao hiệu quả kết nối doanhnghiệp và các trường đại học tại Việt Nam
Tác giả: Tạp chí Tài chính
Năm: 2023
14. Tổng cục Thống kê (2024), "Thông cáo báo chí về tình hình lao động việc làm quý III và 9 tháng năm 2024", được truy cập tại https://www.gso.gov.vn/du- lieu-va-so-lieu-thong-ke/2024/10/thong-cao-bao-chi-ve-tinh-hinh-lao-dong-viec-lam-quy-iii-va-9-thang-nam-2024/, ngày truy cập 13/10/2024 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông cáo báo chí về tình hình lao động việclàm quý III và 9 tháng năm 2024
Tác giả: Tổng cục Thống kê
Năm: 2024

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w