Đối với Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh

Một phần của tài liệu PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO TẠI CÁC KHU CÔNG NGHIỆP Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ HIỆN NAY Ở VIỆT NAM (Trang 157 - 181)

CHƯƠNG 4: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO TẠI CÁC KHU CÔNG NGHIỆP Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ MỚI Ở VIỆT NAM

4.4. Kiến nghị phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao tại các khu công nghiệp ở Thành phố Hồ Chí Minh trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế mới

4.4.2. Đối với Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh

Đẩy mạnh hoạt động thông tin trên thị trường lao động, đồng thời dự báo được nhu cầu nhân lực cho nền kinh tế của thành phố. Thành phố phải làm cầu nối cho hoạt động cung cầu lao động trên thị trường, từng cơ sở đào tạo, từng cơ quan đơn vị doanh nghiệp kết hợp với nhau để trao đổi thông tin về hoạt động của mình, từ đó những thông tin phản hồi chính xác đến với người cần

147

tiếp nhận. Khi nắm bắt được những thông tin cần thiết thì các cơ sở đào tạo sẽ có chiến lược phù hợp với yêu cầu của đơn vị sử dụng mà không bị thụ động.

Doanh nghiệp cũng phải tích cực tham gia cung cấp những thông tin về cầu NNLCLC nếu họ muốn có được đội ngũ NNLCLC đáp ứng kịp thời cho yêu cầu phát triển của đơn vị mình.

Giáo dục nói chung và phát triển NNLCLC tại các KCN là lĩnh vực ưu tiên trong chiến lược phát triển của TP.HCM. Trong quá trình CNH, HĐH và hội nhập KTQT, TP.HCM cũng như cả nước cần nhận thức rõ ưu thế cơ bản hiện có ở các nước là nguồn tài nguyên thiên nhiên và lực lượng lao động đông đảo. Trong điều kiện tiến bộ nhanh chóng của khoa học công nghệ, chuyển đổi số và cách mạng công nghiệp 4.0 thì trình độ học vấn và chuyên môn kỹ thuật của người lao động sẽ trở thành nhân tố quan trọng cho sự thành công của các quốc gia.

Phát triển NNLCLC tại các KCN theo nhu cầu thị trường trong và ngoài nước. Trong chính sách phát triển NNLCLC tại các KCN của TP.HCM, cần chú trọng đến yêu cầu của thị trường, quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, xu hướng yêu cầu của nhà tuyển dụng để có những chính sách phù hợp. Chính sách phát triển NNLCLC tại các KCN cho thị trường xuất khẩu cũng là một xu hướng cần được quan tâm trong quá trình hội nhập của thành phố. Là vùng kinh tế trọng điểm của cả nước, TP.HCM nên có chính sách qui hoạch và đầu tư có trọng điểm vào một số trường theo chuẩn quốc gia, khu vực Đông Nam Á và thế giới.

Kết hợp hài hoà các giá trị văn hoá truyền thống và tiếp thu văn hoá công nghệ trong kinh tế. Chính sách phát triển NNLCLC tại các KCN phải hướng tới việc giữ gìn và phát huy các giá trị văn hoá truyền thống của dân tộc (các Triết lý phật giáo, Đạo đức, tính nhân văn được đưa vào trong các trường học, ngôn ngữ mẹ đẻ được bảo tồn). Bên cạnh đó cần mạnh dạn tiếp thu các giá trị văn hoá tiên tiến trong quá trình cải cách, mở cửa hội nhập như phổ cập tiếng Anh, tiếp thu công nghệ và các văn hoá trong kinh doanh, quản lý, lối sống. Sự kết hợp này sẽ tạo nên những nét mới lạ trong quá trình phát triển của đội ngũ NNLCLC tại các KCN. Đồng thời cũng tạo nên những tiềm lực phát triển

148

NNLCLC tại các KCN thích ứng với yêu cầu của các dự án đầu tư nước ngoài vào TP.HCM cũng như thị trường lao động quốc tế.

Tiểu kết chương 4

Trong chương 4, NCS tập trung vào việc làm rõ và đưa ra các giải pháp góp phần nâng cao chất lượng NNL trong các KCN trên địa bàn TP.HCM. Xuất phát từ việc đánh giá các yếu tố mạnh, yếu và nguyên nhân ảnh hưởng đến sự phát triển NNLCLC tại các KCN, cùng với cơ sở lý thuyết và bài học từ các địa phương khác, luận án đã xác định mục tiêu và định hướng phát triển NNLCLC tại TP.HCM. Trên cơ sở đó, luận án đề xuất bốn nhóm giải pháp chủ yếu để thúc đẩy sự phát triển bền vững NNLCLC trong các KCN tại thành phố:

- Hoàn thiện cơ chế, chính sách phát triển NNLCLC trong các KCN;

- Đào tạo phát triển NNLCLC trong các KCN;

- Thu hút NNLCLC vào làm việc tại các KCN;

- Thực hiện đồng bộ các biện pháp nâng cao CLNNL trong các KCN.

Tất cả nhóm giải pháp đã đề xuất trên là hệ thống chỉnh thể các biện pháp, điều kiện và công cụ để các chủ thể như: cơ quan ban ngành, chủ đầu tư và doanh nghiệp ở KCN, đồng thời cũng là trách nhiệm của NLĐ cần tiến hành xây dựng và phát triển NNL nói chung và NNLCLC trong các KCN TP.HCM nói riêng. Bên cạnh đó, nội dung chương 4 cũng đã đề xuất với các kiến nghị cho Chính phủ và UBND TP.HCM trong triển khai các nhiệm vụ liên quan đến phát triển NNLCL tại các KCN trên địa bàn thành phố. Với sự kết hợp, phối hợp này là cơ sở đảm bảo cho việc phát triển NNLCLC trong các KCN TP.HCM đạt được hiệu quả và có tinh khả thi.

149 KẾT LUẬN

Trong điều kiện ngày nay, NNLCLC là nhân tố tiên quyết quyết định đối với sự thành công của các doanh nghiệp, tổ chức trong các KCN, nó đóng vai trò trong trọng trong việc đảm bảo sự phát triển bền vững, ổn định, lâu dài của bất kì nền kinh tế của địa phương, quốc gia. Trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu, cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 và xu hướng chuyển đổi sang nền kinh tế tri thức, việc phát triển NNLCLC tại các KCN có tầm quan trọng đặc biệt, quyết định đến sự phát triển lâu dài. Do vậy, để nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững, các địa phương cần chú trọng đầu tư vào phát triển NNL, đặc biệt là NNLCLC. TP.

HCM, với vai trò là đầu tàu kinh tế của cả nước, được đánh giá là có nhiều tiềm năng cho sự phát triển và là địa phương đi đầu trong công cuộc đổi mới sáng tạo.

Các KCN, KCX trên địa bàn Thành phố đã hình thành qua đó thu hút một lượng lớn NNLCLC về làm việc và góp phần to lớn cho sự phát triển trên. Với những chính sách phù hợp và chiến lược sáng tạo, TP.HCM đã không ngừng nâng cao số lượng và chất lượng lực lượng lao động, đáp ứng được yêu cầu phát triển KT-XH của thành phố nói chung và các KCN nói riêng trong bối cảnh hội nhập KTQT hiện nay.

Dù vậy, bên cạnh những kết quả đạt được, công tác phát triển NNLCLC vẫn tồn tại một số hạn chế cần được khắc phục. Dựa trên lý thuyết và thực tiễn phát triển NNLCLC tại các KCN trên địa bàn TP.HCM trong bối cảnh hội nhập KTQT hiện nay, NCS nhận thấy cần thiết phải nghiên cứu sâu sắc về vấn đề này, chỉ ra các nguyên nhân của những hạn chế và đề xuất các giải pháp nhằm phát triển NNLCLC một cách hiệu quả hơn trong các KCN của TP.HCM và luận án đã thực hiện các nội dung sau:

Thứ nhất, đã xây dựng và làm rõ nền tảng lý thuyết có liên quan đến sự phát triển NNLCLC tại các KCN

Thứ hai, đã làm rõ thực trạng phát triển NNLCLC trong các KCN ở TP.HCM, đồng thời xác định các thành tố ảnh hưởng tới quá trình phát triển. Qua đó, luận án đã rút ra các mặt tích cực, những hạn chế và các nguyên nhân chủ yếu ảnh hưởng đến sự phát triển của NNLCLC tại các KCN ở TP.HCM trong bối cảnh hội nhập KTQT.

150

Thứ ba, luận án đã đề xuất giải pháp có tính khả thi về việc phát triển NNLCLC ở các KCN của Thành phố trong bối cảnh hội nhập KTQT mới. Các giải pháp này có giá trị cho doanh nghiệp có thể áp dụng để triển khai các kế hoạch, chính sách, chiến lược cho phát triển NNLCLC ở KCN của thành phố. Hơn thế nữa, đối với các địa phương có đặc điểm tương tự cũng có thể tham khảo và triển khai những biện pháp này trong quá trình phát triển NNL và NNLCLC tại các KCN của địa phương.

Bên cạnh những kết quả đạt được ở trên, do hạn chế về mặt thời gian và kinh nghiệm nghiên cứu khoa học, NCS chưa nghiên cứu được tất cả các yếu tố thuộc bối cảnh hội nhập KTQT tác động đến phát triển NNLCLC tại các KCN trên địa bàn Thành phố giai đoạn vừa qua. Việc nghiên cứu chủ yếu tiếp cận phát triển NNLCLC từ NNL hiện có của các doanh nghiệp, tổ chức tại các KCN và mới tiếp cận được một phần (chủ yếu từ cơ chế, chính sách) đối với phát triển NNLCLC từ nguồn dân số trong độ tuổi lao động hiện có của TP.HCM (nguyên nhân chủ yếu là NNL tại các KCN trên địa bàn TP.HCM có phạm vi rộng với tỷ lệ lao động ngoại tỉnh rất lớn). Ngoài ra, việc nghiên cứu định lượng các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển NNLCLC còn những hạn chế nhất định do đây là nghiên cứu đầu tiên của NCS sử dụng kết quả phân tích mô hình trong đánh giá thực trạng.

Từ những thiếu sót chưa được nghiên cứu toàn diện ở trên, NCS xác định rõ hướng nghiên cứu tiếp theo sẽ được mở rộng với NNLCLC từ nguồn nhập cư và nguồn lao động (trong độ tuổi); thực hiện kiểm định với sự đa dạng các biến quan sát và đa dạng về đối tượng được lấy ý kiến (đặc biệt là các đối tượng là cán bộ quản lý về lao động, việc làm và các bên liên quan).

CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ

1. Võ Văn Bản (2024), “Phát triển NNL tại các doanh nghiệp FDI ở các KCN tại TP.HCM: Thực trạng và giải pháp”, Tạp chí Kinh tế và Dự báo, tháng 7/2024.

2. Võ Văn Bản (2024), “Giải pháp thu hút và phát triển NNL chất lương cao ở các KCN tại TP.HCM trong bối cảnh hội nhập quốc tế”, Tạp chí Kinh tế và Dự báo, tháng 8/2024

3. Võ Văn Bản (2024), “Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng tới phát triển NNLCLC ở các KCN tại TP.HCM”, Tạp chí Những vấn đề Kinh tế Chính trị thế giới, số 9 (341), tháng 9/2024

4. Vo Van Ban (2018), “Needs of High-Qualified Human Resources of FDI enterprises in Industrial Zones in Ho Chi Minh City - Vietnam: An analysis”, Journal of American Academic Research.

5. Vo Van Ban (2018), “Investigating Factor Affecting Clients’ satisfaction to enhance service quality of the commercial banks in Ho Chi Minh city”, Journal of American Academic Research.

6. Vo Van Ban (2019), “Clients’ satisfaction leading to clients’ loyalty towars commercial banks in HCM, Vietnam”, Journal of American Academic Research.

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO A. Tài liệu tiếng Việt

1. Nguyễn Thị Lan Anh (2012), Phát triển NNL quản trị của các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn Thành phố Thái Nguyên, Luận án tiến sỹ, Học viện Khoa học xã hội Việt Nam, Hà Nội.

2. Trần Phương Anh (2012), Phát triển NNL ở vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ nước ta, Luận án tiến sĩ, Học viện Khoa học xã hội Việt Nam, Hà Nội.

3. Nguyễn Vân Anh (2015), Phát triển NNLCLC trong các KCN ở Bắc Ninh, Luận án tiến sĩ, Học viện Khoa học xã hội Việt Nam, Hà Nội.

4. Ban Chấp hành Trung ương (2016), Nghị quyết số 05-NQ/TW ngày 1/11/2016 về một số chủ trương, chính sách lớn nhằm tiếp tục đổi mới mô hình tăng trưởng, nâng cao chất lượng tăng trưởng, năng suất lao động, sức cạnh tranh của nền kinh tế, Hà Nội.

5. Ban quản lý các KCN và chế xuất Hà Nội (2024), Tổng hợp các báo cáo về phát triển NNL ở các KCN và KCX trên địa bàn thành phố, Hà Nội.

6. Ban quản lý các KCN Đồng Nai (2024), Tổng hợp các báo cáo về phát triển NNL ở các KCN và KCX trên địa bàn tỉnh, Đồng Nai

7. Ban Quản lý các khu chế xuất và công nghiệp TP.HCM - Hepza (2024), Tổng hợp các báo cáo về phát triển NNL ở các KCN và KCX trên địa bàn TP.HCM, TP.HCM.

8. Nguyễn Đình Bắc (2018), “Phát triển NNLCLC ở nước ta trước tác động của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư”, Tạp chí Cộng sản, Hà Nội.

9. Bộ Chính trị (2022), Nghị quyết 31-NQ/TW, ngày 30/12/2022 về phương hướng, nhiệm vụ phát triển TP.HCM đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045, Hà Nội.

10. Trần Đức Cảnh (2014), Đề xuất mô hình phát triển NNL cho Việt Nam cho giai đoạn (2015-2035), Kỷ yếu Hội thảo “Hội nhập quốc tế trong quá trình đổi mới giáo dục đại học Việt Nam, Đại học Quốc gia TP.HCM-Hội đồng Quốc gia giáo dục và phát triển nhân lực, tr.169-177

11. Chu Văn Cấp (2012), “Phát triển NNLCLC góp phần phát triển bền vững Việt Nam”, Tạp chí Cộng sản (839), Hà Nội.

12. Trần Xuân Cầu, Mai Quốc Chánh (2008), Giáo trình kinh tế NNL, Nxb Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội.

13. Chính phủ (2018), Nghị định 82/2018/NĐ-CP ngày 22/5/2018 quy định về quản lý KCN và khu kinh tế, Hà Nội.

14. Chính phủ (2022), Nghị định 35/2022/NĐ-CP ngày 28/5/2022 quy định về quản lý KCN và khu kinh tế, Hà Nội.

15. Daneil Goleman (2007), Trí tuệ cảm xúc - ứng dụng trong công việc, Nxb Tri thức, Hà Nội.

16. Trần Kim Dung (2016), Quản trị NNL, Nxb Tài chính, Hà Nội.

17. Lê Anh Dũng (2024), Nguồn nhân lực chất lượng cao ở Việt Nam hiện nay và những vấn đề đặt ra, Tạp chí Công Thương tháng 7.2024, Hà Nội.

18. Đảng bộ TP.HCM (2020), Văn kiện Đại hội đại biểu Đảng bộ TP.HCM lần thứ XI, TP.HCM

19. Đảng Cộng sản Việt Nam (2021), Văn kiện đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XIII, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.

20. Nguyễn Vân Điềm, Nguyễn Ngọc Quân (2012), Giáo trình quản trị nhân lực, Nxb Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội.

21. Lê Thị Hồng Điệp (2010), Phát triển NNLCLC để hình thành nền kinh tế tri thức ở Việt Nam, Luận án Tiến sĩ kinh tế, Trường Đại học Kinh tế, Trường Đại học Quốc gia Hà Nội.

22. Trần Khánh Đức (2010), Giáo dục và phát triển NNL trong thế kỷ XXI, Nxb Giáo dục Việt Nam, Hà Nội.

23. Hồ Công Đức (2025), Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ngành công nghiệp, dịch vụ trong bối cảnh cạnh tranh thương mại hiện nay, Tạp chí Quản lý nhà nước Tháng 3.2025, Hà Nội.

24. Vũ Thị Hà (2016), “Nâng cao CLNNL trong các doanh nghiệp thuộc KCN, khu chế xuất trên địa bàn Hà Nội”, Luận án tiến sĩ, Học viện Khoa học Xã hội, Hà Nội.

25. Phạm Minh Hạc (2001), Nghiên cứu con người, đối tượng và những hướng chủ yếu, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội.

26. Phạm Minh Hạc (2004), Đi vào thế kỷ 21 phát triển NNL phục vụ CNH, HĐH đất nước, Nxb Chính trị Quốc Gia, Hà Nội.

27. Lưu Đức Hải (2015), “Phát triển NNLCLC đáp ứng yêu cầu chuyển đổi mô hình tăng trưởng ở nước ta hiện nay”, Tạp chí KCN Việt Nam, Hà Nội.

28. Nguyễn Quang Hậu (2012), Nghiên cứu phát triển NNLCLC của tỉnh Phú Thọ, Luận án tiến sĩ kinh tế, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội.

29. Nguyễn Văn Hiệp, Lê Tuấn Anh (2020), Một số vấn đề về phát triển NNLCLC ở tỉnh Bình Dương trước tác động của cuộc CMCN 4.0, Tạp chí Khoa học Thủ Dầu Một, Số 5(48)

30. Hoàng Xuân Hiệp (2013), Nâng cao chất lượng vốn nhân lực của các doanh nghiệp dệt may Việt Nam, Luận án tiến sĩ kinh doanh và quản lý, Trường Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội.

31. Vương Minh Hoài, Nguyễn Anh Tuấn, Phan Thanh Hoài (2020), Phát triển NNLCLC là chìa khoá giải quyết những thách thức của CMCN 4.0, Tạp chí Khoa học và Công nghệ, tập 56, số 2.

32. Phạm Trương Hoàng, Nguyễn Thị Xuân Thúy (2011), “Vấn đề thiếu hụt lao động kỹ thuật trong các KCN, khu chế xuất ở Việt Nam từ góc nhìn của doanh nghiệp”, Tạp chí Kinh tế và phát triển (165), tháng 3, Hà Nội.

33. Lê Quang Hùng (2011), Vai trò của NNL CLC đối với phát triển kinh tế xã hội, Tạp chí Kinh tế phát triển, Hà Nội.

34. Phạm Thị Khanh (2021), Phát triển NNLCLC đáp ứng yêu cầu của cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0, Tạp chí Khoa học Chính trị, số 02, tr.32- 40.

35. Nguyễn Thị Mỹ Lệ (2023), Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao tại Tp.HCM, Tạp chí Tài chính doanh nghiệp, số tháng 10/2023.

36. Nguyễn Thị Tri Lý (2021), Vai trò của Khoa học và công nghệ đối với sự phát triển NNLCLC ở TP.HCM hiện nay, Luận án Tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế TP.HCM.

37. Chu Thị Bích Ngọc (2018), “Nâng cao CLNNL Việt Nam trong cuộc cách mạng Công nghiệp 4.0”, Tạp chí Tài chính, Hà Nội.

38. Bùi Văn Nhơn (2008), Quản lý NNL xã hội, Nxb Tư pháp, Hà Nội.

39. Nguyễn Hữu Huy Nhựt (2019), Nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nghiệp cho đoàn viên công đoàn, công nhân lao động trên địa bàn TP.HCM, Đại học Kinh tế TP.HCM.

40. Nguyễn Thanh Phong, Nguyễn Văn Sáng (2024), Phát triển nguồn nhân lực hội nhập quốc tế ở TP. Hồ Chí Minh, Tạp chí Quản lý nhà nước, số tháng 12/2024.

41. Phạm Văn Quan (2021), Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong khu công nghiệp trong bối cảnh hội nhập, Tạp chí Tài chính doanh nghiệp tháng 5.2021, Hà Nội.

42. Quốc hội (2023), Nghị quyết 98/2023/QH15, ngày 24/6/2023 về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển TP.HCM, Hà Nội.

43. Nguyễn Thanh Quý (2016), Phát triển NNL ngành hàng không Việt Nam, Luận án tiến sỹ, Học viện Khoa học xã hội Việt Nam, Hà Nội.

44. Sở Công Thương TP.HCM (2024), Báo cáo về tình hình kim ngạch xuất nhập khẩu của thành phố, TP.HCM.

45. Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.HCM (2024), Báo cáo về tình hình doanh nghiệp của thành phố, TP.HCM.

46. Sở Lao động, Thương binh và xã hội TP.HCM (2024), Báo cáo về tình hình lao động và việc làm của thành phố, TP.HCM.

47. Nguyễn Ngọc Sơn (2012), Phát triển bền vững các KCN Việt Nam sau 20 năm đổi mới, Tạp chí Nghiên cứu kinh tế, Hà Nội.

Một phần của tài liệu PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO TẠI CÁC KHU CÔNG NGHIỆP Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ HIỆN NAY Ở VIỆT NAM (Trang 157 - 181)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(181 trang)