HỒ CHÍ MINHKHOA: CƠ KHÍ CHẾ TẠO MÁY TIỂU LUẬN HP TRIẾT HỌC MÁC – LÊNIN Lý luận về chủ nghĩa duy vật lịch sử về quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với tiến độ phát triển lực lượng sản xu
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP HỒ CHÍ MINH
KHOA: CƠ KHÍ CHẾ TẠO MÁY
TIỂU LUẬN HP TRIẾT HỌC MÁC – LÊNIN
Lý luận về chủ nghĩa duy vật lịch sử về quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với tiến độ phát triển lực lượng sản xuất và những yêu cầu đặt ra với sinh viên trong phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ở Việt
Nam hiện nay
Giảng viên hướng dẫn: ThS Hà Huyền Hoài Vân
MÃ LỚP HỌC PHẦN:LLCT130105_74 NHÓM THỰC HIỆN: 13 Thứ 2 - tiết: 1-5
Nguyễn Việt Thái Nguyễn Đình Thi
Trang 2Sinh viên thực hiện:
Tp Hồ Chí Minh, tháng 11 năm 2024
DANH SÁCH NHÓM THAM GIA VIẾT TIỂU LUẬN
HỌC KÌ I, NĂM HỌC: 2024-2025
Nhóm 13 Thứ 2 tiết 1-5
Tên
đề tài: Lý luận về chủ nghĩa duy vật lịch sử về quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với tiến độ phát triển lực lượng sản xuất và những yêu cầu đặt ra với sinh viên trong phát triển
nguồn nhân lực chất lượng cao ở Việt Nam hiện nay
STT HỌ VÀ TÊN SINH VIÊN MSSV
MỨC ĐỘ HOÀN THÀNH KÍ TÊN
65 Trần Hữu Thọ
Trang 3Hình thức:
Nội dung:
Tổng điểm:
Ngày 18 tháng 11 năm 2024
Giảng viên:
Hà Huyền Hoài Vân
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 2
1 Lý do chọn đề tài 2
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Đối tượng nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
·· Chương 1: Lý luận của chủ nghĩa duy vật lịch sử về quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất · 2.1 Khái niệm về quan hệ sản xuất và lực lượng sản xuất 2.2 Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất 2.3 Ảnh hưởng của quy luật này đối với quá trình phát triển xã hội 2.4 Vai trò của quy luật trong quá trình xây dựng và phát triển nền kinh tế · Chương 2: Yêu cầu đối với sinh viên trong phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ở Việt Nam hiện nay · 3.1 Thực trạng nguồn nhân lực và yêu cầu phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ở Việt Nam 3.2 Vai trò của sinh viên trong việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 3.3 Những yêu cầu đối với sinh viên về kiến thức, kỹ năng và thái độ 3.4 Các giải pháp và định hướng phát triển sinh viên để đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực chất lượng cao KẾT LUẬN 2
TÀI LIỆU THAM KHẢO 2
Trang 5Lý do chọn đề tài
Trang 6Đề tài này giúp chúng ta hiểu rõ về quy luật quan hệ sản xuất phải phù hợp với sự phát triển của lực lượng sản xuất Trong bối cảnh Việt Nam đang tiến hành xây dựng nền công nghiệp 4.0, hiện đại, tự động.Những nhận thức đúng về quan hệ giữa những yếu tố này góp phần tạo nên những định hướng vững chắc cho sinh viên về cách phát triển và tư duy trong thời đại số ngày nay Điều này có ý nghĩa rất lớn khi những sinh viên,người trẻ là những người sẽ có những đóng góp rất lớn vào nền kinh tế Thông qua nghiên cứu này sẽ giúp sinh viên có cái nhìn tổng quát về nền công nghiệp và vị trí của mình trong đó để từ đó có thể càng ngày càng nâng cao trình độ của chính bản thân mình đáp ứng được những nhu cầu cần thiết của xã hội
Mục đích nghiên cứu
Mục tiêu của đề tài này là giúp sinh viên nắm bắt và vận hành lý thuyết về quy luật về quan
hệ sản xuất phù hợp với sự phát triển năng lực sản xuất, trong bối cảnh thực hiện tại Việt Nam Công việc nghiên cứu tài năng giúp chúng ta hiểu rõ hơn về vị trí và cách để phát triển trình độ chuyên môn trong bối cảnh công nghiệp hóa phát triển, đất nước 4.0 Tiếp theo đó mục tiêu của đề tài còn là muốn sinh viên nhận thức được bản thân, trình độ chuyên môn, để phát triển cùng với sự phát triển của đất nước.
Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của chủ đề là quy luật quan hệ sản xuất trong sự phù hợp với sự phát triển của lực lượng sản xuất Nguyên lý của chủ nghĩa duy vật lịch sử cho chúng ta biết các quan hệ sản xuất và lực lượng sản xuất cùng làm nhau đầy đủ, hoàn thiện.
Những thứ sinh viên phải đối mặt trong việc phát triển nguồn lao động tay nghề, chất lượng cao Sinh viên cần phải trang bị đầy đủ cho mình kiến thức chuyên môn, kỹ năng mềm, thái
độ ứng xử trong bối cảnh phát triển về công nghiệp hóa, hiện đại hóa
4 Phương pháp nghiên cứu
Trang 7Phương pháp luận: Đề tài sẽ áp dụng một số phương pháp nghiên cứu để có thể hiểu về quy luật sản xuất và lực lượng sản xuất trong tình trạng phát triển nguồn lao động.nhân lực tay nghề cao tại nước ta Phương pháp sẽ xem xét, phân tích những bài báo, giáo trình nói về thực trạng lao động tại việt nam
Phương pháp so sánh: sẽ cho chúng ta thấy quy luật đã được áp dụng trong những nền kinh
tế ở phía trước và sau đó áp dụng những thứ tốt đẹp cho Việt Nam
Phương pháp lý thuyết: sẽ được sử dụng để tìm ra những mối quan hệ, sự liên quan giữa quan hệ sản xuất và lực lượng sản xuất từ đó tìm ra hướng đi cho sinh viên, những lao động chất lượng cao ở Việt Nam
Phương pháp khoa học:Phương pháp khoa học sẽ tìm hiểu về những yêu cầu tuyển dụng, thị trường lao động, việc làm, để rút ra những thứ chung nhất giúp ích cho sinh viên trong công cuộc đổi mới ở nước ta hiện nay
Trang 8Chương 1: Lý luận của chủ nghĩa duy vật lịch sử về quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất
1.1 Khái niệm về quan hệ sản xuất và lực lượng sản xuất
Quan hệ sản xuất mô tả những mối quan hệ xã hội giữa con người trong quá trình sản xuất của cải vật chất Quá trình này bao gồm các giai đoạn sản xuất, phân phối, trao đổi và tiêu dùng Quan hệ sản xuất không chỉ đơn giản là sự hợp tác trong việc tạo ra của cải mà còn liên quan đến quyền sở hữu tài sản, cách thức quản lý các nguồn lực và việc phân chia lợi ích trong xã hội Nó cũng phản ánh các mối quan hệ quyền lực và sự kiểm soát tài nguyên giữa các nhóm và cá nhân trong xã hội
Lực lượng sản xuất, trái lại, là sự kết hợp giữa con người và các phương tiện sản xuất (tư liệu sản xuất) để tạo ra khả năng sản xuất và biến đổi tự nhiên nhằm phục vụ các nhu cầu xã hội Lực lượng sản xuất có hai yếu tố chính: một là yếu tố vật chất như công cụ, máy móc và công nghệ; hai là yếu tố con người, bao gồm lao động và khả năng tổ chức, quản lý công việc Sự kết hợp giữa lao động sống (con người) và lao động vật hóa (máy móc, công cụ) tạo
ra năng suất và hiệu quả trong quá trình sản xuất
Mối quan hệ giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất rất chặt chẽ và có tính biện chứng Khi lực lượng sản xuất phát triển, nó sẽ tạo ra những yêu cầu mới đối với quan hệ sản xuất Nếu quan hệ sản xuất không thể thích ứng với những thay đổi trong lực lượng sản xuất, sẽ xuất hiện mâu thuẫn, gây ra sự thay đổi cơ cấu xã hội, như những cuộc cách mạng xã hội đã diễn ra trong lịch sử
Trang 91.2 Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất
Mối quan hệ biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất là yếu tố quyết định sự phát triển và biến đổi của các phương thức sản xuất qua các thời điểm nhất định Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất là hai yếu tố cấu hình thành của một phương pháp sản xuất, có
sự tương tác qua lại Lực lượng sản xuất chất lượng chi phối hệ thống sản xuất, trong khi đó, quan hệ nhà sản xuất cũng hợp tác lại, ảnh hưởng đến sự phát triển của lực lượng sản xuất
Lực lượng sản xuất và ảnh hưởng đối với quan hệ sản xuất
Lực lượng sản xuất luôn phát triển và thay đổi theo thời gian, trong khi quan hệ sản xuất lại
có tính ổn định hơn, phản ánh cách thức tổ chức xã hội trong việc tạo ra của cải vật chất Lực lượng sản xuất có ảnh hưởng quyết định đến quan hệ sản xuất Các yếu tố thúc đẩy sự phát triển của lực lượng sản xuất bao gồm nhu cầu xã hội, tiến bộ trong công cụ lao động, khả năng sáng tạo của con người, và sự tích lũy từ các phương thức sản xuất trước đó
Sự tác động trở lại của quan hệ sản xuất đối với lực lượng sản xuất
Mặc dù lực lượng sản xuất quyết định quan hệ sản xuất, nhưng quan hệ sản xuất cũng có thể tác động trở lại, tác động theo cả hướng tích cực và tiêu cực Khi quan hệ sản xuất phù hợp với đặc điểm và trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình sản xuất, từ đó thúc đẩy sự mở rộng, ứng dụng khoa học công nghệ, và tăng cường năng suất lao động Điều này cũng giúp người lao động có động lực làm việc khi họ nhận được quyền lợi xứng đáng
Tuy nhiên, khi quan hệ sản xuất không phù hợp với sự phát triển của lực lượng sản xuất, nó
sẽ gây trở ngại, làm chậm quá trình phát triển sản xuất và kìm hãm tiềm năng của lực lượng lao động Sự cản trở này chỉ xảy ra khi quan hệ sản xuất không thể đáp ứng được nhu cầu thay đổi của lực lượng sản xuất, gây khó khăn cho việc phát triển xã hội
Trang 101.3 Ảnh hưởng của quy luật này đối với quá trình phát triển xã hội
Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất có ý nghĩa phương pháp luận quan trọng Thực tế, để phát triển nền kinh tế, chúng ta phải bắt đầu từ việc phát triển năng lực sản xuất, đặc biệt là nâng cao năng lực lao động và cải tiến công cụ lao động Việc thay đổi quan hệ sản xuất cũ và hình thành quan hệ sản xuất mới phải phụ thuộc vào trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, chứ không phải là những mệnh lệnh hành động lớn hay những quyết định từ trên xuống, dựa trên yêu cầu khách quan, và tính tất yếu của các quy luật kinh tế Có thể thấy quy luật này có ảnh hưởng sâu sắc đến quá trình phát triển xã hội Cụ thể như sau:
-Là động lực để phát triển: khi lực lượng xuất phát triển theo đó đòi hỏi quan hệ sản xuất cần phải thay đổi để phù hợp Mâu thuẫn gay gắt giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất sẽ tạo nhiều động lực cho các cuộc lao động cách mạng xã hội, là đòn bẩy để thúc đẩy xã hội biến đổi để thích ứng phù hợp
-Là hướng đi của sự phát triển: quy luật này định hướng cho xã hội phát triển theo chiều hướng nhất định, tiến bộ hơn, ổn định hơn Khi lực lượng sản xuất phù hợp với quan hệ sản xuất thì xã hội sẽ phát triển và tiến xa về tương lai Nhưng ngược lại, nếu có sự xung đột giữa hai yếu tố này sẽ gây nên sự khủng hoảng, trì trệ
-Tính chất của các giai đoạn lịch sử: mỗi giai đoạn trong quá khứ đều gắn liền với một phương thức sản xuất đặc trưng riêng Trong đó, lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất bổ sung, tác động tương ứng, qua lại lẫn nhau Sự thay đổi của phương thức sản xuất sẽ dẫn đến chuyển đổi từ giai đoạn lịch sử này sang giai đoạn lịch sử khác
-Vai trò của các giai cấp trong xã hội: quy luật này ảnh hưởng mạnh mẽ đến vai trò của các giai cấp trong xã hội Giai cấp càng sở hữu tư liệu sản xuất càng có lợi ích gắn liền với việc duy trì quan hệ sản xuất hiện có, trong khi giai cấp bị áp bức thường đấu tranh để mong muốn thay đổi quan hệ sản xuất
Trang 111.4 Vai trò của quy luật trong quá trình xây dựng và phát triển nền kinh tế
Khi quan hệ sản xuất phù hợp với lực lượng sản xuất, nó sẽ tạo ra một động lực mạnh mẽ thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội Càng hiểu rõ quy luật này, ta càng thấy vai trò to lớn của nó trong việc xây dựng và phát triển nền kinh tế Vai trò ấy được thể hiện qua:
Thúc đẩy sự phát triển của lực lượng sản xuất:
Tạo điều kiện thuận lợi cho đầu tư và đổi mới: nếu quan hệ sản xuất hợp lý, các chủ thể kinh
tế sẽ có động lực đầu tư, đổi mới công nghệ, nâng cao năng suất lao động
Phân bố nguồn lực hiệu quả: mối quan hệ sản xuất hợp lý giúp phân bổ nguồn lực sản xuất hiệu quả, tránh dư thừa, lãng phí, phát huy tối đa tiềm năng kinh tế
Thúc đẩy cạnh tranh lành mạnh: sự cạnh tranh lành mạnh giữa các chủ thể kinh tế sẽ thúc đẩy các sự đổi mới, sự sáng tạo và nâng cao hiệu quả sản xuất
Đảm bảo sự ổn định và phát triển bền vững của nền kinh tế:
Giảm thiểu xung đột xã hội: quan hệ sản xuất phù hợp giúp làm giảm thiểu đáng kể những mâu thuẫn trong xã hội Tạo ra sự ổn định điều hòa cần thiết cho quá trình phát triển
Bảo vệ môi trường: quan hệ sản xuất hợp lý sẽ khuyến khích các hoạt động kinh doanh, sản xuất bảo vệ tốt môi trường, bảo đảm sự phát triển bền vững về kinh tế và xã hội
Nâng cao chất lượng cuộc sống nhân dân: người dân có vai trò to lớn trong việc phát triển kinh tế xã hội Sự phát triển kinh tế bền vững sẽ tạo ra thêm nhiều việc làm, làm tăng thu nhập cho nhân dân, từ đó nâng cao chất lượng cuộc sống rõ rệt
Tăng cường sức cạnh tranh của nền kinh tế:
Hội nhập kinh tế quốc tế: quan hệ sản xuất phù hợp góp phần quan trọng giúp nền kinh tế hội nhập sâu rộng vào kinh tế thế giới, tận dụng triệt để cơ hội từ quá trình toàn cầu hóa
Nâng cao vị thế quốc tế: một quốc gia có nền kinh tế phát triển ổn định bền vững sẽ nâng cao được vị thế của mình trên trường quốc tế
Trang 12Xây dựng xã hội công bằng, dân chủ:
Phân phối công bằng: quan hệ sản xuất phù hợp sẽ bảo đảm được sự phân phối công bằng của các thành quả do lao động tạo ra
Mở rộng dân chủ: sự phát triển kinh tế sẽ tạo nhiều điều kiện để mở rộng dân chủ, nâng cao vai trò của nhân dân trong quản lý nhà nước và xã hội
Suy cho cùng, quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất là một trong những yếu tố quyết định sự thành công của một quốc gia trong quá trình xây dựng và phát triển kinh tế Việc bảo đảm quan hệ xã hội phù hợp là một nhiệm vụ đòi hỏi sự nỗ lực không ngừng của các nhà phát triển chính sách xã hội
Sinh viên có vai trò to lớn trong việc phát triển năng lực lao động của bản thân và đóng góp vào sự phát triển của đất nước Sinh viên không chỉ là chủ thể thụ động trong quá trình học tập mà còn là chủ thể tích cực trong việc xây dựng và phát triển năng lực của bản thân, đóng vai trò quan trọng trong việc:
Cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao cho xã hội: sinh viên là nguồn cung cấp lao động chính cho thị trường lao động Chất lượng của nguồn nhân lực này sẽ quyết định đến sự phát triển của các doanh nghiệp và nền kinh tế nói chung
Động lực đổi mới sáng tạo: sinh viên là những con người trẻ tuổi đầy nhiệt huyết, năng động
và sáng tạo, là những đi đầu trong việc ứng dụng những thành tựu khoa học công nghệ vào thực tiễn Họ có khả năng đưa ra những ý tưởng độc lạ, giải quyết vấn một cách nhanh chóng
Trang 13Cơ sở để xây dựng lực lượng lao động có trình độ cao: sinh viên là những người được đào đầy đủ về kiến thức chuyên môn, kỹ năng mềm, các tư duy sáng tạo Khi ra trường, họ sẽ là lực lượng lao động chất lượng cao, đáp ứng mọi nhu cầu của thị trường lao động
Đại diện cho hình ảnh của đất nước: sinh viên được coi là những “đại sứ văn hóa” của đất nước Qua hình ảnh và hành động của mình, sinh viên góp phần xây dựng hình ảnh Việt Nam năng động, sáng tạo và hội nhập quốc tế
Lãnh đạo tương lai: sinh viên ngày nay trong tương lai sẽ trở thành những nhà lãnh đạo cấp cao, nhà quản lý Việc rèn luyện các kỹ năng lãnh đạo khi còn ngồi trên giảng đường đại học
sẽ giúp sinh viên sẵn sàng đảm nhận những vai trò quan trọng với nhiều trách nhiệm lớn lao trong xã hội
Chương 2: Yêu cầu đối với sinh viên trong phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ở Việt Nam hiện nay
2.1 Thực trạng nguồn nhân lực và yêu cầu phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ở Việt Nam
Trang 14thực trạng nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực của Việt Nam hiện nay đang phải đối mặt với nhiều vấn đề khó khăn Theo thống kê của Tổng cục Thống kê, mặc dù tỷ lệ người lao động có trình độ đại học, cao đẳng
và trung cấp có xu hướng tăng, nhưng chất lượng đào tạo và khả năng ứng dụng những gì đã được học vào thực tế của sinh viên sau khi ra trường vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu thực tế của thị trường lao động Việt Nam hiện nay Cụ thể là:
Chất lượng đào tạo chưa đồng đều: Mặc dù hệ thống giáo dục đại học ở Việt Nam đã có những bước tiến bộ đáng kể trong những năm gần đây, nhưng chất lượng đào tạo vẫn chưa đồng đều giữa các trường và các ngành nghề Các trường đại học lớn ở các thành phố lớn có điều kiện cơ sở vật chất tốt hơn, nhưng ngược lại ở các trường ở vùng sâu, vùng xa còn gặp nhiều khó khăn về cơ sở vật chất, đội ngũ giảng viên và phương pháp giảng dạy
Chưa đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động: giữa các doanh nghiệp và trường đại học không có sự kết nối làm cho các trường đại học chưa kịp cập nhật chương trình đào tạo theo kịp với nhu cầu lực lượng lao động của các doanh nghiệp.Các chương trình đào tạo hiện nay chủ yếu tập trung vào lý thuyết, ít chú trọng đến thực hành và kỹ năng chuyên ngành, điều này làm giảm khả năng của sinh viên trong việc giải quyết các vấn đề cụ thể khi gia nhập các doanh nghiệp
Thiếu kỹ năng mềm: Bên cạnh kiến thức chuyên ngành, kỹ năng mềm như giao tiếp với người lạ, làm việc chung với nhiều người, tư duy sáng tạo và giải quyết vấn đề là những yếu
tố rất quan trọng mà nhiều sinh viên, đặc biệt là những người mới tốt nghiệp còn thiếu Điều này khiến cho họ gặp khó khăn, trở ngại trong việc thích nghi với môi trường làm việc thực tế
yêu cầu phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ở Việt Nam