Microsoft Word 02 09 Bia Bai giang TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI Khoa Kinh tế và Quản lý Bộ môn Quản trị kinh doanh BÀI GIẢNG PHÁP LUẬT KINH DOANH QUỐC TẾ Hà Nội, tháng 09 năm 2021 PHÁP LUẬT KINH DOANH QUỐC[.]
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
Khoa Kinh tế và Quản lý
Bộ môn Quản trị kinh doanh
BÀI GIẢNG
PHÁP LUẬT KINH DOANH
QUỐC TẾ
Hà Nội, tháng 09 năm 2021
Trang 2PHÁP LUẬT KINH DOANH QUỐC TẾ
INTERNATIONAL BUSINESS LAW
MÃ SỐ : BAIB301
GIẢNG VIÊN: NGUYỄN THỊ HƯƠNG
ĐT: 0964684767
E MAIL: HUONGNGUYENTHI@TLU.EDU.VN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ
BỘ MÔN QUẢN TRỊ KINH DOANH
Trang 3GIỚI THIỆU MÔN HỌC
Số tín chỉ: 3
Số tiết: 45
Điều kiện ràng buộc học phần:
Học phần tiên quyết : Không
Học phần học trước : Kinh doanh quốc tế
Trang 4TÀI LIỆU MÔN HỌC
Tài liệu tham khảo (bắt buộc) Tài liệu tham khảo khác
TS Nguyễn Minh Hằng, Giáo trình
Pháp luật Kinh doanh quốc tế, NXB
Đại học Quốc gia Hà Nội, 2012;
PGS.TS Trần Văn Nam, Luật thương mại
quốc tế, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc
dân, 2017
Văn bản luật Việt Nam
-Luật Thương mại 2005
-Luật quản lý ngoại thương 2017
-Luật Doanh nghiệp 2014
-Bộ luật dân sự 2015
-Bộ luật tố tụng dân sự 2015
-Luật đầu tư 2014
- Luật trọng tài thương mại 2010
- Giáo trình Luật thương mại quốc tế, ĐH Luật
- Textbook International Trade and Business Law, ĐH Luật
Trang 5TÀI LIỆU MÔN HỌC
Tài liệu tham khảo Văn bản luật quốc tế
-Công ước Viên năm 1980 về hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế (CISG- Convention
on Contract for International Sale of Goods)
-Bộ Nguyên tắc Unidroit về hợp đồng thương mại quốc tế, 2004 (PICC- Principles on International Commercial Contract)
-Bộ Nguyên tắc Châu Âu về pháp luật hợp đồng, 2003 (PECL- Principles on European Contracts Law)
Trang 6LINK THAM KHẢO
Trang 7PHƯƠNG PHÁP HỌC
Tăng cường tự học, tự đọc ở nhà (luật, tài liệu tham khảo)
Nghe giảng trên lớp
huống, thảo luận, Thuyết trình nhóm, làm bài tập nhóm,…)
Trang 8PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP LUẬT - IRAC
I: Issue
- Vấn đề
R: Rules Quy định pháp luật được áp dụng
-A: Application Facts - Vận dụng luật vào tình huống
C:
Conclusion
- Kết luận
Trang 9PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ
Bài kiểm tra
trên lớp
1 lần lấy điểm
- Sv có thể lựa chọn trình bày về các quy định pháp luật về Kinh doanh quốc tế của 1 số quốc gia liên quan đến 1 số khía cạnh như pháp luật
về hợp đồng, pháp luật về mua bán hàng hóa quốc tế,….
60%
Trang 10ĐỀ TÀI THUYẾT TRÌNH NHÓM
Trang 11ĐỀ TÀI THUYẾT TRÌNH NHÓM
International Commercial Contract)
Documentary Credits)
10 Luật sở hữu trí tuệ VN
Trang 12TRANG WEB HỌC LẤY CHỨNG CHỈ CỦA WIPO VỀ SỞ HỮU TRÍ TUỆ
https://welc.wipo.int/
Trang 13NỘI DUNG
Chương 1: Khái quát chung về kinh doanh quốc tế và PLKDQT- 6 tiết
Chương 2: Hợp đồng kinh doanh quốc tế - 6 tiết
Chương 3: Pháp luật về hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế - 9 tiết
Chương 4: Hợp đồng cung ứng dịch vụ quốc tế - 6 tiết
Chương 5: Một số hợp đồng phổ biến trong đầu tư quốc tế- 6 tiết
Chương 6: Giải quyết tranh chấp trong kinh doanh quốc tế - 6 tiết
Thuyết trình, kiểm tra, ôn tập: 6 tiết
Trang 151.1 LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA CÁC GIAO DỊCH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
Thời kỳ thứ nhất: Từ thế kỷ XIX TCN đến thế kỷ
thứ IV
- Trao đổi, mua bán hàng hóa vượt ra khỏi
biên giới quốc gia
Ví dụ: Con đường tơ lụa, mạng lưới TMQT ở
khu vực Lưỡng Hà …
Trang 16 Thời kỳ thứ hai: (Từ thế kỷ V – XIII)
- CácgiaodịchthươngmạiquốctếpháttriểnchủyếuởChâuâuvàTrung đông:
Các phiên chợ họp theo mùa bắt đầu xuất hiện ở các thủ đô Châu Âu;
Xây dựng những mạng lưới thương mại rộng khắp quanh khu vực
Vịnh Pếc xích, Châu Phi, Ấn Độ, và cả Đông Nam Á
Trang 17THỜI KỲ THỨ BA: TỪ THẾ KỶ XIV – 1945
Đánh dấu sự phát triển mạnh của thương mại quốc tế
Trang 18Thời kỳ thứ: (1945 - nay)
Đây là thời kỳ phát triển mạnh mẽ chưa từng có của thương mại quốc tế
Trang 191.2 KDQT VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA HOẠT ĐỘNG KDQT
1.2.1 KHÁI NIỆM KDQT – INTERNATIONAL BUSINESS
International trade: Thương mại quốc
tế có sự tham gia chủ yếu của các quốc
gia và các thực thể công Đây là các quan
hệ thương mại quốc tế ở tầm vĩ mô (cấp
độ chính sách).
Ví dụ: Chính sách thuế quan và phi thuế
quan, chính sách hội nhập ở cấp độ
toàn cầu, khu vực, song phương trong
hợp tác thương mại; hoặc mối quan hệ
trong việc thực hiện các cam kết thương
mại quốc tế của các quốc gia
Thương mại/Kinh doanh quốc tế liên
quan đến hành vi thương mại có sự tham gia chủ yếu của các thương nhân Ngoài ra, còn có sự tham gia của các chủ thể khác như một số tổ chức quốc
tế (UNCITRAL; UNCTAD; ICC) và các quốc gia.
Những hành vi thương mại này liên quan đến những vấn đề như ký hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế, hoạt động vận tải, thanh toán quốc tế
Trang 20Cách tiếp cận của môn học: Kinh doanh quốc tế (international businesss) là các hoạt
động kinh doanh trên phạm vi quốc tế hay các hoạt động kinh doanh có yếu tố nước
ngoài/tính quốc tế
Ví dụ: XNK, Vận tải quốc tế, Đầu tư quốc tế, Chuyển giao công nghệ, …
Trang 21 Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công
đoạn của quá trình, đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc
cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi (Khoản 16,
Điều 4, Luật doanh nghiệp 2014)
Luật Thương mại Việt Nam năm 2005 sử dụng tiêu chí hàng hóa phải
là động sản; hàng có thể được di chuyển qua biên giới của Việt Nam
hoặc qua biên giới của một nước (vùng lãnh thổ); hoặc di chuyển quakhu chế xuất, khu vực hải quan riêng để xem xét tính quốc tế củathương mại quốc tế
Luật VN: Kinh doanh quốc tế (international businesss) = Kinh doanh + tính quốc tế
Trang 22- Hoạt động kinh doanh quốc tế chịu sự điều chỉnh bởi các quy phạm phápluật và những nguyên tắc pháp lý nhất định; hai vấn đề cần điều chỉnh:
+ Vấn đề liên quan đến chính sách đối ngoại của nhà nước trong lĩnh vực
thương mại quốc tế Ví dụ: Thuế quan và các hàng rào phi thuế quan, bán
phá giá, trợ cấp xuất khẩu…
Luật thương mại quốc tế (international trade law)
+ Vấn đề liên quan đến hành vi của các chủ thể trong các giao dịch kinh
doanh quốc tế Ví dụ: Hành vi của Quốc gia đối với hợp đồng mua bán hàng
hóa quốc tế, thanh toán quốc tế, vận tải hàng hóa quốc tế…
Luật kinh doanh quốc tế (international business law)
Trang 23“YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI”
Khoản 2 Điều 663 Bộ luật Dân sự (BLDS) năm 2015:“Quan hệ dân sự có yếu
tố nước ngoài là quan hệ dân sự thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Có ít nhất một trong các bên tham gia là cá nhân, pháp nhân nước ngoài; b) Các bên tham gia đều là công dân Việt Nam, pháp nhân Việt Nam nhưng việc xác lập, thay đổi, thực hiện hoặc chấm dứt quan hệ đó xảy ra tại nước ngoài;
c) Các bên tham gia đều là công dân Việt Nam, pháp nhân Việt Nam nhưng đối tượng của quan hệ dân sự đó ở nước ngoài.”
Quan hệ có yếu tố nước ngoài là quan hệ dân sự có ít nhất một trong ba yếu tố:
Yếu tố nước ngoài về mặt chủ thể;
Yếu tố nước ngoài về mặt khách thể và
Yếu tố nước ngoài về mặt sự kiện pháp lý.
Trang 24KINH DOANH QUỐC TẾ KINH DOANH TRONG NƯỚC
Chủ thể (quốc tịch, nơi cư trú/trụ sở thương mại)
Sự di chuyển của khách thể (vốn, tài sản, nhận lực) qua biên giới quốc gia
Ngôn ngữ Đồng tiền thanh toán Văn hóa, thói quen kinh doanh Môi trường kinh doanh, rủi ro trong kinh doanh
Luật điều chỉnh
Cơ quan giải quyết tranh chấp
1.2.2 Đặc điểm của hoạt động KDQT
Trang 25 Khái niệm: Pháp luật kinh doanh quốc tế (International Business Law) là
tổng hợp các quy phạm pháp luật điều chỉnh mối quan hệ kinh doanh quốc tế giữa các thương nhân
1.3 PL KDQT VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA PLKDQT
1.3.1 KHÁI NIỆM PLKDQT
Trang 26PLKDQT VS PLTMQT
PLKDQT - International Business Law PLTMQT - International Trade Law
Nội dung điều
chỉnh Quyền, nghĩa vụ thươngnhân (mua bán hàng hóa,
cung ứng dv, đầu tư, CGCN,
…)
Quyền và nghĩa vụ cácquốc gia (cắt giảm thuếquan, xóa bỏ hạn ngạch,
mở cửa thị trường, MFN, NT
Biện pháp cưỡng
Trang 27Các chủ thể khác: vùng lãnh
thổ, …
Trang 28CHỦ THỂ CHỦ YẾU CỦA PLKDQT VÀ PLTMQT
Chủ thể thông thường - Cá nhân:
Chủ thể hoạt động TM trong nước;
Điều kiện về nhân thân: VD: Không chấp hành hình phạt tù…;
Điều kiện về nghề nghiệp: VD: Công chức không được tham gia hoạt động thương mại
Trang 29CHỦ THỂ CHỦ YẾU CỦA PLKDQT VÀ PLTMQT
Chủ thể thông thường - pháp nhân: Là tổ chức được nhà nước
thành lập hoặc công nhận khi hội đủ các điều kiện pháp lý theo quy định của pháp luật Theo quy định của nhiều nước trên thế giới, pháp nhân với tư cách chủ thể của quan hệ thương mại nói chung và thương mại quốc tế nói riêng được gọi là thương nhân
Điều kiện: Có đủ điều kiện tham gia hoạt động thương mại trong nước , điều kiện bổ sung (nếu có)
Chủ thể đặc biệt – liên minh các nhóm chủ thể: Tập đoàn
(groups), công ty đa quốc gia (multinational
corporations/transnational enterprises)
Trang 30Immunity)
Luật áp dụng thường là luật của quốc gia tham gia quan hệ thương mại quốc
tế (Quốc gia có quyền đương nhiên áp dụng luật của nước mình)
Các chủ thể khác: Vùng, lãnh thổ (Hongkong, Macao, EU là thành viên của WTO; các
đơn vị hành chính của quốc gia tham gia tam giác phát triển, tứ giác phát triển)…
Trang 31CHỦ THỂ CHỦ YẾU CỦA PLKDQT VÀ PLTMQT
Tổ chức quốc tế
- Toàn cầu
- Khu vực
Trang 33Các nguồn khác
Điều ước quốc
tế
Hiệp định TM đầu tư song phương , đa phương
Quy định về FTA
Tập quán TMQT
Incoter ms
Quy tắc thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ (UCP)
Tập quán
NH theo TCQT (ISBP)
Trang 34VÍ DỤ TÌNH HUỐNG: SỰ ĐAN XEN, GIAO THOA VÀ XUNG ĐỘT CỦA CÁC HỆ THỐNG PHÁP LUẬT QUỐC GIA
Một doanh nghiệp VN xuất khẩu hàng hóa sang Hoa Kì bằng đường biển DN
kí hợp đồng chuyên chở đường biển với người chuyên chở Singapore
Không may, trong hành trình tàu gặp bão và phải vào 1 cảng lánh nạn ở
Malaysia Người bảo hiểm của lô hàng là 1 công ty Hongkong.
Chịu sự tác động của nhiều hệ thống pháp luật khác nhau
Hợp đồng có tính quốc tế có thể được điều chỉnh bởi pháp luật quốc gia của chủ thể hợp đồng, pháp luật nơi kí kết hợp đồng, nơi thực hiện hợp
đồng, nơi xảy ra tranh chấp, nơi có tài sản là đối tượng của hợp đồng, …
Trang 352 CÁC HỆ THỐNG PL TIÊU BIỂU TRÊN TG VÀ XUNG ĐỘT PL TRONG KDQT
2.1 Một số hệ thống pháp luật tiêu biểu trên thế giới
Hệ thống Common Law
Hệ thống Civil Law
Hệ thống Islamic Law (pháp luật Hồi giáo)
Hệ thống Indian Law (pháp luật Ấn Độ)
Hệ thống Chiness Law (pháp luật Trung Quốc)
Hệ thống Socialist Law (pháp luật XHCN)
Hệ thống pháp luật châu Phi
Trang 36• Tồn tại ở Anh (trừ Scotland), Mỹ, Australia, Ailen, New Zealand, Canada (trừ Québec), Singapore…
• Nguồn chủ yếu của pháp luật là luật án lệ (case law) Các thẩm phán có vai trò sáng tạo các quy tắc pháp luật Bên cạnh case law có equity law.
• Một số nguyên tắc pháp luật quan trọng:
• Nguyên tắc “Stare Decisis” - “let the decision stand”
• Vai trò của kỹ thuật ngoại lệ (distinction)
• Cách trích dẫn án lệ: “Read v Lyons (1947) A.C 156”
• Về tố tụng: thủ tục rõ ràng, hệ thống chứng cứ được quy định chi tiết, tố tụng thẩm
vấn là phổ biến
Hệ thống Common Law
Trang 38- Vai trò của luật sư là rất lớn
- Sự phát triển của luật thành văn (codified law), đặc biệt trong lĩnh vựcTM:
-Luật mua bán hàng hóa của Anh năm 1979
-Bộ luật thương mại thống nhất của Mỹ (UCC) năm 1952
Hệ thống Common Law
Trang 39HỆ THỐNG CIVIL LAW
- Các nước Châu Âu lục địa, Trung Mỹ, Nam Mỹ, Bắc Mỹ (Mexico, vùng Québec- Canada), phần lớn Châu Phi, một số quốc gia
Châu Á, Trung Đông…
- Các văn bản luật là nguồn quan trọng nhất Vai trò của án lệ rất
mờ nhạt
- Hình thức của pháp luật: Hiến pháp, các Bộ luật đồ sộ, các Luật
và nhiều văn bản pháp luật khác, được sắp xếp theo một trật tự
có thứ bậc
- Cấu trúc của hệ thống pháp luật: Có sự phân chia rõ ràng giữa
luật công và luật tư
Trang 41HỆ THỐNG CIVIL LAW
Nhược điểm:
• Thiếu tính mở
• Thiếu sự linh hoạt
• Đôi khi bị lạc hậu so với thực tế
-Ưu điểm:
• Tính hệ thống hóa, dễ tiếp cận
• Tạo điều kiện và khả năng to
lớn cho sự lan tỏa của hệ thống
Trang 42DISCUSSION
Tại sao các hợp đồng civil law được soạn thảo tương đối ngắn gọn, rõ ràng, còn các luật gia Anh – Mỹ thường soạn thảo các hợp đồng rất chi tiết, thậm chí là dài dòng với nhiều định nghĩa, điều khoản?
Trang 43HỆ THỐNG ISLAMIC LAW
Hệ thống luật ngoài phương Tây quan trọng nhất hiện nay trong KDQT
Islamic law - trong tiếng Ảrập gọi là
Shari'ah (con đường đúng)
Hệ thống luật của các quốc gia theo đạo Hồi, tồn tại ở trên 30 quốc gia (800 triệu dân) ở các châu lục: Arập Xêut, Libăng, Ixraien, Indonesia, Pakixtan, Ai Cập, các nước CH Trung Á cũ…
Trang 44HỆ THỐNG ISLAMIC LAW
Nguồn: Kinh Coran và phong tục tập
quán
Kinh Coran (622 SCN):
~200/6327 vầnthơ về pháp
luật
Kinh Sunna: con đườngmòn
Idijima: quanđiểm PL củacác học giảpháp lý Đạo
hồiQiyas: án lệ
Trang 45HỆ THỐNG ISLAMIC LAW
- Sự pha trộn giữa tôn giáo và pháp luật:
- Sự tồn tại của các Tòa án hồi giáo
- Sự phân biệt đối xử giữa nam và nữ
- Tính lạc hậu và bảo thủ
https://women-s.net/muslim-womens-rights-sharia-law/
Trang 46HỆ THỐNG ISLAMIC LAW
- Pháp luật Hồi giáo hiện đại:
- Cải cách trong các lĩnh vực không
“động chạm” đến các quy tắc đạo Hồi, chủ yếu là những lĩnh vực mới
- Các quy chế về cá nhân, về hôn nhân gia đình vẫn do quy tắc Hồi giáo điều chỉnh
- Tính hai mặt trong tổ chức Tòa án
Trang 47-Bộ sách Sastra dạy con người xử sự hợp ý trời, đúng đức hạnh
-Hạn chế quyền của người phụ nữ: phụ nữ không có quyền ly dị và hưởng thừa
kế, cho phép chế độ đa thê…
-Chế tài nặng nhất là bị đuổi khỏi đẳng cấp
- Chịu ảnh hưởng của Common Law
- Còn chịu ảnh hưởng của phong tục tập quán, lễ nghi, văn hóa…
Trang 49HỆ THỐNG CHINESE LAW
- Có lịch sử phát triển lâu đời (từ năm 770 TCN)
- Chịu ảnh hưởng của Đạo Khổng:
- Đề cao đạo đức, giáo dục
- Giải quyết tranh chấp bằng hòa giải,
- Coi trọng lợi ích tập thể
Trang 51HỆ THỐNG CHINESE LAW
-Pháp luật Trung Quốc
Đạo Khổng và truyềnthống văn hóa từ xa xưa
Pháp luật của một quốcgia theo định hướng
XHCN
Du nhập những tưtưởng pháp luật hiệnđại từ Âu- Mỹ
Trang 52HỆ THỐNG SOCIALIST LAW
- Đây là hệ thống luật của các nước XHCN (trước đây và hiện nay)
- Nền tảng: học thuyết Mác- Lênin Bản chất: bảo vệ quyền lợi của công nhân và nhân dân lao động
- Chịu nhiều ảnh hưởng của Civil Law: kỹ thuật pháp điển hóa
- Một số khái niệm đặc thù:
-Không phân biệt “luật công” và “luật tư”
-Vấn đề sở hữu
- Do cơ sở kinh tế còn yếu kém, kỹ thuật lập pháp còn yếu nên pháp luật thường xuyên thay đổi, thiếu
hệ thống, chưa đầy đủ, còn chồng chéo, tản mạn, thậm chí mâu thuẫn…
- Hiện nay: hiện đại hóa hệ thống pháp luật
Trang 532.2 XĐPL VÀ CÁCH GIẢI QUYẾT XĐPL TRONG KDQT
TÌNH HUỐNG 1:
Cty Hoa Kỳ- DN Việt Nam đàm phán và ký kết HĐ bằng văn bản, nhưng sau đó 2 bên
có liên lạc với nhau qua điện thoại để bổ sung một số vấn đề liên quan đến bao bì của hàng hóa
Cty VN sau đó không thực hiện đúng các chỉ dẫn về bao bì và cho rằng các quy định
bổ sung không có hiệu lực
Cty Hoa Kỳ phản đối
Trang 54TÌNH HUỐNG 2
Một thương nhân VN kinh doanh quần áo thời trang có trụ sở công ty tại Hà Nội, tháng 11/2011 đến Italia và đặt mua 1.000 bộ quần áo thời trang đàn ông Thương nhân VN này trở về HN và nhận được hàng do người bán người Italia gửi bằng đường tàu biển đến cảng Hải Phòng sau 1 tháng những vấn đề pháp luật nào?
Để đến Italia, thương nhân Việt Nam cần có hộ chiếu do cơ quan có thẩm quyền cấp và cần có thị thực nhập cảnh EU.
Liệu HĐ mua bán quần áo của các thương nhân có thể chịu sự điều chỉnh của Công ước Viên năm 1980 của UN về HĐMBHH quốc tế (‘CISG’) hay không?
Trong trường hợp thương nhân Việt Nam cho rằng lô hàng mà đối tác Italia gửi là quần áo lỗi mốt, không phải hàng thời trang, thì các thương nhân có thể áp dụng luật nào, và đến toà án nào để giải quyết tranh chấp?
Luật Italia, luật Việt Nam hay luật nào có thể áp dụng trong vụ kinh doanh quốc tế này?
Các bên có được chọn luật áp dụng không? Chọn theo tiêu chí nào?
Nếu bản án của toà án Italia xử thua cho thương nhân Italia, liệu bản án này có hiệu lực và có được thi hành tại Việt Nam hay không?