Nội dung của HĐ

Một phần của tài liệu Bài giảng Pháp luật kinh doanh quốc tế (Trang 356 - 364)

1. Tổng quan về dịch vụ và HĐ cung ứng DVQT Tổng quan về dịch vụ

3.1. Hợp đồng cung ứng dịch vụ logistics

3.1.6. Nội dung của HĐ

- Ngày kí hợp đồng - Bên bán, bên mua - Definitions

- Phạm vi DV cung ứng (services to be provided): Logistics service, additional activities

- Chất lượng dịch vụ (Performance Requirements): VD: On-time delivery to store:

95%, Damage/Claims: 0,5%, …  Tiêu chuẩn ngành hoặc tự thỏa thuận.

- Quy định gặp mặt giữa bên bán và bên mua

- Quan hệ nhà thầu độc lập (Independent Contractor Relationship/Relationship between Parties)

- Giá cả dịch vụ (rates, charges) - Miễn trách

- Bất khả kháng

- Thời hạn và chấm dứt HĐ (Term, Termination) - Hiệu lực HĐ

- Confidential Information - IPRs

- Giải quyết tranh chấp - Phụ lục

PHÁN QUYẾT SỐ 32 TRANH CHẤP VỀ KHẢ NĂNG ĐI BIỂN CỦA TÀU Các bên:

Nguyên đơn : Công ty thuê chở hàng Australia Bị đơn : Công ty vận tải đường biển Trung Quốc Tóm tắt vụ việc:

Nguyên đơn, chủ hàng đồng thời là người nhận hàng, ký với Bị đơn, chủ sở hữu tàu, hợp đồng vận chuyển 5.100 MT cát ziricon từ Bunbary, Australia đến Burnside, Louisiana. Vận đơn phát hành ngày 9 tháng 2 năm 1982 xác nhận hàng hoá đã được chuyển vào hầm số 1 tầng trên (Hầm 1A), hầm trên số 2 (Hầm 2A) và hầm số 4. Khi tàu đến Burnside ngày 31 tháng 3 năm

1982, hàng hóa trong Hầm 1A đã bị hư hại. Một công ty giám định kết luận rằng nước đã vào hầm này từ nắp hầm tàu và từ khoang dằn tàu trên. Báo cáo giám định cho thấy lượng cát ziricon trong hầm này đã bị ướt nghiêm trọng ở một số chỗ.

Khoang dằn tàu tiếp giáp với Hầm 1A chứa một lượng nước ngọt lấy từ sông Mississipi trước khi tàu đến Burnside. Đại diện của Nguyên đơn cho biết đã thấy nước tràn vào từ một khe nứt trên vách ngăn phía trước và tiếp giáp với khoang dằn bên sườn tàu Số 1.

Số hàng bị hư hại ở Hầm 1A được chuyển xuống sà lan. Tính sơ bộ có 990.881 tấn non (1 tấn non  907,2kg) bị hư hại. Sau đó Nguyên đơn đã phải bán số cát ziricon ướt này cho một công ty với giá là 99.088 USD, tức 100 USD/1 tấn non.

Nguyên đơn yêu cầu bồi thường 45.996 USD tiền thiệt hại theo giá thị trường cho số cát bị ướt do Bị đơn đã không thực hiện sự mẫn cán hợp lý để làm cho tàu có khả năng đi biển. Bị đơn thì cho rằng Nguyên đơn đã không chứng minh được các tổn thất mà Bị đơn phải chịu trách nhiệm vì vết nứt ở mối hàn trên ngăn tiếp giáp là một ẩn tì (latent defect) . Hơn nữa, theo Bị đơn, khiếu kiện đòi bồi thường này là quá đáng và tiền bồi thường chỉ giới hạn ở giá bán cộng với tiền cước vận chuyển đến bờ (freight landed value) của số cát tại Burnside.

Trọng tài viên này kết luận rằng về mặt pháp luật cũng như trong việc ký kết các hợp đồng thuê tàu, các tàu không phải mặc nhiên chịu trách nhiệm về việc tàu không đủ khả năng đi biển sau khi tàu đã rời cảng bốc hàng trừ trường hợp thiếu mẫn cán hợp lý trong việc phát hiện ra một ẩn tì.

Với quan điểm cho rằng vết nứt trong khoang tàu là một ẩn tì không thể phát hiện được dù đã có sự mẫn cán hợp lý và

rằng Bị đơn đã thực hiện sự mẫn cán hợp lý đó, trọng tài viên này kết luận Bị đơn không phải chịu trách nhiệm đối với các tổn thất về hàng hoá.

Bình luận và lưu ý:

1. Hàng hoá bị hư hỏng khi tàu đã rời cảng bốc hàng không nên khiếu nại chủ tàu về lỗi “tàu không đủ khả năng đi biển” vì trách

nhiệm bảo đảm khả năng đi biển cho tàu chỉ là nghĩa vụ của chủ tàu trước khi bắt đầu hành trình.  phải xem xét xem hàng hoá bị hư hỏng trong lúc tàu đang trên hành trình là do nội tì hay ẩn tì.

- Do nội tì (một khiếm khuyết bên trong của trang thiết bị trên tàu): chủ tàu khó lòng khước từ trách nhiệm.

- Do ẩn tì (latent defects): chủ tàu được miễn trách nhiệm vì một khi đã là ẩn tì thì với con mắt thông thường và phương tiện

thông thường khó có thể phát hiện.

2. Khi phát hiện hàng bị hư hỏng trong hành trình cũng cần phải lưu ý xem hư hỏng là do lỗi gì gây ra, nếu là lỗi hàng vận (navigation

mistake) thì chủ tàu được miễn trách nhiệm, ngược lại nếu là lỗi thương mại (ví dụ chất xếp tồi) thì chủ tàu khó có thể khước từ trách nhiệm được.

CHƯƠNG 5

Một số hợp đồng phổ biến trong đầu tư quốc tế

Môn học: Pháp luật Kinh doanh quốc tế Giảng viên: Nguyễn Thị Hương

5. Các loại HĐ khác 4. HĐ hợp tác kinh doanh

1. Khái quát về đầu tư quốc tế

2. Hình thức đầu tư thành lập tổ chức kinh tế 3. HĐ liên doanh trong đầu tư quốc tế

NỘI DUNG

Tài liệu tham khảo

 Luật đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015

 Luật số 03/2016/QH14 ngày 22 tháng 11 năm 2016 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung Điều 6 và Phụ lục 4 về Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện của Luật đầu tư, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.

 Luật đầu tư 2020 và Nghị định 31/2021/NĐ-CP

Bộ luật dân sự 2015 số 91/2015/QH13 ngày 24 tháng 11 năm 2015

Một phần của tài liệu Bài giảng Pháp luật kinh doanh quốc tế (Trang 356 - 364)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(500 trang)