1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng Pháp luật đại cương - Đại học Thủy lợi

186 34 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài giảng Pháp luật đại cương
Tác giả ThS. Lê Vân Thơ, ThS. Nguyên Thị Hồng Vĩnh, TS. Tô Mạnh Cường, TS. Đào Thu Hiền, ThS. Phạm Văn Hiển
Trường học Trường Đại học Thủy lợi
Chuyên ngành Pháp luật
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 186
Dung lượng 18,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1. ĐÓI TƯỢNG VÃ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu MÔN HỌC PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG (11)
    • 1.1. Đối tượng nghiên cứu môn học Pháp luật đại cương (0)
      • 1.1.1. Khái niệm môn học Pháp luật đại cương (11)
      • 1.1.2. Đối tượng nghiên cứu (11)
    • 1.2. Phương pháp nghiên cứu của môn học (12)
      • 1.2.1. Phương pháp luận (13)
      • 1.2.2. Phương pháp nghiên cứu cụ thể (13)
    • 1.3. Nội dung môn học và sự cần thiết học tập môn học Pháp luật đại cương (0)
      • 1.3.1. Nội dung môn học (14)
      • 1.3.2. Sự cần thiết học tập môn học Pháp luật đại cương (15)
  • Chương 2. NHỮNG VẤN ĐỀ cơ BẢN VÈ NHÀ NƯỚC VÀ NHÃ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM (16)
    • 2.1. Những vấn đề cơ bản về nhà nước (0)
      • 2.1.1. Nguồn gốc, bản chất và đặc trưng cơ bản của nhà nước (16)
      • 2.1.2. Kiếu nhà nước (0)
      • 2.1.3. Hình thức nhà nước (21)
      • 2.1.4. Chức năng và phương thức thực hiện chức năng của nhà nước . 23 2.1.5. Bộ máy nhà nước (23)
    • 2.2. Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (26)
      • 2.2.1. Nguồn gốc, bản chất Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (26)
      • 2.2.2. Chức năng của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (27)
      • 2.2.3. Hình thức Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (0)
      • 2.2.4. Bộ máy Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (30)
  • Chương 3. NHỮNG VẤN ĐÈ cơ BẢN VÈ PHÁP LUẬT (37)
    • 3.1. Khái quát về pháp luật (0)
      • 3.1.1. Quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin về nguồn gốc của pháp luật (37)
      • 3.1.2. Bản chất của pháp luật (39)
      • 3.1.3. Khái niệm và thuộc tính của pháp luật (41)
      • 3.1.4. Chức năng của pháp luật (43)
      • 3.1.5. Các kiếu pháp luật trong lịch sử (0)
      • 3.1.6. Hình thức của pháp luật (48)
    • 3.2. Pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (49)
      • 3.2.1. Bản chất của pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (49)
      • 3.2.2. Vai trò của pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (50)
      • 3.2.3. Hình thức của pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (52)
  • Chương 4. QUY PHẠM PHÁP LUẬT VÀ QUAN HỆ PHÁP LUẬT (55)
    • 4.1. Quy phạm pháp luật (55)
      • 4.1.1. Khái niệm và đặc điểm của quy phạm pháp luật (55)
      • 4.1.2. Cấu trúc của quy phạm pháp luật (57)
      • 4.1.3. Phân loại quy phạm pháp luật (59)
      • 4.1.4. Văn bản quy phạm pháp luật (0)
    • 4.2. Quan hệ pháp luật (65)
      • 4.2.1. Khái niệm và đặc điểm của quan hệ pháp luật (65)
      • 4.2.2. Các yếu tố cấu thành quan hệ pháp luật (66)
      • 4.2.3. Sụ kiện pháp lý (0)
  • Chương 5. THựC HIỆN PHÁP LUẬT VÀ VẤN ĐÈ TẢNG CƯỜNG PHÁP CHÉ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA (72)
    • 5.1. Thực hiện pháp luật (72)
      • 5.1.1. Khái niệm và các hình thức thực hiện pháp luật (72)
      • 5.1.2. Áp dụng pháp luật (73)
      • 5.1.3. Ý thức pháp luật, vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lý (75)
    • 5.2. Pháp chế xã hội chủ nghĩa (0)
      • 5.2.1. Khái niệm và các nguyên tắc của pháp chế xã hội chủ nghĩa (82)
      • 5.2.2. Vấn đề tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa (83)
  • Chương 6. KHÁI QUÁT HỆ THỐNG PHÁP LUẬT VIỆT NAM HIỆN NAY (85)
    • 6.1. Hệ thống pháp luật (85)
      • 6.1.1. Khái niệm và đặc điểm của hệ thống pháp luật (85)
      • 6.1.2. Những căn cứ đế phân chia thành ngành luật (0)
    • 6.2. Hệ thống pháp luật Việt Nam hiện nay (87)
      • 6.2.1. Ngành luật Nhà nước (Ngành luật Hiến pháp) (87)
      • 6.2.2. Ngành luật Hành chính (88)
      • 6.2.3. Ngành luật Tố tụng hành chính (88)
      • 6.2.4. Ngành luật Tài chính (88)
      • 6.2.5. Ngành luật Hình sự (89)
      • 6.2.6. Ngành luật Tố tụng hình sự (89)
      • 6.2.7. Ngành luật Dân sự (89)
      • 6.2.8. Ngành luật Hôn nhân và Gia đình (0)
      • 6.2.9. Ngành luật Tố tụng dân sự (90)
      • 6.2.10. Ngành luật Đất đai (90)
      • 6.2.11. Ngành luật Kinh tế (90)
      • 6.2.12. Ngành luật Lao động (91)
    • 6.3. Hệ thống pháp luật quốc tế hiện nay (0)
      • 6.3.1. Công pháp quốc tế (Luật quốc tế) (91)
      • 6.3.2. Tư pháp quốc tế (92)
  • Chương 7. NGÀNH LUẬT HIẾN PHÁP VIỆT NAM (93)
    • 7.1. Khái niệm và vị trí của Ngành luật Hiến pháp (93)
      • 7.1.1. Khái niệm Ngành luật Hiến pháp (93)
      • 7.1.2. Vị trí của Ngành luật Hiến pháp trong hệ thống pháp luật Việt Nam (94)
    • 7.2. Nguồn của Ngành luật Hiến pháp (95)
    • 7.3. Hiến pháp và một số nội dung cơ bản của Hiến pháp 2013 (0)
      • 7.3.1. Các bản Hiến pháp của Việt Nam (96)
      • 7.3.2. Nội dung cơ bản của Hiến pháp 2013 (97)
  • Chương 8. NGÀNH LUẬT HÀNH CHÍNH VIỆT NAM (103)
    • 8.1. Ngành luật Hành chính và quan hệ pháp luật hành chính (103)
      • 8.1.1. Khái niệm Ngành luật Hành chính (103)
      • 8.1.2. Quan hệ pháp luật hành chính (106)
    • 8.2. Nguồn và hệ thống Ngành luật Hành chính Việt Nam (108)
      • 8.2.1. Nguồn của Ngành luật Hành chính Việt Nam (108)
      • 8.2.2. Hệ thống Ngành luật Hành chính Việt Nam (109)
    • 8.3. Một số nội dung cơ bản của Ngành luật Hành chính Việt Nam (110)
      • 8.3.1. Cơ quan hành chính Nhà nước (110)
      • 8.3.2. Cán bộ, công chức Nhà nước (111)
      • 8.3.3. Hình thức và phương pháp quản lý Nhà nước (114)
      • 8.3.4. Vi phạm hành chính và trách nhiệm hành chính (115)
  • Chương 9. NGÀNH LUẬT DÂN sự VIỆT NAM (122)
    • 9.1. Khái niệm Ngành luật Dân sự và quan hệ pháp luật dân sự (122)
      • 9.1.1. Khái niệm (122)
      • 9.1.2. Quan hệ pháp luật dân sự (124)
    • 9.2. Nguồn của Ngành luật Dân sự Việt Nam (132)
    • 9.3. Một số nội dung cơ bản của Bộ luật Dân sự Việt Nam 2015 (133)
      • 9.3.1. Chế định về tài sản và quyền sở hữu (133)
      • 9.3.2. Chế định nghĩa vụ dân sự, họp đồng dân sự và trách nhiệm dân sự (0)
      • 9.3.3. Chế định thừa kế (146)
  • Chương 10. NGÀNH LUẬT HÌNH sự VÀ LUẬT PHÒNG CHÓNG (150)
    • 10.1. Ngành luật Hình sự (150)
      • 10.1.1. Khái niệm và nguồn của Ngành luật Hình sự (150)
      • 10.1.2. Tội phạm (153)
      • 10.1.3. Trách nhiệm hình sự (164)
    • 10.2. Luật Phòng, chống tham nhũng (170)
      • 10.2.1. Quan điểm của Đảng và Nhà nước về phòng, chống (170)
      • 10.2.2. Tác hại của tham nhũng (174)
      • 10.2.3. Nội dung cơ bản của Luật Phòng, chống tham nhũng (177)
      • 10.2.4. Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân trong công tác phòng, chống tham nhũng (0)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (184)

Nội dung

ĐÓI TƯỢNG VÃ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu MÔN HỌC PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG

Phương pháp nghiên cứu của môn học

Phương pháp nghiên cứu của một khoa học là tổng thể những cách thức, phương tiện, thủ pháp để tiếp cận và tìm hiểu đối tượng được nghiên cứu.

Phương pháp luận là nền tảng và quan điểm trong việc tiếp cận đối tượng nghiên cứu Nó bao gồm việc áp dụng các quy luật và cặp phạm trù của phép biện chứng duy vật, cùng với các nguyên tắc của phép biện chứng logic như tính khách quan, tính toàn diện và tính lịch sử cụ thể của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử.

Sử dụng phương pháp này khi nghiên cứu những vấn đề về nhà nước và pháp luật, đòi hỏi:

Nhà nước và pháp luật cần được hiểu như những hiện tượng lịch sử tự nhiên và khách quan của xã hội Việc ra đời và tồn tại của nhà nước và pháp luật trong xã hội phản ánh những yếu tố lịch sử, xã hội và lý do tại sao chúng xuất hiện, tồn tại và phát triển theo thời gian.

Nghiên cứu mối quan hệ giữa nhà nước và pháp luật là cần thiết để hiểu sự tác động qua lại giữa chúng với các điều kiện tồn tại xã hội và các hình thái kinh tế - xã hội Điều này bao gồm việc phân tích sự tương tác giữa nhà nước, pháp luật và các bộ phận khác trong kiến trúc thượng tầng xã hội qua từng giai đoạn phát triển lịch sử.

1.2.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể

Phương pháp nghiên cứu cụ thể bao gồm các cách thức, phương tiện, thủ pháp và kỹ thuật được áp dụng để tiếp cận và phân tích các vấn đề liên quan đến nhà nước và pháp luật.

Phương pháp trừu tượng hóa khoa học là một phương pháp tư duy giúp tách biệt cái chung khỏi cái riêng Nó yêu cầu gạt bỏ tạm thời những hiện tượng bề ngoài và những yếu tố ngẫu nhiên, không ổn định để tập trung vào bản chất và quy luật vận động của đối tượng nghiên cứu.

- Phương pháp phân tích - tông hợp: đây là phương pháp được sử dụng rộng rãi, thường xuyên trong quá trình nghiên cứu môn học.

Phương pháp phân tích là quá trình chia nhỏ một hiện tượng phức tạp thành các bộ phận, mặt, và yếu tố cấu thành đơn giản hơn nhằm mục đích nghiên cứu.

Nội dung môn học và sự cần thiết học tập môn học Pháp luật đại cương

Phương pháp xã hội học là một phương pháp nghiên cứu dựa trên dữ liệu điều tra xã hội học và thăm dò dư luận xã hội, nhằm thu thập thông tin và tư liệu thực tiễn Phương pháp này giúp hình thành hoặc kiểm nghiệm các luận điểm, khái niệm và kết luận liên quan đến lý luận của nhà nước và pháp luật.

Phương pháp phân tích logic quy phạm là một phương pháp nghiên cứu tập trung vào việc xử lý, phân loại và phân tích các quy phạm pháp luật cùng các thành phần cấu thành của chúng Mục tiêu của phương pháp này là tìm hiểu các đặc trưng và mối liên hệ logic giữa các quy phạm, từ đó xác định những yếu tố hợp lý và không hợp lý trong hệ thống pháp luật.

- Phương pháp so sánh: là phương pháp đặt “vấn đề” này bên cạnh

“vấn đề” kia nhằm tìm ra những nét giống, khác, tiên tiến, phù họp để có thể tiếp thu, hoàn thiện.

Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu cụ thể có mối quan hệ chặt chẽ, hỗ trợ lẫn nhau trong quá trình nghiên cứu.

1.3 NỘI DUNG MÔN HỌC VÀ sự CẦN THIÉT HỌC TẬP MÔN HỌC

Môn học bao gồm 10 chương, trong đó có phần giới thiệu chung và tập trung vào các nội dung chính như: những vấn đề cơ bản về nhà nước và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, những vấn đề cơ bản về pháp luật, quy phạm pháp luật và quan hệ pháp luật, thực hiện pháp luật cùng với việc tăng cường pháp chế XHCN Bên cạnh đó, môn học cũng cung cấp cái nhìn tổng quan về hệ thống pháp luật Việt Nam và một số ngành luật chủ yếu, bao gồm ngành luật Nhà nước, ngành luật Hành chính, ngành luật Dân sự, ngành luật Hình sự và Luật Phòng, chống tham nhũng.

1.3.2 Sự cần thiết học tập môn học Pháp luật đại cương

Môn học này cung cấp kiến thức cơ bản và nền tảng về nhà nước và pháp luật, giúp trang bị cho sinh viên những hiểu biết pháp lý cần thiết để nghiên cứu các lĩnh vực pháp luật chuyên ngành.

- Phát triến khả năng nghiên cứu, khả năng tiếp cận thực tiễn các văn bản quy phạm pháp luật, ngành luật cụ thế.

- Góp phần nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền giáo dục pháp luật, nâng cao ý thức pháp luật trong sinh viên.

1 Môn học Pháp luật đại cương có đối tượng nghiên cứu là gì? Nội dung môn học gồm có những vấn đề cơ bản nào?

2 Môn học Pháp luật đại cương sử dụng những phương pháp nghiên cứu nào?

NHỮNG VẤN ĐỀ cơ BẢN VÈ NHÀ NƯỚC VÀ NHÃ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

2.2.1 Nguồn gốc, bản chất Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Cách mạng Tháng Tám năm 1945 đã thành công, thiết lập Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa - nhà nước công nông đầu tiên ở Đông Nam Á Ngay sau khi thành lập, nhà nước này đã phải đối mặt với cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1946 - 1954) và tiến hành cách mạng XHCN ở miền Bắc, đồng thời đấu tranh chống Mỹ ở miền Nam, hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân (1954 - 1975) Sau khi thống nhất đất nước, Nhà nước dân chủ nhân dân Việt Nam đã chuyển sang nhiệm vụ cách mạng XHCN Theo Hiến pháp năm 2013, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được xác định là nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân (Khoản 1, Điều 2).

Bản chất của Nhà nước CHXHCN Việt Nam được thể hiện ở tính giai cấp công nhân và tính xã hội sâu sắc.

Giai cấp công nhân Việt Nam thiết lập và lãnh đạo nhà nước, thể hiện rõ ràng trong các hoạt động nhằm thực hiện nhiệm vụ và mục tiêu của họ Từ pháp luật, chế độ, chính sách đến nguyên tắc tổ chức và hoạt động của nhà nước đều phản ánh ý chí và lợi ích của giai cấp công nhân cũng như toàn thể nhân dân lao động.

Tính giai cấp công nhân gắn liền với tính dân tộc và tính nhân dân sâu sắc, thể hiện qua việc nhà nước ra đời từ cuộc cách mạng giải phóng dân tộc Đây là nhà nước của tất cả các dân tộc trên lãnh thổ Việt Nam, biểu hiện cho khối đại đoàn kết toàn dân tộc Nhà nước thực hiện chính sách bình đẳng, đoàn kết và tương trợ giữa các dân tộc, đồng thời nghiêm cấm các hoạt động chia rẽ Quyền lực thuộc về nhân dân, nhà nước do nhân dân lập nên, được bầu ra, giám sát và bãi miễn, với mọi hoạt động đều hướng tới lợi ích của nhân dân.

Tính xã hội được thể hiện qua các hoạt động quản lý kinh tế, văn hóa, giáo dục, khoa học - công nghệ, an ninh và trật tự an toàn xã hội Những hoạt động này nhằm giải quyết các vấn đề xã hội, không ngừng nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân, hướng tới xây dựng một xã hội dân giàu, nước mạnh, và một xã hội dân chủ, công bằng, văn minh.

2.2.2 Chức năng của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa

Là phương diện hoạt động chủ yếu của Nhà nước trong nội bộ đất nước.

Các chức năng đối nội của Nhà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam bao gồm:

- Giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, trấn áp sự phản kháng, lật đổ, phản cách mạng.

- Tổ chức và quản lý văn hóa, giáo dục, khoa học, công nghệ, giải quyết các vấn đề thuộc chính sách xã hội.

- Bảo vệ trật tự pháp luật, các quyền, lợi ích họp pháp của công dân.

- Tổ chức và quản lý kinh tế.

Hoạt động đối ngoại của Nhà nước ta đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra các điều kiện quốc tế thuận lợi Trong bối cảnh hiện nay, các hoạt động này bao gồm nhiều khía cạnh thiết yếu.

- Bảo vệ vững chắc nhà nước xã hội chủ nghĩa, ngăn ngừa mọi nguy cơ xâm lăng từ các quốc gia bên ngoài.

Thiết lập và phát triển mối quan hệ hợp tác với các quốc gia có chế độ chính trị - xã hội khác nhau dựa trên nguyên tắc cùng tồn tại hòa bình, tôn trọng độc lập và chủ quyền, cũng như đảm bảo lợi ích bình đẳng cho tất cả các bên.

Thiết lập và tăng cường nỗ lực chung trong cuộc đấu tranh vì một trật tự thế giới mới, hướng tới sự hợp tác bình đẳng và dân chủ, nhằm đạt được hòa bình và tiến bộ xã hội toàn cầu.

Chức năng đối ngoại chỉ có thể phát huy hiệu quả khi chức năng đối nội được thực hiện một cách tốt nhất Vì vậy, mặc dù chức năng đối ngoại rất quan trọng, nhưng chức năng đối nội lại là yếu tố quyết định.

2.2.3 Hình thức Nhà nước Cộng hòa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

2.2.3.1 Hình thức chính thể cộng hòa

Nhà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam, giống như các nhà nước XHCN khác, được tổ chức theo hình thức chính thể Cộng hòa dân chủ XHCN, với những đặc điểm riêng biệt.

Tất cả các cơ quan quyền lực nhà nước, từ trung ương đến địa phương, đều được cử tri bầu ra trực tiếp và phải chịu trách nhiệm trước nhân dân.

Nhân dân là chủ thể của quyền lực nhà nước, theo Hiến pháp năm 2013, nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam do Nhân dân làm chủ Tất cả quyền lực nhà nước thuộc về Nhân dân, với nền tảng là liên minh giữa giai cấp công nhân, giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức.

Nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước thông qua hai hình thức: trực tiếp và gián tiếp qua đại diện trong Quốc hội và Hội đồng nhân dân Các cơ quan nhà nước và cán bộ phải tôn trọng và phục vụ nhân dân, đồng thời lắng nghe ý kiến và chịu sự giám sát của họ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam đóng vai trò đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nhân dân Những quy định này tạo cơ sở hiến định cho việc thể chế hóa các luật liên quan đến quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân.

2.23.2 Hình thức cẩu trúc đơn nhất

Nhà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam là nhà nước đơn nhất với những đặc điểm sau:

Việt Nam có chủ quyền chung và toàn vẹn lãnh thổ, trong đó các đơn vị hành chính - lãnh thổ không phải là những nhà nước độc lập mà chỉ là các bộ phận cấu thành của nhà nước Việt Nam thống nhất.

- Có một hệ thống các cơ quan nhà nước thống nhất từ trung ương xuống địa phương.

Hệ thống pháp luật Việt Nam được xây dựng thống nhất trên toàn quốc, với Hiến pháp là văn bản pháp lý cao nhất Tất cả các văn bản pháp luật khác phải tuân thủ Hiến pháp Các cơ quan nhà nước cấp dưới phải đảm bảo rằng văn bản quy phạm pháp luật và văn bản áp dụng quy phạm pháp luật của họ phù hợp với các quy định của cơ quan cấp trên Tương tự, các cơ quan nhà nước địa phương cũng phải tuân thủ các quy định của cơ quan nhà nước Trung ương.

2.2.33 Chế độ chính trị dân chủ

Nhà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam sử dụng phương pháp dân chủ để thực hiện quyền lực nhà nước: “Tất cả quyền lực nhà nước thuộc về

Nhà nước đang thực hiện nhiều biện pháp quan trọng để thu hút sự tham gia tích cực của nhân dân, bao gồm giai cấp công nhân, nông dân và trí thức, vào quản lý nhà nước và xã hội Mục tiêu là mở rộng quyền tự do dân chủ và lợi ích hợp pháp của công dân, phù hợp với sự phát triển xã hội và những biến đổi tích cực toàn cầu Đồng thời, Nhà nước cũng thường xuyên hoàn thiện chế độ dân chủ trực tiếp và đại diện.

2.2.4 Bộ máy Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

2.2.4.1 Khải niệm và đặc điếm

NHỮNG VẤN ĐÈ cơ BẢN VÈ PHÁP LUẬT

Pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

3.2.1 Bản chất của pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Pháp luật nước CHXHCN Việt Nam là hệ thống quy tắc do Nhà nước ban hành và thực hiện, thể hiện ý chí của nhân dân lao động dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Nó được quy định bởi cơ sở kinh tế trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội với mục tiêu xây dựng một xã hội công bằng, dân chủ, phồn thịnh và văn minh.

Pháp luật của nước ta phản ánh bản chất và đặc điểm của Nhà nước, được xác định bởi nhiệm vụ trong từng thời kỳ cách mạng Dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, pháp luật thể hiện ý chí của giai cấp công nhân và lợi ích của nhân dân lao động, đồng thời phản ánh lợi ích của toàn dân tộc Sự thống nhất này xuất phát từ lợi ích cơ bản và lâu dài của giai cấp công nhân với lợi ích của dân tộc, nhằm xây dựng một đất nước giàu mạnh, thực hiện công bằng xã hội, và đảm bảo cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc cho mọi người.

Trong nền kinh tế đa dạng, tồn tại nhiều giai cấp và tầng lớp xã hội với lợi ích khác nhau Pháp luật cần phản ánh và bảo vệ lợi ích của các giai cấp, tầng lớp xã hội và dân tộc, đồng thời thể hiện quan điểm của Đảng và giai cấp công nhân Để phù hợp với định hướng phát triển kinh tế, pháp luật phải bảo vệ các lợi ích chính đáng trong khuôn khổ quan điểm của Đảng và Nhà nước Sự kết hợp giữa tính giai cấp và tính nhân dân là đặc điểm quan trọng của pháp luật Việt Nam hiện nay.

3.2.2 Vai trò của pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa

3.2.2.1 Pháp luật với chính trị

Pháp luật là công cụ quan trọng để thể chế hóa các chủ trương và đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam thành chính sách của Nhà nước Khi các đường lối này được pháp luật hóa, chúng trở thành ý chí của Nhà nước và có tính bắt buộc đối với toàn xã hội Nếu không có pháp luật, các chủ trương và đường lối của Đảng sẽ không thể phát huy hiệu quả trong thực tiễn cuộc sống.

3.2.2.2 Pháp luật với kinh tế

Pháp luật được hình thành dựa trên nền tảng kinh tế và hạ tầng, nhưng vẫn có tính độc lập tương đối Tại Việt Nam, pháp luật đóng vai trò quan trọng trong việc tổ chức và quản lý kinh tế Do tính chất phức tạp của quản lý kinh tế, Nhà nước không thể tham gia trực tiếp vào các hoạt động cụ thể, mà chỉ thực hiện quản lý ở tầm vĩ mô và hành chính - kinh tế Quá trình này cần phải dựa vào pháp luật, và chỉ khi có một hệ thống văn bản pháp luật kinh tế đầy đủ, đồng bộ và kịp thời, Nhà nước mới có thể thực hiện tốt chức năng quản lý kinh tế của mình.

3.2.2.3 Pháp luật đối với các quy phạm xã hội khác

Các quy phạm xã hội, bao gồm quy phạm pháp luật, quy phạm đạo đức, tập quán, tôn giáo và quy phạm do các tổ chức xã hội ban hành, đều có vai trò điều chỉnh hành vi con người Tuy nhiên, quy phạm pháp luật giữ vai trò quan trọng nhất, là hạt nhân của hệ thống các quy phạm xã hội.

Pháp luật có ảnh hưởng sâu sắc đến các quy phạm xã hội, với nội dung tiến bộ góp phần tích cực vào đạo đức, tập quán và truyền thống Ngược lại, pháp luật lạc hậu sẽ tác động tiêu cực đến các giá trị xã hội.

Các quy tắc đạo đức và tập quán quan trọng có thể được hình thành thành các quy phạm pháp luật Pháp luật hiện đại cần phải phản ánh và thấm nhuần những giá trị đạo đức và truyền thống tốt đẹp của xã hội.

- Các quy phạm của các tố chức xã hội phải phù hợp, không được trái với pháp luật.

3.2.2.4 Pháp luật đoi với các to chức xã hội

Các tổ chức xã hội là tổ chức độc lập không thuộc nhà nước, nhưng vẫn nằm trong hệ thống chính trị của một quốc gia Tính độc lập này mang ý nghĩa tương đối, vì các tổ chức này không được đi ngược lại lợi ích chung của nhà nước Pháp luật Việt Nam quy định việc quản lý các tổ chức xã hội, đảm bảo chúng hoạt động trong khuôn khổ pháp luật và không vi phạm các quy định Nhà nước tạo điều kiện cho sự phát triển của các tổ chức xã hội, bao gồm cả hỗ trợ về vật chất Đồng thời, các tổ chức xã hội có trách nhiệm phối hợp và hỗ trợ nhà nước trong việc thực hiện các chức năng và nhiệm vụ, bao gồm việc xây dựng và hoàn thiện pháp luật.

3.2.2.5 Pháp luật đối với các hình thái ý thức xã hội khác

Ý thức xã hội đóng vai trò quan trọng trong việc kết nối pháp luật với các quy phạm xã hội như đạo đức, tập quán và truyền thống Ý thức pháp luật, một phần của ý thức xã hội, được xây dựng và thực hiện dựa trên các giá trị xã hội tiên tiến, từ đó pháp luật không chỉ truyền tải thông tin mà còn nâng cao ý thức pháp luật cá nhân lên mức độ xã hội Điều này tạo ra tác động tích cực đến ý thức xã hội tổng thể Ngược lại, ý thức xã hội, được hình thành từ lâu dưới ảnh hưởng của các quy tắc cũ, cũng ảnh hưởng đến pháp luật hiện tại thông qua việc tác động đến ý thức pháp luật xã hội.

3.2.3 Hình thức của pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Phương thức tồn tại và dạng tồn tại thực tế của pháp luật nước Cộng hòa XHCN Việt Nam được phân tích qua hai khía cạnh: hình thức bên trong và hình thức bên ngoài.

3.2.3.1 Hình thức bên trong của pháp luật

Hình thức bên trong của pháp luật bao gồm các yếu tố cấu thành hệ thống pháp luật, như nguyên tắc chung và cấu trúc của pháp luật, bao gồm hệ thống pháp luật, ngành luật, chế định pháp luật và quy phạm pháp luật.

Các nguyên tắc của pháp luật là những tư tưởng cơ bản hướng dẫn hoạt động xây dựng và thực hiện pháp luật của nhà nước và công dân Chúng bao gồm quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân, các giá trị dân chủ, nhân đạo, công bằng, và nguyên tắc tự do hành động trong khuôn khổ pháp luật, tức là được làm tất cả những gì pháp luật không cấm và chỉ được làm những gì pháp luật cho phép.

Hệ thống pháp luật của một quốc gia bao gồm nhiều ngành luật khác nhau Mỗi ngành luật lại chứa đựng các chế định pháp luật, và trong các chế định này có những quy phạm pháp luật cụ thể.

Hệ thống pháp luật là một chỉnh thể thống nhất, bao gồm các bộ phận hợp thành với những đặc điểm và nội dung cụ thể, được xây dựng dựa trên các nguyên tắc thống nhất của một quốc gia.

QUY PHẠM PHÁP LUẬT VÀ QUAN HỆ PHÁP LUẬT

Quy phạm pháp luật

4.1.1 Khái niệm và đặc điểm của quy phạm pháp luật

4.1.1.1 Khải niệm quy phạm pháp luật Đe điều chỉnh các mối quan hệ giữa con nguời với con nguời, hệ thống các quy phạm xã hội xã hội đã được hình thành và sử dụng: quy phạm đạo đức, quy phạm tôn giáo, quy phạm của các tố chức chính trị - xã hội, quy phạm pháp luật

Quy phạm pháp luật là những quy tắc xử sự chung, có tính bắt buộc và được áp dụng nhiều lần cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong toàn quốc hoặc trong một đơn vị hành chính cụ thể Những quy phạm này do cơ quan nhà nước hoặc người có thẩm quyền ban hành và được Nhà nước đảm bảo thực hiện.

Để duy trì an toàn giao thông, Luật Giao thông đường bộ 2008, Điều 8, Khoản 6 cấm các hành vi đua xe, tổ chức đua xe trái phép, lạng lách và đánh võng Tất cả người tham gia giao thông đều phải tuân thủ các quy tắc được quy định trong Luật Giao thông đường bộ do Quốc hội ban hành.

Quy phạm của các tổ chức chính trị - xã hội là những quy tắc ứng xử do các tổ chức này thiết lập, tồn tại và được thực hiện trong nội bộ của chúng Ví dụ điển hình bao gồm Điều lệ của Đảng Cộng sản Việt Nam và Điều lệ của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.

Quy phạm đạo đức là những quy tắc ứng xử được xây dựng dựa trên quan niệm về đạo đức trong xã hội, và được thực hiện một cách tự giác bởi con người.

Ví dụ các hành vi tốt, xấu

Phong tục và tập quán là những cách ứng xử của con người, được hình thành qua lịch sử và trở thành thói quen của từng vùng, dân tộc Chẳng hạn, người Thái đen ở Sơn La có phong tục "tằng cẩu" khi con gái lấy chồng, trong khi người Việt có truyền thống hái lộc và đi lễ chùa vào dịp Tết cổ truyền.

Quy phạm pháp luật là một loại quy phạm xã hội đặc biệt, có tính quy phạm, tức là những quy tắc xử sự Tuy nhiên, nó cũng có những đặc điểm riêng biệt so với các quy phạm xã hội khác, điều này xuất phát từ mối quan hệ giữa pháp luật và nhà nước.

4.1.1.2 Những đặc điểm của quy phạm pháp luật

Quy phạm pháp luật là một loại quy phạm xã hội, nhưng nó có những đặc điểm riêng biệt bên cạnh các đặc điểm chung của quy phạm xã hội.

Quy phạm pháp luật là những quy tắc xử sự chung và mang tính bắt buộc Nhà nước ban hành quy phạm pháp luật không chỉ để điều chỉnh hành vi của một cá nhân cụ thể mà nhằm điều chỉnh hành vi của tất cả các chủ thể trong những hoàn cảnh và điều kiện mà quy phạm đó quy định.

Quy phạm pháp luật do cơ quan nhà nước hoặc người có thấm quyền ban hành và được Nhà nước đảm bảo thực hiện bằng biện pháp cưỡng chế.

Quy phạm pháp luật chỉ được ban hành bởi cơ quan nhà nước hoặc người có thẩm quyền, tuân theo trình tự và thủ tục nghiêm ngặt theo quy định của pháp luật Theo Luật Ban hành Văn bản quy phạm pháp luật 2015, Quốc hội có quyền ban hành luật và nghị quyết (Điều 15), Chủ tịch nước có thể ban hành lệnh và quyết định (Điều 17), Chính phủ có quyền ban hành nghị định (Điều 19), và Thủ tướng có thể ban hành quyết định (Điều 20).

Pháp luật được Nhà nước bảo đảm thực hiện thông qua các biện pháp cưỡng chế, điều này tạo nên tính cưỡng chế đặc trưng của quy phạm pháp luật, giúp phân biệt với các quy phạm xã hội khác.

Quy phạm pháp luật được thực hiện nhiều lần đối với các chủ thể cho đến khi bị sửa đối hoặc hủy bỏ.

Mỗi quy phạm pháp luật thể hiện rõ ý chí của Nhà nước, bao gồm việc cho phép, bắt buộc hoặc cấm đoán Đồng thời, quy phạm pháp luật cũng chỉ rõ quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia vào quan hệ pháp luật.

4.1.2 Cấu trúc của quy phạm pháp luật

Cấu trúc quy phạm pháp luật bao gồm ba bộ phận chính: giả định, quy định và chế tài, tạo nên cơ cấu bên trong của quy phạm này.

Giả định là một phần quan trọng của quy phạm pháp luật, xác định rõ chủ thể và các tình huống, điều kiện, hoàn cảnh (như thời gian, địa điểm) có thể xảy ra trong thực tế Trong những hoàn cảnh này, chủ thể phải tuân theo các quy tắc xử sự được quy định trong quy phạm pháp luật.

Ví dụ: Khoản 1, Điều 11, Luật Giao thông đường bộ 2008 quy định:

Người tham gia giao thông cần tuân thủ hiệu lệnh và chỉ dẫn của hệ thống báo hiệu đường bộ để đảm bảo an toàn cho bản thân và người khác.

Quan hệ pháp luật

4.2.1 Khái niệm và đặc điểm của quan hệ pháp luật

Trong đời sống thực tiễn, con người thiết lập nhiều mối quan hệ xã hội như chính trị, kinh tế, pháp luật, hôn nhân và gia đình Những quan hệ này được điều chỉnh bởi nhiều loại quy phạm, bao gồm quy phạm tập quán, tôn giáo, đạo đức và pháp luật Trong số đó, quy phạm pháp luật đóng vai trò quan trọng nhất, điều chỉnh các quan hệ xã hội cơ bản nhằm hướng chúng phát triển theo mong muốn của Nhà nước.

Quan hệ pháp luật là hình thức pháp lý của quan hệ xã hội, được hình thành dưới sự điều chỉnh của quy phạm pháp luật Trong đó, các bên tham gia có quyền sở hữu và nghĩa vụ pháp lý được pháp luật công nhận, đồng thời được Nhà nước bảo đảm thực hiện.

4.2.1.2 Đặc điểm của quan hệ pháp luật

- Quan hệ pháp luật phát sinh, thay đổi, chấm dứt trên cơ sở quy phạm pháp luật quy định các quyền chủ thế và nghĩa vụ pháp lý.

- Là quan hệ mà các bên tham gia (các chủ thể) mang những quyền chủ thê và nghĩa vụ pháp lý.

Trong quan hệ pháp luật lao động liên quan đến tiền lương, nghĩa vụ trả lương thuộc về người sử dụng lao động, trong khi quyền được hưởng lương là của người lao động.

- Sự thực hiện quan hệ pháp luật được đảm bảo bằng sự cưỡng chế của Nhà nước Đây là điểm đặc trưng cơ bản của quan hệ pháp luật.

Quan hệ pháp luật có tính xác định cụ thể chỉ xảy ra khi có các điều kiện rõ ràng, bao gồm quy phạm pháp luật đang có hiệu lực, sự tồn tại của chủ thể cụ thể và sự xuất hiện của sự kiện pháp lý cụ thể.

4.2.2 Các yếu tố cấu thành quan hệ pháp luật

Các quan hệ pháp luật gồm có các yếu tố cấu thành: chủ thể, nội dung và khách thê của quan hệ pháp luật.

4.2.2.1 Chủ thể của quan hệ pháp luật

Chủ thể của quan hệ pháp luật bao gồm cá nhân và tổ chức có khả năng tham gia vào các quan hệ pháp lý, từ đó có quyền và nghĩa vụ pháp lý theo quy định của pháp luật Để trở thành chủ thể trong quan hệ pháp luật, cá nhân và tổ chức cần có năng lực chủ thể, bao gồm hai yếu tố chính: năng lực pháp luật và năng lực hành vi.

Năng lực pháp luật là khả năng mà các chủ thể có thể sở hữu quyền và nghĩa vụ pháp lý, được công nhận bởi Nhà nước thông qua các quy định pháp luật.

Theo Điều 16, Bộ luật Dân sự năm 2015, năng lực pháp luật dân sự của cá nhân được định nghĩa là khả năng mà cá nhân có quyền và nghĩa vụ dân sự.

2 Mọi cả nhân đều có năng lực pháp luật dân sự như nhau ”.

Năng lực hành vi là khả năng mà chủ thể được Nhà nước công nhận thông qua việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ pháp lý trong thực tế, tham gia vào quan hệ pháp luật Theo Điều 19, Bộ luật Dân sự năm 2015, "Năng lực hành vi dân sự của cá nhân là khả năng của cá nhân xác lập và thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự thông qua hành vi của mình."

Năng lực pháp luật và năng lực hành vi có mối liên hệ chặt chẽ, trong đó năng lực pháp luật là tiền đề cho năng lực hành vi Một chủ thể pháp luật chỉ có năng lực pháp luật mà không có năng lực hành vi sẽ không thể tham gia vào các quan hệ pháp luật Để có thể tự mình độc lập tham gia vào các quan hệ pháp luật, chủ thể cần phải có năng lực hành vi.

Mồi kiếu nhà nước quy định năng lực chủ thể khác nhau giữa cá nhân và tổ chức Đặc điểm của chủ thể trong quan hệ pháp luật Việt Nam được quy định cụ thể, trong đó cá nhân là chủ thể quan hệ pháp luật bao gồm công dân Việt Nam.

Công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, theo Khoản 1, Điều 17, Hiến pháp 2013, là người có quốc tịch Việt Nam Để tham gia vào các quan hệ pháp luật, công dân cần có năng lực pháp luật và năng lực hành vi, trong đó năng lực pháp luật xuất hiện trước và năng lực hành vi xuất hiện sau.

Năng lực pháp luật của cá nhân là khả năng có được quyền và nghĩa vụ pháp lý theo quy định của pháp luật Tất cả công dân, từ khi sinh ra đến khi qua đời, đều có năng lực pháp luật, trừ những trường hợp bị pháp luật hạn chế hoặc tước đoạt Chẳng hạn, mọi người đều có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định tại Điều 47 của Hiến pháp năm 2013.

Năng lực hành vi của cá nhân là khả năng tham gia thực hiện quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật, được xác định bởi hai yếu tố chính: độ tuổi và khả năng nhận thức Bên cạnh đó, trong từng trường hợp cụ thể, cá nhân còn cần đáp ứng một số điều kiện khác theo quy định của pháp luật.

Công dân từ 18 tuổi trở lên, có sức khỏe và nhận thức bình thường, cần tham gia khóa học lái xe tại cơ quan có thẩm quyền và thi đạt giấy phép lái xe Hạng AI để có khả năng điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi lanh từ 50 cm³ đến dưới 175 cm³.

Năng lực hành vi của công dân được xác định khi công dân đạt độ tuổi nhất định và có nhận thức, sức khỏe bình thường Các ngành luật quy định độ tuổi khác nhau cho năng lực hành vi; ví dụ, Luật Hôn nhân và Gia đình quy định nam từ 20 tuổi và nữ từ 18 tuổi, trong khi Luật Lao động quy định người lao động từ 15 tuổi trở lên Những người đủ tuổi nhưng mất khả năng nhận thức sẽ không có năng lực hành vi, trong khi trẻ em có thể có năng lực hành vi hạn chế trong một số lĩnh vực Đối với tổ chức, có hai loại: tổ chức có tư cách pháp nhân và tổ chức không có tư cách pháp nhân.

THựC HIỆN PHÁP LUẬT VÀ VẤN ĐÈ TẢNG CƯỜNG PHÁP CHÉ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA

KHÁI QUÁT HỆ THỐNG PHÁP LUẬT VIỆT NAM HIỆN NAY

NGÀNH LUẬT HIẾN PHÁP VIỆT NAM

NGÀNH LUẬT HÀNH CHÍNH VIỆT NAM

NGÀNH LUẬT DÂN sự VIỆT NAM

NGÀNH LUẬT HÌNH sự VÀ LUẬT PHÒNG CHÓNG

Ngày đăng: 26/07/2023, 07:59

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. TS. Nguyễn Hợp Toàn (Chủ biên), Giáo trình Pháp luật đại cương, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội, 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Pháp luật đại cương
Tác giả: TS. Nguyễn Hợp Toàn
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2015
2. Nguyễn Minh Tuấn, Phạm Thị Duyên Thảo, Mai Văn Thắng (Đồng chủ biên), Giáo trình Lịch sử Nhà nước và Pháp luật Việt Nam, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Lịch sử Nhà nước và Pháp luật Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Minh Tuấn, Phạm Thị Duyên Thảo, Mai Văn Thắng
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2017
3. GS. TS. Hoàng Thị Kim Quế, Lỷ luận Nhà nước và Pháp luật, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lỷ luận Nhà nước và Pháp luật
Tác giả: GS. TS. Hoàng Thị Kim Quế
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2015
4. GS. TS. Mai Hồng Quỳ (Chủ biên), Giảo trình Pháp luật Đại cương (Dành cho sinh viên các trường Đại học, cao đẳng không chuyên ngành Luật), NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội, 2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giảo trình Pháp luật Đại cương (Dành cho sinh viên các trường Đại học, cao đẳng không chuyên ngành Luật)
Tác giả: GS. TS. Mai Hồng Quỳ
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm
Năm: 2017
5. Nguyễn Cửu Việt, Giảo trình Nhà nước và Pháp luật đại cương, NXB Thế giới, Hà Nội, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giảo trình Nhà nước và Pháp luật đại cương
Tác giả: Nguyễn Cửu Việt
Nhà XB: NXB Thế giới
Năm: 2008
6. PTS. Nguyễn Ngọc Đào; PTS. Đinh Văn Mậu; PTS. Phạm Hồng Thái; PTS. Nguyễn Hữu Khiển; PTS. Lưu Kiếm Thanh, Lịch sử nhà nước và pháp luật thế giới, NXB Đồng Nai, 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lịch sử nhà nước và pháp luật thế giới
Tác giả: PTS. Nguyễn Ngọc Đào, PTS. Đinh Văn Mậu, PTS. Phạm Hồng Thái, PTS. Nguyễn Hữu Khiển, PTS. Lưu Kiếm Thanh
Nhà XB: NXB Đồng Nai
Năm: 1997
7. GS. TS. Phạm Hồng Thái, PGS. TS. Đinh Văn Mậu, Lỷ luận nhà nước và pháp luật, NXB Giao thông vận tải, 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lỷ luận nhà nước và pháp luật
Tác giả: GS. TS. Phạm Hồng Thái, PGS. TS. Đinh Văn Mậu
Nhà XB: NXB Giao thông vận tải
Năm: 2012
8. GS. TS. Nguyễn Ngọc Hòa, Bình luận khoa học Bộ luật Hình sự năm 2015 được sửa đổi bổ sung năm 2017 (Phần chung), NXB Tư pháp, 2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bình luận khoa học Bộ luật Hình sự năm 2015 được sửa đổi bổ sung năm 2017 (Phần chung)
Tác giả: GS. TS. Nguyễn Ngọc Hòa
Nhà XB: NXB Tư pháp
Năm: 2017
9. Viện Khoa học thanh tra, Thanh tra Chính phủ, Tài liệu Bồi dưỡng về phòng, chong tham nhũng (Dành cho giáo viên các trường đại học, caođẳng, trung cấp), NXB Chính trị Quốc gia, 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu Bồi dưỡng về phòng, chong tham nhũng (Dành cho giáo viên các trường đại học, caođẳng, trung cấp)
Tác giả: Viện Khoa học thanh tra, Thanh tra Chính phủ
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2011
11. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng, http://tulieuvankien.dangcongsan.vn/ban-chap-hanh-trung-uong-dang/dai-hoi-dang/lan-thu-xii Link
10. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII, Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w