Khái niệm chung về hợp đồng mua bán HHQT

Một phần của tài liệu Bài giảng Pháp luật kinh doanh quốc tế (Trang 229 - 236)

HỢP ĐỒNG KINH DOANH QUỐC TẾ

3.1. T ổng quan về hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế

3.1.1. Khái niệm chung về hợp đồng mua bán HHQT

• Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế là hợp đồng mua bán hàng hoá có yếu tố quốc tế (hay yếu tố nước ngoài).

• Theo quy định tại Điều 385 Bộ Luật Dân sự 2015, sửa đổi bổ sung

năm 2017: Hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên, có thể là giữa hai bên hoặc nhiều bên về việc tiến hành xác lập, thay đổi hoặc thực hiện chấm dứt các quyền, nghĩa vụ dân sự.

• Điều 430 Bộ Luật Dân sự 2015: Hợp đồng mua bán (HĐMB) tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên bán chuyển quyền sở hữu tài sản cho bên mua và bên mua trả tiền cho bên bán.

Tính quốc tế của HĐMBHHQT được xác định:

Các bên giao kết HĐ có trụ sở thương mại (nơi thường trú) ở các nước khác nhau, hàng hóa (đối tượng của HĐ) được dịch chuyển qua biên

giới,… (Điều 1).

Yếu tố quốc tịch của các bên không có ý nghĩa.

(Công ước La Haye 1964 về mua bán quốc tế các động sản hữu hình)

Bởi một tiêu chí duy nhất: các bên giao kết HĐ có trụ sở thương mại đặt ởcác nước khác nhau (Điều 1, Theo Công ước Vienna 1980 của

Liên Hợp Quốc vềHĐMBHHQT).

VD: HĐMBHH giữa 1 thương nhân Anh có trụsởTM tại Anh với 1 thương nhân Anh khác có nơi cưtrú tại Thái Lan.

Hàng hóa chuyển từThái Lan vềPháp

Điều 27 Luật Thương mại 2005 không trực tiếp đưa ra tiêu chí để xác định tính “quốc tế” của HĐMBHHQT, mà liệt kê các hoạt động được coi là MBHHQT: Xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển khẩu.

Khoản 1, Điều 3, Luật Quản lý ngoại thương 2017: Hoạt động ngoại

thương là hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế được thực hiện dưới các hình thức xuất khẩu, nhập khẩu; tạm nhập, tái xuất; tạm xuất, tái nhập;

chuyển khẩu; quá cảnh và các hoạt động khác có liên quan đến hoạt

động mua bán hàng hóa quốc tế theo quy định của pháp luật và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Tính quốc tế của HĐMBHHQT được xác định trong Luật Việt Nam

Xuất khẩu hàng hóa là việc hàng hoá được đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc đưa vào khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật. (Điều 28, Luật TM 2005)

Nhập khẩu hàng hóa là việc hàng hoá được đưa vào lãnh thổ Việt Nam từ nước ngoài hoặc từ khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật. (Điều 28, Luật TM 2005)

Tạm nhập, tái xuất hàng hóa là việc hàng hoá được đưa từ nước ngoài hoặc từ các khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật vào Việt Nam, có làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam và làm thủ tục xuất khẩu chính hàng hoá đó ra khỏi Việt Nam.

Tạm xuất, tái nhập hàng hóa là việc hàng hoá được đưa ra nước ngoài hoặc đưa vào các khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật, có làm thủ tục xuất khẩu ra khỏi Việt Nam và làm thủ tục nhập khẩu lại chính hàng hoá đó vào Việt Nam.

Chuyển khẩu hàng hóa là việc mua hàng từ một nước, vùng lãnh thổ để bán sang một nước, vùng lãnh thổ ngoài lãnh thổ Việt Nam mà không làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam và không làm thủ tục xuất khẩu ra khỏi Việt Nam…” (khoản 1 Điều 30 Luật Thương mại năm 2005)

Đặc điểm của HĐMBHHQT

• Mang đầy đủ các đặc trưng cơ bản của hợp đồng TMQT và những đặc trưng của một hợp đồng mua bán tài sản:

Chủ thể: thể nhân (physical person) hoặc pháp nhân (legal physical person), Nhà nước trong các trường hợp đặc biệt

Đối tượng: Hàng hóa được chuyển từ nước này sang nước khác (Luật TMVN 2005 hiểu hàng hóa là các động sản,…)  loại trừ quyền sử dụng đất, trái phiếu, cổ phiếu, các loại tài sản vô hình

Pháp luật của các quốc gia có phạm vi rộng hẹp khác nhau về HH nhưng phải thỏa mãn các quy định về quy chế hàng hóa được phép mua bán, trao đổi theo pháp luật của nước bên mua và nước bên bán.

Nội dung: Quyền và nghĩa vụ (chuyển giao quyền sở hữu HH, nhận tiền, giao hàng, …)

Hình thức: Là hợp đồng song vụ có bồi hoàn

Các điều khoản chủ yếu của HĐMBHHQT

• Chủthểhợpđồng

• Đối tượng mua bán

• Thời gian, địa điểm giao hàng

• Giá cảhàng hóa

• Phương thức, thờiđiểm thanh toán

• Bao gói, nhãn hiệu hàng hóa

• Bảo hiểm, bảo hành

• Phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại

• Bất khảkháng

• Trách nhiệm của các bên

• Chấm dứt hợpđồng

• Giải quyết tranh chấp

• …

• Luật pháp của các nước Đông Âu quy định điều khoản chủ yếu của hợp đồng bao gồm đối tượng, giá cả và thời hạn giao hàng.

• Theo Công ước Viên năm 1980 thì một đề nghị ký kết hợp đồng đủ chính xác phải bao gồm tên hàng hóa, số lượng và giá cả.

• Luật TMVN 2005 không quy định những nội dung chủ yếu mà một hợp đồng mua bán phải có.

Một số quy định về hàng hóa theo Luật TM 2005

Tính hợp pháp của hàng hóa:

• Phải thuộc quyền sởhữu, quyền sửdụng hợp pháp của các bên trong quan hệhợp đồng

•Điều kiệnđối với hàng hóa trong quan hệmua bán

•Đối với hoạtđộng mua bán HHQT, trong trường hợp cần thiết bảo vệan ninh quốc gia và các lợi ích quốc gia khác phù hợp với PLVN, điềuước quốc tế, Thủtướng CP qđáp dụng các biện pháp khẩn cấp nhấtđịnh

Hàng hóa XNK thường phải có:

• CO – chứng nhận xuất xứhàng hóa (để hưởngưuđãi, theo quyđịnh của các hiệpđịnh)

• (CQ – chứng nhận chất lượng)

Hàng hóa lưu thông trong nước, XNK phải có nhãn hàng hóa, trừ1 số trường hợp theo quyđịnh của PL

Một phần của tài liệu Bài giảng Pháp luật kinh doanh quốc tế (Trang 229 - 236)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(500 trang)