Việc chuyển giao rủi ro và chuyển quyền sở hữu từ NB sang NM - Chuyển giao rủi ro: Incoterms
- Chuyển quyền sở hữu
- Khi hàng hóa đã chuyển giao (Đ62 LTM 2005) - Khi đó NB đã được thanh toán chưa?
Ví dụ điều khoản giao hàng
Cảng bốc hàng: Cảng Hải Phòng, Việt Nam
Cảng dỡ hàng: Cảng Belawan, Indonesia
Thời hạn giao hàng: Từ ngày 10 tới ngày 15/03/2013
Thông báo giao hàng (3 lần):
Người bán phải thông báo ngay cho người mua khi chuẩn bị hàng sẵn sàng để giao.
Người mua phải thông báo cho người bán trước khi tàu cập cảng Hải Phòng không muộn hơn 36h những thông tin: Tên, số hiệu tàu, ETA.
Trong vòng 24h kể từ khi hoàn thành việc giao hàng tại cảng Hải Phòng, người bán phải thông báo cho người mua những thông tin: Tình trạng hàng được giao, số và ngày của vận đơn.
Việc thông báo được thực hiện bằng điện telex.
Lưu ý về thông báo giao hàng: Nếu giao hàng theo điều kiện CIF thì chỉ cẩn quy định 1 lần thông báo giao hàng, ví dụ: Trong vòng 24h kể từ khi tàu khởi hành tới cảng Belawan, người bán phải thông báo bằng điện telex cho người mua những thông tin: Số và ngày của vận đơn, thời gian dự kiến tàu đến cảng dỡ.)
Ví dụ điều khoản giao hàng
Điều điệu bốc hàng (có thể quy định hoặc không – trường hợp khối lượng hàng giao không nhiều thì không cần quy định): Người bán phải đảm bảo tỷ lệ bốc hàng tối thiểu là 500 MT trong một ngày làm việc 24h liên tục thời tiết đẹp, thứ 7, chủ nhật, ngày nghỉ lễ chính thức sẽ không tính).
Thưởng / Phạt bốc hàng: 1000USD/ 2000USD cho một ngày.
(Lưu ý: Phạt gấp đôi thưởng. Nếu giao hàng theo điều kiện CIF thì phải là Thưởng/ Phạt dỡ hàng).
Điều kiện bốc hàng: Khi nhận được NOR (thông báo sẵn sàng làm hàng) trước buổi trưa, bắt đầu làm hàng từ 13h chiều cùng ngày. Nhận được NOR vào buổi chiều, bắt đầu làm hàng từ 8h sáng ngày kế tiếp).
(Lưu ý: Nếu giao hàng theo điều kiện CIF thì phải là Điều kiện dỡ hàng).
Một số quy định khác: Không cho phép chuyển tải, không cho phép giao hàng từng phần.
Lưu ý về những nội dung tối thiểu cần quy định trong điều khoản giao hàng gồm:
Địa điểm giao hàng (cảng bốc, cảng dỡ - Nên quy định cụ thể tên cảng); Thời hạn giao hàng (Nên quy định thời hạn giao hàng có định kỳ: Một mốc thời gian hàng phải được giao trước đó hoặc một khoảng thời gian đủ dài); Thông báo giao hàng (quy định thời điểm, nội dung, phương thức thông báo)
3.2.7. Một số điều khoản khác
Hủy hợp đồng Điều khoản phạt
Các định nghĩa Bất khảkháng
Ngôn ngữ ưu tiên
Luật áp dụng Giải quyết tranh chấp Hardship
Điều khoản ngôn ngữ ưu tiên
• Hợp đồng thường được lập thành hai bản tiếng Anh và tiếng Việt, nếu có mâu thuẫn giữa hai bản???
• Ưu tiên bản tiếng Anh hay ưu tiên bản tiếng Việt?
Ví dụ điều khoản bao bì
• Gạo được đóng trong bao đay mới, trọng lượng tịnh của mỗi bao là 50 kg, khoảng 50,6 kg cả bì, khâu tay ở miệng bằng chỉ đay xe đôi thích hợp cho việc bốc vác và vận tải đường biển.
Người bán sẽ cung cấp 0,2% bao đay mới miễn phí ngoài tổng số bao được xếp trên tàu.
• Lưu ý: Kết hợp phương pháp quy định bao bì theo tập quán (phù hợp với phương thức vận tải) và phương pháp quy định cụ thể (vật liệu, kích cỡ, đai nẹp...).
Ví dụ điều khoản bất khả kháng/ Miễn trách
• Cách 1: Hai bên không chịu trách nhiệm về việc không thực hiện nghĩa vụ Hợp đồng trong trường hợp Bất khả kháng. Ngay khi xuất hiện Bất khả kháng là các sự kiện nằm ngoài tầm kiểm soát của các bên, sự việc không lường trước và không nhìn thấy được bao gồm nhưng không hạn chế: Chiến tranh, nội chiến, bạo loạn, đình công, thiên tai, bão lũ, động đất, song thần, nổ cháy, nhà xưởng hỏng hóc, sự can thiệp của Chính phủ,.. bên bị ảnh hưởng sẽ gửi thông báo bằng Fax cho bên kia trong vòng 3 ngày kể từ khi xảy ra sự cố. Bằng chứng Bất khả kháng sẽ được Cơ quan có thẩm quyền phát hành và được gửi cho bên kia trong vòng 7 ngày. Quá thời gian trên, Bất khả kháng không được xem xét.
Trong trường hợp bất khả kháng các bên có thể thỏa thuận kéo dài thời hạn thực hiện nghĩa vụ Hợp đồng ; nếu các bên không có thỏa thuận hay không thỏa thuận được thì thời hạn thực hiện nghĩa vụ Hợp đồng được tính thêm một khoảng thời gian bằng thời gian xảy ra trường hợp BKK cộng thêm thời gian
hợp lý để khắc phục hậu quả nhưng nếu khoảng thời gian được kéo dài qua các thời hạn theo quy định của luật áp dụng cho hợp đồng này thì bên bị ảnh hưởng sẽ được miễn thực hiện nghĩa vụ hợp đồng
Ví dụ điều khoản bất khả kháng/ Miễn trách
• Cách 2: Trường hợp BKK sẽ áp dụng theo ấn bản 421 của ICC.
Văn bản được coi là phần đính kèm theo Hợp đồng. (Lưu ý:
Dùng cách 2 cần hiểu về ấn bản 421 – ICC).
Ví dụ điều khoản khiếu nại:
Khi một bên bị coi là có lỗi trong quá trình thực hiện HĐ, bên có quyền lợi bị ảnh hưởng có quyền khiếu nại đòi bồi thường.
Bộ hồ sơ khiếu nại cần đầy đủ, hợp lệ và được gửi tới bên bị khiếu nại trong thời hạn khiếu nại do Luật áp dụng cho hợp đồng này quy định. Bên bị khiếu nại có nghĩa vụ giải quyết khiếu nại trên tinh thần hợp tác, thiện chí.
• Lưu ý: Do đối tượng bị khiếu nại có thể là người bán hoặc người mua, nguyên nhân khiếu nại rất đa dạng (giao hàng chậm, giao hàng sai khối lượng, chủng loại, chất lượng, chậm thanh toán...) nên chưa thể cụ thể hóa các chứng từ trong bộ hồ sơ khiếu nại. Về cơ bản bộ hồ sơ khiếu nại gồm:
- Đơn khiếu nại
- Hồ sơ lô hàng: Hợp đồng, B/L, chứng nhận số lượng, chất lượng, chứng từ pháp lý ban đầu lập khi nhận hàng như COR, ROROC, CSC...
- Biên bản giám định tổn thất
- Yêu cầu của bên khiếu nại về cách giải quyết, bồi thường: Phạt, giảm giá, đổi hàng, sửa chữa...
Ví dụ điều khoản trọng tài
• Mọi tranh chấp xảy ra phát sinh có liên quan tới Hợp đồng này ưu tiên giải quyết bằng thương lượng, hòa giải. Nếu không đạt được thỏa thuận thì sẽ đưa ra xét xử tại Trung tâm trọng tài quốc tế Việt nam (VIAC) bên cạnh Phòng Thương mại và công nghiệp Việt Nam theo những thủ tục, quy chế của trọng tài này. Phán quyết của trọng tài có giá trị chung thẩm, ràng buộc hai bên. Chi phí trọng tài sẽ do bên thua kiện chịu.
Lưu ý:
- Nên quy định sử dụng trọng tài.
- Phải quy định về thương lượng, hòa giải trước.
- Cần quy định về giá trị pháp lý của phán quyết trọng tài.
- Chi phí trọng tài nếu không quy định do ai chịu thì cũng do bên thua kiện chịu.
Ví dụ điều khoản Luật áp dụng cho hợp đồng:
Luật áp dụng cho hợp đồng này là Luật Việt Nam CISG
Lưu ý: Không quy định cụ thể một luật nào ra (chẳng hạn như Luật Thương mại Việt Nam 2005) mà chỉ quy định chung
chung là Luật Việt Nam.
Case áp dụng CISG đầu tiên tại VN
• HTX tư nhân Tân Lộc đã kí hợp đồng uỷ thác với Cty Thương mại Tây Ninh (DN nhà nước – Tanico) để XK 300 tấn bột ngọt, 312.000 USD, FOB Quy Nhơn cho đối tác Singapore là Ng Nam Bee.
• 25/1/1995, Tanico đã kí hợp đồng mua bán với Ng Nam Bee, L/C không hủy ngang, với điều kiện đỏ (bên mua ứng trước 50%); thời gian giao hàng là bất kì lúc nào cho đến 28/2/1995.
• 5/1/1995, Ng Nam Bee phát hành một L/C không huỷ ngang, điều kiện đỏ, có hiệu lực đến ngày 15/3/1995.
• 21/1/1995: điều kiện đỏ được thực hiện – bên mua ứng 156.000 USD cho bên bán.
• 28/2/1995, ngày cuối cùng của thời hạn thực hiện hợp đồng, Ng Nam Bee đã gửi bản sửa đổi L/C, theo đó giá trị của L/C được kéo dài đến 4/4/1995.
Trong L/C phía Singapore cũng hoãn ngày giao hàng đến 20/3.
• 1/3/1995, ngân hàng tại VN nhận được bản L/C sửa đổi và gửi tới cho Tanico ngày 2/3/1995.
• 8/3/1995, Tanico gửi cho Tân Lộc.
• Tân Lộc sau khi chờ đợi đến ngày 4/3 mà không thấy bên người mua nước ngoài nhận hàng thì đã coi hợp đồng bị huỷ bỏ và đã gửi trả lại khoản tiền ứng trước cho Tanico để Tanico gửi trả người mua.
• 9/3/1995, khi nhận được bản bổ sung L/C, Tân Lộc tuyên bố chấm dứt hợp đồng với lý do là phía người mua đã vi phạm thời gian nhận hàng.
• 10/3/1995, Ng Nam Bee gửi 2 bản sao xác nhận về việc tàu Hei Hu Quan sẽ đến cảng Quy Nhơn vào đêm 11/3.
• 13/3/1995, tàu đến cảng Quy Nhơn mà không được giao hàng.
• Ng Nam Bee phát đơn kiện Tanico đòi bồi thường, và cho rằng trong L/C đầu tiên có điều khoản cho phép người phát hành có quyền thay đổi thời hạn giao hàng.
Quyết định của toà án
• Hợp đồng quy định cụ thể không cho phép các bên được sử dụng những chứng cứ ngoài hợp đồng. Trong khi đó, bên mua lại căn cứ theo quy định của L/C để thay đổi thời hạn giao hàng của hợp đồng; mà L/C chỉ đơn thuần công cụ thanh toán. bên mua vi phạm điều khoản về việc sử dụng các chứng cứ ngoài hợp đồng của hợp đồng mua bán.
• UCP 500: một L/C không huỷ ngang, người phát hành không được phép thay đổi nội dung trừ khi có sự đồng ý của ngân hàng phát hành, ngân hàng chấp nhận, người bán.
• Điều 29 của CISG: hợp đồng có thể được sửa đổi hay chấm dứt bằng thoả thuận đơn thuần giữa các bên.
• Điều 53 CISG: người mua có nghĩa vụ thanh toán tiền hàng và nhận hàng theo quy định của hợp đồng nhưng sau 4 ngày của thời hạn cuối cùng vẫn chưa thấy người mua đến nhận hàng.
• Điều 64 khoản 1 CISG: người mua không thi hành nghĩa vụ nào đó trong thời gian đã gia hạn thêm, người bán mới có quyền tuyên bố huỷ hợp đồng. Về mặt lý thuyết, 4 ngày không được coi là đã gia hạn thời gian thực hiện nghĩa vụ, nhưng đối tượng của hợp đồng mua bán này – bột ngọt- lại là mặt hàng rất dễ hư hỏng, thì huỷ hợp đồng là hợp lý.
• Tòa án đã tuyên bố người bán có quyền hủy hợp đồng và người mua phải chịu trách nhiệm về việc đã không điều tàu đến cảng nhận hàng đúng thời hạn.
Bình luận và lưu ý
• Hợp đồng là văn bản có giá trị hiệu lực cao nhất ràng buộc hai bên mua bán, nếu muốn sửa đổi hợp đồng thì cần có sự thống nhất, thỏa thuận của cả hai bên.
• Các chứng cứ ngoài hợp đồng như L/C không thể có giá trị ràng buộc bằng hợp đồng.
• Huỷ hợp đồng là chế tài nặng nhất khi xử lý vi phạm liên quan đến hợp đồng. Theo CISG, người bán chỉ có thể hủy hợp đồng khi người mua không nhận hàng trong thời hạn đã được gia hạn thêm hoặc khi người mua vi phạm cơ bản hợp đồng (điều 25 CISG). Tuy nhiên, nếu đối tượng hợp đồng là hàng hóa mau hỏng thì việc áp dụng chế tài huỷ hợp đồng trên thực tế có thể linh hoạt hơn nhằm hạn chế tổn thất cho các bên.
• Tanico nhận được bản L/C sửa đổi ngày 2/3, nhưng ngày 9/3, Tân Lộc mới nhận được bản L/C sửa đổi này.
• Quyết định huỷ hợp đồng người bán VN cần thông báo bằng văn bản, tránh việc họ vẫn tiếp tục điều tàu đến cảng Quy Nhơn, tức là tránh thiệt hại cho người mua.
• Luật áp dụng là luật VN (cụ thể là Pháp lệnh hợp đồng kinh tế năm 1989) và tòa án đã áp dụng CISG như một nguồn luật bổ sung để làm rõ thêm lập luận của mình.
Đề tài thuyết trình nhóm
1. Các phương tiện thanh toán trong thương mại quốc tế (check, hối phiếu, kì phiếu) 2. Các phương thức thanh toán trong thương mại quốc tế (nhờ thu, LC, chuyển tiền) 3. Incoterms, so sánh Incoterms 2010 và 2020
4. HS (Harmonized system) 5. Thuế XNK Việt Nam
6. Hợpđồng bảo hiểm quốc tế
7. Quy định Việt Nam về thủtục xuất nhập khẩu 8. Nguyên tắc MFN và NT
9. Soạn hợpđồng mua bán giữa DN Việt Nam và 1 thương nhân nước ngoài
10. Bộ nguyên tắc của UNIDROIT về hợp đồng thương mại quốc tế năm 2010 - PICC
Chương 4
HỢP ĐỒNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ QUỐC TẾ
Nguyễn Thị Hương
Nội dung
1. Tổng quan về dịch vụ và hợp đồng cung ứng dịch vụ quốc tế 1.1. Tổng quan về dịch vụ
1.2. Tổng quan về hợp đồng cung ứng dịch vụ quốc tế
2. Giao kết và thực hiện hợp đồng cung ứng dịch vụ quốc tế 2.1. Nội dung của hợp đồng cung ứng dịch vụ quốc tế
2.2. Trách nhiệm và nghĩa vụ của các bên 3. Một số hợp đồng cung ứng dịch vụ phổ biến
3.1. Hợp đồng cung ứng dịch vụ logistics 3.2. Hợp đồng bảo hiểm
3.3. Hợp đồng xây dựng