PowerPoint Presentation TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI Khoa Kinh tế và Quản lý – Bộ môn Kinh tế LUẬT KINH DOANH QUỐC TẾ Giảng viên 1 Nguyễn Thùy Trang Email trangnt@tlu edu vn ĐT 0949 649 666 Giảng viên 2 Tr[.]
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
Khoa Kinh tế và Quản lý – Bộ môn Kinh tế
LUẬT KINH DOANH QUỐC TẾ
Giảng viên 1: Nguyễn Thùy Trang Email : trangnt@tlu.edu.vn
ĐT: 0949.649.666 Giảng viên 2: Trần Vũ Trung Email : trungtv@tlu.edu.vn
ĐT: 0904.637.576
Trang 2Giới thiệu môn học
• Số tín chỉ: 03
• Số tiết: 45 (Lý thuyết: 30 tiết; Thực hành: 15 tiết)
• Nội dung tóm tắt học phần:
• Đề cập những vấn đề pháp lý cơ bản trong kinh doanh quốc tế
• Khái niệm, đặc điểm của pháp luật trong kinh doanh quốc tế,
• Các hệ thống pháp luật kinh doanh quốc tế chủ yếu trên thế giới,
• Nguyên lý chung về hợp đồng kinh doanh quốc tế,
• Phương thức giải quyết tranh chấp trong kinh doanh quốc tế
• Cung cấp kiến thức pháp lý và kỹ năng cần thiết trong giao kết, thực hiện các hợp đồng kinh doanh quốc
tế chủ yếu: hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế; hợp đồng cung cấp dịch vụ quốc tế; hợp đồng đầu tư quốc tế.
2
Trang 3Kết cấu môn học
• Chương 1: Tổng quan về Luật Kinh doanh quốc tế
• Chương 2: Hợp đồng kinh doanh quốc tế
• Chương 3: Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế
• Chương 4: Hợp đồng cung ứng dịch vụ quốc tế
• Chương 5: Hợp đồng trong đầu tư quốc tế
• Chương 6: Giải quyết tranh chấp trong kinh doanh quốc tế
3
Trang 4Giáo trình sử dụng, tài liệu tham khảo
Tài liệu tham khảo:
[1] August, Ray, Don Mayer, Michael B Bixby, International Business Law,
Pearson Education, 2012.
4
Trang 5Phương pháp học
• Học hiểu, không học thuộc
• Tăng cường tự học, tự đọc (luật, tài liệu tham khảo)
• Rèn luyện kỹ năng, phương pháp (Phân tích tình huống, thảo luận,
Thuyết trình nhóm, làm bài tập nhóm)
• Rèn luyện tư duy pháp lý
5
Trang 6Phương pháp đánh giá
• Điểm thi cuối kỳ: 60% (60 phút, 31 câu trắc nghiệm)
• Điểm quá trình: 40% (Hoạt động cá nhân, bài tập nhóm, kiểm tra giữa kỳ)
6
Trang 7Luật Kinh doanh quốc tế
Chương 1: Tổng quan về Luật Kinh doanh
quốc tế
Trang 8Mục đích của chương 1
Nhận thức được vấn
đề xung đột pháp luật trong KDQT
Hiểu được nội hàm
của pháp luật kinh
Trang 9Nội dung chương 1
Ví dụ minh họa
Câu hỏi thảo luận
1.1 Khái quát chung về Luật Kinh doanh quốc tế
1.2 Các hệ thống pháp luật tiêu biểu trên
thế giới
1.3 Xung đột pháp luật trong
kinh doanh quốc tế
Trang 10Các khái niệm cơ bản
Kinh doanh
Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quátrình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trườngnhằm mục đích sinh lợi
Kinh doanh quốc tế
Kinh doanh quốc tế là các hoạt động kinh doanh trên phạm vi quốc tế hay các hoạt
động kinh doanh có yếu tố nước ngoài
Các biểu hiện của yếu tố “quốc tế” hay “nước ngoài”
• Xuất, nhập khẩu
• Vận tải quốc tế
• Đầu tư quốc tế
• Chuyển giao công nghệ, …
• Chủ thể
• Khách thể và sự di chuyển của khách thể
• Sự kiện pháp lý có liên quan
• Đồng tiền thanh toán
• Luật điều chỉnh
• Cơ quan giải quyết tranh chấp
Trang 111.1.1 Khái niệm Luật Kinh doanh quốc tế
Khái niệm
Luật Kinh doanh quốc tế: là tổng hợp các quy phạm pháp luật điều chỉnh mối quan hệkinh doanh quốc tế giữa các thương nhân
Nguồn của Luật kinh doanh quốc tế
• Điều ước quốc tế về thương mại
• Pháp luật quốc gia
Luật Kinh doanh quốc tế vs Luật Thương mại quốc tế
• Chủ thể
• Đối tượng điều chỉnh
• Nội dung điều chỉnh
• Biện pháp cưỡng chế
• Tập quán thương mại quốc tế
• Án lệ
Trang 121.1.2 Đặc điểm của Luật Kinh doanh quốc tế
Tính phức tạp và đa dạng về nguồn luật áp dụng
Sự tồn tại phổ biến của hiện tượng xung đột pháp luật
Sự đan xen, giao thoa của pháp luật quốc gia và quốc tế
Trang 131.2 Các hệ thống pháp luật tiêu biểu trên thế giới
Hệ thống luật Hồi giáo (Islamic Law)
Một số hệ thống luật hỗn hợp
Hệ thống luật án
lệ
(Common Law)
Hệ thống luật thành văn
(Civil Law)
Trang 141.2.1 Hệ thống Common Law
• Anh (trừ Scotland), Mỹ, Australia, Ireland, New Zealand,
Canada (trừ Québec), Singapore
• Nguyên tắc “Stare Decisis”
• Vai trò của kỹ thuật ngoại lệ
Nguyên tắc
• Vai trò của luật sư là rất lớn
Tố tụng • Thủ tục rõ ràng, hệ thống chứng cứ
được quy định chi tiết, tố tụngthẩm vấn là phổ biến
Trang 151.2.1 Hệ thống Common Law
(tiếp)
• Tính linh hoạt nhờ kỹ thuật ngoại
lệ và vai trò của equity law
• Tính mở với khả năng tạo ra quy
phạm mới nhờ thực tiễn xét xử
Ưu điểm
• Hệ thống pháp luật phức tạp, khó tiếp cận
• Tính hệ thống hóa của pháp luật không cao
• Luật mua bán hàng hóa của Anh năm 1979
• Sự phát triển của luật thành văn (codified law), đặc biệt trong lĩnh vực thương mại
Hạn chế
• Bộ luật thương mại thống nhất của Mỹ (UCC) năm 1952
Trang 161.2.2 Hệ thống Civil Law
• Châu Âu lục địa, Trung Mỹ, Nam Mỹ, Mexico, vùng
Québec-Canada, phần lớn Châu Phi, một số quốc gia Châu Á, Trung Đông
• Có sự phân chia rõ ràng giữa luật công và luật tư
• Luật công: bao gồm các ngành luật…
• Luật tư: bao gồm các ngành luật
Cấu trúc
Tố tụng • Thẩm phán chỉ xét xử theo luật;
• Không bị ràng buộc bởi những bản
án trước và có quyền “tìm kiếm tự do trong khuôn khổ pháp luật”
Trang 171.2.2 Hệ thống Civil Law
(tiếp)
• Tính hệ thống hóa, dễ tiếp cận
• Tạo điều kiện và khả năng to lớn
cho sự lan tỏa của hệ thống này
Ưu điểm
• Thiếu tính mở
• Thiếu sự linh hoạt
• Đôi khi bị lạc hậu so với thực tế
• Xu hướng công nhận và áp dụng án lệ tại các nước Civil law (đặc biệt ở Đức)
Hạn chế
Trang 181.2.3 Hệ thống luật Hồi giáo (Islamic Law)
• Trên 30 quốc gia: Ảrập Xêut, Libăng, Ixraien, Indonesia, Pakixtan, Ai Cập, các nước CH Trung Á cũ…
Phố
biến
• Kinh Coran và phong tục tập quán
• Kinh Coran (622 SCN) gồm 6327 vần thơ, trong đó khoảng 200 vần thơ về pháp luật
Nguồn luật
Đặc điểm • Sự pha trộn giữa tôn giáo và pháp luật
• Sự tồn tại của các Tòa án hồi giáo
• Sự phân biệt đối xử giữa nam và nữ
• Tính lạc hậu và bảo thủ
Hiện nay • Cải cách trong các lĩnh vực không “động
chạm” đến các quy tắc đạo Hồi, chủ yếu là những lĩnh vực mới
• Các quy chế về cá nhân, về hôn nhân gia đình vẫn do quy tắc Hồi giáo điều chỉnh.
• Tính hai mặt trong tổ chức Tòa án
• Pháp luật Hồi giáo hiện đại:
Trang 201.3.1 Các mặt biểu hiện của xung đột pháp luật trong KDQT
(tiếp)
Về địa vị pháp lý của các chủ thể
trong KDQT (đối với cá nhân)
Về hợp đồng kinh doanh quốc tế
Về địa vị pháp lý của các chủ thểtrong KDQT (đối với pháp nhân)
Về thẩm quyền giải quyết tranhchấp trong KDQT
• Điều kiện nghề nghiệp trở thành thương nhân
• Nghĩa vụ đăng ký kinh doanh
• Năng lực pháp luật và năng lực hành vi
• Địa vị pháp lý của pháp nhân
• Xác định quốc tịch của pháp nhân
• Hình thức hợp đồng
• Nội dung hợp đồng
Hiện tượng có hai hay nhiều hệ thống pháp luật khác nhau cùng có thể áp dụng điềuchỉnh một mối quan hệ KDQT cụ thể và các hệ thống này có các quy định không giốngnhau về vấn đề cần điều chỉnh
Trang 211.3.2 Cách giải quyết xung đột pháp luật trong KDQT
• Thống nhất các quy định khác nhau giữa các
hệ thống luật
• Các quốc gia đàm phán và ký kết các điều ước
quốc tế song phương hoặc đa phương
• Tạo ra luật chung, thống nhất
• VD: CISG, quy tắc Hague-Visby, quy tắc
Hamburg
• Việc đàm phán là rất khó khăn
• Hạn chế về số lượng và lĩnh vực
Thống nhất luật thực chất
• Lựa chọn một trong các hệ thống pháp luật
• Điều 769 Bộ luật dân sự Việt Nam năm 2005:
“Quyền và nghĩa vụ của các bên theo hợp
đồng được xác định theo pháp luật của nước nơi thực hiện hợp đồng,…”
• Khoản 1 Điều 8 Công ước Lahay năm 1955 về luật áp dụng đối với mua bán quốc tế các động
sản hữu hình: “Luật áp dụng cho hợp đồng
mua bán hàng hóa quốc tế là luật của nước nơi người bán có trụ sở kinh doanh vào lúc ký hợp đồng”
Dùng quy phạm xung đột
• Cấu trúc của một quy phạm xung đột:
• Phần phạm vi
• Phần hệ thuộc
Trang 221.3.2 Cách giải quyết xung đột pháp luật trong KDQT
(tiếp)
Xung đột của các quy phạm xung đột
Ví dụ: Cùng một trah chấp về hợp đồng KDQT, nếu được xét xử tại tòa án nước A, ápdụng quy phạm xung đột nước A thì luật điều chỉnh hợp đồng có thể sẽ khác với luậtđiều chỉnh do tòa án nước B lựa chọn theo quy phạm xung đột của nước B
Cách giải quyết
• Các quốc gia đàm phán và ký kết các điều ước quốc tế thống nhất luật xung đột
• Điều ước song phương: Các Hiệp định tương trợ tư pháp
• Điều ước đa phương:
• Ví dụ: Công ước Rome năm 1980 về luật áp dụng cho các nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng (của các quốc gia Châu Âu)
Cách giải quyết triệt để nhất
• Lựa chọn một hệ thống pháp luật nhất định để điều chỉnh quan hệ kinh doanh quốc tế
→ lựa chọn luật áp dụng cho hợp đồng
Trang 23Câu hỏi ôn tập
1 Trình bày khái niệm và đặc điểm của luật kinh doanh quốc tế? Yếu tố nước ngoài trong hoạt động kinhdoanh quốc tế được biểu hiện như thế nào?
2 Phân biệt pháp luật kinh doanh quốc tế và pháp luật thương mại quốc tế Lấy các ví dụ cụ thể để phântích và làm rõ mối quan hệ giữa hai loại luật này
3 Giải thích tại sao giải quyết tranh chấp trong kinh doanh quốc tế khó khăn hơn giải quyết tranh chấpkinh doanh trong nước?
4 Nêu những đặc điểm chính của hệ thống Common Law Cách thức áp dụng án lệ tại các nước áp dụng
hệ thống Common Law ra sao? Ưu và nhược điểm của hệ thống pháp luật này
5 Nêu những đặc điểm chính của hệ thống Civil Law Ưu và nhược điểm của hệ thống pháp luật này
23
Trang 24Câu hỏi ôn tập
6 Việt Nam đã và đang xây dựng hệ thống pháp luật của mình theo truyền thống pháp luật nào?
7 Nêu những đặc điểm cơ bản của hệ thống Hồi giáo (Islamic Law)
8 Xung đột pháp luật là gì? Trong kinh doanh quốc tế, xung đột pháp luật thường biểu hiện như thế
Trang 25Luật Kinh doanh quốc tế
Chương 2: Hợp đồng Kinh doanh quốc tế
Trang 26Mục đích của chương 2
Nắm được nguyên tắc giao kết, điều kiện hiệu lực, quá trình thực hiện một hợp đồng KDQT
Hiểu được nội dung
cơ bản của Hợp
đồng kinh doanh
quốc tế
Trang 27Nội dung chương 2
Trang 282.1 Tổng quan về Hợp đồng Kinh doanh quốc tế
2.1.1 Khái niệm chung về Hợp đồng Kinh doanh quốc tế
2.1.2 Nguồn luật điều chỉnh Hợp đồng Kinh doanh quốc tế
Trang 29Các khái niệm cơ bản
• Là cơ sở quan trọng nhất làm phát sinh nghĩa vụ pháp lý giữa các chủ thể
• Là phương tiện chủ yếu và cơ bản để thiết lập các mối quan hệ pháp lý
• Là phương tiện để kiểm soát và quản lý rủi ro
Trang 312.1.1 Khái quát chung về Hợp đồng Kinh doanh quốc tế
Khái niệm Hợp đồng Kinh doanh quốc tế
Là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền và nghĩa
vụ với nhau trong hoạt động kinh doanh quốc tế
• Đối tượng của hợp đồng
• Đồng tiền thanh toán
• Khái niệm Hợp đồng thương mại quốc tế được sử dụng rộng rãi hơn (International Commercial Contracts)
• Luật điều chỉnh hợp đồng
• Cơ quan giải quyết tranh chấp
• Ngôn ngữ hợp đồng
Trang 32Phân loại Hợp đồng Kinh doanh quốc tế
Căn cứ vào tính chất của
hoạt động KDQT
• HĐ mua bán hàng hóa quốc tế
• HĐ cung ứng dịch vụ quốc tế
• HĐ đầu tư quốc tế
• Các HĐ quốc tế liên quan đến
quyền sở hữu trí tuệ
Căn cứ vào thời gian của hợp đồng
• HĐ ngắn hạn
• HĐ trung hạn
• HĐ dài hạn
Trang 332.1.2 Nguồn luật điều chỉnh Hợp đồng KDQT
Tập quán thương mại quốc tế
Một số nguồn khác
Pháp luật
quốc gia
Điều ước quốc tế
• Hợp đồng mẫu
• Các nguyên tắc chung
về hợp đồng
Trang 342.1.1 Pháp luật quốc gia
•Là tổng thể các quy tắc, quy định điều chỉnh mọi lĩnh vực của đời sống xã hội của quốc gia đó.
•Dưới hình thức văn bản hoặc không thành văn bản
Khái niệm
Điều kiện áp dụng
• Luật của quốc gia mà một bên trong HĐ mang quốc tịch
• Luật của nước thứ ba
Lựa chọn
Nguồn • Luật dân sự, Luật đầu tư, Luật thương
mại, Luật doanh nghiệp, …
•Khi các bên trong hợp đồng KDQT thỏa thuận áp dụng
•Khi có quy phạm xung đột dẫn chiếu đến
• Pháp luật Việt Nam – nguồn của
hợp đồng KDQT
• Hiến pháp nước Cộng hòa xã
hội chủ nghĩa Việt Nam 2013
• Bộ luật dân sự Việt Nam
• Luật Thương mại Việt Nam
• Luật Hàng hải Việt Nam
• Luật Hàng không dân dụng
Việt Nam
• Luật Thuế xuất nhập khẩu
Trang 352.1.2.2 Điều ước quốc tế
Khái niệm
Điều kiện áp dụng
Lựa chọn
Phân loại • Điều ước song phương vs Điều ước đa
phương
• Là văn bản pháp lí được các quốc gia kí kết hoặc tham gia nhằm điều chỉnh quan hệ trong hoạt động thương mại quốc tế; có thể thể hiện dưới bất kỳ tên gọi nào.
• Có thỏa thuận áp dụng
• Bắt buộc khi các bên có quốc tịch hoặc nơi cư trú ở quốc gia thành viên
• Ưu tiên áp dụng ĐƯQT so với pháp luật của nước thành viên ĐƯQT
• Điều ước điều chỉnh trực tiếp vs Điều ước điều chỉnh gián tiếp hợp đồng KDQT
• Công ước Hamburg (1978) về chuyên
chở hàng hóa bằng đường biển
• Công ước New York (1958) về công
nhận và thi hành các phán quyết của
trọng tài nước ngoài.
• Công ước Viên (1980) về hợp đồng
mua bán hàng hóa quốc tế
• GATT 1994; GATS, TRIPs, TRIMs
Trang 362.1.2.3 Tập quán thương mại quốc tế
Khái niệm
Điều kiện áp dụng
• Là thói quen thương mại được hình thành lâu đời, nội dung cụ thể, rõ ràng, được áp dụng liên tục và được các chủ thể trong giao dịch KDQT chấp nhận một cách phổ biến
• Khi chính hợp đồng KDQT quy định
• Khi ĐƯQT quy định áp dụng;
• Khi luật quốc gia quy định áp dụng;
• Khi cơ quan xét xử cho rằng các bên chủ thể đã mặc nhiên áp dụng tập quán thương mại quốc tế trong giao dịch KDQT của họ.
• Tập quán TMQT chung
• Tập quán TMQT khu vực (địa phương)
Trang 372.1.2.4 Một số nguồn luật khác
Hợp đồng mẫu
• Là các hợp đồng được soạn thảo bởi các tổ
chức quốc tế có uy tín để các thương nhân
• VD: Phòng Thương mại quốc tế đưa ra hợp
đồng mua bán quốc tế mẫu;
• Có giá trị tham khảo
• Có giá trị pháp lý khi các bên dẫn chiếu đến
hơp đồng mẫu hoặc đến một/một số điều
khoản của hợp đồng mẫu
Trang 382.2 Giao kết Hợp đồng Kinh doanh quốc tế
2.2.1 Nguyên tắc giao kết hợp đồng
2.2.2 Đề nghị giao kết hợp đồng
2.2.3 Chấp nhận đề nghị
2.2.4 Một số vấn đề pháp lý cần lưu ý
Trang 40• Một số hạn chế (tự do trong khuôn khổ)
• Dịch vụ công ích
• Quy phạm bắt buộc
Trang 412.2.1 Nguyên tắc giao kết hợp đồng
(tiếp)
Nguyên tắc tự nguyện
• Tự nguyện thỏa thuận về ý chí giữa các chủ thể
• Trong quá trình đàm phán, ký kết hợp đồng, ý chí của các bên không bị ép buộc,
áp đặt bởi ý chí của bất kỳ bên thứ ba nào khác
Trang 432.2.1 Nguyên tắc giao kết hợp đồng
(tiếp)
Nguyên tắc thiện chí và trung thực
• Thiện chí và không thiện chí
• Tôn trọng các quy phạm đạo đức của các bên trong hợp đồng
• Không lừa dối, không có dụng ý xấu
• Cư xử và hành động phù hợp với những yêu cầu và
chuẩn mực cư xử chung được công nhận
Trang 442.2.2 Đề nghị giao kết hợp đồng
Khái
niệm
Đặc điểm
• Là lời đề nghị giao kết Hợp đồng do một bên phát ra cho bên kia
Trường hợp khác
Hiệu lực
• Thể hiện rõ ý định giao kết Hợp đồng: nội dung, tiêu đề
• Gửi cho một hay một số người xác định cụ thể
• Giá trị pháp lý: ràng buộc người chào hàng
• Được quy định trong đơn chào hàng
• Được xác định theo một thời hạn hợp lý
• Thu hồi chào hàng
• Hủy chào hàng
Trang 452.2.3 Chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng
Phân
loại
Hình thức
• Chấp nhận vô điều kiện: chấp nhận toàn bộ nội dung; chấp nhận có sửa đổi, bổ sung
• Chấp nhận trong thời gian có hiệu lực của chào hàng
• Chấp nhận có điều kiện
Địa điểm
Thời điểm
Trang 46• Ví dụ: Nghĩa vụ bảo mật (Điều 2.1.16 PICC): nghĩa vụ này phải được nêu rõ trong chào hàng
• A và B đàm phán về việc liên doanh sản xuất một mẫu xe ô
tô mới do B thiết kế.
• Nếu vi phạm: phát sinh trách nhiệm tiền hợp đồng
Trang 472.3 Điều kiện hiệu lực của hợp đồng KDQT
và vấn đề hợp đồng vô hiệu
2.3.1 Điều kiện hiệu lực của hợp đồng
2.3.2 Hợp đồng vô hiệu và hậu quả pháp lý
Trang 482.3.1 Điều kiện hiệu lực của hợp đồng
Quy định của các nước khác nhau là rất khác nhau!
Trang 492.3.1 Điều kiện hiệu lực của hợp đồng
(tiếp)
Điều kiện về chủ thể
• Cá nhân, tổ chức có năng lực pháp luật và năng lực hành vi
• Người ký Hợp đồng phải có đủ thẩm quyền ký kết
• Chủ thể là cá nhân
• Chủ thể là pháp nhân
• Người đại diện theo pháp luật
• Người đại diện theo ủy quyền
• Ủy quyền thường xuyên:
• Ủy quyền vụ việc: