1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng Kinh doanh quốc tế

179 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài giảng kinh doanh quốc tế
Tác giả TS. Phạm Thị Hồng Yến, TS. Hà Văn Hội, TS. Nguyễn Thị Hường
Trường học Trường Đại Học Thủy Lợi
Chuyên ngành Kinh tế và Quản lý
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 179
Dung lượng 8,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Microsoft Word 02 09 Bia Bai giang TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI Khoa Kinh tế và Quản lý Bộ môn Quản trị kinh doanh BÀI GIẢNG KINH DOANH QUỐC TẾ Hà Nội, tháng 09 năm 2021 Tài liệu học tập 1 1 TS Phạm Thị Hồ[.]

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

Khoa Kinh tế và Quản lý

Bộ môn Quản trị kinh doanh

BÀI GIẢNG

KINH DOANH QUỐC TẾ

Hà Nội, tháng 09 năm 2021

Trang 3

Tài liệu học tập:

1.1 TS Phạm Thị Hồng Yến, 2012, Giáo trình kinh doanh quốc

tế, NXB Thống kê

1.2 Hill.C.W.L (2007), International business: Competing in the

Global Marketplace: Asia –Pacific Edition, Mcgraw Hill Irwin

1.3 TS Hà Văn Hội, 2007, Giáo trình kinh doanh quốc tế, NXB

Bưu điện

1.4 TS Nguyễn Thị Hường, 2003, Giáo trình kinh doanh quốc

tế tập 1 và tập 2, Nhà xuất bản thống kê

Trang 4

Chương 4: Chiến lược kinh doanh quốc tế

Chương 5: Các phương thức thâm nhập thị trường quốc tế

Trang 5

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH QUỐC TẾ VÀ TOÀN CẦU HÓA

1 • Khái niệm và lịch sử phát triển hoạt động kinh doanh quốc tế

2 • Toàn cầu hóa và liên kết kinh tế quốc tế

3 • Các hình thức kinh doanh quốc tế

4 • Các chủ thể tham gia KDQT

5 • Mục đích tham gia kinh doanh quốc tế

Trang 6

1 KHÁI NIỆM VÀ LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG

KINH DOANH QUỐC TẾ

Khái niệm:

- Kinh doanh

- Kinh doanh quốc tế

Sự ra đời và quá trình phát triển của hoạt động kinh doanh quốc tế:

+ Cùng với quá trình giao lưu trao đổi, mua bán hàng hóa giữa hai hay nhiều quốc gia

+ Dưới sự tác động mạnh mẽ của xu hướng toàn cầu hóa

Trang 7

2 Toàn cầu hóa và liên kết kinh tế quốc tế

Trang 8

What is globalization?

Trang 9

1 GM

$20,000 (paid) to GM for LeMans - An American Car

$6,000 to South Korea for assembly

$3,500 (goes) to Japan for advanced components (engines, transaxles, and electronics)

$1,500 (goes) to Germany for design

$1,300 (goes) to GB for advertising and marketing services

$100 (goes) to Ireland for data processing

services

$7,600 to GM headquarters in the U.S for

financial and legal services, etc

Trang 10

2 Airbus Consortium

Joint ownership (companies from 4 countries):

 wings from U.K.; fuselage and tail – Germany; doors – Spain; cockpit and final assembly – France

1500 suppliers 27 countries

 35% of components from 500 U.S companies

 Other suppliers in India and Singapore

Trang 11

Globalization refers to the shift toward a more integrated and interdependent world

economy

- Globalization of market

- Globalization of production

Trang 12

Toàn cầu hóa

DTNN và TCQT phát triển

Tự do hóa TM

Chuyên môn hóa

Sản xuất

phát triển

Toàn cầu

hóa

Trang 14

Thúc đ ẩy lực lượng sản xuất phát

triển

Thúc đ ẩy hoạt động chuyển giao

khoa học công nghệ

Thúc đ ẩy quá trình cải cách kinh tế

của các quốc gia

Đem l ại những lợi ích cho dân cư

Tiêu cực

Tác động của toàn cầu hóa

Trang 15

H ưởng những nguyên tắc thương

tắc thương mại công bằng, không

phân biệt đối xử

T ận dụng lợi thế so sánh để chuyên

môn hoá sản xuất và xuất khẩu

Thu hút m ạnh các nguồn vốn đầu tư

nước ngoài

C ải cách kinh tế thị trường thông

qua hội nhập kinh tế quốc tế

Cơ hội

 Ph ải tuân thủ luật chơi theo quan điểm của các nước phương tây

 D ễ bị tác động bởi những bất ổn về thị trường, kinh tế, chính trị, xã hội của nước khác

Thách thức

Cơ hội và thách thức của các nước đang phát triển trước toàn cầu hóa

Trang 16

Khu vực hóa

Hợp tác kinh tế khu vực là 1 nhóm quốc gia, vùng lãnh thổ trong khu vực liên kết lại trên cơ sở bình đẳng, tôn trọng lẫn nhau cùng cơ lợi, các quốc gia thành viên tự nguyên gắn kết 1 phần chủ quyền kinh tế với nhau thông qua các quy

định chặt chẽ của các điều ước quốc tế

Trang 17

Cấp cao

Hợp tác chặt chẽ trên nhiều lĩnh vực kể cả những mục tiêu phi kinh tế

Cấp thấp

Hợp tác tự do hóa

thương mại khu vực

như các khu vực mậu

dịch tự do, các liên

hiệp thuế quan

Cấp độ khu vực hóa

Trang 18

Liên kết kinh tế quốc tế vĩ mô

Hình thức của Mac-In

Đồng minh

tiền tệ

Khu vực mậu dịch tự do

Thị trường chung

Đồng minh

kinh tế

Đồng minh thuế quan

Trang 19

Sự khác biệt giữa kinh doanh quốc tế và kinh doanh nội địa

1 KDQT là hoạt động kinh doanh diễn ra trên phạm vi quốc

tế, còn kinh doanh trong nước diễn ra trong nội bộ quốc gia và giữa các tế bào kinh tế của quốc gia đó

2: KDQT buộc phải diễn ra trong môi trường kinh doanh mới và xa lạ, do đó các doanh nghiệp phải thích ứng để hoạt động có hiệu quả

3: KDQT được thực hiện ở nước ngoài, môi trường biến động và luật chơi khó hiểu => rủi ro hơn kinh doanh nội địa 4: KDQT tạo điều kiện cho doanh nghiệp gia tăng lợi nhuận bằng cách mở rộng phạm vi thị trường

Trang 20

3 CÁC HÌNH THỨC KINH DOANH QUỐC TẾ

Kinh doanh quốc tế

Đầu tư nước ngoài

Thương mại dịch

vụ

Kinh doanh tài chính tiền

tệ QT

Thương mại hàng

Trang 22

5 MỤC ĐÍCH THAM GIA KINH DOANH QUỐC TẾ

1 Tăng doanh số và

lợi nhuận

2 Tìm kiếm các nguồn lực nước ngoài

3 Đa dạng hóa nhà cung cấp và thị trường

4 Giảm thiểu nguy cơ

cạnh trạnh

Trang 23

CHƯƠNG 2:

SỰ KHÁC BIỆT TRONG MÔI

TRƯỜNG KINH DOANH QUỐC TẾ

Trang 24

Nội dung chương

Tổng quan về môi trường kinh doanh quốc tế

Sự khác biệt về môi trường văn hóa

Sự khác biệt về môi trường chính trị, luật phá p

Sự khác biệt về môi trường kinh tế

Ths Đặng Thị Minh Thùy

Trang 25

2.1 TỔNG QUAN VỀ MÔI TRƯỜNG KDQT

- Môi trường kinh doanh: là sự tổng hợp các yếu tố, các lực lượng xung quanh ảnh hưởng tới hoạt động và sự phát triển của doanh nghiệp

- Môi trường kinh doanh quốc tế

- Môi trường kinh doanh quốc gia

Trang 26

CÁC NHÂN TỐ CỦA MÔI TRƯỜNG KINH DOANH QUỐC TẾ

Ths Đặng Thị Minh Thùy

Trang 27

MÔI TRƯỜNG CHÍNH TRỊ

Trang 28

Mô hình chế độ chính trị

Chế độ chuyên chế: nhà nước nắm quyền điều tiết hầu như

mọi khía cạnh của xã hội: kinh tế, chính trị - thái độ, giá trị niềm tin của nhân dân

Chế độ xã hội chủ nghĩa: Nguyên lý cơ bản của CNXH là

vốn và sự giàu có phải được sử dụng trước hết như một phương tiện để sản xuất chứ không phải một nguồn lợi nhuận, dựa trên tư tưởng tập thể

Chế độ dân chủ: quyền sở hữu tư nhân và quyền lực có

giới hạn của nhà nước

Ths Đặng Thị Minh Thùy

Trang 30

Quản lý rủi ro chính trị

Thu th ập thông tin: là công việc cần thiết để dự đoán các

biến cố chính trị Có thể tiến hành thông qua người lao động

hoặc thuê công ty cung cấp thông tin

Né tránh: chỉ đầu tư vào những quốc gia ít rủi ro

Thích nghi: kết hợp chặt chẽ rủi ro với chiến lược kinh

doanh, thông qua sự hợp tác của các quan chức địa phương

Duy trì mức độ phụ thuộc của địa phương vào việc kinh

doanh của công ty

Tranh th ủ các nhà quản lý nội địa, bằng cách: Lobby,

Corruption

Ths Đặng Thị Minh Thùy

Trang 31

MÔI TRƯỜNG LUẬT PHÁP

Trang 32

a- Những cơ sở pháp lý tác động đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp:

Thứ 1: Các luật lệ và quy định của các quốc gia

Thứ 2: Luật tư pháp quốc tế, luật công pháp quốc tế, kể cả các điều ước quốc tế và các tập quán thương mại

Thứ 3: Quy định của các tổ chức kinh tế quốc tế

Ths Đặng Thị Minh Thùy

Trang 34

+ Điều ước quốc tế:

Do 2 hay nhiều chủ thể của PLQT thỏa thuận, ký kết nhằm quyết định, thay đổi, chấm dứt các quyền và nghĩa vụ các bên trong quan hệ quốc tế (hiệp ước, công ước, định ước, hiệp định, nghị định thư, thỏa thuận, công hàm trao đổi) + Tập quán thương mại:

Tập quán thương mại quốc tế là thói quen thương mại được hình thành lâu đời, có nội dung cụ thể, rõ ràng, được áp dụng liên tục và được các chủ thể trong giao dịch thương mại quốc tế chấp nhận 1 cách phổ biến Ví dụ: Incoterm, UCP

Ths Đặng Thị Minh Thùy

Trang 35

Anh, Mỹ , Úc, New

Zealand, canada, 1 phần

Trên thế giới có 5 hệ thống luật pháp chính:

1- Thông luật (luật phổ thông – luật Anh Mỹ - Tiền lệ pháp):

- Hệ thống pháp luật dựa trên những yếu tố lịch sử của pháp luật

- Xuất phát từ tòa án

- Có tính cởi mờ và linh hoạt đáng kể trong việc diễn giải luật

Thông luật phản ánh 3 yếu tố:

Trang 36

Trên thế giới có 5 hệ thống luật pháp chính

2- Luật dân sự - luật Châu Âu lục địa:

- Căn cứ trên một hệ thống pháp luật đầy đủ và được hệ thống hóa thành văn bản

- Xuất phát từ cơ quan lập pháp

- Ít có sự đối lập như

Trang 37

Trên thế giới có 5 hệ thống luật pháp chính:

3- Luật mang tính chất tôn giáo – Luật Thần quyền:

Hệ thống pháp lý bị ảnh hưởng rõ rệt của tôn giáo, nguyên tắc đạo lý và các giá trị đạo đức được xem như là một hiện thân tối cao

Đạo Hồi

Hin-đu

Do Thái

Trang 38

Trên thế giới có 5 hệ thống luật pháp chính:

4- Luật xã hội chủ nghĩa:

Hệ thống pháp lý dựa trên Luật Dân sự kết hợp với các yếu tố của nguyên tắc xã hội chủ nghĩa mà nhấn mạnh quyền sở hữu tài sản của nhà nước (Nga, Trung Quốc, Cuba Bắc Triều Tiên,… )

Trang 39

 Quyết định lựa chọn hàng hóa để kinh doanh

 Phương thức quản trị, như nguồn nhân lực, thời gian làm việc

 Nội dung hợp đồng

 Rủi ro trong kinh doanh

 Quy định về marketing và phân phối

 Quy định về chuyển lợi nhuận về nước mẹ

 Quy định về bảo vệ môi trường

 Pháp luật về Internet và thương mại điện tử

 …

Ảnh hưởng của

luật pháp đến

KDQT

Trang 40

Doanh nghiệp kinh doanh quốc tế

Các yếu tố thuộc

quốc gia bên

ngoài

Các yếu tố thuộc nền kinh

tế thế giới

MÔI TRƯỜNG KINH TẾ

Ths Đặng Thị Minh Thùy

Trang 41

Môi trường kinh tế

Môi trường kinh tế

Chuyển dịch nền

Hệ thống kinh tế

Trang 42

Hệ thống kinh tế

Nền kinh tế chỉ huy: mọi tài sản đều thuộc về Chính phủ

và Chính phủ quyết định mọi vấn đề

Nền kinh tế thị trường: mọi quyết định về phân bổ nguồn

lực được dựa trên sản lượng, sức tiêu thụ, đầu tư, tiết kiệm dựa trên sự tương tác cung - cầu, theo quy luật của thị trường

Nền kinh tế hỗn hợp: kết hợp sự tương tác của chính phủ

và cơ chế thị trường trong sản xuất và phân phối hàng hóa

Ths Đặng Thị Minh Thùy

Trang 43

Ảnh hưởng của môi trường kinh tế

Ảnh hưởng đến độ an toàn trong kinh doanh

 Các yếu tố như lạm phát, nợ nước ngoài, tốc độ tăng trưởng kinh tế sẽ quyết định độ an toàn trong kinh doanh

Trang 44

Ảnh hưởng đến quy mô thị trường

 GNP per capita, lạm phát sẽ quyết định thu nhập

của người dân

 Tốc độ tăng trưởng kinh tế ảnh hưởng đến quyết định mua hàng

Ảnh hưởng đến lợi nhuận

 Quy mô thị trường, ngành hàng KD sẽ quyết định lợi nhuận của DN

Ths Đặng Thị Minh Thùy

Trang 45

Khái niệm về Văn hóa:

 Là những khuôn mẫu có tính chất định hướng được học hỏi, chia

sẻ và có giá trị lâu bền trong một xã hội

 Là giá trị - là các chuẩn mực xã hội mà các dân tộc đã hình thành nên trong suốt quá trình tồn tại và phát triển của mình, tạo nên sự liên thông giữa các cá nhân trong một cộng đồng và giữa các thế

hệ

- Là các giá trị, hiểu biết, niềm tin, luật lệ, đạo đức, phong tục tập quán…làm cho nhóm người này khác với nhóm người khác

Trang 46

Đặc trưng của văn hóa

Tính nguyên tắc phải tuân theo

Trang 47

Các thành tố của văn hóa

Môi trường văn hóa

Tôn giáo

Giá trị, thái độ

Phong tục, tập quán

Giáo dục

Cấu trúc

xã hội Thẩm mỹ

Ngôn ngữ

Trang 48

Các định hướng của văn hóa:

Định hướng vị chủng

Định hướng đa tâm

Định hướng toàn cầu

Ths Đặng Thị Minh Thùy

Trang 49

Các chiều văn hóa

Khoảng cách quyền

lực

Cá nhân/tập

thể

Nam tính/nữ tính

Thái độ chấp nhận rủi ro Tầm nhìn

dài hạn

Trang 50

Ảnh hưởng của văn hóa đến kinh doanh quốc tế

 Phát triển sản phẩm và dịch vụ

 Xem xét và lựa chọn đối tác nước ngoài

 Giao dịch/đàm phán/thiết kế hợp đồng KDQT

 Giao tiếp với khách hàng hiện tại và tiềm năng

 Chuẩn bị triển lãm/hội chợ/quảng cáo/xúc tiến thương mại ở nước ngoài

Ths Đặng Thị Minh Thùy

Trang 51

Tự nhiên

Vị trí Địa hình Tài nguyên

Trang 52

CHƯƠNG 3: CÁC PHƯƠNG THỨC

THÂM NHẬP THỊ TRƯỜNG QUỐC TẾ

Ths Đặng Thị Minh Thùy

Trang 53

Các quyết

định thâm

nhập cơ bản

Nội dung chương

Các phương thức thâm nhập thị trường

Trang 54

www.thientamcorp.com

3.1 Các quyết định thâm nhập cơ bản

- Tiềm năng của thị trường: Cân bằng Lợi ích – Chi phí – Rủi ro

- Tính phù hợp của sản phẩm

- Môi trường cạnh tranh

- Người đi sớm

- Người đi muộn

Xâm nhập nhanh chóng với quy mô lớn?

Gia nhập thị trường nào?

Thời điểm gia nhập

Quy mô của

sư gia nhập và các cam kết chến lược

Các quyết định

thâm nhập cơ

bản

Ths Đặng Thị Minh Thùy

Trang 55

3.2 Các phương thức xâm nhập thị

trường

TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI

THÂM NHẬP THỊ TRƯỜNG

QUA HỢP ĐỒNG

THƯƠNG MẠI ĐỐI LƯU

Trang 56

• Chi phí vận chuyển cao

• Rào cản thương mại

• Vấn đề với các đại lý tiếp thị địa

phương

• Xuất khẩu trực tiếp

• Xuất khẩu gián tiếp

Trang 57

3.2.2 Thâm nhập thị trường qua FDI

Các phương thức thâm nhập

Căn cứ lựa chọn

Đầu tư mới

Liên doanh

M&A

Hợp đồng BCC

Năng lực cốt lõi

Áp lực giảm chi

phí

Trang 58

www.thientamcorp.com

3.2.3 Thâm nhập thị trường qua thương

mại đối lưu

Tình huống áp dụng

Hình thức

Lợi ích

Rủi ro

• Phương thức tài trợ xuất khẩu

phù hợp khi không có sự lựa

chọn khác

• Thiếu ngoại hối, gặp khó khan

trong thanh toán

• Nhà nước quản lý ngoại hối,

khó khăn trong thanh toán

• Các bên đối tác thiếu ngoại

• Nghiệp vụ mua lại

• Hàng hóa đổi lại có chất lượng kém,

Trang 59

3.2.4 Thâm nhập thị trường qua hợp đồng

Những phương thức thâm nhập thị trường bằng hợp đồng là những trao đổi xuyên biên giới, trong

đó mối quan hệ giữa doanh nghiệp chủ và đối tác nước ngoài của nó được điều chỉnh bởi một hợp đồng rõ ràng

Trang 60

www.thientamcorp.com

3.2.4 Thâm nhập thị trường qua hợp đồng

- Được điều chỉnh bởi một hợp đồng trong

đó cho phép doanh nghiệp chủ kiểm soát

đối tác nước ngoài của mình ở một mức

độ trung bình

- Thường kéo theo việc trao đổi các loại tài

sản vô hình (sở hữu trí tuệ) và dịch vụ

Trang 61

3.2.4 Thâm nhập thị trường qua hợp đồng

• Cung cấp những lựa chọn đa dạng, linh

hoạt

• Hạn chế được những quan niệm không

hay trong nước về công ty nước ngoài

của doanh nghiệp chủ

• Tạo ra một mức lợi nhuận có thể dự đoán

được từ các hoạt động nước ngoài

Trang 62

www.thientamcorp.com

3.2.4 Thâm nhập thị trường qua hợp đồng

Hợp đồng

Cấp phép

Nhượng quyền

TM

Chìa khóa trao tay

Hợp đồng quản lý

Cho thuê

Ths Đặng Thị Minh Thùy

Trang 63

3.2.4 Thâm nhập thị trường qua hợp đồng

 Cấp phép: là một thỏa thuận trong đó người sở hữu các tài

sản trí tuệ trao cho một DN khác quyền sử dụng tài sản đó trong một khoảng thời gian nhất định nhằm đổi lấy tiền bản quyền hay các khoản phí bù khác

Trang 64

www.thientamcorp.com

Ưu/ nhược điểm đối với DN cấp phép

• Không yêu cầu vốn/sự

hiện diện tại nước ngoài

• Cơ hội thu nhập tiền bản

quyền

• Phù hợp thâm nhập thị

trường nhiều rủi ro

• Vượt qua các rào cản

thương mại/đầu tư

• Kiểm nghiệm thị trường

trước khi đầu tư trực tiếp

• Thâm nhập nhanh

• Thu nhập ít hơn phương thức khác

• Khó kiểm soát mức độ sử dụng tài sản cấp phép

• Rủi ro mất kiểm soát/tiêu tán tài sản

• Rủi ro bị xâm phạm SHTT, tạo ra ĐTCT

• Không bảo đảm mở rộng thị trường tương lai

• Không phù hợp sản phẩm có mức độ phức tạp cao

• Khó khăn trong giải quyết tranh chấp

Trang 65

3.2.4 Thâm nhập thị trường qua hợp đồng

 Nhượng quyền thương mại: là một thỏa thuận trong đó

một doanh nghiệp cho phép một doanh nghiệp khác quyền

sử dụng toàn bộ hệ thống kinh doanh nhằm đổi lấy những khoản phí, tiền bản quyền và những khoản phí khác

Trang 66

www.thientamcorp.com

Đối với DN nhượng quyền

Ưu điểm Nhược điểm

• Thu nhập cao

• Thâm nhập nhiều thị trường

nhanh chóng, tiết kiệm chi

Trang 67

Đối với DN nhận quyền

• Sở hữu thương hiệu nổi

tiếng

• Được tập huấn và tiếp thu

các bí quyết kinh doanh

• Điều hành một DN độc lập

• Tăng khả năng thành công

• Trở thành một bộ phận của

mạng lưới quốc tế

• Khoản đầu tư ban đầu có thể lớn

• Buộc phải mua nguồn cung, thiết

bị, sản phẩm từ bên nhượng quyền

• Bị điều hành từ bên NQ (giá cả)

• Có thể phải cạnh tranh với nhiều đơn vị nhận quyền khác

• Có thể bị áp đặt hệ thống kỹ thuật/quản lý không phù hợp

Ngày đăng: 02/10/2023, 13:28

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm