Bài tập lớn Pháp luật kinh doanh quốc tế Đề tài Hợp đồng bảo hiểm FTU Bài tập lớn Pháp luật kinh doanh quốc tế Đề tài Hợp đồng bảo hiểm FTU Bài tập lớn Pháp luật kinh doanh quốc tế Đề tài Hợp đồng bảo hiểm FTU Bài tập lớn Pháp luật kinh doanh quốc tế Đề tài Hợp đồng bảo hiểm FTU Bài tập lớn Pháp luật kinh doanh quốc tế Đề tài Hợp đồng bảo hiểm FTU Bài tập lớn Pháp luật kinh doanh quốc tế Đề tài Hợp đồng bảo hiểm FTU
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
KHOA LUẬT
- -BÀI TẬP LỚN PHÁP LUẬT KINH DOANH QUỐC TẾ
ĐỀ TÀI: HỢP ĐỒNG BẢO HIỂM
Giảng viên hướng dẫn : PGS.TS Bùi Ngọc Sơn
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
KHOA LUẬT
- -BÀI TẬP LỚN PHÁP LUẬT KINH DOANH QUỐC TẾ
ĐỀ TÀI: HỢP ĐỒNG BẢO HIỂM
Giảng viên hướng dẫn : PGS.TS Bùi Ngọc Sơn
Hà Nội, tháng 12 năm 2021
Trang 3DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM 2
ĐÁNH GIÁ 10/10
GHI CHÚ
Đánh giá quy định vềhợp đồng bảo hiểm vàgiải pháp hoàn thiệnquy định pháp luật,nâng cao hiệu quảthực hiện hợp đồngbảo hiểm ở Việt Namhiện nay
10/10
Chủ thể và khách thểcủa hợp đồng bảohiểm
Tổng hợp bài tập lớn
10/10
Nhómtrưởng
Thời hạn thực hiệntrách nhiệm hợp đồngbảo hiểm
10/10
Trang 4hiểm; Chế tài đối vớihành vi vi phạm hợpđồng bảo hiểm
Thời hạn thực hiệntrách nhiệm hợp đồngbảo hiểm
Điều khoản, điều kiệnbảo hiểm và phạm vitrách nhiệm bảo hiểm
10/10
Phân tích các ví dụ vềnguyên tắc giao kếthợp đồng bảo hiểm
10/10
kết hợp đồng bảo
10/10
Trang 5Quyền và nghĩa vụ bên
10/10
Trang 6MỤC LỤ
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ HỢP ĐỒNG BẢO HIỂM 3
I Khái quát về hợp đồng bảo hiểm 3
1 Khái niệm 3
2 Đặc điểm 3
2.1 Đặc điểm về chủ thể 3
2.2 Đặc điểm về hình thức 4
2.3 Đặc điểm về tính pháp lý 4
3 Phân loại hợp đồng bảo hiểm 5
3.1 Hợp đồng bảo hiểm con người 5
3.2 Hợp đồng bảo hiểm tài sản 10
3.3 Hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm dân sự 13
4 Nguồn luật điều chỉnh 15
II Chủ thể và khách thể của hợp đồng bảo hiểm 15
1 Chủ thể 15
1.1 Khái niệm về chủ thể của hợp đồng 15
1.2 Chủ thể của hợp đồng bảo hiểm 15
2 Khách thể 18
2.1 Khái niệm về khách thể của hợp đồng 18
2.2 Khách thể của hợp đồng bảo hiểm 19
CHƯƠNG 2: GIAO KẾT HỢP ĐỒNG BẢO HIỂM 20
I Điều kiện hiệu lực của hợp đồng 20
1 Chủ thể kí kết phải hợp pháp 20
2 Hình thức của hợp đồng phải hợp pháp 20
3 Nội dung của hợp đồng phải hợp pháp 20
4 Hợp đồng phải kí kết đúng quy tắc pháp luật 20
II Giao kết hợp đồng bảo hiểm 20
1 Các nguyên tắc giao kết hợp đồng 20
1.1 Nguyên tắc công bằng đôi bên cùng có lợi 20
1.2 Nguyên tắc bàn bạc thống nhất 21
Trang 81.4 Nguyên tắc không làm tổn hại lợi ích chung của xã hội 22
2 Trình tự giao kết hợp đồng 22
III Thủ tục thành lập hợp đồng 23
1 Đề nghị giao kết hợp đồng 23
2 Chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng 24
CHƯƠNG 3: NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA HỢP ĐỒNG BẢO HIỂM 25
I Các nội dung cơ bản 25
1 Đối tượng bảo hiểm 25
1.1 Khái niệm 25
1.2 Phân loại 26
2 Về số tiền bảo hiểm 27
2.1 Quy định về số tiền bảo hiểm trong hợp đồng bảo hiểm con người 27
2.2 Quy định về số tiền bảo hiểm trong hợp đồng bảo hiểm tài sản 28
2.3 Quy định về số tiền bảo hiểm trong hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm dân sự 29
3 Phạm vi trách nhiệm bảo hiểm và điều khoản, điều kiện bảo hiểm 30
3.1 Điều khoản, điều kiện bảo hiểm 30
3.2 Phạm vi trách nhiệm bảo hiểm 32
4 Điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm 33
4.1 Khái niệm 33
4.2 Những rủi ro không thuộc phạm vi trách nhiệm bảo hiểm 33
4.3 Các quy định pháp luật về điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm 34 5 Thời hạn bảo hiểm 36
5.1 Khái niệm về thời hạn bảo hiểm 36
5.2 Phân tích về thời hạn bảo hiểm 36
6 Mức phí bảo hiểm và phương thức đóng bảo hiểm 37
6.1 Mức phí bảo hiểm 37
6.2 Phương thức đóng bảo hiểm 38
II Thời hạn thực hiện trách nhiệm hợp đồng bảo hiểm 39
1 Thời điểm phát sinh trách nhiệm bảo hiểm 39
2 Thời điểm kết thúc trách nhiệm bảo hiểm 40
Trang 9III Hủy bỏ và chấm dứt hợp đồng bảo hiểm 41
1 Hủy bỏ hợp đồng bảo hiểm 41
2 Chấm dứt hợp đồng bảo hiểm 44
CHƯƠNG 4: THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG BẢO HIỂM 48
I Các nguyên tắc thực hiện hợp đồng bảo hiểm 48
1 Khái niệm thực hiện hợp đồng bảo hiểm 48
2 Các nguyên tắc thực hiện hợp đồng bảo hiểm bảo hiểm 48
2.1 Nguyên tắc trung thực tuyệt đối 48
2.2 Nguyên tắc quyền lợi có thể được bảo hiểm 49
2.3 Nguyên tắc số đông (quy luật số lớn) 50
2.4 Nguyên tắc bồi thường 51
2.5 Nguyên tắc khoán 53
2.6 Nguyên tắc nguyên nhân gần 53
II Quyền và nghĩa vụ của các bên 54
1 Quyền và nghĩa vụ của bên tham gia bảo hiểm 54
1.1 Quyền của bên mua bảo hiểm 54
1.2 Nghĩa vụ của bên mua bảo hiểm 56
2 Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp bảo hiểm 57
2.1 Quyền của doanh nghiệp bảo hiểm 57
2.2 Nghĩa vụ của doanh nghiệp bảo hiểm 59
CHƯƠNG 5: TRÁCH NHIỆM DO VI PHẠM HỢP ĐỒNG BẢO HIỂM 62
I Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng bảo hiểm 62
1 Các yếu tố cấu thành trách nhiệm 62
2 Các trường hợp miễn trách trong vi phạm hợp đồng bảo hiểm 66
2.1 Các quy định pháp luật về điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm 66 2.2 Quy định về điều khoản loại trừ trách nhiệm trong hợp đồng bảo hiểm 67
II Các chế tài đối với hành vi vi phạm hợp đồng bảo hiểm 68
III Một số vấn đề cần lưu ý khi bồi thường 70
1 Giám định tổn thất 70
Trang 103 Nguyên tắc tính tiền bồi thường 73
IV Phân tích các vi phạm thực tế liên quan đến hợp đồng bảo hiểm 74
CHƯƠNG 6: ĐÁNH GIÁ QUY ĐỊNH VỀ BẢO HIỂM VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT, NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG BẢO HIỂM Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 81
I Đánh giá pháp luật về hợp đồng bảo hiểm ở Việt Nam hiện nay 81
1 Ưu điểm 81
2 Hạn chế 81
II Giải pháp hoàn thiện quy định pháp luật, nâng cao hiệu quả thực hiện hợp đồng bảo hiểm ở Việt Nam hiện nay 82
KẾT LUẬN 83
TÀI LIỆU THAM KHẢO 84
Trang 11LỜI MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh nền kinh tế thế giới hội nhập tích cực hiệnnay, bảo hiểm với tư cách là một loại hình dịch vụ tài chính và làmột trong những cơ chế đảm bảo an sinh - xã hội đã ngày càngchứng minh được vai trò quan trọng của mình đối với đời sống kinh
tế - xã hội Không thể phủ nhận rằng với sự phát triển không ngừngcủa nền kinh tế - xã hội, bảo hiểm thương mại đang trở thành mộttrong những ngành dịch vụ phát triển mạnh mẽ cả về quy mô vàphạm vi hoạt động
Trải qua quá trình phát triển lâu dài, thị trường bảo hiểmngày nay ngày càng sôi động; cạnh tranh giữa các doanh nghiệpkinh doanh bảo hiểm trên các nghiệp vụ bảo hiểm càng gay gắt thìtranh chấp nảy sinh càng nhiều Trong các tranh chấp đó thì tranhchấp về hợp đồng bảo hiểm là một trong những vấn đề cần phảiquan tâm nhất vì hợp đồng không những là sự khởi đầu cho giaoước bảo hiểm; mà hợp đồng còn có tính pháp lý cao nhất trực tiếpảnh hưởng đến các bên tham gia bảo hiểm
Mọi người tham gia bảo hiểm ngày nay với mục đích bù đắptài chính khi rủi ro được bảo hiểm xảy ra; đồng thời hạn chế rủi roxảy ra Với vai trò là phương thức chuyển giao rủi ro phổ biến hiệnnay, bảo hiểm được thực hiện thông qua một hợp đồng gọi là hợpđồng bảo hiểm Cho đến nay, đặc biệt trong nền kinh tế thị trường,bảo hiểm càng thể hiện rõ là nhu cầu không thể thiếu, là yếu tốquan trọng góp phần đảm bảo cho quá trình tái sản xuất có thể tiếnhành thường xuyên và liên tục, đồng thời góp phần ổn định đờisống an sinh xã hội cũng như tài chính cho cá nhân và doanhnghiệp Thấu hiểu ý nghĩa và tầm quan trọng của hợp đồng bảohiểm là cách chúng ta tìm được giải pháp hoàn hảo để giảm bớt cácrủi ro
Trang 12Bài tiểu luận của nhóm chúng em gồm có ba phần: phần mởđầu, phần nội dung và phần kết luận Phần nội dung được chiathành sáu chương như sau:
- Chương 1: Khái quát về hợp đồng bảo hiểm
- Chương 2: Giao kết hợp đồng bảo hiểm
- Chương 3: Các nội dung cơ bản của hợp đồng bảo hiểm
- Chương 4: Thực hiện hợp đồng bảo hiểm
- Chương 5: Trách nhiệm khi vi phạm hợp đồng bảo hiểm
- Chương 6: Đánh giá quy định về hợp đồng bảo hiểm và giải pháp
hoàn thiện quy định pháp luật, nâng cao hiệu quả thực hiện hợp đồng
ở Việt Nam hiện nay
Trang 13CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ HỢP ĐỒNG BẢO HIỂM
I Khái quát về hợp đồng bảo hiểm
1 Khái niệm
“Hợp đồng bảo hiểm là sự thỏa thuận giữa bên mua bảo hiểm và doanh
nghiệp bảo hiểm, theo đó bên mua bảo hiểm phải đóng phí bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm (DNBH) phải trả tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng hoặc bồi thường cho người được bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm.”
(Khoản 1, Điều 12, Luật kinh doanh bảo hiểm năm 2000)
Như vậy, đứng trên góc độ pháp lý thì hợp đồng bảo hiểm thực chất là mộthợp đồng kinh tế trong đó một bên đồng ý bồi thường, trả tiền bảo hiểm cho bên kiakhi xảy ra sự kiện bảo hiểm với điều kiện bên kia chấp nhận đóng phí bảo hiểm.Theo hợp đồng bảo hiểm, mối quan hệ nhất định giữa hai bên ràng buộc với nhaubởi hai vấn đề cơ bản: bồi thường và nộp phí bảo hiểm
2 Đặc điểm
2.1 Đặc điểm về chủ thể
Hợp đồng bảo hiểm có thể có các chủ thể sau:
- Người bảo hiểm: Họ đó là các công ty bảo hiểm được phép kinh doanh bảohiểm
- Người mua bảo hiểm: Họ là các tổ chức cá nhân giao kết hợp đồng bảo hiểm
và trả phí bảo hiểm
- Người được bảo hiểm: Họ có thể làm người mua bảo hiểm có thể là mộtngười khác với người mua bảo hiểm (ví dụ công ty tư vấn mua bảo hiểmtrách nhiệm nghề nghiệp cho nhân viên của mình)
- Người thụ hưởng: Họ là người được hưởng một phần hay toàn bộ tiền bảohiểm có thể là người mua bảo hiểm hoặc người được bảo hiểm hoặc mộtngười khác do người mua bảo hiểm chỉ định (ví dụ trong bảo hiểm hàng hóaxuất khẩu bằng đường biển có thể người mua bảo hiểm là người xuất khẩunhưng người hưởng là người nhập khẩu)
2.2 Đặc điểm về hình thức
Các quốc gia trong đó có Việt Nam đều đòi hỏi hợp đồng bảo hiểm phải được lập thành văn bản Trong luật kinh doanh bảo hiểm Việt Nam năm 2000 có quy
Trang 14đồng bảo hiểm là chứng nhận bảo hiểm, đơn bảo hiểm, điện báo, telex, fax và các hình thức khác do pháp luật quy định.”
2.3 Đặc điểm về tính pháp lý
- Hợp đồng bảo hiểm có tính may rủi: Các rủi ro được mua bảo hiểm phải là
các rủi ro không chắc chắn, không lường trước được thời điểm xảy ra rủi ro
và giá trị thiệt hại Nếu nguyên nhân gây ra thiệt hại đối với đối tượng bảo hiểm không phải là rủi ro đã được mua bảo hiểm, người bảo hiểm không phải bồi thường và người mua bảo hiểm phải tự mình gánh chịu những tổn thất đó Trong thời hạn thực hiện hợp đồng, nếu sự kiện bảo hiểm xảy ra gây tổn thất, thiệt hại thì bên mua bảo hiểm được người bảo hiểm bồi thường Ngược lại nếu không xảy ra sự kiện bảo hiểm bên mua bảo hiểm phải đóng phí bảo hiểm và không nhận được bất kỳ một khoản chi trả nào
- Hợp đồng bảo hiểm là hợp đồng mang tính bồi thường: Tính bồi thường
của hợp đồng bảo hiểm thể hiện ở chỗ công ty bảo hiểm cam kết bồi thường cho những thiệt hại thực tế mà bên mua bảo hiểm phải gánh chịu khi có tổn thất xảy ra đối với đối tượng bảo hiểm Bên bảo hiểm chỉ bồi thường để khôi phục về mặt tài chính cho bên được bảo hiểm như trước khi xảy ra sự kiện bảo hiểm bên bảo hiểm không bồi thường vượt quá thiệt hại thực tế mà bên mua bảo hiểm phải gánh chịu
- Khi tham gia hợp đồng bảo hiểm, bên được bảo hiểm phải có lợi ích được
bảo hiểm: Xuất phát từ mục đích cơ bản của hợp đồng bảo hiểm là bồi thường
cho những thiệt hại mà bên được bảo hiểm phải gánh chịu do rủi ro đã được mua bảo hiểm gây ra, cho nên, bên được bảo hiểm phải có lợi ích được bảo hiểm đối với đối tượng bảo hiểm Nếu bên mua bảo hiểm không có lợi ích được bảo hiểm đối với đối tượng bảo hiểm bên mua bảo hiểm cũng sẽ không
có thiệt hại hoặc tổn thất, khi có hư hỏng hoặc tổn thất đối với đối tượng đượcmua bảo hiểm
- Hợp đồng bảo hiểm là loại hợp đồng có thể chuyển nhượng được: Bên mua
bảo hiểm có thể chuyển nhượng quyền được hưởng lợi ích từ hợp đồng bảo hiểm cho người khác
- Hợp đồng bảo hiểm dựa trên nguyên tắc trung thực tuyệt đối: Trong giao
dịch bảo hiểm nguyên tắc trung thực là cực kỳ quan trọng Chỉ có người được
Trang 15bảo hiểm mới biết được toàn bộ các thông tin, yếu tố ảnh hưởng đến hàng hóacủa mình bao gồm cả các khuyết tật, do vậy người được bảo hiểm có nghĩa vụcung cấp toàn bộ các thông tin về các yếu tố trên, thậm chí khai báo nhữngkhuyết tật Công ty bảo hiểm cũng phải trung thực khi công bố thông tin tưvấn cho khách hàng và bảo mật thông tin cho khách hàng, vi phạm nguyên tắcnày có thể làm cho hợp đồng bảo hiểm vô hiệu.
3 Phân loại hợp đồng bảo hiểm
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm số 24/2000/QH10 quy định, dựa trên sự phânloại về đối tượng bảo hiểm, hợp đồng bảo hiểm chia thành 3 loại:
- Hợp đồng bảo hiểm con người
- Hợp đồng bảo hiểm tài sản
- Hợp đồng trách nhiệm dân sự
3.1 Hợp đồng bảo hiểm con người
3.1.1 Đối tượng của hợp đồng bảo hiểm con người
“1 Đối tượng của hợp đồng bảo hiểm con người là tuổi thọ, tính mạng, sức
khỏe và tai nạn con người
2 Bên mua bảo hiểm chỉ có thể mua bảo hiểm cho những người sau đây: a) Bản thân bên mua bảo hiểm;
b) Vợ, chồng, con, cha, mẹ của bên mua bảo hiểm;
c) Anh, chị, em ruột; người có quan hệ nuôi dưỡng và cấp dưỡng;
d) Người khác, nếu bên mua bảo hiểm có quyền lợi có thể được bảo hiểm.” (Điều 31, mục 2, Luật Kinh doanh bảo hiểm số 24/2000/QH10)
3.1.2 Phân loại hợp đồng bảo hiểm con người
a Phân loại theo thời hạn bảo hiểm
HĐBHCN chia làm 2 loại: HĐBHCN ngắn hạn và HĐBHCN dài hạn
- HĐBHCN ngắn hạn: là loại hợp đồng mà trong đó người tham gia bảo hiểm
cam kết trả phí bảo hiểm trong một thời hạn ngắn thường là một năm trở xuống.Người bảo hiểm cam kết thanh toán trợ cấp khi có các rủi ro bảo hiểm xảy ra đối
Trang 16- HĐBHCN dài hạn: là loại hợp đồng mà trong đó người tham gia bảo hiểm
cam kết trả phí bảo hiểm trong một thời gian dài thường là trên một năm cho đếnhết đời
b Phân loại theo hình thức bảo hiểm
HĐBHCN được chia ra làm 2 loại: HĐBHCN bắt buộc và HĐBHCN tự
nguyện
HĐBHCN bắt buộc: là loại hợp đồng mà theo pháp luật bắt buộc các đối
tượng phải tham gia ví dụ như bảo hiểm tai nạn hành khách
HĐBHCN tự nguyện: là loại hợp đồng mà theo đó người được bảo hiểm hoặc
người tham gia bảo hiểm có thể đưa ra rất nhiều nhu cầu bảo hiểm, còn người bảohiểm có thể chấp nhận hay không chấp nhận là tùy theo sự thỏa thuận và cam kết.Tính tự nguyện khiến người bảo hiểm phải phục vụ tốt hơn, cung cấp các dịch vụtốt hơn đến khách hàng
c Phân loại theo rủi ro bảo hiểm
HĐBHCN chia ra làm 2 loại: HĐBHCN nhân thọ và HĐBHCN phi nhân thọ
- HĐBH nhân thọ: là loại hợp đồng bảo hiểm đảm bảo cho các rủi ro liên
quan đến tuổi thọ của con người và được chia ra làm các loại sau:
HĐBH tử kỳ: là loại hợp đồng mà theo đó, nếu người được bảo hiểmchết trong thời hạn thỏa thuận thì doanh nghiệp bảo hiểm có nghĩa vụ trảtiền bảo hiểm cho người thụ hưởng
HĐBH sinh kỳ: là loại hợp đồng mà theo đó nếu người được bảo hiểmsống đến hết thời hạn thỏa thuận, doanh nghiệp bảo hiểm có nghĩa vụ trảtiền bảo hiểm cho người thụ hưởng
HĐBH hỗn hợp: là loại hợp đồng chỉ liên quan đến các rủi ro như bệnhtật, tai nạn, mất khả năng lao động và cả tử vong Đặc điểm này khôngliên quan đến tuổi thọ của con người
- HĐBH phi nhân thọ: là loại hợp đồng chỉ liên quan đến các rủi ro như bệnh
tật, tai nạn, mất khả năng lao động và cả tử vong Đặc điểm này không liênquan đến tuổi thọ của con người
Trang 17a Hợp đồng bảo hiểm con người là hợp đồng thanh toán có định mức
Đối tượng của bảo hiểm con người là tuổi thọ, tính mạng, sức khỏe và tai nạncon người Đó là những thứ vô giá không thể tính toán được, không thể xác địnhđược chính xác và trên thực tế không thể bù đắp hết nổi Không ai có thể xác địnhđược tính mạng con người trị giá là bao nhiêu Vì thế trong HĐBHCN không tồn tạiđiều khoản giá trị bảo hiểm Nghĩa vụ của doanh nghiệp bảo hiểm (DNBH) ở đây làtrả tiền bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng và không phải là trách nhiệm bồithường tổn thất mà là giúp đỡ về mặt vật chất cho người được bảo hiểm Và cũngchính từ đối tượng HĐBHCN không thể tính toán được thành tiền nên số tiềnDNBH trả cho khách hàng chỉ có thể là một số tiền ấn định sẵn ngay từ khi ký kếthợp đồng Khi xảy ra sự kiện bảo hiểm, bên bảo hiểm sẽ thanh toán cho bên thamgia bảo hiểm và thường không bị giới hạn bởi nguyên tắc giá trị thiệt hại giống nhưHĐBH tài sản và HĐBH trách nhiệm dân sự
Chính từ đặc điểm này mà người tham gia HĐBHCN khi ký kết hợp đồng cần cânnhắc dựa trên mức thu nhập, khả năng tài chính để quyết định số tiền tham gia phùhợp
b Hợp đồng bảo hiểm con người không áp dụng nguyên tắc bảo hiểm trùng và nguyên tắc thế quyền
Thứ nhất, HĐBHCN không áp dụng nguyên tắc bảo hiểm trùng Cụ thể:
Căn cứ vào khoản 2, Điều 44, Luật KDBH số 24/2000/QH10: “Trong trường hợp
các bên giao kết hợp đồng bảo hiểm trùng, khi xảy ra sự kiện bảo hiểm, mỗi doanh nghiệp bảo hiểm chỉ chịu trách nhiệm bồi thường theo tỷ lệ giữa số tiền bảo hiểm
đã thỏa thuận trên tổng số tiền bảo hiểm của tất cả các hợp đồng mà bên mua bảo hiểm đã giao kết Tổng số tiền bồi thường của các doanh nghiệp bảo hiểm không vượt quá giá trị thiệt hại thực tế của tài sản.”, một người có thể tham gia hoặc được
bảo hiểm bởi nhiều hợp đồng bảo hiểm con người Tuy nhiên các hợp đồng đó sẽchi trả độc lập trong trường hợp người được bảo hiểm gặp biến cố, tai nạn có phátsinh nghĩa vụ trả tiền bảo hiểm
Vì thế mà HĐBHCN không áp dụng nguyên tắc này
Trang 18Thứ hai, HĐBHCN không áp dụng nguyên tắc thế quyền Điều đó có nghĩa là
người bảo hiểm sau khi đã thanh toán, chi trả số tiền bảo hiểm, không được phépthế quyền người tham gia bảo hiểm hay người thụ hưởng quyền lợi bảo hiểm đểkhiếu nại người thứ ba truy đòi số tiền bảo hiểm tương ứng Hay nói cách khác, mộtngười có thể đồng thời nhận được khoản chi trả thanh toán của công ty bảo hiểm vàkhoản bồi thường của người thứ ba gây thiệt hại
c Hợp đồng bảo hiểm con người tuân thủ nguyên tắc khoán
Đối với bảo hiểm thiệt hại người ta thường áp dụng nguyên tắc bồi thường.Nhưng trong nghiệp vụ bảo hiểm con người, người ta áp dụng nguyên tắc khoán.Như đã phân tích ở đặc điểm thứ nhất, thì đối tượng được bảo hiểm trong bảo hiểmnhân thọ là con người nên giá trị của con người thì không thể xác định được bằngtiền Do vậy, khi tham gia bảo hiểm, người tham gia bảo hiểm và công ty bảo hiểmthỏa thuận ấn định trước số tiền bảo hiểm vì trong bảo hiểm nhân thọ không có bảnchất thiệt hại tính được bằng tiền từ rủi ro xảy ra đối với con người
Chính vì vậy, việc ấn định trước khoản tiền mà công ty bảo hiểm sẽ chi trả chobên mua bảo hiểm khi có sự kiện bảo hiểm xảy ra được gọi là nguyên tắc khoán
d Các loại hợp đồng trong bảo hiểm con người rất đa dạng, phức tạp
Thứ nhất, trong HĐBHCN có các sản phẩm bảo hiểm khác nhau rồi mỗi một
hợp đồng có sự khác nhau của thời hạn bảo hiểm, số tiền bảo hiểm rồi độ tuổi củangười tham gia
Thứ hai, chủ thể trong HĐBHCN có thể có bốn bên tham gia: người bảo hiểm,
người tham gia bảo hiểm, người được bảo hiểm và người thụ hưởng Đặc điểm nàychỉ có duy nhất trong HĐBHCN và vì thế làm cho hợp đồng này phức tạp hơn
e Hợp đồng bảo hiểm con người chịu ảnh hưởng của những điều kiện kinh tế
xã hội nhất định
Khi điều kiện kinh tế phát triển, áp lực cuộc sống giảm đi, họ không phải locho cuộc sống hàng ngày thì đến lúc đó, họ mới có thể nghĩ đến bảo hiểm Ở cácnước kinh tế phát triển thì loại hình bảo hiểm này phát triển từ rất lâu (bảo hiểmnhân thọ là loại hình chủ yếu của bảo hiểm con người đã ra đời và phát triển từ lâu),
Trang 19trong khi đó thì ở các nước kém phát triển hoặc đang phát triển thì hình thức bảohiểm này hoặc là chưa có hoặc là mới bước đầu triển khai.
3.1.4 Tình huống liên quan tới HĐBHCN
Vụ việc:
Ngày 05/10/2006, bà V làm hợp đồng mua bảo hiểm nhân thọ của Prudentialcho ông T với tổng số tiền hơn sáu triệu đồng, đóng làm hai đợt Khi mua bảohiểm, bà và ông T chưa phải là vợ chồng hợp pháp nhưng 20 ngày sau họ đã đăng
ký kết hôn tại chính quyền địa phương
Hơn hai tháng sau, ngày 14/12/2006, ông T về quê và bất ngờ qua đời tạiTrung tâm Y tế huyện Tây Sơn (Bình Định) do bị ung thư gan Sau cái chết củachồng, bà V nộp giấy tờ yêu cầu và Prudential đã lập hồ sơ để giải quyết quyền lợibảo hiểm theo hợp đồng đã ký kết Tuy nhiên, đã hơn hai năm trôi qua, bà nhiều lầnhối thúc nhưng Prudential vẫn khất lần với lý do: “Đang thu thập thêm thông tin từcác cơ quan chức năng” Vì thế, bà V đã khởi kiện yêu cầu Prudential phải chi trảcho bà 150 triệu đồng theo hợp đồng bảo hiểm đã ký và tiền lãi của số tiền này từkhi bà cung cấp hồ sơ cho Prudential đến thời điểm hiện tại
Tại phiên tòa xét xử:
Theo Prudential, khi bà V gửi hồ sơ về cái chết của ông T thì công ty phát
hiện tại thời điểm ký hợp đồng bảo hiểm, bà chưa phải là vợ của ông T Căn cứ vào
điểm B, Khoản 2, Điều 31, Luật Kinh doanh bảo hiểm số 24/2000/QH10: “Bên mua bảo hiểm chỉ có thể mua bảo hiểm cho vợ, chồng, con, cha, mẹ của bên mua bảo hiểm”, bà T đã có hành vi gian dối Prudential cho rằng hợp đồng bảo hiểm trên là
vô hiệu vì sự lừa dối đó và chỉ đồng ý trả lại cho bà V hơn sáu triệu đồng đã bỏ ralúc mua bảo hiểm
Tại biên bản lời khai được công bố tại tòa, nhân viên của đại lý bảo hiểmPrudential (người trực tiếp tư vấn và bán bảo hiểm cho bà V.) cho biết lúc mua bảohiểm, bà V cũng nói rõ là mình “sắp có hôn thú” Do vâ ̣y tòa cho rằng khi ký kết,nhân viên đại lý của Prudential biết rõ bà V chưa phải là vợ hợp pháp của ông T.nhưng vẫn làm hợp đồng là lỗi thuộc về nhân viên bảo hiểm chứ không phải của bà
Trang 20hôn nên khi sự kiện bảo hiểm xảy ra (tức ông T chết), bà V đã thuộc đối tượng của
hợp đồng bảo hiểm ((là vợ của ông T.) như đã ký kết theo điểm B, Khoản 2, Điều
31, Luật Kinh doanh bảo hiểm số 24/2000/QH10.
Về phần lãi suất, tòa đồng ý một phần yêu cầu của bà V., buộc Prudential phảitrả tiền lãi cho số tiền trên tính từ khi bà nộp đủ hồ sơ là 30 tháng 10 ngày Tínhtheo lãi suất cơ bản tại thời điểm hiện tại, Prudential phải trả cho bà V hơn 26 triệuđồng Tổng cộng các khoản, Prudential phải trả cho bà V hơn 170 triệu đồng Ngoài
ra, Prudential còn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là hơn tám triệu đồng
3.2 Hợp đồng bảo hiểm tài sản
Khái niệm: Hợp đồng bảo hiểm tài sản được thiết lập nhằm cung cấp sự đảm
bảo về tài chính cho người mua bảo hiểm trong trường hợp bị thiệt hại liên quan tớitài sản Bên cạnh đó hợp đồng bảo hiểm tài sản còn có ý nghĩa to lớn trong việcphân chia rủi ro giữa bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp khi có sự kiện bảo hiểmxảy ra
Hợp đồng bảo hiểm tài sản được quy định và giải thích rất rõ từ Điều 42 đếnĐiều 51 trong Luật kinh doanh bảo hiểm năm 2000
3.2.1 Đối tượng của hợp đồng bảo hiểm tài sản
Điều 40, Luật kinh doanh bảo hiểm số 24/2000/QH10 có quy định:
“Đối tượng của hợp đồng bảo hiểm tài sản là tài sản, bao gồm vật có thực,
tiền, giấy tờ trị giá được bằng tiền và các quyền tài sản.”
Nhưng trên thực tế đối tượng mà hợp đồng bảo hiểm tài sản trực tiếp bảo vệkhông phải là tài sản mà là quyền lợi tài chính mà bên mua bảo hiểm có trong đốitượng tài sản đó
Ví dụ: Hợp đồng bảo hiểm tài sản với rủi ro hỏng một chiếc ô tô, mặc dù ô tôchính là đối tượng tài sản bảo hiểm, là đối tượng trực tiếp bị tổn thất, bị hỏng hócnặng nề do va chạm giao thông, nhưng bản chất và vai trò của hợp đồng bảo hiểmđược cấp ra không phải là bảo vệ trực tiếp cho bản thân chiếc ô tô mà hợp đồng bảohiểm tài sản cung cấp sự bảo vệ quyền lợi của bên mua bảo hiểm có chiếc ô tô đó
Đặc điểm về đối tượng bảo hiểm: Đối tượng trong hợp đồng bảo hiểm tài sản
Trang 21- Tài sản được bảo hiểm phải là tài sản hợp pháp, được phép lưu thông trênthị trường.
- Tài sản trong bảo hiểm tài sản phải tồn tại tại thời điểm giao kết hợp đồng.Người mua bảo hiểm cần chứng minh được tài sản cần bảo hiểm đang tồntại còn nếu không thì không thể hình thành quan hệ bảo hiểm
- Tài sản phải định lượng được Tức là tài sản có thể tính toán được giá trịcủa nó để xác định giá trị bảo hiểm
3.2.2 Phân loại hợp đồng bảo hiểm tài sản
Tại mục 3, Luật Kinh doanh bảo hiểm Việt Nam số 24/2000/QH10 có quyđịnh, hợp đồng bảo hiểm tài sản được chia ra làm 3 loại:
- Hợp đồng bảo hiểm tài sản trên giá trị
- Hợp đồng bảo hiểm tài sản dưới giá trị
- Hợp đồng bảo hiểm trùng Hợp đồng bảo hiểm tài sản trên giá trị: Theo điều 42, Luật Kinh doanh bảo
hiểm Việt Nam số 24/2000/QH10: “Hợp đồng bảo hiểm tài sản trên giá trị là hợp
đồng trong đó số tiền bảo hiểm cao hơn giá thị trường của tài sản được bảo hiểm tại thời điểm giao kết hợp đồng Doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm không được giao kết hợp đồng bảo hiểm tài sản trên giá trị.”
Hợp đồng bảo hiểm tài sản dưới giá trị: Theo điều 43, Luật Kinh doanh bảo
hiểm Việt Nam số 24/2000/QH10: “Hợp đồng bảo hiểm tài sản dưới giá trị là hợp
đồng trong đó số tiền bảo hiểm thấp hơn giá thị trường của tài sản được bảo hiểm tại thời điểm giao kết hợp đồng.”
Hợp đồng bảo hiểm trùng: Theo điều 44, Luật Kinh doanh bảo hiểm Việt Nam số 24/2000/QH10: “Hợp đồng bảo hiểm trùng là trường hợp bên mua bảo
hiểm giao kết hợp đồng bảo hiểm với hai doanh nghiệp bảo hiểm trở lên để bảo hiểm cho cùng một đối tượng, với cùng điều kiện và sự kiện bảo hiểm.”
3.2.3 Đặc điểm của hợp đồng bảo hiểm tài sản
Hợp đồng bảo hiểm tài sản có các đặc điểm cơ bản sau:
Trang 22- Thời hạn hợp đồng: Khoảng một năm trở xuống Ngay sau khi hết hạn hợp
đồng, bên tham gia bảo hiểm có thể tái tục bảo hiểm, có nghĩa là ký tiếpmột thời hạn tiếp theo Khi đó, thủ tục ký kết đơn giản vì có thể giảm bớtđược một số khâu trong đánh giá rủi ro, trong việc thỏa thuận phí bảo hiểm
và số tiền bảo hiểm…
- Hợp đồng Bảo hiểm tài sản là loại hợp đồng bồi thường và mức giới hạn
bồi thường cao nhất là số tiền bảo hiểm của đối tượng bảo hiểm Trường
hợp tài sản được bảo hiểm bị rủi ro thuộc phạm vi bảo hiểm thực tế tổn thấtbao nhiêu, bồi thường bấy nhiêu Tuy nhiên, khi xem xét bồi thường cònphải tính đến mức phí bảo hiểm đã nộp, thời hạn nộp phí, bảo hiểm trùng
và mức miễn thường nếu có
- Trong quá trình thực hợp đồng, nếu người thứ ba có lỗi gây thiệt hại chotài sản được bảo hiểm, thì Doanh nghiệp bảo hiểm vẫn bồi thường cho bêntham gia bảo hiểm, nhưng bên tham gia phải chuyển quyền yêu cầu ngườithứ ba bồi hoàn khoản tiền mà mình đã nhận cho doanh nghiệp bảo hiểm.Nếu bên tham gia bảo hiểm từ chối yêu cầu trên thì Doanh nghiệp bảohiểm có quyền khấu trừ số tiền bồi thường tuỳ theo mức độ lỗi của bêntham gia bảo hiểm
- Trong thời hạn hợp đồng hai bên phối hợp thực hiện các quy định về antoàn cho tài sản được bảo hiểm như: phòng cháy, chữa cháy, an toàn vệsinh lao động và những quy định khác của pháp luật Nếu tổn thất xảy ra,bên tham gia bảo hiểm không được từ bỏ tài sản được bảo hiểm, trừ trườnghợp pháp luật có quy định hoặc các bên có thỏa thuận riêng
3.3 Hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm dân sự
Khái niệm: Hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm dân sự là hợp
đồng về bảo hiểm trách nhiệm dân sự hay chính là sự thoả thuậnbằng văn bản giữa bên bảo hiểm (doanh nghiệp bảo hiểm) với bêntham gia bảo hiểm (tổ chức, cá nhân), theo đó doanh nghiệp bảohiểm cam kết sẽ thực hiện trách nhiệm bồi thường thiệt hại đối vớingười thứ ba thay cho bên được bảo hiểm nếu sự kiện bảo hiểm xảy
Trang 23ra trong thời hạn có hiệu lực của hợp đồng, còn bên tham gia bảohiểm có nghĩa vụ đóng phí bảo hiểm.
3.3.1 Đối tượng của hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm dân sự
Điều 52, mục 4, Luật kinh doanh bảo hiểm quy định số 24/2000/QH10 quy
định: “Đối tượng của HĐBHTNDS là trách nhiệm dân sự của người tham gia bảo
hiểm đối với bên thứ ba theo quy định của pháp luật.”
Khác với hợp đồng bảo hiểm tài sản có đối tượng là tài sản cụ thể, hợp dồngbảo hiểm con người là bảo hiểm đối với một người cụ thể, đối tượng của hợp đồngbảo hiểm trách nhiệm dân sự là trách nhiệm bồi thường thiệt hại của người tham giabảo hiểm đối với bên thứ ba, đó là thiệt hại có thể xảy ra trong tương lai, trongphạm vi, giới hạn bảo hiểm và thuộc trách nhiệm bồi thường của bên tham gia bảohiểm Trách nhiệm bồi thường thiệt hại mang tính trừu tượng chúng ta không nhìnthấy, không cảm nhận được bằng giác quan và thực tế chúng không tồn tại hiện hữutrong không gian tại thời điểm giao kết hợp đồng Chỉ khi nào người tham gia bảohiểm gây thiệt hại cho người khác và phải bồi thường thì mới xác định được tráchnhiệm bồi thường thiệt hại là bao nhiêu
3.3.2 Phân loại hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm dân sự
Căn cứ vào tính ý chí của chủ thể tham gia hợp đồng bảo hiểm, HĐBHTNDS
được chia thành 2 loại: Hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc và hợpđồng bảo hiểm trách nhiệm dân sự tự nguyện
Căn cứ vào nguồn gốc phát sinh trách nhiệm, HĐBHTNDS được chia thành 2
loại: Hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm dân sự phát sinh theo hợp đồng và hợp đồngbảo hiểm trách nhiệm dân sự phát sinh ngoài hợp đồng
Căn cứ vào đối tượng bảo hiểm cụ thể HĐBHTNDS chia thành các loại là:
Bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới, bảo hiểm trách nhiệm dân sự củachủ tàu, bảo hiểm trách nhiệm của chủ đóng tàu, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp,bảo hiểm trách nhiệm dân sự của người vận chuyển hàng không đối với hành khách,bảo hiểm trách nhiệm công cộng, bảo hiểm trách nhiệm sản phẩm, bảo hiểm trách
Trang 24nhiệm dân sự của chủ sử dụng lao động đối với người lao động, bảo hiểm tráchnhiệm của chủ nuôi chó, các loại bảo hiểm trách nhiệm khác.
3.3.3 Đặc điểm của hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm dân sự
HĐBHTNDS có các đặc điểm cơ bản sau:
- HĐBH trách nhiệm cũng là loại hợp đồng bồi thường, thời gian ngắn,
thường 1 năm trở xuống Đối với người tham gia bảo hiểm, việc đảm nhận
trách nhiệm bồi thường dân sự có nghĩa là phải chi trả tiền thiệt hại chongười khác do mình gây ra Khi mua bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm sẽgánh vác cho họ khoản chi này, đó chính là lợi ích bảo hiểm của ngườitham gia bảo hiểm
- Trong thời hạn hợp đồng, doanh nghiệp bảo hiểm chỉ chịu trách nhiệm bồi
thường khi người bị thiệt hại (người thứ ba) yêu cầu người tham gia bảo hiểm bồi thường Doanh nghiệp bảo hiểm không có trách nhiệm trực tiếp
với người bị thiệt hại Cho nên hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm chỉ tồn tạigiữa doanh nghiệp bảo hiểm với người tham gia bảo hiểm Tuy nhiên, dựatheo quy định của pháp luật hoặc theo thoả thuận trong hợp đồng, DNBH
có thể trực tiếp bồi thường cho người thứ ba về những thiệt hại do ngườitham gia bảo hiểm gây ra cho họ
- HĐBH TNDS chỉ giới hạn trong phạm vi trách nhiệm bồi thường về mặt
kinh tế, không chịu các trách nhiệm khác của người tham gia bảo hiểm
trước pháp luật như: Trách nhiệm hành chính, trách nhiệm hình sự
- HĐBH trách nhiệm luôn phải quy định hạn mức trách nhiệm bồi thường
tối đa của doanh nghiệp bảo hiểm
Ví dụ: Hạn mức trách nhiệm bồi thường tối đa trong bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới
đối với người thứ ba là 50 triệu
4 Nguồn luật điều chỉnh
Nguồn luật điều chỉnh một hợp đồng bảo hiểm trong nước gồm có Luật Quốcgia và quy tắc bảo hiểm của người bảo hiểm
Trang 25Ở Việt Nam, đó là Luật Kinh doanh bảo hiểm năm 2000 Với những vấn đề
mà luật này không quy định thì dẫn chiếu đến Bộ luật Dân sự năm 2005 Quy tắcbảo hiểm của các công ty bảo hiểm có những quy định cụ thể, chi tiết hơn, đặc biệt
về các thủ tục đòi bồi thường (nhưng các quy định này không được trái với cácnguyên tắc chung của luật)
Một hợp đồng bảo hiểm có yếu tố nước ngoài còn có thể đượcđiều chỉnh bởi luật nước ngoài, tập quán quốc tế Ví dụ, trong kinhdoanh quốc tế, hợp đồng bảo hiểm cho hàng hóa xuất nhập khẩu làmột hợp đồng có yếu tố nước ngoài Yếu tố nước ngoài có thể đượcthể hiện ở chỗ: Bên mua bảo hiểm là bên nước ngoài, bên đòi bồithường ở nước ngoài, công ty bảo hiểm ở nước ngoài, bên đòi bồithường ở nước ngoài, sự kiện bảo hiểm xảy ra ở nước ngoài, hànghóa đó là đối tượng bảo hiểm ở nước ngoài… Khi đó, luật áp dụng
có thể là luật quốc gia nước người bảo hiểm, luật quốc gia nước cótài sản Tập quán quốc tế liên quan đến bảo hiểm hàng hóa xuấtnhập khẩu bằng đường phổ biến nhất là các điều kiện bảo hiểm (A,
B, C) do Phòng thương mại Quốc tế ban hành (năm 1963, 1982)
II Chủ thể và khách thể của hợp đồng bảo hiểm
1 Chủ thể
1.1 Khái niệm về chủ thể của hợp đồng
Chủ thể của hợp đồng là cá nhân, cơ quan hoặc tổ chức (pháp nhân) các chủthể khác được pháp luật dân sự quy định có năng lực hành vi dân sự thỏa thuận vớinhau dưới hình thức hợp đồng dân sự về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứtquyền, nghĩa vụ dân sự
1.2 Chủ thể của hợp đồng bảo hiểm
Chủ thể của hợp đồng bảo hiểm bao gồm bên bảo hiểm và bên mua bảo hiểm
a Bên bảo hiểm là doanh nghiệp bảo hiểm
“Doanh nghiệp bảo hiểm là doanh nghiệp được thành lập, tổ chức và hoạt động theo quy định của Luật kinh doanh bảo hiểm và các quy định khác của pháp
Trang 26luật có liên quan để kinh doanh bảo hiểm, tái bảo hiểm.” (Khoản 5, Điều 3 Luật Kinh doanh bảo hiểm số 24/2000/QH10)
Doanh nghiệp bảo hiểm có các quyền và nghĩa vụ sau:
Doanh nghiệp bảo hiểm có quyền:
- Thu phí bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm;
- Yêu cầu bên mua bảo hiểm cung cấp đầy đủ, trung thực thông tin liên quanđến việc giao kết và thực hiện hợp đồng bảo hiểm;
- Đơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng bảo hiểm theo quy định tại khoản 2Điều 19, khoản 2 Điều 20, khoản 2 Điều 35 và khoản 3 Điều 50 của LuậtKinh doanh bảo hiểm;
- Từ chối trả tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng hoặc từ chối bồi thường chongười được bảo hiểm trong trường hợp không thuộc phạm vi trách nhiệmbảo hiểm hoặc trường hợp loại trừ trách nhiệm bảo hiểm theo thỏa thuậntrong hợp đồng bảo hiểm;
- Yêu cầu bên mua bảo hiểm áp dụng các biện pháp đề phòng, hạn chế tổn thấttheo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan;
- Yêu cầu người thứ ba bồi hoàn số tiền bảo hiểm mà doanh nghiệp bảo hiểm
đã bồi thường cho người được bảo hiểm do người thứ ba gây ra đối với tàisản và trách nhiệm dân sự;
- Các quyền khác theo quy định của pháp luật
Doanh nghiệp bảo hiểm có nghĩa vụ:
- Giải thích cho bên mua bảo hiểm về các điều kiện, điều khoản bảo hiểm;quyền, nghĩa vụ của bên mua bảo hiểm;
- Cấp cho bên mua bảo hiểm giấy chứng nhận bảo hiểm, đơn bảo hiểm ngaysau khi giao kết hợp đồng bảo hiểm;
- Trả tiền bảo hiểm kịp thời cho người thụ hưởng hoặc bồi thường cho ngườiđược bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm;
- Giải thích bằng văn bản lý do từ chối trả tiền bảo hiểm hoặc từ chối bồithường;
Trang 27- Phối hợp với bên mua bảo hiểm để giải quyết yêu cầu của người thứ ba đòibồi thường về những thiệt hại thuộc trách nhiệm bảo hiểm khi xảy ra sự kiệnbảo hiểm;
- Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật
b Bên mua bảo hiểm
“Bên mua bảo hiểm là tổ chức cá nhân giao kết hợp đồng bảo hiểm với doanh nghiệp bảo hiểm và đóng phí bảo hiểm Bên mua bảo hiểm có thể đồng thời là người được bảo hiểm và người thụ hưởng bảo hiểm.” (Khoản 6, Điều 3, Luật Kinh doanh bảo hiểm số 24/2000/QH10)
Theo quy định tại các khoản 7 và 8, Điều 3, Luật Kinh doanh bảo hiểm số24/2000/QH10 thì người được bảo hiểm và người thụ hưởng được được quy địnhnhư sau:
- Người được bảo hiểm là tổ chức, cá nhân có tài sản, trách nhiệm dân sự, tínhmạng được bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm Người được bảo hiểm có thểđồng thời là người thụ hưởng
- Người thụ hưởng là tổ chức, cá nhân được bên mua bảo hiểm chỉ định đểnhận tiền bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm con người
Bên mua bảo hiểm có các quyền và nghĩa vụ sau:
Bên mua bảo hiểm có quyền:
- Lựa chọn doanh nghiệp bảo hiểm hoạt động tại Việt Nam để mua bảo hiểm;
- Yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm giải thích các điều kiện, điều khoản bảohiểm; cấp giấy chứng nhận bảo hiểm hoặc đơn bảo hiểm;
- Đơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng bảo hiểm nếu doanh nghiệp bảohiểm cung cấp thông tin sai sự thật nhằm giao kết hợp đồng bảo hiểm theoquy định tại khoản 3 Điều 19, khoản 1 Điều 20 của Luật Kinh doanh bảohiểm;
- Yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm trả tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng hoặcbồi thường cho người được bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảohiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm;
Trang 28- Chuyển nhượng hợp đồng bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảohiểm hoặc theo quy định của pháp luật;
- Các quyền khác theo quy định của pháp luật
Bên mua bảo hiểm có nghĩa vụ:
- Đóng phí bảo hiểm đầy đủ, theo thời hạn và phương thức đã thỏa thuậntrong hợp đồng bảo hiểm;
- Kê khai đầy đủ, trung thực mọi chi tiết có liên quan đến hợp đồng bảo hiểmtheo yêu cầu của doanh nghiệp bảo hiểm;
- Thông báo những trường hợp có thể làm tăng rủi ro hoặc làm phát sinh thêmtrách nhiệm của doanh nghiệp bảo hiểm trong quá trình thực hiện hợp đồngbảo hiểm theo yêu cầu của doanh nghiệp bảo hiểm;
- Thông báo cho doanh nghiệp bảo hiểm về việc xảy ra sự kiện bảo hiểm theothỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm;
- Áp dụng các biện pháp đề phòng, hạn chế tổn thất theo quy định của LuậtKinh doanh bảo hiểm và các quy định khác của pháp luật có liên quan;
- Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật
2 Khách thể
2.1 Khái niệm về khách thể của hợp đồng
Khách thể của quan hệ pháp luật dân sự là đối tượng mà các chủ thể hướngtới, hoặc tác động vào khi tham gia quan hệ pháp luật dân sự để đạt được mục đíchnhất định
Vì vậy, trong quan hệ hợp đồng thì khách thể là sự thỏa thuận giữa các bênnhằm đi đến được mục đích của hợp đồng
Ví dụ: Hợp đồng mua bán tài sản; hợp đồng cung cấp dịch vụ …
2.2 Khách thể của hợp đồng bảo hiểm
Khách thể của hợp đồng bảo hiểm là nhóm thuộc tài sản, tài sản này sẽ baogồm tiền, vật có thực, các giấy tờ trị giá được bằng tiền và các quyền tài sản haycòn gọi là nhóm khách thể của quan hệ pháp luật về sở hữu
Trang 30CHƯƠNG 2: GIAO KẾT HỢP ĐỒNG BẢO HIỂM
I Điều kiện hiệu lực của hợp đồng
có năng lực pháp luật, năng lực hành vi dân sự
2 Hình thức của hợp đồng phải hợp pháp
Pháp luật các quốc gia, trong đó có Việt Nam, đều đòi hỏi hợp đồng bảo hiểmphải được lập thành văn bản Hợp đồng bảo hiểm có thể thực hiện bởi đơn bảohiểm, giấy chứng nhận bảo hiểm hay hợp đồng bảo hiểm
Điều 14, Luật Kinh doanh bảo hiểm Việt Nam năm 2000 quy định: “Hợp
đồng bảo hiểm phải được lập thành văn bản Bằng chứng giao kết hợp đồng bảo hiểm là chứng nhận bảo hiểm, đơn bảo hiểm, điện báo, telex, fax và các hình thức khác do pháp luật quy định.”
3 Nội dung của hợp đồng phải hợp pháp
Nội dung hợp đồng bảo hiểm theo Điều 13 Luật Kinh doanhbảo hiểm năm 2000 bao gồm các nội dung sau:
- Tên, địa chỉ của doanh nghiệp bảo hiểm, bên mua bảo hiểm, người được bảo hiểm hoặc người thụ hưởng;
- Đối tượng bảo hiểm;
- Số tiền bảo hiểm, giá trị tài sản được bảo hiểm đối với bảo hiểm tài sản;
- Phạm vi bảo hiểm, điều kiện bảo hiểm, điều khoản bảo hiểm;
- Điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm;
- Thời hạn bảo hiểm;
- Mức phí bảo hiểm, phương thức đóng phí bảo hiểm;
- Thời hạn, phương thức trả tiền bảo hiểm hoặc bồi thường;
- Các qui định giải quyết tranh chấp;
- Ngày, tháng, năm giao kết hợp đồng.
Ngoài ra hợp đồng bảo hiểm có thể có những nội dung do các bên thỏa thuận
Trang 314 Hợp đồng phải ký kết đúng quy tắc pháp luật
Nguyên tắc ký kết hợp đồng: Tự do nhưng không được trái đạo đức, pháp luật;
các bên tự nguyện, bình đẳng, hợp tác, thiện chí, trung thực (Căn cứ vào điều 3
2015, bao gồm 4 nguyên tắc:
- Nguyên tắc công bằng đôi bên cùng có lợi
- Nguyên tắc bàn bạc thống nhất
- Nguyên tắc tự nguyện
- Nguyên tắc không làm tổn hại lợi ích chung của xã hội
1.1 Nguyên tắc công bằng đôi bên cùng có lợi
Nguyên tắc này đòi hỏi người tham gia và doanh nghiệp bảo hiểm phải thiếtlập hợp đồng với điều kiện tôn trọng lợi ích của mỗi bên Các bên được hưởngquyền lợi với điều kiện phải thực những nghĩa vụ nhất định Nguyên tắc này thểhiện tính song vụ của hợp đồng bảo hiểm
Ví dụ: Grand Rapids, công ty có trụ sở tại bang Michigan, đã cung cấp thực
phẩm cho Amazon từ năm 2016, đến năm 2021 Amazon đưa ra một điều kiện: nếumuốn Amazon ký kết hợp đồng mua lượng hàng tạp hóa trị giá tới 8 tỷ USD trongvòng bảy năm, thì công ty này phải cấp cho Amazon quyền mua 15% cổ phần ởmức giá có thể thấp hơn thị trường Grand Rapids không muốn bỏ lỡ cơ hội hợp tácvới khách hàng lớn nên đã ký hợp đồng với Amazon và chấp nhận điều khoảnchứng quyền Sau khi hợp đồng được ký kết, giá trị cổ phiếu của công ty này giatăng nhưng Amazon lại là cổ đông lớn thứ 2 nắm trong tay một phần của công ty.Như vậy trong thương vụ này lợi ích hai bên đã có sự không công bằng, vi phạmnguyên tắc công bằng đôi bên cùng có lợi trong giao kết hợp đồng
1.3 Nguyên tắc bàn bạc thống nhất
Trang 32Đây là nguyên tắc đòi hỏi các bên tham gia phải tỏ rõ ý muốn của mình khithiết lập hợp đồng và phải đạt được sự thống nhất về ý muốn đó Bởi vì trong thực
tế để đạt được mục đích kinh tế của mình, lợi ích và yêu cầu của các bên trong hợpđồng kinh tế nói chung và hợp đồng bảo hiểm nói riêng thường không hoàn toànthống nhất với nhau Cho nên, cần phải có sự bàn bạc thống nhất trên tinh thần tựnguyện, thậm chí phải bàn bạc nhiều lần trước khi ký hợp đồng Có như vậy, mốiquan hệ giữa các bên mới đảm bảo lâu dài và hạn chế việc hủy bỏ hợp đồng trướcthời hạn
Ví dụ: Năm 2015, một doanh nghiệp Việt Nam ký hợp đồng xuất khẩu gạo với
khách hàng Dubai Hình thức thanh toán L/C trả ngay, cảng nhận hàng Jebel Ali.Sau khi nhận được thư thông báo tín dụng được mở của ngân hàng Regnum Bank(đại diện cho người mua) doanh nghiệp Việt Nam vận chuyển 63 container gạo lêntàu, trị giá gần 1 triệu USD Sau khi hoàn tất bộ chứng từ xuất khẩu doanh nghiệpViệt Nam xuất bộ chứng từ cho ngân hàng của Việt Nam đại diện cho người bánnhờ họ gửi đến ngân hàng Regnum Bank để yêu cầu thanh toán nhưng không nhậnđược bất kỳ khoản tiền nào chuyển về Ngân hàng Việt Nam gửi lại yêu cầu thanhtoán thì được trả lời rằng ngân hàng không phát hành L/C này cũng như người nhận
bộ chứng từ này không phải là người của ngân hàng Regnum Lúc này phía ngườimua đã liên hệ hãng tàu yêu cầu giao hàng Doanh nghiệp Việt Nam đã lập tức liên
hệ với Thương vụ Đại sứ quán Việt Nam tại UAE để xin trợ giúp Qua nhiều nỗ lựccủa các bên, lô hàng cuối cùng được chuyển về Việt Nam, doanh nghiệp Việt Namphải trả toàn bộ chi phí phát sinh Như vậy doanh nghiệp Việt Nam đã mắc sai lầmlớn khi ký kết hợp đồng mà chưa có sự bàn bạc kỹ lưỡng, không tiến hành kiểm traxác minh đối tác cũng như không quy rõ trách nhiệm của bên thứ ba, đơn vị này gầnnhư phủi tay khi vụ việc diễn ra
1.4 Nguyên tắc tự nguyện
Tự nguyện thiết lập HĐBH có nghĩa là bên này không được dựa vào ưu thếkinh tế của mình hoặc ý muốn riêng của mình để áp đặt cho bên kia, bắt ép bên kiaxác lập hợp đồng Bất cứ cá nhân tổ chức nào khác đều không được can thiệp mộtcách bất hợp pháp vào việc thiết lập hợp đồng này
Trang 33Như ví dụ đã nêu ở nguyên tắc thứ nhất có thể thấy Amazon rất chú trọng đếnđiều khoản sinh lợi từ giá cổ phiếu công ty và biết rằng Grand Rapids khó có thể từchối nên đã dựa vào lợi thế về quy mô, sức mạnh thị trường đã đưa ra một điềukhoản bất thường: điều khoản về chứng quyền một điều khoản thường được dùngnhiều bởi các nhà đầu tư nhằm hỗ trợ giao dịch được coi là rủi ro cao với các công
ty gặp khó khăn tài chính để buộc Grand Rapids phải ký kết hợp đồng này Như vậyhợp đồng này đã vi phạm nguyên tắc tự nguyện giao kết
Hay như vụ việc giữ một công ty tỉnh Yên Bái và công ty Hàn Quốc Hợpđồng chỉ đơn giản có 6 điều khoản trong đó điều khoản số 6 quy định: Các tranhchấp giải quyết theo Incoterms 2010 Điều khoản về phẩm chất, về độ dài, độ dày,quế phải được trồng ở rừng, trước khi hàng được đóng vào container phải có sựchứng kiến của người mua Giá trị pháp lý của chứng từ phẩm chất không có Trướckhi giao hàng có sự chứng kiến của người mua, kiểm tra chất lượng sản phẩm đạtchất lượng Nhưng khi hàng hóa được vận chuyển đến Hàn Quốc, hải quan kiểm tra
sợ bộ phát hiện ra hàng này là quế tự nhiên trong rừng nên không được thông quan
do đó phía công ty Hàn Quốc yêu cầu bồi thường các khoản chi phí khoảng 100.000USD Chính vì khi bàn bạc hợp đồng hai bên không quy định rõ nguồn luật điềuchỉnh hợp đồng nên khi xảy ra tranh chấp không thể giải quyết được
1.5 Nguyên tắc không làm tổn hại lợi ích chung của xã hội
Lợi ích chung của xã hội là lợi ích cộng đồng, lợi ích căn bản của mọi ngườitrong xã hội mà các đạo luật khác quy định Hai bên trong hợp đồng bảo hiểm đềuphải cùng nhau bảo vệ lợi ích này
2 Trình tự giao kết hợp đồng
Trình tự giao kết hợp đồng là quá trình mà trong đó các bên chủ thể bày tỏ ýchí với nhau bằng cách trao đổi ý kiến để đi đến thỏa thuận trong việc cùng nhaulàm xác lập những quyền và nghĩa vụ dân sự đối với nhau
Trình tự giao kết hợp đồng bảo hiểm bao gồm 6 bước:
Bước 1: Bên mua bảo hiểm đề nghị được bảo vệ;
Bước 2: Bên mua bảo hiểm kê khai Giấy yêu cầu bảo hiểm;
Trang 34Bước 4: Doanh nghiệp bảo hiểm chấp nhận bảo hiểm;
Bước 5: Ký kết hợp đồng bảo hiểm, cấp Giấy chứng nhận bảo hiểm hoặc Đơn bảo
hiểm;
Bước 6: Tiếp tục hợp đồng bảo hiểm hiệu lực.
III Thủ tục thành lập hợp đồng
1 Đề nghị giao kết hợp đồng
Khoản 1, Điều 390 BLDS 2015 quy định: “Đề nghị giao kết hợp
đồng là việc thể hiện rõ ý định giao kết hợp đồng và chịu sự ràngbuộc về đề nghị này của bên đề nghị đối với bên đã được xác địnhhoặc tới công chúng (bên được đề nghị).”
Khi một người muốn thiết lập một hợp đồng thì ý muốn đó phảithể hiện ra bên ngoài thông qua một hành vi nhất định Như vậybên đối tác mới có thể biết được ý muốn của họ và mới có thể điđến việc giao kết một hợp đồng
Đề nghị giao kết hợp đồng là việc một bên biểu hiện ý chí, muốn bày tỏ chobên kia ý muốn tham gia giao kết với họ một hợp đồng dân sự
Một lời đề nghị được coi là đề nghị giao kết hợp đồng thì phải chứa đựng một
số yếu tố cơ bản sau:
nghị
BLDS 2005 còn dự liệu cả trường hợp đề nghị có thời hạn trả lời và đề nghịkhông có thời hạn trả lời
Việc đề nghị giao kết hợp đồng có thể được thực hiện bằng nhiều cách khácnhau: người đề nghị có thể trực tiếp (đối mặt) với người được đề nghị để trao đổi,thỏa thuận hoặc có thể thông qua điện thoại, … Ngoài ra, lời đề nghị còn đượcchuyển giao bằng công văn, giấy tờ…
Trang 35- Bên đề nghị chưa nhận được đề nghị
kiện đó đã đến
2 Chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng
Điều 393, BLDS 2015 quy định:
“1 Chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng là sự trả lời của bên được đề nghị
về việc chấp nhận toàn bộ nội dung đề nghị.
2 Sự cố im lặng của bên được đề nghị không được coi là chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng, trừ trường hợp có thỏa thuận hoặc theo thói quen đã được xác lập giữa các bên.”
Bên được đề nghị giao kết hợp đồng chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng: tức
là bên được đề nghị trả lời về việc chấp nhận toàn bộ nội dung của đề nghị Sự imlặng của bên được đề nghị không được coi là chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng,trừ trường hợp có thỏa thuận hoặc theo thói quen đã được xác lập giữa các bên.Ngoài ra, bên được đề nghị giao kết hợp đồng có thể rút lại thông báo chấpnhận giao kết hợp đồng, nếu như thông báo về việc rút lại này đến trước hoặc cùng
với thời điểm bên đề nghị nhận được trả lời chấp nhận giao kết hợp đồng (Theo
quy định tại điều 397, BLDS 2015)
Trang 36CHƯƠNG 3: NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA HỢP ĐỒNG BẢO HIỂM
I Các nội dung cơ bản
Điều 13, Luật kinh doanh bảo hiểm số 24/2000/QH10 quy định về nội dungcủa hợp đồng bảo hiểm như sau:
“1 Hợp đồng bảo hiểm phải có những nội dung sau đây:
a) Tên, địa chỉ của doanh nghiệp bảo hiểm, bên mua bảo hiểm, người được bảo hiểm hoặc người thụ hưởng;
b) Đối tượng bảo hiểm;
c) Số tiền bảo hiểm, giá trị tài sản được bảo hiểm đối với bảo hiểm tài sản; d) Phạm vi bảo hiểm, điều kiện bảo hiểm, điều khoản bảo hiểm;
đ) Điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm;
e) Thời hạn bảo hiểm;
f) Mức phí bảo hiểm, phương thức đóng phí bảo hiểm;
g) Thời hạn, phương thức trả tiền bảo hiểm hoặc bồi thường;
h) Các qui định giải quyết tranh chấp;
k) Ngày, tháng, năm giao kết hợp đồng.
2 Ngoài những nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, hợp đồng bảo hiểm có các nội dung khác do các bên thỏa thuận.”
Những nội dung chính cần làm rõ bao gồm 6 nội dung như sau:
- Đối tượng bảo hiểm
- Số tiền bảo hiểm
- Phạm vi bảo hiểm, điều kiện bảo hiểm, điều khoản bảo hiểm
- Điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm
- Thời hạn bảo hiểm
- Mức phí bảo hiểm, phương thức đóng phí bảo hiểm
1 Đối tượng bảo hiểm
1.1 Khái niệm
Trang 37Đối tượng bảo hiểm là những đối tượng chịu rủi ro trực tiếp và có quyền lợiđược bảo hiểm khi xảy ra các sự kiện bảo hiểm, quy định cụ thể trong hợp đồng bảohiểm.
1.6 Phân loại
Mỗi loại hợp đồng bảo hiểm sẽ có một đối tượng bảo hiểm riêng Nhìn chung,
có thể chia đối tượng bảo hiểm ra thành ba loại chính:
1.1.1 Đối tượng bảo hiểm con người
Điều 31 của Luật kinh doanh bảo hiểm số 24/2000/QH10 quy định về đốitượng trong hợp đồng bảo hiểm con người như sau:
“1 Đối tượng của hợp đồng bảo hiểm con người là tuổi thọ, tính mạng, sức
khỏe và tai nạn con người.
2 Bên mua bảo hiểm chỉ có thể mua bảo hiểm cho những người sau đây:
A Bản thân bên mua bảo hiểm;
B Vợ, chồng, con, cha, mẹ của bên mua bảo hiểm;
C Anh, chị, em ruột; người có quan hệ nuôi dưỡng và cấp dưỡng;
D Người khác, nếu bên mua bảo hiểm có quyền lợi có thể được bảo hiểm.”
Lưu ý: hợp đồng sẽ không được giao kết với người đang mắc bệnh tâm thần,việc giao kết hợp đồng với người dưới 18 tuổi phải có sự đồng ý bằng văn bản củacha mẹ, người giám hộ
Trước đây ở Anh khi chưa có quy định chặt chẽ về đối tượng được mua bảohiểm, nhiều người đã mua bảo hiểm cho người lạ rồi sát hại để lấy tiền bảo hiểm.Hiện nay, ở Việt Nam muốn mua bảo hiểm nhân thọ mà không phải là người giám
hộ thì phải có giấy ủy quyền của người giám hộ
Nhiều ngôi sao, diễn viên, cầu thủ còn mua bảo hiểm cho đôi chân, khuônmặt, Chẳng hạn như hợp đồng bảo hiểm cho đôi chân của cầu thủ bóng đá nổitiếng Messi có giá trị lên đến 500 triệu Euro
1.1.2 Đối tượng bảo hiểm tài sản
Điều 40, Luâ ̣t kinh doanh bảo hiểm số 24/2000/QH10 quy định về đối tượng
Trang 38“Đối tượng của hợp đồng bảo hiểm tài sản là tài sản, bao gồm vật có thực, tiền, giấy tờ trị giá được bằng tiền và các quyền tài sản.”
Theo đó, tài sản bảo hiểm phải thỏa mãn các đặc điểm sau:
Một là, tài sản được bảo hiểm phải là lợi ích hợp pháp, tức là phải đượcpháp luật thừa nhận
Hai là, tài sản trong bảo hiểm tài sản phải là tài sản tồn tại tại thời điểmgiao kết hợp đồng
Ba là, tài sản bảo hiểm trong bảo hiểm tài sản phải định lượng được, tức
là có thể tính toán về mặt giá trị
1.1.3 Đối tượng bảo hiểm trách nhiệm dân sự
Điều 52 của Luật kinh doanh bảo hiểm quy định về đối tượng bảo hiểm tráchnhiệm dân sự như sau:
“Đối tượng của hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm dân sự là trách nhiệm dân sự của người được bảo hiểm đối với người thứ ba theo quy định của pháp luật.”
Có thể thấy đối tượng của hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm dân sự mang tínhtrừu tượng Trách nhiệm dân sự là trách nhiệm phát sinh do vi phạm nghĩa vụ dân
sự, đó chính là trách nhiệm hay nghĩa vụ bồi thường Hơn nữa trách nhiệm là baonhiêu lại không xác định được ngay ở lúc tham gia bảo hiểm, trường hợp này khóxác định tương tự như trường hợp gây thương tích trên 11%, ranh giới giữa 10% và11% cũng rất mong manh Mức độ thiệt hại thường xác định dựa trên mức độ lỗicủa người gây ra và mức độ thiệt hại của bên thứ ba
2 Về số tiền bảo hiểm
2.1 Quy định về số tiền bảo hiểm trong hợp đồng bảo hiểm con người
Số tiền bảo hiểm hoặc phương thức xác định số tiền bảo hiểm được bên muabảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm (Theođiều 32 Luật Kinh doanh bảo hiểm năm 2000) Căn cứ vào thu nhập bình quân, mứcchi phí y tế bình quân mà doanh nghiệp bảo hiểm sẽ đưa ra các mức số tiền bảohiểm khác nhau Bên mua bảo hiểm sẽ tùy theo nhu cầu và khả năng tài chính củamình để lựa chọn số tiền bảo hiểm phù hợp
Trang 39Cũng theo điều 33 của luật này, trong bảo hiểm tai nạn con người, doanhnghiệp bảo hiểm phải trả tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng trong phạm vi số tiềnbảo hiểm, căn cứ vào thương tật thực tế của người được bảo hiểm và thỏa thuậntrong hợp đồng bảo hiểm Trong bảo hiểm sức khỏe con người, doanh nghiệp bảohiểm phải trả tiền bảo hiểm cho người được bảo hiểm trong phạm vi số tiền bảohiểm, căn cứ vào chi phí khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi sức khỏe của người đượcbảo hiểm do bệnh tật hoặc tai nạn gây ra và thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.Trong trường hợp bên mua bảo hiểm thông báo sai tuổi của người được bảohiểm, nhưng tuổi đúng của người được bảo hiểm không thuộc nhóm tuổi có thểđược bảo hiểm thì doanh nghiệp bảo hiểm có quyền hủy bỏ hợp đồng bảo hiểm vàhoàn trả số phí bảo hiểm đã đóng cho bên mua bảo hiểm sau khi đã trừ các chi phíhợp lý có liên quan Trong trường hợp hợp đồng bảo hiểm đã có hiệu lực từ hai nămtrở lên thì doanh nghiệp bảo hiểm phải trả cho bên mua bảo hiểm giá trị hoàn lại củahợp đồng bảo hiểm.
2.2 Quy định về số tiền bảo hiểm trong hợp đồng bảo hiểm tài sản
Theo điều 41, Luật Kinh doanh bảo hiểm số 24/2000/QH10, số tiền bảo hiểm
ở đây là số tiền mà bên mua bảo hiểm yêu cầu bảo hiểm cho tài sản đó Như vậy,giá trị bảo hiểm tài sản là cơ sở để xác định số tiền bảo hiểm
Theo quy định tại Điều 577, Bộ luật dân sự năm 2005 thì trong trường hợp bênđược bảo hiểm đã nhận số tiền bồi thường thiệt hại do người thứ ba trả, nhưng vẫn
ít hơn số tiền mà bên bảo hiểm phải trả thì bên bảo hiểm chỉ phải trả phần chênhlệch giữa số tiền bảo hiểm và số tiền mà người thứ ba đã trả, trừ trường hợp có thoảthuận khác, nếu bên được bảo hiểm đã nhận tiền bảo hiểm nhưng ít hơn so với thiệthại do người thứ ba gây ra thì bên được bảo hiểm vẫn có quyền yêu cầu người thứ
ba bồi thường phần chênh lệch giữa số tiền bảo hiểm và tiền bồi thường thiệt hại.Bên bảo hiểm có quyền yêu cầu người thứ ba hoàn trả khoản tiền mà mình đã trảcho bên được bảo hiểm
Luật kinh doanh bảo hiểm Việt Nam chia hợp đồng bảo hiểm tài sản thành baloại và yêu cầu về số tiền bảo hiểm cũng khác nhau:
Trang 40- Đối với hợp đồng bảo hiểm tài sản trên giá trị số tiền bảo hiểm cao hơn giáthị trường của tài sản được bảo hiểm tại thời điểm giao kết hợp đồng Trongtrường hợp xảy ra sự kiện bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm chỉ chịu tráchnhiệm bồi thường thiệt hại không vượt quá giá thị trường của tài sản được
bảo hiểm (Điều 42)
- Đối với hợp đồng bảo hiểm tài sản dưới giá trị, số tiền bảo hiểm thấp hơngiá thị trường của tài sản được bảo hiểm tại thời điểm giao kết hợp đồng.Trong trường hợp hợp đồng bảo hiểm tài sản dưới giá trị được giao kết,doanh nghiệp bảo hiểm chỉ chịu trách nhiệm bồi thường theo tỷ lệ giữa sốtiền bảo hiểm và giá thị trường của tài sản được bảo hiểm tại thời điểm giao
kết hợp đồng (Điều 43)
- Đối với hợp đồng bảo hiểm trùng, khi xảy ra sự kiện bảo hiểm, mỗi doanh
nghiệp bảo hiểm chỉ chịu trách nhiệm bồi thường theo tỷ lệ giữa số tiền bảohiểm đã thỏa thuận trên tổng số tiền bảo hiểm của tất cả các hợp đồng màbên mua bảo hiểm đã giao kết Tổng số tiền bồi thường của các doanh
nghiệp bảo hiểm không vượt quá giá trị thiệt hại thực tế của tài sản (Điều
44)
2.3 Quy định về số tiền bảo hiểm trong hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm dân sự
Theo điều 41 Luật Kinh doanh bảo hiểm năm 2000, số tiền bảo hiểm ở đây là
số tiền mà doanh nghiệp bảo hiểm phải trả cho người được bảo hiểm theo thoảthuận trong hợp đồng bảo hiểm
Trong phạm vi số tiền bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm phải trả cho ngườiđược bảo hiểm những khoản tiền mà theo quy định của pháp luật người được bảohiểm có trách nhiệm bồi thường cho người thứ ba Ngoài việc trả tiền bồi thườngtheo quy định tại khoản về đối tượng của hợp đồng, doanh nghiệp bảo hiểm cònphải trả các chi phí liên quan đến việc giải quyết tranh chấp về trách nhiệm đối vớingười thứ ba và lãi phải trả cho người thứ ba do người được bảo hiểm chậm trả tiềnbồi thường theo chỉ dẫn của doanh nghiệp bảo hiểm
Tổng số tiền bồi thường của doanh nghiệp bảo hiểm quy định tại khoản về đốitượng của hợp đồng và điều khoản về trách nhiệm của doanh nghiệp bảo hiểm