HỢP ĐỒNG KINH DOANH QUỐC TẾ
1. Nguyên tắc thực hiện hợp đồng
Nguyên tắc thực hiện đúng hợp đồng
Nguyên tắc thực hiện một cách trung thực trên tinh thần
hợp tác: Tư tưởng chủ đạo của PICC
Nguyên tác áp dụng thói quen trong kinh doanh
Nguyên tác áp dụng tập quán trong kinh doanh
Nguyên tắc thực hiện HĐ
2. Nghĩa vụ các bên
Những nghĩa vụ được quy định trong hợp đồng
Những nghĩa vụ mặc định được quy định trong luật áp dụng, ví dụ:
Người bán mặc định có nghĩa vụ đảm bảo quyền sở hữu đối với hàng hóa hàng hóa không bị tranh chấp, hợp pháp, có thể chuyển giao
HĐ không có quy định cụ thể thì người bán có nghĩa vụ giao hàng phù hợp với hợp đồng mẫu mã, bảo quản, …
3. Trách nhiệm do vi phạm HĐKDQT
- Khái niệm “trách nhiệm pháp lý”
- So sánh 2 khái niệm “nghĩa vụ” và “trách nhiệm”: Việc vi phạm nghĩa vụ (không thực hiện, thực hiện không đúng, không đầy đủ) sẽ dẫn đến phải chịu trách nhiệm do pháp luật quy định (chế tài)
- Bên bị vi phạm để quy trách nhiệm phải chứng minh các yếu tố cấu thành trách nhiệm
- Bên vi phạm để thoát trách nhiệm phải chứng minh các TH miễn trách
3.1. Các yếu tố cấu thành trách nhiệm
Các yếu tổ cấu
thành trách nhiệm
a.Có hành vi vi phạm hợp đồng của bên vi phạm
Có thiệt hại của bên bị vi phạm
Có mối quan hệ nhân-quả giữa hành vi vi phạm và
thiệt hại Có lỗi của bên vi phạm
a. Có hành vi vi phạm HĐ của bên vi phạm
- Ai phải chứng minh hành vi vi phạm?
- Bên bị vi phạm phải chứng minh
- Phải chứng minh bằng các bằng chứng, chứng từ cụ thể (HĐ, tài liệu giao dịch, chứng từ giao nhận hàng, chứng từ vận tải, chứng từ thanh toán, chứng từ BH…)
b. Có thiệt hại của bên bị vi phạm
- Bên bị vi phạm chỉ có thể đòi bồi thường nếu có thiệt hại xảy ra.
- Nghĩa vụ CM thiệt hại: thuộc về bên bị vi phạm. CM bằng những bằng chứng, chứng từ, lập luận cụ thể
- Ví dụ:
- Thiệt hại do hàng hóa kém phẩm chất?
- Thiệt hại do tư vấn thiết kế sai?
c. Có mối quan hệ nhân-quả giữa hành vi vi phạm và thiệt hại
- Hành vi vi phạm là nguyên nhân trực tiếp gây ra thiệt hại
- Thiệt hại là hậu quả tất nhiên, trực tiếp của hành vi vi phạm
Ví dụ
- Hàng giao theo điều kiện FOB
- Người mua điều tàu đến cảng nhận hàng chậm 20 ngày
- Người bán có những thiệt hại sau:
- Chi phí lưu kho cảng: 200 USD (có hóa đơn)
- Tổn thất do ướt mưa: 300 USD (có biên bản)
- Tổn thất do mất cắp: 500 USD (có biên bản) NB đòi được những khoản thiệt hại nào?
d. Có lỗi của bên vi phạm
- Bên vi phạm chỉ phải chịu trách nhiệm khi bên này có lỗi
- Bên bị vi phạm không phải CM lỗi của bên vi phạm mà dựa vào Nguyên tắc suy đoán lỗi:
- Nếu một bên vi phạm HĐ thì bị suy đoán là có lỗi và phải chịu trách nhiệm;
- Bên vi phạm muốn thoát trách nhiệm thì phải tự CM mình không có lỗi (Chứng minh các trường hợp miễn trách)
3.2. Các trường hợp miễn trách
-Là những TH do HĐ hoặc pháp luật quy định mà
khi một bên gặp phải dẫn đến vi
phạm HĐ thì được miễn trách
a. *Trường hợp bất khả kháng
**Lỗi của bên bị vi phạm
***Lỗi của người thứ ba những TH do HĐ hoặc pháp luật quy định
*Trường hợp bất khả kháng
(xem Đ.294-296 LTM 2005, Đ.79 CISG)
- Khái niệm: Đ.161- BLDS 2005, Đ.79 k.1- CISG
- Đặc điểm: (4)
-Xảy ra sau khi ký HĐ
-Là hiện tượng khách quan, xảy ra ngẫu nhiên, bất thường, ngoài ý muốn của các bên
-Không lường trước được -Không khắc phục được
Các trường hợp miễn trách nhiệm (PLVN)
Điều 294 - LTM 2005
a) Xảy ra trường hợp miễn trách nhiệm mà các bên đã thoả thuận;
b) Xảy ra sự kiện bất khả kháng;
c) Hành vi vi phạm của một bên hoàn toàn do lỗi của bên kia;
d) Hành vi vi phạm của một bên do thực hiện quyết định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền mà các bên không thể biết được vào thời điểm giao kết hợp đồng.
*Trường hợp bất khả kháng
(xem Đ.294-296 LTM 2005, Đ.79 CISG)
-Các hiện tượng tự
nhiên •Ví dụ -Các sự
kiện xã hội •Ví dụ
*Trường hợp bất khả kháng
(xem Đ.294-296 LTM 2005, Đ.79 CISG) Nghĩa vụ của bên gặp bất khả kháng
Thông báo về TH bất khả kháng
- Nếu không thông báo?
Cung cấp bằng chứng CM về TH bất khả kháng và mối quan hệ nhân-quả giữa TH bkk và hành vi vi phạm HĐ
- Nếu không có bằng chứng?
Phân biệt force majeure và harship
Hardship (“Điều khoản điều chỉnh hợp đồng khi hoàn cảnh thay đổi”)
Ví dụ: đồng tiền được thỏa thuận dùng thanh toán bị mất giá, giá cả hàng hóa mua bán tăng hoặc giảm một cách đáng kể,…
Khi những trường hợp này xảy ra bên bị thiệt hại có quyền yêu cầu đàm phán lại hợp đồng hoặc yêu cầu cơ quan có thẩm quyền chấp dứt hợp đồng nếu bên còn lại không chấp nhận đàm phán lại.
Điều 6.2.2 của PICC 2014, Điều 420 BLDS Việt Nam 2015
Tình huống BKK
Globex International Inc, Hoa Kỳ chuyên xuất khẩu thực phẩm. Ngày 14/4/2006, Globex kí hợpđồng cung cấp 112 container thịt gà cho công ty Macromex SrlởRumani. Tất cảlô hàng phảiđược giao chậm nhất là vào ngày 29/5/2006. Hợpđồng giữa hai bên không cóđiều khoản vềtrường hợp bất khảkháng. Luậtđiều chỉnh là CISG.
Sau khi ký kết hợpđồng, giá thịt gà tăng lên đáng kể và những nhà cung cấp thịt gà của Globex không thể cung cấp hàng cho Globex đúng hạn, dođó,đến trước ngày 02/6/2006, Globex vẫn còn thiếu 62 container. Ngày 02/6/2006, do dịch cúm gia cầm bùng phát, Chính phủRumani ra lệnh cấm nhập khẩu các sản phẩm thịt gà không có chứng nhận chất lượng, lệnh cấm có hiệu lực từngày 07/6/2006 ngoại trừcác lô hàngđãđược chất xếp trong vòng 5 ngày kể từngày 02/6/2006. Trong vòng 5 ngày này, Globex đã sắp xếp vận chuyển thêm được 20 container hàng. Macro vẫn nhất quyết yêu cầu Globex giao hàng đúng theo hợp đồng, Macro đã không gửi thông báo tuyên bốvi phạm hợpđồng do giao hàng trễ hạn hay gia hạn hợpđồng. Nếu Globex giao hàngđúng thời hạn hợpđồng hoặc trong vòng một tuần sauđó thì tất cảlô hàng nàyđãđược nhập khẩu vào Rumani trước ngày hiệu lực của lệnh cấm trên. Nhưng thực tế, do lô hàng còn lại được nhập sau ngày lệnh cấm có hiệu lực, và Globex không thể cung cấp chứng nhận chất lượng cho 38 container, dẫnđến lô hàng này khôngđược phép nhập khẩu vào Rumani. Macro sauđó đã yêu cầu Globex giao lô hàng nàyđến một sốcảngởGruzia, một nước gần kề Rumani. Những nhà cung cấp khác của Macro trong trường hợp tương tựcũngđã giao hàng đến các cảng này theo đềnghị của Macro. Tuy nhiên Globex từ chối yêu cầu trên và sauđóđã bán lô hàng trên cho một người mua khác.
Macro kiện Globex ra Hiệp hội Trọng tài Hoa Kỳ(AAA) yêu cầu bồi thường thiệt hại phát sinh từviệc giao hàng thiếu nói trên. Tại phiên xét xử, Bị đơnđã chứng minh rằng theo tập quán thương mại trong buôn bán thực phẩm từ động vật cũng nhưgiữa hai bên trong vụkiện này, sựtrễhạn trong thời gian giao hàng làđược phép. Lệnh cấm nhập khẩuđược ban hành trong khoảng thời gian giao hàng linhđộng nên Bị đơnđã không thểgiao 38 container cuối cùng cho Nguyênđơn. Viện dẫnĐiều 79, Bị đơn cho rằngđây là trường hợp bất khảkháng và Bị đơn được miễn trừ trách nhiệm cho việc không thực hiệnđược nghĩa vụ giao hàng của hợp đồng.
Tình huống BKK
Phán quyết của Trọng tài ngày 23/10/2007 dựa trên việc xem xét các traođổi bằng thư điện tửgiữa hai bên và các án lệcủa CISG, Trọng tài công nhận lập luận của Bị đơn vềviệc thời gian chậm giao hàngđược cho phép linh động trong tập quán thương mại của ngành và do đó không cấu thành vi phạm cơbản nghĩa vụcủa hợpđồng.
Trọng tài khẳngđịnh lệnh cấm nhập khẩu do Chính phủRumaniđưa ra một cách bất ngờlà một sựkiện vượt quá tầm kiểm soát của Bị đơn và không thểlường trước một cách hợp lí tại thờiđiểm kí hợp đồng vì trướcđây trong quan hệ thương mại giữa hai bên cũng nhưtrong ngành hàng chưa từng có sựviệc tương tự. Tuy nhiên,đểkết luậnđây có phải là một trường hợp bất khảkháng hay không, Trọng tài phải xem xét hai yếu tố: (1) liệu lệnh cấm nhập khẩu có phải là nguyên nhân dẫnđến vi phạm hợpđồng (giao hàng thiếu) của Bị đơn và (2) sựkiện này cũng nhưhậu quảcủa nó làđiều không tránh khỏi một cách hợp líđối với Bị đơn.
Xét yếu tố (1), có hai nguyên nhân dẫnđến việc 38 container khôngđược giao: (i) chậm giao hàng từngày 29/5 (thời hạn giao hàng)đến ngày 07/06 (ngày hiệu lực của lệnh cấm) và (ii) lệnh cấm nhập khẩu của Chính phủ. Nếu thời gian giao hàng trễ8 ngàyđược sự đồng ý giữa hai bên thì lệnh cấm nhập khẩu sẽ được xem là nguyên nhân dẫn đến giao hàng thiếu. Trong 8 ngày trên, Nguyên đơnđã không hềthông báo vềviệc Bị đơnđã vi phạmđiều khoản giao hàng trong hợpđồng. Dođến thờiđiểm tranh chấp, vẫn chưa có án lệnào trong Hệthống dữ liệu CISG cho tình huống tương tự, nên Trọng tàiđã không đưa ra kết luận đối với lập luận của Bị đơn cho rằng lệnh cấm nhập khẩu là nguyên nhân của việc giao hàng thiếu.
Xét yếu tố(2),đểxácđịnh “không thểtránhđược hoặc không thểvượt quađược một cách hợp lí”, Trọng tài tham chiếuđến phần bình luận của Ban Thưkí soạn thảo CISG về Điều 79: bên có nghĩa vụbị ảnh hưởng bởi sựkiện trởngại phải tiến hành tất cảcác biện pháp trong khả năng của mìnhđểhoàn thành nghĩa vụmà khôngđược phép chờ đợi sựkiện trởngại xảy rađểsauđó tuyên bố được miễn trách. Các biện phápđượcđềcập ở đây là tất cảnhững biện pháp thương mại thay thếhợp lí (nguyên văn: “commercially reasonable substitute”) có xét đến tất cảcác hoàn cảnh có thểxảy ra. Xét thấy không có án lệnào trong hệthống CISG có thểlàm căn cứ đểxácđịnh biện pháp thương mại thay thếhợp lí và chiếu theoĐiều 7.2[10]của Côngước, Trọng tàiđược phép dẫn chiếuđến nội luật Hoa Kỳ: Bộluật Thương mại Thống nhất Hoa Kỳ(UCC)
Tình huống BKK
Trong UCC, thuật ngữ“commercially reasonable substitute”đượcđềcậpđến trongĐiều 2-614 vềnghĩa vụthay thếtheođó trong trường hợp các phương tiện dùng cho việc bốc dỡ, quá cảnh hàng hoá hoặc phương tiện vận chuyển hoặc phương thức vận chuyển hàng hoáđược thoảthuận trước đó trở nên không thểthực hiệnđược nhưng có các biện pháp thương mại thay thếhợp lí thì những biện pháp như thế phải được thảo luận và chấp nhận.Điều 2-615 về miễn trừ trách nhiệm được xem là có liên hệ phụ thuộc vàoĐiều 2-614. Trong khoảng thời gian hạn chế(5 ngày) trước thờiđiểm hiệu lực của lệnh cấm cho thấy Bị đơnđã cốgắng vận chuyển hàng hoáđểgiao hàng nhiều nhất có thểtrong điều kiện có những yếu tốkhách quan hạn chế các biện pháp thay thế như: quyđịnh vềnhãn hiệu thực phẩmởRumani; trởngại về vận tải bao gồm việc xácđịnh cảng dỡ hàng,đăng kí container đông lạnh. Xét trong hoàn cảnh nguồn lực và thời gian bị hạn chế, thay vì tìm kiếm những biện pháp thay thế khác, việc cố gắng thực hiện giao hàng nhiều nhất có thể được xem là những nỗ lực khắc phục một cách hợp lí của Bị đơn. Tuy nhiên,điểm mấu chốt làở chỗ Nguyên đơn đã đưa ra đề nghị việc nhận hàng có thể được thực hiện tại một nơi khác với địa điểm đã quy định (cảng ở Gruzia) và vớiđịađiểm này, việc giao hàng bằngđường biển là có thểthực hiệnđược. Mộtđối tác khácởHoa Kỳcung cấp thịt gà cho Nguyênđơn với hoàn cảnh tương tự đã tiến hành giao hàng tại Gruzia (là cảng khác với hợpđồng). Mặc dù Bị đơn có thểcho rằngđịađiểm này không phù hợp nhưng khi xem xét với hệthống phân phối độc quyền của Bị đơn trong khu vựcĐông Âu, Bị đơn hoàn toàn có khảnăng giao hàng tại một cảngởGruzia vàđáng lí ra Bị đơn phải thực hiện nghĩa vụthay thếhợp lí này. Tuy nhiên, Bị đơnđã không thực hiện, thay vàođó,đã bán lô hàng còn lại nhằm hưởng lợi nhuận khi giá thịt gà trên thị trường tăng lên, mà đáng lý Nguyênđơn phảiđược hưởng phần lợi nhuận này nếu nhưcác biện pháp thương mại thay thếhợp líđược thực hiện.
Trọng tài cho rằng Bị đơnđã không thực hiệnđầy đủcác biện pháp thương mại thay thếhợp lí trong khảnăng của mìnhđể vượt qua lệnh cấm nhập khẩu. Tức là yếu tố(2) khôngđược thoảmãn trong trường hợp này và do đó, Bị đơn không thểviện dẫn lệnh cấm nhấp khẩu nhưlà một trường hợp bất khảkhángđể được miễn trừtrách nhiệm.
Tình huống BKK
Yêu cầu công nhận/huỷphán quyết trọng tài
Khi Macro nộp đơn yêu cầu Toà án Liên bang Hoa Kỳ ở New York công nhận phán quyết trọng tài thì Globex cũng đồng thời yêu cầu Toà này huỷbỏ phán quyết trọng tài. Dựa trên phần Bình luận của Ban soạn thảo UCC vềphạm vi điều chỉnh của Điều 2-614 và Điều 2-615[11], Globex lập luận rằng những biện pháp thương mại thay thế hợp lí mà Điều 2-614 đề cập chỉ được xét trong phạm vi về mặt các vấn đề kĩ thuật nhằm phục vụ cho quá trình thực hiện nghĩa vụ[12]. Nếu biện pháp thay thế cần thực thi là chuyển nơi giao hàng sang một quốc gia khác và thay đổi phương thức vận chuyển (bằngđường biển thay vì trênđất liền) thì những biện pháp như vậyđã thayđổi cơbản nội dung chủyếu của hợp đồng, và như vậy không thuộc phạm viđiều chỉnh củaĐiều 2-614.
Theo phán quyết số08. Civ. 114 (SAS)đềngày 16/4/2008, Thẩm phán Toà án Liên bang Hoa Kỳtại New York công nhận phán quyết trọng tài và bác bỏ yêu cầu của Globex do Toà không thấy việc Trọng tài áp dụng Điều 2-614 là vi phạm các nguyên tắc của pháp luật Hoa Kỳ. Đồng thời, mặc dù vềnguyên tắc Toà không xem xét mặt nội dung của quyếtđịnh trọng tài nhưng dựa trên cơsởdiễn giải phần bình luận của Ban soạn thảo UCC và tham chiếuđến 2 án lệ liên quan (vụ việc International Paper Co. v. Rockefeller, 161 App.Div. 180, 146 N.Y.S. 371[13] và vụ việc Meyer v.
Sullivan, 40 Cal.App. 723, 181 P. 847[14]), Toà cũng cho rằng việc không tiến hành các biện pháp thay thếchỉ được xem là hợp lí nếu sự kiện trởngạiđó là hoàn toàn không thểkhắc phụcđược. Bị đơn không thểviện dẫn rằng nếu thực hiện các biện pháp thay thếsẽgâyảnh hưởng đến những điều khoản hợp đồng đểthoái thác việc không thực hiện nghĩa vụ thay thế của mình. Kết luận trên được giữ nguyên theo phán quyết số 08-2255-CV ngày 26/9/2009 của Toà Phúc thẩm Liên bang Hoa Kỳsố 2 khi Globex kháng cáo lên Toà Phúc thẩm.
**Lỗi của bên bị vi phạm
- Bên bị vi phạm có lỗi trước (vi phạm trước) dẫn đến hành vi vi phạm của bên kia
- Nếu cả hai bên đều có lỗi: phải chịu trách nhiệm theo tỷ lệ lỗi của mình.
Ví dụ về lỗi của cả hai bên
- HĐ giữa NB Thụy Sĩ, NM Hà Lan
- Đối tượng HĐ: bột công nghiệp, quy cách phẩm chất đượng quy định chi tiết trong HĐ, trong đó có độ hòa tan = t
- ĐK giao hàng: CIF cảng Rotterdam. Hàng được giao từ nhà SX tại Canada đến thẳng Rotterdam
- Nhận hàng, NM giám định, thấy độ hòa tan không phù hợp với HĐ, đòi hủy HĐ, trả lại hàng
Ví dụ về lỗi của cả hai bên
- NB cử chuyên gia sang Hà Lan để giám định đối tịch tại một Phòng thí nghiệm độc lập. Kết quả gây tranh cãi:
- Nếu ktra theo phương pháp Bắc Mỹ: độ hòa tan = t (phù hợp HĐ)
- Nếu ktra theo phương pháp Châu Âu: độ hòa tan < t (không phù hợp với HĐ).
- HĐ không quy định về phương pháp kiểm tra phẩm chất
Ví dụ về lỗi của cả hai bên
- Trọng tài của ICC ra phán quyết: HĐ vô hiệu do nhầm lẫn
- Thiệt hại ai phải chịu? Lỗi thuộc vềai?
- Lỗi của NB?
- Lỗi của NM?
- Phân chia lỗi?
- Phân chia trách nhiêm?