Tên và địa chỉ của các bên

Một phần của tài liệu Bài giảng Pháp luật kinh doanh quốc tế (Trang 264 - 296)

- Ghi tên đầy đủ (không nên lạm dụng tên viết tắt) - Kiểm tra tư cách chủ thể của đối tác

- Chú ý kiểm tra thẩm quyền của người ký HĐ

3.2.3. Điều khoản tên hàng

- Chính xác, đầy đủ để tránh hiểu lầm

- Tên thương mại và tên khoa học hay tên thông dụng - Nếu là hàng đồng loại thì tên hàng thường được gắn

liền với công dụng, năng suất, đặc điểm, loại hàng để phân biệt với các hàng đồng loại khác

- Thống nhất về tên hàng giữa các chứng từ, tài liệu

Các ghi tên hàng

• Tên thương mại + tên thông thường + tên khoa học của hàng.

• Tên hàng + tên địa phương sản xuất ra hàng đó.

• Tên hàng + tên nhà sản xuất

• Tên hàng + quy cách chính

• Tên hàng + công dụng

• Tên hàng + số hiệu hạng mục của hàng đó trong danh mục của Bảng phân loại và mã hóa hàng hóa – HS (Harmonized

system).

• Kết hợp hai hay nhiều phương pháp trên đây với nhau.

Ví dụ tên hàng

• Gạo

• Gạo trắng

• Gạo trắng Việt Nam

• Gạo trắng Việt Nam vụ mùa đông xuân

• Gạo Tám 5% tấm đã đánh bóng, miền Bắc Việt Nam, vụ mùa đông-xuân 2018-2019.

• Tivi 14 inches màu của hãng Sony (Sony 14 – inch color TV set)

Lưu ý: Đối với nông sản nên quy định tên hàng kèm quy cách chính, thời gian sản xuất, xuất xứ.

3.2.4. Điều khoản về số, trọng lượng

a. Cách quy định về số, trọng lượng

- Quy định chính xác: 10 MT cà phê hạt hay 100 chiếc ôtô Honda - Quy định có dung sai: 10.000 MT cà phê,  5%

b. Cách xác định số, trọng lượng

- Đối với hàng có bao bì, giao theo kiện: Gross weight, net weight - Đối với hàng rời

VD: 3.000 MT +- 5%, người mua lựa chọn dung sai. Giá dung sai theo đơn giá của hợp đồng.

Lưu ý:

- Đơn vị tính khối lượng phải ghi rõ theo hệ đo lường nào, kVDhông được ghi là “tấn” chung chung.

- Phải quy định dung sai và giá dung sai rõ ràng.

- Phải quy định ai lựa chọn dung sai. Thường người thuê tàu sẽ chọn dung sai (nếu giao CIF nên quy định người bán lựa chọn dung sai).

3.2.5. Điều khoản về chất lượng

Cách quy định về chất lượng

Cách quyđịnh về kiểm tra

phẩm chất (CQ, CO &

report test)

Việc kiểm tra phẩm chất

cảng đi và cảngđến

Giá trị của các giấy chứng nhận kiểm tra

phẩm chất

Điều khoản về chất lượng

a. Cách quy định về chất lượng - Quy định theo tiêu chuẩn?

 Tiêu chuẩn QG nào, số TC, date

- Quy định theo mô tả?

 Chi tiết hóa

- Quy định theo mẫu?

 Bảo quản mẫu để đối chiếu

Điều khoản về chất lượng

b. Cách quy định v kim tra phm cht

(1) Kiểm tra phẩm chất được tiến hành ở nước người bán do cơ quan X làm

(2) Kiểm tra phẩm chất được tiến hành ở nước người bán do cơ quan X làm là quyết định (ghi trong HĐ)  CQ/survey report có tính qđ và ràng buộc người bán  bác lại khi nghi ngờ  giám định đối tịch

(3) Kiểm tra phẩm chất được tiến hành ở nước người mua do cơ quan Y làm

(4) Kiểm tra phẩm chất được tiến hành ở nước người mua do cơ quan Y làm là quyết định

(5) Kiểm tra phẩm chất được tiến hành ở nước người bán do cơ quan X làm. Đến cảng đến, giám định phẩm chất do cơ quan Y làm là quyếtđịnh

Việc kiểm tra phẩm chất ở cảng đi

-Kiểm tra phẩm chất ở cảng đi có bắt buộc đối với người XK không?

Cơ quan kiểm tra phẩm chất?

Thời gian, địa điểm kiểm tra phẩm chất?

Phương pháp, tiêu chuẩn kiểm tra?

Việc kiểm tra phẩm chất ở cảng đến

-Kiểm tra phẩm chất ở cảng đến có bắt buộc đối với người NK không?

Cơ quan kiểm tra phẩm chất?

Thời gian, địa điểm kiểm tra phẩm chất?

Phương pháp, tiêu chuẩn kiểm tra?

Giá trị của các giấy chứng nhận kiểm tra phẩm chất

Tranh chấp về chất lượng

Người Bán

Người Mua

GCNPC

GCNPC ? BBGĐBBGĐ

Giá trị của các giấy chứng nhận kiểm tra phẩm chất Giá trị của GCNPC (Quality Certificate)

- Có giá trị ràng buộc tuyệt đối người mua:

- Có giá trị ràng buộc tương đối NM: GCNPC có tính quyết định (cuối cùng, chung thẩm):

NM có thể bác lại GCNPC trong các trường hợp - Không có giá trị ràng buộc NM:

2

Có giá trị ràng buộc tương đối NB: BBGĐ có tính

quyết định (cuối cùng, chung thẩm): NB có thể bác lại BBGĐ trong các TH

3

Không có giá trị ràng buộc NB

Giá trịcủa BBGĐ (Survey Report)

1

Có giá trị ràng buộc tuyệt đối NB

Giá trị của các giấy chứng nhận kiểm tra phẩm chất

VD điều khoản chất lượng

Theo mẫu được thỏa thuận và xác lập bởi 2 bên.

Độ ẩm tối đa 14%

Tạp chất tối đa 0,5%

Hạt vỡ tối đa 5%

Hạt nguyên tối thiểu 90%

Hạt hư tối đa 0,5%

Hạt bạc bụng không quá 2%

Hạt đỏ không quá 2%

Giấy chứng nhận chất lượng do Vinacontrol cấp tại cảng bốc hàng có giá trị pháp lý cuối cùng.

Lưu ý:

- Quy định kết hợp theo mẫu (chỉ cần ghi chung chung) và theo hàm lượng thành phần chủ yếu.

- Cần tìm hiểu chỉ tiêu chất lượng cơ bản của một số hàng XNK phổ biến để soạn điều khoản chất lượng cho tốt.

- Về giấy chứng nhận chất lượng có thể quy định hoặc không (thông thường có một điều khoản kiểm tra chất lượng riêng).

Ví dụ - tranh chấp về chất lượng

Hợp đồng ký ngày 4/10/1993:

- Người bán: VN - Người mua: Nga

- Đối tượng HĐ: 110 MT lạc nhân - ĐK giao hàng: CIF cảng Vladivostok.

- Phẩm chất: 6 chỉ tiêu, trong đó độ ẩm < 9%

- Kiểm tra phẩm chất tại nước người bán do Vinacontrol làm là quyết định

Ví dụ - tranh chấp về chất lượng Thực hiện Hợp đồng:

- 18/3/1994: NB giao hàng trong 7 containers, lấy Clean B/L - Trước khi giao hàng, NB đã mời Vinacontrol ktra và cấp

GCNPC

- 25/4/1994: hàng đến cảng Vladivostok

- 26/5/1994: NM mời Công ty giám định đến giám định 2 cont. theo tiêu chuẩn quốc gia Nga, BBGĐ kết luận: lạc kém phẩm chất, độ ẩm 13%, mốc, mọc mầm. 5 cont. còn lại được chở bằng đường sắt đến Rostop Nadonu.

Ví dụ - tranh chấp về chất lượng

Thực hiện Hợp đồng:

- 16/6/1994: Giám định 5 cont. còn lại, BBGĐ kết luận: lạc không đúng phẩm chất quy định trong HĐ, việc sử dụng lô lạc phải giao cho cơ quan kiểm dịch Nga quyết định

- NM Nga giao toàn bộ lô lạc cho người mua lại nội địa. Người này thấy lạc không sử dụng được đã tự động hủy lô lạc.

03

02

01 Khiếu nại NB VN thay thế hàng đúng

phẩm chất hoặc trả lại tiền

Giá trị của GCNPC của NB?

Giá trị của các BBGĐ của NM?

???

Yêu cầu của NM Nga

Vấn đề tranh chấp

Bài học kinh nghiệm

3.2.5. Điều khoản giá cả và thanh toán

a. Điều khoản giá cả:

Quy định chính xác và cố định

Quyđịnh giá xácđịnh sau:

giá phải trả được tính theo

giá có hiệu lực vào ngày giao hàng

Kết hợp cảhai phương pháp trên:

- Quyđịnh giá cụthể

- Quyđịnh về điều chỉnh giá

(HĐ có thời hạn thực hiện dài) hardship Rủi ro?

Rủi ro?

3.2.5. Điều khoản giá cả và thanh toán

a. Điều khoản giá cả

- Đồng tiền tính giá?  sự ổn định

- Đồng tiền tính giá  khác đồng tiền thanh toán: tỉ giá theo công cụ nào, mua vào hay bán ra, thời điểm tính

Ví dụ điều khoản giá

Đơn giá: 800 USD/MT, giá FOB cảng Hải Phòng, Việt Nam, Incoterms 2010.

Tổng giá: 2.400.000 USD.

Bằng chữ: Một triệu sáu trăm nghìn đô la Mỹ chẵn.

Những giá trên đã bao gồm chi phí bao bì và chi phí bốc hàng tại cảng đi.

Lưu ý:

- Phải có đủ đơn giá, tổng giá (cả bằng số và chữ).

- Phải dẫn chiếu Incoterms cụ thể (cảng, phiên bản). Incoterms có thể dẫn chiếu ngay sau đơn giá hoặc sau tổng giá bằng chữ.

- Nên quy định cụ thể giá đã gồm chi phí bao bì, chi phí bốc hàng chưa (nếu giao hàng theo điều kiện CIF thì quy định chi phí dỡ hàng).

b. Điều khoản thanh toán:

- Phương thức thanh toán;

- Thời hạn thanh toán;

- Giá trị thanh toán;

- Đồng tiền thanh toán;

- Các bên liên quan (người hưởng lợi, người thanh toán, các ngân hàng);

- Chứng từ thanh toán đầy đủ (số lượng bản chính, bản sao) và hợp lệ:

- Hối phiếu (bill of exchange) - Vận đơn (bill of lading)

- Hóa đơn bán hàng (commercial Invoice) - Packing list

- Certificate of quality/quantity - Certificate of origin

- …

b. Điều khoản thanh toán:

- Về mặt pháp lý, chú ý NM sử dụng L/C để sửa đổi, bổ sung HĐ.

- Khi nhận được L/C, cần kiểm tra kỹ xem L/C có phù hợp với HĐ không?

- Mối quan hệ giữa L/C và HĐ - Về mặt kỹ thuật

- Về mặt pháp lý

Ví dụ về sử dụng L/C để chỉnh sửa HĐ

- HĐ quy định thời hạn giao hàng T9/2000

- NM mở L/C quy định giao hàng trước 15/9/2000 - L/C có chức năng chỉnh sửa HĐ không?

- Nếu NB giao hàng ngày 29/9/2000:

- NB có giao hàng chậm không? Có phải trả tiền phạt giao hàng chậm không?

- Rủi ro đối với NB là gì?

Ví dụ về điều khoản thanh toán bằng LC

- Việc thanh toán được thực hiện bằng thư tín dụng không hủy ngang trả tiền ngay, bằng đồng đô la Mỹ với trị giá thư tín dụng bằng 100% tổng trị giá hóa đơn thương mại cho bên bán hưởng lợi. Thư tín dụng được mở tại Ngân hàng có uy tín của Indonesia, thông báo qua Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Hoàn Kiếm. Thư tín dụng được mở ít nhất 45 ngày trước khi giao hàng và có hiệu lực trong vòng 45 ngày kể từ ngày giao hàng.

- Thư tín dụng được thanh toán ngay khi người hưởng lợi xuất trình bộ chứng từ giao hàng sau:

Hối phiếu ký phát đòi tiền ngân hàng phát hành

Bộ gốc đầy đủ (3/3) vận đơn đường biển hoàn hảo, ghi rõ “ hàng đã bốc”, theo lệnh ngân hàng phát hành, thông báo cho người mua

03 bản gốc, 3 bản sao hóa đơn thương mại đã ký

03 bản gốc, 3 bản sao Chứng nhận chất lượng và số lượng do Vinacontrol cấp

03 bản gốc, 3 bản sao Chứng nhận xuất xứ do cơ quan có thẩm quyền ở nước XK cấp

Ví d thanh toán bng Chuyn tin

- Việc thanh toán được tiến hành bằng hình thức chuyển tiền bằng điện (T/T) cho người bán hưởng lợi 100% trị giá hóa đơn thương mại bằng đồng đô la Mỹ trong vòng 3 ngày kể từ khi người mua nhận được bộ chứng từ giao hàng do người bán gửi tới qua đường bưu điện.

- Số tài khoản của người bán: xxxxyyyyyzzzz

- Ngân hàng: Vietcombank chi nhánh Hoàn Kiếm, Hà Nội, Việt Nam.

- Bộ chứng từ giao hàng:

Hối phiếu ký phát đòi tiền người NK

Bộ gốc đầy đủ (3/3) vận đơn đường biển hoàn hảo, ghi rõ “ hàng đã bốc”, theo lệnh ngân hàng phát hành, thông báo cho người mua

03 bản gốc, 3 bản sao hóa đơn thương mại đã ký

03 bản gốc, 3 bản sao Chứng nhận chất lượng và số lượng do Vinacontrol cấp

03 bản gốc, 3 bản sao Chứng nhận xuất xứ do cơ quan có thẩm quyền ở nước XK cấp

Ví d thanh toán bng Nh thu (kèm chng t)

Việc thanh toán đước thực hiện bằng hình thức Nhờ thu thanh toán đổi chứng từ (D/P) cho người bán hưởng lợi 100% trị giá hóa đơn thương mại bằng đồng đô la Mỹ.

Ngân hàng của bên bán (ngân hàng nhờ thu) là VCB chi nhánh Thành Công, Hà Nội, Việt Nam. Ngân hàng của bên mua (ngân hàng thu hộ) là Mizuho Corporate Bank, Manila, Philippin.

Bộ chứng từ giao hàng gồm:

• - Hối phiếu ký phát đòi tiền người NK

• - Bộ gốc đầy đủ (3/3) vận đơn đường biển hoàn hảo, ghi rõ “ hàng đã bốc”, theo lệnh ngân hàng phát hành, thông báo cho người mua

• - 03 bản gốc, 3 bản sao hóa đơn thương mại đã ký

• - 03 bản gốc, 3 bản sao Chứng nhận chất lượng và số lượng do Vinacontrol cấp

• - 03 bản gốc, 3 bản sao Chứng nhận xuất xứ do cơ quan có thẩm quyền ở nước XK cấp.

3.2.6. Điều khoản giao hàng Thời hạn giao hàng

- Quy định một ngày cụ thể

- Quy định một khoảng thời gian

- “Giao hàng chậm nhất vào ngày 15/3/2007”

3.2.6. Điều khoản giao hàng

• Cách tính tiền phạt giao hàng chậm - Hàng đồng loại, số lượng lớn:

- Nếu HĐ cho phép giao hàng nhiều chuyến

- Nếu HĐ không cho phép giao hàng nhiều chuyến - Hàng máy móc thiết bị:

- Nếu phần hàng chậm giao là phần hàng chính - Nếu phần hàng chậm giao là phần hàng phụ:

• Địa điểm giao hàng

• Phương thức vận tải

Lựa chọn điều kiện cơ sở giao hàng

- Lựa chọn ĐKCSGH nào trong Incoterms?

- Nếu vận chuyển hàng hóa bằng đường biển và không sử dụng container:

- Địa điểm chuyển giao rủi ro

- Nếu vận chuyển hàng hóa bằng các phương tiện khác, bằng container hay vận tải đa phương thức:

- Địa điểm chuyển giao rủi ro

3.2.6. Điều khoản giao hàng

Một phần của tài liệu Bài giảng Pháp luật kinh doanh quốc tế (Trang 264 - 296)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(500 trang)