Khái quát về đầu tư quốc tế

Một phần của tài liệu Bài giảng Pháp luật kinh doanh quốc tế (Trang 364 - 421)

Khái niệm đầu tư

Cáchhiểu thông thường

Đầu tư là sự bỏ ra, sự hy sinh những nguồn lực ở hiện tại (tiền, sức lao

động, của cải vật chất, trí tuệ ...) nhằm đạt được những kết quả có lợi

cho chủ đầu tư trong tương lai.

Dưới góc độ pháp lý

(Điều 3, Luật ĐT

2020)

8. Đầu tư kinh doanh là việc nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư để thực hiện hoạt động

kinh doanh

13. Hoạt động đầu tư ra nước ngoài là việc nhà đầu tư chuyển vốn đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài, sử dụng lợi nhuận thu được từ nguồn vốn đầu tư này

để thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh ở nước ngoài.

Đặc điểm của đầu tư

 Đầu tư là hoạt động sử dụng các nguồn lực tài chính, nguồn lực vật chất, nguồn lực lao động và trí tuệ để sản xuất kinh doanh trong một thời gian tương đối dài nhằm thu về lợi nhuận và lợi ích kinh tế xã hội.

 Hoạt động đầu tư có những đặc điểm chính sau đây:

Có vn. Vốn có thể bằng tiền, bằng các loại tài sản khác như máy móc thiết bị, nhà xưởng, công trình xây dựng khác, giá trị quyền sở hữu công nghiệp, bí quyết kỹ thuật, quy trình công nghệ, dịch vụ kỹ thuật, giá trị quyền sử dụng đất, mặt nước, mặt biển, các nguồn tài nguyên khác. Vốn có thể là nguồn vốn Nhà nước, vốn tư nhân, vốn góp, vốn cổ phần, vốn vay dài hạn, trung hạn, ngắn hạn.

Thi gian tương đối dài, thường từ 2 năm trở lên, có thể đến 50 năm, nhưng tối đa cũng không quá 70 năm. Những hoạt động ngắn hạn trong vòng một năm tài chính không được gọi là đầu tư.

Thời hạn đầu tư được ghi rõ trong quyết định đầu tư hoặc Giấy phép đầu tư và còn được coi là đời sống của dự án.

 Đầu tưlà hoạtđộng kinh doanh: Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả công đoạn của quá trình từ đầu tư, sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích tìm kiếm lợi nhuận. (điều 4 khoản 21 Luật DN 2020)

Đặc điểm của đầu tư

Đầu tư là hoạt động mang tính dài hạn, phức tạp

Hoạt động đầu tư thường gắn với việc thành lập tổ chức KT, hay thực hiện một

dự án dài hạn

Khái niệm đầu tư quốc tế

• Là hoạt động đầu tư có yếu tố nước ngoài – Người nước ngoài đầu tư vào VN

– Người VN đầu tư ra nước ngoài

8

Đặc điểm của đầu tư quốc tế

1 2

Nhà đầu tư có trụ sở tại một quốc gia khác với quốc gia nơi tiến hành đầu tư

Có sự di chuyển về vốn, tài sản và các nguồn lực khác từ quốc gia này sang quốc gia khác

3 Vấn đề luật áp dụng

Vấn đề giải quyết tranh chấp

4

Đặc điểm của đầu tư quốc tế

Trụ sở nhà đầu tư

Trụ sở nhà đầu tư

Quốc gia tiếp nhận đầu tư

Quốc gia tiếp nhận đầu tư Sự di chuyển về vốn, tài

sản và các nguồn lực khác

Đặc điểm của đầu tư quốc tế

- Luật áp dụng ?

- Giải quyết tranh chấp?

- Luật quốc gia đầu tư và luật quốc gia nhậnđầu tư - Các hiệp định đầu tư song phương và các điều ướcđầu tư quốc tế

- Tập quán đầu tư quốc tế

3 2

1 Nhà đầu tư trong nước là cá nhân có quốc tịch Việt Nam, tổ chức kinh tế không có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông.

Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là tổ chức kinh tế có nhà

đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông Nhà đầu tư nước ngoài

là cá nhân có quốc tịch nước ngoài, tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam

Nhà đầu tư

Là tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh, gồm:

(Chương 1, Điều 3, khoản 13-17, Luật đầu tư 2014)

Sự di chuyển các nguồn lực

Lợi nhuận,

hàng hóa XK Ngoại tệ, máy móc thiết bị, công nghệ,

chuyên gia Nước của

nhà đầu tư

Nước nhận đầu tư

Luật điều chỉnh

1 4 2

3

Luật của quốc giađầu tư VD: Nhàđầu tưPháp thì là Luật của

Pháp

Luật của nước nhậnđầu tư Ví dụVN là nước nhậnđầu tưthì phải là luật

của VN

Các Hiệpđịnh ĐT song phương - Các Hiệpđịnh khuyến khích và bảo hộ đầu tư. Với Australia, T.Lan: 1991;

với Pháp, TQ: 1992; với Nhật: 2003 - Hiệpđịnh TM song phương (BTA) Hiệpđịnh khung vềkhu vựcđầu tư

ASEAN 1998 Hiệpđịnh TRIMs

Cácđiềuướcđa phương

CÁC ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ VỀ ĐẦU TƯ VIỆT NAM ĐÃ THAM GIA

IIAs

Các ĐUQT, các HĐQT về đầu tư

BITs

Hiệp định khuyến khích và bảo hộ đầu tư song phương - 67

*Hiệp định song phương quy định về nghĩa vụ khuyến khích và bảo hộ đầu tư của quốc gia tiếp nhận đầu tưvới nhà đầu tưtừnước ký kết

*Việt Nam đã ký hiệp định khuyến khích và bảo hộ đầu tư với 66 quốc gia và vùng lãnh thổtừnăm năm 1990đến nay

TIPs

Nhóm các quy định về đầu tư trong các Hiệp

định thương mại tư do và các hiệp định

khác - 26

* Việt Nam đã tham gia 26 TIPS:

* EVFTA – IPA (2020), CPTPP;

* Hiệp định Đối tác Kinh tế toàn diện Khu vực (RCEP) giữa ASEAN và 6 đối tác ký vào tháng 11/2020;

* Hiệp định Đầu tư Toàn diện ASEAN;

* FTA giữa ASEAN với đối tác ngoài khối…

14

Các điu ước quc tế về đầu tư mà Vit Nam ký kết hoc Vit Nam là thành viên

 Biểu cam kết của Việt Nam trong WTO (2007);

 Hiệp định đầu tư toàn diện ASEAN ACIA (2009);

 Hiệp định khung ASEAN về Dịch vụ AFAS(2014);

 Hiệp định thương mại tự do (FTAs) giữa:

• ASEAN với Trung Quốc – ACFTA (2005);

• ASEAN với Hàn Quốc – AKFTA (2007);

• ASEAN với Australia/New Zealand – AANZFTA (2009);

• ASEAN với Ấn Độ AAFTA (2010);

• Việt Nam với Hàn Quốc – VKFTA (2015).

 Hiệp định về Quan hệ đối tác kinh tế toàn diện giữa ASEAN và Nhật Bản –AJCEP (2008);

 Hiệp định về quan hệ thương mại Việt Nam – Hoa Kỳ BTA(2000);

 Hiệp định về tự do, xúc tiến và bảo hộ đầu tư Việt Nam – Nhật Bản (BIT Việt – Nhật) (2003); Hiệp định đối tác kinh tế giữa Việt Nam với Nhật Bản – VJEPA (2008).

Luật điều chỉnh

CÁC HÌNH THỨC ĐTƯ

Hình thức đầu tư (Đ 21 LuậtĐT 2020)

1. Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế.

2. Đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua

phần vốn góp.

3. Thực hiện dự án

đầu tư. 4. Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.

5. Các hình thức đầu tư, loại hình tổ chức kinh tế mới theo quy định của Chính phủ.

ĐẦU TƯ THÀNH LẬP TỔ CHỨC KINH TẾ

Điều 22, Luật đầu tư 2020

1. Nhà đầu tư thành lập tổ chức kinh tế theo quy định sau đây:

a) Nhà đầu tư trong nước thành lập tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật tương ứng với từng loại hình tổ chức kinh tế;

b) Nhà đầu tư nước ngoài thành lập tổ chức kinh tế phải đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài;

c) Trước khi thành lập tổ chức kinh tế, nhà đầu tư nước ngoài phải có dự án đầu tư, thực hiện thủ tục cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, trừ trường hợp thành lập doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo và quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.

2. Kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ khác có giá trị pháp lý tương đương, tổ chức kinh tế do nhà đầu tư nước ngoài thành lập là nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư theo quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đầu tư cho dự án đầu tư

Bước 1: Thực hiện thủ tục xin quyết định chủ trương đầu tư (chỉ đối với Dự án đầu tư thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư)

• Quyết định chủ trương đầu tư thuộc thẩm quyền của Quốc hội, Thủ thướng Chính phủ hay UBND cấp tỉnh.

Bước 2: Thực hiện thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

• Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế hoặc Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi nhà đầu tư đặt hoặc dự kiến đặt trụ sở chính hoặc văn phòng điều hành để thực hiện dự án đầu tư.

• Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ, Cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư.

Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế (Điều 25, 26 Luật Đầu tư 2020)

– Nhà đầu tư nước ngoài được góp vốn vào tổ chức kinh tế theo các hình thức sau đây:

c) Góp vốn vào tổ chức kinh tế

khác b) Góp vốn vào

công ty trách nhiệm hữu hạn,

công ty hợp danh;

a) Mua cổ phần phát hành lần

đầu hoặc cổ phần phát hành

thêm của công ty cổ phần;

Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế (Điều 25, 26 Luật Đầu tư 2020)

– Nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế theo các hình thức sau đây:

d) Mua phần vốn góp của thành viên tổ chức kinh

tế khác c) Mua phần vốn

góp của thành viên góp vốn trong

công ty hợp danh để trở thành thành

viên góp vốn của công ty hợp danh;

b) Mua phần vốn góp của các thành

viên công ty TNHHđể trở thành thành viên của công ty TNHH a) Mua cổ phần

của công ty CP từ công ty hoặc cổ

đông

Các trường hợp bắt buộc phải làm thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp đối với nhà đầu tư nước ngoài gồm:

– Tổ chức kinh tế hoạt động trong ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài

– Việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp dẫn đến nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ giữ trên 50% vốn điều lệ của tổ chức kinh tế trong các trường hợp:

tăng tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài từ dưới hoặc bằng 50% lên trên 50%; tăng tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài khi nhà đầu tư nước ngoài đã sở hữu trên 50% vốn điều lệ trong tổ chức kinh tế;

Trên thực tế khi xử lý, kể cả các trường hợp công ty 100% vốn nước ngoài khi thực hiện bổ sung thành viên, cổ đông cũng phải xin chấp thuận góp vốn,

mua cổ phần sau đó mới thay đổi ĐKKD và ĐKĐT

Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế (Điều 25, 26 Luật Đầu tư 2020)

Đầu tư theo phương thức đối tác công tư PPP

- Đầu tưtheo phương thức thức đối tác công tư(Public – Private Partnership) là phương thứcđầu tư được thực hiện trên cơ sở hợp tác có thời hạn giữa Nhà nước và nhà đầu tưtưnhân thông qua việc ký kết và thực hiện hợpđồng dựán PPP nhằm thu hút nhà đầu tưtưnhân tham gia dựán PPP. (Khoản 10,điều 3)

- Mục đích: tạo cơ sở pháp lí và điều kiện thuận lợi cho việc khai thác, huy động nguồn vốn ngoài ngân sách tập trung,đặc biệt là vốnđầu tưnước ngoài

- Dự án PPP là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc đầu tư để cung cấp sản phẩm, dịch vụ công

- Lĩnh vực đầu tư theo phương thức PPP : (1) Giao thông vận tải; (2) Lưới điện, nhà máy điện, trừ nhà máy thủy điện và các trường hợp Nhà nước độc quyền theo quy định của Luật Điện lực; (3) Thủy lợi; cung cấp nước sạch; thoát nước và xử lý nước thải; xử lý chất thải; (4) Y tế; Giáo dục - Đào tạo; (5) Hạ tầng công nghệ thông tin.

Luật Đầu tư theo phương thứcđối tác công tư 2020

Đầu tư theo hình thức hợp đồng PPP

Nguồn vốn thực hiện

dự án

Quy định rõ việc lựa chọn nhà đầu tư: Đấu thầu rộng rãi - hình thức lựa chọn nhà đầu tư trong đó không hạn chế số lượng nhà đầu tư tham dự, được áp dụng cho tất cả dự án PPP, trừ trường hợp quy định được áp dụng đàm phán cạnh tranh, chỉ định nhà đầu tư hay lựa chọn nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt.

Thay đổi thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư

Theo Luật Đầu tư và Nghị định hướng dẫn thi hành thì thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư dự án PPP gồm có các chủ thể: (1) Quốc hội; (2) Thủ tướng Chính phủ; (3) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; (4) HĐND cấp tỉnh; (5) UBND cấp tỉnh.

Theo quy định của Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công - tư 2020 thì đã bỏ thẩm quyền của UBND cấp tỉnh

7. HĐ hồn hợp

3. BOO

(HĐ Xây dựng – Sở hữu – Kinh doanh;

Build - Owned - Operate) 2. BTO

(HĐ Xây dựng- Chuyển giao- Kinh doanh;

Build - Transfer - Operate)

5. BTL (HĐ Xây dựng - Chuyển giao - Thuê dịch vụ;

Build - Transfer - Lease 6. BLT

(HĐ Xây dựng - Thuê dịch vụ- Chuyển giao;

Build - Lease - Transfer

1. BOT

(HĐ Xây dựng- Kinh doanh- Chuyển giao;

Build - Operate - Transfer)

4. O&M (HĐ Kinh doanh – Quản lý;

Operation and Maintenance)

Đầu tư theo hình thức hợp đồng PPP

Hợp đồng dự án PPP là thỏa thuận bằng văn bản giữa cơ quan ký kết hợp đồng với nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP về việc Nhà nước nhượng quyền cho nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP thực hiện dự án PPP

1. Nhóm hợp đồng dự án áp dụng cơ chế thu phí trực tiếp từ người sử dụng hoặc tổ chức bao tiêu sp, dv công

2. Nhóm hợp đồng dự án áp dụng cơ chế Nhà nước thanh toán trên cơ sở chất lượng sản phẩm, dịch vụ công

BOT (Xây dựng- Kinh doanh- Chuyển giao)

Khái niệm Là hình thức đầu tư được ký giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư để xây dựng, kinh doanh công trình kết cấu hạ tầng trong một thời hạn nhất định. Hết thời hạn, nhà đầu tư chuyển giao không bồi hoàn công trình đó cho Nhà nước Việt Nam.

Đặc điểm

Trong hợp đồng BOT, rủi ro thiết kế và xây dựng cũng như rủi ro kinh doanh thường được chuyển giao cho khu vực tư nhân hoặc được chia sẻ, vai trò của khu vực công được giới hạn trong công tác giám sát. Bên cạnh đó, khu vực tư nhân chịu trách nhiệm thu xếp vốn để xây dựng công trình dự án trong khi khu vực công nắm giữ quyền sờ hữu dự án trong suốt thời hạn của hợp đồng.

Chủ thể ký kết Cơ quan nhà nước có thẩm quyền của VN và một bên là nhà đầu tư.

Hình thức Văn bản

Phương thức thực hiện Nhà đầu tư phải thành lập doanh nghiệp BOT để tổ chức, quản lý, kinh doanh dự án hoặc thuê tổ chức quản lý, với điều kiện doanh nghiệp chịu toàn bộ trách nhiệm của tổ chức quản lý.

Thời hạn 15-30 năm

Lợi ích của nhà đầu tư Việc tiến hành quản lý và kinh doanh công trình trong một thời gian nhất định để thu hồi vốn đầu tư và có được lợi nhuận hợp lý. Hết thời hạn kinh doanh, nhà đầu tư chuyển giao không bồi hoàn công trình cho Nhà nước Việt Nam.

BTO (Hợp đồng Xây dựng- Chuyển giao- Kinh doanh)

Khái niệm Là hợp đồng được ký giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng. Sau khi xây dựng xong, nhà đầu tư chuyển giao công trình đó cho Nhà nước Việt Nam.

Đặc điểm

Tương tự như mô hình BOT. Điểm khác biệt giữa hợp đồng BTO và hợp đồng BOT là hợp đồng BTO cho phép chuyển giao công trình dự án cho khu vực công sau khi xây dựng xong. Quyền sở hữu công trình dự án luôn thuộc về khu vực công và doanh thu để thu hồi vốn đầu tư ban đầu của nhà đầu tư và thu lợi nhuận được tạo ra bằng cách khai thác công trình dự án.

Chủ thể ký kết Một bên là cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam và một bên là nhà đầu tư.

Hình thức Được lập thành văn bản

Phương thức thực hiện Nhà đầu tư phải thành lập doanh nghiệp BTO để tổ chức, quản lý, kinh doanh dự án hoặc thuê tổ chức quản lý, với điều kiện doanh nghiệp chịu toàn bộ trách nhiệm của tổ chức quản lý.

Thời hạn 15-30 năm

Lợi ích của nhà đầu tư Chính phủ dành cho Nhà đầu tư quyền kinh doanh công trình đó trong một thời hạn nhất định để thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận.

Một phần của tài liệu Bài giảng Pháp luật kinh doanh quốc tế (Trang 364 - 421)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(500 trang)