Định nghĩa về HĐKDQT

Một phần của tài liệu Bài giảng Pháp luật kinh doanh quốc tế (Trang 71 - 113)

HỢP ĐỒNG KINH DOANH QUỐC TẾ

1. Khái niệm chung về HĐKDQT

1.1. Định nghĩa về HĐKDQT

A B

đồng Hợp

HĐ là 1 công cụ thể hiện ý chí của các bên trong việc thiết lập các mối quan hệ kinh doanh

Khái niệm hợp đồng

Quốc triều hình luật (Luật Hồng Đức)

Luật TM1997:khái niệm hợp đồng mua bán hàng hóa mới được quy định trong một văn bản pháp quy.

Luật TM 2005không có định nghĩa cụ thể về hợp đồng TM1 hợp đồng được coi là hợp đồng TM khi một trong các bên tham gia phải là thương nhân thực hiện hoạt động

TM với một hoặc các bên còn lại.

Hợp đồng TM/KD theo luật VN

 Trước đây giữa Bộ luật DS & Luật TM phân biệt rạch ròi giữa “hợp đồng dân sự”

và “hợp đồng thương mại”. Tuy nhiên, Bộ luật DS 2015 đã không còn khái niệm hợp đồng dân sự mà mở rộng phạm vi điều chỉnh đối với tất cả các hợp đồng bao gồm hợp đồng dân sự, hợp đồng lao động, hợp đồng kinh doanh hay hợp đồng thương mại…

Theo Bộ luật DS 2015: Hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự.

HĐKDQT

Hợp đồng KDQT: Sự thỏa thuận của các bên vv xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ với nhau trong hoạt động KDQT  HĐDS đặc thù

Hoạt động KDQT: hoạt động kinh doanh có yếu tố nước ngoài

Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi.

 Yếu tố nước ngoài xác định qua chủ thể, khách thể, qua sự kiện pháp lý, đồng tiền thanh toán, ….

HĐKDQT và HĐTMQT

Hai khái niệm này được sử dụng với nghĩa như nhau

K/n HĐTMQT được sử dụng rộng rãi hơn (international commercial contracts)

Vai trò của hợp đồng KDQT

Là cơ sở quan trọng nhất làm phát sinh nghĩa vụ pháp lý giữa các chủ thể

Là phương tiện chủ yếu và cơ bản để thiết lập các mối quan hệpháp lý

Là phương tiệnđể kiểm soát và quản lý rủi ro

1.2. Đặc điểm của Hợp đồng KDQT

Chủ thể: cá nhân, pháp nhân, chủ thể khác

Bản chất: sự thỏa thuận thể hiện ý chí các bên trên cơ sở thiện chí, bình đẳng, hợp tác

Mục đích: xác lập, thay đổi, chấm dứt quyền và nghĩa vụ các bên.

Mục đích sinh lợi.

Hình thức: Do luật điều chỉnh hợp đồng quy định (lời nói, văn bản, hành vi cụ thể của các bên giao kết). Luật TM 2005 VN quy định bằng văn bản hoặc hình thức pháp lý khác có giá trị tương đương

1.2. Đặc điểm của Hợp đồng KDQT

Sự kiện pháp lý làm phát sinh hợp đồng: hành vi giao kết hợp đồng ở nước ngoài với ít nhất 1 trong các bên

Đồng tiền

Luật điều chỉnh: các bên có quyền chọn luật áp dụng cho Hợp Đồng, trong trường hợp các bên không chọn thì sẽ tuân theo quy định của pháp luật về luật áp dụng cho Hợp Đồng.

quan giải quyết tranh chấp

Ngôn ngữ

Hình thức của Hợp đồng

 Hợp đồng bằng lời nói:

 Ví dụ?

 CM hợp đồng ntn?

 Hợp đồng bằng hành vi:

 Ví dụ?

 CM hợp đồng ntn?

 Hợp đồng bằng văn bản:

 Như thế nào là văn bản?

 Có bắt buộc có chữ ký và con dấu?

Như thế nào là “văn bản”?

 Điều 3- khoản 15 LTMVN 2005: VB gồm:

điện báo, telex, fax

 trao đổi email, hợp đồng điện tử

 PICC 2004 (Điều 1.11): VB bao gồm tất cả các hình thức trao đổi thông tin cho phép lưu gi thông tin chứa đựng trong đó và có kh năng th hin dưới dng hu hình

1.3. Phân loại HĐKDQT

dựa vào nội dung của hoạt động KDQT

Hợp đồng mua bán

hàng hóa quốc tế Hợp đồng cung ứng

dịch vụquốc tế Hợp đồngđầu tư

quốc tế Các hợp đồng quốc tếliên quan đến quyền sở hữu trí tuệ

1.3. Phân loại HĐKDQT

dựa vào thời hạn thực hiện hợp đồng

Hợp đồng

ngắn hạn Hợp đồng

trung hạn Hợp đồng dài hạn

1.3. Phân loại HĐKDQT

dựa vào nội dung cụ thể của hợp đồng

 HĐ mua bán hàng hóa

 HĐ cung ứng DV

 HĐ xúc tiến TM (quảng cáo, triển lãm, …)

 Hợp đồng trung gian thương mại (đại diện TM, môi giới TM, ủy thác TM, đai lý TM,…)

2. NGUỒN LUT ĐIỀU CHỈNH HĐKDQT

 Nguyên tắc tự do hợp đồng: HĐ là cơ sở pháp lý quan trọng để các bên dựa vào xác định quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm

 Tranh chấp phát sinh  căn cứ luật điều chỉnh hợp đồng để giải quyết tranh chấp (fill in gaps):

 Tính hiệu lực của HĐ

 Quyền và NV không được ghi rõ trong HĐ

 Liệu HĐ có bị chấm dứt không?

 Những biện pháp áp dụng cho việc vi phạm HĐ

 Nguyên tắc chung của tư pháp QT: Các bên có quyền tự do thỏa thuận chọn nguồn luật áp dụng cho quan hệ HĐ

2. NGUỒN LUT ĐIỀU CHỈNH HĐKDQT

2.1. Các ĐƯQT (International Treaties) 2.2. Luật quốc gia (National Law)

2.3. Tập quán thương mại quốc tế (International Commercial Customs) 2.4. Khác (PICC, Các học thuyết pháp lý, Các hợp đồng mẫu)

2.5. Cách xác định nguồn luật áp dụng

2.1. Điều ước quốc tế về thương mại

a. Khái nim

 ĐƯQT là một loại văn kiện pháp lý được giao kết giữa hai hay nhiều quốc gia (hoặc các chủ thể khác của công pháp quốc tế) nhằm quy định, sửa đổi hay huỷ bỏ quyền hạn và nghĩa vụ đối với nhau b. Phân loi

Căn cứ vào số lượng chủ thể: MTAs, BTAs;

Căn cứ vào tính chất điều chỉnh: ĐƯ quy định những nguyên tắc chung;

ĐƯ quy định một cách cụ thể quyền và nghĩa vụ của các bên trong giao dịch TMQT

2.1. Điều ước quốc tế về TM

c. Áp dng các quy phm trong điu ước quc tế

 Tự nguyện thực hiện cam kết (pacta sunt servanda).

 Có giá trị pháp lý bắt buộc đối với các bên chủ thể trong giao dịch thương mại quốc tế, nếu các bên chủ thể này có quốc tịch hoặc có nơi cư trú ở các quốc gia là thành viên của điều ước quốc tế đó.

 Có thể được áp dụng trực tiếp hoặc nội luật hóa.

 Các bên chủ thể trong giao dịch TMQT có thể thỏa thuận áp dụng.

2.2. Luật quốc gia – Luật nước ngoài

a. Khái niệm

 Luật quốc gia trong thương mại quốc tế là tổng hợp các quy định điều chỉnh các hoạt động của các chủ thể trong hoạt động thương mại quốc tế.

 Hình thức: Thể hiện dưới hình thức văn bản hoặc không được thể hiện dưới hình thức văn bản.

Ví dụ : Văn bản pháp luật trong nước, án lệ của tòa án trong nước, các nguồn luật khác của pháp luật quốc gia như: tập quán thương mại của quốc gia và các nguyên tắc chung trong xét xử của tòa án quốc gia…

2.2. Luật quốc gia – Luật nước ngoài

b. Khi nào LQG tr thành lut áp dng cho HĐTMQT?

 Thỏa thuận lúc ký kết: Hợp đồng quy định + Pháp luật của quốc gia mỗi bên;

+ Pháp luật của nước thứ ba.

 Thỏa thuận sau khi ký kết

- Khi điều ước quốc tế qui định (dẫn chiếu tới luật QG; thường là ĐƯQT thống nhất quy phạm) - Thỏa thuận mặc nhiên hay thỏa thuận bằng hành vi

- Toà án hoặc trọng tài có thẩm quyền giải quyết tranh chấp phát sinh từ HĐMBHHQT đó lựa chọn

c. Cách áp dng lut quc gia:

- Không phải áp dụng tất cả các hệ thống pháp luật

- Áp dụng các luật chuyên ngành, sau đó mới áp dụng luật chung (luật dân sự)

2.3. Tập quán quốc tế về thương mại

a. Khái nim:

 Tập quán thương mại quốc tế là thói quen thương mại được hình thành lâu đời có nội dung cụ thể, rõ ràng, được áp dụng liên tục và được các chủ thể trong giao dịch thương mại quốc tế chấp nhận một cách phổ biến.

 Ví dụ: Tập quán giao nhận trong mua bán hàng hóa quốc tế

(International Commercial Terms - INCOTERMS); Tập quán trong thanh toán quốc tế sử dụng tín dụng chứng từ (The Uniform

Customs and Practices for Documentary Credits - UCP 600); …

2.3. Tập quán quốc tế về thương mại

b. Cơ s pháp lý để xác định mt tp quán thương mi quc tế ngun ca lut thương mi quc tế.

 Là thói quen thương mại, hành vi, ứng xử được áp dụng liên tục, lặp đi lặp lại

 Phải có nội dung cụ thể, rõ ràng

 Là thói quen duy nhất trong giao dịch TMQT

 Được đại đa số các chủ thể trong TMQT hiểu biết và chấp nhận

2.3. Tập quán quốc tế về thương mại

c. Phân loi :

 Tập quán có tính chất nguyên tắc

 Tập quán thương mại quốc tế chung

 Tập quán thương mại khu vực (địa phương)

VD: Điều kiện FOB Bắc Mỹ có hai loại là FOB nơi bốc xếp và FOB nơi đến:

- Nếu áp dụng FOB nơi bốc xếp (the place of shipment) thì người bán có nghĩa vụ giao hàng cho người vận chuyển và chịu mọi chi phí và rủi ro cho đến khi hàng được giao cho người vận chuyển tại cảng bốc xếp.

- Còn theo FOB nơi đến (the place of destination) thì người bán phải chịu rủi ro cho đến khi hàng được giao cho bên bán tại nơi đến.

2.3. Tập quán quốc tế về thương mại

d. Khi nào thì áp dng TQQT v TM

 Luật trong nước quy định áp dụng

 Được các Điều ước Quốc tế liên quan quy định áp dụng

 Các bên thỏa thuận ghi trong hợp đồng

 Chủ thể mặc nhiên áp dụng theo phán quyết của cơ quan xét xử

2.3. Tập quán quốc tế về thương mại

e. Cách áp dng:

 TQQT về thương mại chỉ có giá trị bổ sung cho HĐ

 Cần phải quy định cụ thể tập quán đó trong HĐ

 Các bên cần phải chứng minh nội dung của tập quán đó

 Cần phải tiến hành phân loại tập quán quốc tế

2.4. Một số nguồn luật khác được thừa nhận và áp dụng

 Hợp đồng mẫu do các tổ chức quốc tế có uy tín soạn để tham khảo (ICC, GAFTA, GENCON,…)

Ví dụ “Phần B (những quy định chung) của hơp đồng mẫu ICC là một bộ phận không tách rời của hợp đồng này”

Gafta 120 (FOB Contract for Thai Rice)

 Các nguyên tắc chung về hợp đồng: nguyên tắc tự do hợp đồng, nguyên tắc hợp tác, nguyên tắc thiện chí, nguyên tắc ngăn ngừa và hạn chế tổn thất,…

 Bộ nguyên tắc về hợp đồng TMQT (PICC-Principles of International Commercial Contracts do UNIDROIT)

 Bộ nguyên tắc pháp luật hợp đồng Châu Âu (PECL-Principles of European Contract Law)

 Các bộ nguyên tắc mang tính tùy ý

2.4. Một số nguồn luật khác được thừa nhận và áp dụng

 PICC do Viện Thống nhất Tư pháp Quốc tế (UNIDROIT) soạn thảo và ban hành năm 1994, được sửa đổi và bổ sung năm 2004 và 2010 gồmhai phần: Các điều khoản của Bộ nguyên tắc; và các bình luận về các điều khoản.

 PICC tập hợp những nguyên tắc pháp lý cơ bản phản ánh những khái niệm đã được công nhận ở phần lớn các hệ thống pháp luật trên thế giới, trong đó có các nguyên tắc giải thích hợp đồng:

1. Giải thích dựa vào ý chí của các bên

2. Giải thích dựa vào các tuyên bố và hành vi của các bên 3. Giải thích dựa trên tính thống nhất của hợp đồng

4. Giải thích về hiệu lực đầy đủ của hợp đồng 5. Nguyên tắc contra proferentem

6. Giải thích khi có sự khác biệt về ngôn ngữ

7. Giải thích về việc bổ sung những điều khoản thiếu vắng trong hợp đồng

5. Nguyên tắc contra proferentem - PICC

 Đây là một nguyên tắc khá đặc biệt được áp dụng trong việc giải thích hợp đồng, được ghi nhận tại Điều 4.6 của PICC, trong đó việc giải thích điều khoản của hợp đồng phải theo hướng bất lợi cho bên đề xuất điều khoản đó. Trong quá trình xây dựng hợp đồng, một trong các bên chủ thể của hợp đồng được bên kia tin tưởng trong việc soạn thảo hợp đồng. Nội dung các điều khoản đưa vào hợp đồng phải được dựa trên các thỏa thuận của các bên trong quá trình đàm phán. Tuy nhiên, trên thực tế, trong nhiều trường hợp bên được quyền soạn thảo hợp đồng có thể đưa vào hợp đồng các điều khoản mẫu đã được sử dụng trong các hợp đồng khác hoặc đưa vào các điều khoản không rõ nghĩa. Trong trường hợp này, những điều khoản mẫu hoặc những điều khoản không rõ nghĩa đó sẽ được giải thích theo hướng bất lợi cho bên đề xuất.

 Việc quy định nguyên tắc contra proferentem trên đây là nhằm hạn chế, loại trừ những trường hợp lạm dụng quyền soạn thảo hợp đồng để có lợi cho bên soạn thảo. Việc áp dụng nguyên tắc này không chỉ bảo vệ sự công bằng giữa các bên mà còn bảo vệ các nguyên tắc khác trong quan hệ hợp đồng được ghi nhận trong PICC như thiện chí, trung thực

Án lệ quốc tế

 Là những nguyên tắc pháp lý rút ra từ những phán quyết của tòa do các thẩm phán tạo ra;

Án lệ là một trong những nguồn luật quan trọng và được áp dụng chủ yếu tại các nước theo hệ thống pháp luật chung Anh – Mỹ

(Common Law);

Trong thương mại quốc tế, các án lệ như: án lệ của WTO, án lệ của trọng tài thương mại quốc tế… là một loại nguồn của luật

thương mại quốc tế.

X của nước A bán 500 máy tính cho hãng Y ở nước B. 40% số máy tính này bị hỏng trong thời gian 6 tháng sử dụng. X đề nghị được thay thế các máy hỏng theo điều kiện bảo hành đã quy định HĐ. Vì tỷ lệ hư hỏng cao, Y hủy HĐ. HĐ không có quy định gì về hủy HĐ. Nghiên cứu Luật áp dụng cho HĐ.

Luật nước B thì Luật MBHH nước B quy định như sau: “Hủy HĐ: nếu NB giao hàng có chất lượng xấu đến nỗi các khiếu nại theo điều kiện bảo hành là quá nhiều thì NM có thể trả lại hàng cho NB và nhận lại số tiền đã trả cho hàng hóa đó”.

Luật nước A thì thực tiễn xét xử đã chấp nhận hai án lệ sau đây

-Án lệ 1: 500 máy tính nhập về thì có 30% máy hỏng. Thẩm phán đã cho phép người nhập khẩu hủy HĐ, trả lại máy và lấy lại tiền

-Án lệ 2: NM nhập về 1000 máy tính trong đó 400 máy hỏng. Thẩm phán đưa ra giải pháp là nếu NB sửa chữa máy hỏng thì người nhập khẩu không được hủy HĐ.

Câu hỏi:

Câu 1: Nếu luật áp dụng nước B thì công ty nào sẽ thắng kiện Câu 2: Nếu luật áp dụng là luật nước A thì sử dụng án lệ nào?

Câu 3: Luật nước A, B theo hệ thống luật nào?

2.5. Cách xác định luật áp dụng

-Là luật do các bên thỏa thuận lựa chọn:

Nguyên tắc tự do thỏa thuận luật áp dụng

Điều khoản luật áp dụng trong hợp đồng

Thỏa thuận khi có tranh chấp phát sinh (bằng văn bản bổ sung hoặc thỏa thuận

mặc nhiên)

Nếu các bên không thỏa thuận lựa chọn: Do tòa án, trọng tài xác định dựa trên các nguyên tắc chung

của tư pháp quốc tế

-Nếu là tòa án Tòa án áp dụng quy phạm xung đột của quốc gia nơi có tòa

ánđể xác định luật áp dụng -Nếu là trọng tài:

• Không bắt buộc phải áp dụng quy phạm xungđột có quyền tự do lớn hơn tòa án trong việc xác định luật áp dụng

• Tuân theo Quy tắc tố tụng trọng tài

• Thường áp dụng luật mà trọng tài cho rằng thích hợp nhất

Lựa chọn luật nào? Thực tế và kinh nghiệm

Bên Bán Bên Mua Luậtđược lựa chọn

Singapore Việt Nam Anh, Singapo

Hàn Quốc Việt Nam Pháp, Hàn Quốc, Singapo

Thụy Sỹ Việt Nam Singapo

Anh Việt Nam Anh

Trung Quốc Việt Nam Việt nam

Thái Lan, Các tiểu vương quốcẢ rập thống nhất Việt Nam Anh

Nhật Bản Việt Nam Singapo, Nhật Bản

Việt nam HongKong Singapo, VN

Mỹ VN Singapo

Đức VN Thụy Sỹ, Singapo

CISG 1980

Lựa chọn luật nào? Thực tế và kinh nghiệm

 Thường lựa chọn các nguồn luật có mối liên hệ chặt chẽ với hợp đồng

 Phụ thuộc vào tương quan lực lượng trong đàm phán

 Chọn luật bảo vệ quyền lợi cho mình (cần tìm hiểu kỹ các nguồn luật)

 Chọn luật mà mình hiểu biết nhất

 Chọn luật thường được áp dụng trong ngành nghề kinh doanh

Điều khoản “Luật áp dụng” trong HĐ

 Hợp đồng này và tất cả những vấn đề có liên quan đến việc ký kết, tính hiệu lực, cách diễn giải và việc thực hiện hợp đồng được điều chỉnh theo…

- Luật Việt Nam

- Bộ Nguyên tắc….

 This contract, and all questions relating to its formation, validity, interpretation or performance shall be governed by…

- The law of Vietnam

- PICC

II. Giao kết hợp đồng kinh doanh quốc tế

1. Nguyên tắc giao kết hợp đồng

2. Đề nghị giao kết hợp đồng (chào hàng – offer)

3. Chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng (chấp nhận chào hàng – acceptance) 4. Một số vấn đề cần lưu ý khi giao kết hợp đồng KDQT

1. Những nguyên tắc cơ bản của HĐKDQT

-Nguyên tắc tự do

hợp đồng -Nguyên tắc bình đẳng

-Nguyên tắc áp dụng tập quán và

thói quen trong hoạt động TM

-Nguyên tắc tự

nguyện Nguyên tắc thiện chí và trung thực

Một phần của tài liệu Bài giảng Pháp luật kinh doanh quốc tế (Trang 71 - 113)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(500 trang)