HỢP ĐỒNG KINH DOANH QUỐC TẾ
1. Khái niệm chung về HĐKDQT
1.1. Định nghĩa về HĐKDQT
A B
đồng Hợp
HĐ là 1 công cụ thể hiện ý chí của các bên trong việc thiết lập các mối quan hệ kinh doanh
Khái niệm hợp đồng
Quốc triều hình luật (Luật Hồng Đức)
Luật TM1997:khái niệm hợp đồng mua bán hàng hóa mới được quy định trong một văn bản pháp quy.
Luật TM 2005không có định nghĩa cụ thể về hợp đồng TM1 hợp đồng được coi là hợp đồng TM khi một trong các bên tham gia phải là thương nhân thực hiện hoạt động
TM với một hoặc các bên còn lại.
Hợp đồng TM/KD theo luật VN
Trước đây giữa Bộ luật DS & Luật TM phân biệt rạch ròi giữa “hợp đồng dân sự”
và “hợp đồng thương mại”. Tuy nhiên, Bộ luật DS 2015 đã không còn khái niệm hợp đồng dân sự mà mở rộng phạm vi điều chỉnh đối với tất cả các hợp đồng bao gồm hợp đồng dân sự, hợp đồng lao động, hợp đồng kinh doanh hay hợp đồng thương mại…
Theo Bộ luật DS 2015: Hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự.
HĐKDQT
Hợp đồng KDQT: Sự thỏa thuận của các bên vv xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ với nhau trong hoạt động KDQT HĐDS đặc thù
Hoạt động KDQT: hoạt động kinh doanh có yếu tố nước ngoài
Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi.
Yếu tố nước ngoài xác định qua chủ thể, khách thể, qua sự kiện pháp lý, đồng tiền thanh toán, ….
HĐKDQT và HĐTMQT
Hai khái niệm này được sử dụng với nghĩa như nhau
K/n HĐTMQT được sử dụng rộng rãi hơn (international commercial contracts)
Vai trò của hợp đồng KDQT
Là cơ sở quan trọng nhất làm phát sinh nghĩa vụ pháp lý giữa các chủ thể
Là phương tiện chủ yếu và cơ bản để thiết lập các mối quan hệpháp lý
Là phương tiệnđể kiểm soát và quản lý rủi ro
1.2. Đặc điểm của Hợp đồng KDQT
Chủ thể: cá nhân, pháp nhân, chủ thể khác
Bản chất: sự thỏa thuận thể hiện ý chí các bên trên cơ sở thiện chí, bình đẳng, hợp tác
Mục đích: xác lập, thay đổi, chấm dứt quyền và nghĩa vụ các bên.
Mục đích sinh lợi.
Hình thức: Do luật điều chỉnh hợp đồng quy định (lời nói, văn bản, hành vi cụ thể của các bên giao kết). Luật TM 2005 VN quy định bằng văn bản hoặc hình thức pháp lý khác có giá trị tương đương
1.2. Đặc điểm của Hợp đồng KDQT
Sự kiện pháp lý làm phát sinh hợp đồng: hành vi giao kết hợp đồng ở nước ngoài với ít nhất 1 trong các bên
Đồng tiền
Luật điều chỉnh: các bên có quyền chọn luật áp dụng cho Hợp Đồng, trong trường hợp các bên không chọn thì sẽ tuân theo quy định của pháp luật về luật áp dụng cho Hợp Đồng.
Cơ quan giải quyết tranh chấp
Ngôn ngữ
Hình thức của Hợp đồng
Hợp đồng bằng lời nói:
Ví dụ?
CM hợp đồng ntn?
Hợp đồng bằng hành vi:
Ví dụ?
CM hợp đồng ntn?
Hợp đồng bằng văn bản:
Như thế nào là văn bản?
Có bắt buộc có chữ ký và con dấu?
Như thế nào là “văn bản”?
Điều 3- khoản 15 LTMVN 2005: VB gồm:
điện báo, telex, fax
trao đổi email, hợp đồng điện tử
PICC 2004 (Điều 1.11): VB bao gồm tất cả các hình thức trao đổi thông tin cho phép lưu giữ thông tin chứa đựng trong đó và có khả năng thể hiện dưới dạng hữu hình
1.3. Phân loại HĐKDQT
dựa vào nội dung của hoạt động KDQT
Hợp đồng mua bán
hàng hóa quốc tế Hợp đồng cung ứng
dịch vụquốc tế Hợp đồngđầu tư
quốc tế Các hợp đồng quốc tếliên quan đến quyền sở hữu trí tuệ
1.3. Phân loại HĐKDQT
dựa vào thời hạn thực hiện hợp đồng
Hợp đồng
ngắn hạn Hợp đồng
trung hạn Hợp đồng dài hạn
1.3. Phân loại HĐKDQT
dựa vào nội dung cụ thể của hợp đồng
HĐ mua bán hàng hóa
HĐ cung ứng DV
HĐ xúc tiến TM (quảng cáo, triển lãm, …)
Hợp đồng trung gian thương mại (đại diện TM, môi giới TM, ủy thác TM, đai lý TM,…)
2. NGUỒN LUẬT ĐIỀU CHỈNH HĐKDQT
Nguyên tắc tự do hợp đồng: HĐ là cơ sở pháp lý quan trọng để các bên dựa vào xác định quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm
Tranh chấp phát sinh căn cứ luật điều chỉnh hợp đồng để giải quyết tranh chấp (fill in gaps):
Tính hiệu lực của HĐ
Quyền và NV không được ghi rõ trong HĐ
Liệu HĐ có bị chấm dứt không?
Những biện pháp áp dụng cho việc vi phạm HĐ
Nguyên tắc chung của tư pháp QT: Các bên có quyền tự do thỏa thuận chọn nguồn luật áp dụng cho quan hệ HĐ
2. NGUỒN LUẬT ĐIỀU CHỈNH HĐKDQT
2.1. Các ĐƯQT (International Treaties) 2.2. Luật quốc gia (National Law)
2.3. Tập quán thương mại quốc tế (International Commercial Customs) 2.4. Khác (PICC, Các học thuyết pháp lý, Các hợp đồng mẫu)
2.5. Cách xác định nguồn luật áp dụng
2.1. Điều ước quốc tế về thương mại
a. Khái niệm
ĐƯQT là một loại văn kiện pháp lý được giao kết giữa hai hay nhiều quốc gia (hoặc các chủ thể khác của công pháp quốc tế) nhằm quy định, sửa đổi hay huỷ bỏ quyền hạn và nghĩa vụ đối với nhau b. Phân loại
Căn cứ vào số lượng chủ thể: MTAs, BTAs;
Căn cứ vào tính chất điều chỉnh: ĐƯ quy định những nguyên tắc chung;
ĐƯ quy định một cách cụ thể quyền và nghĩa vụ của các bên trong giao dịch TMQT
2.1. Điều ước quốc tế về TM
c. Áp dụng các quy phạm trong điều ước quốc tế
Tự nguyện thực hiện cam kết (pacta sunt servanda).
Có giá trị pháp lý bắt buộc đối với các bên chủ thể trong giao dịch thương mại quốc tế, nếu các bên chủ thể này có quốc tịch hoặc có nơi cư trú ở các quốc gia là thành viên của điều ước quốc tế đó.
Có thể được áp dụng trực tiếp hoặc nội luật hóa.
Các bên chủ thể trong giao dịch TMQT có thể thỏa thuận áp dụng.
2.2. Luật quốc gia – Luật nước ngoài
a. Khái niệm
Luật quốc gia trong thương mại quốc tế là tổng hợp các quy định điều chỉnh các hoạt động của các chủ thể trong hoạt động thương mại quốc tế.
Hình thức: Thể hiện dưới hình thức văn bản hoặc không được thể hiện dưới hình thức văn bản.
Ví dụ : Văn bản pháp luật trong nước, án lệ của tòa án trong nước, các nguồn luật khác của pháp luật quốc gia như: tập quán thương mại của quốc gia và các nguyên tắc chung trong xét xử của tòa án quốc gia…
2.2. Luật quốc gia – Luật nước ngoài
b. Khi nào LQG trở thành luật áp dụng cho HĐTMQT?
Thỏa thuận lúc ký kết: Hợp đồng quy định + Pháp luật của quốc gia mỗi bên;
+ Pháp luật của nước thứ ba.
Thỏa thuận sau khi ký kết
- Khi điều ước quốc tế qui định (dẫn chiếu tới luật QG; thường là ĐƯQT thống nhất quy phạm) - Thỏa thuận mặc nhiên hay thỏa thuận bằng hành vi
- Toà án hoặc trọng tài có thẩm quyền giải quyết tranh chấp phát sinh từ HĐMBHHQT đó lựa chọn
c. Cách áp dụng luật quốc gia:
- Không phải áp dụng tất cả các hệ thống pháp luật
- Áp dụng các luật chuyên ngành, sau đó mới áp dụng luật chung (luật dân sự)
2.3. Tập quán quốc tế về thương mại
a. Khái niệm:
Tập quán thương mại quốc tế là thói quen thương mại được hình thành lâu đời có nội dung cụ thể, rõ ràng, được áp dụng liên tục và được các chủ thể trong giao dịch thương mại quốc tế chấp nhận một cách phổ biến.
Ví dụ: Tập quán giao nhận trong mua bán hàng hóa quốc tế
(International Commercial Terms - INCOTERMS); Tập quán trong thanh toán quốc tế sử dụng tín dụng chứng từ (The Uniform
Customs and Practices for Documentary Credits - UCP 600); …
2.3. Tập quán quốc tế về thương mại
b. Cơ sở pháp lý để xác định một tập quán thương mại quốc tế là nguồn của luật thương mại quốc tế.
Là thói quen thương mại, hành vi, ứng xử được áp dụng liên tục, lặp đi lặp lại
Phải có nội dung cụ thể, rõ ràng
Là thói quen duy nhất trong giao dịch TMQT
Được đại đa số các chủ thể trong TMQT hiểu biết và chấp nhận
2.3. Tập quán quốc tế về thương mại
c. Phân loại :
Tập quán có tính chất nguyên tắc
Tập quán thương mại quốc tế chung
Tập quán thương mại khu vực (địa phương)
VD: Điều kiện FOB Bắc Mỹ có hai loại là FOB nơi bốc xếp và FOB nơi đến:
- Nếu áp dụng FOB nơi bốc xếp (the place of shipment) thì người bán có nghĩa vụ giao hàng cho người vận chuyển và chịu mọi chi phí và rủi ro cho đến khi hàng được giao cho người vận chuyển tại cảng bốc xếp.
- Còn theo FOB nơi đến (the place of destination) thì người bán phải chịu rủi ro cho đến khi hàng được giao cho bên bán tại nơi đến.
2.3. Tập quán quốc tế về thương mại
d. Khi nào thì áp dụng TQQT về TM
Luật trong nước quy định áp dụng
Được các Điều ước Quốc tế liên quan quy định áp dụng
Các bên thỏa thuận ghi trong hợp đồng
Chủ thể mặc nhiên áp dụng theo phán quyết của cơ quan xét xử
2.3. Tập quán quốc tế về thương mại
e. Cách áp dụng:
TQQT về thương mại chỉ có giá trị bổ sung cho HĐ
Cần phải quy định cụ thể tập quán đó trong HĐ
Các bên cần phải chứng minh nội dung của tập quán đó
Cần phải tiến hành phân loại tập quán quốc tế
2.4. Một số nguồn luật khác được thừa nhận và áp dụng
Hợp đồng mẫu do các tổ chức quốc tế có uy tín soạn để tham khảo (ICC, GAFTA, GENCON,…)
Ví dụ “Phần B (những quy định chung) của hơp đồng mẫu ICC là một bộ phận không tách rời của hợp đồng này”
Gafta 120 (FOB Contract for Thai Rice)
Các nguyên tắc chung về hợp đồng: nguyên tắc tự do hợp đồng, nguyên tắc hợp tác, nguyên tắc thiện chí, nguyên tắc ngăn ngừa và hạn chế tổn thất,…
Bộ nguyên tắc về hợp đồng TMQT (PICC-Principles of International Commercial Contracts do UNIDROIT)
Bộ nguyên tắc pháp luật hợp đồng Châu Âu (PECL-Principles of European Contract Law)
Các bộ nguyên tắc mang tính tùy ý
2.4. Một số nguồn luật khác được thừa nhận và áp dụng
PICC do Viện Thống nhất Tư pháp Quốc tế (UNIDROIT) soạn thảo và ban hành năm 1994, được sửa đổi và bổ sung năm 2004 và 2010 gồmhai phần: Các điều khoản của Bộ nguyên tắc; và các bình luận về các điều khoản.
PICC tập hợp những nguyên tắc pháp lý cơ bản phản ánh những khái niệm đã được công nhận ở phần lớn các hệ thống pháp luật trên thế giới, trong đó có các nguyên tắc giải thích hợp đồng:
1. Giải thích dựa vào ý chí của các bên
2. Giải thích dựa vào các tuyên bố và hành vi của các bên 3. Giải thích dựa trên tính thống nhất của hợp đồng
4. Giải thích về hiệu lực đầy đủ của hợp đồng 5. Nguyên tắc contra proferentem
6. Giải thích khi có sự khác biệt về ngôn ngữ
7. Giải thích về việc bổ sung những điều khoản thiếu vắng trong hợp đồng
5. Nguyên tắc contra proferentem - PICC
Đây là một nguyên tắc khá đặc biệt được áp dụng trong việc giải thích hợp đồng, được ghi nhận tại Điều 4.6 của PICC, trong đó việc giải thích điều khoản của hợp đồng phải theo hướng bất lợi cho bên đề xuất điều khoản đó. Trong quá trình xây dựng hợp đồng, một trong các bên chủ thể của hợp đồng được bên kia tin tưởng trong việc soạn thảo hợp đồng. Nội dung các điều khoản đưa vào hợp đồng phải được dựa trên các thỏa thuận của các bên trong quá trình đàm phán. Tuy nhiên, trên thực tế, trong nhiều trường hợp bên được quyền soạn thảo hợp đồng có thể đưa vào hợp đồng các điều khoản mẫu đã được sử dụng trong các hợp đồng khác hoặc đưa vào các điều khoản không rõ nghĩa. Trong trường hợp này, những điều khoản mẫu hoặc những điều khoản không rõ nghĩa đó sẽ được giải thích theo hướng bất lợi cho bên đề xuất.
Việc quy định nguyên tắc contra proferentem trên đây là nhằm hạn chế, loại trừ những trường hợp lạm dụng quyền soạn thảo hợp đồng để có lợi cho bên soạn thảo. Việc áp dụng nguyên tắc này không chỉ bảo vệ sự công bằng giữa các bên mà còn bảo vệ các nguyên tắc khác trong quan hệ hợp đồng được ghi nhận trong PICC như thiện chí, trung thực
Án lệ quốc tế
Là những nguyên tắc pháp lý rút ra từ những phán quyết của tòa do các thẩm phán tạo ra;
Án lệ là một trong những nguồn luật quan trọng và được áp dụng chủ yếu tại các nước theo hệ thống pháp luật chung Anh – Mỹ
(Common Law);
Trong thương mại quốc tế, các án lệ như: án lệ của WTO, án lệ của trọng tài thương mại quốc tế… là một loại nguồn của luật
thương mại quốc tế.
X của nước A bán 500 máy tính cho hãng Y ở nước B. 40% số máy tính này bị hỏng trong thời gian 6 tháng sử dụng. X đề nghị được thay thế các máy hỏng theo điều kiện bảo hành đã quy định HĐ. Vì tỷ lệ hư hỏng cao, Y hủy HĐ. HĐ không có quy định gì về hủy HĐ. Nghiên cứu Luật áp dụng cho HĐ.
•Luật nước B thì Luật MBHH nước B quy định như sau: “Hủy HĐ: nếu NB giao hàng có chất lượng xấu đến nỗi các khiếu nại theo điều kiện bảo hành là quá nhiều thì NM có thể trả lại hàng cho NB và nhận lại số tiền đã trả cho hàng hóa đó”.
•Luật nước A thì thực tiễn xét xử đã chấp nhận hai án lệ sau đây
-Án lệ 1: 500 máy tính nhập về thì có 30% máy hỏng. Thẩm phán đã cho phép người nhập khẩu hủy HĐ, trả lại máy và lấy lại tiền
-Án lệ 2: NM nhập về 1000 máy tính trong đó 400 máy hỏng. Thẩm phán đưa ra giải pháp là nếu NB sửa chữa máy hỏng thì người nhập khẩu không được hủy HĐ.
Câu hỏi:
Câu 1: Nếu luật áp dụng nước B thì công ty nào sẽ thắng kiện Câu 2: Nếu luật áp dụng là luật nước A thì sử dụng án lệ nào?
Câu 3: Luật nước A, B theo hệ thống luật nào?
2.5. Cách xác định luật áp dụng
-Là luật do các bên thỏa thuận lựa chọn:
Nguyên tắc tự do thỏa thuận luật áp dụng
Điều khoản luật áp dụng trong hợp đồng
Thỏa thuận khi có tranh chấp phát sinh (bằng văn bản bổ sung hoặc thỏa thuận
mặc nhiên)
Nếu các bên không thỏa thuận lựa chọn: Do tòa án, trọng tài xác định dựa trên các nguyên tắc chung
của tư pháp quốc tế
-Nếu là tòa án Tòa án áp dụng quy phạm xung đột của quốc gia nơi có tòa
ánđể xác định luật áp dụng -Nếu là trọng tài:
• Không bắt buộc phải áp dụng quy phạm xungđột có quyền tự do lớn hơn tòa án trong việc xác định luật áp dụng
• Tuân theo Quy tắc tố tụng trọng tài
• Thường áp dụng luật mà trọng tài cho rằng thích hợp nhất
Lựa chọn luật nào? Thực tế và kinh nghiệm
Bên Bán Bên Mua Luậtđược lựa chọn
Singapore Việt Nam Anh, Singapo
Hàn Quốc Việt Nam Pháp, Hàn Quốc, Singapo
Thụy Sỹ Việt Nam Singapo
Anh Việt Nam Anh
Trung Quốc Việt Nam Việt nam
Thái Lan, Các tiểu vương quốcẢ rập thống nhất Việt Nam Anh
Nhật Bản Việt Nam Singapo, Nhật Bản
Việt nam HongKong Singapo, VN
Mỹ VN Singapo
Đức VN Thụy Sỹ, Singapo
CISG 1980
Lựa chọn luật nào? Thực tế và kinh nghiệm
Thường lựa chọn các nguồn luật có mối liên hệ chặt chẽ với hợp đồng
Phụ thuộc vào tương quan lực lượng trong đàm phán
Chọn luật bảo vệ quyền lợi cho mình (cần tìm hiểu kỹ các nguồn luật)
Chọn luật mà mình hiểu biết nhất
Chọn luật thường được áp dụng trong ngành nghề kinh doanh
Điều khoản “Luật áp dụng” trong HĐ
Hợp đồng này và tất cả những vấn đề có liên quan đến việc ký kết, tính hiệu lực, cách diễn giải và việc thực hiện hợp đồng được điều chỉnh theo…
- Luật Việt Nam
- Bộ Nguyên tắc….
This contract, and all questions relating to its formation, validity, interpretation or performance shall be governed by…
- The law of Vietnam
- PICC
II. Giao kết hợp đồng kinh doanh quốc tế
1. Nguyên tắc giao kết hợp đồng
2. Đề nghị giao kết hợp đồng (chào hàng – offer)
3. Chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng (chấp nhận chào hàng – acceptance) 4. Một số vấn đề cần lưu ý khi giao kết hợp đồng KDQT
1. Những nguyên tắc cơ bản của HĐKDQT
-Nguyên tắc tự do
hợp đồng -Nguyên tắc bình đẳng
-Nguyên tắc áp dụng tập quán và
thói quen trong hoạt động TM
-Nguyên tắc tự
nguyện Nguyên tắc thiện chí và trung thực