CÁC TIÊU CHUẨN QUY PHẠM ÁP DỤNG Nhà thầu tuyệt đối tuân thủ các tiêu chuẩn quy phạm về xây dựng trong việc lậpbiện pháp tổ chức thi công, cung cấp vật tư và thiết bị và triển khai các cô
Trang 1MỤC LỤC THUYẾT MINH BIỆN PHÁP TỔ CHỨC VÀ KỸ THUẬT THI CÔNGPHẦN I: GIỚI THIỆU CHUNG
I CƠ SỞ LẬP BIỆN PHÁP TỔ CHỨC
II CÁC TIÊU CHUẨN QUY PHẠM ÁP DỤNG
III ĐẶC ĐIỂM CÔNG TRÌNH
1 Giới thiệu về dự án
2 Quy mô đầu tư xây dựng
PHẦN II: MỨC ĐỘ ĐÁP ỨNG YÊU CẦU KỸ THUẬT CỦA VẬT LIỆU XÂY DỰNG
PHẦN III: CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT
I TỔ CHỨC MẶT BẰNG CÔNG TRƯỜNG: THIẾT BỊ THI CÔNG, LÁN TRẠI,PHÒNG THÍ NGHIỆM, KHO BÃI TẬP KẾT VẬT LIỆU, CHẤT THẢI, BỐ TRÍCỔNG RA VÀO, RÀO CHẮN, BIỂN BÁO, CẤP NƯỚC, THOÁT NƯỚC, GIAOTHÔNG, LIÊN LẠC TRONG QUÁ TRÌNH THI CÔNG
1 Chuẩn bị thiết bị thi công
2 Những căn cứ để nhà thầu lập biện pháp tổ chức thi công
3 Bố trí tổ đội thi công
4 Bố trí mặt bằng tổ chức thi công
5 Bố trí phòng thí nghiệm hiện trường
II BIỆN PHÁP CHO CÔNG TÁC CHUẨN BỊ THI CÔNG
1 Chuẩn bị mặt bằng thi công
2 Công tác chuẩn bị cho việc khởi công công trình
3 Công tác trắc đạc công trình
PHẦN IV: BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG
I GIẢI PHÁP KỸ THUẬT, BIỆN PHÁP THI CÔNG CẢI TẠO, SỬA CHỮA CÁCHẠNG MỤC CÔNG TRÌNH
1 Giải pháp kỹ thuật, biện pháp thi công cải tạo, sửa chữa nhà làm việc
2 Giải pháp kỹ thuật, biện pháp thi công cải tạo hạ tầng ngoài nhà
3 Giải pháp kỹ thuật, biện pháp thi công cải tạo cổng, hàng rào, nhà bảo vệ
4 Giải pháp kỹ thuật, biện pháp thi công xây bể nước, bể phốt, rãnh thoát nước,
hố ga
5 Giải pháp kỹ thuật, biện pháp trắc đạc phù hợp với hiện trạng công trình
Trang 2II.BIỆN PHÁP THI CÔNG TỪNG HẠNG MỤC CÔNG VIỆC CỤ THỂ
1 Biện pháp thi công tháo dỡ, phá dỡ
2 Biện pháp thi công chi tiết phần xây dựng
3 Biện pháp thi công phần hoàn thiện
4 Biện pháp thi công lắp đặt thiết bị điện, nước
5 Biện pháp lắp đặt giàn giáo thi công
III GIẢI PHÁP KỸ THUẬT, CUNG CẤP, VẬN CHUYỂN, LẮP ĐẶT HÀNG HÓA, THIẾT BỊ
1 Giải pháp kỹ thuật
2 Quy trình bảo quản, vận chuyển, nghiệm thu thiết bị
3 Biện pháp thi công chi tiết lắp đặt thiết bị
4 Biện pháp kiểm tra nghiệm thu trong từng công đoạn lắp đặt, đủ thiết bị, dụng
cụ kiểm tra trong quá trình lắp đặt thiết bị
5 Bố trí cán bộ kỹ thuật - công nhân kỹ thuật hợp lý theo tiến độ cung cấp - lắp đặt thiết bị
6 Sơ đồ tổ chức cung cấp – lắp đặt hàng hóa
7 Tiến độ cung cấp hàng hóa
8 Khả năng thích ứng về địa lý
IV BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO SỰ HOẠT ĐỘNG LIÊN TỤC CỦA CƠ QUAN
1 Mục tiêu đầu tư công trình
2 Biện pháp đảm bảo không ảnh hưởng đến hoạt động chung của toàn Cơ quan
3 Biện pháp kết hợp hài hoà giữa khu vực thi công và khu vực làm việc
4 Biện pháp thời gian thi công
5 Biện pháp về tổ chức các mũi thi công
PHẦN V TIẾN ĐỘ THI CÔNG - BẢO HÀNH CÔNG TRÌNH
1 Tiến độ thi công
2 Một số biện pháp đảm bảo tiến độ
3 Biểu tiến độ thi công
4 Thời gian bảo hành công trình
PHẦN VI BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM CHẤT LƯỢNG
I BỘ MÁY QUẢN LÝ NHÂN SỰ TRÊN CÔNG TRƯỜNG
1 Sơ đồ tổ chức hiện trường (kèm theo)
2 Thuyết minh Sơ đồ tổ chức hiện trường
3 Mô tả mối quan hệ giữa trụ sở chính và việc quản lý (nhân lực, tiến độ, vật tư,
xe máy) ngoài hiện trường
Trang 34 Trách nhiệm và thẩm quyền sẽ được giao phó cho quản lý hiện trường.
II BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
1 Quy trình thi công chung
2 Biện pháp quy trình quản lý chất lượng vật tư, nguyên vật liệu đầu vào
3 Biện pháp đảm bảo chất lượng của sản phẩm trên công trình
4 Hệ thống quản lý chất lượng thi công
III BIỆN PHÁP QUY TRÌNH QUẢN LÝ TÀI LIỆU
IV BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG CỦA SẢN PHẨM TRÊN CÔNG TRÌNH
PHẦN VII: BIỆN PHÁP AN TOÀN LAO ĐỘNG, PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ
VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG
I BIỆN PHÁP AN TOÀN LAO ĐỘNG
1 Những biện pháp chung và công tác huấn luyện:
2 Những biện pháp cụ thể
3 Tổ chức trực y tế công trường
4 Tổ chức công tác kiểm tra định kỳ
5 Tổ chức và quản lý tốt mạng lưới "an toàn vệ sinh"
II BIỆN PHÁP PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY:
1 Những qui định chung và công tác huấn luyện
2 Lập phương án phòng cháy chữa cháy
3 Tổ chức thực hiện phòng cháy chữa cháy
III BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG:
1 Lập biện pháp bảo vệ môi trường
2 Biện pháp kiểm soát rác thải, nước thải, giảm thiểu tiếng ồn, bụi khói
3 Bảo vệ công trình và hệ thống kỹ thuật cây xanh hiện có
4 Biện pháp quản lý chất thải rắn
5 Biện pháp bảo vệ trật tự an ninh trên công trường
PHẦN VIII KẾT LUẬN
Trang 4BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG
PHẦN I: GIỚI THIỆU CHUNG
I CƠ SỞ LẬP BIỆN PHÁP TỔ CHỨC
1 Căn cứ vào hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công công trình do chủ đầu tư cung cấp.Các đặc điểm và tính chất công trình
2 Căn cứ vào dữ liệu đấu thầu, bản tiên lượng mời thầu và chỉ dẫn kỹ thuật của hồ
sơ mời thầu
3 Căn cứ vào luật xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/06/2014; Luật xây dựng số62/2020/QH14 ngày 17/06/2020 của Quốc hội về sửa đổi, bổ sung một số điều của Luậtxây dựng
4 Căn cứ Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013 của Quốc hội
5 Căn cứ Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ về hướngdẫn thi hành Luật đấu thầu số 43/2013/QH13
6 Căn cứ Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/03/2021 của Chính phủ về quyđịnh chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng
7 Căn cứ vào nghi định 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ về Quyđịnh chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì côngtrình xây dựng
8 Căn cứ vào các quy trình thi công hiện hành, kết quả khảo sát thực tế tại hiệntrường và năng lực hiên có của nhà thầu
9 Căn cứ vào hệ thống Tiêu chuẩn xây dựng việt nam TCVN, các tiêu chuẩn chủyếu áp dụng đối với gói thầu
II CÁC TIÊU CHUẨN QUY PHẠM ÁP DỤNG
Nhà thầu tuyệt đối tuân thủ các tiêu chuẩn quy phạm về xây dựng trong việc lậpbiện pháp tổ chức thi công, cung cấp vật tư và thiết bị và triển khai các công tác xây lắpcũng như nghiêm thu bản giao công trình
* Các tiêu chuẩn về quản lý chất lượng và tổ chức thi công :ng v t ch c thi công :à tổ chức thi công : ổ chức thi công : ức thi công :
TCVN 4055:2012 Công trình xây dựng - Tổ chức thi công
TCVN 371:2006 Nghiệm thu chất lượng thi công công trình xây dựng
TCVN 4252:2012 Quy trình lập thiết kế tổ chức xây dựng và thiết kế tổ chức thi công TCVN 5637:1991 Quản lý chất lượng xây lắp công trình xây dựng Nguyên tắc cơ bản TCVN 5638:1991 Đánh giá chất lượng xây lắp Nguyên tắc cơ bản
TCVN 5640:1991 Bàn giao công trình xây dựng Nguyên tắc cơ bản
Trang 5TCVN 9361:2012 Công tác nền móng - Thi công và nghiệm thu
Bê tông cốt thép toàn khối
TCVN 4453:1995 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối Quy phạm thi công và
TCVN 5641:2012 Bể chứa bằng bê tông cốt thép - Thi công và nghiệm thu
TCVN 8828:2011 Bê tông - Yêu cầu bảo dưỡng ẩm tự nhiên
TCVN 9334:2012 Bê tông nặng - Phương pháp xác định cường độ nén bằng súng bật nẩyTCVN 9335:2012 Bê tông nặng - Phương pháp thử không phá hủy - Xác định cường độ
nén sử dụng kết hợp máy đo siêu âm và súng bật nẩyTCVN 9338:2012 Hỗn hợp bê tông nặng – Phương pháp xác định thời gian đông kếtTCVN 9340:2012 Hỗn hợp bê tông trộn sẵn - Yêu cầu cơ bản đánh giá chất lượng và
nghiệm thuTCVN 9341:2012 Bê tông khối lớn - Thi công và nghiệm thu
TCVN 9343:2012 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Hướng dẫn công tác bảo trì
Kết cấu gạch đá, vữa xây dựng
TCVN 4085:2011 Kết cấu gạch đá – Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu
TCVN 4459:1987 Hướng dẫn pha trộn và sử dụng vữa trong xây dựng
TCXDVN
336:2005
Vữa dán gạch ốp lát – Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
Công tác hoàn thiện
TCVN 4516:1988 Hoàn thiện mặt bằng xây dựng Quy phạm thi công và nghiệm thu
Trang 6TCVN 5674:1992 Công tác hoàn thiện trong xây dựng Thi công và nghiệm thu.
TCVN 7505:2005 Quy phạm sử dụng kính trong xây dựng – Lựa chọn và lắp đặt
TCVN 7955:2008 Lắp đặt ván sàn Quy phạm thi công và nghiệm thu
TCVN 8264:2009 Gạch ốp lát Quy phạm thi công và nghiệm thu
TCVN 4519:1988 Hệ thống cấp thoát nước bên trong nhà và công trình Quy phạm thi
công và nghiệm thu
TCVN 5576:1991 Hệ thống cấp thoát nước Quy phạm quản lý kỹ thuật
Hệ thống cấp điện, chiếu sáng, chống sét, điều hòa không khí
TCVN 3624:1981 Các mối nối tiếp xúc điện Quy tắc nghiệm thu và phương pháp thửTCVN 7997:2009 Cáp điện lực đi ngầm trong đất Phương pháp lắp đặt
TCVN 9385:2012 Chống sét cho công trìnhxây dựng - Hướng dẫn thiết kế, kiểm tra và
bảo trì hệ thống TCXD 232:1999 Hệ thống thông gió, điều hoà không khí và cấp lạnh Chế tạo lắp đặt và
nghiệm thu
AN TOÀN TRONG THI CÔNG XÂY DỰNG
Quy định chung
TCVN 2288:1978 Các yếu tố nguy hiểm và có hại trong sản xuất
TCVN 2292:1978 Công việc sơn Yêu cầu chung về an toàn
TCVN 2293:1978 Gia công gỗ Yêu cầu chung về an toàn
TCVN 3146:1986 Công việc hàn điện Yêu cầu chung về an toàn
TCVN 3147:1990 Quy phạm an toàn trong Công tác xếp dỡ- Yêu cầu chung
TCVN 3153:1979 Hệ thống tiêu chuẩn an toàn lao động- Các khái niệm cơ bản- Thuật
ngữ và định nghĩa
Trang 7TCVN 3890:2021 Phòng cháy chữa cháy – Phương tiện, hệ thống phòng cháy và chữa
cháy cho nhà và công trình – Trang bị và bố trí TCVN 3255:1986 An toàn nổ Yêu cầu chung
TCVN 4431:1987 Lan can an toàn Điều kiện kỹ thuật
TCVN 4879:1989 Phòng cháy Dấu hiệu an toàn
TCVN 5308:1991 Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng
TCVN 5587:2008 Ống cách điện có chứa bọt và sào cách điện dạng đặc dùng để làm việc
khi có điện TCVN 8084:2009 Làm việc có điện Găng tay bằng vật liệu cách điện
TCXD 66:1991 Vận hành khai thác hệ thống cấp thoát nước Yêu cầu an toàn
Quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng
Ngoài các tiêu chuẩn xây dựng cơ bản nêu trên tất cả các công tác xây lắp nghiệmthu, an toàn lao động nhà thầu thực hiện đầy đủ theo quy phạm và tiêu chuẩn TCVNhiện hành
III ĐẶC ĐIỂM CÔNG TRÌNH:
1 Giới thiệu về dự án.
Gói thầu số 03: Thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị công trình
Dự án: Cải tạo sân Trung tâm văn hóa, tường rào bao quanh Trung tâm văn hóaThành phố Hà Nội tại số 07 đường Phùng Hưng, quận Hà Đông
Địa điểm xây dựng: Số 07 đường Phùng Hưng, quận Hà Đông, thành phố Hà NộiBên mời thầu: Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng thành phố
Hà Nội
Nguồn vốn: Nguồn vốn chi thường xuyên – ngân sách Thành phố
Loại và cấp công trình: Công trình dân dụng; cấp III – Công trình hạ tầng kỹthuật, cấp IV
Tiến độ thực hiện: 190 ngày.
2 Quy mô đầu tư xây dựng :
Tổng diện tích khu đất : 12.420,5
- Phá dỡ hiện trạng: Sân đường, hàng rào đặc, hàng rào thoáng, Nhà để xe, Nhà bảo
vệ, bồn hoa…
Trang 8- Cải tạo, sửa chữa Hạ tầng kỹ thuật, gồm:
+ Sân đường, bồn hoa;
+ Cấp điện, chiếu sáng;
+ Cấp, thoát nước;
+ Cây xanh, cảnh quan
- Cải tạo, sửa chữa, thay thế hàng rào
- Cải tạo, sửa chữa cống thuỷ nông;
- Bổ sung Nhà để xe khung thép, lợp mái tôn
- Hệ thống trang thiết bị đồng bộ
1 Giải pháp Kiến trúc Cảnh quan, San nền, giao thông,
1.1 Kiến trúc Cảnh quan
a Sân trung tâm:
- Sân lát gạch bê tông giả đá KT: 150x300x50mm, lớp bê tông mác 300 dày 180mm,dưới đệm cấp phối đá dăm dày 150mm tăng khả năng thẩm thấu nước giúp cho môitrường cảnh quan và độ ẩm trong đất được tốt hơn; dễ dàng thay đổi, sửa chữa, bổ sung
hệ thống hạ tầng kỹ thuật
b.Sân chơi Đường dạo
Sân chơi, đường dạo: Lát gạch bê tông giả đá KT: 150x300x50mm, lớp bê tông mác
200 dày 100mm
c Bó vỉa bồn cây
+ Sử dụng bó vỉa bê tông giả đá có vát cạnh: KT 200x200x1000mm.
+ Bồn cây ốp bo đá Granite tự nhiên KT: 200x30x1000mm
d Cổng, nhà bảo vệ, hàng rào, bảng tên công trình
+ Xây móng gạch, gạch không mung M10, vữa XM mác 75
+ Tường xây gạch không nung M10, vữa XM mác 50
+ Mặt biển tên ốp đá Granite tự nhiên, chữ bằng Inox vàng xước
* Nhà bảo vệ
Trang 9- Nhà bảo vệ đúc sẵn từ Composite, kích thước 1900x1900x2500mm Gia cố chân bắtbulong trên sàn bê tông.
e Hàng rào thoáng
- Phá bỏ hàng rào thoáng hiện trạng
- Thiết kế hệ hàng rào thoáng: Thép hộp, sơn chống gỉ 3 nước, trụ chính KT150x150x4mm, thanh dọc KT 25x50x2mm
+ Xây móng gạch giật cấp, gạch không nung M10, vữa XM mác 75
+ Giằng bê tông đá 1x2 mác 200
e Hàng rào đặc xây mới
- Phá bỏ hàng rào hiện trạng
- Xây móng gạch giật cấp, gạch không nung M10, vữa XM mác 75
- Trụ rào chính BTCT KT : 330x330mm cao 2m, Tường xây gạch gạch không nungM10, vữa XM mác 50, trát phẳng, sơn hoàn thiện 1 lớp lót + 2 lớp màu
f Hàng rào đặc xây mới
- Róc bỏ lớp vữa hàng rào hiện trạng
- Trát lại toàn bộ phần róc vữa, sơn hoàn thiện 1 lớp lót + 2 lớp màu
g Nhà để xe
- Xây mới nhà để xe, diện tích 150m2, kết cấu hệ khung thép, xà gồ mái tôn
h Bể nước ngầm, Trạm bơm
- Bể nước phục vụ tưới cây và PCCC: 160m3, bằng Bê tông cốt thép
- Trạm bơm đặt trên bể nước Kết cấu cột, mái Bê tông cốt thép, bao che bằng hệ lamchớp nhôm dạng thoáng
1.2.San nền
- Cao độ nền hoàn thiện mặt sân được lựa chọn nhằm bảo đảm yêu cầu thoát nước
và phù hợp với quy hoạch chung khu vực
- Cao độ san nền : Là cao độ nền hoàn thiện mặt sân
- Hướng dốc nền từ Bắc đến Nam, độ dốc 0.05% ; Cao độ Max= 6.57, Min= 6.01
- Vật liệu đắp san nền được đắp đất tận dụng từ công tác đào, một phần từ phá dỡkết cấu cũ mặt sân, độ chặt K >= 0.95 Chiều dày mỗi lớp sau khi đầm chặt dày 20cm-40cm tùy thuộc vào năng lực thiết bị đầm
- Phạm vi san nền:
+ Theo tổng mặt bằng kiến trúc
+ Bước 1 : Tiến hành bóc dỡ kết cầu sân cũ dày trung bình 15cm
Trang 10+ Bước 2 : Theo cos thiết kế hoàn thiện trừ đi 37cm, tại cos này tiến hành san gạt,tạo phẳng, tạo dốc thoát nước nền Mặt bằng sau san nền tại bước này làm cơ sở để thicông các hạng mục bên trên (kết cấu sân bê tông, bồn hoa cây xanh, vỉa hè)
1.3 Sân đường, giao thông:
- Phá dỡ sân bê tông hiện trạng
- Phạm vi đường : Theo tổng mặt bằng kiến trúc Chi tiết vỉa hè, bó vỉa, bồn trồng câyđược xem trong phần thiết kế kiến trúc
- Cao độ thiết kế : Là cao độ hoàn thiện trong bản vẽ san nền SN-01 trừ đi 0.37cm do kếtcấu chiếm chỗ
- Độ dốc : Theo độ dốc san nền hoàn thiện i=0.05%
- Kết cấu:
+ Lát gạch bê tông giả đá KT : 150x300x50mm
+ Bê tông xi măng mác 300#: dày 18cm
+ Lớp nilong chống mất nước
+ Móng cấp phối đá dăm loại 1: dày 15cm
+ Xáo xới đầm chặt K=0.98 : dày 30cm
2 Giải pháp Cấp điện, chiếu sáng
2.1 Cấp điện, chiếu sáng
a Nguồn điện
- Bố trí tủ điện cấp nguồn và điều khiển chiếu sáng cho khuôn viên sân trung tâm vănhóa thành phố
- Nguồn cấp điện cho tủ điện chiếu sáng lấy từ tủ điện tổng (giữ nguyên theo hiện trạng)
- Nguồn cấp điện cho tủ TĐ-SK được cấp từ tủ điện TĐ-CSNN
- Nguồn cấp điện cho phòng bơm chữa cháy lấy từ phía trên át tổng của tủ điện tổng
b Hệ thống chiếu sáng cảnh quan
Nguồn sáng:
Nguồn sáng sử dụng là các đèn chiếu sáng, sử dụng hệ thống đèn LED
Điều khiển hệ thống chiếu sáng:
Trang 11Các dãy đèn chiếu sáng được bảo vệ bằng các aptomat MCB và được điều khiển đóngcắt bằng tay, dùng công tắc hoặc tự động qua hệ thống timer.
Thời gian: Từ 18h-22h30 bật tất cả các đèn, từ 22h30-6h00 chỉ bật các đèn tại nútgiao thông chính
Kết cấu lưới điện chiếu sáng:
- Sử dụng mạng 3 pha 4 dây trung tính nối đất trực tiếp để cấp điện cho hệ thốngchiếu sáng đường đi lại
- Toàn bộ tuyến cáp cấp điện chiếu sáng dùng cáp lõi đồng cách điện XLPE, đi trongống HDPE trong hào cáp dọc theo vỉa hè, trong khu vực cảnh quan
- Tiết diện cáp được lựa chọn để đảm bảo tổn thất điện áp tối đa là 5% đến đèn xa nhất
- Cáp ngầm chiếu sáng được nối đến bảng điện cửa cột, dây dẫn từ attomat bảng điệncửa cột lên đèn dùng loại dây đôi, lõi đồng, cách điện PVC, tiết diện (2x2.5)mm2, dây E(1x2,5) mm2
- Cột đèn chiếu sáng phải được bắt vào móng bê tông cốt thép bằng các bulông cóđường kính cụ thể ghi trên bản vẽ
- Đèn chiếu sáng có cấp bảo vệ tối thiểu IP44
c Hệ thống nối đất an toàn:
- Tủ điện hạ thế được nối đất bằng hệ thống cọc nối đất L63x63x6 và dây tiếp địa25x4 đối với những khu vực tủ đặt xa trạm biến áp, đối với những tủ gần trạm biến ápkéo dây tiếp địa trực tiếp từ trạm đến Điện trở nối đất của hệ thống phải đảm bảo khônglớn hơn 4 ôm Các cột đèn chiếu sáng đường, cột đèn 3.6m cũng được nối đất bằng hệthống cọc nối đất L63x63x6 mạ kẽm nhúng nóng
b Tính toán bơm cấp nước tưới cây
- Lưu lượng bơm được tính toán dựa vào lưu lượng của các vòi chờ cấp nước tưới cây: 4 vòi
- Chọn thông số bơm:
Q = 3(m3/h)
Trang 12H = 20 (m)
c Hệ thống thoát nước
- Nguồn thải: Nước mưa của khu vực cảnh quan sẽ được thiết kế riêng sẽ đấu nối vào tuyến cống thoát nước mưa hiện trạng dự án
- Hệ thống đường ống và ga thu nước:
+ Bố trí hố ga thu nước mưa tại các vị trí đường giao thông, các vị trí phù hợp để thunước mặt
+ Bố trí hố ga thu nước thải tại các vị trí gần khu vệ sinh hiện có, các đướng ống thoátnước thải trong công trình sẽ đấu nối với các hố ga gần nhất
+ Nước mưa tận dụng địa hình của khu vực, hệ thống thoát nước sẽ thu về vùng cócốt địa hình thấp nhất
+ Độ dốc dọc tuyến theo tiêu chuẩn tối thiểu lấy bằng 1/D; D160 : i>= 0.625%; D200:i>= 0.5%
+ Độ sâu đặt ống nhỏ nhất Hmin tính với đỉnh ống trong các khu công viên cây xanhkhông có xe cơ giới qua lại Hmin=0.5m
+ Tại các vị trí chuyển hướng, giao cắt giữa các tuyến ống bố trí các ga để thuận tiệncho việc đấu nối ống
+ Ga thu nước được chia theo từng loại phụ thuộc vào số đầu đường ống đấu nối vào ga.+ Đào thi công ống, ga với độ dốc mái đào 1:0.25, đắp trả đào thi công ống và gabằng đất K90, xung quanh ống và trên đỉnh ống đắp trả bằng cát đen đầm chặt K95
PHẦN II: MỨC ĐỘ ĐÁP ỨNG YÊU CẦU KỸ THUẬT CỦA VẬT LIỆU XÂY DỰNG
* Về vật liệu yêu cầu như sau: Đối với các vật liệu rời
Cát:
Cát dùng cho vữa xây vữa trát phải đáp ứng các yếu cầu quy định theo tiêu chuầnTCVN 1770:1986 Cát xây yêu cầu kỹ thuật Kích thước hạt lớn nhất của cát không vượtquá 2,5 mm đối với khối xây bằng gạch
Cát đen chỉ dùng cho các loại vữa mác thấp Không dùng cát đen cho các khối xâydưới mực nước ngầm
Trang 13Cát để trộn vữa phải có mầu sáng và loại bỏ các chất hữu cơ
Cát dùng để đổ bê tông là cát vàng hạt trung
Đá dăm:
TCVN-7570:2006 Cốt liệu cho bê tông và vữa (Yêu cầu kỹ thuật)
Đá dùng cho công trình là loại đá 1x2, 2x4, 4x6 tham gia vào thành phần cốt liệu
bê tông đá mác 100 đến 250 dùng cho toàn bộ kết cấu bê tông của công trình
Yêu cầu kỹ thuật đối với đá là phải sạch không lẫn tạp chất đá đã qua sàng tiêuchuẩn, có độ cứng đảm bảo theo tiêu chuần Trước khi đưa vào công trình phải qua thínghiệm kiểm tra và làm cấp phối tiêu chuẩn chủ đầu tư duyệt trước khi thực hiện tỷ lệcấp phối phải được niêm yết trên bảng tại công trường
Xi măng:
TCVN-2682-1999 Xi măng Pooclăng – Yêu cầu kỹ thuật
Tại mọi thời điểm nhà thầu phải cung cấp các chứng chỉ của nhà sản xuất xi măngkèm theo phiếu kiểm định chất lượng về lô xi măng được đưa tới công trình, đảm bảocác yêu cầu về thời gian sử dụng, không dùng xi măng xuất xưởng quá 60 Phiếu kiểmđịnh phải do phòng Las tiêu chuẩn có tư cách pháp nhân và được chủ đầu tư chấp thuận,(Tiêu chuẩn thử XM TCVN139-91) Xi măng phải được bảo quản đúng quy trìnhtại khocông trường
Thép:
Thép sử dụng vào công trình:
TCVN 1651-2:2008 Thép cốt bê tông – Phần 2: Thép thanh vằn
TCXD 224-1998 Thép dùng trong bê tông cốt thép - Phương pháp thử uốn và uốnlại
Khi dùng thép nhập khẩu phải có chứng chỉ kèm theo lấy mẫu thí nghiệm theo tiêuchuẩn (TCVN197-85 Kim loại - phương pháp thử kéo; TCVN198-85 Kim loại- phươngpháp thử )
với <10 dùng thép AI Ra = 2300kg/cm2 Giới hạn chẩy nhỏ nhất 2100kg/cm2
> 10 dùng thép AII Ra = 2800kg/cm2 Giới hạn chẩy nhỏ nhất 2800kg/cm2
> 18 Giới hạn chẩy nhỏ nhất 3600kg/cm2
Bất cứ lúc nào theo yêu cầu của chủ đầu tư và tư vấn giám sát nhà thầu đều phảicung cấp mẫu để làm thí nghiệm kiểm tra
Thép đưa vào công trình phải có chứng chỉ xuất xưởng và nguồn gốc xuất sứ , đăng
ký chất lượng của nhà sản xuất
Gạch
Trang 14- Tường kết cấu (tường móng) xây gạch không nung kích thước 220x105x65,cường độ chịu nén tối thiều đạt 75Kg/cm2 (thoả mãn các tiêu chuần TCVN1451-86) vữa
XM cát mác 75
Khối xây đảm bảo dung sai về kích thước và vị trí tương quan theo tiêu chuẩn
TCVN 4085-2011 Kết cấu gạch đá Quy phạm thi công và nghiệm thu
- Toàn bộ tường, dầm, côt, trần trát vữa XM mác 50.Vữa trộn theo mác tương ứngchỉ ra trong bản vẽ thiết kế cho tường công tác cụ thể tuân thủ theo tiêu chuẩn
TCVN 9377-2:2012 Vữa xây dựng - Yêu cầu kỹ thuật.
TCVN 4506:2012 Nước trộng bê tông và vữa -Yêu cầu kỹ thuật
- Gạch lát 600x600 sàn khu WC lát gạch chống trơn 300x300 Tường khu WC ốpgạch 300x600 loại có nguần gốc trong nước hoặc liên doanh sản xuất theo công nghệ vàtiêu chuẩn chầu Âu Có đăng ký thương hiệu, có đăng ký kiểm định chất lượng của cụcđăng kiểm,có chứng chỉ QLCL theo ISO-9001 đạt các tiêu chu n ch t lẩn chất lượng cơ bản ất lượng cơ bản ượng và tổ chức thi công :ng c b n ơ bản ản Loại gạch Dung sai Tỉ lệ hao mòn Độ bền uống
Trang 15QUY CÁCH THIẾT BỊ ĐƯA VÀO SỬ DỤNG TRONG CÔNG TRÌNH STT Danh mục
Bơm động cơ điện Q=3m3/h; H=20mNguồn điện: 220v/1p/50hz
Công suất: 750 w (1 hp)Cột áp: 34.5-25 mLưu lượng: 1.2-6 m3/hHút sâu: Max 8mHọng xả: 25-25 mm (1″-1″)
Mã hiệu: 1.00M/220V/EBARAHãng: Ebara
Bơm động cơ điện Q1b=54m3/h; H=30mCông suất: 30 HP - 22.5Kw
Lưu lượng: 54~144 m3/hCột áp: 61~41.7 m
Mã hiệu: CM 65-200A/380V/PENTAX-ÝHãng: Pentax
Xuất xứ: Ý
Trang 16QUY CÁCH VẬT TƯ, VẬT LIỆU ĐƯA VÀO SỬ DỤNG TRONG CÔNG TRÌNH
ST T Tên vật tư, vật
liệu
Quy cách/mã hiệu tiêu chuẩn áp dụng tương đương theo E-HSMT
Quy cách/mã hiệu tiêu chuẩn áp dụng tương đương nhà thầu đáp ứng
Nhãn hiệu, chất lượng tương đương
Áp dụng đánh giá xuất xứ
Nhãn hiệu Nước SX
I Vật liệu chung
1 Xi măng
PCB30, 40 TCVN 6260:2009TCVN 9202:2012
PCB30, 40 TCVN 6260:2009TCVN 9202:2012
Hoàng Thạch;
Bút Sơn
Việt Nam
2 Thép xây dựng
TCVN 4399: 2008;
TCVN 1651:2:
TCXDVN 1:1997
6283-TCVN 4399: 2008;
TCVN 1651:2:
TCXDVN 1:1997
6283-Việt Đức,Hoà Phát
Việt Nam
3 Thép tấm, théphình TCVN 6522:2008 TCVN 6522:2008
Việt Đức,Hoà Phát
Việt Nam
4 Ống thép TCVN 11221:2015 TCVN 11221:2015 Việt Đức,Hoà Phát Việt Nam
5
Cát xây, cát đắp
các loại TCVN 7570:2006 TCVN 7570:2006
Sông Hồng, Sông Lô
Việt Nam
6 Đá các loại TCVN 7570:2006 TCVN 7570:2006 Hòa Bình,Hà Nam Việt Nam
7
Gạch xây TCVN 6477:2011
TCVN 6355:2009TCVN 1451:1998
TCVN 6477:2011TCVN 6355:2009TCVN 1451:1998
An Thịnh;
Hiếu Khang, Tiên Sơn
Việt Nam
8 Dây điện các loại TCVN 2103:1994 TCVN 2103:1994 Cadisun, Trần Phú Việt Nam
Việt Nam
Trang 17ST T Tên vật tư, vật
liệu
Quy cách/mã hiệu tiêu chuẩn áp dụng tương đương theo E-HSMT
Quy cách/mã hiệu tiêu chuẩn áp dụng tương đương nhà thầu đáp ứng
Nhãn hiệu, chất lượng tương đương
Áp dụng đánh giá xuất xứ
Nhãn hiệu Nước SX
13
Chống thấm
Sika top seal 107Sika water bar V20 Màng chống thấm gốc Polyurethane Màng chống thấm gốc Bitum
Sika top seal 107Sika water bar V20 Màng chống thấm gốc Polyurethane Màng chống thấm gốc Bitum
Chiều cao đến tán 4m
3-Việt Nam 3-Việt
Việt Nam Việt
Việt Nam Việt
Việt Nam Việt
Việt Nam Việt
Nam
PHẦN III: CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT
Trang 18I TỔ CHỨC MẶT BẰNG CÔNG TRƯỜNG: THIẾT BỊ THI CÔNG, LÁN TRẠI, PHÒNG THÍ NGHIỆM, KHO BÃI TẬP KẾT VẬT LIỆU, CHẤT THẢI, BỐ TRÍ CỔNG RA VÀO, RÀO CHẮN, BIỂN BÁO, CẤP NƯỚC, THOÁT NƯỚC, GIAO THÔNG, LIÊN LẠC TRONG QUÁ TRÌNH THI CÔNG.
1 Chuẩn bị thiết bị thi công
- Nhà thầu huy động đầy đủ máy móc thiết bị thi công chủ yếu để thực hiện góithầu đáp ứng yêu cầu tiến độ dự án đề ra Những thiết bị xe máy đưa vào công trình đều
là loại được lựa chọn có công suất và tính năng phù hợp, chất lượng còn tốt, đảm bảo antoàn, vệ sinh môi trường
- Các máy móc thiết bị thi công chủ yếu:
- Các yêu cầu kỹ thuật thể hiện trên bản vẽ và thuyết minh thiết kế
- Bản danh mục và khối lượng mời thầu
- Tiến độ thực hiện dự án theo hồ sơ mời thầu tối đa 150 ngày, nhà thầu kết hợpthực hiện các công việc tối đa hoá thời gian cố gắng thực hiện đúng tiến độ dự án
- Căn cứ vào năng lực và trình độ của nhà thầu Khả năng áp dụng các tiến bộ kỹthuật và công nghệ xây dựng mới
- Đặc điểm của chủng loại vật tư và nguồn cung cấp vật tư
- Biện pháp tổ chức thi công cụ thể mà nhà thầu áp dụng để xây tổ chức thành các
tổ đội thi công và trình tự thi công hợp lý và hiệu quả nhất nhằm đạt tiến độ thi công vàchất lượng công trình cao nhất
Nhà thầu thể hiện thiết kế biện pháp thi công cụ thể trên bản vẽ có thuyết minh kỹthuật kèm theo Tiến độ thi công và trình tự thi công cần xem kết hợp với bản tiến độ thicông trình
3 Bố trí tổ đội thi công:
Quá trình thi công được phân chia nhiều tổ đội thi công tuần tự các hạng mục sửachữa, đồng thời thực hiện song song các hạng mục có thời gian thi công kéo dài hoặc sửdụng nhân công lớn Nhà thầu lập tiến độ thi công cho từng nhóm hạng mục và tổ đội
Trang 19Đảm bảo quá trình thi công không vượt quá tiến độ cho phép và phù hợp với tổngmặt bằng xây dựng
Đội xây dựng 1 thi công cải tạo, sửa chữa nhà xe, nhà trạm bơm
Đội xây dựng 2 thi công cải tạo hạ tầng ngoài nhà (sân, đường, cây xanh cảnhquan)
Đội xây dựng 3 thi công cải tạo cổng, hàng rào, nhà bảo vệ, biển tên
Đội xây dựng 4 thi công xây mới bể nước, bể phốt, rãnh thoát nước, hố ga
4 Tổ chức mặt bằng thi công công trình
Tổ chức mặt bằng thi công và lập kế hoạch thi công là một công tác rất quan trọngtrong quá trình thi công xây lắp công trình, với công trình cải tạo sửa chữa công tác nàyảnh hưởng rất lớn đến các hoạt động của đơn vị sử dụng và giao thông đi lại của cácphương tiện và tiến độ thi công của toàn bộ công trình Những căn cứ để nhà thầu thựchiện công tác chuẩn bị:
Căn cứ vào kế hoạch bàn giao mặt bằng từng khu vực của Chủ đầu tư cho đơn vịthi công để triển khai thi công đảm bảo tiến độ chất lượng và không làm ảnh hưởng đếncác hoạt động của các khu vực lân cận
Hồ sơ pháp lý về mặt bằng xây dựng, khu vực triển khai các công việc trong côngtrình
Các hệ thống hạ tầng cơ sở hiện có như đường điện, đường nước, hệ thống giaothông, mặt bằng hiện trạng
Các công trình ngầm khác có liên quan
Các công trình phụ cận liền kề
Những ảnh hưởng trong quá trình thi công tới đơn vị đang làm việc
Từ các yêu cầu trên và từ đặc điểm của mặt bằng công trình, qua nghiên cứu mặtbằng thực tế của công trình, sự đòi hỏi về mặt tiến độ thi công cũng như an toàn chocông trình với từng hạng mục, từng phần việc, chúng tôi đề ra phương án tổ chức mặtbằng như sau :
Trang 204.1 Bố trí hệ thống thiết bị thi công
Các máy móc thiết bị phục vụ thi công được bố trí theo nguyên tắc như sau :
Các bãi tập kết vật liệu được tập kết gần các vị trí máy tời, máy trộn đảm bảo thuậntiện cho các công tác vận chuyển vật liệu lên cao và vận chuyển vật liệu thu hồi từ trêncao xuống
Máy trộn sử dụng loại máy bánh hơi để tận dụng tối đa khả năng di chuyển trongnội bộ công trình
Thiết bị thi công được tập kết về công trình phù hợp với từng giai đoạn thi công vàđáp ứng tiến độ thi công xây dựng công trình
Một số máy chủ yếu b trí t i công trố trí tại công trường trong quá trình thi công: ại công trường trong quá trình thi công: ường trong quá trình thi công:ng trong quá trình thi công:
4.2 Bố trí lán trại, phòng thí nghiệm, kho bãi tập kết vật liệu, chất thải, bố trí cổng
ra vào, rào chắn, biển báo, cấp nước, thoát nước, giao thông liên lạc trong quá trình thi công:
4.2.1 Bố trí lán trại, phòng thí nghiệm, kho bãi tập kết vật liệu, chất thải
Căn cứ vào mặt bằng hiện có, hướng gió chính, Chúng tôi tổ chức bố trí các côngtrình phụ trợ như sau: Nhà ban chỉ huy kiêm bộ phận y tế, nhà bảo vệ, nhà nghỉ ca chocông nhân, nhà vệ sinh cùng các kho, bãi vật liệu Cụ thể:
+ Nhà Ban chỉ huy công trường kiêm bộ phận y tế: Đặt cạnh công trình
+ Nhà thường trực bảo vệ: Đặt tại công trường
+ Phòng thí nghiệm: Đặt tại công trường
+ Nhà nghỉ ca cho công nhân: Để đảm bảo cho công tác an ninh, công tác an toàn
và đặc biệt là đảm bảo sức khoẻ cho công nhân, chúng tôi bố trí nhà ở tạm để cho côngnhân nghỉ ca
+ Nhà vệ sinh của công trường: gần hệ thống thoát nước của thành phố và cuốihướng gió, Chúng tôi bố trí một nhà vệ sinh tự hoại được vệ sinh thường xuyên để đảmbảo vệ sinh môi trường
+ Kho chứa vật tư xi măng: được xây bằng tường gạch 110, mái lợp tôn, nền đượctôn cao lát gạch, có rãnh thoát nước xung quanh Xi măng được xếp trên sàn lót gỗ cáchmặt đất 45 cm và được xếp đặt thứ tự theo quy phạm kho
Trang 21+ Bãi tập kết gia công sắt thép và gia công cốt pha được đặt tại vị trí trên bản vẽtổng mặt bằng Tất cả cốt thép, cốt pha được sắp xếp theo từng kích thước riêng và được
kê cao, che đậy đảm bảo thoát nước và không hư hại
+ Bãi cát đá được tập kết tại ví trí gần máy trộn để tiện cho việc cung ứng phục vụthi công Cát đá được tập kết sử dụng thi công trong 57 ngày Số còn lại được dự trữtại các nguồn cung cấp
+ Bãi gạch được bố trí gần vị trí của máy vận thăng và gần các vị trí xây của tầngmột Gạch được tập kết sử dụng ngay trong 37 ngày, các ngày tiếp theo sẽ được cungứng theo tiến độ cụ thể
+ Khu vực đặt máy trộn: Vị trí đặt máy trộn gần với khu vực tập kết cát đá, bểnước và kho xi măng để thuận tiện cho công tác thi công
+ Bãi phế thải: Nhà thầu bố trí riêng một bãi chứa vật liệu, phế thải thừa trong quátrìnhthi công, định kỳ được dọn dẹp và chở đến bãi phế thải đúng quy định của địaphương
+ Bãi tập kết xe máy thiết bị: Nơi tập trung xe máy thết bị để bảo dưỡng, sửa chữahàng ngày
Bố trí lán trại, văn phòng công trường
Để đảm bảo công tác kiểm tra theo dõi và giám sát trong quá trình thi công, ngoàiviêc bố trí Văn phòng chính tại trụ sở Công ty, dự kiến bố trí tại hiện trường Văn phòngchỉ huy chung Văn phòng này có diện tích khoảng 10 đến 15 m2, bao gồm một phònghọp chung Phòng này có diện tích 10 m2, dùng cho lực lượng quản lý, cho các cuộc họpgiao ban và điều động trong suốt quá trình thi công, 1 phòng y tế công trường có diệntích 10 m2 phục vụ cho công tác sơ cứu tại công trường khi có các tai nạn hay đau ốmđột suất xảy ra
Nhà thầu sẽ thoả thuận với Chủ đầu tư công trình để sử dụng một số diện tích đấtthích hợp để làm lán trại cho công nhân trực tiếp thi công ở công trình Chúng tôi sẽ làmcác thủ tục khai báo tạm trú với các cơ quan chức năng, chính quyền địa phương Ngoài
ra chúng tôi còn bố trí các hạng mục giếng nước, bếp ăn, nhà tắm dành cho công nhântrong suốt quá trình thi công
Trong trường hợp Chủ đầu tư không bố trí được diện tích đất thích hợp để làm lámtrại cho công nhân trực tiếp thi công ở công trình, chúng tôi sẽ có kế hoạch thuê địa điểmgần công trình để thuận tiện phục vụ trong quá trình thi công
Bố trí phòng thí nghiệm
Để thực hiện công tác quản lý chất lượng nội bộ theo đúng các quy định của Nghịđịnh số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ về Quy định chi tiết một số nội
Trang 22dung về Quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng và cácquy trình quy phạm hiện hành, Nhà thầu đã ký Hợp đồng nguyên tắc với đơn vị có nănglực để thực hiện các thí nghiệm hiện trường theo đúng yêu cầu của dự án.
Phòng thí nghiệm sẽ có đầy đủ cán bộ kỹ thuật chuyên ngành và các thiết bị thínghiệm có thể thực hiện các thí nghiệm hiện trường theo yêu cầu kỹ thuật của công trìnhđảm bảo có kết quả kịp thời và chính xác Để có kết quả đối chứng, Nhà thầu sẵn sànghợp tác với các đơn vị thí nghiệm khác do Chủ đầu tư chỉ định
Để đảm bảo công tác kiểm tra theo dõi và giám sát chất lượng vật liệu, sản phẩmthi công Nhà thầu sẽ bố trí một phòng thí nghiệm đặt tại công trường để phục vụ chocông tác thí nghiệm và lưu mẫu thí nghiệm
Nhà vệ sinh
Để đảm bảo vệ sinh tại công trường, Nhà thầu sẽ xây nhà vệ sinh đặt cuối hướnggió, căn cứ vào số lượng công nhân thi công trên công trường, bố trí tối thiểu 2 nhà vệsinh cho nữ và 2 nhà vệ sinh cho nam Đồng thời, Nhà thầu sẽ bố trí lao công vệ sinhđịnh kỳ cho các nhà vệ sinh và thu dọn các tạp chất xây dựng, rác thải trong quá trình thicông Bố trí khu tắm gần khu bể nước
Bố trí hệ thống kho bãi tập kết vật liệu:
Việc bố trí kho kín hay kho hở trên công trường đều dựa trên nguyên tắc các vậtliệu thiết bị được tập kết đến chân công trường trước khi sử dụng tối đa là 7 ngày Vì thếviệc bố trí kho tạm tại công trường có thể được thiết lập như sau:
- Bố trí các kho kín tạm chứa vật tư xi măng, cốt thép đã gia công, cốp pha và cácvật liệu cần bảo quản kín khác Ngoài ra, Nhà thầu sẽ ký hợp đồng cụ thể với các nhàcấp hàng, trong đó có kế hoạch cung ứng vật tư chi tiết cho công trình theo từng giaiđoạn, thuận tiện cho thi công, không chồng chéo nhau, các công việc không phải chờ đợinhằm đảm bảo tiến độ chung của dự án
- Bãi tập kết vật liệu rời: Cát, đá trên mặt bằng công trình chính (thể hiện trong bản
vẽ tổng mặt bằng TC) Gạch xây khi vận chuyển đến công trình được xếp gọn ở khu vực
Trang 23bãi tập kết, khi sử dụng gạch xây thì chuyển đến các vị trí cạnh hạng mục phải xây, gạchcũng phải được xếp gọn để không ảnh hưởng tới các công tác khác đang thi công
Bãi chứa và gia công cốp pha dàn giáo: Nhà thầu chủ trương bố trí và tận dụng tối
đa các vị trí mặt bằng sẵn có sử dụng làm kho chứa Cốp pha dàn giáo được xếp thànhtừng loại ngăn nắp và có quản lý khoa học tránh gây mất mát, hư hỏng
Công tác bố trí bãi tập kết chất thải, đảm bảo vệ sinh môi trường
Nhà thầu bố trí bãi tập kết chất thải xây dựng trên công trường để thuận tiện choviệc tập kết chất thải trong quá trình thi công Các chất thải được gom vào đúng nơi quyđịnh và được vận chuyển ra khỏi công trường bằng xe ô tô
Xe chở vật liệu phải tuân theo quy định đảm bảo vệ sinh môi trường và đảm bảotiếng ồn cho phép để không ảnh hưởng đến môi trường xung quanh
Do công trình cải tạo, sửa chữa nên việc thi công các công việc được thực hiệncùng với các hoạt động của Bệnh viện nên công tác đảm bảo vệ sinh môi trường là rấtquan trọng và cần thiết
Đối với công việc thi công bên ngoài trên cao, khi thi công đến đâu phải có hệthống giáo căng lưới an toàn và lưới chống rơi cũng như ngăn bụi không ảnh hưởng đếnmôi trường xung quanh
4.3 Bố trí hàng rào chắn và cổng ra vào, biển báo
Trong quá trình thi công Nhà thầu sẽ tiến hành lắp dựng hàng rào tạm để ngăncách phạm vi mặt bằng tổ chức thi công của gói thầu đối với khu vực mặt bằng xungquanh Việc tập kết vật liệu, máy móc và các thứ khác phục vụ thi công công trình chỉđược phép tập kết phía trong hàng rào
Cổng ra vào: Nhà thầu sẽ sử dụng cổng vào thi công công trường là cổng thôngvới đường giao thông nội bộ Việc sử dụng cổng và phạm vi trong mặt bằng đều đượcnhà thầu lên phương án và trình Chủ đầu tư đồng ý chấp thuận khi đó mới chính thứcthực hiện
Biển báo: Nhà thầu phải cung cấp và lắp dựng ít nhất là 01 biển báo cho khu vựccông trường với chiều ngang 2,5 m, rộng 1,8 m bằng tiếng Việt, thể hiện tổng thể phốicảnh công trình, Chủ đầu tư, Nhà thầu thi công và Đơn vị tư vấn
Biển làm bằng tôn tráng kẽm Chữ và viền mầu đen trên nền vàng Mép dưới củabảng phải cao 1,22 m so với mặt đất và được đặt ở vị trí phù hợp, chân chôn bằng móng
xi măng Sơn đươc dùng là loại không mầu do nắng
Nhà thầu phải có trách nhiệm sửa chữa và bảo dưỡng các biển báo cho đến khihoàn thiện mọi công tác
Vị trí và việc đặt biển do tư vấn giám sát hướng dẫn
Trang 244.4 Giao thông và giải pháp thoát nước mặt trong khi thi công
Đường trong công trường: Trên cơ sở nền sân hiện trạng của trụ sở lên rất thuậntiện cho việc vận chuyển vật liệu ra vào công trường
Nước mặt tại các vị trí không phải mặt bằng công trình sẽ được dẫn vào các vị trí
hố ga thoát nước hiện trạng
Đường ngoài công trường: là đường giao thông của quốc gia và xe có trọng tải <7tấn Mọi lực lượng xe máy và người của phía nhà thầu tham gia giao thông xin cam kếtsẽ:
+ Chấp hành nghiêm chỉnh mọi quy định của luật giao thông hiện hành và nhữngquy định cụ thể của địa phương
+ Nhà thầu sẽ xin đủ mọi giấy phép, làm đúng và đủ mọi thủ tục để xe máy đi lạihoạt động bình thường, đúng luật lệ
+ Đăng ký, đăng kiểm, làm giấy phép hoạt động cho xe, máy, cần trục các loại Nếu có điều gì vi phạm gây tổn thất tài sản tính mạng nhà thầu xin chịu mọitrách nhiệm trước pháp luật Một số những đoạn đường cần thiết vào ra quanh khu vựccông trìnhnếu có cần phải làm vệ sinh vào những giờ cao điểm nhà thầu có thể sẽngừng đi lại vào những thời điểm cần thiết và làm vệ sinh tưới nước rửa đường
4.5 Điện thi công
Để phục vụ cho công tác thi công đảm bảo thường xuyên, liên tục Chúng tôi dựkiến sử dụng hai nguồn điện:
Nguồn điện thứ nhất: Sử dụng nguồn điện lưới hiện có của khu vực Chúng tôi sẽ
liên hệ với Chủ đầu tư xin được lắp 1 nguồn điện để phục vụ thi công Các chi phí lắpđặt, công tơ và tiền sử dụng điện Nhà thầu có trách nhiệm thanh toán đầy đủ theo chỉ số
sử dụng và đơn giá quy định
Nguồn điện thứ hai: Chúng tôi bố trí sử dụng hai máy phát điện đề phòng trường
hợp mất điện lưới
Cả hai nguồn điện đều được đấu qua một cầu giao đảo chiều, sau đó được phân bốvào các khu vực sử dụng riêng rẽ đường điện để phục vụ cho chiếu sáng, bảo vệ, sinhhoạt và đến các vị trí của thiết bị thi công Trước mỗi nguồn điện phân phối đều đượclắp đặt thiết bị an toàn và các thiết bị tiếp địa Tại các vị trí được treo biển chỉ dẫn và nộiquy sử dụng điện Tại công trường sẽ bố trí phân công một kỹ sư điện chuyên trách theodõi quản ký
Thiết bị chiếu sáng dùng loại pha đèn có công suất 200W
Cấp nước thi công:
Trang 25Khi vào thi công Chúng tôi sẽ liên hệ với Chủ đầu tư xin được lắp 1 nguồn nước đểphục vụ thi công Các chi phí lắp đặt, tiền sử dụng nước Nhà thầu có trách nhiệm thanhtoán đầy đủ theo chỉ số sử dụng và đơn giá quy định.
Trong trường hợp nguồn nước không đủ cấp, Nhà thầu sẽ tiến hành khoan giếng và
xử lý trước khi đưa vào sử dụng
Nước thải sản xuất và sinh hoạt sẽ được xử lý thu gom vào cống rãnh, bố trí galắng lọc có lưới thép chắn rác trước khi đổ vào hệ thống thải chung của trường
4.6 Hệ thống an toàn phòng cháy chữa cháy.
Tại các vị trí dễ xảy ra cháy nổ, Chúng tôi sẽ trang bị bình bọt cứu hoả, tại mỗi vịtrí có biển chỉ dẫn sử dụng Ngoài ra trên công trường còn được trang bị các dụng cụphòng chống cháy nổ như: xô, thùng, thang che
4.7 Hệ thống máy văn phòng và thông tin liên lạc.
Tại văn phòng ban chỉ huy công trường, Chúng tôi trang bị một máy in và một bộmáy vi tính phục vụ cho công tác thi công hàng ngày và công tác hoàn công, nghiệm thu
Ngoài ra trên bảng hiệu công trình đều thể hiện thông tin liên lạc, số điện thoại diđộng của các đơn vị tham gia thi công và số điện thoại di động của các vị trí cán bộ chủchốt trên công trình Hệ thống thông tin liên lạc liên quan đến công trường có người túctrục 24/24 để giải quyết mọi vấn đề kịp thời
II BIỆN PHÁP CHO CÔNG TÁC CHUẨN BỊ THI CÔNG.
1 Chuẩn bị mặt bằng thi công.
Sau khi nhận bàn giao mặt bằng từ phía chủ đầu tư, Nhà thầu có biện pháp ràochắn, bảo vệ mặt bằng công trường và các mốc chuẩn tránh làm hư hỏng hay xê dịch.Lập hàng rào công trường theo tổng mặt bằng thi công đã duyệt
Trên mặt chính công trường có đặt biển hiệu công trình gồm các thông tin cần thiết
về công trình, Tên chủ đầu tư, tên đơn vị thiết kế và tên nhà thầu bên trong cổng đặtnội quy của công trường Bên trong công trường có hệ thống biển báo khu vực thi công,biển chỉ dẫn thi công và an toàn lao động
Trạm bảo vệ được bố trí ở ngay lối ra vào công trường Hệ thống kho bãi, lán trạiđược xây dựng bên trong công trình, ngoài ra còn tiến hành lắp đặt hệ thống điện cho
Trang 26công trình gồm tủ điện tổng, hệ thống đường điện cho thi công, hệ thống điện cho bảo vệ
và sinh hoạt Hệ thống điện nước cho công trình lấy từ nguồn điện nước do chủ đầu tưcung cấp
Nguồn nước cho công trình sử dụng nước giếng khoan, nguồn nước có sẵn hiệntrạng và bố trí 2 bể nước dự trữ di động Bể này cung cấp nước cho máy thi công , trộnvữa và bê tông
2 Công tác chuẩn bị cho việc khởi công công trình:
+ Chuẩn bị nhân lực, lán trại tạm:
Ngay từ khi có thông báo trúng thầu, Nhà thầu sẽ tiến hành chọn lựa, bố trí lựclượng cán bộ, công nhân tham gia thi công công trình Danh sách cán bộ, công nhân dựkiến cho công trình đã được Nhà thầu cân đối và sắp xếp ngay từ giai đoạn tham gia dự
thầu và sẽ được điều động ngay khi khởi công công trình
Bố trí chỗ ăn nghỉ, tổ chức ca kíp đảm bảo các đội sản xuất có đủ cơ số và sẵnsàng triển khai thi công ngay khi có lệnh yêu cầu
+ Máy móc thiết bị phục vụ thi công và dụng cụ kiểm tra được nêu trong bản danh mụcthiết bị cụng cụ kiểm tra đưa vào công trình Tiến độ cung cấp theo biểu đồ cung ứngthiết bị máy thi công và kiểm tra
Mọi thiết bị sẽ được tập kết tại công trường ngay từ tuần đầu, tháng đầu theo từnggiai đoạn để có thể đảm bảo phục vụ thi công công trìnhđúng tiến độ như đã cam kết + Chuẩn bị hồ sơ kỹ thuật:
Trước khi khởi công công trình tổ chức họp giao ban kỹ thuật giữa chủ đầu tư,ban quản lý dự án, đơn vị tư vấn giám sát,đơn vị tư vấn thiết kế, ban chỉ huy côngtrường để triển khai thực hiện các nội dung:
- Các bên liên quan giới thiệu cơ cấu tổ chức và chức danh : Ban quản lý dự án
Tư vân giám sát Chủ đầu tư Đơn vị thi công gồm chủ nhiệm công trình, ban chỉ huycông trường cán bộ kỹ thuật, các đội trưởng thi công, các tổ trưởng
- Lập biên bản bàn giao hồ sơ kỹ thuật thi công Hồ sơ thầu và dự toán trúng thầuđược duyệt
- Lập biên bản bàn giao mặt bằng giữa chủ đầu tư với đơi vị thi công; Đơn vị thicông chịu trách nhiệm quản lý mặt bằng bàn giao kể từ ngày lập biên bản
- Lập biên bản bàn giao mốc định vị toạ độ và cốt công trìnhtừ đơn vị tư vấn thiết
kế, kiểm tra vị tri tim cốt trên thực địa Kiểm tra độ chính xác theo hồ sơ thiết kế hiệntrạng
- Bàn điểm đấu điện và nước thi công nếu có
Trang 27- Nhà thầu trình bầy sơ đồ tổ chức mặt bằng công trường, vị tri các hạng mụcphục vụ thi công như lán trại bãi tập kết vật liệu, lán vật tư, cổng hàng rào thi công Saukhi được phép của chủ đầu tư mới tiến hành triển khai.
- Đơn vị thi công trình bầy kế hoạch thi công tổng thể và kế hoạch thi công củatừng hạng mục công trình
- Kế hoạch khởi công, Tổ chức khởi công theo quy định của nhà nước và địaphương
3 Giải pháp kỹ thuật, biện pháp trắc đạc phù hợp với hiện trạng công trình.
3.1 Yêu cầu chung
Do công trình nằm trong khu vực trung tâm Thành phố, điều kiện mặt bằng thicông tương đối khắt khe Vì thế công tác định vị công trình có yêu cầu rất quan trọng, nóđảm bảo cho quá trình thi công thực hiện theo đúng thiết kế đề ra
Sau khi tiến hành đo đạc định vị chính xác vị trí công trình, lập các tài liệu hồ sơcần thiết để tiến hành so sánh với thiết kế, nếu có sai lệch Nhà thầu sẽ báo cáo cụ thểbằng văn bản với Chủ đầu tư để có biện pháp xử lý kịp thời
Để có cơ sở nghiệm thu lâu dài, Nhà thầu chúng tôi tiếp nhận vị trí tim cốt côngtrình từ Chủ đầu tư trên cơ sở bản vẽ định hình vị trí dựa trên hồ sơ hiện trạng côngtrình, bản đồ chỉ giới đường và qui hoạch tổng thể do Chủ đầu tư cung cấp
3.2 Thực hiện
3.2.1 Lưới khống chế mặt bằng
Căn cứ vào bản vẽ định vị công trình và các cơ sở dữ liệu do Chủ đầu tư cungcấp, Nhà thầu chúng tôi tiến hành xác định các điểm gốc và được thực hiện bằng cách đolặp lại 2 lần nhằm giảm sai số đảm bảo độ chính xác cao để lấy số liệu làm gốc, từ đóxác định hệ liên trục của công trình
Từ các điểm mốc trắc đạc Chủ đầu tư bàn giao, Nhà thầu chúng tôi tiến hành xácđịnh hệ lưới trục cho công trình theo phương pháp truyền dẫn và bình sai, tại vị trí côngtrình giáp với các công trình hiện có, do đó các tim trục được gửi lên các công trình đã
có sẵn và được gửi lên mặt đất bằng các cọc thép đóng sâu xuống đất hoặc tại các điểm
cố định trên công trình
Sau khi có lưới mốc mặt bằng, được bên A nghiệm thu, kiểm tra bằng văn bản thiNhà thầu chúng tôi mới tiến hành thi công
3.2.2 Lưới khống chế cao độ thi công
Trên cơ sở mốc chuẩn do Chủ đầu tư và đơn vị thiết kế bàn giao Nhà thầu chúngtôi tiến hành xây dựng mốc cao độ bằng cột bê tông cốt thép và được bảo vệ trong suốtquá trình thi công Các điểm khống chế cao độ (là các điểm chuẩn) có cấu tạo mốc hình
Trang 28cầu được gắn ở các công trình lân cận, mốc chuẩn này phục vụ cho kiểm tra độ lún củacông trình trong quá trình thi công.
3.2.3 Phương pháp định vị mặt bằng và chuyển cao độ, chuyển trục các hạng mục
Từ các mốc chuẩn định vị tất cả các trục, theo các phương của công trình vào cáccọc trung gian (theo phương pháp gửi tim)
Chuyển cao độ lên cao bằng máy thủy bình và thước thép sau đó dùng máy thủybình của Nhật để triển khai cốt thiết kế trong quá trình thi công
3.2.4 Phương pháp đo theo giai đoạn
Tất cả các giai đoạn thi công đều phải có mốc trắc đạc (tim – cốt) mới được thicông Trong quá trình thi công phải luôn luôn kiểm tra bằng máy thủy bình và máy kinhvỹ
Trước khi thi công phần sau, phải có hoàn công lưới trục và cốt cao trình từng vịtrí của phần việc trước nhằm kịp thời đưa ra các giải pháp kỹ thuật khắc phục các sai số
có thể và đề phòng các sai số tiếp theo trên cơ sở đó lập hoàn công cho công tác nghiệmthu bàn giao
Các công đoạn xây tường, lát nền đều sử dụng máy trắc đạc để bật mực toàntuyến bảo đảm độ chính xác cửa tường xây và độ phẳng toàn diện của nền dựa vào mựcđứng và mực đồng mức
Tất cả các dung sai độ chính xác cần tuân thủ các yêu cầu được quy định trongcác tiêu chuẩn hiện hành có liên quan như : TCVN 197-1997; TCVN 4453-1995 và cácquy định về chế độ dung sai
4 Giải pháp kỹ thuật, biện pháp công tác trắc đạc công trình: Theo TCVN
9398:2012 - Trắc địa trong xây dựng công trình xây dựng
Cách thức triển khai tim cốt,mốc gửi:
Dựa vào số liệu của điểm mốc chuẩn hiện có do Chủ đầu tư và tư vấn thiết kế đãbàn giao Nhà thầu kiểm tra lại độ chính xác của các mốc gửi, đường truyền, góc mở, cốtcao độ được dẫn về công trình Kiểm tra tính ổn định của các mốc này có đảm bảo trongquá trình thi công không Nếu không đạt phải báo cáo với chủ đầu tư và tư vấn để cóbiện pháp sử lý trước khi định vị công trình
Tiến hành gửi mốc và cốt cao độ lên các mốc kiểm tra theo hai phương mỗiphương tối thiểu là 4 mốc lập biên bản về cao độ của các mốc gửi, lưu tại BCH côngtrường và tư vấn giám sát để tiện kiểm tra đối chiếu sau nay
a Xác định sơ bộ:
Dùng máy trắc đạc xác định sơ bộ vị trí của công trình trên thực địa
Xác định tiếp vị trí của các hạng mục trên mặt bằng
Trang 29Kiểm tra các khoảng cách, kích thước trên mặt bằng so với hồ sơ thiết kế.
Dấu cốt nền 0.00 tạm thời vào vài vị trí tường rào bên cạnh để có thể hình dungđược cốt nền so với cốt đường
Nếu các thông số, kích thước của bước xác định tương đối chuẩn thì không cần cóbước điều chỉnh của Chủ đầu tư Nếu các thông số, kích thước, khoảng cách có sự sailệch phải được thông báo lại cho Chủ đầu tư và Tư vấn giám sát, Tư vấn thiết kế đểchỉnh lý
+ Từ các mốc chính, Nhà thầu xây dựng xây dựng các mốc phụ để có số liệu kiểmtra và dễ thi công các mốc phụ được đổ bằng bê tông xuống nền đất mặt bằng nền, sau
đó dùng đinh mũ, sơn để đánh dấu tim trục trên mốc phụ
+ Số lượng mốc phụ tuỳ theo vị trí có thể trên một trục vừa có mốc phụ vừa cómốc chính để kiểm tra
- Lưới khống chế chiều cao:
+ Sau khi có mốc bê tông cao hơn nền 50cm, Nhà thầu dẫn cốt từ mốc của chủđầu tư vào tất cả các mốc chính của công trình làm cơ sở cho việc khống chế chiều caocủa tất cả các trục
+Như vậy ở mỗi cột mốc đều có 2 đại lượng, đó là tim trục và cao độ (Tuỳ theochiều cao mốc so với cốt nền để đánh cốt tương ứng)
c Xây dựng mốc giới để kiểm tra
Khi có mốc (tim cốt) Chủ đầu tư bàn giao và công trường đã xây dựng xong hệthống lưới khống chế tim cốt Nhà thầu xây dựng 1 đến 2 mốc riêng biệt nằm ngoài côngtrìnhở những vị trí khó thay đổi (như cột điện, công trình đã xây dựng v.v ) nhằm làm
cơ sở để kiểm tra các mốc giới trong công trình
d Kiểm tra lại hệ thống mốc đã xây dựng
Sau khi đã xây dựng xong hệ thống lưới khống chế mặt bằng và độ cao bằng cácmốc bê tông (Mốc chính và mốc phụ) Nhà thầu phải tiến hành cho dẫn lại từ mốc của
Trang 30Chủ đầu tư để kiểm tra lại độ chính xác của mốc giới đã xây dựng Chỉ khi chuẩn xácmới cho triển khai công tác thi công.
Để bảo vệ các mốc đã xây dựng, vị trí các mốc chính được nhà thầu đưa vào vị trísát chân tường rào, để tránh mất mốc khi thi công Trên mặt tường rào cú cũng có thểđánh dấu tương ứng với với cột mốc chôn dưới chân tường rào, sơn đỏ để dễ phát hiện
e Công tác quản lý độ chính xác về mặt kích thước từng cấu kiện và toàn bộ công trình.
Đây là khâu quản lý nhằm tạo ra các sản phẩm có kích thước, hình dáng, vị trí lắpđặt đúng với Hồ sơ thiết kế
Toàn bộ công trình Nhà thầu sẽ xây dựng hệ thống lưới khống chế độ cao, và lướikhống chế mặt bằng để đảm bảo cho vị trí các hạng mục công trìnhđúng với các bản vẽtổng mặt bằng và quy hoạch Từ những mốc chuẩn làm căn cứ để xác định vị trí từng bộphận, cấu kiện của công trình Trước khi thi công Nhà thầu phải dùng hệ thống máy trắcđạc xác định tổng thể công trình, sau đó xác định chi tiết từng vị trí kết cấu của côngtrình Ví dụ công tác đào đất ép cọc phải được giác móng tổng thể, giác móng chi tiết và
có đầy đủ các mốc xác định tim móng, bề rộng móng, chiều sâu đào móng, chiều caođầu cọc Kết thúc một công tác thi công đều phải kiểm tra lại độ chính xác của công tácthi công trước để tránh sai số cộng dồn Các công tác thi công sau chỉ được tiến hànhthi công tiếp theo nếu các công tác thi công trước đảm bảo đúng vị trí, hình dáng, kíchthước, cao độ Các sai số đều phải được nằm trong dung sai cho phép Tất cả các mốcđều phải được ký hiệu tên, toạ độ điểm, góc mở so với điểm môc chuẩn thiết kế ban đầu
Đối với công trình chúng tôi cử hai kỹ thuật chuyên kiểm tra công tác định vịcông trình Trong suất quá trìnhthi công thường xuyên bố trí hai máy, một máy kinh vĩ
và một máy thuỷ bình, mia, thước thép để hỗ trợ công trác giám sát và kiểm tra, thựchiện việc kiểm tra bất cứ lúc nào mà tư vấn giám sát yêu cầu
Biện pháp bảo vệ mốc gửi - cách kiểm soát hệ toạ độ điểm.
Để có thể gửi các mốc đảm bảo không bị dịch chuyển, thất lạc trong quá trìnhthicông trước tiên ta cần xác định vị trí gửi mốc sao cho hợp lý
Mốc gửi phải đảm bảo các điều kiện sau:
Trang 31Điểm gửi là điểm có thể phát triển rộng ra xung quanh Và không bị tre khuất Điểm gửi và mốc chuẩn đảm bảo được sự kiểm soát theo 2 phương đảm bảotránh sai sót.
Điểm gửi phải được đặt tại vị trí không bị ảnh hưởng bởi người và phương tiện cơgiới qua lại không sát với các vị trí phải thi công đào, đắp đất hay tập kết vật tư
Điểm gửi có thể được rào hoặc che chắn nhưng vẫn không làm cản trở lối đi hoặclàm mất mỹ quan của công trình
Cách kiểm soát hệ toạ độ điểm
Thông qua hệ toạ độ điểm lưới để xác định mọi vị trí tim trục cho kết cấu côngtrình Tuy nhiên trong quá trìnhtriển khai để tránh sự nhầm lẫn do quá trìnhsử dụng sốliệu, hoặc lỗi do máy, ta vẫn có thể dùng các phép kiểm tra để kiểm soát các số liệu thicông, cách thức kiểm tra như sau:
Kiểm tra máy: Thông qua máy vi tính ta có thể xác định vị trí điểm, toạ độ điểmmột cách chính xác Từ đó ta mở góc, phóng cạnh để đối chiếu nếu sai số nằm khôngtrong phạm vi cho phép thì ta sẽ phải hiệu chỉnh lại máy Ngoài ra ta vẫn có thể dùngnhững cách đơn giản hơn mà không cần phải sử dụng đến máy vi tính, dùng trực tiếpthước thép kiểm tra trên một mặt phẳng, đối chiếu đo cạnh dài của máy tim thước thép,với ô cách thức Như vậy ta hoàn toàn kiểm soát được máy đo đạc trước khi đưa vào sửdụng cho mỗi hạng mục công trình
Kiểm tra sai số khi đo: Dùng phương pháp đo vòng, điểm khép kín, kiểm trangược để thoát được sự nhầm lẫn do người sử dụng
Nguyên tắc căn bản đối với trắc đạc:
Mọi thiết bị liên quan đến đo đạc đều được kiểm tra, kiểm định định kỳ tại cơquan có đủ chức năng và năng lực nhằm đảm bảo thiết bị máy móc sử dụng trong côngtrìnhlà được đảm bảo, tin cậy về độ chính xác
Trong thời gian sử dụng nếu thiết bị bị va chạm nặng, hoặc người sử dụng pháthiện rằng độ chính xác của máy không còn đảm bảo chính xác thì nhất thiết phải đưamáy đi kiểm nghiệm để hiệu chỉnh
Sau mỗi lần khai triển cần phải được kiểm tra lại theo các cách thức khác nhaunhằm đảm bảo kết quả là chính xác và đáng tin cậy nhất
Trang 32PHẦN IV: BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG
A Giải pháp kỹ thuật, biện pháp thi công cải tạo, sửa chữa các hạng mục công trình.
I Giải pháp kỹ thuật, biện pháp thi công cải tạo, sửa chữa nhà làm việc: đục vữa trát cũ, trát, sơn, lát, ốp, lắp đặt điện, nước, thay cửa, trần nhôm
Các hạng mục công trình cải tạo, sửa chữa gồm nhà xe, trạm bơm
Nhà thầu sẽ tiến hành tổ chức thi công cải tạo, sửa chữa tuần tự từng hạng mụccông việc công trình
Trang 33Thực hiện theo nhóm nhân công kỹ thuật được bố trí đầy đủ cho mỗi đội thi côngđều đủ nhân công thực hiện tất cả các hạng mục cải tạo sửa chữa gồm nhóm nghề nề,hàn, thợ mộc, thợ sơn, thợ điện, thợ cấp thoát nước
Giải pháp kỹ thuật, biện pháp thi công của các công tác cụ thể như sau:
1 Phần phá dỡ:
1.1 Công tác che chắn bụi, giảm ồn:
Do công trình nằm trong khuôn viên Bệnh viện nên đơn vị thi công dùng 1 lớpbạt và 1 lớp lưới phía trong phủ phía ngoài công trình
Lớp bạt có tác dụng ngăn không cho bụi bay ra ngoài công trình, không chỉ thếbạt còn có tác dụng làm giảm tiếng ồn
Lớp lưới phía trong ngăn không cho vật liệu văng ra ngoài công trình gây ảnhhưởng đến tài sản và con người xung quanh công trình
Trong quá trình phá đơn vị thi công chúng tôi dùng vòi phun nước (dạng phunsương) phun vào phế thải trong quá trình tập kết vào vị trí đổ
Đơn vị thi công cố gắng hạn chế tối thiểu tiếng ồn trong quá trình thi công bằngcách dùng các thiết bị máy móc với đầu nổ còn mới, tận dụng tối đa máy chạy bằngđiện Không được kéo còi liên tục trong công trường, kết hợp với căng bạt
Những tín hiệu dùng ánh sáng ví dụ như tín hiệu dùng nhấp nháy có thể thay thếcòi hoặc chuông để thông báo việc thay ca, việc đổ bê tông hoặc các công việc khác ởcông trường
Thường xuyên bảo dưỡng máy móc và chỉ được vận hành các máy móc hoạt độngtốt
Hạn chế tới mức thấp nhất tiếng ồn cũng như bụi, tìm hiểu rõ tiếng ồn xuất phát
từ đâu, từ các thiết bị cụ thể nào rồi mới tiến hành xử lý chống ồn, giảm thanh cho thiết
bị đó Nếu là tiếng ồn phát ra từ các thao tác thi công cần sắp xếp lại công đoạn và cốgắng tối ưu hóa dây chuyền thi công, hạn chế tối đa tiếng ồn Bên cạnh đó sử dụng cácthiết bị thi công tiên tiến, hiện đại, bố trí thời gian thi công hợp lý không làm ảnh hưởngđến các hoạt động xung quanh
Vật liệu, phế thải trong quá trình phá dỡ, tháo dỡ đến đâu được vận chuyển xuốngđến đấy và vận chuyển ngay đến bãi tập kết để hạn chế gây bụi cho các công trình xungquanh và cho khu vực
1.2 Công tác tháo dỡ hệ thống điện nước cũ :
Lắp dựng dàn giáo đến chiều cao an toàn cho công tác tháo dỡ cửa, tiến hành tháo
dỡ lần lượt từ cửa đến khuôn cửa, tháo đến đâu vận chuyển dọn dẹp mặt bằng tập kếtđến nơi tập kết phế liệu luôn đến đó để đảm bảo an toàn vệ sinh trong Bệnh viện
Trang 34Khi tháo dỡ hệ thống điện cũ, cần ngắt điện tổng trước khi thi công đảm bảo antoàn điện trong xuất quá trình tháo dỡ.
Khi tháo dỡ hệ thống đường nước cũ, cần khóa van tổng của từng hạng mục trướckhi thi công và đảm bảo an toàn trong xuất quá trình thi công
Khi tháo dỡ các hạng mục dưới đất, tuyệt đối đảm bảo an toàn trong suốt quátrình tháo dỡ
1.3 Tháo dỡ cửa đi, cửa sổ, vách kính
+ Đối với cửa đi, cửa sổ:
- Tháo dỡ theo trình tự cửa đi đến cửa sổ, cửa đi phía dưới đến cửa sổ phía trên,
số lượng tháo dỡ được thống kê ghi chép vào sổ lưu
- Tháo dỡ đảm bảo giữ nguyên kết cấu hiện trạng của cửa, không dùng các biệnpháp thủ công như đập phá làm hư hỏng thêm
- Sau khi tháo dỡ cần tập hợp gọn vào 01 vị trí cố định Cuối mỗi buổi làm việckết thúc thì chuyển xuống kho, vị trí lưu được chủ đầu tư chỉ định Bàn giao cho cán bộcủa Chủ đầu tư theo số lượng tháo dỡ trong buổi
- Bàn giao ngay sau khi tháo hoặc vào cuối ngày làm việc do cán bộ phụ trách vật
tư và cán bộ của Chủ đầu tư thống nhất trên nguyên tắc không làm mất, thất lạc tài sảnthu hồi sau tháo dỡ
- Trường hợp các cấu kiện chưa được tháo dỡ nhưng bị mất, bị hư hỏng đếnkhông thu hồi được, cán bộ kỹ thuật tại hiện trường cần báo cho cán bộ phụ trách củaChủ đầu tư làm biên bản xác nhận số lượng, hiện trạng kèm theo ảnh chụp để lưu trữ
- Trường hợp cấu kiện đã tháo dỡ nhưng chưa được bàn giao cho cán bộ của Chủđầu từ thì nhà thầu phải chịu trách nhiệm trong trường hợp làm thất lạc, hư hỏng
- Sau khi bàn giao theo quy định, Nhà thầu không chịu trách nhiệm trong việc vậnchuyển, lưu kho theo yêu cầu của chủ đầu tư
- Yêu cầu an toàn trong tháo dỡ: Không được sử dụng các biện pháp tháo dỡ gây
hư hỏng mạnh đến sản phẩm như đạp phá, giẫm đạp vào sản phẩm Công nhân đượcgiao phải thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn như đeo gang tay, mũ bảo hộ, giàybảo hộ theo yêu cầu
- Đối với các cấu kiện có vị trí trên cao từ 1,5m trở lên Trước khi tháo dỡ phảilắp đặt giàn giáo, dây đai, buộc vào cấu kiện, đảm bảo an toàn mới được phép tháo dỡ.Không gây ảnh hưởng đến tính mạng, tài sản của cán bộ công nhân viên trên côngtrường
- Khi tháo dỡ, bốc xếp từ trên cao xuống, cần dùng máy tời để đưa xuống đất antoàn, không được ném, thả cấu kiện rơi tự do trong quá trình tháo dỡ
Trang 35- Bàn giao ngay sau khi tháo hoặc vào cuối ngày làm việc do cán bộ phụ trách vật
tư và cán bộ của Chủ đầu tư thống nhất trên nguyên tắc không làm mất, thất lạc tài sảnthu hồi sau tháo dỡ
- Trường hợp các cấu kiện chưa được tháo dỡ nhưng bị mất, bị hư hỏng đếnkhông thu hồi được, cán bộ kỹ thuật tại hiện trường cần báo cho cán bộ phụ trách củaChủ đầu tư làm biên bản xác nhận số lượng, hiện trạng kèm theo ảnh chụp để lưu trữ
- Trường hợp cấu kiện đã tháo dỡ nhưng chưa được bàn giao cho cán bộ của Chủđầu từ thì nhà thầu phải chịu trách nhiệm trong trường hợp làm thất lạc, hư hỏng
- Sau khi bàn giao theo quy định, Nhà thầu không chịu trách nhiệm trong việc vậnchuyển, lưu kho theo yêu cầu của chủ đầu tư
- Yêu cầu an toàn trong tháo dỡ: Không được sử dụng các biện pháp tháo dỡ gây
hư hỏng mạnh đến sản phẩm như đạp phá, giẫm đạp vào sản phẩm Công nhân đượcgiao phải thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn như đeo gang tay, mũ bảo hộ, giàybảo hộ theo yêu cầu
- Đối với các cấu kiện có vị trí trên cao từ 1,5m trở lên Trước khi tháo dỡ phảilắp đặt giàn giáo, dây đai, buộc vào cấu kiện, đảm bảo an toàn mới được phép tháo dỡ.Không gây ảnh hưởng đến tính mạng, tài sản của cán bộ công nhân viên trên côngtrường
- Khi tháo dỡ, bốc xếp từ trên cao xuống, cần dùng máy tời để đưa xuống đất antoàn, không được ném, thả cấu kiện rơi tự do trong quá trình tháo dỡ
1.4 Tháo dỡ mái tôn, kết cấu sắt, xà gồ thép mái
+ Đối với tháo dỡ mái tôn
- Dùng máy bắn vít tháo dỡ mái tôn lợp mái
- Thu gọn mái tôn đã qua sử dụng vào khu vực tập kết
- Cuộn mái tôn thành tấm tròn, dùng máy tời hoặc máy cẩu bốc xếp xuống đất
- Di chuyển toàn bộ tấm tôn đến khu vực định sẵn, ghi chép vào sổ lưu
Trang 36- Bàn giao cho chủ đầu tư sản phẩm mái tôn đã qua sử dụng Không được cắt, phámái tôn cũ, làm gãy gập mái tôn.
- Yêu cầu an toàn trong tháo dỡ mái tôn: Không được sử dụng các biện pháp tháo
dỡ cơ học, làm hư hỏng tấm mái tôn Không được chuyển, thả mái tôn khi chưa có biệnpháp an toàn cho người làm việc phía dưới Cán bộ được giao nhiệm vụ tháo dỡ mái tônphải thực hiện các biện pháp an toàn lao động khi thi công như: đeo dây an toàn, đi giày,gang tay bảo hộ, chống rò điện gây giật điện, ảnh hưởng đến tính mạng của người thựchiện và các công nhân có liên quan
+ Đối với tháo dỡ kết cấu sắt, xà gồ thép mái:
- Dùng máy cẩu và dây cáp buộc các kết cấu treo trước khi tháo dỡ
- Dùng máy cắt sắt, máy cắt lazer chia nhỏ các kết cấu theo hình học bốc xếpxuống đất an toàn
- Di chuyển toàn bộ kết cấu sắt, xà gồ đến khu vực định sẵn, ghi chép vào sổ lưu
- Bàn giao cho chủ đầu tư sản phẩm kết cấu sắt, xà gồ đã qua sử dụng
- Yêu cầu an toàn trong tháo dỡ: Không được sử dụng các biện pháp tháo dỡ thủcông, thiếu an toàn, làm ảnh hưởng đến kết cấu mái, xà gồ mái Không được chuyển, thả
từ trên cao xuống khi chưa có biện pháp an toàn cho người làm việc phía dưới Cán bộđược giao nhiệm vụ tháo dỡ kết cấu sắt, xà gồ thép mái phải thực hiện các biện pháp antoàn lao động khi thi công như: đeo dây an toàn, đi giày, gang tay bảo hộ, chống rò điệngây giật điện, ảnh hưởng đến tính mạng của người thực hiện và các công nhân có liênquan
1.5 Công tác thi công phá dỡ lớp vữa tường cột, trụ trong, ngoài nhà và seno mái.
Toàn bộ diện tích cần tháo dỡ được đánh dấu bằng ký hiệu, bàn giao từ cán bộhiện trường của Nhà thầu
Lắp dựng dàn giáo thi công, các loại dàn giáo phải đảm bảo tính ổn định và bềnvững, chịu được tác dụng do người, do đặt vật liệu, các thùng vữa trên dàn giáo khi xây.Dàn giáo không được gây trở ngại cho quá trình thi công, tháo lắp phải dễ dàng, dichuyển phải dễ dàng không khó khăn
Khi chọn dùng các loại dàn giáo, phải tính toán kinh tế, kỹ thuật Nhà thầu sửdụng giáo định hình có sẵn rất nhiều tại kho của nhà thầu để làm giáo sàn công tác thicông xây tường
Dùng biện pháp phá dỡ cơ giới kết hợp thủ công để đẩy nhanh tiến độ thực hiện.Khi phá dỡ phải tưới nước đủ ẩm, không làm phát sinh bụi trong quá trình phá dỡ Thugom phế thải ngay khi hoàn thành, không để vương vãi trên hiện trường ảnh hưởng đếncán bộ và công nhân thực hiện công việc khác trên công trình
Trang 37Chuẩn bị tập kết đầy đủ thiết bị thi công (ô tô vận chuyển, máy khoan phá bêtông…) nhân lực tại công trình
Tập huấn về an toàn lao động, phòng chống cháy nổ cho công nhân thi côngChuẩn bị các phương án dự phòng khi có tình huống xảy ra: Bình khí Co2, cát,dụng cụ sơ cứu…
Kiểm định an toàn với các thiết bị trước khi đưa vào thi công
Bố trí biển báo an toàn xung quanh khu vự tháo dỡ, hạn chế người đi lại tại khuvực thi công Không được chuyển, thả từ trên cao xuống khi chưa có biện pháp an toàncho người làm việc phía dưới
Thi công phá dỡ theo trình tự từ trên xuống dưới, từ trong ra ngoài
Tập kết vật liệu phá dỡ và vận chuyển ra khỏi công trình
Tuyệt đối đảm bảo an toàn cho người và phương tiện máy móc trong suốt quátrình thi công
- Dùng biện pháp phá dỡ cơ giới kết hợp thủ công để đẩy nhanh tiến độ thực hiện.Khi phá dỡ phải tưới nước đủ ẩm, không làm phát sinh bụi trong quá trình phá dỡ Thugom phế thải ngay khi hoàn thành, không để vương vãi trên hiện trường ảnh hưởng đếncán bộ và công nhân thực hiện công việc khác trên công trình
- Phế thải được thu gom vận chuyển đến nơi tập kết bằng xe cải tiến và ô tô vậnchuyển ra khỏi công trình
- Đối với các cấu kiện phá dỡ có vị trí trên cao từ 1,5m trở lên Trước khi tháo dỡphải lắp đặt giàn giáo, đảm bảo an toàn mới được phép tháo dỡ Trong quá trình thi công
bố trí cán bộ giám sát an toàn, không để xảy ra các sự cố đổ tường, hư hỏng đườngđiện
- Yêu cầu an toàn trong vận chuyển phế thải: Tuân thủ các quy định về thu gomvận chuyển phế thải, quán triệt công nhân không được đổ phế thải bừa bãi
1.7 Tháo dỡ kết cấu gạch đá, bê tông
- Toàn bộ diện tích cần tháo dỡ được đánh dấu bằng ký hiệu, bàn giao từ cán bộhiện trường của Nhà thầu
Trang 38- Trước khi tháo dỡ cần kiểm tra hệ thống ngầm trong tường, sàn để đánh dấuđường ống cấp nước, cấp điện Chỉ giao nhiệm vụ tháo dỡ cho công nhân lành nghề, kỹthuật tay nghề cao để không gây ảnh hưởng đến kết cấu hiện trạng của hạng mục phá dỡ.
- Dùng biện pháp phá dỡ cơ giới kết hợp thủ công để đẩy nhanh tiến độ thực hiện.Khi phá dỡ phải tưới nước đủ ẩm, không làm phát sinh bụi trong quá trình phá dỡ Thugom phế thải ngay khi hoàn thành, không để vương vãi trên hiện trường ảnh hưởng đếncán bộ và công nhân thực hiện công việc khác trên công trình
- Đối với các cấu kiện phá dỡ có vị trí trên cao từ 1,5m trở lên Trước khi tháo dỡphải lắp đặt giàn giáo, đảm bảo an toàn mới được phép tháo dỡ Trong quá trình thi công
bố trí cán bộ giám sát an toàn, không để xảy ra các sự cố đổ tường, hư hỏng đườngđiện
- Yêu cầu an toàn trong vận chuyển phế thải: Tuân thủ các quy định về thu gomvận chuyển phế thải, quán triệt công nhân không được đổ phế thải bừa bãi
- Phế thải được thu gom vận chuyển đến nơi tập kết bằng xe cải tiến và ô tô vậnchuyển ra khỏi công trình
1.8 Cạo bỏ lớp sơn cũ ẩm mốc, bong tróc.
* Vệ sinh cạo bỏ lớp sơn cũ ẩm mốc, bong tróc:
- Dùng dụng cụ chuyên dụng thực hiện cạo bỏ tất cả sơn cũ bị ẩm môc, bong tróc,
vệ sinh sạch sẽ bề mặt tường trước khi sơn mới sơn 3 nước
- Những chỗ lõm do khuyết tật phải bù đắp và xoa, trét cho phẳng với mặt chung
- Yêu cầu an toàn: Không được sử dụng các biện pháp thiếu an toàn, làm ảnhhưởng đến kết cấu Không được chuyển, thả từ trên cao xuống khi chưa có biện pháp antoàn cho người làm việc phía dưới Cán bộ được giao nhiệm vụ phải thực hiện các biệnpháp an toàn lao động khi thi công như: đeo dây an toàn, đi giày, gang tay bảo hộ, chống
rò điện gây giật điện, ảnh hưởng đến tính mạng của người thực hiện và các công nhân cóliên quan
1.9 Tập kết, vận chuyển rác, phế thải
Tính chất của công trình là nằm trong khuôn viên cơ quan Nên chất thải chỉ gồm
có nước thải, rác thải, phế thải và đất thải xây dựng Lượng chất thải này không mangnhiều tính chất độc hại và tác động tiêu cực đến tài nguyên môi trường
Việc xử lý các chất thải phát sinh trong công trường được chia thành các nhómnhư sau:
Đối với nguồn nước thải sinh hoạt và thi công xây dựng nhà thầu xây dựng một
hố ga lọc chất lắng cặn trước khi xả nước thải ra hệ thống nước thải khu vực Các chất
Trang 39thải lắng cặn sẽ được tập kết vào bãi tập kết khi đủ khối lượng và các yếu tố cần thiết sẽtiến hành vận chuyển đến khu vực xử lý rác thải.
Rác thải trong quá trình sinh hoạt: Sẽ được tập kết, thu gom và chuyển cho đơn vịmôi trường xử lý
Đối với các phế thải xây dựng: Các phế thải này được hình thành trong quá trìnhthi công và được tập kết tại các vị trí quy định
Nhà thầu cam kết phế thải trong quá trình tháo dỡ, thi công được nhà thầu thugom theo quy định, không để phế thải tồn đọng trên hiện trường sau mỗi đợt thi côngphá dỡ, không để tồn đọng phế thải sau khi hoàn thành công việc của hạng mục
Phế thải được thu gom và đóng gói thành kiện, được bốc xếp lên xe ô tô chuyêndụng, vận chuyển ra khỏi công trình bằng phương tiện của Nhà thầu Đưa đến nơi tiếpnhận phế thải xử lý theo quy định và hợp đồng nguyên tắc với đơn vị nhận thải
Đối với các phế thải nguy hại cần được xử lý đảm bảo an toàn cho môi trường thìđược chuyển đến nhà máy xử lý, phân loại và loại bỏ hóa chất đảm bảo an toàn trước khichôn lấp, tiêu hủy
Nhà thầu tổ chức vận chuyển, bốc xếp phế thải trong quá trình thực hiện côngtrình bằng nguồn kinh phí của mình và hạch toán vào chi phí hợp lý của dự án
* Vận chuyển phế thải trong công trường.
Công tác vận chuyển phế thải tập kết tại các vị trí quy định của nhà thầu trên côngtrường tạo điều kiện thuận lợi cho công tác vận chuyển đổ đi Toàn bộ phế thải trong quátrình phá dỡ đến đâu phải tưới nước trước khi vận chuyển đi
Các đống vật liệu phế thải cũng như các bức tường đang phá dỡ sẽ được tướinước thường xuyên để tránh bụi gây ảnh hưởng tới an toàn và vệ sinh môi trường
* Vận chuyển phế thải đổ đi khỏi công trường.
Quá trình phải đảm bảo không ảnh hưởng tới giao thông đi lại chung, khi vậnchuyển phế thải đều có người cảnh giới, xi nhan nhằm đảm bảo an toàn
Vận chuyển phế thải được tiến hành vào giờ quy định nhằm tránh gây ảnh hưởngđến giao thông khu vực, giờ vận chuyển tuân thủ theo quy định của cơ quan sở tại
Khối lượng phế thải sẽ được tính toán phù hợp vớí khối lượng phá dỡ cho từnggiai đoạn thi công nhằm tránh tập trung quá nhiều phế thải tại công trình Trong quátrình thi công phá dỡ, để đảm bảo cho công tác vận chuyển phế thải được thuận lợi nhàthầu chúng tôi đảm bảo đầy đủ các giấy phép cho các ô tô chở vật liệu được hoạt độngthường xuyên để đảm bảo vật liệu cho công trình
2 Phần cải tạo:
2.1 Biện pháp đào đất móng
Trang 40- Nhà thầu chuẩn bị chu đáo trước khi đưa máy ra làm việc Phải kiểm tra, xiếtchặt, điều chỉnh các cơ cấu làm việc, kiểm tra các thiết bị an toàn kỹ thuật Các bộ phậnđào đất phải sắc, nếu cùn phải thay thế phục hồi kịp thời đúng tiêu chuẩn kỹ thuật.
- Cán bộ kỹ thuật và công nhân lái máy phải chấp hành đầy đủ và nghiêm túc chế
độ bàn giao máy tại hiện trường và các quy trình quy phạm về quản lí sử dụng máy, sửachữa, bảo dưỡng máy, và các quy phạm an toàn về máy
- Không được vừa đào vừa lên xuống cần, hoặc vừa lên xuống cần vừa di chuyểnmáy
- Khi di chuyển máy phải nâng gầu cách mặt đất tối thiểu 0,5m và quay cần trùngvới hướng đi Đối với máy đào bánh xích (nếu có) phải tính toán khối lượng thi côngđảm bảo cho máy làm việc ổn định một nơi Hạn chế tối đa máy di chuyển tự hành
- Đất đào trong giai đoạn này được tập kết tại vị trí hợp lý trên mặt bằng để dùngđắp lại, phần đất còn thừa được chuyển ngay ra khỏi mặt bằng thi công
b Đào và sửa hố móng bằng thủ công:
- Nhà thầu dùng biện pháp đào đất bằng phương pháp thủ công để chỉnh sửa hốmóng đạt theo yêu cầu thiết kế, đây là phương pháp thi công truyền thống Dụng cụ đàođất là xẻng, cuốc bàn, cuốc chim, xà beng
- Để thi công có hiệu quả là phải chọn dụng cụ thích hợp, như xúc đất để dùngxẻng vuông, cong còn đào đất dùng xẻng tròn, thẳng Đất cứng dùng cuốc chim, xàbeng Đất mềm dùng cuốc, mai, xẻng Đất lẫn sỏi đá dùng cuốc chim, choòng Đất dẻomềm dùng cuốc kéo cắt, mai đào v.v
- Phải tìm cách giảm khó khăn cho thi công như tăng giảm độ ẩm hoặc làm khômặt bằng sẽ giảm công lao động rất nhiều