thuyÕt minh c«ng nghÖ thi c«ng CÔNG TY CP ĐIỆN NHẸ VIỄN THÔNG Low current Telecommunications Joint Stock Company môc lôc 3Ch¬ng 1 Giíi thiÖu c«ng tr×nh 3I C«ng tr×nh 3II §Þa ®iÓm x©y dùng 3III Quy m«[.]
Trang 1
mục lục Chơng 1: Giới thiệu công trình 3
I Công trình 3
II Địa điểm xây dựng 3
III Quy mô xây dựng 3
Chơng 2: các tiêu chuẩn kỹ thuật đợc áp dụng 5
I Tiêu chuẩn vật liệu, thí nghiệm 5
II Tiêu chuẩn thi công 6
Chơng 3: Biện pháp tổ chức thi công tổng thể 7
I giải pháp thi công tổng thể 7
II Bố trí nhân lực và thiết bị thi công 7
1 Lực lợng thi công 7
2 Thiết bị phục vụ thi công 8
3 Thiết bị kiểm tra, thí nghiệm phục vụ cho công trình 9
Chơng 4: phơng pháp thi công chi tiết các hạng mục 11
I Công tác chuẩn bị công trờng 11
II Thi công nền đờng 11
1 Công tác đào đất 12
2 Công tác đắp 12
a Yêu cầu về vật liệu đắp 12
b Các bớc thi công cụ thể nh sau 13
III Thi công hệ thống thoát nớc thải, thoát nớc ma 17
1 Yêu cầu về vặt liệu 18
a Xi măng 18
b Cát 18
c Đá 20
d Đá hộc 23
e Cốt thép 23
f Nớc 24
2 Thi công các cấu kiện đúc sẵn tại bãi đúc 24
a Bố trí bãi đúc, bãi tập kết vật liệu 24
b Các bớc thi công đúc cấu kiện 25
3 Thi công các kết cấu tại chỗ 27
a Thi công cống tròn thoát nớc thải 300 và cống hộp thoát nớc ma 27
b Thi công rãnh thoát nớc ma B800400 và B1000600 29
c Thi công hố thăm của hệ thống nớc thải và hố ga của hệ thống thoát nớc ma 30
IV Thi công lớp móng cấp phối đá dăm 32
a Yêu cầu về vật liệu 32
b Các bớc thi công 33
V Thi công lớp thảm bê tông nhựa 36
1 Yêu cầu về vật liệu 36
a Đá dăm 36
b Cát 38
c Bột khoáng 38
d Nhựa đờng 40
2 Thi công lớp nhựa dính bám 40
a Thi công lớp nhựa dính bám trên lớp móng (1Kg/m2) 40
b Thi công lớp nhựa dính bám giữa hai lớp BTN (0,5Kg/m2) 41
3 Thi công hai lớp bê tông nhựa 41
a Trộn hỗn hợp BTN 41
b. Vận chuyển hỗn hợp BTN 42
c Rải hỗn hợp BTN 42
d Lu lèn hỗn hợp BTN 44
e Bảo vệ mặt đờng 45
VI Thi công hệ thống hè đờng, giảI phân cách giữa và hệ thống an toàn giao thông 46
1 Thi công hệ thống hè đờng và giải phân cách giữa 46
a Thi công hệ thống bó vỉa 46
b Thi công bó gáy vỉa hè 46
Trang 2
c Thi công bồn cây và trồng hoa, cây xanh 47
d Lát gạch block tự chèn 47
2 Thi công hệ thống an toàn giao thông 47
a Thi công sơn kẻ đờng 47
b Thi công biển báo 48
VII Công tác vệ sinh công trờng, hoàn thiện, bàn giao 48
Chơng 5: kiểm soát chất lợng công trình 49
I Kế hoạch kiểm soát chất lợng 49
II Tổ chức kế hoạch kiểm soát chất lợng công trình 49
III Quản lý và kiểm soát chất lợng vật t đa và công trình 50
IV Quản lý và kiểm soát chất lợng trên công trờng 51
Chơng 6: Công tác đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh môI trờng 52
I an toàn lao động 52
1 An toàn cho ngời thi công 52
2 An toàn cho thiết bị thi công 54
II vệ sinh môi trờng 55
Chơng 1: Giới thiệu công trình
I Công trình
- Gói thầu XL số 02: Xây dựng hoàn chỉnh phần hạ tầng giao thông đờng trục chính (Km0 Km1)
- Tên công trình: Xây dựng hoàn chỉnh phần hạ tầng, giao thông đờng trục chính, san nền với diện tích 50ha
- Dự án: Xây dựng hạ tầng KCN Điềm Thụy phần diện tích 180ha
- Chủ đầu t: Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh Thái Nguyên
- Nguồn vốn: vốn ngân sách tỉnh
- Quyết định đầu t: Quyết định số 2638/QĐ-UBND ngày 24 tháng 10 năm 2011 của
ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên về việc phê duyệt dự án xây dựng
Trang 3
II Địa điểm xây dựng
- Vị trí: xã Điềm Thụy, huyện Phú Bình và xã Hồng Tiến, huyện Phổ Yên, tỉnh TháiNguyên
- Hiện trạng mặt bằng: đồi và đất ruộng
III Quy mô xây dựng
+ Tới nhựa dính bám tiêu chuẩn 0,5kg/m2
+ Bê tông nhựa hạt trung dày 7cm
+ Tới nhựa dính bám tiêu chuẩn 1kg/m2
+ Cấp phối đá dăm loại 1 dày 24cm
+ Cấp phối đá dăm loại 2 dày 38cm
- Kết cấu vỉa hè: lát gạch xi măng tự chèn
- Hệ thống thoát nớc ma bao gồm:
+ Hệ thống rãnh bằng đá xây vữa xi măng M100 hai bên vỉa hè
+ Cống hộp BTCT lắp ghép ngang đờng
Trang 4+ Hệ thống hố ga.
- Hệ thống thoát nớc thải bao gồm:
+ Hệ thống cống tròn BTCT dẫn nớc thải về trạm xử lý nớc thải
+ Hệ thống ga thăm nớc thải
Chơng 2: các tiêu chuẩn kỹ thuật đợc áp dụng
Các yêu cầu kỹ thuật đợc đảm bảo đúng Hồ sơ mời thầu, Hồ sơ thiết kế đã đợc phê
duyệt, các tiêu chuẩn, quy phạm, quy trình kỹ thuật xây dựng hiện hành
áp dụng tiêu chuẩn xây dựng Việt nam
I Tiêu chuẩn vật liệu, thí nghiệm
1 Tiêu chuẩn thí nghiệm chỉ tiêu cơ lý của vật liệu đá 22 TCN 57-84
2 Tiêu chuẩn thí nghiệm chỉ tiêu cơ lý của vật liệu cát Từ TCVN 337-86 đếnTCVN 345-86
3 Cát xây dựng - Tiêu chuẩn kỹ thuật TCVN 1770-86
4 Tiêu chuẩn xác định chỉ tiêu cơ lý của đất
Từ TCVN 4195-95 đếnTCVN 4201-95TCVN 2683-9122TCN 211-91AASHTO T193-81
6 Tiêu chuẩn thí nghiệm chỉ tiêu cơ lý của vật liệu xi măng TCVN 4030-85TCVN 4031-85
Trang 5
II Tiêu chuẩn thi công
2 Kết cấu BT và BTCT toàn khối - Quy phạm thi công và nghiệm thu TCVN 4453:1995
3 Kết cấu gạch đá - Quy phạm thi công và nghiệm thu TCVN 4085:1985
4 Quy phạm thi công và nghiệm thu cầu cống QĐ 166/75
5 Quy trình thi công và nghiệm thu lớp cấp phối đá dăm trong kết cấu áo đờng ô tô 22 TCN 334-06
6 Quy trình thi công và nghiệm thu mặt đờng láng nhựa 22 TCN 27-01
7 Công tác đất – Quy phạm thi công và nghiệm thu TCVN 4447-87
8 Quy trình kỹ thuật đo độ bằng phẳng của mặt đờng bằng thớc dài 3m 22 TCN 16-79
10 Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng TCVN 5308-91
Chơng 3: Biện pháp tổ chức thi công tổng thể
I giải pháp thi công tổng thể
Căn cứ vào đặc điểm kỹ thuật của công trình, năng lực về máy móc thiết bị, nhânlực của công ty và tiến độ thi công, chúng tôi bố trí một mũi thi công từ phía đầutuyến vào cuối tuyến (từ nút T1 đến nút T20) Các bớc thi công tổng thể nh sau:
- Bớc 1: Công tác chuẩn bị công trờng.
- Bớc 2: Thi công nền đờng.
- Bớc 3: Thi công hệ thống thoát nớc thải, thoát nớc ma.
- Bớc 4: Thi công lớp móng cấp phối đá dăm.
Trang 6GIÁM SÁT KỸ THUẬT
ĐỘI THI CễNG PHẦN THOÁT NƯỚC TẠI HIỆN TRƯỜNG
THANH QUYẾT TOÁN
CÁN BỘ
GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH
ĐỘI THI CễNG CẤU KIỆN ĐÚC SẴN
ĐỘI THI CễNG PHẦN ĐƯỜNG
ĐỘI TRẮC ĐẠC
ĐỘI
CƠ GIỚI
- Bớc 5: Thi công lớp thảm bê tông nhựa.
- Bớc 6: Thi công hệ thống hè đờng, cây xanh và các hạng mục khác.
- Bớc 7: Công tác vệ sinh công trờng, hoàn thiện, bàn giao.
II Bố trí nhân lực và thiết bị thi công
Các căn cứ để huy động nhân công, máy và thiết bị thi công:
- Căn cứ vào biện pháp thi công tổng thể
- Căn cứ vào khối lợng trong hồ sơ mời thầu và tiến độ thi công công trình
- Căn cứ vào tính năng kỹ thuật của máy móc, thiết bị
- Căn cứ vào kinh nghiệm, năng lực thi công của Nhà thầu
1 Lực lợng thi công
- Chỉ huy công trờng, cán bộ ký thuật : 4 ngời
- Tổ cơ giới: 20 ngời
- Tổ trắc đạc: 3 ngời
- Tổ sửa chữa: 2 ngời
- Tổ thi công hệ thống thoát nớc: 20 ngời
- Tổ thi công cấu kiện đúc sẵn: 15 ngời
- Sơ đồ tổ chức thi công
Trang 7
+ Ban chỉ huy Công trình: cán bộ chỉ huy công trờng đã từng tham gia xây dựngnhiều công trình trong đó có nhiều công trình và dự án lớn, công trình có tính chấttơng tự
+ Nhà thầu sẽ bố trí các cán bộ kỹ thuật có trình độ chuyên môn tơng ứng, giàukinh nghiệm, có sức khoẻ tốt để đảm đơng các công việc từ khâu thí nghiệm cho tớikhâu thi công theo các quy trình hiện hành của nhà nớc Đối với công nhân kỹthuật, công nhân lái xe, lái máy: bố trí những ngời có tay nghề giỏi, có nhiều kinhnghiệm thi công, có năng suất lao động cao, phù hợp với yêu cầu công việc nhằm
đạt đợc hiệu quả cao nhất về chất lợng cũng nh tiến độ công trình Về lao động phổthông: sử dụng lực lợng hiện có của Nhà thầu, nếu thiếu Nhà thầu sẽ thuê thêm lao
động phổ thông của địa phơng, đảm bảo giải quyết công ăn việc làm cho lực lợnglao động theo thời vụ tại địa phơng
2 Thiết bị phục vụ thi công
- Căn cứ vào các yếu tố trên Nhà thầu chúng tôi sẽ huy động một số máy chủ lực nh sau:
Trang 8
- Chúng tôi luôn có phơng án dự phòng trong trờng hợp các máy thi công có trụctrặc để đảm bảo thi công theo đúng tiến độ đề ra
3 Thiết bị kiểm tra, thí nghiệm phục vụ cho công trình
- Các thiết bị kiểm tra nh máy toàn đạc điện tử, thuỷ bình, các loại thớc dài, thớcthép, thớc kẹp đợc trang bị trực tiếp tại công trình và đợc đơn vị có chức năng kiểm
định trớc khi sử dụng
- Trang bị tại hiện trờng 01 bộ kiểm tra độ chặt đất đắp theo phơng pháp rót cát(phễu rót cát, đục, búa cao su, cân điện tử, bếp sấy…) Trang bị một bộ khuôn đúcmẫu bê tông, phễu đo độ sụt bê tông Khuôn đúc mẫu kích thớc 15x15x15 (06khuôn/bộ)
- Việc kiểm tra độ chặt, lấy mẫu bê tông tuân thủ theo đúng quy định hiện hành vàchấp hành theo sự hớng dẫn của kỹ s t vấn giám sát
Chơng 4: phơng pháp thi công chi tiết các hạng mục
I Công tác chuẩn bị công trờng
- Văn phòng chỉ huy công trờng, phòng họp đợc thuê gần vị trí công trờng
Trang 9
- Bố trí lán trại tạm cho công nhân, kho chứa vật t vật liệu ở đầu tuyến thi công
- Tập kết máy móc, thiết bị phục vụ thi công theo đúng hồ sơ Kiểm tra máy móc,vận hành thử đảm bảo máy còn tốt
- Kết hợp với Chủ đầu t, đơn vị thiết kế tiến hành nhận mặt bằng thi công, kiểm tracác cọc tim, mốc công trình
- Xác định kiểm tra lại cao độ từng mặt cắt nếu thấy có sự sai khác lớn cần phải báongay lại cho kỹ s t vấn giám sát xử lý
- Đăng ký tạm trú cho ngời và thiết bị, phối hợp đảm bảo công tác an ninh, ký kếtcác hợp đồng sản xuất, vận chuyển vật t vật liệu thi công công trình
- Mở các lớp tập huấn về an toàn lao động cho toàn thể các cán bộ thi công trêncông trờng
II Thi công nền đờng
Căn cứ khối lợng thi công, tiến độ thi công Nhà thầu dự kiến huy động máy móc, thiết bị và nhân công phục vự thi công nh sau:
TT LoạI máy móc, thiết bị Số lợng
3 Máy đào 0,81,2m3/gầu 3 cái
- Căn cứ vào hồ sơ thiết kế kỹ thuật
- Căn cứ vào các cọc tim, mốc cao đạc đợc giao
- Xác định các vị trí, lý trình đào bằng máy toàn đạc điện tử, đánh dấu tim đờng vàphạm vi đào tại hiện trờng bằng cọc gỗ
* Công tác đào
- Để đảm bảo an toàn trong quá trình thi công và máy thi công đạt năng suất caonhất, bố trí đào thành các khoang đào có chiều rộng và chiều cao phù hợp vớiphạm vi hoạt động của máy đào
Trang 10
- Để đảm bảo cho công tác thi công đào đắp đất nói chung trớc hết cần bố trí chocông tác thoát nớc đợc đảm bảo khi trời ma Tạo độ dốc ngang, các đờng rãnhthoát nớc để đảm bảo không bị đọng nớc nếu có ma
- Đất đào nếu đảm bảo yêu cầu kỹ thuật (thí nghiệm kiểm tra) có thể sử dụng làm vậtliệu đắp tại các vị trí nền đắp
- Sử dụng máy san gạt tạo mui luyện, lu lại nền đờng đạt độ chặt yêu cầu tiến hànhchuyển bớc thi công
2 Công tác đắp
Các đoạn tuyến đắp có chiều cao đất đắp tơng đối thấp, chiều cao đắp lớn nhất là5,05m tại vị trí cọc 58 lý trình Km1+160
a. Yêu cầu về vật liệu đắp
Sử dụng đất đồi và đất tận dụng đào nền đờng đảm bảo chất lợng để đắp Đất đắpphải thỏa mãn các yêu cầu kỹ thuật sau:
- Vật liệu đất đắp nền đờng K95:
Khả năng sử dụng
- Đất sau khi đắp từng lớp một phải kiểm tra độ chặt bằng phơng pháp rót cát, cứ
200 mét dài theo chiều dọc tuyến thực hiện 01 điểm thí nghiệm Số lần thí nghiệmtại một điểm phụ thuộc vào bề dày nền đắp Tại vị trí đắp đất mang cống lấy độchặt cả hai bên mang cống
Khối lợng đất đắp đợc 2000 m3 phải có 1 tổ hợp mẫu thí nghiệm (gồm 3 mẫu) xác
định dung trọng lớn nhất, độ ẩm tối u, giới hạn chảy, giới hạn dẻo, chỉ số dẻo, chỉ
số CBR
b. Các bớc thi công cụ thể nh sau
* Công tác định vị
Trang 11Nhà thầu sẽ sử dụng một tổ trắc địa bao gồm các cán bộ đo đạc và công nhân khảosát có kinh nghiệm sẽ kiểm tra lại tọa độ (hoặc cao độ) của tất cả các mốc, lên gacắm cọc, xác định chính xác vị trí tất cả các cọc đỉnh, cọc tim, chân taluy, phạm vinền đờng có sự giám sát của TVGS Tất cả các phạm vi trên đều đợc đánh dấubằng các cọc gỗ, đầu sơn trắng, giữa các cọc có căng dây Nilon Các cọc này sẽ đợcduy trì, bổ sung trong suốt quá trình thi công Kết thúc công việc phải có biên bảnthống nhất với TVGS về hệ thống tim, mốc
* Phát quang, dọn dẹp mặt bằng
- Tiến hành cắm cọc, đánh dấu vị trí, giới hạn diện tích cần phát cây, dãy cỏ, đàogốc cây, hót bỏ những mảnh vụn kết cấu và trình TVGS trớc khi tiến hành côngviệc tiếp theo
- Di dời tất cả các chớng ngại vật nằm trong phạm vi thi công (kết cấu gạch đá xây,hàng rào, rễ cây, thân cây )
- Những hố đào do gốc cây, rễ cây và những lỗ hổng tạo ra sau khi di chuyển cácchớng ngại vật khác sẽ đợc lấp lại bằng vật liệu đắp phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật và
lu lèn đạt đến độ chặt theo qui định
- Mọi vật liệu thừa đợc đổ tại đúng nơi đã đợc TVGS và Chủ đầu t chấp thuận nằmtrong phạm vi dự án và đợc lấp lên ít nhất 30cm bên trên để tạo hình dạng dễ nhìn.Mái dốc của các đống đất thải phải có độ dốc không nhỏ hơn 2:1 trừ khi có ý kiếnkhác của TVGS
Trong quá trình thi công, nếu phát hiện ra những vị trí có chiều sâu đất yếu có saikhác so với trong thiết kế Nhà thầu sẽ ngay lập tức báo cáo TVGS và Chủ đầu tcho biện pháp xử lý
- Nhà thầu sẽ tận dụng tối đa thời tiết khô ráo, đẩy nhanh công việc thi công nền ờng, tránh để nền đờng ngập nớc gây ảnh hởng không tốt
đ Tất cả những vật liệu đào bỏ sẽ đợc vận chuyển bằng ôtô đến bãi đổ hoặc bãi chônlấp đợc sự cho phép của Chủ đầu t và TVGS, các vật liệu tận dụng lại phải đợc tậpkết đúng nơi, đánh đống, tạo dốc thoát nớc tốt, không ảnh hởng đến môi trờngxung quanh
* Đánh cấp
Trang 12
- Khi sờn đắp trên sờn đồi, hoăc khi nền đắp nằm trên một mái đất dốc ít nhất 1:5,hoặc khi TVGS yêu cầu thì nhà thầu sẽ tiến hành đánh cấp nền đất cũ (theo nhữngbậc nằm ngang gọn gẽ)
Mỗi cấp phải đủ rộng để máy san và máy đầm hoạt động Mỗi bề ngang cấp sẽ bắt
đầu từ giao điểm giữa mặt đất thiên nhiên và cạnh thẳng đứng của cấp trớc Vật liệu
đánh cấp sẽ đợc đắp bù bằng vật liệu đắp nền phù hợp, cùng loại và đầm chặt cùngvới vật liệu mới của nền đắp
Việc đánh cấp và đào rãnh thoát nớc phải luôn đợc giữ cho mặt nền khô ráo trớckhi đắp
* Đắp đất nền đờng
- Trớc khi bớc vào thi công đại trà, Nhà thầu sẽ tiến hành thi công một đoạn thí
điểm dài 50100 m, bề rộng ≥10m Mục đích là xác định loại, trình tự và số lần lucủa các thiết bị đầm để đạt đợc độ chặt yêu cầu, độ ẩm tối u ứng với từng loại vậtliệu đắp (đã đợc TVGS & Chủ đầu t chấp thuận) và chiều dầy vật liệu rời có hiệu quả
đầm tốt nhất Từ kết quả đoạn thi công thử, sẽ có sự điều chỉnh cho phù hợp khi b
-ớc vào thi công đại trà
- Dùng xe ô tô tự đổ 15T tập kết đất đến vị trí thi công, đất đợc đổ thành từng đống,
cự ly giữa các đống đợc tính toán cẩn thận sao cho đảm bảo đủ chiều dày nền đờngsau lu lèn và đỡ tốn công san rải nhất
- Xử lý độ ẩm của đất trớc khi tiến hành đắp các lớp cho nền Độ ẩm của đất đắpcàng gần độ ẩm tốt nhất càng tốt (từ 90% đến 110% của độ ẩm tối u) Nếu đất quá
ẩm hoặc quá khô thì Nhà thầu sẽ tiến hành xới xáo, phơi khô hoặc tới thêm nớcbằng xe tới nớc
- Nhà thầu sẽ dùng máy ủi san vật liệu thành từng lớp có chiều dày phù hợp với thiết
bị lu lèn (không vợt quá 20cm sau lu lèn), có xét đến hệ số rời rạc của vật liệu
và phải đè lên 1/3 vệt đầm trớc
Trong quá trình thi công luôn chú ý đến độ ẩm của vật liệu sao cho vật liệu luôn đạt
độ ẩm tối u khi đầm nén, nếu vật liệu quá ớt phải phơi khô sau đó mới đa máy đầmvào nếu vật liệu quá khô thì dùng xe tẹc nớc tới ẩm (lu ý tới dạng vòi hoa sen để tạo
đợc độ ẩm đồng nhất) Tại các vị trí máy không vào đợc sẽ san gạt bằng thủ công
Trang 13
và đầm bằng đầm cóc theo từng lớp, chiều dày mỗi lớp dày 15cm Lớp đất đợc tớinớc thêm trên mặt khối đắp chỉ đợc đầm sau khi có độ ẩm đồng đều trên suốt chiềudày của lớp đất đã rải Tuyệt đối không đợc đầm ngay sau khi tới nớc
Nếu nền khi đắp có hiện tợng cao su thì phải đào bỏ hoàn toàn lớp cao su đó và
đầm lại đáy hố móng, khi đợc nghiệm thu mới tiến hành đắp tiếp theo nh nền bìnhthờng và chú ý thi công nhanh để tận dụng tối đa những ngày thời tiết khô ráo
- Riêng 30cm trên cùng dới đáy áo đờng sẽ đợc Nhà thầu thi công đến độ chặt K98,các bề mặt của từng lớp đắp phải đồng đều, bằng phẳng và có độ dốc ngang thíchhợp để đảm bảo luôn thoát nớc tốt Nếu cần thiết Nhà thầu sẽ sử dụng bao tải cát
và bố trí các rãnh thoát nớc ở chân taluy để tránh xói lở gây h hại cho nền đắp
* Công tác nghiệm thu
- Khi kết thúc công việc phải có biên bản nghiệm thu về kích thớc hình học, độchặt, độ bằng phẳng và các yêu cầu khác Chỉ đợc thi công đắp lớp tiếp theo khi lớptrớc đã đợc Kỹ s TVGS nghiệm thu
III Thi công hệ thống thoát nớc thải, thoát nớc ma
Căn cứ khối lợng thi công, tiến độ thi công Nhà thầu dự kiến huy động máy móc, thiết bị và nhân công phục vự thi công nh sau:
Công tác thi công hệ thống thoát nớc thải bao gồm các công việc:
- Đúc các cấu kiện đúc sẵn tại bãi đúc, bao gồm các loại cấu kiện sau:
+ ống cống thoát nớc thải 300 bằng BTCT M200
+ Đế cống dùng cho cống 300 bằng BTCT M200
Trang 14+ Cống hộp thoát nớc ma bằng BTCT M250 bao gồm các loại:BH(800600), BH(10001170), BH(1200940),BH(12001080) và BH(1200840).
+ ống cống D1000 bằng BTCT M250
+ Đế cống dùng cho cống D1000 bằng BTCT M200
+ Đá vỉa bằng BTXM M250 bao gồm các loại: bó vỉa loại 1, bó vỉa loại 2 và
bó vỉa hàm ếch
+ Các loại tấm đan bằng BTCT M250
- Thi công các cấu kiện xây gạch, xây đá hộc hoặc đổ bêtông tại chỗ, bao gồm cáchạng mục:
+ Hố ga thăm D300D400 của hệ thống thoát nớc thải - đáy BTXMM200, tờng xây gạch chỉ VXM M75
+ Ga thăm cống D400 của hệ thống thoát nớc thải bằng BTCT M250.+ Hố ga các loại của hệ thống thoát nớc ma bằng BTCT M250
+ Rãnh B800400 và rãnh B1000600 bằng đá hộc xây VXM M100.+ Miệng thu cửa hàm ếch - đáy BTXM M200, tờng xây gạch chỉ VXMM75
1 Yêu cầu về vật liệu
a.Xi măng
- Trớc khi đa xi măng vào sử dụng Nhà thầu phải đệ trình và đợc TVGS chấp thuận
về loại, nguồn gốc, nhà sản xuất
- Xi măng sử dụng trong công trình phải thoả mãn các yêu cầu kỹ thuật cơ bản trìnhbày dới đây:
+ Thoả mãn qui định trong tiêu chuẩn TCVN 4030-85, TCVN 4031-85 và TCVN4032-85
+ Kiểm tra các bao xi măng tại hiện trờng phải kín, vỏ bao không rách, thủng
- Ngày, tháng, năm sản xuất, số hiệu xi măng phải đợc ghi rõ ràng trên các baohoặc có giấy chứng nhận của nhà máy Nhà thầu phải căn cứ vào số hiệu xi măng
để sử dụng cho phù hợp với yêu cầu kỹ thuật của công trình Trớc khi đa xi măngvào sử dụng phải đem thí nghiệm và đợc sự chấp thuận của kỹ s TVGS mới đợc sửdụng Phải có kế hoạch sử dụng xi măng theo lô, khi cần thiết có thể dự trữ nhngthời gian dự trữ các lô xi măng không đợc quá 3 tháng kể từ ngày sản xuất
Trang 15tên các chỉ tiêu To Mức theo nhóm cátVừa Nhỏ Rất nhỏ
6 Hàm lợng tạp chất hữu cơ thử theo
ph-ơng pháp so mầu, mầu của dung dịch cát
không sẫm hơn
Mầu số 2 Mầu số 2 Mầu chuẩn
- Trờng hợp cát không đảm bảo một trong các yêu cầu trên hoặc cát chứa SiO2 vô
định hình hay các khoáng hoạt tính khác, cát ngậm muối có gốc ion Cl- thì chỉ đ ợcphép dùng cho bê tông sau khi đã nghiên cứu cụ thể có kể đến các điều kiện làmviệc của bê tông trong công trình
- Khi xuất xởng cơ sở sản xuất cát phải cấp giấy chứng nhận chất lợng kèm theocho mỗi lô cát
- Cát để ở kho hoặc trong khi vận chuyển phải tránh để đất, rác hoặc các tạp chấtkhác lẫn vào
* Cát dùng cho vữa xây
- Cát dùng cho vữa xây dựng phải đảm bảo các yêu cầu trong bảng sau:
tên các chỉ tiêu Mức theo mác vữa< 75 75
Trang 16theo % khối lợng cát không lớn hơn
6 Hàm lợng bụi, sét bẩn, tính bằng % khối lợng
7 Lợng hạt nhỏ hơn 0.14mm tính bằng % khối
8 Hàm lợng tạp chất hữu cơ thử theo phơng
pháp so mẫu, mầu của dung dịch trên cát
- Khi xuất xởng cơ sỏ sản xuất phải cấp giấy chứng nhận chất lợng của mỗi lô chokhách hàng, trong đó ghi rõ: tên cơ sở sản xuất đá sỏi, tên đá sỏi, số thứ tự của lô,thời gian sản xuất, kết quả các chỉ tiêu chất lợng đa kiểm tra, số hiệu của tiêu chuẩnnày và số hiệu của tiêu chuẩn dùng để thí nghiệm đá sỏi, chữ ký của trởng KCS đơn
- Sỏi răm phải chứa các hạt đập vỡ với số lợng không nhỏ hơn 80% theo khối lợng
- Thành phần hạt của mỗi cỡ hạt hoach hỗn hợp vài cỡ hạt phảI có đờng biểu diễnthành phần hạt nằm trong hình xiên của biểu đồ Hình 1 trong TCVN 1771-1987
- Kích thớc lớn nhất ( Dmax ) của đá không vợt quá 2/3 khoảng cách thực giữa haithanh thép và không đợc vợt quá 1/3 chiều dầy nhỏ nhất của kết cấu công trình
- Tùy theo độ nén đập trong xilanh, mác của đá dăm từ thiên nhiên đợc chia thành 8 mác và xác định theo bảng sau:
Trang 17
- Mác của đá dăm từ đá thiên nhiên xác định theo độ nén đập trong xi lanh(105 N/
m2) phải cao hơn mác bê tông
+ Không dới 1,5 lần đối với bê tông mác dới 300.
+ Không dới 2 lần đối với bê tông mác 300 và trên 300
+ Đá dăm từ đá phún xuất trong mọi trờng hợp phải có mác không nhỏ hơn 800.+ Đá dăm từ đá biến chất: không nhỏ hơn 600
Số lợng các hạt mềm (yếu) trong đá không đợc quá 10% theo khối lợng
- Hàm lợng tạp chất sunfat, sunfit (tính theo SO3) trong cốt liệu không vợt quá 1%theo khối lợng
- Hàm lợng silic ôxyt vô định hình trong đá dăm, sỏi và sỏi dăm xác dùng làm cốtliệu cho bê tông nặng, thông thờng không đợc quá 50 milimol/100 ml NaOH
- Hàm lợng hạt sét, bùn, bụi trong đá dăm, sỏi và sỏi dăm xác định bằng cách rửakhông đợc quá trị số ghi ở bảng dới ; trong đó cục sét không qúa 0,25% Khôngcho phép có màng sét bao phủ các hạt đá dăm ,sỏi và sỏi dăm và các tạp chất bẩnkhác nh gỗ mục, lá cây, rác rởi lẫn vào
Trang 18
e.Cốt thép
- Trớc khi đa thép vào sử dụng Nhà thầu phải đệ trình và đợc TVGS chấp thuận vềloại, nguồn gốc và nhà sản xuất vật liệu
- Cốt thép chỉ sử dụng trong công trình phải đảm bảo các tính năng kỹ thuật quy
định trong tiêu chuẩn cốt thép trong TCVN 197-85 và TCVN 198-85
- Sử dụng cốt thép đúng yêu cầu về nhóm, số liệu và đờng kính quy định trong bản
vẽ thi công công trình Nhà thầu chỉ đợc phép thay thế nhóm, số hiệu hay đờngkính cốt thép đã quy định khi đợc sự phê chuẩn của chủ nhiệm điều hành dự án.Tuy nhiên trong bất kỳ trờng hợp nào việc thay thế cũng phải tuân thủ theo các quy
định dới đây:
Khi thay thế nhóm và số hiệu cốt thép phải so sánh cờng độ cốt thép sử dụng trongthực tế với cờng độ tính toán của cốt thép quy định trong bản vẽ thi công để thay
đổi, diện tích cắt ngang cốt thép một cách thích ứng
Khi thay đổi đờng kính cốt thép trong cùng một nhóm và số hiệu thì phạm vi thay
đổi đờng kính không đợc vợt quá 2mm đồng thời diện tích mặt cắt ngang tổng cộngcủa cốt thép thay thế không đợc nhỏ hơn 2% và lớn hơn 3% diện tích tơng ứng củacốt thép quy định trong bản vẽ thi công
- Sử lý cốt thép trớc khi gia công đảm bảo các yêu cầu sau:
Bề mặt sạch không có bùn đất, dầu mỡ, sơn, không có vẩy sắt, không rỉ, không sứt,thanh thép phải thẳng
f.Nớc
Nớc sử dụng trong thi công phải đảm bảo các yêu cầu sau:
- Không có váng dầu hoặc váng mỡ
- Không có màu khi dùng cho bê tông và vữa hoàn thiện
- Lợng hợp chất hữu cơ không quá 15mg/l
không có yêu cầu trang trí bề mặt 30000 2700 2000 500
2 Thi công các cấu kiện đúc sẵn tại bãi đúc
a.Bố trí bãi đúc, bãi tập kết vật liệu
- Bố trí bãi đúc, bãi tập kết vật liệu và thiết bị tại vị trí hợp lý thuận tiện công tác tậpkết vật liệu cũng nh vận chuyển kết cấu đến vị trí lắp đặt Nền của bãi đúc đợc lu lèn
Trang 19chặt và đổ bê tông nghèo trên lớp mặt để đảm bảo độ sạch khi tập kết vật liệu, đảmbảo thoát nớc khi có ma, tại các vị trí đúc cấu kiện BTCT phải đảm bảo bề mặtphẳng và không lún.
- Tập kết vật liệu: các vật liệu cát, đá, xi măng, nớc cốt thép phải đảm bảo đúngchủng loại, nguồn gốc, kích thớc và các yêu cầu kỹ thuật đã đợc TVGS chấp thuận
Đợc bảo quản tại kho chứa đảm bảo yêu cầu kỹ thuật
b Các bớc thi công đúc cấu kiện
- Đảm bảo khả năng chịu lực, ổn định, không làm thay đổi kích thớc kết cấu sau khi
đổ bê tông, độ biến dạng trong phạm vi cho phép
- Đảm bảo đúng hình dạng, kích thớc hình học kết cấu theo thiết kế
- Đảm bảo kín khít để nớc ximăng và vữa không chảy ra ngoài đồng thời mặt phảibằng nhẵn
- Trớc khi đổ bê tông ván khuôn đợc bôi một lớp dầu chống dính đảm bảo công táctháo ván khuôn đợc thuận tiện
- Lập các phiếu đổ bê tông cho từng đợt đổ ghi rõ ngày tháng thực hiện, đúc mẫu
đối chứng để kiểm tra cờng độ bê tông trong mỗi đợt đổ
- Bê tông đợc trộn bằng máy trộn dung tích thùng trộn 500 lít, thời gian trộn khôngkéo dài quá 5 phút cho mỗi mẻ trộn, không đợc tăng giảm tốc độ quay của máytrộn so với tốc độ đã quy định
- Mẻ trộn đầu tiên tăng thêm 2 2,5% lợng ximăng cát để tránh hiện tợng vữaximăng cát dính vào các bộ phận bên trong của máy trộn và các công cụ vậnchuyển làm hao hụt quá nhiều lợng ximăng cát trong hỗn hợp bê tông
Trang 20
- Nếu thời gian ngừng trộn 1 giờ thì trớc khi ngừng phải rửa thùng trộn bằng cáchcho nớc và cốt liệu lớn quay đều cho đến khi mặt trong của thùng trộn sạch hoàntoàn
- Hỗn hợp bê tông phải đợc bộ phận kiểm tra kỹ thuật của công trờng nghiệm thu.Việc lấy mẫu để kiểm tra chất lợng hỗn hợp bê tông đợc tiến hành theo 22 TCN60-84
- Đổ bê tông đến đâu phải đầm ngay đến đấy, không đợc đổ thành đống cao tránhhiện tợng cốt liệu hạt to rơi dồn xuống chân đống Chiều cao đổ bê tông không quá1,5m để tránh hiện tợng phân tầng Số lợng đầm phải đủ để đầm đợc toàn bộ mỗi
mẻ trộn ngay sau khi bê tông đợc đổ vào ván khuôn Đầm phải đợc thao tác bằngtay sao cho bê tông đầy khít toàn bộ của ván khuôn, đầm phải đa vào và rút ra mộtcách từ từ Công việc đầm phải thực hiện trong khoảng thời gian vừa đủ nhngkhông đợc quá mức gây ra phân tầng và không để bất cứ một điểm cục bộ nào cha
đợc đầm chặt hoặc có lớp vữa hình thành lớn
- Không đợc đổ hỗn hợp bê tông vào chỗ mà hỗn hợp bê tông cha đợc đầm chặt,không đợc dùng đầm để san và di chuyển hỗn hợp bê tông trong máng
- Nhiệt độ hỗn hợp của bê tông ngay trớc khi đổ nằm trong khoảng 10C đến 32Ctrừ khi có những quy định khác của kỹ s t vấn Khi mà nhiệt độ xung quanh lên trên32C thi cần phải đợc làm lạnh để giảm nhiệt độ bằng cách phun nớc vào vánkhuôn, tạo bóng râm cho các khu vực cất giữ vật liệu hoặc các thiết bị thi công
- Trong điều kiện trời ma không đợc đổ bê tông Khi đang đổ bê tông gặp trời macần dừng công tác đổ bê tông và việc đổ bê tông đợt sau cần phải tạo nhám tại vị trítiếp giáp giữa hai lần đổ đảm bảo sự liên kết của bê tông Đúc mẫu kiểm tra cờng độ
bê tông (lấy 3 mẫu 15x15x15), mẫu thí nghiệm phải đạt theo thiết kế Cứ 40m3 bêtông hoặc 1 lợng bê tông đổ mỗi ngày <40 m3 thì lấy một tổ hợp mẫu bê tông tơi
* Bảo dỡng bê tông:
Tiến hành bảo dỡng bê tông ngay sau khi bê tông vừa đổ xong Trong quá trình bảodỡng bê tông cần tránh những chấn động và va chạm làm giảm chất lợng của bêtông, ngăn ngừa các biến dạng do nhiệt độ và co ngót dẫn đến sự hình thành cáckhe nứt
Phải thờng xuyên tới nớc để đảm bảo cho xi măng trong vữa có đủ độ ẩm để thuỷhoá Thời gian bảo dỡng trong 28 ngày kể từ khi bê tông đợc đổ vào kết cấu Côngtác bảo dỡng phải thờng xuyên trong tuần đầu, ban ngày tới cách 2 giờ/lần, về đêmtối thiểu tới 4giờ/lần Về sau tới nớc tha dần đảm bảo ngày tối thiểu 8 lần/ngày, bềmặt bê tông lộ ra phải đợc che đậy cẩn thận tránh mất nớc
* Tháo ván khuôn:
- Ván khuôn chỉ đợc tháo khi bê tông đã đủ 3 ngày tuổi
- Tháo ván khuôn bằng nhân công kết hợp với cẩu tự hành, đảm bảo nhẹ nhàng đểkhông làm ảnh hởng đến cấu kiện và cong vênh ván khuôn
Trang 21
- Ván khuôn sau khi đợc tháo phải để gọn và đợc vệ sinh cẩn thận tránh bị congvênh, biến dạng
* Vận chuyển cấu kiện ra bãi chứa:
Vận chuyền cấu kiện ra bãi chứa bằng cẩu tự hành
3 Thi công các kết cấu tại chỗ
a.Thi công cống tròn thoát nớc thải 300 và cống hộp thoát nớc ma
bỏ đợc xúc lên ôtô tự đổ vận chuyển ra bãi đổ đã đợc TVGS và Chủ đầu t chấpthuận
- Vệ sinh hố móng cống sau khi đào xong
- Tiến hành nghiệm thu kích thớc hình học của đáy hố móng với TVGS Hố móng
đợc đào đúng cao độ, tọa độ, đúng hớng, đảm bảo tim cống, độ dốc dọc của cống.San sửa hoàn thiện hố móng bằng thủ công
Dùng cần cẩu hạ chỉnh móng cống vào vị trí, kết hợp với máy cao đạc và máy kinh
vĩ để đảm bảo kích thớc hình học, độ dốc dọc theo đúng thiết kế
* Thi công mối nối ống cống
- Các đốt cống phải đợc lắp đặt chính xác, khe hở giữa các ống cống phải nằmtrong khoảng dung sai cho phép