1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

1 thuyet minh bptc goi 14 duong 10 3

42 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thuyết Minh Biện Pháp Thi Công Gói Thầu: Số 14
Tác giả Công Ty TNHH XD & TM Phú Xuân
Trường học Trường Đại Học Xây Dựng
Chuyên ngành Xây Dựng
Thể loại Thuyết minh
Thành phố Bắc Ninh
Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 511,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ DỰ ÁN VÀ GÓI THẦU (5)
    • 1. Thông tin chung về dự án, gói thầu (0)
    • 2. Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình thi công (5)
  • CHƯƠNG 2: CÔNG TÁC CHUẨN BỊ (7)
    • 1. Công tác chuẩn bị về cung ứng vật tư (7)
    • 2. Công tác chuẩn bị về nhân lực và thiết bị tham gia thi công (7)
    • 3. Công tác tổ chức công trường (9)
  • CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG CHI TIẾT (11)
    • 1. Công tác chuẩn bị mặt bằng (11)
    • 2. Công tác trắc đạc, định vị trong quá trình thi công (11)
    • 3. Biện pháp thi công nền đường đào (18)
    • 4. Biện pháp thi công nền đường đắp đất (20)
    • 5. Thi công móng cấp phối đá dăm (21)
    • 6. Thi công mặt đường bê tông xi măng (22)
    • 7. Thi công xây kè gạch (26)
  • CHƯƠNG 4: BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH (28)
    • 1. Trách nhiệm lãnh đạo (28)
    • 2. Lập kế hoạch chất lượng (29)
    • 3. Kiểm soát tài liệu (29)
    • 4. Kiểm soát quá trình xây dựng (29)
    • 5. Quản lý máy móc thiết bị (29)
    • 6. Kiểm soát công tác mua hàng (30)
    • 7. Các hành động khắc phục, phòng ngừa (30)
    • 8. Kiểm soát chất lượng công trình bằng thí nghiệm hiện trường (30)
    • 9. Tiêu chuẩn áp dụng trong quá trình thực hiện (30)
    • 10. Quy trình và thủ tục nghiệm thu công tác bê tông (32)
    • 11. Quy trình và thủ tục nghiệm thu công tác đất (33)
  • CHƯƠNG 5: BIỆN PHÁP AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG (33)
    • 1. Biện pháp đảm bảo vệ sinh môi trường (33)
    • 2. Biện pháp phòng chống cháy nổ (35)
    • 3. Biện pháp an toàn lao động (36)
  • CHƯƠNG 6: PHỐI HỢP TRONG THI CÔNG (37)
  • CHƯƠNG 7: TIẾN ĐỘ THI CÔNG CÔNG TRÌNH (39)
    • 1. Thời hạn hoàn thành công trình (39)
    • 2. Biện pháp bảo đảm tiến độ (39)
  • CHƯƠNG 8: CÔNG TÁC HOÀN THIỆN NGHIỆM THU CÔNG TRÌNH ĐƯA VÀO SỬ DỤNG (41)
    • 1. Công tác hoàn thiện và nghiệm thu, bàn giao công trình (41)
    • 2. Bảo hành công trình (41)

Nội dung

GIỚI THIỆU VỀ DỰ ÁN VÀ GÓI THẦU

Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình thi công

- Tuyến đi qua khu vực không vướng mắc về giải phóng mặt bằng, nên rất thuận tiện cho việc thi công

Công trình được thực hiện trong khu vực dân cư, do đó nhà thầu chú trọng đến việc đảm bảo giao thông và vận chuyển vật tư Họ cũng đặc biệt quan tâm đến an toàn lao động, phòng chống cháy nổ, vệ sinh môi trường, và giảm thiểu tiếng ồn Đồng thời, việc hạn chế ô nhiễm bụi được ưu tiên nhằm bảo vệ khu vực công trình và các khu vực lân cận, đảm bảo không làm ảnh hưởng đến sinh hoạt và hoạt động của cộng đồng xung quanh trong suốt quá trình thi công.

CÔNG TÁC CHUẨN BỊ

Công tác chuẩn bị về cung ứng vật tư

Trước khi đưa vật tư vào công trường, Nhà thầu phải đệ trình nguồn gốc xuất xứ và chủng loại vật tư để Chủ đầu tư phê duyệt Để đảm bảo việc cung cấp vật tư không bị gián đoạn trong quá trình thi công, Nhà thầu sẽ lựa chọn các đơn vị có năng lực cung cấp vật tư.

Sau khi Chủ đầu tư phê duyệt nguồn gốc và chủng loại vật tư, Nhà thầu sẽ đưa vật tư về công trường và mời TVGS cùng Ban QLDA nghiệm thu chất lượng và số lượng vật liệu đầu vào Nếu kết quả thí nghiệm không đạt yêu cầu chất lượng theo quy định, vật liệu sẽ không được phép thi công và sẽ được thay thế bằng loại phù hợp với tiêu chuẩn dự án.

Các loại vật tư chính mà Nhà thầu cung cấp cho công trường sẽ được giao theo đúng tiến độ thi công Trước khi đưa vào thi công, các vật tư này sẽ được tiến hành thí nghiệm đầy đủ theo quy định.

Công tác chuẩn bị về nhân lực và thiết bị tham gia thi công

a) Về máy móc thiết bị phục vụ thi công:

Nhà thầu cam kết đảm bảo tiến độ thi công bằng cách cung cấp thiết bị máy móc có công suất phù hợp, đồng thời chú trọng đến an toàn, mức độ ồn cho phép và vệ sinh môi trường.

Tùy theo tiến độ thi công Nhà thầu sẽ điều động thiết bị về công trường để đảm bảo tiến độ thi công.

Chủng loại và số lượng các máy móc phục vụ thi công trên công trường:

STT Tên thiết bị Đặc tính Số lượng

4 Xe tải loại 10 tấn 10 tấn 02

5 Xe tải loại 5 - 7 tấn 5 - 7 tấn 04

8 Máy trộn bê tông di động 250 lít 250 lít 02

9 Máy hàn điện 23 KW 23KW 02

11 Máy phát điện dự phòng 01

14 Xe lu 02 b) Nhân lực phục vụ thi công:

Để đảm bảo chất lượng và tiến độ của gói thầu, Nhà thầu sẽ huy động đội ngũ Kỹ sư có chuyên môn và kinh nghiệm trong việc thực hiện các gói thầu tương tự.

Trong quá trình thi công dự án, nhà thầu sẽ huy động đội ngũ nhân công lành nghề đã được đào tạo bài bản và trang bị đầy đủ các thiết bị bảo hộ cần thiết.

 Sơ đồ tổ chức công trường:

Công tác tổ chức công trường

a) Tiếp nhận mặt bằng công trường:

Nhà thầu cử cán bộ kỹ thuật sẽ nhận mặt bằng công trình, xác định các mốc chuẩn thực địa và các mốc định vị công trình, sau đó tiến hành lập biên bản bàn giao mặt bằng theo quy định.

Các mốc được đánh dấu, bảo quản bằng bê tông và sơn, giữ gìn cẩn thận làm cơ sở phục vụ trong suốt quá trình thi công.

Đơn vị thi công sẽ kiểm tra và đối chiếu hồ sơ thiết kế; nếu phát hiện sự không phù hợp, họ sẽ đề xuất TVGS và Ban QLDA giải quyết vấn đề.

Đơn vị thi công sẽ phối hợp với chính quyền địa phương và các đơn vị liên quan để xin phép sử dụng phương tiện công cộng, đồng thời đảm bảo an ninh trật tự trong khu vực thi công Bên cạnh đó, cần bố trí các công trình tạm một cách hợp lý.

Các công trình thuộc dạng công trình theo tuyến trong khu dân cư sẽ được bố trí các công trình tạm và kho bãi vật tư thiết bị tại các vị trí hợp lý Công tác cấp điện và nước phục vụ thi công cũng sẽ được thực hiện để đảm bảo tiến độ và hiệu quả công việc.

Nhà thầu sẽ tiến hành liên hệ để mua điện phục vụ cho công tác thi công Dây dẫn điện sẽ được treo trên các cột và dẫn tới các điểm cần cấp điện Tại khu vực thi công, cần bố trí các hộp cầu dao và aptomat có nắp che bảo vệ, đảm bảo có tiếp đất an toàn theo tiêu chuẩn an toàn điện.

Để đảm bảo việc thi công được liên tục nhà thầu bố trí máy phát điện dự phòng tại các điểm thi công.

CHỈ HUY TRƯỞNG CÔNG TRƯỜNG

BỘ PHẬN TRẮC ĐẠC BỘ PHẬN ATLĐ BỘ PHẬN HỒ SƠ

Đơn vị thi công sẽ triển khai giếng khoan và trạm bơm lọc để phục vụ cho sinh hoạt và các công tác như xúc xả, thử áp lực cho tuyến ống Tại các điểm thi công, sẽ có các trạm bơm chứa nước được bố trí để đảm bảo cung cấp nước sạch liên tục cho quá trình thi công và nhu cầu sinh hoạt.

Trong quá trình thi công và sinh hoạt, nhà thầu sẽ thiết lập hệ thống thoát nước tạm thời bằng mương hoặc ống để kết nối với hệ thống thoát nước có sẵn tại công trường Đối với các hạng mục cần đào móng sâu, sẽ có hệ thống mương thu nước dẫn về hố thu, và sử dụng bơm để thoát nước từ hố thu vào hệ thống thoát nước Công tác thông tin liên lạc cũng sẽ được đảm bảo trong suốt quá trình này.

Các bộ phận chủ chốt tại công trường và trụ sở được trang bị điện thoại di động để duy trì thông tin liên tục trong quá trình thi công Hệ thống cứu hỏa cũng được chú trọng để đảm bảo an toàn trong suốt quá trình làm việc.

Các thiết bị tại công trường đều có nguy cơ cháy nổ, vì vậy nếu sự cố xảy ra, nước tại chỗ sẽ được sử dụng để dập lửa Mỗi ngày, cán bộ được chỉ định sẽ kiểm tra thường xuyên công tác phòng cháy chữa cháy.

BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG CHI TIẾT

Công tác chuẩn bị mặt bằng

Trước khi bắt đầu thi công, việc chuẩn bị mặt bằng là rất quan trọng Chuẩn bị mặt bằng kỹ lưỡng và bố trí hợp lý sẽ ảnh hưởng tích cực đến tiến độ thi công cũng như chất lượng của công trình.

Trong quá trình thi công 3 ca liên tục, nhà thầu cần bố trí hệ thống chiếu sáng hợp lý, đảm bảo đủ ánh sáng cho mọi vị trí và hạng mục công trình.

Nhà thầu cần đảm bảo mặt bằng được dọn dẹp sạch sẽ và thiết lập sơ đồ bố trí hợp lý để giảm thiểu chi phí phát sinh Việc sắp xếp máy móc, thiết bị thi công và vật liệu tại vị trí tối ưu sẽ giúp hạn chế sự di chuyển không cần thiết, từ đó nâng cao hiệu quả thi công.

Nhà thầu phải thực hiện việc dọn dẹp và tháo dỡ từng phần thiết bị, phương tiện phụ trợ đã sử dụng trong quá trình thi công Khi hoàn thành công việc, cần phải loại bỏ tất cả lều lán không cần thiết, cùng với các vật liệu thừa và rác rưởi phát sinh trong quá trình thi công.

Công tác trắc đạc, định vị trong quá trình thi công

Công tác xác định và định vị chính xác các hạng mục của gói thầu là rất quan trọng Nhà thầu đã nghiên cứu kỹ lưỡng phương pháp định vị công trình, theo dõi cao độ đào nền, kiểm tra độ dốc và cố định các điểm chết bằng cọc bê tông để đảm bảo độ chính xác cao Trình tự các bước định vị và đo đạc công trình bắt đầu bằng việc khôi phục tuyến.

Có hai nội dung chính:

-Khôi phục tại hiện trường vị trí tuyến (bằng các cọc) và cố định các điểm chính yếu.

-Khôi phục tuyến là khôi phục tim đường.

Khi khôi phục, cần đóng thêm các cọc trong đường cong tùy thuộc vào bán kính: nếu R < 100m thì cách 5m đóng 1 cọc; R từ 0m đến 500m thì cách 10m đóng 1 cọc; và R > 500m thì cách 20m đóng 1 cọc Cần chú ý đến những nơi có sự biến đổi đột ngột về địa hình và thành phần đất đá Sau khi đóng cọc, tiến hành đo trắc ngang cọc mới, kiểm tra trắc ngang cọc cũ, và đo chiều dài, chiều cao để lập hồ sơ thi công Nếu phát hiện sai sót, cần báo cáo ngay cho cán bộ giám sát và chủ đầu tư để phối hợp giải quyết.

Để đảm bảo tính chính xác trong quá trình thi công, cần cố định các điểm chủ yếu như cọc đỉnh, tiếp đầu, tiếp cuối, cọc H, cọc địa hình quan trọng và cọc tại vị trí cống Việc này được thực hiện bằng cách đóng và đánh dấu các cọc ra ngoài phạm vi thi công, đặc biệt chú ý đến việc đánh dấu cẩn thận và chính xác Trên mỗi cọc đánh dấu, cần ghi rõ khoảng cách từ cọc đến tim để thuận tiện trong quá trình thi công.

Kiểm tra cao độ các mốc cao độ và lắp đặt thêm mốc phụ là cần thiết để thuận tiện cho thi công, tùy thuộc vào địa hình Đặc biệt, ở những khu vực nền đường đắp cao trên nền đất yếu, cần chú ý đến hiện tượng lún nền, do đó mốc cao độ phải được đặt ngoài khu vực có nguy cơ lún Đồng thời, việc vạch định giới hạn của đường cũng rất quan trọng để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong quá trình thi công.

Phải vạch định giới hạn thi công để dọn mặt bằng

Bề rộng dải đường được xác định dựa trên cấp hạng đường, tình trạng đào đắp, yêu cầu lấy đất và các biện pháp phòng hộ Giới hạn này thường nằm trong mặt bằng đã giao, và nếu có trường hợp vượt ra ngoài do bàn giao sai, Nhà thầu cần báo cáo Chủ đầu tư để xử lý Việc lên khuôn đường cũng là một phần quan trọng trong quá trình thi công.

Mép nền đường cần được xác định trên thực địa bằng cách đánh dấu các vị trí cụ thể như chân taluy đắp, đỉnh taluy nền đào, rãnh biên và chỗ đổ đất Việc này nhằm làm rõ hình dáng nền đường, từ đó làm căn cứ cho quá trình thi công sau này.

Để xác định khuôn đường, cần tính khoảng cách từ tim tuyến đến các chân (đỉnh) taluy và chiều cao tại mép đường bằng các công thức hình học phẳng.

Trong bài viết này, các thông số quan trọng được đề cập bao gồm: H0 - độ cao nền đắp tại trục đường (m), b0 - chiều rộng lề đường (m), i0 - độ dốc ngang lề đường, hk - chiều sâu lòng đường (m), bk - chiều rộng phần xe chạy (m), và ik - độ dốc ngang lòng đường Những thông số này đóng vai trò quan trọng trong thiết kế và xây dựng hạ tầng giao thông.

H - Độ cao mép nền đường thiết kế (m)

- Trong trường hợp đắp lề hoàn toàn, độ cao đắp đất tại mép đường phải nhỏ hơn độ cao thiết kế một trị số x k 0 0 k k h -b (i -i ) x  1-mi

Trong đó: m - Mẫu số của taluy nền đắp (1/m) Ở độ cao này, chiều rộng nền đường sẽ lớn hơn chiều rộng nền đường thiêt kế về một phía một đoạn m.x

Khi thực hiện đắp nền một nửa, bề mặt của nền sẽ thường ở vị trí ngang Trong trường hợp này, mép nền cần được đắp thấp hơn độ cao thiết kế một khoảng H xác định, được tính toán gần đúng.

Trong đó: S - Diện tích mặt cắt ngang khuôn áo đường (m 2 )

A- Diện tích mặt cắt ngang nền đường nằm trên mặt phẳng nằm ngang đi qua mép nền đường ( m 2 ).

Trong đó: B - Chiều rộng nền đường

Chiều rộng nền đường ở độ cao này lớn hơn chiều rộng thiết kế về mỗi phía một đoạn m H

Khoảng cách từ tim đường đến chân taluy nền đắp trên địa hình bằng phẳng xác định theo công thức: l B mH

 2  Ở trên sườn dốc 1/n khoảng cách từ tim đến chân đắp ở phía dưới và phía trên xác định theo công thức:

  lH - Khoảng cách từ tim đường đến chân taluy phía dưới (m) lB - Khoảng cách từ tim đường đến chân taluy phía trên (m)

Khi gặp trường hợp sườn dốc không bằng phẳng, cần xác định một điểm trên taluy và sử dụng thước đo taluy tại điểm M để xác định vị trí chân taluy Để thực hiện điều này, cần đo độ cao giữa mép nền đường thiết kế và điểm M bằng thước trắc ngang, đo dần từ tim đường ra Khoảng cách nằm ngang từ tim đường đến điểm M được xác định theo công thức cụ thể.

Độ cao giữa mặt đất tại tim đường và điểm M được đo bằng thước trắc ngang Đối với chân taluy phía trên sườn dốc, cần xác định một điểm ngang M’ tương tự Khoảng cách nằm ngang giữa tim đường và điểm M’ được xác định theo công thức cụ thể.

Để xác định độ cao giữa M’ và mặt đất tại tim đường cho nền đào trên địa hình bằng phẳng, khoảng cách nằm ngang từ tim đường đến mép taluy nền đào được tính theo công thức: l = +mH + K B².

K - Chiều rộng của rãnh biên

Nếu địa hình là sườn dốc 1/n ( hình2-21) thì: k n B l = ( +K+mH) n+m 2

B n B l = ( +K+mH) n-m 2 lk, trong đó B n B l biểu thị khoảng cách nằm ngang từ tim nền đường đến mép taluy nền đào phía thấp (m), và lB là khoảng cách nằm ngang từ tim nền đường đến mép taluy nền đào phía cao (m).

Khi nền 1/2 đào, 1/2 đắp thì vận dụng công thức của nền đào nền đắp để tính

Khi xác định kích thước các điểm cần thiết, hãy đánh dấu mép nền đường bằng cọc gỗ, cọc sắt nhỏ hoặc vạch sơn tại vị trí cho phép Sau đó, sử dụng dây căng để rắc vôi hoặc đào thành vệt nối liền các cọc mép trên mặt cắt ngang, tạo thành tuyến dọc cho phạm vi đào hoặc đắp Việc lên khuôn có thể thực hiện bằng dây căng theo các điểm đã tính toán để định hình đường.

Khống chế độ cao được thực hiện bằng cách dựng sào tiêu ghi rõ cao độ tại vị trí cọc đắp, trong khi nền đào giữ lại một cột đất có cọc ở trên và ghi rõ độ sâu cần đào.

Biện pháp thi công nền đường đào

Đoạn tuyến được thiết kế với các đặc trưng nâng cấp và cải tạo, bao gồm nền đào hoàn toàn, nền nửa đào nửa đắp, cùng với việc mở rộng hoặc tôn cao nền đường cũ Dựa trên các đặc điểm thiết kế này và điều kiện máy móc, nhân lực của nhà thầu, chúng tôi đã lựa chọn phương án thi công nền đường kết hợp giữa máy móc và thủ công Nhà thầu đã trình bày các bước thi công nền đường một cách chi tiết.

Trước khi bắt đầu thi công xây dựng, nhà thầu cần thực hiện các công tác chuẩn bị liên quan đến tổ chức và phối hợp thi công, bao gồm cả việc chuẩn bị mặt bằng công trường, cả bên trong lẫn bên ngoài.

Chuẩn bị tổ chức và phối hợp thi công bao gồm việc trao đổi, thỏa thuận và ký hợp đồng liên quan đến các nguồn cung cấp điện, nước, thông tin, cũng như các phần việc với các đơn vị đối tác trong quá trình xây dựng.

Trước khi bắt đầu thi công, cần tiến hành sửa chữa các đường công vụ, điện nước và hệ thống thông tin trong khu vực hành chính và sản xuất của công trường.

 Những công tác chuẩn bị ở bên trong mặt bằng công trình

Công tác chuẩn bị ở bên trong mặt bằng công trình được nhà thầu xác định bao gồm các công việc sau:

Nhà thầu tiến hành khảo sát mặt bằng thi công và nghiên cứu hồ sơ thiết kế Nếu phát hiện sai sót hoặc vấn đề không phù hợp, họ sẽ thông báo ngay cho cán bộ giám sát, chủ đầu tư và đơn vị thiết kế để phối hợp giải quyết.

Khôi phục tuyến bao gồm việc tái thiết lập hệ thống cọc tim tuyến dựa trên các cọc mốc đã được bàn giao Quá trình này cần cố định các điểm quan trọng như cọc đỉnh, cọc tiếp đầu và cọc tiếp cuối Đồng thời, việc kiểm tra cao độ các mốc và lắp đặt thêm các mốc cao độ phụ cũng rất cần thiết.

Trong quá trình dọn dẹp mặt bằng, việc xác định rõ ràng giới hạn thi công là rất quan trọng Nếu phát hiện giới hạn thi công nằm ngoài phạm vi mặt bằng đã được bàn giao, nhà thầu cần nhanh chóng báo cáo cho Chủ đầu tư để cùng phối hợp giải quyết.

Trước khi bắt đầu công tác đào đắp, nhà thầu cần dọn dẹp khu vực thi công bằng cách loại bỏ cây cỏ, đá lớn và đất hữu cơ Tất cả các vật liệu này sẽ được vận chuyển đến vị trí tập kết đã được chính quyền địa phương phê duyệt.

Để tiến hành lên khuôn đường, nhà thầu dựa vào tim tuyến và bản vẽ thiết kế để đánh dấu mép nền đường trên thực địa Các vị trí quan trọng như chân taluy nền đắp, đỉnh taluy nền đào và rãnh biên cũng được xác định rõ ràng, nhằm định hình nền đường và làm căn cứ cho quá trình thi công.

Khảo sát hiện trường để xác định vị trí phù hợp cho việc đổ đất thải và thực hiện thủ tục xin phép từ chính quyền địa phương là bước quan trọng trong quá trình thi công Để đảm bảo an toàn và hiệu quả, cần áp dụng các biện pháp thi công nền đường đào một cách hợp lý.

Tại những vị trí có bề rộng mở lớn (≥4m) và chiều dọc đủ dài để đảm bảo an toàn, tiến hành đưa máy ủi lên đỉnh taluy nền đường cũ để mở rộng nền đường Quá trình này thực hiện bằng cách đào từ trên xuống dưới theo từng lớp cho đến đạt cao độ thiết kế Đất đào được đẩy xuống nền đường cũ, sau đó sử dụng máy ủi khác để chuyển đất thừa đến chỗ đổ hoặc gom thành đống cho máy xúc vận chuyển đến nơi quy định.

Khi triển khai máy ở những khu vực địa hình khó khăn, cần sử dụng nhân lực để mở đường và tạo ra một dải bằng phẳng rộng hơn 4m trên đỉnh taluy của nền đường cũ, đảm bảo an toàn cho quá trình làm việc của máy.

Tại những vị trí bề rộng mở thêm dưới 4m và trong phạm vi làm việc chật hẹp trên đỉnh taluy nền đường cũ, việc sử dụng máy móc gặp nhiều khó khăn và nguy hiểm Đối với taluy có chiều cao lớn, cần sử dụng máy đào gầu nghịch để mở rộng nền đường, trong khi đất đào được sẽ được đổ lên ô tô tự đổ để vận chuyển Ở những vị trí taluy thấp, máy ủi sẽ được sử dụng để thi công dọc theo nền đường cũ và xén đất theo hướng ngang Để đảm bảo cường độ nền đất mở rộng đạt tiêu chuẩn tương tự như phần nền cũ, cần thực hiện lu lèn với tần suất phù hợp trên khu vực đào mới.

Đào khuôn đường là quá trình thực hiện khối lượng công việc bằng cách sử dụng tổ hợp máy đào và máy ủi, kết hợp với đội ngũ nhân công để hoàn thiện.

Tại các vị trí trắc ngang nền đào hoàn toàn, nhà thầu thi công bằng phương pháp đào khuôn hoàn toàn kết hợp với đào nền đường Ở các vị trí nửa đào nửa đắp, nhà thầu áp dụng phương pháp đắp lề một nửa: đắp nền đến cao độ tính toán, sau đó đào khuôn đường và chuyển vật liệu để đắp lề, đảm bảo khối lượng đào khuôn và lề đắp thêm cân bằng.

Biện pháp thi công nền đường đắp đất

Việc thi công nền đường đắp đất trong gói thầu này bao gồm đắp cạp mở rộng một hoặc hai bên và đắp tôn trên toàn mặt cắt ngang Nhà thầu lựa chọn phương án lấy đất dọc tuyến để tận dụng nguồn vật liệu từ nền đào, giảm chi phí vận chuyển Đất từ nền đào được thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý và nếu đạt yêu cầu sẽ được sử dụng cho nền đắp Các lớp đắp được chia thành đoạn: đoạn đổ đất, đoạn san đất, và đoạn đầm nén Đối với từng công việc cụ thể, nhà thầu có biện pháp kỹ thuật thi công chi tiết.

- Đổ đất: Đất đắp được vận chuyển bằng ô tô tự đổ tới vị trí nền đắp đổ thành từng đống so le hai bên tim đường.

San đất cần thực hiện theo từng lớp, đảm bảo độ dày mỗi lớp sau khi đầm nén không vượt quá 30cm Quá trình san phải mở rộng ra ngoài mép đường theo thiết kế từ 0,3 đến 0,5 mét để đảm bảo khối lượng ộp dơ nền đường Điều này tạo điều kiện an toàn cho thiết bị lu lốn hoạt động trên mép đường Sau khi hoàn thành, cần bạt mái đất taluy để đảm bảo độ ổn định.

Để đạt được mặt bằng đều, trước tiên sử dụng lu nhẹ từ 6 đến 8 tấn với 2 đến 3 lượt không rung tại mỗi điểm Sau đó, chuyển sang giai đoạn gài rung với 8 đến 10 lượt tại mỗi điểm cho đến khi không còn hiện tượng lún Cuối cùng, thực hiện lu thêm 2 đến 3 lượt không rung để hoàn thiện mặt bằng.

Trong quá trình lu lèn, cần đảm bảo rằng vệt lu này chồng lên vệt lu kia từ 25 đến 30 cm Đối với các đoạn nền đắp liền kề, nên để đoạn này chồng lên đoạn kia từ 50 đến 100 cm.

Tại những khu vực mà máy móc không thể tiếp cận, cần sử dụng đầm cóc để đảm bảo độ chặt của đất đạt yêu cầu Việc đắp nền nên được thực hiện theo phương pháp cuốn chiếu, với mỗi lớp đất được hoàn thành trong cùng một ngày để tránh sự thay đổi độ ẩm do ảnh hưởng của thời tiết.

-Kiểm tra chất lượng đầm nén:

Sau khi lựa chọn được đất đắp phù hợp với yêu cầu thiết kế, Nhà thầu sẽ tiến hành lấy mẫu đất để thực hiện thí nghiệm nhằm xác định dung trọng khô lớn nhất và độ ẩm tối ưu Kết quả thí nghiệm này sẽ được so sánh với thiết kế ban đầu và sử dụng làm cơ sở để nghiệm thu độ chặt của nền đắp.

Trước khi thực hiện đầm nén đại trà, cần tiến hành thí điểm tại hiện trường để điều chỉnh các thông số quan trọng như bề dày đầm nén, độ ẩm cho phép, số lượng và loại công cụ, cũng như bố trí sơ đồ lu lèn.

Trong quá trình thi công để đảm bảo chất lượng đầm nén phải thường xuyên tiến hành thí nghiệm kiểm tra độ ẩm và độ chặt.

Thi công móng cấp phối đá dăm

Vật liệu CPĐD được tập hợp từ nguồn cung cấp và đưa về bãi chứa tại công trình để thực hiện kiểm tra và đánh giá chất lượng.

Vật liệu sử dụng cho lớp móng cấp phối đá dăm trong kết cấu áo đường ô tô cần phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về thành phần hạt và các chỉ tiêu cơ lý theo tiêu chuẩn TCVN 8859:2011.

Việc thi công thí điểm phải được áp dụng trước khi thi công đại trà.

Nhà thầu sẽ tiến hành lấy mẫu CPĐD để kiểm tra chất lượng theo yêu cầu thiết kế, thực hiện thí nghiệm đầm nén tiêu chuẩn nhằm xác định dung trọng khô lớn nhất và độ ẩm tối ưu của CPĐD, tuân thủ theo tiêu chuẩn 22 TCN 334-06.

- Trước khi san, rải đại trà, Nhà thầu sẽ tiến hành rải thử để xác định:

Sơ đồ tập kết vật liệu, sơ đồ vận hành của máy san và máy rải.

Hệ số lu lèn, chiều dày tối ưu của lớp thi công.

Sơ đồ lu lèn của mỗi loại lu, thứ tự hành trình lu, vận tốc và số lần lu.

Các công tác phụ trợ như bù phụ, xử lý phân tầng và các bước kiểm tra giám sát chất lượng và tiến độ thi công.

Nhà thầu chỉ được tiến hành thi công đại trà sau khi phương pháp và trình tự trong đoạn rải thí nghiệm được giám sát viên chấp thuận Vật liệu sử dụng cho đoạn rải thí nghiệm phải là loại mà Nhà thầu dự kiến áp dụng cho công tác thi công sau này.

Hệ số lu lèn được xác định theo công thức:

 max : là dùng trong khô lớn nhất của CPĐD theo kết quả đầm nén tiêu chuẩn. K: là độ chặt quy định bằng hoặc lớn hơn 0,98.

 cm : là dung trọng khô của CPĐD lúc chưa lu lèn.

5.3 Vận chuyển và san vật liệu:

Cấp phối đá dăm cần đạt độ ẩm lớn hơn độ ẩm tối ưu khoảng 1-2% tùy theo thời tiết, và được vận chuyển bằng xe ô tô tự đổ đến công trường, đổ thành từng đống nhỏ gần nhau với chiều cao không vượt quá 0,5m so với mặt rải Trong quá trình xúc, không được sử dụng phương pháp thủ công mà phải dùng máy xúc gầu ngoạm hoặc máy xúc lật bánh lốp Việc tập kết vật liệu cần tuân theo sơ đồ đã xác định trong quá trình thi công đoạn thí điểm.

Sử dụng máy san tự hành để san vật liệu CPĐD thành từng lớp có chiều dày xác định khi thi công thí điểm.

Trước khi rải vệt sau, cần xắn thẳng đứng vách thành của vệt rải trước để đảm bảo chất lượng lu lèn tại chỗ tiếp giáp giữa hai vệt Quá trình thi công phải tuân thủ chính xác các tiêu chuẩn về siêu cao, mở rộng đường và đảm bảo thuận tiện cho giao thông trên tuyến.

- Nhà thầu tiến hành công tác lu lèn với các loại lu chính theo một sơ đồ bố trí lu như sau:

Lu sơ bộ bằng lu thép (6÷8)T.

Lu chặt bằng lu rung (14÷25)T, lu lốp bánh nhẵn tải trọng bánh (2,5÷4)T/bánh.

Lu hoàn thiện bằng lu thép (8÷10)T.

- Lu được tiến hành dọc theo tuyến đường, dần từ vị trí thấp đến vị trí cao, vệt bánh lu sau chồng lên 1/3 vệt bánh lu trước.

Trong quá trình lu, cần tưới ẩm nhẹ bằng bình hoa sen hoặc dàn phun nước phía trên bánh lu để bù lại lượng nước bốc hơi, nhằm duy trì độ ẩm cho bề mặt lớp CPĐD.

Lớp CPĐD cần đạt độ chặt K ≥ 0,98 sau khi được lu lèn, đảm bảo tính đồng nhất trong toàn bộ bề dày Trong suốt quá trình lu lèn, việc kiểm tra độ chặt thường xuyên được thực hiện bằng phương pháp rót cát.

Thi công mặt đường bê tông xi măng

- Chuẩn bị lớp móng đảm bảo chất lượng, đảm bảo cao độ và kích thước hình học theo đúng thiết kế.

Để đảm bảo chất lượng, cần chuẩn bị vật liệu theo đúng quy trình kỹ thuật, bao gồm đầy đủ kết quả thí nghiệm và tính toán thành phần cấp phối bê tông xi măng.

- Chuẩn bị ván khuôn đảm bảo chất lượng và quy cách theo đúng quy phạm kỹ thuật.

- Tập kết đầy đủ máy móc thiết bị phục vụ thi công như: Máy đầm dùi, đầm bàn…

5.2 Trình tự kỹ thuật thi công mặt đường bê tông xi măng: a) Rải lớp nilon hoặc giấy dầu:

- Chỉ rải lớp nilon hoặc giấy dầu sau khi lớp móng CPĐD đã được nghiệm thu đạt yêu cầu.

- Vật liệu nilon hoặc giấy dầu phải được sự nhất trí nghiệm thu của cán bộ giám sát và được tập kết gần vị trí thi công.

- Tiến hành rải nilon hoặc giấy dầu bằng thủ công, rải thành một lớp.

Trong quá trình thi công, cần căng dây theo từng mặt cắt để kiểm tra độ dốc mái, độ phẳng và êm thuận Nếu phát hiện lồi lõm, cần bù phụ kịp thời bằng cát đệm Sau đó, tiến hành lắp dựng ván khuôn.

Sau khi đã rải xong lớp nilon hoặc giấy dầu tiến hành lắp đặt ván khuôn tại vị trí đã được định vị trước ở hai bên đường.

Chia kết cấu theo chiều dài đường thành nhiều khối thiết kế, các khối này được liên kết với nhau thông qua các khe dãn, như được thể hiện chi tiết trong bản vẽ thi công.

Nhà thầu áp dụng phương pháp thi công khe co bằng máy cắt khe, thực hiện cắt tạo rãnh với độ sâu theo yêu cầu tại vị trí quy định Phương pháp này giúp đảm bảo chất lượng khe mà không ảnh hưởng đến kết cấu bê tông.

Ván khuôn thép được sử dụng với chiều cao tương đương với độ dày của lớp bê tông mặt đường, và được cố định chắc chắn bằng các cọc thép Φ12 được đóng xuống lòng đường.

Trước khi tiến hành đổ bê tông, mặt bên trong của ván khuôn cần được bôi trơn bằng cách quét một lớp dầu máy thải, nhằm thuận tiện cho việc tháo dỡ ván khuôn sau này.

Do khối lượng bê tông nền đường lớn và mặt bằng thi công dàn trải với chiều cao đổ bê tông thấp, Nhà thầu sẽ áp dụng phương pháp đổ bê tông trực tiếp từ xe xuống.

Khi đổ bê tông, cần tiến hành đầm ngay tại vị trí đó bằng cách sử dụng đầm theo quy tắc quy định Người công nhân phải kéo đầm bàn trên bề mặt bê tông thành từng vết, đảm bảo các vết đầm chồng lên nhau ít nhất 1/3 Thời gian đầm nên từ 20-30 giây để tránh tình trạng bê tông sạt lún và nước xi măng nổi lên bề mặt Đặc biệt, cần lưu ý không để đầm chấn động đến những vùng bê tông đã ninh kết hoặc đang trong quá trình ninh kết.

Bê tông được san gạt để đạt cao độ sơ bộ dựa trên các mốc gỗ, sau đó được đầm bằng máy đầm dùi và đầm bàn Cuối cùng, sử dụng đầm thước để tạo độ phẳng cho nền đường.

Khi bê tông đã se lại nhưng chưa khô hoàn toàn, cần kiểm tra cốt mặt bằng so với thiết kế để đảm bảo độ dốc thoát nước Nếu phát hiện sai số về cao độ vượt quá giới hạn cho phép, cần tiến hành sửa chữa ngay trước khi bê tông khô cứng Đồng thời, thực hiện kiểm tra và lấy mẫu thử bê tông để đảm bảo chất lượng.

Mẫu thử bê tông được lấy ngẫu nhiên từ một mẻ trộn và được đúc thành ba mẫu tiêu chuẩn với kích thước 150x150x150 mm Tại công trường, các mẫu này sẽ được lưu trữ và bảo dưỡng theo điều kiện của cấu kiện bê tông Trong quá trình đổ bê tông, nhà thầu sẽ thường xuyên lấy mẫu để thực hiện thí nghiệm theo quy định Mỗi tổ mẫu cần ghi rõ thông tin về ngày, tháng, năm, công trình và độ sụt, với ba viên thí nghiệm ở tuổi 7 ngày và ba viên ở tuổi 28 ngày.

 Đối với cấu kiện chức năng độc lập có khối lượng nhỏ, lấy không ít hơn một tổ mẫu cho một cấu kiện. e) Công tác bảo dưỡng bê tông:

Để bảo dưỡng bê tông hiệu quả, cần tưới nước sạch hàng ngày, thực hiện trong khoảng thời gian từ 3 đến 5 ngày, với tần suất từ 3 đến 5 lần mỗi ngày Ngoài ra, cần lưu ý một số vấn đề quan trọng khi đổ bê tông và biết cách xử lý chúng kịp thời để đảm bảo chất lượng công trình.

-Bê tông chậm đóng rắn, cường độ thấp :

 Bê tông được đổ sau từ 1 đến 2 ngày nhưng cường độ vẫn yếu tại một vài khoảng nhỏ.

 Vị trí bê tông yếu bị lẫn quá nhiều nước.

 Đầm không đủ hay đầm quá kỹ gây phân tầng bê tông.

 Cát quá mịn hay vật liệu bị lẫn nhiều tạp chất.

 Vị trí bê tông yếu bị lẫn nhiều mẻ bê tông khác nhau.

 Bê tông bị mất nước do bảo dưỡng không tốt.

 Có thể do dùng phụ gia hóa học quá định mức.

 Chậm đóng rắn có thể do nhiệt độ môi trường rất thấp.

 Lựa chọn vật liệu sạch: cát, đá, nước không bị lẫn tạp chất.

 Chú ý công tác đầm, đổ, hoàn thiện và bảo dưỡng bê tông đúng cách.

 Cần tiếp tục che phủ và dưỡng ẩm bê tông qua 7 ngày liên tục.

 Khi sử dụng phụ gia hóa học phải tham khảo kỹ hưỡng dẫn của nhà sản xuất phụ gia và trộn bê tông kỹ hơn.

Bê tông bị nứt mặt sau khi đổ ( Nứt do co dẻo) :

 Hiện tượng: Các vết nứt nhỏ trên xuất hiện trên bề mặt bê tông sau khi đổ vài giờ.

Nguyên nhân chính gây co ngót bề mặt bê tông là do sự khô nhanh, thường xảy ra trong điều kiện nhiệt độ cao, thời tiết hanh khô, hoặc khi có sự thay đổi giữa khô và ẩm, cũng như khi gặp gió mạnh.

 Phòng ngừa: Hoàn thiện và bảo dưỡng bê tông đúng cách (che phủ, tưới nước, )

Sửa chữa bề mặt bê tông có thể không cần thiết khi nứt do co dẻo chỉ xảy ra trên bề mặt, vì chúng không làm yếu bê tông đáng kể Tuy nhiên, nếu các vết nứt này ảnh hưởng đến thẩm mỹ, việc áp dụng một lớp vữa phủ bề mặt là một giải pháp khả thi.

Bê tông bị trắng mặt:

 Hiện tượng: Có một lớp bột mịn trên bề mặt bê tông dễ dàng dính tay khi quệt vào.

 Hoàn thiện bề mặt quá sớm, trước khi bê tông se mặt Hoặc hoàn thiện bê tông dưới trời mưa.

 Bảo dưỡng không đúng, hay bề mặt bị khô quá nhanh.

 Bản thân bê tông quá yếu, chịu mài mòn kém.

 Đợi bê tông se mặt trước khi làm mặt, hoặc quét nước mặt khi thời tiết lạnh Bảo dưỡng đúng cách.

 Bảo vệ bê tông tránh bị khô quá nhanh trong thời tiết nóng và gió.

 Với điều kiện khắc nghiệt, nên sử dụng bê tông có cường độ cao hơn.

Nếu hiện tượng trắng mặt bê tông không nghiêm trọng, bạn có thể sử dụng chất cứng hóa bề mặt Ngược lại, nếu bề mặt bê tông quá yếu, cần loại bỏ lớp bề mặt cũ và áp dụng một lớp phủ mới.

Bê tông bị phồng rộp :

 Hiện tượng: những nốt phồng rộp xuất hiện trên mặt bê tông chứa cả khí và nước.

Thi công xây kè gạch

Gạch xây cho công trình chúng tôi chỉ sử dụng nguồn gạch sản xuất của các nhà máy gạch.

 Gạch được thử cường độ đạt 75kg/cm2, thoả mãn quy định TCVN 1451- 86.

 Các lô gạch vận chuyển đến công trường có đầy đủ hoá đơn xuất xưởng ghi rõ chủng loại gạch.

 Cát xây dùng cát sạch đã qua sàng, không lẫn sỏi đá, tạp chất mùn.

Vữa được trộn bằng máy trộn có dung tích từ 80-180L, đảm bảo mác vữa theo yêu cầu thiết kế và tuân thủ TCVN 3121-79 cùng TCVN 4314-86 Tại nơi trộn, cần có bảng cấp phối vật liệu để đảm bảo chất lượng.

 Vữa trộn đến đâu dùng đến đấy, không để quá 2 giờ Vữa được để trong hộc, không để vữa tiếp xúc xuống đất.

 Hình dạng khối xây phải đúng thiết kế, sai số cho phép theo TCVN 4314-

 Khối xây đảm bảo đặc chắc, mạch so le, mạch dày không nhỏ hơn 8mm và không lớn hơn 12mm.

 Hàng gạch khoá trên cùng được xây bằng hàng ngang.

 Các lỗ chờ trong khối xây được kỹ sư hướng dẫn đến từng vị trí.

 Nếu mùa hanh khô, gạch được tưới ẩm trước khi xây.

 Cát dùng cho công tác trát phải là cát vàng hoặc cát đen hạt già, không có lẫn tạp chất, mùn hữu cơ, đất.

 Cát vận chuyển đến công trường phải kiểm tra từng xe, đảm bảo chất lượng mới cho đổ.

 Vữa trát nhất thiết phải được trộn bằng máy và phải có biểu cấp phối cạnh máy trộn.

Sử dụng xi măng tại địa phương không chỉ giúp tiết kiệm chi phí cho Chủ đầu tư mà còn góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế khu vực.

Lớp trát được sử dụng để bảo vệ các kết cấu gạch, đá, bê tông và bê tông cốt thép, vì vậy cần tuân thủ các quy định cụ thể cho từng loại kết cấu và loại vữa Điều này bao gồm yêu cầu về chất lượng vữa trát cũng như trình tự thi công để đảm bảo hiệu quả và độ bền cho công trình.

Trước khi tiến hành trát, bề mặt kết cấu cần được làm sạch hoàn toàn, loại bỏ bụi bẩn, rêu, và dầu mỡ Đồng thời, bề mặt phải được tưới ẩm, và các vết lồi lõm, gồ ghề cùng với vữa vón cục cần được tẩy phẳng hoặc xử lý để đảm bảo độ mịn màng.

Chiều dày lớp vữa phụ thuộc vào chất lượng mặt trát, loại kết cấu, loại vữa và phương pháp thi công Đối với tường thông thường, chiều dày lớp trát phẳng không vượt quá 12mm; với lớp trát chất lượng cao, chiều dày tối đa là 15mm; và đối với lớp trát chất lượng đặc biệt cao, chiều dày không quá 20mm.

Vữa trát nhám và các lớp lót cần được sàng qua lưới 3x3mm, trong khi vữa cho lớp hoàn thiện phải có bề mặt nhẵn và được lọc qua lưới 1,5x1,5mm.

Độ sụt của vữa trát khi bắt đầu thi công trên kết cấu phụ thuộc vào các điều kiện và phương tiện thi công, được quy định trong bảng 2 của tiêu chuẩn TCVN 5674:1992.

 Trước khi trát phải trát các điểm làm mốc định vị hay khống chế chiều dáy lớp vữa trát.

Khi lớp vữa trát chưa cứng, cần tránh va chạm và rung động để bảo vệ bề mặt Đồng thời, cần giữ cho lớp trát không tiếp xúc với nước và tránh nhiệt độ thay đổi đột ngột.

Lớp vữa trát cần bám dính chắc chắn với kết cấu, không có hiện tượng vữa chảy hay dấu vết do dụng cụ trát để lại Bề mặt vữa phải đồng đều, không có các vết lồi lõm hay ghồ ghề cục bộ, đồng thời cần tránh các khuyết tật ở góc, cạnh và gờ chân tường.

 Các đường gờ cạnh của tường phải phẳng, sắc nét Các đường vuông góc được kiểm tra bằng thước kẻ vuông.

 Độ lệch cho phép của bề mặt kiểm tra theo các trị số cho trong bảng 3 của TCVN-5674-1992.

 Thành phần cấp phối vữa trát theo đúng hố sơ mời thầu.Tại nơi trộn vữa sẽ có bảng cấp phối vữa cho từng đợt trộn.

BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH

Trách nhiệm lãnh đạo

Giám đốc Công ty có trách nhiệm cung cấp đầy đủ nguồn lực cho việc triển khai gói thầu, đồng thời xác định rõ chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của các vị trí liên quan đến hoạt động công trường Ông cũng giữ quyền kiểm tra và giám sát thông qua các cuộc họp giao ban sản xuất, họp với Chủ đầu tư, cùng với việc kiểm tra định kỳ và đột xuất tại công trường.

Lập kế hoạch chất lượng

Tại công trường, các hoạt động được tổ chức theo kế hoạch chất lượng rõ ràng, bao gồm kế hoạch tổng thể và kế hoạch của từng tổ đội nghiệp vụ Mỗi kế hoạch chỉ định người chịu trách nhiệm, các bộ phận phối hợp, thời gian thực hiện và lịch trình kiểm tra liên kết giữa các bộ phận cùng tài liệu liên quan Điều này đảm bảo tính khả thi trong việc triển khai thi công theo các biện pháp kỹ thuật đã đề ra, đồng thời cho phép điều chỉnh linh hoạt để đạt được mục tiêu cuối cùng là hoàn thành công trình đúng chất lượng và thời gian yêu cầu của Chủ đầu tư.

Kiểm soát tài liệu

Các tài liệu như hồ sơ thiết kế, văn bản pháp lý, và hồ sơ hợp đồng được kiểm soát chặt chẽ thông qua sổ theo dõi danh mục tài liệu, sổ tay phân phối tài liệu và dấu kiểm soát tài liệu Việc này giúp loại bỏ sai sót do sử dụng tài liệu hết hiệu lực, đồng thời đảm bảo mọi người liên quan đến hoạt động sản xuất có sẵn tài liệu cần thiết để thực thi nhiệm vụ.

Kiểm soát quá trình xây dựng

Quá trình xây dựng được kiểm soát chặt chẽ từ nhiều khâu, bao gồm khảo sát hiện trường, quản lý chất lượng vật liệu nhập vào công trường, lập và phê duyệt biện pháp thi công cho từng phần việc, cũng như triển khai thực hiện và nghiệm thu các công việc sản xuất từ nội bộ Công ty đến Hội đồng nghiệm thu cơ sở.

Nghiên cứu kỹ lưỡng hồ sơ thiết kế giúp phát hiện các bất hợp lý và sự thiếu liên kết giữa các bộ phận, từ đó đề xuất giải pháp cho Chủ đầu tư và các cơ quan liên quan Cần tổ chức các cuộc họp giao ban hàng ngày giữa Chỉ huy công trường, cán bộ kỹ thuật và các tổ đội để đánh giá khối lượng công việc đã hoàn thành, giải quyết vướng mắc và kiểm điểm tiến độ, đồng thời đề xuất giải pháp dự phòng.

Quản lý máy móc thiết bị

Tất cả máy móc thiết bị phục vụ thi công được theo dõi và bảo trì định kỳ để đảm bảo hiệu suất hoạt động Quá trình quản lý và điều phối máy móc trên công trường do chuyên viên phụ trách, với các nhân viên vận hành tuân thủ nghiêm ngặt quy định vận hành từng loại thiết bị Ngoài ra, các giải pháp dự phòng thay thế cho máy móc được triển khai nhằm duy trì tiến độ thi công khi gặp sự cố.

Kiểm soát công tác mua hàng

Tất cả các nhà cung cấp nguyên vật liệu cho công trình đều được lựa chọn dựa trên tiêu chí chất lượng, giá thành sản phẩm và uy tín phục vụ Việc này nhằm đảm bảo hiệu quả kinh tế và kỹ thuật, đồng thời giảm thiểu tối đa thời gian chờ đợi do nguyên vật liệu không được cung ứng kịp thời, phù hợp với tiến độ thi công.

Các hành động khắc phục, phòng ngừa

Doanh nghiệp cần thiết lập văn bản quy định rõ ràng về việc khắc phục các lỗi không phù hợp phát sinh trong quá trình thi công, bao gồm cả lỗi kỹ thuật và vấn đề quản lý tài liệu, tiến độ cung ứng, chất lượng nguyên vật liệu Đồng thời, doanh nghiệp cũng phải quy định các biện pháp phòng ngừa nhằm tránh lặp lại hoặc phát sinh lỗi mới, đặc biệt chú trọng đến an toàn lao động.

Để quản lý chất lượng công trình hiệu quả, ngoài các quy định trong quy chế quản lý chất lượng và quy chế tư vấn giám sát hiện hành, cần áp dụng các quy trình thi công và nghiệm thu nhằm đảm bảo kỹ thuật xây dựng và tạo sự thống nhất trong kiểm tra cũng như nghiệm thu.

Kiểm soát chất lượng công trình bằng thí nghiệm hiện trường

Nhà thầu đã thiết lập một phòng thí nghiệm hiện trường nhằm kiểm tra chất lượng nguyên vật liệu và cấu kiện Cam kết của nhà thầu là chỉ sử dụng những nguyên vật liệu và cấu kiện đạt tiêu chuẩn chất lượng theo thiết kế, đảm bảo đúng phẩm chất và quy cách trong quá trình thi công.

Máy móc thí nghiệm và nhân viên thí nghiệm sẽ được liệt kê và trình bày cho Chủ đầu tư và Tư vấn giám sát để xem xét, đảm bảo tuân thủ các yêu cầu và quy định trong hợp đồng.

Trong quá trình thi công, Nhà thầu cần căn cứ vào tiến độ để xác định thứ tự vật liệu thí nghiệm Việc thực hiện thí nghiệm các vật liệu này phải được thực hiện một cách thông thạo và phải có sự chấp thuận trước từ phía tư vấn.

Nhà thầu sẽ thông báo thời gian thí nghiệm ít nhất 1 giờ trước khi tiến hành để kỹ sư tư vấn hoặc đại diện có thể chứng kiến Công tác thí nghiệm là rất quan trọng đối với Nhà thầu, vì nó đánh giá chất lượng và tiến độ công trình Việc tuân thủ quy định và trình tự cho mỗi hạng mục thi công trong công tác thí nghiệm theo hợp đồng là điều cần thiết và phù hợp với mong muốn của nhà thầu Danh mục thiết bị thí nghiệm được thể hiện trong hồ sơ năng lực của Nhà thầu.

Tiêu chuẩn áp dụng trong quá trình thực hiện

Tuân thủ theo Luật Xây dựng của Việt Nam và các văn bản, quy phạm hiện hành.

STT Tên quy chuẩn, tiêu chuẩn Ký hiệu

STT Tên quy chuẩn, tiêu chuẩn Ký hiệu

2 Nghị định về quản lý dự án đầu tư xây dựng 59/2015/NĐ-CP

3 Nghị định về quản lý chất lượng công trình xây dựng 46/2015/NĐ-CP

4 Quy định thi công trên đường bộ đang khai thác 04/2006/QĐ-BGTVT

5 Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu chất lượng công trình TCXDVN 371:2006

6 Đường ô tô - Yêu cầu thiết kế TCVN 4054:2005

7 Nền đường ô tô - Thi công và nghiệm thu TCVN 9436:2012

8 Công tác đất-Quy phạm thi công và nghiệm thu TCVN 4447:2012

9 Hướng dẫn pha trộn và sử dụng vữa trong xây dựng TCVN 4459:1987

10 Lớp kết cấu áo đường đá dăm tiêu chuẩn - Thi công và nghiệm thu TCVN 9504:2012

11 Lớp móng cấp phối đá dăm trong kết cấu áo đường ô tô - Vật liệu thi công và nghiệm thu TCVN 8859:2011

12 Lớp kết cấu áo đường ô tô bằng cấp phối thiên nhiên - Vật liệu, thi công và nghiệm thu TCVN 8857:2011

13 Vữa xây dựng: Yêu cầu kỹ thuật TCVN 4314:2003

14 Kết cấu gạch đá: Quy phạm thi công và nghiệm thu TCVN 4085:2011

15 Quy trình thí nghiệm xác định độ chặt nền, móng đường bằng phễu rót cát 22TCN 346-06

16 Thi công và nghiệm thu mặt đường bê tông xi măng 1951/QĐ-BGTVT

17 Mặt đường láng nhựa nóng - Thi công và nghiệm thu TCVN 8863:2011

Rọ đá, thảm đá và các sản phẩm mắt lưới lục giác xoắn kép phục vụ xây dựng công trình giao thông đường thủy - Yêu cầu kỹ thuật

STT Tên quy chuẩn, tiêu chuẩn Ký hiệu

19 Xi măng Pooc lăng - Yêu cầu kỹ thuật TCVN 2682:2009

20 Thép cốt bê tông TCVN 1651:2008

21 Cốt liệu cho bê tông và vữa-Yêu cầu kỹ thuật TCVN 7570:2006

22 Cốt liệu cho bê tông và vữa-Phương pháp thử TCVN 7572:2006

23 Kết cấu BT và BTCT lắp ghép - Thi công và nghiệm thu TCVN 9115:2012

24 Nước cho bê tông và vữa – Yêu cầu kỹ thuật TCVN 4506-2012

25 Bitum – Yêu cầu kỹ thuật TCVN 7493:2005

Quy trình và thủ tục nghiệm thu công tác bê tông

Thực hiện thí nghiệm kiểm tra cốt liệu như cát, đá và xi măng là bước quan trọng trước khi thi công Các kết quả này cần được trình Chủ đầu tư và Tư vấn thiết kế để cấp phối bê tông phù hợp Đồng thời, giấy chứng nhận đăng kiểm trạm trộn bê tông cũng phải được đảm bảo theo tiêu chuẩn TCVN 4453:1995 và yêu cầu thiết kế.

Lập và kiểm tra thực hiện biện pháp thi công, tiến độ thi công bê tông;

Ghi nhật ký công trình công tác thi công bê tông theo quy định;

Kiểm tra an toàn lao động, vệ sinh môi trường bên trong và bên ngoài công trường;

Báo cáo cho chủ đầu tư về tiến độ và chất lượng thi công, khối lượng công việc, cũng như các vấn đề liên quan đến an toàn lao động và vệ sinh môi trường trong quá trình xây dựng, theo yêu cầu của chủ đầu tư.

Chuẩn bị tài liệu làm căn cứ nghiệm thu bao gồm:

 Phiếu yêu cầu nghiệm thu của nhà thầu thi công xây dựng;

 Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công được chủ đầu tư phê duyệt và những thay đổi thiết kế đã được chấp thuận;

 Quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng được áp dụng;

 Tài liệu chỉ dẫn kỹ thuật kèm theo hợp đồng xây dựng;

 Các kết quả kiểm tra, thí nghiệm nén bê tông, thiết kế cấp phối mác BT;

 Nhật ký thi công, nhật ký giám sát của chủ đầu tư và các văn bản khác có liên quan đến công tác thi công bê tông;

 Biên bản nghiệm thu nội bộ công việc thi công bê tông của nhà thầu thi công xây dựng.

Quy trình và thủ tục nghiệm thu công tác đất

 Thủ tục nghiệm thu gồm:

Thực hiện kiểm tra thiết bị đào, đắp đất, thiết bị lu nền và xe vận chuyển đất, đồng thời kiểm tra vị trí đổ đất trước khi thi công theo tiêu chuẩn TCVN 4447:1987 và yêu cầu thiết kế là rất quan trọng để đảm bảo chất lượng công trình.

 Lập và kiểm tra thực hiện biện pháp thi công, tiến độ thi công đào đất móng;

 Ghi nhật ký công trình công tác thi công đào đất theo quy định;

 Kiểm tra an toàn lao động, vệ sinh môi trường bên trong và bên ngoài công trường;

 Nghiệm thu nội bộ và lập bản vẽ hoàn công;

Báo cáo cho chủ đầu tư về tiến độ thi công, chất lượng công trình, khối lượng công việc đã hoàn thành, an toàn lao động và vệ sinh môi trường trong quá trình xây dựng theo yêu cầu của chủ đầu tư.

 Chuẩn bị tài liệu làm căn cứ nghiệm thu bao gồm:

 Phiếu yêu cầu nghiệm thu của Nhà thầu thi công xây dựng;

 Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công được Chủ đầu tư phê duyệt và những thay đổi thiết kế đã được chấp thuận;

 Quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng được áp dụng;

 Tài liệu chỉ dẫn kỹ thuật kèm theo hợp đồng xây dựng;

 Các kết quả kiểm tra, thí nghiệm chất lượng vật liệu, thiết bị;

 Nhật ký thi công, nhật ký giám sát của Chủ đầu tư và các văn bản khác có liên quan đến công tác đất;

BIỆN PHÁP AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG

Biện pháp đảm bảo vệ sinh môi trường

Để đảm bảo giao thông thông suốt trong quá trình thi công, công tác sẽ được chia thành các giai đoạn, với nhân sự được bố trí tại các cổng ra vào công trường để điều khiển giao thông Vào ban đêm, đèn báo hiệu và chiếu sáng sẽ được sử dụng để tăng cường an toàn Những cá nhân phụ trách an toàn giao thông cần mặc đồng phục phản quang và cầm cờ để dễ dàng nhận diện.

 Đảm bảo thoát nước hiệu quả trong quá trình thi công;

 Kiểm soát chặt chẽ các loại chất thải và khói bụi trong quá trình thi công;

 Thi công các hạng mục công trình gọn gàng và nhanh chóng;

 Nhanh chóng đẩy mạnh việc thực hiện dự án trong thời gian ngắn nhất;

Vận chuyển nguyên vật liệu cần tuân thủ các quy định kỹ thuật và yêu cầu từ Tư vấn giám sát Các vật liệu thừa sẽ được xử lý và đổ tại vị trí quy định trong bãi chứa thải.

Không khí: Trong quá trình thi công, tình trạng ô nhiễm không khí sẽ gia tăng, bao gồm:

 Bụi, khói thải do quá trình trộn bê tông hoặc bê tông atphan;

 Khói bụi từ phương tiện giao thông;

 Khói thải của phương tiện, máy phát Diesel, ;

 Bụi từ quá trình đào, xúc đất.

Bụi và khói thải không chỉ gây ô nhiễm môi trường mà còn ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của công nhân và cư dân xung quanh Hơn nữa, chúng tác động tiêu cực đến cây cối và nguồn nước trong khu vực, làm suy giảm chất lượng cuộc sống.

Biện pháp giảm thiểu, khắc phục và ngăn ngừa: Trong quá trình thi công, các biện pháp sau sẽ được sử dụng để giảm thiểu tác động môi trường:

 Thường xuyên vệ sinh và cọ rửa nơi đặt máy thi công và các khu công trình phụ để giảm thiểu bụi bẩn;

 Tiến hành rửa sạch bùn đất trên bánh xe trước khi xe ra khỏi công trường tránh rơi vãi bùn đất lên đường dân sinh.

 Toàn bộ bãi chứa cát, cốt liệu trong khu vực công trường đều được che kín bằng bạt để giảm thiểu bui bay.

 Tất cả những nguồn xả khí thải và các thiết bị kèm theo phải thường xuyên được kiểm tra và bảo dưỡng.

Trong quá trình đập, nghiền và phá dỡ, việc phun nước là cần thiết để giảm bụi Thiết bị phun nước sẽ hoạt động liên tục trong suốt quá trình bốc dỡ và tại các khu vực cắt, san lấp, do đó không cần thiết phải phun quá nhiều nước.

Khi làm việc ở những khu vực có cát, cần lưu ý đến vận tốc và hướng gió để hạn chế tình trạng cát bay bụi ảnh hưởng đến công trường, khu dân cư và nhà ở.

 Không được phép đốt các loại rác thải phía ngoài loại trừ các cành cây khô và lá;

 Nước rửa phải để lắng đọng hết bùn, cát và được vệ sinh sạch sẽ ít nhất là 1 lần một tuần;

 Tất cả các thùng chứa hở của xe tải để vận chuyển nguyên vật liệu cũng có thể làm phát sinh bụi nên cần được đậy bằng bạt;

 Tốc độ của xe tải trong khu vực công trường không được quá 15 km/h để giảm hiện tượng cuốn bụi trong khu vực công trường

Nước: Ô nhiễm nguồn nước là một vấn đề quan trọng trong suốt quá trình thi công Ô nhiễm nước có thể do một số hoạt động như sau:

 Rò rỉ hóa chất, dầu, dầu bôi trơn của các thiết bị thi công;

 Nước thải sinh hoạt cũng như là nước thải từ quá trình thi công;

 Nước mưa chảy tràn qua khu vực thi công

 Biện pháp giảm thiểu, khắc phục và ngăn ngừa:

 Các công trình tạm phải đặt cách hồ, sông ít nhất là 50 m;

Để hạn chế rò rỉ xăng và dầu, cần thường xuyên kiểm tra thiết bị và máy móc Quá trình thay dầu bôi trơn chỉ nên được thực hiện trong khu vực bảo dưỡng.

Tiếng ồn tại khu vực thi công xuất phát từ nhiều nguồn khác nhau, chủ yếu là do hoạt động của các thiết bị nặng như máy cắt đường, máy ép cừ và máy trộn bê tông, cùng với sự di chuyển của xe tải và hoạt động xúc đổ cốt liệu Để giảm thiểu tiếng ồn, cần áp dụng các biện pháp khắc phục và hạn chế hiệu quả.

 Tất cả các nguồn gây ồn phải được đặt cách xa lán trại và khu ăn ở;

 Tất cả máy móc không hoạt động phải được tắt;

 Thiết bị và máy nặng phải được bảo quản ở trong điều kiện tốt để giảm thiểu tiếng ồn.

 Do quá trình thi công phải tiến hành vào ban đêm, nên việc thực hiện các công việc cần giảm đến mức thấp nhất tiếng ồn;

Đèn tín hiệu có thể thay thế còi báo động hoặc chuông để thông báo chuyển ca làm việc, quá trình đổ bê tông, sử dụng cần cẩu hoặc bất kỳ công việc nào tại công trường Thiết bị báo động âm thanh chỉ nên được sử dụng trong những trường hợp khẩn cấp.

 Máy móc phải được bảo dưỡng thường xuyên, chỉ những máy móc ở trong điều kiện tốt mới được phép sử dụng.

Biện pháp phòng chống cháy nổ

Thực hiện các nguyên tắc về an toàn cháy nổ TCVN 3255-1986

Biện pháp an toàn lao động

Trước và trong quá trình thi công, cần thường xuyên tổ chức các buổi học tập cho cán bộ và công nhân về quy trình an toàn lao động Việc này bao gồm việc đào tạo các quy định an toàn cụ thể cho từng loại công việc nhằm đảm bảo an toàn tối đa trong quá trình làm việc.

Công nhân thi công trực tiếp và công nhân phục vụ được trang bị đầy đủ dụng cụ bảo hộ lao động như áo phao, khẩu trang, găng tay, ủng, kính bảo hộ và mũ Ngoài ra, họ còn được hưởng chế độ bồi dưỡng độc hại tương ứng để đảm bảo an toàn trong quá trình làm việc.

Đảm bảo tuyệt đối an toàn tại vị trí đào đất, phải bố trí người hướng dẫn giao thông tại vị trí xe ra vào công trường.

Các hố đào sâu phải có hàng rào, biển báo và ban đêm phải có đèn báo hiệu.

Khi làm việc dưới hố, việc sắp xếp và phân bổ công việc cho từng người là rất quan trọng để đảm bảo an toàn Cần tránh tình trạng một người làm ảnh hưởng đến người khác, nhằm duy trì môi trường làm việc an toàn và hiệu quả.

Phải làm đường lên xuống bằng thang chắc chắn.

Máy đào đang mang tải hay gầu đầy không được di chuyển

Tuyệt đối không đứng trong phạm vi tầm quay của tay cần máy đào.

Không được nhảy khi xuống, không được đu người lên vách hố.

Để đi lại qua hố phải bắc cầu đi lại có lan can an toàn bảo vệ

Không được cắm và để lại các vật nhọn, cứng dưới hố đào như xà beng, que sắt

Khi đào đất phải có 1 người chỉ dẫn máy đào.

Có trang thiết bị bảo hộ đầy đủ.

Không cẩu thiết bị, đường ống qua đầu công nhân.

Mọi cống lắp đều có dây dẫn hướng Cáp treo buộc, mối nối phải được kỹ sư giám sát thi công kiểm tra thì mới được cẩu lắp.

Khi cẩu lắp phải đưa tay cẩu từ từ không được gia tăng tốc độ đột ngột…

TIẾN ĐỘ THI CÔNG CÔNG TRÌNH

CÔNG TÁC HOÀN THIỆN NGHIỆM THU CÔNG TRÌNH ĐƯA VÀO SỬ DỤNG

Ngày đăng: 18/09/2023, 07:09

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w