Những vấn đề đặt ra khi lập biện pháp tổ chức thi công: - Từ những khó khăn và thuận lợi trên, chúng tôi sẽ tiến hành nghiên cứu kỹ, khảo sát, kiểm tra mọi mặt để xây dựng biện pháp thi
Trang 1CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
- CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TRÌNH
- CHƯƠNG II GIẢI PHÁP KỸ THUẬT CHO CÁC VẬT LIỆU,
THIẾT BỊ CÔNG TÁC CHÍNH.
- CHƯƠNG III TỔ CHỨC MẶT BẰNG CÔNG TRƯỜNG
- CHƯƠNG IV HỆ THỐNG TỔ CHỨC CỦA NHÀ THẦU
- CHƯƠNG V BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG
- CHƯƠNG VI: TIẾN ĐỘ THI CÔNG
- CHƯƠNG VII: BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG THI
CÔNG
- CHƯƠNG VIII: VỆ SINH MÔI TRƯỜNG, PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY, AN TOÀN LAO ĐỘNG
- CHƯƠNG IX: BẢO HÀNH VÀ BẢO TRÌ
CHƯƠNG I GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TRÌNH
Trang 21.1 Khái quát công trình:
Tên dự án: Đầu tư xây dựng bổ sung mái che, cải tạo mặt sân vận động Địa điểm: Phường , thành phố , Tỉnh
Chủ đầu tư: Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng
1.2 Nội dung và Quy mô đầu tư:
- Bổ sung mái che khán đài A, B của sân vận động, mái lợp tôn trên hệ giàn thép, tổng diện tích mái khoảng 6.750m2 (trong đó khán đài A khoảng 4.000m2,khán đài B khoảng 2.750m2); lắp đặt hệ thống chiếu sáng, đấu nối hệ thống điệnnhẹ, chống sét trên mái khán đài
- Điều chỉnh kích thước mặt sân theo tiêu chuẩn quốc tế; thay thế toàn bộ
hệ thống cỏ mặt sân hiện trạng (cỏ lá gừng) bằng cỏ chuyên dùng, diện tích sân
cỏ sau điều chỉnh khoảng 10.300m2
- Bổ sung hệ thống tưới nước tự động bao gồm: Thiết bị tưới nước tự động,
hệ thống đường ống, trạm bơm, phụ kiện, cấp điện, hệ thống điều khiển đồngbộ
- Bổ sung, điều chỉnh hệ thống thoát nước mặt sân và hệ thống cống thoátnước xung quanh đảm bảo hành lang an toàn thi đấu và công tác thoát nước
* Mái khán đài:
- Bổ sung mái khán đài A (diện tích mái khoảng 4.095m2, kích thước mặtbằng 121,0x34,2m) và khán đài B (diện tích mái khoảng 2.835m2, kích thướcmặt bằng 96,7x29,7m)
- Hệ thống cột đỡ bằng BTCT đá 1x2 mác 400 tiết diện 80x180cm liên kếtvới hệ kết cấu khán đài đã thi công trong dự án Cải tạo, nâng cấp Sân vận độngthành phố Cẩm Phả thành sân vận động cấp tỉnh (đã tính toán và bố trí thép chờliên kết với kết cấu mái) Cột cao 8,12m (từ cao trình +13.38m đến +21.50m)đối với khán đài A, cột cao 8,10m (từ cao trình +11.15m đến +19.25m) đối vớikhán đài B; dầm giằng đỉnh cột tiết diện 40x80cm liền khối với kết cấu cột
- Khung đỡ giàn mái bằng thép ống tổ hợp, sử dụng loại tiết diện từD203x8mm đến D406.4x19.1mm; hệ giằng bằng thép hình tổ hợp
- Giàn mái dạng giàn bằng thép ống tổ hợp, sử dụng loại tiết diện từD141.3x6.55mm đến D168.3x7.11mm; hệ giằng bằng thép hình tổ hợp kết hợpcáp chuyên dụng
Trang 3thường, cấp độ bền ≥5.6; que hàn sử dụng N46 hoặc loại có cường độ tươngđương Toàn bộ kết cấu thép được sơn bảo vệ và hoàn thiện 03 lớp, màu theo chỉđịnh.
- Chiếu sáng: Lắp đặt hệ thống chiếu sáng cho khán đài (phía dưới mái che)bằng hệ thống đèn LED công suất 150w; nguồn điện từ mạng điện chung củacông trình; hệ thống đường dây sử dụng loại Cu/PVC/PVC tiết diện 2x4mm2luồn trong ống PVC-D20 liên kết với hệ kết cấu mái
- Chống sét: Lắp đặt hệ thống chống sét chủ động phía trên mái che, bánkính bảo vệ 120m đối với khán đài A, bán kính bảo vệ 107m đối với khán đài B;kim thu sét đặt trên ống inox D34÷60 cao 5,0m; dây dẫn sét bằng đồng bọc PVCtiết diện 70mm2; hệ thống tiếp địa bằng thép mạ đồng D16, L=2,4m, điện trởyêu cầu R≤10Ω
- Lắp đặt và đấu nối hệ thống điện nhẹ đồng bộ theo yêu cầu sử dụng
* Cải tạo mặt sân:
- Cải tạo cống thoát nước quanh mặt sân hiện trạng: Phá dỡ tấm đan, giằngđỉnh và một phần thành cống hiện trạng; bổ sung hệ giằng đỉnh cống trên thànhvừa phá dỡ bằng BTCT đá 1x2, lắp đặt tấm đan composite định hình để phục vụ
mở rộng mặt sân; tổng chiều dài cống khoảng 400m Vệ sinh, sửa chữa lại toàn
bộ hệ thống thoát nước xung quanh và đấu nối với hệ thống thoát nước chung
- Bổ sung hệ thống tưới nước tự động:
+ Đầu tư bổ sung bể nước ngầm (cao trình nắp bể thấp hơn mặt sân 40cm)cạnh bể hiện trạng, dung tích hiệu dụng 25m3 (kích thước 4,0x5,0x2,2m) kếtcấu BTCT đá 1x2 mác 250 (đáy bể dày 25cm, thành dày 20cm, nắp dày 15cm).+ Bổ sung tủ điều khiển, máy bơm, hệ thống cấp điện (phục vụ máy bơm
và điện điều khiển, hệ thống đường ống cấp nước bằng ống HDPE-D40÷90, đầuphun điều khiển điện tử bán kính hoạt động R=21,0m và phụ kiện đồng bộ
- Vệ sinh, sửa chữa, thay thế các vật tư cũ hỏng và sửa chữa các vị trí đấunối hệ thống thoát nước trong sân với cống thoát nước quanh mặt sân của hệthống thoát nước mặt sân
- Mở rộng mặt sân (tăng kích thước sân bóng từ 100,88x66,8m tương ứngdiện tích mặt sân 9.875m2 thành sân bóng kích thước 105,0x68,0m tương ứngdiện tích mặt sân 10.260m2, khoảng cách từ đường biên dọc đến mép đườngchạy điền kinh 2,0m) Thay thế toàn bộ mặt cỏ hiện trạng (cỏ lá gừng) thành cỏchuyên dụng Kết cấu mặt sân từ trên xuống bao gồm: Lớp cỏ bề mặt chuyêndụng, lớp cát phù sa trồng cỏ dày 40cm, lớp vải địa kỹ thuật (trên nền sân hiệntrạng đầm chặt)
1.2 ĐÁNH GIÁ THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN, NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT
RA KHI LẬP BIỆN PHÁP THI CÔNG.
Trang 4a Thuận lợi:
- Công trình có thiết kế kỹ thuật đầy đủ
- Vật liệu sử dụng vào công trình thông dụng, dễ khai thác trên thị trường
- Vị trí công trình thuận tiện cho việc cung cấp vật tư, nhân lực để thi công côngtrình
- Công trình nằm trong Quần thể đơn vị nên hệ thống an ninh tốt
- Mặt bằng công trình nằm trên các tuyến giao thông
- Công trình phù hợp với năng lực của Công ty
b Khó khăn:
- Công trình cho nhu cầu sử dụng cấp bách của Chủ đầu tư, nên đòi hỏi thicông phải nhanh, chính xác trong thời gian ngắn nhưng phải đảm bảo các yêucầu kỹ mỹ thuật công trình
c Những vấn đề đặt ra khi lập biện pháp tổ chức thi công:
- Từ những khó khăn và thuận lợi trên, chúng tôi sẽ tiến hành nghiên cứu
kỹ, khảo sát, kiểm tra mọi mặt để xây dựng biện pháp thi công tối ưu, lên kếhoạch thi công đảm bảo tiến độ, đảm bảo chất lượng công trình, an toàn chocông trình và con người, an toàn giao thông, trật tự công cộng, vệ sinh môitrường và hiệu quả kinh tế
Chúng tôi lựa chọn và đưa ra được phương án tổ chức thi công tối ưu:
- Vạch tuyến, chia đoạn thi công xây dựng cho phù hợp với đặc điểm côngtrình
- Bố trí tổng mặt bằng thi công hợp lý
- Huy động nhân lực, vật lực tối đa
- Chuẩn bị dụng cụ, máy móc thi công, hàng rào, biển báo
Trang 5- Kiểm tra và đo đạc thường xuyên các vị trí tim cốt.
- Có giải pháp tối ưu về tổ chức và kỹ thuật, thực hiện các biện pháp nângcao chất lượng
- Tiến độ thi công hợp lý, khả thi Đội ngũ thợ lành nghề, các cán bộ KT cóchuyên môn vững vàng, có nhiều kinh nghiệm qua các công trình trong nước
CHƯƠNG II GIẢI PHÁP KỸ THUẬT CHO CÁC VẬT LIỆU, THIẾT BỊ,
CÔNG TÁC CHÍNH.
I Cơ sở pháp lý
Căn cứ vào hồ sơ mời thầu do Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp tỉnh Quảng Ninh phát hành.
Căn cứ vào tài liệu, hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công công trình.
Căn cứ vào các văn bản áp dụng cho quản lý quá trình tổ chức thi công theo quy định của nhà nước :
Trang 6Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 06 năm 2014.
Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013 của Quốc Hội.
Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/06/2014 của Chính Phủ: Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu.
Căn cứ Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ về quản
lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng.
Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
Và các văn bản quy định bổ xung hiện hành khác của Chính phủ.
Căn cứ vào thực địa hiện trường với các yếu tố cần thiết để tiến hành thi công công trình như mặt bằng, nguồn điện, nước và các tuyến vận chuyển hoạt động của xe, máy thi công.
Căn cứ vào năng lực thiết bị thi công, lực lượng trình độ kỹ thuật, tay nghề của cán bộ công nhân viên của Nhà thầu.
Biện pháp thi công được lập đảm bảo thi công hạng mục trong gói thầu đáp ứng các điều kiện trong hồ sơ mời thầu, các yêu cầu về kỹ, mỹ thuật, tiến độ, và giá thành mà Nhà thầu đưa ra.
II Vật liệu:
Tất cả các vật liệu chính đưa vào công trình như: Thép các loại; Sơn cácloại; Cỏ tự nhiên và cỏ nhân tạo; Xi măng; Cát; Linh kiện điện, nước… đều cóthảo thuận hoặc hợp đồng nguyên tắc cung cấp; Về chất lượng đều đáp ứng đápứng các yêu cầu tại điểm 3.1, mục III, chương V, phần 2 của HSMT
Các vật tư thiết bị khác được cung cấp từ các đại lý chính thức của cáchãng được nêu trong hồ sơ mời thầu theo đúng các tiêu chuẩn, quy chuẩn hiệnhành
Nhà thầu chúng tôi xin cam kết: Vật tư đưa vào thi công Công trình đượccung ứng đúng số lượng, chủng loại, chất lượng theo hồ sơ mời thầu, theo đúngthời gian đã định trong tiến độ thi công, Các vật liệu xây dựng đưa vào Côngtrình đều được kiểm định theo TCVN về vật liệu xây dựng hoặc có chứng chỉxuất xưởng và chỉ khi được Chủ đầu tư duyệt mẫu mới đưa vào công trình Tất
cả các thiết bị, linh kiện kèm theo, vật liệu, vật tư … chào thầu có nguồn gốc,xuất xứ và chứng chỉ rõ ràng (ghi rõ nhãn mác, hãng sản xuất và nhà máy sảnxuất), chưa qua sử dụng (mới 100%) và được sản xuất từ năm 2020 trở về sau
Trang 7BẢNG YÊU CẦU KỸ THUẬT CỦA CÁC VẬT TƯ, VẬT LIỆU CHÍNH SỬ DỤNG CHO GÓI THẦU
TT Tên vật tư, thiết bị Yêu cầu kỹ thuật / Tiêu chuẩn áp dụng theo yêu cầu của HSMT
Nội dung chào thầu Model/ Mã
hiệu sản phẩm
1 Thép kết cấu giàn mái
- Theo yêu cầu của thiết kế và tuân thủ các tiêu chuẩn:
+ Tiêu chuẩn thép kết cấu Q345: GB/T 1591-2008 hoặc tương đương;
- Có Catalogue giới thiệu sản phẩm kèm theo.
Q345 LINYI HONGEN/
Trung Quốc - Theo yêu cầu của thiết kế và tuân thủ các tiêu chuẩn:
+ Tiêu chuẩn thép kết cấu Q345: GB/T 1591-2008
2 Sơn thép - Sơn lót Epoxy kẽm: Đạt tiêu chuẩn JIS K
5553:2010 và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về Sản phẩm, hàng hoá vật liệu xây dựng QCVN 16:2014/BXD hoặc tương đương;
- Sơn lót Epoxy: Đạt tiêu chuẩn JIS K 5551:2008 và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về Sản phẩm, hàng hoá vật liệu xây dựng QCVN 16:2014/BXD hoặc tương đương;
- Sơn phủ Polyurethane: Đạt tiêu chuẩn JIS
K 5659:2008 và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Sản phẩm, hàng hoá vật liệu xây dựng QCVN 16:2014/BXD hoặc tương đương.
- Có Catalogue giới thiệu sản phẩm kèm theo.
Sơn lót Epoxy kẽm;
Sơn lót Epoxy; Sơn phủ Polyurethan e
Joton/ Việt Nam - Sơn lót Epoxy kẽm: Đạt tiêu
chuẩn JIS K 5553:2010 và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về Sản phẩm, hàng hoá vật liệu xây dựng QCVN 16:2014/BXD hoặc tương đương;
- Sơn lót Epoxy: Đạt tiêu chuẩn JIS K 5551:2008 và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về Sản phẩm, hàng hoá vật liệu xây dựng QCVN 16:2014/BXD hoặc tương đương;
- Sơn phủ Polyurethane: Đạt tiêu chuẩn JIS K 5659:2008
và Quy chuẩn kỹ thuật quốc
Trang 8TT Tên vật tư, thiết
bị
Yêu cầu kỹ thuật / Tiêu chuẩn áp dụng
theo yêu cầu của HSMT
Nội dung chào thầu Model/ Mã
hiệu sản phẩm
16:2014/BXD hoặc tương đương.
3 Bu lông
Theo yêu cầu của thiết kế và tuân thủ các tiêu chuẩn: TCXDVN 5575:2012 hoặc tương đương.
Bu lông neo Công ty CO công
nghệ tạo hình cơ khí Việt Nam/Công ty TNHH TM và Tư vấn Nam Anh/Công
ty TNHH Sản xuất công nghiệp & TM Gia Hưng/ Công ty TNHH cơ khí và dịch
vụ thương mại Tuấn Anh/Công ty TNHH phát triển thương mại Thọ An/Công ty TNHH SX và DV thương mại Phát Đạt/
Việt Nam
Theo yêu cầu của thiết kế và tuân thủ các tiêu chuẩn: TCXDVN 5575:2012
4 Xi măng
- Theo yêu cầu của thiết kế và tuân thủ tiêu chuẩn TCVN 6260-2009, TCVN 141:2008, TCVN 2682 : 2009.
- Có Catalogue giới thiệu sản phẩm kèm theo.
PCB40 PCB30
Cẩm Phả/Việt Nam - Theo yêu cầu của thiết kế và
tuân thủ tiêu chuẩn TCVN 6260-2009, TCVN 141:2008, TCVN 2682 : 2009.
5 Thép xây dựng các
loại - Theo yêu cầu của thiết kế và tuân thủ các tiêu chuẩn: (Thép vằn);1 CB300V Hòa Phát/Việt Nam - Theo yêu cầu của thiết kế và tuân thủ các tiêu chuẩn:
Trang 9TT Tên vật tư, thiết
bị
Yêu cầu kỹ thuật / Tiêu chuẩn áp dụng
theo yêu cầu của HSMT
Nội dung chào thầu Model/ Mã
hiệu sản phẩm
+ Thép tấm: TCVN 10351:2014, ISO 7452:2013, 1399-2008
+ Ống thép: TCVN 5894:1995 (ISO 5252:1991), TCVN 7702:2007 (ISO 1127:1992)
- Có Catalogue giới thiệu sản phẩm kèm theo.
2 CB400V (Thép vằn);
2 Class: A1; BS-L (Thép ống).
BS-+ Tiêu chuẩn kết cấu thép: TCVN 5575 : 2012
+ Thép cốt bê tông - Thép tròn trơn: TCVN 1651-1: 2008
+ Thép cốt bê tông - Thép thanh vằn : TCVN 1651-2: 2008
+ Thép kết cấu rỗng (Tiết diện vuông, chữ nhật, tròn): TCVN 11228-1:2015, ISO 12633- 1:2011, TCVN 11227-2:2015, ISO 10799-2:2011
+ Thép tấm: TCVN 10351:2014, ISO 7452:2013, 1399-2008
+ Ống thép: TCVN 5894:1995 (ISO 5252:1991), TCVN 7702:2007 (ISO 1127:1992)
6 Đá dăm, đá hộc cácloại làm cốt liệu
- Đáp ứng được các yêu cầu kỹ thuật theo tiêu chuẩn TCVN 7570: 2006 Cốt liệu cho
Bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật Đá 1x2, 2x4,4x6, đá hộc
Quảng Ninh/ Việt Nam - Đáp ứng được các yêu cầukỹ thuật theo tiêu chuẩn
TCVN 7570: 2006 Cốt liệu cho Bê tông và vữa - Yêu cầu
kỹ thuật
7 Gạch xây - Gạch nung: TCVN 1450 : 2009, TCVN Gạch không Puzolan/ Việt Nam - Gạch không nung: TCVN
Trang 10TT Tên vật tư, thiết
bị
Yêu cầu kỹ thuật / Tiêu chuẩn áp dụng
theo yêu cầu của HSMT
Nội dung chào thầu Model/ Mã
hiệu sản phẩm
2 Cát bê tông
1 Sông Hồng/ Việt Nam
2 Cẩm Phả/ Việt Nam
- Cát cho bê tông: đáp ứng tiêu chuẩn TCVN 9205:2012
- Cát cho công tác xây trát: đáp ứng tiêu chuẩn TCVN 7570:2006
- Ống uPVC: Đáp ứng tiêu chuẩn ISO 4422:1996/ TCVN 6151:2002
- Ống PPR: Đáp ứng tiêu chuẩn DIN 8077:1999/ DIN 8077-8078:1996
- Ống HDPE: Đáp ứng tiêu chuẩn TCVN 7305:2008 / ISO 4427:2007/ 7570:2006
- Ống HDPE xoắn: Đáp ứng tiêu chuẩn TCVN 7997:2009
10 Dây, cáp điện các
loại - Cáp cách điện bằng polyvinyl clorua: TCVN 6610-3/ TCVN 6610-5/ TCVN Trần Phú/Việt Nam - Cáp cách điện bằng polyvinyl clorua: TCVN
Trang 11TT Tên vật tư, thiết
bị
Yêu cầu kỹ thuật / Tiêu chuẩn áp dụng
theo yêu cầu của HSMT
Nội dung chào thầu Model/ Mã
hiệu sản phẩm
- Có Catalogue giới thiệu sản phẩm kèm theo
6610-3/ TCVN 6610-5/
TCVN 6610:3/ TCVN 4/ TCVN 5935/ IEC60502-2
6610 Cáp cách điện bằng PVC: TCVN 2103 - 1994
TCVN 7722:2009
- Có Catalogue giới thiệu sản phẩm kèm theo
Panasonic/Việt Nam - Đáp ứng tiêu chuẩn TCVN 6592-1:2009, TCVN 6592-
2:2009, TCVN 6592-4:2009; TCVN 7722:2009
III Thiết bị:
Các thiết bị chính: Thiết bị chiếu sáng; Thiết bi điện nhẹ; Thiết bị chống sét đều Có thỏa thuận hoặc hợp đồng nguyên tắccung cấp thiết bị đáp ứng yêu cầu; Nêu rõ xuất xứ hoặc nơi sản xuất thiết bị; chất lượng đáp ứng các yêu cầu tại điểm 3.2, mụcIII, chương V, phần 2 của HSMT
BẢNG YÊU CẦU KỸ THUẬT CHO CÁC THIẾT BỊ CHÍNH SỬ DỤNG CHO GÓI THẦU Hạng
Trang 12- Số lần đếm: 0000 - 9999.
- Cấp bảo vệ: IP67
2 Kim thu sét có bán kính bảo vệ ≥ 107m
- Loại: Kim thu sét tia tiên đạo.
- Vật liệu chế tạo: Thép không
rỉ hoặc tương đương;
- Bán kính bảo vệ: ≥ 107m.
OLP214 Thổ Nhĩ Kỳ - Loại: Kim thu sét tia tiên
đạo.
- Vật liệu chế tạo: Thép không rỉ hoặc tương đương;
- Bán kính bảo vệ: ≥ 107m.
3 Kim thu sét có bán kính
bảo vệ ≥ 120m
- Loại: Kim thu sét tia tiên đạo.
- Vật liệu chế tạo: Thép không
rỉ hoặc tương đương;
- Bán kính bảo vệ: ≥ 120m.
NPL2200 Cirprotec/ Tây Ban
Nha - Loại: Kim thu sét tia tiênđạo.
- Vật liệu chế tạo: Thép không rỉ hoặc tương đương;
- Hiệu suất phát quang>130lm/W;
- Có tính năng dimming và cổng kết nối điều khiển
Trang 13- Công suất định mức (RMS): ≥ 600W.
- Công suất lớn nhất (PEAK): ≥ 2400W
- Mã hiệu: Alpha-F12/ CAF hoặc tương đương
6 Mixer Kỹ thuật số - Nhóm: ≥ 4 + ST Bus.
- Cổng AUX: ≥ 2 AUX điều chỉnh mức tín hiệu + 2 FX điều khiển mức ngõ ra Effects send
- Mic đầu vào: ≥ 10 (100Hz 12 dB/oct).
- Nguồn phantom: nguồn phan tom 48V trên kênh.
MGP-16X Yamaha/China - Nhóm: ≥ 4 + ST Bus.
- Cổng AUX: ≥ 2 AUX điều chỉnh mức tín hiệu + 2 FX điều khiển mức ngõ ra Effects send
- Mic đầu vào: ≥ 10 (100Hz
12 dB/oct).
- Nguồn phantom: nguồn
Trang 14Hãng sản xuất/
Xuất xứ chuẩn đáp ứng của HSDT Thông số kỹ thuật / tiêu
- Dòng vào: ≥ 8 Monop + 4 stereo.
- Đáp ứng tần số: 0,02% 20kHz@+14dBu).
(20Hz Nguồn điện: 100(20Hz 240V 50Hz/
60Hz.
- Mã hiệu: MGP-16X/ Yamaha hoặc tương đương.
phan tom 48V trên kênh.
- Dòng vào: ≥ 8 Monop + 4 stereo.
- Đáp ứng tần số: 0,02% (20Hz-20kHz@+14dBu).
- Nguồn điện: 100-240V 50Hz/60Hz.
7 Micro không dây - Số lượng kênh điều chỉnh: ≥
- Độ ổn định tần số: ±10ppm.
- Độ nhạy thu: -95 ~ 67 dBm.
- Đáp ứng tần số: 40 - 18000 Hz.
- 8Ω (stereo) 1200W*2.
- Chế độ dao động: Pha tổng hợp tần số vòng lặp khóa.
- Độ ổn định tần số: ±10ppm.
- Độ nhạy thu: -95 ~ 67 dBm.
- Đáp ứng tần số: 40 - 18000 Hz.
Trang 15Hãng sản xuất/
Xuất xứ chuẩn đáp ứng của HSDT Thông số kỹ thuật / tiêu
60Hz.
- Khoảng cách tối đa: >60m.
- Mã hiệu: M-9/ CAF hoặc tương đương.
- Nguồn điện: ~100V-240V/ 50-60Hz.
- Khoảng cách tối đa: >60m.
8 Amply công suất
10kΩ/un Tỷ lệ SNR: ≥103dB.
- Độ méo sóng hài: ≤0,05%.
- Độ cách biệt: >70dB (tỷ lệ nguồn ra/8Ω/1kHz).
- Hệ số cản: ≥300.
- Tốc độ chuyển đổi: 60V/uS.
- Nguồn điện: 60Hz.
~220V-240V/50 Mã hiệu: FA~220V-240V/50 72F/ CAF hoặc tương đương.
FA-72F CAF-ITALY/
China - Công suất:+ 8Ω (stereo) ≥ 1200W*2.
+ 4Ω (stereo) ≥ 1800W*2 + 2Ω (stereo) ≥ 2700W*2 + 8Ω (bridge) ≥ 3600W.
- Đáp ứng tần số: 20KHz ±1dB.
20Hz Độ nhạy đầu vào: 0dB/1V.
- Kháng đầu vào:
20kΩ/balanced, Balanced.
10kΩ/un Tỷ lệ SNR: ≥103dB.
- Độ méo sóng hài: ≤0,05%.
- Độ cách biệt: >70dB (tỷ lệ nguồn ra/8Ω/1kHz).
- Hệ số cản: ≥300.
- Tốc độ chuyển đổi:
60V/uS.
- Nguồn điện: ~220V-240V/ 50-60Hz.
9 Bộ kích sóng cho antenna - Số kênh kết nối: ≥ 5 UA-485 CAF-ITALY/ - Số kênh kết nối: ≥ 5.
Trang 16Hãng sản xuất/
Xuất xứ chuẩn đáp ứng của HSDT Thông số kỹ thuật / tiêu
- Băng thông hoạt động 2-in x 8-out antenna 470-960 MHz.
- Tăng cường tín hiệu lọc, loại 12dB:
- Tăng cường tín hiệu lọc, loại 12dB:
- Độ lợi: 12dB.
10 Bộ chia antenna chủ động
(Active antenna splitter)
- Hỗ trợ lên đến 4 bộ thu G3, D4
- Tần số: 470-480UHF, 1800MHz,.
- Tần số: 470-480UHF, 1785-1800MHz,.
- Trở kháng: 50 Ohm ± 3%,
11 Bộ kích sóng kèm ăng tenđịnh hướng thụ động
- Mẫu tiếp nhận: 70±3%.
- Điểm chặn quá tải >30dBm.
- Ăng ten định hướng không dây.
- Chống tín hiệu RF bên ngoài
- 2 lá sóng Anten 960MHz.
470 Trở kháng: 50 ohms ± 3%
III THIẾT BỊ HỆ THỐNG
TƯỚI NƯỚC TỰ
Trang 17+ Đầu bơm bằng Inox 304 hoặc tương đương
6ST 48-10 Pentax/Italy
Lưu lượng Q (m3/h): 18 48m3/h
13 Tủ biến tần Bao gồm các linh kiện:
- Vỏ tủ điện ngoài trời, 2 lớp cánh, sơn tĩnh điện dày ≥ 2.0mm, Kích thước: 1400 x
1000 x 500mm
- Biến tần điều khiển:
+ Điện áp đầu vào : 3 pha 380 ~ 480V 50/60 Hz
+ Tần số ngõ ra : 0 ~ 600 Hz + Công suất ngõ ra : 22KW + Ngõ vào Analog : ( 4 – 20mA, 0- 10V)
+ Quá tải 1.5 lần trong 1 phút + Điều khiển PID, điều khiển
Vỏ tủ: Việt Nam;
Biến tần: ABB/
Thụy Sỹ
- PLC: Mitsubishi / Nhật Bản
- MCCB/Đức
- Bộ điều khiển cảm biến áp suất/Đức
Bao gồm các linh kiện:
- Vỏ tủ điện ngoài trời, 2 lớp cánh, sơn tĩnh điện dày ≥ 2.0mm, Kích thước: 1400 x
1000 x 500mm
- Biến tần điều khiển:
+ Điện áp đầu vào : 3 pha
380 ~ 480V 50/60 Hz + Tần số ngõ ra : 0 ~ 600 Hz + Công suất ngõ ra : 22KW + Ngõ vào Analog : ( 4 – 20mA, 0- 10V)
+ Quá tải 1.5 lần trong 1 phút + Điều khiển PID, điều khiển
Trang 18Hãng sản xuất/
Xuất xứ chuẩn đáp ứng của HSDT Thông số kỹ thuật / tiêu
moment
+ 1 đầu ra rơle 1N0 + 1NC + Mã hiệu: ABB ACS355-03E- 44A0-4 hoặc tương đương.
- PLC:
+ Điện áp nguồn: AC220V + Ngõ vào: 14 In
SINK/SOURCE + Ngõ ra: 10 Out Relay + Mã hiệu:
FX1N-24MT-ES/UL hoặc tương đương
- MCCB 4P, Type N, 25kA, 415V, 63A
- Bộ điều khiển cảm biến áp suất: mã hiệu MT4W-DA hoặc tương đương.
- Đã bao gồm đầy đủ các phụ kiện (Rơ le nhiệt, khởi động từ, đèn báo pha, quạt làm mát,…)
và được lập trình hoạt động
moment
+ 1 đầu ra rơle 1N0 + 1NC + Mã hiệu: ABB ACS355- 03E-44A0-4 hoặc tương đương.
- PLC:
+ Điện áp nguồn: AC220V + Ngõ vào: 14 In
SINK/SOURCE + Ngõ ra: 10 Out Relay + Mã hiệu: FX1N-24MT-ES/
UL hoặc tương đương
- MCCB 4P, Type N, 25kA, 415V, 63A
- Bộ điều khiển cảm biến áp suất: mã hiệu MT4W-DA hoặc tương đương.
- Đã bao gồm đầy đủ các phụ kiện (Rơ le nhiệt, khởi động
từ, đèn báo pha, quạt làm mát,…) và được lập trình hoạt động
14 Bộ điều khiển lập trình
tưới tự động - Điện áp hoạt động: 24VAC 50/ 60Hz.
- Đầu vào: 120 VAC ± 10%, 60Hz.
ESP-Me RainBird - Mỹ - Điện áp hoạt động: 24VAC
50 / 60Hz.
- Đầu vào: 120 VAC ± 10%, 60Hz.
Trang 19Hãng sản xuất/
Xuất xứ chuẩn đáp ứng của HSDT Thông số kỹ thuật / tiêu
- Đầu ra: 25,5 VAC 1A.
- Mô hình quốc tế: 230/240 VAC ± 10%, 50 / 60Hz).
- Cuộn dây tối đa: 11VA.
- Max cuộn giữ: 5VA.
- Nguồn nhàn rỗi/Tắt rút 0,06 amps ở 120VAC;
- Điều kiện làm việc: Ngoài trời.
- Đầu ra: 25,5 VAC 1A.
- Mô hình quốc tế: 230/240 VAC ± 10%, 50 / 60Hz).
- Cuộn dây tối đa: 11VA.
- Max cuộn giữ: 5VA.
- Nguồn nhàn rỗi/Tắt rút 0,06 amps ở 120VAC;
- Điều kiện làm việc: Ngoài trời.
Trang 20IV Các công tác chính:
1 Công tác chuẩn bị:
Chỉ huy trưởng, cán bộ kỹ thuật tại công trường trực tiếp nhận bàn giao mặtbằng thi công công trình với Chủ đầu tư, đơn vị Tư vấn thiết kế bao gồm: Nhậnđịnh vị mốc công trình, cao trình nền, phạm vi mặt bằng được phép sử dụng chothi công, hệ thống giao thông được phép sử dụng trong khi thi công Làm việcvới Chủ đầu tư để đặt điểm đấu điện cho thi công, nguồn nước sinh hoạt và thicông Đăng ký với Chủ đầu tư về các phương tiện thiết bị sử dụng trong thicông, nhân lực tại công trường, đăng ký tạm trú với chính quyền địa phương Phối hợp chặt chẽ với Chủ đầu tư để đề ra giải pháp cụ thể đảm bảo antoàn, an ninh, vệ sinh môi trường khu vực thi công, và xung quanh khu vực thicông
2 Công tác trắc đạc.
2.1 Tổng quát chung.
Tiêu chuẩn, quy phạm thi công được áp dụng:
- TCVN 9398 - 2012: Công tác trắc địa trong xây dựng công trình Yêucầu chung
- TCVN 9360 - 2012: Quy trình kỹ thuật xác định độ lún công trình dândụng và công nghiệp bằng phương pháp đo cao hình học
- TCVN 9399 - 2012: Nhà và công trình xây dựng - Xác định chuyển vịngang bằng phương pháp trắc địa
- TCVN 9364 - 2012: Nhà cao tầng Kỹ thuật đo đạc phục vụ công tác thicông
Công tác trắc đạc đóng vai trò quan trọng trong quá trình thi công xâydựng cũng như trong công tác nghiệm thu, kiểm tra chất lượng Vì vậy chúng tôiđặc biệt coi trọng công tác này Công tác này sẽ được Nhà thầu tổ chức ngay từkhi bắt đầu tiến hành thi công công trình bằng một tổ trắc đạc của công trình
Để thiết lập, duy trì số liệu trắc đạc tại công trình một cách chính xác, tổ
trắc địa sẽ tiếp nhận mốc giới và cao độ chuẩn do Chủ Đầu tư bàn giao (có biên bản giao nhận) sau đó tổ có trách nhiệm bảo vệ mốc giới và đảm bảo không
chuyển vị theo bất cứ phương nào
Sau khi nhận được cao độ chuẩn của công trình được bàn giao từ Chủđầu tư Nhà thầu tiến hành cùng Chủ đầu tư, các bên tư vấn của Chủ đầu tư gửimốc cao độ đó vào nhà xe trong khuôn viên của trường để có thể theo dõi quátrình lún công trình về sau
Trang 21Căn cứ vào mốc giới, cao độ chuẩn để thành lập hệ trục chính cho toàn
bộ công trình, lập hệ cao độ trong quá trình xác định cao độ cho công trình Căn
cứ vào các bản vẽ thiết kế để thành lập trục công trình bằng cách: mỗi trục côngtrình đều được xác định bằng một điểm tim cốt Các điểm này được thiết lập choviệc sử dụng dễ dàng, chính xác không ảnh hưởng đến việc thi công Trong quátrình thi công Nhà thầu sẽ dựa trên hệ thống trục và cao độ này để thi công theođúng các yêu cầu của Bên mời thầu và Thiết kế mời thầu
Công tác trắc đạc sẽ được theo dõi thường xuyên và ghi chép đầy đủ Các
số liệu sẽ được thông báo cho Chủ đầu tư
2.2 Nội dung công việc.
Thiết lập hệ thống mốc chuẩn cho công trình Hệ thống mốc này được bốtrí tại các vị trí thuận lợi và an toàn không bị ảnh hưởng của các yếu tố thi công
Hệ mốc được duy trì trong suốt quá trình thi công
Máy trắc đạc phục vụ tại công trình được trung tâm đo lường kiểm định
và hiệu chỉnh chuẩn xác Trong suốt quá trình thi công chúng tôi sử dụng 01máy kinh vĩ và 01 máy thuỷ bình có độ chính xác đạt tiêu chuẩn quốc tế
Phương pháp truyền dẫn tim trục dùng phương pháp toạ độ vuông góckết hợp với toạ độ cực Từ giữa các trục này các đoạn đo chiều dài được thựchiện bằng thước thép đã được kiểm nghiệm với sai số 1/2500
Truyền cao độ được thực hiện bằng máy thuỷ bình kết hợp với thướcthép
2.3 Trắc đạc thi công
Nhận bàn giao tim mốc cơ bản từ Chủ đầu tư các điểm này sẽ là cơ sở đểtriển khai các công việc trắc đạc kế tiếp và cơ sở nghiệm thu lâu dài Mặt bằngthiết kế và thực tế hiện trạng công trình, lưới trục các điểm mốc này sẽ được bảoquản kỹ trong suốt quá trình thi công và sau này dùng để quan trắc công trình
2.4 Lưới khống chế.
Lưới khống chế mặt bằng thi công: Các điểm lưới khống chế mặt bằngthi công có thân mốc bằng bê tông đổ tại chỗ kích thứớc 20x20 cm sâu 30-50cmđầu mốc bằng thép hoặc bằng sứ có khắc dâú chữ thập sắc nét
Lưới khống chế độ cao thi công: Các điểm lưới khống chế độ cao (là các điểm chuẩn) có cấu tạo đầu mốc hình cầu được bố trí ở những nơi ổn định Các
mốc đặc biệt chú ý chôn sâu tới tầng đất ổn định, lưới khống chế độ cao đượcnối với độ cao quốc gia và được dẫn độ cao trực tiếp từ các điểm khống chế độcao xây dựng lưới khống chế trục đứng công trình
Trang 22Tại vị trí xây dựng sau khi thống nhất mốc giới tiến hành dẫn vào điểmkhống chế, có thể dẫn trực tiếp vào các mốc nằm xung quanh công trình.
2.5 Chuyển vị mặt bằng, chuyển độ cao và chuyển trục
Định vị mặt bằng bằng cách xây dựng quanh chu vi công trường Đochiều dài bằng thước thép với sai số trung bình 1/2500 từ đó đánh dấu các vị trítim trục Khi đánh dấu tiến hành bật mực lên sàn các đường mực này dùng đểkiểm tra cốp pha, tường xây
Chuyển độ cao lên tầng bằng máy thuỷ bình và thước thép Sau khi có hệthống khống chế độ cao công việc tiếp theo là đưa ra thực địa các mốc bằng máythuỷ bình, các mốc này được trắc đặc bật mực vào tường, cột bê tông để sử dụngsau này như lắp cửa, lát nền
2.6 Đo đạc theo giai đoạn.
Giai đoạn xây lắp cần chú ý tới hệ thống tim trục phải chính xác có biệnpháp kiểm tra chéo các trục định vị trên mỗi tầng thao tác Xác định vị trí cao độcác chi tiết cột dầm tường đánh dấu rõ tránh nhầm lẫn
Giai đoạn hoàn công được tiến hành ngay sau khi đổ bê tông, lắp ghépnhằm kịp thời kiểm tra, đưa ra giải pháp kỹ thuật khắc phục những sai sót đó
Độ chính xác cần tuân theo những tiêu chuẩn qui định trong qui phạmTCVN 5724-1993, TCVN 5574-2012, TCVN 4453-1995
2.7 Độ chính xác.
Với biện pháp đo đạc kiểm tra trong quá trình thi công như trên công trình
sẽ đạt được độ chính xác như sau:
Khoảng cách giữa tất cả các trục tại bất kỳ vị trí nào không vượt quá02mm so với kích thước thiết kế
Các đường trục tại mỗi cao trình:
+ Sai lệch không quá 2mm so với đường trục tương ứng gần nhất
+ Sai lệch không quá 4mm so với đường trục tương ứng thấp nhất
Sai số cao độ
+ Cao trình so với điểm truyền độ cao gần nhất ±5mm
+ Cao trình so với không chế cao độ ±10mm
3 Các công tác chính:
3.1 Công tác thi công cột bê tông đỡ mái khán đài:
Trang 23Đục bê tông cột hiện trạng, khoan cấy thép bổ sung chân cột; Gia công lắpdựng cốt thép, ván khuôn cột theo thiết kế; đổ bê tông cột; lắp dựng cốt thép,ván khuôn, đổ bê tông giằng đỉnh cột.
3.2 Gia công, làm sạch, sơn, vận chuyển, lắp dựng kết thép giàn mái:
Kết cấu thép mái được gia công tại xưởng; làm sạch bằng máy, sơn hoànthiện bằng sơn kim loại Kết cấu dàn mái được gia công thành các modul tạixưởng, sau đó được vận chuyển đến công trường Tại công trường các modulđược tổ hợp thành các kèo hoàn chỉnh; sử dụng xe cẩu để lắp ráp đến các vị tríthiết kế
3.3 Cải tạo, trồng cỏ mặt sân
Mở rộng mặt sân (diện tích mặt sân hiện trạng 9.875m2) thành sân bóng kíchthước 105,0x68,0m tương ứng diện tích mặt sân 10.260m2 Thay thế toàn bộmặt cỏ hiện trạng (cỏ lá gừng) thành cỏ bermuda dạng thân, đã phát triển tạivườn ươm Kết cấu mặt sân từ trên xuống bao gồm: Lớp cỏ bề mặt chuyên dụng,lớp cát phù sa trồng cỏ dày 40cm, lớp vải địa kỹ thuật (trên nền sân hiện trạngđầm chặt)
3.4.Thiết bị chiếu sáng, điện nhẹ, chống sét
Nguồn điện lấy từ mạng điện chung của công trình; dây dẫn luồn trong cácống PVC liên kết với hệ thống mái, lắp đặt hệ thống chiếu sáng cho khán đài(phía dưới mái che) bằng hệ thống đèn LED công suất 150w; lắp đặt hệ thống
âm thanh
Lắp đặt hệ thống chống sét chủ động phía trên mái che, bán kính bảo vệ120m đối với khán đài A, bán kính bảo vệ 107m đối với khán đài B; kim thu sétđặt trên ống inox cao 5,0m; dây dẫn sét bằng đồng bọc PVC tiết diện 70mm2; hệthống tiếp địa bằng thép mạ đồng D16, L=2,4m
Lắp đặt và đấu nối hệ thống điện nhẹ đồng bộ theo yêu cầu sử dụng
3.5 Hệ thống thoát nước:
Cải tạo cống thoát nước quanh mặt sân: Phá dỡ tấm đan, giằng đỉnh và mộtphần thành cống hiện trạng; bổ sung hệ giằng đỉnh cống trên thành vừa phá dỡbằng BTCT đá 1x2, lắp đặt tấm đan composite định hình để phục vụ mở rộngmặt sân; tổng chiều dài cống khoảng 400m
Thi công hệ thống thoát nước mặt sân v đảm bảo hành lang an toàn thi đấu
và công tác thoát nước
Vệ sinh, sửa chữa lại toàn bộ hệ thống thoát nước xung quanh và đấu nối với
hệ thống thoát nước chung
3.6 Thi công hệ thống tưới nước tự động:
Xây dựng bổ sung bể nước ngầm cạnh bể hiện trạng, dung tích hiệu dụng25m3
Trang 24Lắp đặt tủ điều khiển, máy bơm, hệ thống cấp điện (phục vụ máy bơm vàđiện điều khiển, hệ thống đường ống cấp nước bằng ống HDPE đầu phun điềukhiển điện tử bán kính hoạt động R=21,0m và phụ kiện
3.7 Vệ sinh công nghiệp công trình và khu vực thi công
3.8 Thực hiện bàn giao đưa công trình vào sử dụng…
Các giai đoạn thi công trên có sự chuyển tiếp liên tục, có những phần việc trongcác giai đoạn khác nhau phải làm đồng thời xen kẽ
Trang 25CHƯƠNG III TỔ CHỨC MẶT BẰNG CÔNG TRƯỜNG:
Chi tiết bố trí bao gồm vị trí lắp đặt các thiết bị phục vụ thi công như cần trụctháp, máy vận thăng, máy trộn, máy bơm nước…., vị trí tập kết vật liệu, nơi đặtBan chỉ huy công trường, lán trại tạm, kho vật tư, kho thiết bị, các vị trí cảnhgiới bảo vệ, hệ thống chiếu sáng trên công trường vào ban đêm, hệ thống PCCCnhư bề nước cứu hoả, bình bọt, bể cát…, tất cả các chi tiết bố trí được thể hiệnchi tiết tại bản vẽ tổng mặt bằng tổ chức thi công
1 Công tác chuẩn bị:
Để bảo đảm việc triển khai thi công được thuận tiện, Đơn vị thi công sẽ
có những chuẩn bị từ trước đó về, khảo sát mặt bằng, thủ tục, máy, thiết bị, vật
tư, nhân lực Ngay sau khi nhận được quyết định khởi công và giao mặt bằngcủa Chủ đầu tư, Đơn vị thi công sẽ tiến hành ngay công tác chuẩn bị mặt bằngthi công
Các công việc chuẩn bị mặt bằng bao gồm:
1.1 Dọn dẹp mặt bằng, di dời các chướng ngại vật:
- Từ mặt bằng hiện trạng của hạng mục thi công phần ngầm nhà thầu sẽ bố
trí công nhân dọn dẹp các mặt bằng và bố trí kho bãi tập kết vật liệu
1.2 Đường thi công:
- Công trình nằm tiếp giáp với 4 mặt đường giao thông Đường thi côngtrong công trình nhà thầu sẽ bố trí như trong bản vẽ biện pháp thi công
1.4 Thiết lập các công trình tạm thời:
- Trên cơ sở thực tế mặt bằng nhà Nhà thầu sẽ bố trí lán trại tạm, vănphòng ban chỉ huy, và kho bãi, khu WC
1.5 Hàng rào bao che công trình
Trang 26- Sau tiếp nhận mặt bằng Nhà thầu tiến hành thi công hoàn thiện hàng ràotạm bằng tôn, đảm bảo ngăn cách công trình với các khu vực xung quanh Cácgóc hàng rào có lắp các cột tạm treo dây điện và đèn chiếu sáng ban đêm để đảmbảo an toàn và phục vụ thi công đêm khi cần thiết Trên hàng rào có treo cácbiển báo hiệu khu vực thi công ở những nơi dễ quan sát,
2 Nguồn cấp nước thi công.
Có 2 loại:
- Nguồn nước từ mỏ nước sẵn có trong khu vực
- Nguồn nước tại các ao hồ, sông suối gần công trình
Hệ thống ống cấp nước, Nhà thầu sẽ đi chìm và tránh nơi có xe cơ giới điqua, đảm bảo đường ống luôn kín trong quá trình sử dụng
* Nước thi công:
Nhà thầu sẽ xây một 2 bể chứa nước 3m3 gần khu vực máy trộn bê tông đểphục vụ cho công tác xây lắp
* Nước sinh hoạt:
Nhà thầu sẽ xây 1 bể chứa nước 3m3 gần khu vực Ban chỉ huy công trìnhphục vụ cho sinh hoạt của CBCNV thi công tại công trình
Nhà thầu khi sử dụng nguồn nước này cam đoan sẽ đảm bảo vệ sinh chungcho hệ thống cấp nước Mọi sự hỏng hóc trong hệ thống cấp nước nếu do Nhàthầu gây ra, Nhà thầu tiến hành sửa chữa ngay tức thì để không làm ảnh hưởngtới hệ thống chung
3 Hệ thống thoát nước công trình.
Hệ thống thoát nước được dẫn vào hệ thống thoát nước chung của khu vựcbằng đường ống nhựa và bố trí rãnh thoát nước mặt ra hệ thống thoát nước khuvực
Thực hiện xả nước thải đúng nơi quy định, không xả nước bừa bãi gây ônhiễm môi trường
4 Nguồn điện thi công.
* Nguồn điện lưới 3 pha: Nhà thầu sẽ thông qua Chủ đầu tư để làm các
thủ tục để sử dụng nguồn điện của địa phương phục vụ thi công
* Nguồn điện máy phát: Ngoài ra, Nhà thầu còn bố trí thêm 1 máy phát
điện tại công trình, đề phòng trường hợp điện lưới bị mất Máy phát điện cócông suất phù hợp đảm bảo cung cấp điện cho các máy móc có công suất nhỏ vàchiếu sáng công trình khi có sự cố mất điện, đặc biệt khi đang thi công vào banđêm
Từ nguồn điện 3 pha, Nhà thầu sẽ dẫn điện đến tủ điện của công trình sử
Trang 27dụng loại dây cáp bọc cao su 3 pha, 4 lõi Tại tủ điện, nhà thầu sẽ lập 1 bảngđiện tổng có cầu dao hộp, attomat và đặt một đồng hồ đo điện để quản lý việc sửdụng điện Bảng điện tổng được phân nguồn:
1- Nguồn điện phục vụ máy trộn bê tông
2- Nguồn điện phục vụ máy cắt uốn sắt thép
3- Nguồn điện phục vụ chiếu sáng và các loại máy móc khác có côngxuất nhỏ
4- Nguồn điện phục vụ thi công công trình
5- Nguồn điện phục vụ văn phòng chỉ huy công trường
Tất cả các nhánh nguồn điện có bảng điện riêng, gần vị trí sử dụng điện, cócầu dao, attomat và các ổ cắm
Hệ thống dây dẫn điện thi công qua đường hoặc nơi có xe cơ giới đi qua,Nhà thầu sẽ dựng cột điện, đảm bảo chiều cao đi dây >=4,5m
Trong quá trình thi công, để đảm bảo cho công việc của các nhà bên cạnhkhông bị ảnh hưởng, các công tác có tiếng ồn quá lớn hoặc gây rung động, Nhàthầu thông báo cho Ban quản lý trước 48h Tất cả các công việc này sẽ đượcNhà thầu tiến hành làm ngoài giờ hoặc tránh những giờ cao điểm
5 Phòng chống cháy nổ trong thi công.
Nhà thầu bố trí các máy bơm nước để phòng chống cháy nổ có thể xẩy ratrong quá trình thi công Nước sẽ được bơm từ các bể nước qua các đường dâydẫn đến mọi vị trí của công trình
Nhà thầu cũng sẽ sử dụng các bình bọt để phòng chống, các bình bọt được
để ở các vị trí dễ nhìn, dễ lấy và không làm ảnh hướng tới việc thi công
Ngoài ra nhà thầu sẽ liên hệ với cơ quan chức năng về phòng chống cháy
nổ của khu vực để phối hợp khi xảy ra sự cố
6 Hệ thống giao thông nội bộ.
Nhà thầu sẽ bố trí làm hệ thống đường tạm, cổng ra vào, rào chắn biển báohợp lí trong phạm vi công trường để phục vụ giao thông nội bộ trong quá trìnhthi công
Nhà thầu sẽ tiến hành trải các tấm tôn có bề dày 14mm có xe đi lại để bảo
Trang 28vệ đường pitch trong sân vận động.
7 Hệ thống thông tin liên lạc nội bộ:
Lắp đặt hệ thống điện thoại để thông suốt thông tin giữa công trường vớicác bộ phận liên quan bên ngoài
Trong công trường trang bị máy bộ đàm cho tất cả ban chỉ huy công trường và
kỹ sư giám sát công trình để kịp thời nắm bắt xử lý các tình huống sản xuất diễn ratrong công trường
Lắt đặt hệ thống truyền thanh phương tiện giải trí cho cán bộ công nhânviên ngoài giờ sản xuất, thông báo khi cần thiết
Trang 29CHƯƠNG IV HỆ THỐNG TỔ CHỨC CỦA NHÀ THẦU
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC HIỆN TRƯỜNG
1 THUYẾT MINH SƠ ĐỒ TỔ CHỨC HIỆN TRƯỜNG:
1.1 ĐIỀU HÀNH CÔNG TY.
- Chịu trách nhiệm trong việc chỉ đạo thực hiện dự án đảm bảo tiến độ, chấtlượng và hiệu quả trong thi công công trình
- Phân công nhiệm vụ cho ban chỉ huy thực thi các công việc trên côngtrường và cử người thay thế khi vắng mặt để giải quyết các mối liên hệ tại côngtrường
- Trực tiếp phối hợp điều hành và giải quyết các mối quan hệ giữa cơ quantham mưu và đơn vị thi công để đảm bảo thi công đúng tiến độ và chất lượng(đặc biệt giải quyết các mối quan hệ nội bộ và quan hệ địa phương )
GIÁM ĐỐC
BAN CHỈ HUY CÔNG TRƯỜNG
KỸ THUẬT THI CÔNG
BỘ PHẬN TÀI CHÍNH,
KẾ TOÁN
BỘ PHẬN HÀNH CHÍNH NHÂN SỰ
BỘ PHẬN CUNG ỨNG VẬT TƯ
BỘ PHẬN
AN TOÀN LAO ĐỘNG
Trang 30- Quan hệ với chủ đầu tư để giải quyết các vấn đề liên quan đến dự án, đảmbảo quyền lợi và nghĩa vụ của nhà thầu và kỹ sư giám sát đã được xác định điềukhoản trong hợp đồng.
1.2 BAN CHỈ HUY CÔNG TRƯỜNG
- Chịu trách nghiệm trước ban quản lý dự án về việc điều hành cũng nhưtiến độ tài chính để thực thi công trình theo đúng hồ sơ thiết kế
- Chỉ đạo trực tiếp các đơn vị thi công, phối hợp giải quyết thi công cáchạng mục công trình một cách nhanh chóng theo trình tự kỹ thuật, đạt chấtlượng
- Phối hợp với người phụ trách hiện trường để giải quyết các vấn đề liênquan tới kỹ thuật và biện pháp thi công
- Thay mặt ban quản lý dự án khi được phân công, trong việc giải quyết cácvấn đề liên quan đến gói thầu này
1.3 KỸ THUẬT VÀ AN TOÀN LAO ĐỘNG
- Chịu trách nhiệm trước ban chỉ huy công trình về chất lượng và hạng mụccông trình thi công
- Chỉ đạo trực tiếp các cơ quan tham mưu: giám sát hiện trường, đo đạchiện trường, vật tư, thiết bị để quản lý chất lượng, đảm bảo quy trình công nghệthi công đúng yêu cầu kỹ thuật của kỹ sư giám sát của chủ đầu tư và đơn vị thầu
- Phối hợp với kỹ sư giám sát chỉ đạo phòng thí nghiệm hiện trường phục
vụ kịp thời cho tiến độ thi công
- Phối hợp với ban chỉ huy điều hành chỉ đạo các đơn vị thi công đảm bảochât lượng và tiến độ theo hợp đồng đã ký
- Giúp ban chỉ huy chủ nhiệm kỹ thuật vận hành công việc hàng ngày trênhiện trường, thực hiện đúng yêu cầu kỹ thuật, mỹ thuật của kỹ sư giám sát
- Giám sát các đội thi công về khối lượng theo đúng thiết kế kỹ thuật, tổchức nghiệm thu kiểm tra các hạng mục hoàn thành các tài liệu hoàn công, đảmbảo thanh toán theo các hạng mục đơn thầu, kịp thời phát hiện sữa chữa nhưngsai sót trong thi công trên công trường, đặc biệt đề xuất các giải pháp hợp lý,đảm bảo chất lượng và đảm bảo kinh tế với chủ đầu tư
1.4 QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG.
- Chịu trách nghiệm trước ban chỉ huy về chất lượng thực hiện đúng yêucấu quy định của quy trình, quy phạm xây dựng
Trang 31- Giám sát các đội thi công về việc quản lý chất lượng công trình, đề ra cácgiải pháp tối ưu thực hiện chất lượng công trình.
1.5 THÍ NGHIỆM TẠI HIỆN TRƯỜNG.
- Chịu sự giám sát của kỹ sư giám sát nhưng đồng thời chịu sự chỉ đạo củatrưởng phòng kỹ thuật để thí nghiệm kịp thời phục vụ cho dự án
- Phối hợp với giám sát hiện trường để làm công tác thí nghiệm một cáchtrung thực, khách quan
1.6 CÁC ĐỘI THI CÔNG
- Chịu trách nhiệm toàn diện trước ban chỉ huy công trình bằng việc thựchiện hợp đồng kinh tế đã ký kết
- Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của ban chỉ huy công trình để đảm bảo thi côngđúng tiến độ, phối hợp thống nhất giữa các đội thi công và hiện trường
- Chịu sự giám sát của chủ nhiệm phụ trách kỹ thuật và cơ quan chức năng
để các hạng mục thi công đúng quy trình đảm bảo tiến độ và chất lượng
- Được phép quan hệ với kỹ sư giám sát theo quy trình trong đơn thầu và cótrách nhiệm phản ánh kịp thời những vấn đề liên quan tới thực hiện dự án (phân
rõ trách nhiệm) thời gian yêu cầu, kể cả những thất bại xẩy ra theo yếu tố kháchquan
2 MỐI QUAN HỆ GIỮA TRỤ SỞ CHÍNH VÀ VIỆC QUẢN LÝ NGOÀI HIỆN TRƯỜNG:
Trang 32Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm ký kết hợp đồng kinh tế và kết quảthực hiện Giám đốc chỉ đạo Phó giám đốc kỹ thuật điều hành ban chỉ huy côngtrường và các phòng chức năng thực hiện kế hoạch thi công xây lắp Phó giámđốc và các bộ phận chức năng của Công ty lên kế hoạch, lập biện pháp thicông, biện pháp an toàn và tổ chức giám sát, quản lý chất lượng thi công của
Bộ phận quản lý hiện trường Bộ phận quản lý hiện trường có nhiệm vụ thicông công trình đúng thiết kế, đúng tiến độ, chủng loại vật tư và đảm bảo chấtlượng Trong quá trình thi công, Xí nghiệp xây dựng phải báo cáo thườngxuyên về Công ty và tuân thủ quy định quản lý chất lượng công trình xây dựngcủa Nhà nước và quy chế của Công ty
2.1 TRÁCH NHIỆM VÀ THẨM QUYỀN CỦA BỘ PHẬN QUẢN LÝ HIỆN TRƯỜNG:
- Chịu trách nhiệm điều hành thi công trên hiện trường theo đúng thiết kế,tiến độ, đảm bảo hạch toán kinh tế
- Giải quyết các công việc đảm bảo chất lượng an toàn tiến độ của công trìnhtại hiện trường
- Lập báo cáo tình hình thực hiện tiến độ thi công hàng tuần vào sáng thứ hai gửicho Chủ đầu tư
- Quan hệ trực tiếp với Chủ đầu tư giải quyết những vướng và phát sinh trongquá trình thi công
- Lập thanh quyết toán công trình với Chủ đầu tư
- Chủ động quyết định về tài chính trong suốt quá trình thi công
- Cung cấp các số liệu, biên bản làm hồ sơ hoàn công công trình để trụ sởchính làm hồ sơ hoàn công nộp cho Chủ đầu tư
- Thường xuyên lập báo cáo tình hình thực tế hiện trường về Xí nghiệp
- Chuẩn bị nhân công, vật tư theo tiến độ thi công tại hiện trường
- Quan hệ với Chủ đầu tư trực tiếp giải quyết các công việc và mọi phátsinh việc mới trên hiện trường
hiện trường
2.2 Các đội, tổ thi công, thầu phụ:
- Chịu sự giám sát trực tiếp của cán bộ kỹ thuật phụ trách và các bộ antoàn trên công trường
- Luôn chấp hành tốt các nội quy quy định của công trình, và hoàn thànhtốt công việc được giao
CHƯƠNG V BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG A) TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT ÁP DỤNG TRONG THI CÔNG:
Trang 33- Danh m c Quy chu n xây d ng áp d ng: ục Quy chuẩn xây dựng áp dụng: ẩn xây dựng áp dụng: ựng áp dụng: ục Quy chuẩn xây dựng áp dụng:
THI CÔNG & NGHIỆM THU
Các vấn đề chung
TCVN 4055:2012 Tổ chức thi công
TCVN 4091:1985 Nghiệm thu các công trình xây dựng
TCVN 5637:1991 Quản lý chất lượng xây lắp công trình xây dựng Nguyên
tắc cơ bản TCVN 5638:1991 Đánh giá chất lượng xây lắp Nguyên tắc cơ bản
TCVN 4252-88 Quy trình lập thiết kế tổ chức xây dựng và thiết kế thi công TCVN 5640:1991 Bàn giao công trình xây dựng Nguyên tắc cơ bản
QCVN 10:2014/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xây dựng công trình đảm
bảo người tàn tật tiếp cận sử dụng
TCVN 9259-1:2012 Dung sai trong xây dựng công trình - Nguyên tắc cơ bản
để đánh giá và yêu cầu kỹ thuật
Công tác trắc địa
TCVN 9398:2012 Công tác trắc địa trong công trình xây dựng Yêu cầu
chung
Công tác đất, nền, móng, móng cọc
TCVN 4447:2012 Công tác đất Quy phạm thi công và nghiệm thu
TCVN 9361:2012 Công tác nền móng-Thi công và nghiệm thu
Kết cấu gạch đá, vữa xây dựng
TCVN 4085: 2011 Kết cấu gạch đá Quy phạm thi công và nghiệm thu
TCVN 4459:1987 Hướng dẫn pha trộn và sử dụng vữa trong xây dựng
TCXDVN 336:2005 Vữa dán gạch ốp lát - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp
thử
Bê tông cốt thép toàn khối, kết cấu thép
TCVN 4453:1995 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối Quy phạm
thi công và nghiệm thu
TCVN 5724:1993 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép Điều kiện tối thiểu để
thi công và nghiệm thuTCVN 9340:2012 Hỗn hợp bê tông trộn sẵn - Yêu cầu cơ bản đánh giá chất
lượng và nghiệm thuTCVN 9343:2012 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Hướng dẫn công tác
bảo trìTCVN 8828:2011 Bê tông - Yêu cầu bảo dưỡng ẩm tự nhiên
TCVN 4506 :2012 Nước trộn bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật
Trang 34Ký hiệu/ tiêu chuẩn Tên tiêu chuẩn
TCXD 170-1989 Kết cấu thép, gia công lắp ráp và nghiệm thu, yêu cầu kỹ
thuậtTCVN 8790:2011 Sơn bảo vệ kết cấu thép - Qui trình thi công và nghiệm thu
Hệ thống điện, chống sét, hệ thống cấp thoát nước
TCVN 9207:2012 Đặt đường dẫn điện trong nhà và công trình công cộng
Tiêu chuẩn thiết kế
TCVN 9206:2012 Đặt thiết bị điện trong nhà và công trình công cộng Tiêu
chuẩn thiết kế
TCVN 4756-1989 Quy phạm nối đất và nối không các thiết bị điện
TCVN 9385:2012 Chống sét cho các công trình xây dựng Hướng dẫn thiết
kế, kiểm tra và bảo trì hệ thống
TCVN 4519:1988 Hệ thống cấp thoát nước bên trong nhà và công trình Quy
phạm thi công và nghiệm thu
TCVN 5576:1991 Hệ thống cấp thoát nước Quy phạm quản lý kỹ thuậtTCVN 5639-1991 Nghiệm thu thiết bị đã lắp đặt xong
AN TOÀN TRONG THI CÔNG XÂY DỰNG
Quy định chung
TCVN 2287-1978 Hệ thống tiêu chuẩn an toàn lao động
TCVN 2288:1978 Các yếu tố nguy hiểm và có hại trong sản xuất
TCVN 2292:1978 Công việc sơn Yêu cầu chung về an toàn
TCVN 2293:1978 Gia công gỗ Yêu cầu chung về an toàn
TCVN 3146:1986 Công việc hàn điện Yêu cầu chung về an toàn
TCVN 3147:1990 Quy phạm an toàn trong Công tác xếp dỡ- Yêu cầu chung TCVN 3254:1989 An toàn cháy Yêu cầu chung
TCVN 3255:1986 An toàn nổ Yêu cầu chung
TCVN 3288:1979 Hệ thống thông gió Yêu cầu chung về an toàn
TCVN 4431:1987 Lan can an toàn Điều kiện kỹ thuật
TCVN 4879:1989 Phòng cháy Dấu hiệu an toàn
TCVN 5308:1991 Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng
TCVN 8084:2009 Làm việc có điện Găng tay bằng vật liệu cách điện
TCXD 66:1991 Vận hành khai thác hệ thống cấp thoát nước Yêu cầu an
toàn
TCXDVN 296.2004 Dàn giáo- Các yêu cầu về an toàn
Sử dụng thiết bị nâng chuyển
Trang 35Ký hiệu/ tiêu chuẩn Tên tiêu chuẩn
(IEC
60745-2-12:2008)
Dụng cụ điện cầm tay truyền động bằng động cơ An toàn Phần 2-2: Yêu cầu cụ thể đối với máy vặn ren và máy vặn ren có cơ cấu đập
đã đề ra, đạt chất lượng cao
- Đơn vị thi công sẽ đưa ra một trình tự thi công hợp lý, khoa học cùngvới việc huy động năng lực về thiết bị và nhân lực, vật tư cần thiết để điều phốitốt và nhịp nhàng, tránh chồng chéo giữa các đầu mục công việc
C BIỆN PHÁP KỸ THUẬT CHI TIẾT:
I Biện pháp tổ chức gia công, làm sạch, sơn kết cấu thép giàn mái
1.1 Biện pháp gia công
a Sản xuất kết cấu thép: cột, dàn kèo, hệ giằng xà gồ, mái tôn
Trang 36Công tác gia công, lắp dựng phải tuân theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN10307:2014 về Kết cấu cầu thép - Yêu cầu kỹ thuật chung về chế tạo, lắp ráp vànghiệm thu
* Công tác chế tạo
- Thép được dùng chế tạo kết cấu thép là thép SS400, có Ra = 2100kg/cm2dung sai cho phép cho độ dày tôn là: ±0.2 cho tôn có độ dày từ (5-20)ly; ±0.1cho tôn có độ dày từ (2-4)ly
- Dung sai các thông số hình học của cấu kiện (chi tiết kết cấu, sản phẩm,đơn vị tổ hợp) phải phù hợp với giá trị được quy định trong các tài liệu thiết kếcủa kết cấu cụ thể, nhưng không được vượt quá giá trị ghi trong các bảng 1 vàbảng 2
B ng 1-Sai l ch cho phép v kích thảng 1-Sai lệch cho phép về kích thước dài các chi tiết kết cấu ệch cho phép về kích thước dài các chi tiết kết cấu ề kích thước dài các chi tiết kết cấu ước dài các chi tiết kết cấuc d i các chi ti t k t c uài các chi tiết kết cấu ết kết cấu ết kết cấu ấu
Các kích thước và công
nghệ thực hiện các công
đoạn
Sai lệchCác khoảng kích thước, (m)
<1,5
1,5đến2,5
>2,5đến4,5
>4,5đến 9
>9đến15
>15đến21
>21đến27
>27
I Các chi tiết lắp ráp
1 Chiều dài và chiều
rộng chi tiết khi:
a) Cắt thủ công ô xy
-b) Cắt nửa tự động và tự
động bằng ô xy theo
khuôn mẫu hoặc bằng
máy cắt theo đường kẻ
2 Hiệu số chiều dài các
đường chéo của tấm
Trang 37a) Theo vạch dấu
-b) Theo trục đường hoặc
gia công trong sản xuất
dây chuyền khi:
b Gia công kết cấu thép
- Yêu cầu về thép và vật liệu hàn
Trang 38+ Tất cả thép phải được kiểm tra đạt tiêu chuẩn hoặc điều kiện kỹ thuật.Thép phải được nắn thẳng, xếp loại, ghi mác và sắp xếp theo tiết diện.
+ Trước khi đem sử dụng, thép cần phải làm sạch gỉ, sạch vết dầu mở vàcác tạp chất khác
+ Thép phải được xếp thành đống chắc chắn trong nhà có mái che Trườnghợp phải để ngoài trờ thì phải xếp nghiên cho ráo nước Xếp các tấm théo kê lótphải được tạo góc lượn tránh tắc đọng nước
+ Que hàn, dây hàn, thuốc hàn phải xếp theo lô, theo số liệu và phải để ởnơi khô áo Riêng thuốc hàn phải bảo quản trong thùng kín
+ Trước khi sử dụng, phải kiểm tra chất lượng que hàn, dây hàn và thuốchàn tương ứng với quy định trong các tiêu chuẩn hoặc điều kiện kỹ thuật
+ Que hàn, dây hàn và thuốc hàn phải sấy khô theo chế độ thích hợp chotừng loại Lượng que hàn và thuốc hàn đã sấy khô lấy ở tủ sấy ra được dùngtrong một ca Riêng C60/45 được dùng trong hai giờ
- Đo đạc, nắn và uốn thép
+ Đo đạc thép phải dùng thước cuộn hoặc thước lá kim loại có độ chính xáccấp 2 theo TCVN 4111: 1985 (Dụng cụ đo độ dài và góc Ghi nhãn, bao gói, vậnchuyển và bảo quản) Cần chú ý tới lượng dư đo gia công cơ khí và công trìnhngót khi hàn
+ Nắn và uốn thép cần tránh tạo vết xước, vết lõm và các khuyết tật kháctrên bề mặt
+ Nắn và uốn nguội thép phải đảm bảo bán kính cong và độ võng f của cácchi tiết theo quy định của bảng 3 TCVN 170-2007
Trang 39- Không được dịch chuyển và lật các kết cấu lớn, nặng khi chúng mới đượchàn đính, chưa có bộ gá chống biến dạng.
- Các phần tử kết cấu khi tổ hợp xong và đã được kiểm tra nhưng công táchàn chính không kết thúc trong vòng 24 giờ thì phải được kiểm tra lại
- Khi hàn đính, chỉ cần mối hàn có tiết diện tối thiểu, để khi hàn chính mốihàn này sẽ làm nóng chảy mối đính
- Mối hàn đính phải do các thợ hàn có đủ các điều kiện và phải hàn bằngvật liệu hàn có chất lượng như chất lượng của mối hàn chính
- Những chỗ ba via và chỗ gồ ghề cản trở việc lắp ghép các chi tiết phảiđược tẩy phẳng máy mài trước khi tổ hợp
d Công tác Hàn
- Khi hàn kết cấu nên sử dụng các phương pháp tự động và bán tự động cónăng suất cao, tuân thủ quy trình công nghệ, nhằm đảm bảo các yêu cầu về kíchthước hình học và cơ tính của mối hàn
- Khi hàn phải chọn chế độ ổn định Chế độ hàn phải chọn sao cho đảm bảođược hệ số ngấu n (là tỷ số giữa chiều rộng b và chiều sâu ngấu h của mối hàn)không nhỏ hơn 1,3 đối với mối hàn góc (hình a) và không nhỏ hơn 1,5 đối vớimối hàn giáp mép một lớp (hình b)
a - Hàn góc;
b - Hàn giáp mép một lớp
- Thợ hàn hồ quang tay phải có chứng chỉ hàn hợp cách Thợ hàn tự động
và bán tự động phải được học về hàn tự động và phải được cấp chứng chỉ tươngứng
- Phải kiểm tra việc tổ hợp kết cấu trước khi đem hàn Chỉ được phép hàncác lớp tiếp theo (ở mối hàn nhiều lớp) sau khi làm sạch xỉ, bẩn và kim loại bắntóe của mối hàn đính, lớp lót và lớp trước Những đoạn của các lớp hàn có rỗkhí, nứt, hố lõm phải được tẩy hết trước khi hàn lớp tiếp theo
Trang 40- Để hàn ngấu hoàn toàn, khi hàn hai mặt của mối hàn chữ “T”, mối hàngóc và mối hàn giáp mép phải tẩy hết xỉ và các khuyết tật (nếu có) ở góc mốihàn mặt trước, trước khi hàn mặt sau.
- Khi hàn tiếp mối hàn bị buộc phải ngừng hàn giữa chừng, phải đánh sạch
xỉ, kim loại toé ở cuối đường hàn (kể cả xỉ ở miệng hàn) một đoạn dài 20mm.Đoạn hàn tiếp, phải hàn phủ lên đoạn đã được làm sạch
- Bề mặt các chi tiết hàn và nơi làm việc của thợ hàn phải được che mưa,gió mạnh và gió lùa
- Tính chất cơ học kim loại của các mối hàn được xác định qua kết quả thửnghiệm theo các tiêu chuẩn TCVN 5400:1991; TCVN 5401:1991;TCVN5402:1991;TCVN 5403:1991 và phải đáp ứng được các yêu cầu sau:
- Ứng suất bền của kim loại hàn không được thấp hơn yêu cầu đối với kimloại cơ bản;
- Kích thước của mối hàn theo quy định của thiết kế nhưng không đượcvượt quá các trị số trong TCVN 1691:1975
- Khi hàn kết cấu lớn làm bằng thép tấm dày trên 20mm phải áp dụng cácphương pháp hàn bậc thang, hàn phân đoạn 2 phía để giảm tốc độ nguội cho mốihạn, hàn từ giữa đường hàn ra 2 phía (do hai thợ hàn đồng thời)
+ Khi hàn xong, mối hàn phải được làm sạch xỉ và kim loại bắn tóe Bộphận gá lắp vào kết cấu bằng hàn đính (nếu có) phải được tẩy bỏ bằng các biệnpháp không làm hỏng thép kết cấu Các mối hàn đính này phải được tẩy chobằng mặt thép và tẩy hết khuyết tật
* Kiểm tra chất lượng mối hàn
- Công tác kiểm tra chất lượng mối hàn phải được thực hiện theo các yêucầu của tiêu chuẩn kỹ thuật, tài liệu thiết kế Kiểm tra không phá hủy phải docác chuyên gia chuyên ngành thực hiện
- Việc kiểm tra chất lượng mối hàn phải được tiến hành trước thi công lớpchống ăn mòn (Kể cả công tác sơn cấu kiện)
- Kiểm tra không phá hủy liên kết hàn được thực hiện sau khi đã sửa chữacác khuyết tật được phát hiện bằng mắt thường hoặc các thiết bị đo
- Khi kiểm tra mối hàn, trước hết phải kiểm tra ở các vị trí đường hàn giaonhau và ở những vị trí có thể phát sinh khuyết tật Nếu kết quả kiểm tra thấychất lượng mối hàn không đảm bảo, việc kiểm tra phải được tiếp tục cho đến khilàm rõ thời hạn đoạn mối hàn bị khuyết tật