GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CÔNG TRÌNH Giới thiệu khái quát gói thầu Tên gói thầu Tên gói thầu Xây lắp công trình đường Phú Thịnh – Lý Nhân Mã số gói thầu RT3 32 04 10 Vị trí công trình Vị trí công trình xã[.]
Trang 1CHƯƠNG I. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CÔNG TRÌNH
Tên gói thầu
Tên gói thầu: Xây lắp công trình đường Phú Thịnh – Lý Nhân
Mã số gói thầu: RT3-32-04-10
Vị trí công trình
Vị trí công trình: xã Lý Nhân, xã Thượng Trưng, huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc.Đoạn 1, đoạn 2 : thuộc địa phận xã Lý Nhân
Đoạn 3 : Điểm đầu thuộc xã Thượng Trưng, điểm cuối thuộc xã Lý Nhân
Tổng chiều dài gói thầu: L=2.35Km
Hướng tuyến cải tạo, nâng cấp chủ yếu theo hướng đường hiện tại
Quy mô xây dựng và tiêu chuẩn kỹ thuật:
Kết cấu nền đường, áo đường :
Kết cấu mặt đường (áp dụng cho phần xe chạy):
Lớp BTXM M250 dày 18cm là cao độ hoàn thiện khi nghiệm thu
Lớp cấp phối đá dăm loại 2 dày 16cm
Lớp đất đắp đầm chặt K98 dày 30cm
Nền đường đầm chặt K95
Phần công trình thoát nước:
Cống thoát nước: thiết kế vĩnh cửu cới tải trọng H13-X60 Đối với cống cũ trên
đường: căn cứ vào kết quả khảo sát đánh giá hiện trạng chất lượng cũng như khả năngthoát nước của từng cống để dưa ra phương án thiết kế phù hợp cho từng cống
Phương án thiết kế cống : Thiết kế cống mới cho các cống cũ bị hỏng hoặc khẩu độquá nhỏ, không phù hợp; các vị trí phát sinh do yêu cầu thực tế
Để phù hợp với tiêu chí của dự án và đảm bảo kiểm soát chất lượng thi công, kiếnnghị sử dụng 2 loại cống: Cống tròn BTCT và Cống bản BTCT
Bờ vây ngăn nước: từ lý trình Km0+100.00 đến Km0+140.00 có chiều dài 40m thi
công bằng cọc tre L=2m, phên nứa, bao tải đất, thép giằng, nẹp ngang
Rãnh dọc thoát nước : Nền đào, mái taluy là đất, độ dốc dọc < 6%: thiết kế rãnh
dọc thông thường (rãnh đất), tiết diện hình thang, kích thước 1.2x0.4m, chiều sâu rãnh0.4m, taluy rãnh 1/1.0
Trang 2An toàn giao thông : Cọc Km: bằng bê tông, kích thước và khoảng cách cắm theocác quy định hiện hành.
Vị trí địa lý: Vĩnh Tường là huyện đồng bằng nằm ở phía tây nam của tỉnh Vĩnh Phúc, phía
tây bắc giáp huyện Lập Thạch, phía đông bắc giáp huyện Tam Dương, phía đông giáp huyệnYên Lạc, phía nam giáp tỉnh Hà Tây, phía tây nam giáp tỉnh Phú Thọ Vị trí của Vĩnh Tườngtiếp giáp với 3 trung tâm là thành phố Việt Trì, thị xã Sơn Tây và thị xã Vĩnh Yên Đó lànhững thị trường rất thuận lợi cho việc tiêu thụ sản phẩm hàng hóa
Địa hình: Vĩnh Tường có địa hình tương đối bằng phẳng và hướng dốc dần từ đông bắc
xuống tây nam Phía bắc và tây bắc có đồi thấp thuộc các xã: Lũng Hòa, Bồ Sao, Yên Lập,Việt Xuân và Kim Xá Ngược lại phía tây và tây nam lại có nhiều ao, hồ, đầm Nhìn chungđịa hình của huyện khá thuận lợi cho phát triển thâm canh cây trồng và chăn nuôi đa dạng vớiviệc tạo ra các mô hình trang trại khác nhau
Khí hậu thời tiết : Nhiệt độ trung bình trên địa bàn huyện là 23,60C, độ ẩm trung bình
trong năm là 80% Lượng mưa trung bình năm là 1.526mm, số ngày mưa trung bình năm là
133 ngày Điều kiện tự nhiên của huyện đã và đang tạo nhiều thuận lợi cho phát triển sản xuấtnông nghiệp
Điều kiện kinh tế - xã hội: Là huyện nông nghiệp nên nguồn lực chủ yếu của Vĩnh Tường
là đất đai, mặt nước và nguồn lao động khá dồi dào, cụ thể:
Về đất đai: Vĩnh Tường có tỷ trọng đất nông nghiệp khá cao chiếm 70,03% diện tích đất tựnhiên, diện tích bình quân theo đầu người đạt 543m2/người
Trong đất nông nghiệp, chủ yếu là đất canh tác cây hàng năm, trong đó đất trồng cây lươngthực (lúa, ngô) chiếm 87% diện tích đất gieo trồng Trong đất canh tác có 1.044 ha là chân ruộng cấy 1 vụ lúa “bấp bênh”, đây là nguồn tiềm năng thuận lợi để các trang trại kinh tế tổnghợp hình thành và phát triển theo mô hình 1 lúa 1 cá kết hợp trồng cây ăn quả và chăn nuôi gia cầm (ngan, vịt, )
Là huyện đồng bằng vườn tạp rất thấp, chỉ có 594ha = 5,98% đất nông nghiệp, nhìn chung loại đất này đã và đang khai thác có hiệu quả
Đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản, diện tích 507ha chủ yếu thuộc các xã phía tây và tây nam của huyện Tuy đã được khai thác nuôi trồng thủy sản song hiệu quả chưa cao Đây cũng
là tiềm năng thuận lợi để thành lập các trang trại
Về nguồn lao động: Tính đến 31-12-2003, toàn huyện Vĩnh Tường có trên 18 vạn dân, với hơn 41 ngàn hộ và 110.000 lao động có trình độ học vấn, thâm canh khoa học kỹ thuật tương đối khá Căn cứ vào cơ cấu kinh tế của huyện, qua cân đối lao động, hàng năm số lao động có việc làm thường xuyên là 77,8% và thừa bình quân 23.000 lao động/năm, đây là nguồn lực lao động rất thuận lợi để sử dụng cho các khu, cụm công nghiệp và trang trại
Về giao thông vận tải: Vĩnh Tường có mạng lưới giao thông đường bộ tương đối hoàn chỉnh, trên 50% chiều dài đường đã được cứng hóa Quan trọng nhất là có tuyến quốc lộ 2A chạy qua nên rất thuận lợi cho việc lưu thông tiêu thụ nông sản hàng hóa của huyện Ngoài ra,
hệ thống sông Hồng và sông Đáy cũng rất thuận lợi cho việc phát triển giao thông đường thủy
Về điện: huyện Vĩnh Tường đã có 100% số xã, thị trấn có điện, 98% dân số được sử dụng điện, cơ bản đáp ứng nhu cầu điện cho sản xuất và đời sống Huyện cũng đã thực hiện điện khí hóa một số khâu trong trồng trọt và chăn nuôi
Về mặt xã hội: Vĩnh Tường là mảnh đất giàu truyền thống yêu nước và cách mạng
Trang 3Mạng lưới giáo dục rộng khắp và phân bố đều trên địa bàn đáp ứng cơ bản nhu cầu học tậpcủa người dân Vĩnh Tường đã phổ cập giáo dục Tiểu học từ năm 1995 và phổ cập THCS năm
2002 Chất lượng giáo dục đặc biệt là chất lượng giáo dục văn hóa xếp loại cao trong cả tỉnh Vĩnh Tường cũng là huyện có nhiều trường đạt chuẩn quốc gia, nhiều trường có bề dày truyềnthống như trường THPT Lê Xoay, Tiểu học Nguyễn Viết Xuân, Tiểu học Vũ Di,
Các cơ sở khám chữa bệnh ở huyện được trang bị cơ sở vật chất tương đối đầy đủ, đội ngũ cán bộ y tế được đào tạo chính quy, đáp ứng cơ bản nhu cầu khám chữa bệnh thông thường của người dân
Các chính sách xã hội đối với người có công, người nghèo, vấn đề xóa đói giảm nghèo, giải quyết việc làm được các cấp chính quyền của Vĩnh Tường tổ chức nghiêm túc, sáng tạo,
đa dạng, góp phần ổn định xã hội
Với tiềm năng kinh tế - xã hội thuận lợi, Vĩnh Tường chắc chắn có bước tiến nhanh trên con đường công nghiệp hóa
Trang 4CHƯƠNG II. CÁC TIÊU CHUẨN QUY PHẠM ÁP DỤNG CHO THI CÔNG VÀ
NGHIỆM THU
Khi thi công các hạng mục công việc trên công trường Nhà thầu sẽ thực hiện đầy đủ cácquy định theo các quy trình, quy phạm hiện hành cũng như những chỉ định của Chủ đầu tư.Tuỳ từng hạng mục công việc nhà thầu sẽ áp dụng các tiêu chuẩn kỹ thuật sau:
- TCXDVN 371- 2006 Nghiệm thu công trình xây dựng
- TCVN 4005 - 1985 Tổ chức thi công xây lắp
- TCVN 4085 - 1985 Kết cấu gạch đá - Quy phạm thi công và nghiệm thu
- TCVN 4453 - 1995 Công tác BTCT toàn khối - Quy phạm thi cụng và nghiệm
thu
- TCVN 303 - 2006 Công tác hoàn thiện trong xây dựng - Quy phạm thi công và
nghiệm thu
- TCVN 5440 - 1991 Bê tông kiểm tra đánh giá độ bền
- TCVN 2682 - 1992 Xi măng Pooclăng – Yêu cầu kỹ thuật
- TCVN 6260 - 1997 Xi măng Pooclăng hỗn hợp – Yêu cầu kỹ thuật
- TCVN 139 - 1991 Xi măng - Các tiêu chuẩn để thử xi măng
- TCVN 1770 - 1986
Từ TCVN 337 - 86 đến
- TCVN 346 - 86
Cát xây dựng - Yêu cầu kỹ thuật
- TCVN 4376 - 1986 Cát xây dựng - Phương pháp xác định hàm lượng mica
- TCVN 1771 - 1987
- TCVN 1772 - 1987 Đá dăm, sỏi dăm, sỏi dùng trong xây dựng - Yêu cầu kỹ thuật
- TCXD 127 - 1985 Cát mịn để làm bê tông và vữa XD - hướng dẫn sử dụng
- TCVN 4453 - 1995 Ván khuôn
- TCVN 4506 - 1987
20 TCN 81 - 81 Nước cho bê tông và vữa xây - Yêu cầu kỹ thuật
- TCVN 5440 - 1991 Bê tông Kiểm tra và đánh giá độ bền - Quy định chung
- TCVN 5592 - 1991 Bê tông nặng Yêu cầu bảo dưỡng độ ẩm tự nhiên
- TCVN 6025 - 1995 Bê tông - Phân mác theo cường độ nén
-TCXD 171 - 1989 Bê tông nặng.Phương pháp không phá hoại sử dụng kết hợp
may đo siêu âm và súng bật nảy để xác định cường độ nén-TCVN 5726 - 1993 Bê tông nặng.Phương pháp xác định cường độ lăng trụ và mô
đun đàn hồi khi nén tĩnh-TCVN 3106 - 1993 Hỗn hợp bê tông nặng Phương pháp khử độ sụt
-TCVN 3118 - 1993 Bê tông nặng Phương pháp xác định cường độ nén
-TCVN 3105 - 1993 Hỗn hợp Bê tông nặng, lấy mẫu, chế tạo và bảo dưỡng mẫu
thử-TCVN 4452 - 1987 Kết cấu bê tông cốt thép lắp ghép - Quy phạm thi công và
nghiệm thu
-TCVN 4453 - 1995 Kết cấu bê tông và BTCT toàn khối Quy phạm thi công và
nghiệm thu
- TCVN 4447 - 1987 Công tác đất - Quy phạm thi công và nghiệm thu
- 22 TCN 334 -2006 Quy trình kỹ thuật thi công và nghiệm thu lớp móng CPĐD
trong kết cấu áo đường ô tô
Trang 5Tiêu chuẩn Nội dung
- 22 TCN 271 -2001 Quy trình thi công và nghiệm thu mặt đường láng nhựa
- 22TCN 06-77 Quy trình kỹ thuật thi công và nghiệm thu mặt đường đá dăm
nước
- TCVN 4453 - 1995 Thép
- TCVN 5529 - 1991 Qui trình bảo dưỡng
- TCVN 4314 - 1986 Vữa xây dựng - Yêu cầu kỹ thuật
- TCVN 4459 - 1987 Vữa xây - Hướng dẫn pha trộn và sử dụng vữa XD
- TCVN 2287 - 1976 Hệ thống tiêu chuẩn an toàn lao động
22 TCN 318 – 04 Thí nghiệm xác định độ hao mòn Los-Angeles của cốt
liệu(LA)
22 TCN 332-06 Xác định chỉ số sức chịu tải CBR tại độ chặt K98 của CPĐDTCVN 1772-87 Xác định hàm lượng thoi dẹt của CPĐD
22TCN 333-06 Xác định độ chặt đầm nén của CPĐD
AASHTO T89 -02 Thí nghiệm giới hạn chảy (WL) cho CPĐD
AASHTO T90 -02 Thí nghiệm giới hạn dẻo (PL) và chỉ số dẻo (PI) cho CPĐD
- TCVN 5942 - 1995 Các chất ô nhiễm trong nước ngầm
- TCVN 4087 - 1985 Sử dụng máy thi công
- TCXDVN 197 - 1985 Kim loại phương pháp thử kéo
- TCXDVN 198 - 1985 Kim loại phương pháp thử uốn
- TCXDVN 303 - 2006 Công tác hoàn thiện trong XD thi công và nghiệm thu
- TCXDVN 391 - 2007 Bê tông- yêu cầu dưỡng ẩm tự nhiên
Trang 6CHƯƠNG III.TỔ CHỨC THI CÔNG
Gói thầu thi công bắt đầu từ KM0+000 đến KM9+699.12 Hướng thi công từ đầu gói thầuđến cuối gói thầu để thuận tiện trong quá trình cung cấp vật liệu
Bộ phận thi công chia làm nhiều đội: Đội thi công nền; đội thi công cống, rãnh; đội thicông lớp móng, mặt đường; đội thi công hệ thống an toàn giao thông; đội hoàn thiện ( Vệ sinhcông nghiệp sau thi công,…)
Tuỳ vào đặc điểm, trình tự thi công từng hạng mục mà các đội có thể chia ra thành nhiều tổnhỏ Giữa các tổ, đội luôn luôn có sự phối hợp nhịp nhàng theo sự chỉ đạo có kế hoạch từ trênxuống dưới để đảm bảo xây dựng các hạng mục đúng tiến độ, đạt chất lượng cao
Căn cứ vào đặc điểm khu vực thi công, trang thiết bị máy móc, nhân lực của đơn vị, điềukiện khai thác và cung cấp vật liệu… nghiên cứu bố trí mặt bằng thi công hợp lý đảm bảo thicông công trình đạt chất lượng kỹ thuật cao nhất, tiến độ thi công ngắn nhất và hiệu quả kinh
tế cao nhất
Các nguyên tắc bố trí mặt bằng thi công:
Công tác vận chuyển và đổ vật liệu thuận tiện nhất
Khai thác triệt để công suất của máy móc thiết bị, đảm bảo cho xe, máy di chuyểnthuận lợi, giảm tối đa quãng đường và thời gian phụ Tránh để xảy ra hiện tượng ách tắc giaothông trong công trường làm gián đoạn quá trình thi công
Các tổ, đội công tác thi công đúng chuyên môn, thời gian thi công hợp lý, khôngchồng chéo gây cản trở cho nhau
Đảm bảo an toàn lao động, an toàn cháy nổ, bảo vệ cảnh quan và vệ sinh môi trườngcho toàn khu vực
Đảm bảo quá trình thi công liên tục, đúng trình tự, áp dụng triệt để các biện pháp vàcông nghệ thi công tiên tiến đạt năng suất cao
Các mũi thi công và dây chuyền thi công:
Nhà thầu dự kiến bố trí 01 (một) mũi thi công đồng loạt trên toàn công trường
Các dây chuyền thi công:Nhà thầu dự kiến bố trí các dây chuyền thi công sau
Dây chuyền thi công nền:
Dây chuyền thi công cống:
Dây chuyền thi công lớp móng đá dăm tiêu chuẩn
Dây chuyền thi công lớp mặt láng nhựa
Dây chuyền thi công rãnh
Dây chuyền thi công hoàn thiện
Ban chỉ huy công trường và lán trại công nhân:
Đoạn tuyến thi công có lý trình từ Km 0+000 Km 9+700 Nhà thầu bố trí 1 mũithi công, để tiện cho công tác quản lý, điều hành đồng thời tiện cho việc đi lại và làmviệc của công nhân, Nhà thầu sẽ bố trí trụ sở ban chỉ huy công trường và nhà ở chocông nhân tại vị trí: Km 1+200 Ngoài ra, căn cứ vào công việc và vị trí thi công Nhàthầu bố trí lán trại tạm ở vị trí phù hợp
Trang 7Nhà ở và làm việc Ban chỉ huy công trường, nhà ở công nhân được sản xuất địnhhình (kết cấu cột thép 100, vì kèo thép, mái lợp tôn, xung quanh thưng tôn có bướcgian và nhịp nhà với nhiều kích thước khác nhau, lắp dựng và tháo lắp dễ dàng) luânchuyển cho nhiều công trình
Vật liệu và máy móc thiết bị:
Kho chứa vật tư, công cụ, dụng cụ thi công, xưởng sửa chữa cơ khí, xưởng giacông cốp pha, cốt thép bố trí cạnh ban chỉ huy công trường
Từ vị trí này xe, máy di chuyển tới vị trí thi công một cách ngắn nhất và thuận tiệnnhất
Trường hợp máy móc thiết bị đang thi công trục trặc hoặc thiếu vật liệu thì ban chỉhuy công trường dễ dàng điều động thay thế đảm bảo chất lượng và tiến độ thi công.Phần lớn các vật liệu xây dựng đường được Nhà thầu lên kế hoạch cung ứng theotừng đoạn thi công để đảm bảo chất lượng vật liệu đồng thời không gây ách tắc giaothông trên công trường
Hệ thống cấp nước thi công
Sử dụng nguồn nước sinh hoạt để thi công
Trước khi sử dụng nước Nhà thầu sẽ dùng kinh phí của mình để thí nghiệm kiểmtra chất lượng nước, nếu không đạt tiêu chuẩn thì có biện pháp xử lý (xây dựng hệthống bể lọc) trước khi đưa vào sử dụng
Để đưa nước tới các vị trí thi công, nếu khoảng cách gần, khối lượng nhỏ Nhà thầu
sử dụng các đường ống dẫn tạm thời; nếu khoảng cách xa dùng các téc chứa nước vậnchuyển đến vị trí thi công bằng xe chuyên dụng
Hệ thống cung cấp điện
Nguồn điện sử dụng lấy từ mạng điện lưới địa phương có công tơ riêng khi sửdụng Những vị trí không có điện lưới Nhà thầu bố trí máy phát điện phục vụ cho thicông và sinh hoạt
Hệ thống thoát nước mặt
Hệ thống thoát nước mặt gồm toàn bộ hệ thống cống, rãnh dọc, ngang đường nhưtrong thiết kế và hệ thống rãnh cục bộ tạm thời phục vụ thi công
Lập ban điều hành công trường
Ban điều hành chỉ đạo chung thi công trên công trường, quan hệ làm việc với Chủđầu tư, TVGS, chính quyền địa phương để giải quyết các vấn đề mặt bằng, các thủ tụctrước khi thi công, lập phương án thi công, nghiệm thu công việc xây dựng vv Ban điều hành công trường gồm có:
+ 01 Chỉ huy trưởng: Điều hành chung gói thầu, phụ trách kỹ thuật, kế hoạch và tiến độthi công
+ 01 Kỹ sư quản lý chất lượng : Phụ trách chất lượng công trình
+ Các Kỹ sư xây dựng khác làm cán bộ kỹ thuật
Các bộ phận trực thuộc ban điều hành bao gồm:
+ Đội khảo sát, trắc địa hiện trường
+ Bộ phận phụ trách thiết kế thi công
+ Bộ phận phụ trách khối lượng thi công
Trang 8+ Bộ phận phụ trách công tác thi công hiện trường.
+ Bộ phận phụ trách công tác an toàn vệ sinh môi trường
+ Bộ phận kế toán công trường
Phòng ban trực thuộc ban điều hành công trình: phòng thí nghiệm hiện trườngThành lập và bố trí đội sản xuất
Tổ chức các đội sản xuất thi công trên công trường bao gồm:
+ Đội thi công phần nền
+ Đội thi công phần mặt đường
+ Đội thi công phần công trình
+ Đội thi công phần ATGT và hoàn thiện
Quyền hạn và trách nhiệm của các thành viên trong ban chỉ huy
ây l khâu h t s c quan tr ng nh h à khâu hết sức quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng, an toàn ết sức quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng, an toàn ức quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng, an toàn ọng ảnh hưởng đến chất lượng, an toàn ảnh hưởng đến chất lượng, an toàn ưởng đến chất lượng, an toàn ng đết sức quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng, an toàn n ch t l ất lượng, an toàn ượng, an toàn ng, an to n à khâu hết sức quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng, an toàn lao đ ng v ti n à khâu hết sức quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng, an toàn ết sức quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng, an toàn đ thi công công trình Vì v y Nh th u s t ch c nhân ậy Nhà thầu sẽ tổ chức nhân à khâu hết sức quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng, an toàn ầu sẽ tổ chức nhân ẽ tổ chức nhân ổ chức nhân ức quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng, an toàn
l c l p ra các Ban ậy Nhà thầu sẽ tổ chức nhân để quản lý điều hành dự án và giám sát quá trình thực qu n lý i u h nh d án v giám sát quá trình th c ảnh hưởng đến chất lượng, an toàn đ ều hành dự án và giám sát quá trình thực à khâu hết sức quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng, an toàn à khâu hết sức quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng, an toàn
hi n, Nh th u chúng tôi qui à khâu hết sức quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng, an toàn ầu sẽ tổ chức nhân định rõ trách nhiệm của các Ban và từng vị trí nh rõ trách nhi m c a các Ban v t ng v trí ủa các Ban và từng vị trí à khâu hết sức quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng, an toàn ừng vị trí ịnh rõ trách nhiệm của các Ban và từng vị trí công tác c a t ng cá nhân ủa các Ban và từng vị trí ừng vị trí để quản lý điều hành dự án và giám sát quá trình thực phát huy tính t ch v nâng cao trách nhi m, ủa các Ban và từng vị trí à khâu hết sức quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng, an toàn phát huy t i a n ng l c thi công v ối đa năng lực thi công và đảm bảo chất lượng công trình đ ăng lực thi công và đảm bảo chất lượng công trình à khâu hết sức quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng, an toàn đảnh hưởng đến chất lượng, an toàn m b o ch t l ảnh hưởng đến chất lượng, an toàn ất lượng, an toàn ượng, an toàn ng công trình.
A- Thành lập Ban chỉ huy công trình
Lựa chọn chỉ huy trưởng công trình, kỹ sư trưởng công trường và cán bộ kỹ thuậtthi công theo đúng yêu cầu của Chủ đầu tư và qui định của pháp luật
Chỉ huy trưởng công trình, kỹ sư trưởng công trường, cán bộ kỹ thuật thi công vàlực lượng công nhân có đủ tư cách đạo đức, trình độ, kinh nghiệm và sức khoẻ đểtham gia vào quá trình thi công
Có quyết định bổ nhiệm, bố trí công tác chỉ huy trưởng công trình, kỹ sư trưởngcông trình và cán bộ kỹ thuật thi công- Ban chỉ huy công trình có trách nhiệm:
Lập kế hoạch tiến độ và quản lý thực hiện tốt kế hoạch tiến độ công trình
Tổ chức thi công xây dựng công trình bao gồm: Lập thiết kế tổ chức thi công, thiết
kế tổng mặt bằng thi công, quản lý tổng mặt bằng thi công, kiểm tra các tổ đội chuyênmôn thi công công trình- Kiểm soát toàn bộ hệ thống bảo đảm chất lượng thi công xâydựng trên công trường, quản lý chặt chẽ tổng mặt bằng thi công, bảo đảm an toàn laođộng và bảo vệ môi trường thi công xây dựng, bảo đảm công tác phòng cháy và chữacháy trên công trường
Quá trình thi công: Từ công tác chuẩn bị mặt bằng, công tác vật tư, vật liệu, thiết bịđầu vào đến khi kết thúc công trình đều được giám sát, nghiệm thu theo qui trìnhnghiệm thu nội bộ giữa tổ thi công với cán bộ kỹ thuật thi công hiện trường, đạt yêucầu sẽ tổ chức nghiệm thu giữa ban chỉ huy công trình với ban kiểm tra chất lượngcông trình, đạt yêu cầu sẽ mời đại diện kỹ thuật của Chủ đầu tư và tư vấn giám sátnghiệm thu công việc
Nhi m v , quy n h n v trách nhi m c a các th nh viên trong Ban ch ụ, quyền hạn và trách nhiệm của các thành viên trong Ban chỉ ều hành dự án và giám sát quá trình thực ạn và trách nhiệm của các thành viên trong Ban chỉ à khâu hết sức quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng, an toàn ủa các Ban và từng vị trí à khâu hết sức quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng, an toàn ỉ huy công trình
1- Chỉ huy trưởng công trình
Là người được bổ nhiệm từ Tổng Giám đốc, là kỹ sư chuyên ngành có năng lực,trình độ chuyên môn cao, đã được đào tạo quản trị doanh nghiệp xây dựng cơ bản vàđào tạo chuyên gia đánh giá chất lượng công trình theo tiêu chuẩn ISO, có kinhnghiệm thi công trên 7 năm, đáp ứng yêu cầu theo qui định của luật pháp và hồ sơ mờithầu đề ra và là người có tâm huyết với công việc, từng chỉ đạo thi công các công trình
Trang 9có tính chất tương tự Chỉ huy trưởng công trình chịu trách nhiệm trước Tổng Giámđốc Công ty về mọi mặt.
a- Nhiệm vụ của Chỉ huy trưởng công trình
Thiết lập cơ cấu tổ chức với quy mô thích hợp, đội ngũ cán bộ có trình độ và năngđộng, có kiến thức pháp luật
Lập kế hoạch và điều hành sản xuất theo tiến độ công trình trên cơ sở khai thácnăng lực sản xuất của các tổ, đội chuyên môn, máy móc thi công, nguồn vật tư vậtliệu
Tổ chức thực hiện thi công xây dựng bảo đảm uy tín và thương hiệu của Công ty.Chỉ đạo trực tiếp kỹ sư trưởng công trình và trưởng các bộ phận chuyên môn thuộccông trình thực hiện nhiệm vụ thi công hoàn thành tốt hợp đồng kinh tế với Chủ đầutư
b- Quyền của Chỉ huy trưởng công trình
Toàn quyền điều hành tổ chức sản xuất, thi công xây dựng tại công trường và các
bộ phận trực thuộc phục vụ cho thi công xây dựng của công trường theo hợp đồngkinh tế đã ký với Chủ đầu tư, kể cả bộ phận thuộc đơn vị phục vụ đó đóng ngoài hàngrào của công trường
Được quyền bổ nhiệm và miễn nhiệm các trưởng bộ phận giúp việc chỉ huy điềuhành sản xuất, thi công xây dựng tại công trường thuộc công trường quản lý
Được quyền lựa chọn và đề xuất với Tổng Giám đốc Công ty các Nhà thầu phụ đểđáp ứng yêu cầu của công trình theo tỷ lệ % quy định của hồ sơ mời thầu và qui địnhcủa pháp luật
Quyết định những giải pháp do thực tế thi công phát sinh trong công tác tổ chứcđiều hành sản xuất thi công xây dựng Điều chỉnh các nội dung công việc trên cơ sởbảo đảm quy trình kỹ thuật và tiến độ chung đã được duyệt của Chủ đầu tư, phù hợpvới hợp đồng kinh tế đã ký kết Phối hợp một cách tốt nhất các lực lượng tổ độichuyên môn của mình để công việc thực hiện thi công xây dựng không bị chồng chéo,tránh rủi ro, tránh lãng phí thời gian, nhân lực
Trực tiếp quan hệ với Chủ đầu tư, trưởng ban quản lý dự án đầu tư xây dựng côngtrình, các Nhà thầu phụ, Nhà thầu cung ứng vận chuyển vật liệu xây dựng, vật tư kỹthuật, Nhà thầu thiết kế công trình khi cần thiết Trực tiếp quan hệ với chính quyền địaphương nơi có công trường thi công để đảm bảo an ninh trật tự cho công trường, cũngnhư về tuyến giao thông, điện, nước, …để phục vụ công tác khai báo tạm trú, tạmvắng cho cán bộ và cho công nhân tham gia thi công công trình
c - Trách nhiệm của Chỉ huy trưởng công trình
Chỉ huy trưởng công trình chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc Công ty về cácquyết định của mình trong quá trình tổ chức điều hành sản xuất thi công xây dựng tạicông trường
Chịu trách nhiệm về chất lượng công trình, tiến độ thi công xây lắp công trình đúngthời hạn được Chủ đầu tư phê duyệt và chấp hành đúng quy định của các văn bản quyphạm pháp luật đã ban hành để áp dụng trong thi công xây dựng
3- Cán b k thu t thi công t i hi n tr ỹ thuật thi công tại hiện trường ậy Nhà thầu sẽ tổ chức nhân ạn và trách nhiệm của các thành viên trong Ban chỉ ường ng
Trang 10Là kỹ sư chuyên ngành xây dựng có kinh nghiệm thi công, có năng lực quản lý chấtlượng, có trình độ cao, có sức khoẻ và hăng say công việc, thực hiện công việc dưới sựđiều hành trực tiếp của kỹ sư trưởng công trình.
a - Nhi m v c a cán b k thu t thi công ụ, quyền hạn và trách nhiệm của các thành viên trong Ban chỉ ủa các Ban và từng vị trí ỹ thuật thi công tại hiện trường ậy Nhà thầu sẽ tổ chức nhân
Kỹ sư trưởng công trình giao nhiệm vụ cho cán bộ kỹ thuật phụ trách trực tiếp một
số hạng mục công trình Nhiệm vụ cụ thể của cán bộ kỹ thuật như sau:
Quản lý các công nhân kỹ thuật, các tổ đội do mình phụ trách, chỉ đạo và giám sáttrực tiếp các tổ đội chuyên môn thi công xây dựng hạng mục công trình đảm bảo chấtlượng, an toàn lao động và tiến độ công trình đã đề ra
Phổ biến các quy chế về an toàn lao động, bảo vệ môi trường, các chỉ dẫn kỹ thuậtcủa thiết kế, các quy định của quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn liên quan đến nhiệm vụđược giao và các điều khoản của hợp đồng kinh tế đã ký
Thiết kế tác nghiệp các công việc chuyên môn trên cơ sở của thiết kế bản vẽ thicông, thiết kế các chi tiết để công nhân kỹ thuật triển khai thực hiện
Kiểm soát chặt chẽ để tiếp nhận các vật liệu xây dựng, vật tư kỹ thuật, các cấu kiệnxây dựng theo chủng loại, số lượng và chất lượng đã quy định trong thiết kế bản vẽ thicông được duyệt, kiểm soát chặt chẽ các vị trí mặt bằng và cốt cao độ lưới tọa độ đượcgiao
Kiểm soát theo tiến độ công việc chuyên môn của các tổ theo ca, kíp, ngày, tuần,tháng, quý, năm để tiến độ thi công phù hợp với tiến độ chung được duyệt và điềuchỉnh nhân lực, vật tư kỹ thuật hợp lý theo kế hoạch tác nghiệp ngày, tuần, tháng, quý,năm
Kiểm soát chất lượng sản phẩm, bán thành phẩm, công việc đã hoàn thành vànghiệm thu nội bộ trước khi mời ban kiểm tra chất lượng của công trường và của đơn
vị cấp trên trực tiếp đến nghiệm thu
Tổ chức thực hiện lập bản vẽ hoàn công công việc, giai đoạn, hạng mục công trình
do mình trực tiếp thi công xây dựng để trình kỹ sư trưởng xem xét và ký xác nhận.Phối hợp các đội xây dựng với tổ đội điện nước, tránh bị chồng chéo công việctrong quá trình thi công
b- Quy n c a cán b k thu t thi công ều hành dự án và giám sát quá trình thực ủa các Ban và từng vị trí ỹ thuật thi công tại hiện trường ậy Nhà thầu sẽ tổ chức nhân
Điều hành các tổ đội và giám sát kỹ thuật thi công xây dựng của các tổ đội tại côngtrường khi thi công các hạng mục công trình được giao
Có quyền điều động đội, tổ chuyên môn có trên công trình, trong các trường hợpcần thiết để hỗ trợ các phần việc để đảm bảo tiến độ và chất lượng công trình
Có quyền đình chỉ thi công các phần việc vi phạm kỹ thuật, vi phạm an toàn laođộng và yêu cầu xử lý, báo cáo kỹ sư trưởng hoặc Chỉ huy trưởng đồng thời quyếtđịnh cho tiếp tục thi công phần việc đã xử lý bảo đảm chất lượng thông qua việc kiểmtra, nghiệm thu nội bộ của đơn vị tại công trường
Có quyền đề xuất mức độ thưởng hoặc phạt đối với các cá nhân, các tổ đội nhằmmục đích nâng cao chất lượng, an toàn, tiến độ và hiệu quả thi công xây dựng côngtrình
c- Trách nhi m c a cán b k thu t thi công ủa các Ban và từng vị trí ỹ thuật thi công tại hiện trường ậy Nhà thầu sẽ tổ chức nhân
Chịu trách nhiệm trước Chỉ huy trưởng công trình, kỹ sư trưởng và Công ty về cácnhiệm vụ được giao
Trang 11Chịu trách nhiệm về chất lượng, an toàn lao động, tiến độ thi công xây lắp hạngmục công trình phụ trách, chấp hành đúng quy định của các văn bản, quy phạm phápluật hiện hành.
B- Cán bộ kiểm tra chất lượng
Là kỹ sư xây dựng có kinh nghiệm thi công, có năng lực quản lý chất lượng, cótrình độ cao, có sức khoẻ Thay mặt Công ty giám sát kiểm tra chất lượng công trình
a - Nhi m v c a cán b ki m tra ch t l ụ, quyền hạn và trách nhiệm của các thành viên trong Ban chỉ ủa các Ban và từng vị trí ể quản lý điều hành dự án và giám sát quá trình thực ất lượng, an toàn ượng, an toàn ng
Kiểm tra, đánh giá khả năng cung ứng và chất lượng vật liệu, vật tư của nhà cungcấp, đảm bảo đáp ứng yêu cầu kỹ thuật của Chủ đầu tư đề ra
Tổ chức thuê hoặc thực hiện thí nghiệm chất lượng các vật liệu xây dựng, vật tư kỹthuật tại phòng thí nghiệm hợp chuẩn theo quy định của quy trình kỹ thuật trước khimua và thực hiện hoặc thuê thí nghiệm kiểm tra chất lượng sản phẩm sau khi hoànthành
Giám sát chất lượng từng công việc, từng hạng mục công trình và công trình từ khibắt đầu đến khi kết thúc, đảm bảo thực hiện xây dựng công trình theo đúng hồ sơ thiết
kế và tiến độ đề ra
Nghiệm thu vật liệu đầu vào và nghiệm thu nội bộ các công việc đảm bảo đúng yêucầu kỹ thuật trước khi mời cán bộ giám sát của Chủ đầu tư nghiệm thu
b- Quy n c a cán b ki m tra ch t l ều hành dự án và giám sát quá trình thực ủa các Ban và từng vị trí ể quản lý điều hành dự án và giám sát quá trình thực ất lượng, an toàn ượng, an toàn ng
Có quyền đình chỉ và đề xuất thay đổi đối với các cá nhân hoặc các tổ đội thi côngkhông đảm bảo chất lượng gây hậu quả xấu đến chất lượng công trình
Có quyền đình chỉ thi công các công việc không đảm bảo chất lượng đúng hồ sơthiết kế và các yêu cầu của Chủ đầu tư đề ra
c- Trách nhi m c a cán b ki m tra ch t l ủa các Ban và từng vị trí ể quản lý điều hành dự án và giám sát quá trình thực ất lượng, an toàn ượng, an toàn ng
Chịu trách nhiệm kiểm tra giám sát kỹ thuật đảm bảo chất lượng công trình trướcCông ty
Chấp hành đúng quy định của các văn bản, quy phạm pháp luật hiện hành
C- Cán bộ phụ trách an toàn lao động, PCCN và vệ sinh môi trường
Cán bộ phụ trách an toàn lao động là những người am hiểu về luật lao động, cóchứng chỉ đã qua lớp huấn luyện an toàn lao động, am hiểu các biện pháp đảm bảo antoàn lao động, PCCN và vệ sinh môi trường, có lòng nhiệt tình công việc, có sức khoẻtốt
a - Nhi m v c a cán b an to n lao ụ, quyền hạn và trách nhiệm của các thành viên trong Ban chỉ ủa các Ban và từng vị trí à khâu hết sức quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng, an toàn đ ng, PCCN v v sinh môi à khâu hết sức quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng, an toàn
Trang 12Trước khi thi công một công việc mới hay một giai đoạn mới, cán bộ an toàn laođộng sẽ phổ biến tới CBCNV các biện pháp thi công, biện pháp đảm bảo an toàn laođộng theo biện pháp thi công đã lập trên cơ sở thực tế tại hiện trường thi công.
b- Quy n c a cán b ph trách an to n lao ều hành dự án và giám sát quá trình thực ủa các Ban và từng vị trí ụ, quyền hạn và trách nhiệm của các thành viên trong Ban chỉ à khâu hết sức quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng, an toàn đ ng, PCCN v v sinh môi à khâu hết sức quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng, an toàn
tr ường ng
Có quyền điều động đội, tổ chuyên môn có trên công trình, trong các trường hợpcần thiết để hỗ trợ đảm bảo các công tác an toàn lao động, PCCN và vệ sinh côngtrình
Có quyền đình chỉ thi công các phần việc vi phạm an toàn lao động và yêu cầu xử
lý, báo cáo Chỉ huy trưởng đồng thời quyết định cho tiếp tục thi công phần việc đã xử
lý bảo đảm an toàn lao động trên công trường
Có quyền đề xuất mức độ thưởng hoặc phạt đối với các cá nhân, các tổ đội nhằmmục đích nâng cao chất lượng an toàn thi công xây dựng công trình
c- Trách nhi m c a cán b an to n lao ủa các Ban và từng vị trí à khâu hết sức quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng, an toàn đ ng, PCCN v v sinh môi à khâu hết sức quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng, an toàn
tr ường ng.
Chịu trách nhiệm phổ biến luật lao động, các qui định về an toàn lao động, phòngchống cháy nổ và vệ sinh môi trường tới toàn thể cán bộ công nhân viên trên côngtrình
Chịu trách nhiệm đôn đốc kiểm tra an toàn trên công trình Kiểm tra các điều kiện,các trang thiết bị đảm bảo an toàn lao động, PCCN và vệ sinh trên công trình Kiểmtra việc sử dụng đảm bảo qui định tới từng cá nhân người lao động
Chịu trách nhiệm về an toàn lao động, phòng chống cháy nổ và vệ sinh môi trường,chấp hành đúng quy định của các văn bản quy phạm pháp luật đã ban hành để áp dụngtrong thi công xây dựng
Chịu trách nhiệm trước Chỉ huy trưởng công trình và Công ty về các nhiệm vụđược giao
Chấp hành đúng quy định của các văn bản, quy phạm pháp luật hiện hành
D- Cán bộ kế hoạch, vật tư và thanh quyết toán
Là kỹ sư kinh tế xây dựng có kinh nghiệm lập kế hoạch và thanh quyết toán côngtrình, có khả năng tiếp cận thị trường, hiểu biết sâu rộng các loại vật tư vật liệu, lànhững cán bộ có tinh thần trách nhiệm cao, thực hiện công việc dưới sự điều hành trựctiếp của Chỉ huy trưởng công trình
a - Nhi m v c a cán b k ho ch, v t t , thanh quy t toán ụ, quyền hạn và trách nhiệm của các thành viên trong Ban chỉ ủa các Ban và từng vị trí ết sức quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng, an toàn ạn và trách nhiệm của các thành viên trong Ban chỉ ậy Nhà thầu sẽ tổ chức nhân ư ết sức quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng, an toàn
Lập tiến độ thi công chi tiết phối hợp giữa xây dựng với điện nước và các công việckhác dựa vào tiến độ thi công công trình đã được duyệt
Lập kế hoạch hợp đồng cung cấp vật tư từng loại phù hợp với tiến độ thi công.Lập thanh toán cho các đơn vị cung cấp vật tư, các tổ đội thi công tại hiện trường.Lập báo cáo tình hình thực hiện tiến độ thi công hàng tuần
Chuẩn bị số lượng nhân lực theo yêu cầu tiến độ
Lập thanh toán với Chủ đầu tư theo như tiến độ thanh toán đã được duyệt
b- Quy n c a cán b k ho ch, v t t , thanh quy t toán ều hành dự án và giám sát quá trình thực ủa các Ban và từng vị trí ết sức quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng, an toàn ạn và trách nhiệm của các thành viên trong Ban chỉ ậy Nhà thầu sẽ tổ chức nhân ư ết sức quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng, an toàn
Có quyền lựa chọn các đơn vị cung cấp vật tư vật liệu và các nhà thầu phụ đáp ứngđược các yêu cầu của gói thầu, trình Chỉ huy trưởng công trình xem xét quyết định
Trang 13Có quyền kiểm tra và giám sát chất lượng sản phẩm của các nhà thầu phụ và cácnhà cung cấp vật tư vật liệu đảm bảo đúng tiêu chuẩn qui định và các yêu cầu cụ thể
đã ký kết trong hợp đồng
Có quyền từ chối và yêu cầu chuyển ra khỏi công trình các loại vật tư vật liệukhông đạt tiêu chuẩn chất lượng theo đúng yêu cầu hợp đồng đã ký kết
c- Trách nhi m c a cán b k ho ch, v t t , thanh quy t toán ủa các Ban và từng vị trí ết sức quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng, an toàn ạn và trách nhiệm của các thành viên trong Ban chỉ ậy Nhà thầu sẽ tổ chức nhân ư ết sức quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng, an toàn
Đánh giá sự phù hợp của các nhà cung cấp vật tư, các nhà thầu phụ đảm bảo nănglực và uy tín, đáp ứng yêu cầu gói thầu đề ra
Kiểm tra chất lượng vật tư, sản phẩm đầu vào đảm bảo chất lượng đúng yêu cầucủa Chủ đầu tư
Đảm bảo các số liệu vật tư đầu vào, đầu ra và các số liệu thanh quyết toán chínhxác
Kết hợp cùng cán bộ kiểm tra chất lượng của Công ty giám sát kiểm tra chất lượngvật tư, vật liệu đầu vào đảm bảo đáp ứng các yêu cầu của Chủ đầu tư
Chịu trách nhiệm trước Chỉ huy trưởng công trình và Công ty về các nhiệm vụđược giao
Chấp hành đúng quy định của các văn bản, quy phạm pháp luật hiện hành
E- Các cán bộ bộ phận khác:
a - Bộ phận trắc đạc
Thực hiện công việc dưới sự điều hành trực tiếp của chỉ huy trưởng công trình.Phụ trách trắc đạc là kỹ sư trắc đạc có kinh nghiệm thi công các công trình hoặc tổhợp công trình phức tạp, định vị khó, là người có trách nhiệm, có năng lực và trình độcao
Chịu trách nhiệm thường xuyên kiểm tra đảm bảo cấu kiện và công trình đúng kíchthước và vị trí đúng với yêu cầu thiết kế
Thường xuyên bàn bạc, phối hợp với bên xây dựng, điện, nước để cung cấp nhữngthông tin cần thiết phục vụ quá trình thi công kịp thời đáp ứng tiến độ thi công đề ra.Chịu trách nhiệm trước Chỉ huy trưởng công trình và Công ty về các nhiệm vụđược giao
Chấp hành đúng quy định của các văn bản, quy phạm pháp luật hiện hành
b - Bộ phận kế toán, thủ kho, bảo vệ
Bộ phận kế toán, thủ kho tại công trình:
Thực hiện công việc dưới sự điều hành trực tiếp của Chỉ huy trưởng công trình.Chịu trách nhiệm theo dõi khối lượng vật liệu, nhân công, máy thi công và các chiphí khác tiêu hao tại công trình, hạch toán chi phí công trình đúng thực tế, đúng cácqui định của Công ty và các qui định về pháp lệnh tài chính kế toán hiện hành
Chịu trách nhiệm liên hệ với phòng tài chính kế toán của Công ty, kịp thời cung cấptài chính cho công trình, đáp ứng theo tiến độ thi công công trình
Chịu trách nhiệm trước Chỉ huy trưởng công trình và Công ty về các nhiệm vụđược giao
Chấp hành đúng quy định của các văn bản, quy phạm pháp luật hiện hành
Bộ phận bảo vệ công trình:
Thực hiện công việc dưới sự điều hành trực tiếp của Chỉ huy trưởng công trình
Trang 14Chịu trách nhiệm bảo vệ tài sản có trên công trình, đảm bảo trật tự an ninh côngtrình, tham gia cùng Ban an toàn lao động, phòng chống cháy nổ và vệ sinh môitrường.
Kết hợp với các tổ dân phòng, nhân dân xung quanh công trình đảm bảo an toàntrật tự, an ninh xung quanh công trình
Có quyền ngăn chặn các trường hợp vi phạm qui định nội qui công trình, ngăn cấmcác đối tượng có hành vi vi phạm pháp luật đồng thời báo Chỉ huy trưởng công trình
và cơ quan chức năng giải quyết
Chịu trách nhiệm trước Chỉ huy trưởng công trình và Công ty về các nhiệm vụđược giao
Chấp hành đúng quy định các văn bản pháp luật Nhà nước hiện hành
Công nhân
Sử dụng công nhân có tay nghề cao, đặc biệt là công tác hoàn thiện, điện, nước.Đội ngũ thợ này có nhiều kinh nghiệm, nhiệt tình công việc đã từng thi công cáccông trình đòi hỏi chất lượng cao, tiến độ thi công gấp rút
Nhà thầu cam kết không sử dụng công nhân không rõ nguồn gốc và không quahuấn luyện
Trang 15CÔNG TY
CHỈ HUY TRƯỞNG CÔNG TRƯỜNG
BAN KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG, THÍ NGHIỆM CÔNG TRÌNH BAN AN TOÀN LAO ĐỘNG
MÔI TRƯỜNG
THỦ KHO, BẢO VỆ
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC HIỆN TRƯỜNG
Sơ đồ tổ chức hệ thống quản lý, giám sát
(Xem sơ đồ cơ cấu tổ chức công trường).cccccccccccccccccccccccccccccccccccccccccccccCCCCCCCCCCCCCCCCCCCCCCCCCCCCCCCCCCCCCCCCCCCCCC
KẾ TOÁN, TÀIVỤ
CÁN BỘ KỸTHUẬT
CÁN BỘ KỸTHUẬT
CÁN BỘ KỸTHUẬT
Trang 16CHƯƠNG IV.CÁC TIÊU CHUẨN QUY PHẠM ÁP DỤNG CHO THI CÔNG VÀ
NGHIỆM THU
Khi thi công các hạng mục công việc trên công trường Nhà thầu sẽ thực hiện đầy đủ cácquy định theo các quy trình, quy phạm hiện hành cũng như những chỉ định của Chủ đầu tư.Tuỳ từng hạng mục công việc nhà thầu sẽ áp dụng các tiêu chuẩn kỹ thuật sau:
- TCXDVN 371- 2006 Nghiệm thu công trình xây dựng
- TCVN 4005 - 1985 Tổ chức thi công xây lắp
- TCVN 4085 - 1985 Kết cấu gạch đá - Quy phạm thi công và nghiệm thu
- TCVN 4453 - 1995 Công tác BTCT toàn khối - Quy phạm thi cụng và nghiệm
thu
- TCVN 303 - 2006 Công tác hoàn thiện trong xây dựng - Quy phạm thi công và
nghiệm thu
- TCVN 5440 - 1991 Bê tông kiểm tra đánh giá độ bền
- TCVN 2682 - 1992 Xi măng Pooclăng – Yêu cầu kỹ thuật
- TCVN 6260 - 1997 Xi măng Pooclăng hỗn hợp – Yêu cầu kỹ thuật
- TCVN 139 - 1991 Xi măng - Các tiêu chuẩn để thử xi măng
- TCVN 1770 - 1986
Từ TCVN 337 - 86 đến
- TCVN 346 - 86
Cát xây dựng - Yêu cầu kỹ thuật
- TCVN 4376 - 1986 Cát xây dựng - Phương pháp xác định hàm lượng mica
- TCVN 1771 - 1987
- TCVN 1772 - 1987 Đá dăm, sỏi dăm, sỏi dùng trong xây dựng - Yêu cầu kỹ thuật
- TCXD 127 - 1985 Cát mịn để làm bê tông và vữa XD - hướng dẫn sử dụng
- TCVN 4453 - 1995 Ván khuôn
- TCVN 4506 - 1987
20 TCN 81 - 81 Nước cho bê tông và vữa xây - Yêu cầu kỹ thuật
- TCVN 5440 - 1991 Bê tông Kiểm tra và đánh giá độ bền - Quy định chung
- TCVN 5592 - 1991 Bê tông nặng Yêu cầu bảo dưỡng độ ẩm tự nhiên
- TCVN 6025 - 1995 Bê tông - Phân mác theo cường độ nén
-TCXD 171 - 1989 Bê tông nặng.Phương pháp không phá hoại sử dụng kết hợp
may đo siêu âm và súng bật nảy để xác định cường độ nén-TCVN 5726 - 1993 Bê tông nặng.Phương pháp xác định cường độ lăng trụ và mô
đun đàn hồi khi nén tĩnh-TCVN 3106 - 1993 Hỗn hợp bê tông nặng Phương pháp khử độ sụt
-TCVN 3118 - 1993 Bê tông nặng Phương pháp xác định cường độ nén
-TCVN 3105 - 1993 Hỗn hợp Bê tông nặng, lấy mẫu, chế tạo và bảo dưỡng mẫu
thử-TCVN 4452 - 1987 Kết cấu bê tông cốt thép lắp ghép - Quy phạm thi công và
nghiệm thu
-TCVN 4453 - 1995 Kết cấu bê tông và BTCT toàn khối Quy phạm thi công và
nghiệm thu
- TCVN 4447 - 1987 Công tác đất - Quy phạm thi công và nghiệm thu
- 22 TCN 334 -2006 Quy trình kỹ thuật thi công và nghiệm thu lớp móng CPĐD
Trang 17Tiêu chuẩn Nội dung
trong kết cấu áo đường ô tô
- 22 TCN 271 -2001 Quy trình thi công và nghiệm thu mặt đường láng nhựa
- 22TCN 06-77 Quy trình kỹ thuật thi công và nghiệm thu mặt đường đá dăm
nước
- TCVN 4453 - 1995 Thép
- TCVN 5529 - 1991 Qui trình bảo dưỡng
- TCVN 4314 - 1986 Vữa xây dựng - Yêu cầu kỹ thuật
- TCVN 4459 - 1987 Vữa xây - Hướng dẫn pha trộn và sử dụng vữa XD
- TCVN 2287 - 1976 Hệ thống tiêu chuẩn an toàn lao động
22 TCN 318 – 04 Thí nghiệm xác định độ hao mòn Los-Angeles của cốt
liệu(LA)
22 TCN 332-06 Xác định chỉ số sức chịu tải CBR tại độ chặt K98 của CPĐDTCVN 1772-87 Xác định hàm lượng thoi dẹt của CPĐD
22TCN 333-06 Xác định độ chặt đầm nén của CPĐD
AASHTO T89 -02 Thí nghiệm giới hạn chảy (WL) cho CPĐD
AASHTO T90 -02 Thí nghiệm giới hạn dẻo (PL) và chỉ số dẻo (PI) cho CPĐD
- TCVN 5942 - 1995 Các chất ô nhiễm trong nước ngầm
- TCVN 4087 - 1985 Sử dụng máy thi công
- TCXDVN 197 - 1985 Kim loại phương pháp thử kéo
- TCXDVN 198 - 1985 Kim loại phương pháp thử uốn
- TCXDVN 303 - 2006 Công tác hoàn thiện trong XD thi công và nghiệm thu
- TCXDVN 391 - 2007 Bê tông- yêu cầu dưỡng ẩm tự nhiên
CHƯƠNG V.
Trang 18CHƯƠNG VI.VẬT LIỆU XÂY DỰNG
Đất đắp lấy từ mỏ đất trong khu vực và đất tận dụng từ đào nền Trước khi lấy đấttiến hành thí nghiệm các tính chất cơ lý của đất, độ ẩm tối thiểu, dung trọng khô lớn nhất củađất nếu kết quả thí nghiệm được chủ đầu tư chấp nhận thì mới dùng để đắp Ngoài ra đấtđắp phải không lẫn rác, cỏ, rễ cây; không có đá, cuội đường kính lớn hơn 10cm
% lọt sàng(theo trọng lượng)
Tiêu chuẩn chất lượng đá
Đá hoả thành (Granit,
syenit, gabbro, )
1234
1.2001.000800600
Không quá 5%Không quá 6%Không quá 8%Không quá 10%
Đá biến chất (gneise,
quartzite, )
1234
1.2001.000800600
Không quá 5%Không quá 6%Không quá 8%Không quá 10%
Đá trầm tích (đá vôi,
dolomite, )
123
1.000800600
Không quá 5%Không quá 6%Không quá 8%
Trang 19Các loại đá trầm tích khác
(Sa nham, conglo mérat, )
1234
1.000800600400
Không quá 5%Không quá 6%Không quá 8%Không quá 10%Yêu cầu về kích cỡ đá:
Tên gọi
Cỡ hạt theo bộ sàng tiêu chuẩn
lỗ tròn (mm)
Ghi chúNằm lại trên
sàn
Lọt quasàng
Đá dăm tiêu chuẩn
405060
607080
Chỉ dùng cho cáclớp dưới
1204020105
Dùng làm vật liệuchèn cho mặt đường
Lượng hạt to quá cỡ D+30mm không vượt quá 3%
Lượng hạt nhỏ quá cỡ 0,63d không vượt quá 3%
Lượng hạt dẹt không vượt quá 10%
Đá phải sạch, không lẫn cỏ rác, lượng bụi sét không quá 2%, lượng hạt sét dưới dạngvón hòn không vượt quá 0,25%
Nước dùng để tưới trong quá trình thi công là nước sạch, không lẫn bùn rác
Trang 20Nước sử dụng cho thi công là nước sinh hoạt hoặc nước thiên nhiên có chỉ số PH ít nhất là
4, hàm lượng sunfat (đo trong SO4) 1% trọng lượng của nó, hàm lượng muối < 5000mg/lít.Cốt liệu:
Cốt liệu mịn: Cát dùng cho bê tông mua tại mỏ, vận chuyển đến công trường bằng ô
tô tự đổ Cát đưa vào sử dụng thoả mãn các yêu cầu của tiêu chuẩn TCVN 1770-86
Hàm lượng muối gốc Sunfat, Sunfit tính
bằng % khối lượng cát không lớn hơn
Hàm lượng mica tính bằng % khối
lượng cát không lớn hơn
Hàm lượng bụi, bùn, sét tính bằng %
khối lượng cát không lớn hơn
Hàm lượng tạp chất hữu cơ thử theo
phương pháp so mẫu, mẫu của dung dịch
trên cát không sẫm hơn
Mẫu số2
Mẫu số2
Mẫuchuẩn
Trang 21Cốt liệu mịn đồng đều sai khác không quá 0,2 giá trị mô đun nhỏ mịn của mẫu đại diện.Hàm lượng bụi, sét của cát dùng cho bê tông mác 400 trở lên không lớn hơn 1% khốilượng cát.
Cốt liệu lớn dùng cho bê tông là đá dăm nghiền từ đá thiên nhiên (Có thể dùng sỏidăm đập từ đá cuội và sỏi thiên nhiên) lấy từ các mỏ đá tại Chi Đán hoặc Tuyên Quang
Cốt liệu tương đối đồng đều, sạch, không chứa các tạp chất, sét cục, các chất hữu cơ,kiềm và các vật liệu có hại khác
Cường độ chịu nén bão hoà nước 900KG/cm2, tỷ trọng đá 2,3T/m3
Chỉ tiêu độ mài mòn LA (Thí nghiệm theo AASHTO T96) 50
Hàm lượng hạt dẹt 25% theo khối lượng
Hàm lượng hạt mềm yếu và phong hoá 10% theo khối lượng
Cỡ sàng
(mm)
Tỷ lệ (%) lọt sàng theo khối lượng
Bê tông 550
300-Bê tông 250
Tuỳ thuộc tính chất công việc Nhà thầu sử dụng ván khuôn thép hay ván khuôn gỗ
Ván khuôn đảm bảo ổn định, đủ cứng không biến dạng khi chịu tải trọng và áp lựcngang của bê tông mới đổ cũng như tải trọng sinh ra trong quá trình thi công
Ván khuôn được ghép kín, khít để không làm mất nước ximăng khi đổ bê tông Vánkhuôn được gia công lắp dựng cho phù hợp với hình dáng, kích thước kết cấu theo thiết kế
Để tháo dỡ ván khuôn dễ dàng trước khi lắp đặt bôi trơn ván khuôn bằng dầu thải
Hàm lượng muối gốc Sunfat, Sunfit tính
bằng % khối lượng cát không lớn hơn
Trang 22Lượng hạt nhỏ hơn 0,14mm tính bằng
% khối lượng cát không lớn hơn
XIII Vật liệu dùng thi công lớp láng nhựa:
Lớp láng nhựa dưới hình thức nhựa nóng trên các lớp mặt đường phải đảm bảo các yêu cầutheo tiêu chuẩn kỹ thuật 22TCN 271 - 2001
Đá dăm:
Đá trong lớp láng nhựa được xay ra từ đá tảng, đá núi Có thể dùng cuội sỏi với yêucầu có trên 90% khối lượng hạt nằm trên sàng 4,75 mm và có ít nhất hai mặt vỡ
Không được dùng đá xay từ đá mác-nơ, sa thạch sét, diệp thạch sét
Lượng hạt mềm yếu và phong hoá ≤3% khối lượng (thí nghiệm theo TCVN 87)
1772- Lượng đá thoi dẹt của đá không quá 5% khối lượng (thí nghiệm theo TCVN 87)
1772- Đá phải khô ráo và sạch Hàm lượng sét trong đá không vượt quá 1% khối lượng.Lượng sét dưới dạng vón hòn không quá 0,25% khối lượng (thí nghiệm theo TCVN 1772-87)
Độ dính bám giữa đá và nhựa đạt yêu cầu cấp 3 theo 22TCN 279-01
* Các chỉ tiêu cơ lý quy định cho đá dùng trong lớp láng nhựa:
1 Cường độ nén (daN/cm2) không nhỏ hơn:
- Đá xay từ đá mắc ma và đá biến chất
- Đá xay từ đá trầm tích
1000800
800600
TCVN 1771-87
2 Độ ép nát (nén đập trong xi lanh) của đá
xay từ sỏi cuội không lớn hơn (%)
2
TCVN 84
1771,1772-3 Độ hao mòn LA không lớn hơn (%) 2
5
35
AASHTO-T96
4 Hàm lượng cuội sỏi được xay vỡ trong tổng
số cuội sỏi, % khối lượng không nhỏ hơn
100
80
Trang 23tên kích cỡ đá đã làmtròn kích thước
Nhựa đặc: 70-90% tổng khối lượng
Dầu: 19-30% tổng khối lượng
Mọi vật liệu trước khi đưa vào công trường đều có giấy chứng nhận nguồn gốc, đảmbảo đúng chủng loại, nhãn mác, có chứng chỉ đảm bảo chất lượng theo tiêu chuẩn hiện hành
và phải được tư vấn giám sát, Chủ đầu tư chấp thuận
Vật liệu được bảo quản trong điều kiện tốt nhất tại công trường: để trong nhà kho cómái che, bãi tập kết có mái che, được xếp theo từng lô để dễ kiểm tra, được kê cách ẩm vớicác vật liệu yêu cầu chống ẩm… bảo đảm các yêu cầu về bảo quản của nhà sản xuất
Trong quá trình thi công tiến hành thí nghiệm thường xuyên để kiểm tra các chỉ tiêuvật liệu, nếu chưa đạt yêu cầu sẽ có giải pháp thích hợp để thi công đảm bảo chất lượng
Trang 24CHƯƠNG VII. BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG
Sau khi nghiên cứu kỹ hồ sơ mời thầu, hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công và thực tế hiệntrường, giải pháp kỹ thuật thi công cho công trình đảm bảo được những mục tiêu sau:
Từ khi khởi công đến khi bàn giao công trình, không làm ảnh hưởng đến hoạt độngcủa toàn bộ khu vực xung quanh công trình, đảm bảo nội quy an toàn trong thi công,đảm bảo an ninh trong khu vực, tuân thủ chặt chẽ mọi quy định và yêu cầu về công tác
vệ sinh môi trường
Tuân thủ chặt chẽ các quy định, nội quy của đơn vị chủ quản, quản lý công trình,khu vực thi công
Thi công công trình theo đúng yêu cầu bản vẽ thiết kế được duyệt và hồ sơ mờithầu
Tuân thủ tuyệt đối các yêu cầu kỹ thuật đã được quy định trong các tiêu chuẩn củatừng công tác thi công
Công tác dọn dẹp mặt bằng thi công:
Trước khi bắt đầu công tác làm đất dọn sạch cây, cỏ, các chướng ngại vật nằm trongphạm vi thi công được phép di dời
Đào hốc cây, chặt các cành cây vươn xoè vào phạm vi thi công
Lấp các hốc trống hình thành sau khi phát quang cây cối bằng vật liệu đầm lèn thíchhợp
Vật liệu thải được vận chuyển đổ về nơi quy định
Công tác khôi phục cọc, lên khuôn đường:
Trước khi tiến hành khôi phục cọc, lên khuôn đường, Nhà thầu cho phát quang khu vực thicông
Sử dụng máy trắc đạc, máy kinh vĩ, máy thuỷ bình và các loại mia, cọc, thước phục vụcông tác khôi phục cọc, lên khuôn đường
Khôi phục tại thực địa những cọc chủ yếu xác định vị trí tuyến đường thiết kế
Đo đạc kiểm tra và đóng thêm cọc phụ ở những chỗ cần thiết: thay đổi độ dốc, chỗđường vòng, nơi tiếp giáp đào và đắp để phục vụ thi công
Những cọc mốc được dẫn ra ngoài phạm vi ảnh hưởng của xe máy thi công, cố địnhbằng những cọc mốc phụ và được bảo vệ chắc chắn
Kiểm tra cao độ ở các mốc cao đạc và đóng thêm các mốc cao đạc tạm thời
Hệ thống cọc mốc và tim cọc phải được tư vấn giám sát xác nhận và nghiệm thutrước khi tiến hành thi công
Trang 25 Dùng cọc đỉnh loại lớn để cố định đỉnh đường cong Cọc đỉnh được chôn ngaytrên đường phân giác kéo dài và cách đỉnh đường cong 0,5m ngay tại đỉnh góc và dưới quảdọi của máy kinh vĩ, đóng cọc khấc cao hơn mặt đất 10cm.
Các mốc cao đạc tạm thời được đặt thêm có khoảng cách là 1km, được đúc sẵn và
cố định vào đất Trên các mốc có đánh dấu chỗ đặt mia
Công tác lên khuôn cho thi công bằng máy được đảm bảo đầy đủ theo các yêu cầusau:
Các cọc lên khuôn không bị máy phá hỏng
Cách lên khuôn phải phù hợp với đặc điểm làm việc của từng loại máy
Dễ dàng kiểm tra chất lượng nền đường, dễ dàng di chuyển máy thi công
Xác định vị trí: tim trục công trình, chân mái đắp, mép đỉnh mái đất đào, chân chốngđất đổ, đường biên hố móng, chiều rộng các rãnh biên, rãnh đỉnh, những vị trí chủ yếu củamặt cắt ngang nền đường trên thực địa dựa vào trắc dọc, trắc ngang, và các bản vẽ chi tiết
Lên khuôn bằng đóng cọc, sào tiêu giá mẫu kiểm tra Khi thi công những cọc quantrọng như đỉnh ta luy nền đào, cọc chân ta luy nền đắp phải tiến hành đo đạc hai lần Qua hailần đo đạc vị trí các cọc không được lớn hơn sai số cho phép của bề rộng nền đường
Khi thi công, theo kinh nghiệm của nhà thầu sẽ thực hiện một số biện pháp sau:
Bề rộng của nền đắp sẽ được đắp rộng hơn thiết kế để sau này gọt vỏ và vỗ mái taluy (đảm bảo yêu cầu về kỹ mỹ thuật)
Độ cao nền đường cũng được tính cả độ cao phòng lún và tính cả đến phươngpháp đào lòng đường để thi công mặt đường sau này
Công nhân lái máy trước lúc đưa máy vào thi công sẽ được kỹ sư chỉ rõ vị trí cáccọc, sào tiêu và giá mẫu kiểm tra cùng với các ghi chú trên cọc Trong quá trình thi công, cáccọc mất sẽ phải bổ sung lại ngay
Lên khuôn nền đường đắp:
Lên khuôn nền đường đắp bằng cách giới hạn chân ta luy, phía ngoài các cọc ngoàicùng cắm các sào tiêu ghi rõ chiều cao đắp kể từ cọc đến cao độ thiết kế tim đường Trên sàotiêu có đặt các thanh ngang cao bằng cao độ thiết kế tim đường
Lên khuôn nền đường đào:
Lên khuôn nền đường đào bằng cách cắm cọc đỉnh ta luy và mép ngoài nền đường.Bên ngoài mỗi cọc cắm một sào tiêu cao 1,5 đến 2,0m cách cọc 0,5m để người lái máy nhìnthấy rõ Trên sào tiêu ghi rõ chiều sâu đào kể từ vị trí cọc đến cao độ thiết kế của tim đường.Chuẩn bị xe, máy thi công:
Chuẩn bị và vận chuyển đến công trường các máy móc thiết bị phục vụ thi công
Bố trí một xưởng sửa chữa cơ khí để tiến hành công tác sửa chữa và bảo dưỡng máymóc trong thi công
Đào nền, đào khuôn đường đất:
Độ dốc mái ta luy nền đào: 1/1
Trường hợp đào chữ L hoặc đào hoàn toàn mà bề rộng mở thêm b>=4,0m và theochiều dọc đủ dài để đảm bảo máy làm việc được an toàn thì dùng nhân lực mở đường, tạo một