TỔ NG QUAN V Ề KI Ể M TOÁN N Ộ I B Ộ
NH Ữ NG V ẤN ĚỀ CƠ BẢ N V Ề KI Ể M TOÁN N Ộ I B Ộ
1.1.1 Lịch sử hình thành, phát triển của Kiểm toán nội bộ
Trên thế giới, Kiểm toán nội bộ (KTNB) xuất hiện đầu tiên tại Mỹ vào những nĕm
Vào những năm 30 của thế kỷ XX, tổ chức Kiểm toán Nội bộ Quốc tế (IIA) được thành lập vào năm 1941 tại Hoa Kỳ, đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng và ban hành các chuẩn mực kiểm toán nội bộ quốc tế IIA hướng dẫn thực hiện và triển khai hoạt động kiểm toán nội bộ trên toàn cầu, đồng thời là tổ chức duy nhất cấp chứng chỉ kiểm toán viên nội bộ - CIA (Certified Internal Auditor) Hiện nay, IIA đã có mặt và được công nhận tại hơn 170 quốc gia và lãnh thổ.
Trong những năm 40, 50, kiểm toán nội bộ (KTNB) chủ yếu tập trung vào việc kiểm toán và phân tích báo cáo tài chính (BCTC) nhằm phát hiện sai phạm Tuy nhiên, từ những năm 80 trở đi, với sự thay đổi của môi trường kinh doanh và sự gia tăng độ phức tạp của các hoạt động kinh tế, nhu cầu của nhà quản lý về tính kinh tế, hiệu quả và hiệu lực của hoạt động ngày càng cao Do đó, hoạt động KTNB đã mở rộng ra các cuộc kiểm toán thông tin, đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ (KSNB), cũng như hiệu năng và hiệu quả hoạt động trong các đơn vị.
Sự hình thành và phát triển của loại hình KTNB ở Việt Nam:
Tại Việt Nam, kiểm toán nội bộ (KTNB) lần đầu tiên được nhắc đến trong Nghị định 59/CP, ban hành ngày 3/10/1996, quy định về quản lý tài chính và hạch toán kinh doanh của doanh nghiệp Nhà nước Nghị định này yêu cầu các doanh nghiệp phải thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính bởi các kiểm toán viên độc lập và kiểm toán viên nội bộ.
Vào ngày 28/10/1997, Bộ Tài chính đã ban hành Quyết định số 832-TC/QĚ/CĚKT, quy định về quy chế kiểm toán nội bộ (KTNB) áp dụng cho doanh nghiệp Nhà nước Quyết định này xác định phạm vi, chức năng, nội dung, trình tự và phương pháp KTNB, đồng thời quy định vai trò của kiểm toán viên nội bộ và tổ chức KTNB trong các doanh nghiệp Nhà nước Đây được coi là mốc quan trọng đánh dấu sự ra đời chính thức của hoạt động KTNB tại Việt Nam trong lĩnh vực doanh nghiệp Nhà nước, với nội dung tập trung vào kiểm toán hoạt động, kiểm toán tuân thủ và kiểm toán báo cáo tài chính (BCTC).
Vào ngày 16 tháng 4 năm 1998, Bộ Tài chính đã ban hành thông tư số 52/1998-TT/BTC nhằm hướng dẫn tổ chức bộ máy kiểm toán nội bộ (KTNB) tại các doanh nghiệp Nhà nước Đồng thời, thông tư số 171 được ban hành vào ngày 22 tháng 12 năm 1998 cũng đã hướng dẫn việc thực hiện KTNB tại các doanh nghiệp này.
Vào tháng 3 năm 2007, Bộ Tài chính đã ban hành Quyết định 791/QĐ-BTC quy định về công tác kiểm tra và kiểm toán nội bộ trong quản lý tài chính, kế toán, tài sản nhà nước, đầu tư xây dựng và ứng dụng công nghệ thông tin tại các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ Quy định này yêu cầu tất cả các đơn vị và cá nhân liên quan đến quản lý và sử dụng ngân sách nhà nước, các nguồn thu hợp pháp, tài sản nhà nước, cũng như đầu tư xây dựng và công nghệ thông tin phải tuân thủ công tác kiểm tra và kiểm toán nội bộ theo kế hoạch hàng năm hoặc đột xuất được phê duyệt bởi cơ quan có thẩm quyền.
Ngành ngân hàng và các tổ chức tín dụng được coi là lĩnh vực có rủi ro cao Để quản lý và kiểm soát rủi ro, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã ban hành nhiều quyết định và thông tư quan trọng Quyết định số 271/2002/QĐ-NHNN ngày 01/04/2002 quy định về việc cung cấp và sử dụng tài liệu thông tin phục vụ công tác kiểm soát Tiếp theo, Quyết định số 37/2006/QĐ-NHNN ngày 01/08/2006 đã thiết lập quy chế kiểm toán nội bộ (KTNB) cho tổ chức tín dụng, bao gồm các nguyên tắc, phương pháp thực hiện và quy trình báo cáo Các thông tư như 16/2011/TT-NHNN và 44/2011/TT-NHNN cũng đã quy định rõ về kiểm soát nội bộ và hệ thống KTNB Gần đây, thông tư 13/2018/TT-NHNN và thông tư 06/2020/TT-NHNN tiếp tục cập nhật các quy định về hệ thống kiểm soát nội bộ và KTNB của ngân hàng thương mại và chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Trước năm 2000, chỉ có các quy định về kiểm toán nội bộ (KTNB) áp dụng cho doanh nghiệp Nhà nước, trong khi việc tổ chức bộ máy KTNB không bắt buộc đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh.
Luật Kế toán năm 2015, điều 39, định nghĩa nhiệm vụ của Kiểm toán nội bộ (KTNB) và quy định rằng "Chính phủ quy định chi tiết về KTNB trong doanh nghiệp, cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp" Đến tháng 6/2017, Bộ Tài chính phối hợp với Ngân hàng Thế giới đã phát hành sổ tay hướng dẫn triển khai hoạt động KTNB trong các đơn vị Tài liệu này là nguồn tham khảo quý giá cho các doanh nghiệp trong việc thiết lập chức năng KTNB.
Nghị định số 05/2019/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 22/01/2019, là văn bản pháp lý mới nhất về công tác kiểm toán nội bộ (KTNB) trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp Nghị định quy định rõ ràng về KTNB đối với các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập có tổng quỹ tiền lương từ 20 tỷ đồng trở lên hoặc sử dụng từ 200 lao động trở lên, và các doanh nghiệp có vốn nhà nước chiếm trên 50% Đến ngày 01/04/2021, các đối tượng này phải hoàn thành các công việc cần thiết để thực hiện KTNB theo nghị định Ngoài ra, các thông tư số 66/2020/TT-BTC và 67/2020/TT-BTC ban hành tháng 7/2020 quy định quy chế mẫu về KTNB cho doanh nghiệp và cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập.
1.1.2 Khái niệm, bản chất hoạt động KTNB
Kiểm toán là quá trình xác minh tính chính xác của thông tin tài chính và sự tồn tại của tài sản, nguồn vốn thông qua các phương pháp khoa học Kiểm toán nội bộ (KTNB) là một loại hình kiểm toán được thực hiện bởi bộ phận kiểm toán bên trong đơn vị, khác với kiểm toán độc lập và kiểm toán nhà nước.
Theo Luật kế toán 2015, kiểm toán nội bộ (KTNB) là quá trình kiểm tra, đánh giá và giám sát tính đầy đủ, thích hợp và hiệu quả của kiểm soát nội bộ (KSNB), bao gồm bốn nhiệm vụ chính.
1) Kiểm tra tính phù hợp, hiệu lực và hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ;
2) Kiểm tra và xác nhận chất lượng, độ tin cậy của thông tin kinh tế, tài chính của báo cáo tài chính, báo cáo kế toán quản trị trước khi trình ký duyệt;
3) Kiểm tra việc tuân thủ nguyên tắc hoạt động, quản lý, việc tuân thủ pháp luật, chế độ tài chính, kế toán, chính sách, nghị quyết, quyết định của lãnh đạo đơn vị kế toán;
4) Phát hiện những sơ hở, yếu kém, gian lận trong quản lý, bảo vệ tài sản của đơn vị; đề xuất các giải pháp nhằm cải tiến, hoàn thiệnhệ thống quản lý, điều hành hoạt động của đơn vị kế toán
T Ổ CH Ứ C B Ộ MÁY KTNB
1.2.1 Mô hình tổ chức bộ máy KTNB
Cách thức tổ chức chức năng kiểm toán nội bộ (KTNB) trong đơn vị phụ thuộc vào đặc điểm hoạt động, nguồn lực và nhu cầu của tổ chức Điều này bao gồm việc xác định bộ máy và vị trí của KTNB, cũng như tổ chức con người và chuyên môn trong bộ phận KTNB.
1.2.1.1 Vị trí của bộ máy KTNB trong đơn vị
Dạng thứ nhất của kiểm toán nội bộ hoạt động song song với Ban giám đốc và Ban điều hành, chịu sự quản lý trực tiếp của ủy ban giám sát hoặc ủy ban kiểm toán Cách thức này giúp bộ phận kiểm toán duy trì sự độc lập tương đối, không bị can thiệp từ bên ngoài hay ảnh hưởng bởi các bộ phận khác, từ đó nâng cao hiệu quả trong quá trình thực hiện kiểm toán.
Mô hình này gắn với các doanh nghiệp thường được thiết kế theo dạng như sau:
Quản lý trực tiếp (cả hành chính và trách nhiệm chuyên môn) Quản lý/Báo cáo hành chính
Quản lý/Báo cáo trách nhiệm chuyên môn Kiểm toán và tư vấn
CHỨC NĔNG CHUYÊN TRÁCH GIÁM SÁT KTNB (INTERNAL AUDIT OVERSIGHT)
CHỦ SỞ HỮU (OWNERS/SHAREHOLD
LÝ, ĚIỀU HÀNH (EXECUTING BODY)
CHỨC NĔNG GIÁM SÁT ĚỊNH HƯỚNG (GOVERNING BODY)
Nguồn: Bộ Tài chính & Ngân hàng Thế giới, 2016
Sơ đồ 1.1 Mô hình t ổ ch ứ c KTNB trong các công ty/doanh nghi ệ p
Theo mô hình này, bộ phận kiểm toán nội bộ (KTNB) có tính độc lập cao nhất khi thực hiện báo cáo hành chính cho Giám đốc điều hành (CEO) và báo cáo trách nhiệm chuyên môn cho cơ quan giám sát định hướng (HĚQT) thông qua ủy ban kiểm toán chuyên trách.
HĚQT có quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm và quyết định lương thưởng cho vị trí trưởng KTNB Bộ phận KTNB giữ vai trò độc lập, không tham gia vào các hoạt động kiểm soát hay quản lý trong quy trình hoạt động hàng ngày của đơn vị nhằm đảm bảo tính khách quan.
Gắn với cơ quan, đơn vị nhà nước, vị trí của KTNB theo mô hình này sẽ trực thuộc lãnh đạo cao nhất trong đơn vị
Kiểm toán nội bộ (KTNB) hoạt động song song với các bộ phận và phòng ban khác, dưới sự quản lý trực tiếp của Ban giám đốc hoặc ban điều hành Phương thức này khiến bộ phận KTNB gặp khó khăn trong việc thực hiện kiểm toán các bộ phận cùng cấp, đồng thời cũng hạn chế tính độc lập của kiểm toán viên nội bộ.
Sơ đồ 1.2 B ộ máy KTNB tr ự c thu ộ c T ổng giám đố c
Dạng thứ ba của kiểm toán nội bộ được thiết lập trong bộ phận tài chính, dẫn đến việc bộ phận này chịu sự giám sát trực tiếp từ phòng ban tài chính Điều này gây khó khăn cho việc thực hiện chức năng kiểm toán đối với bộ phận tài chính và các bộ phận khác, đồng thời làm giảm tính độc lập và khách quan của kiểm toán viên nội bộ.
1.2.1.2 Tổ chức bộ máy KTNB
Tùy thuộc vào đặc điểm hoạt động và nguồn lực của từng đơn vị, bộ phận Kiểm toán nội bộ (KTNB) có thể được tổ chức theo hai mô hình chính: mô hình tập trung hoặc mô hình phân tán.
+ Nếu theo mô hình tập trung: Chỉ thiết lập bộ phận KTNB tập trung ở công ty mẹ, hội sở.
Theo mô hình phân tán, các chi nhánh và công ty con sẽ thiết lập bộ phận kiểm toán nội bộ (KTNB) để thực hiện kiểm toán và báo cáo kết quả về KTNB cho công ty mẹ.
Theo kinh nghiệm của thế giới, mô hình tổ chức bộ máy KTNB đơn vị thường có những dạng chính sau:
Tổ chức bộ máy kiểm toán nội bộ (KTNB) theo từng lĩnh vực kiểm toán là một mô hình quan trọng Mô hình này thiết lập bộ máy KTNB dựa trên các lĩnh vực kiểm toán cụ thể, quy trình và nghiệp vụ, được minh họa qua sơ đồ kèm theo.
Sơ đồ 1.3 Mô hình b ộ máy KTNB theo lƿnh vự c ki ể m toán
Mô hình phân công KTV nội bộ theo từng quy trình nghiệp vụ cụ thể giúp phát huy khả năng chuyên môn của từng cá nhân Mặc dù mỗi tổ chức có nhiều quy trình và nghiệp vụ, không nhất thiết mỗi kiểm toán viên phải phụ trách một nghiệp vụ riêng lẻ; một người có thể đảm nhận nhiều nghiệp vụ hoặc quy trình khác nhau.
Tổ chức bộ máy kiểm toán nội bộ theo ngành hoặc lĩnh vực hoạt động yêu cầu mỗi kiểm toán viên (KTV) đảm nhận kiểm toán cho một ngành hoặc lĩnh vực cụ thể, hoặc một vài lĩnh vực liên quan Mô hình này đòi hỏi KTV phải có kiến thức toàn diện về ngành hoặc lĩnh vực mà họ phụ trách.
Sơ đồ 1.4 Mô hình b ộ máy KTNB theo ngành, lƿnh vự c ho ạt độ ng
Tổ chức bộ máy kiểm toán nội bộ theo từng khu vực địa lý và địa điểm hoạt động của đơn vị, trong đó kiểm toán viên nội bộ sẽ được phân công phụ trách kiểm toán các khu vực địa lý cụ thể.
Các phương pháp tổ chức đều có những lợi ích và hạn chế riêng Việc lựa chọn phương thức tổ chức phù hợp cần dựa vào thực tiễn hoạt động, mức độ rủi ro và nguồn lực của đơn vị, nhằm đạt được mục tiêu đề ra.
1.2.2 Kiểm toán viên nội bộ
KTV nội bộ về bản chất là những người giúp cho tổ chức của họ quản lý rủi ro
KTV nội bộ hỗ trợ các nhà điều hành cấp cao nắm bắt kịp thời những câu hỏi quan trọng về rủi ro, giúp họ xác định các biện pháp ngăn chặn và giảm thiểu thiệt hại khi rủi ro xảy ra.
KTV nội bộ cần phải là những người độc lập, sẵn sàng chỉ ra các sai phạm để nâng cao giá trị của tổ chức Họ cung cấp cái nhìn khách quan và mang tính xây dựng nhằm cải thiện quy trình quản trị, quản lý rủi ro và kiểm soát nội bộ Để thực hiện điều này, KTV cần có kiến thức và kỹ năng đa dạng, có khả năng tư vấn cho nhóm dự án trong các chương trình phức tạp và điều tra các vụ gian lận.
CHU Ẩ N M Ự C KTNB
Chuẩn mực KTNB là các nguyên tắc, quy định nhằm:
Hướng dẫn tuân thủ các quy định bắt buộc của Khung Chuẩn mực Quốc tế về hành nghề KTNBchuyên nghiệp (IPPF);
Hướng dẫn cách thực hiện và phát triển các dịch vụ gia tĕng giá trị đa dạng của KTNB;
Thiết lập cơ sở để đánh giá chất lượng hoạt động KTNB;
Tĕng cường cải thiện các quytrình và hoạt động của tổ chức.
Bộ chuẩn mực KTNB quốc tế gồm 2 nhóm:
Các chuẩn mực về tính chất nghề nghiệp KTNB gồm 4 chuẩn mực:
+ CM 1000: Mục đích, quyền hạn và trách nhiệm;
+ CM 1100: Ěộc lập và khách quan;
+ CM 1200: Nĕng lực và sự thậntrọng nghề nghiệp;
+ CM 1300: Kiểm soát chất lượng
Các Chuẩn mực về Thực hiện nghiệp vụ KTNB - PS (2000s) gồm 7 chuẩn mực:
+ CM 2000: Quản trị bộ phận KTNB;
+ CM 2100: Bản chất công việc của KTNB;
+ CM 2200: Lập kế hoạch cho cuộc kiểm toán;
+ CM 2300: Thực hiện cuộc kiểm toán;
Nhóm các chuẩn mực về thuộc tính KTNB
Các quy định về thuộc tính của tổ chức và cá nhân hành nghề Kiểm toán nội bộ (KTNB) bao gồm mục đích, quyền hạn và trách nhiệm của KTNB; yêu cầu về tính độc lập và khách quan; cũng như mức độ thành thạo chuyên môn và thận trọng trong nghề nghiệp.
• Áp dụng đối với tất cả các tổ chức và cá nhân cung cấp dịch vụ KTNB.
Nhóm các chuẩn mực thực hành KTNB
Hướng dẫn thực hiện các dịch vụ kiểm toán nội bộ bao gồm lập kế hoạch kiểm toán, thực hiện quy trình kiểm toán, báo cáo kết quả kiểm toán và quản lý các hoạt động liên quan đến kiểm toán nội bộ.
• Là cơ sở đánh giá chất lượng hoạt động KTNB.
• Áp dụng đối với tất cả các tổ chức và cá nhân cung cấp dịch vụ KTNB.
+ CM 2400: Báo cáo kết quả;
+ CM 2500: Giám sát khắc phục;
+ CM 2600: Báo cáo ban điều hànhchấp nhận rủi ro
Bộ Chuẩn mực bao gồm hai phần chính: bộ hướng dẫn thực hành kiểm toán nội bộ (KTNB) với các hướng dẫn cô đọng và cập nhật, giúp các kiểm toán viên tuân thủ các chuẩn mực bắt buộc, và bộ hướng dẫn chi tiết (Supplemental Guidance) cung cấp quy trình thực hiện nghiệp vụ chi tiết, bao gồm công cụ, kỹ thuật, chương trình và các bước thực hiện dịch vụ KTNB.
Cấu trúc của một chuẩn mực bao gồm nội dung chuẩn mực, thuyết minh/giải thích và chuẩn mực thực hiện (A&C) Hướng dẫn thực hiện chuẩn mực cần có lời mở đầu, các vấn đề cần xem xét trong quá trình thực hiện, cũng như các yếu tố để thể hiện sự phù hợp và bằng chứng tuân thủ.
CÂU HỎI THẢO LUẬN VÀ BÀI TẬP CHƯƠNG 1
1 Khái niệm, bảnchất của KTNB?
2 Chức nĕng, đối tượng của KTNB?
3 Những khác biệt cơ bản của KTNB so với kiểm toán độc lập? KTNB so với kiểm soát nội bộ?
4 Nội dung, phạm vi của KTNB?
5 Sự khác nhau về mô hình tổ chức bộ máy trong KTNB và kiểm toán độc lập?
6 Các rào cản chính khithiết lập chức nĕng KTNB hiện nay?
7 Tại sao các công ty đại chúng phải thành lập chức nĕng KTNB?
8 KǶ vọngcủa các bên liên quan trong và ngoài tổ chức đối với KTNB là gì?
Bài 1 Chọn câu trả lời đúng nhất trong các câu trả lời sau mỗi câuhỏi
1 Câu nào sau đây mô tả phù hợp nhất về vai trò của kiểm toán nội bộ? a Tĕng thêm giá trị và cải thiện hoạt động của một tổ chức. b Báo cáo tình trạng lãng phí, gian lận và những hành vi lạm dụng cho ban quản trị c Xác định tính tuân thủ so với các mục tiêu và quy định có liên quan d Giám sát hệ thống kiểm soát nội bộ (HTKSNB) của tổ chức cho các kiểm toán viên bên ngoài
2 Ěiều nào sau đây mô tả tốt nhất về mục đích của KTNB trong đánh giá sự đầy đủ của QTRR, KSNB và quy trình quản trị? a Ěể giúp xác định bản chất, thời gian và mức độ kiểm tra cần thiết để đạt được mục tiêu của hoạt động. b Ěảm bảo các yếu kém của KSNB được sửa chữa c Xác định quy trình QTRR, KSNB và QTQT có cung cấp sự đảm bảo hợp lý để đơn vị đạt được mục tiêu. d Xác định quy trình QTRR, KSNB và QTQT đảm bảo tính đúng đắn của các tài liệu kế toán và BCTC công bố trung thực hợp lý.
3 Ěiều nào sau đây ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính độc lập của hoạt động kiểm toán nội bộ? a KTV nội bộ thường xuyên soạn thảo,sửa đổi lại các thủ tục cho phòng ban trong doanh nghiệp mà họ sẽ tham gia kiểm toán. b Giám đốc điều hành kiểm toán phải có trách nhiệm báo cáo trước giám đốc điều hành của tổ chức và ban giám độc c KTNB và kiểm toán độc lập sẽ cùng tham gia vào lập kế hoạch chung để tránh chồng chéo nội dung công việc. d KTNB báo cáo kết quả cho ủy ban kiểm toán
4 Trước đây Hà làm kể toán công nợ trước khi được chuyển sang làm KTNB Hà được giao nhiệm vụ thực hiện một số thử nghiệm đối với các khoản nợ phải thu, phải trả Thông tin nào sau đây là phương án tốt nhất cho tình huống này? a Nhiệm vụ là phù hợp vì kinh nghiệm làm việc của Hà trước đây b Hà không nên kiểm toán chức nĕng này vì Hà có thể kiểm tra chính công việc của mình trước đây. c Hà chỉ nên thực hiện nhiệm vụ này nếu Hà làm việc dưới sự giám sát của một người khác d Hà không nên chuyển đến bộ phận KTNB vì trước đây Hà cǜng đã làm việc tương tự.
5 Các KTVNB thực hiện những nội dung sau đây, ngoại trừ a Chuẩn bị BCTC và thiết lập những điều chỉnh phù hợp b Phát hành báo cáo định kì cho ủy ban kiểm toán và quản lý c Thực hiện các hoạt động trong quan hệ với các qui định phê chuẩn tiếp cận kiểm toán d Trợ giúp cho quá trình điều tra về gian lận.
6 Câu trả lời nào dưới đây không đúng với KTNB a Kiểm toán nội bộ có sự độc lập tương đối b Kết quả của KTNB có độ tin cậy thấp hơn KT độc lâp c KTNB xuất phát từ sự tự nguyện của BGĚ nhằm trợ giúp cho KTV độc lập d KTNB phục vụ cho yêu cầu quản lý của đơn vị.
Các hoạt động kiểm toán nội bộ cung cấp thông tin quan trọng về quản lý rủi ro, kiểm soát và quy trình quản trị cho ban quản lý và hội đồng quản trị, cũng như cho bất kỳ cấp độ quản lý nào trong tổ chức Ngoài ra, chúng còn hỗ trợ các cơ quan bên ngoài trong việc tuân thủ các quy định tài chính và có thể được yêu cầu bởi bất kỳ thành viên nào trong tổ chức.
8 Sự độc lập của KTV nội bộ sẽ là tốt nhất nếu KTV nội bộ báo cáo cho a HĚQT/Ủy ban kiểm toán hoặc đại hội đồng cổ đông b Ban kiểm soát của công ty c Tổng giám đốc d Trưởng phòng tài chính
9 Quản lý rủi ro, kiểm soát và quá trình quản trị là đầy đủ nếu chúng cung cấp sự đảm bảo hợp lý để a Lợi nhuận của tổ chức là tối đa và chi phí là tối thiểu b Các mục tiêu của tổ chức sẽ đạt được tính hiệu quả và kinh tế c Các quyết định quản lý được xem xét để xác định chúng phù hợp với thực tiễn hoạt động quản lý d Các báo cáo tài chính, báo cáo hoạt động và các báo cáo có liên quan là đáng tin cậy
10 Ěiều nào sau đây mô tả phạm vi của KTNB như nó phát triển cho đến nay? a KTNB bao gồm việc đánh giá hiệu quả, hiệu nĕng (hiệu suất) của các hoạt động với nguồn lực được sử dụng b KTNB đánh giá việc tuân thủ pháp luật, quy định và các hợp đồng. d c KTNB bao gồm việc xác minh sự tồn tại của tài sản và kiểm tra, xem xét các phương tiện để bảo vệ tài sản d Các báo cáo tài chính, báo cáo hoạt động và các báo cáo có liên quan là đáng tin cậy e Các câu trên
Trong quá trình thực hiện kiểm toán hoạt động, KTVNB thường chú trọng vào các vấn đề như hiệu quả hoạt động, hiệu quả và hiệu năng của hoạt động kinh doanh, cũng như các hoạt động kiểm soát liên quan đến thông tin trên báo cáo tài chính (BCTC).
QUY TRÌNH KIỂM TOÁN VÀ PHƯƠNG PHÁP KIỂ M TOÁN
QUY TRÌNH KTNB
L ậ p k ế ho ạ ch Th ự c hi ệ n L ậ p báo cáo Giám sát
• Điề u tra, kh ả o sát sơ bộ
• Thu th ậ p b ằ ng ch ứ ng
• Trao đổ i các phát hi ệ n
• Ghi chép, hoàn thi ệ n gi ấ y t ờ kiêm toán
• Th ả o lu ậ n v ề k ế t qu ả ki ể m toán
• Ph ả n h ồ i/ý ki ế n c ủa đơn vị
• Giám sát vi ệ c th ự c hi ệ n ki ế n ngh ị ki ể m toán
Sơ đồ 2.1 Quy trình các bướ c ki ể m toán
Quy trình KTNB diễn ra qua bốn bước thể hiện trên sơ đồ 2.1 ở trên, cụ thể nội dung các bước như sau:
2.1.1 Lập kế hoạch kiểm toán Ěây là bước công việc đầu tiên liên quan đến vấn đề tổ chức nhằm tạo ra những tiềnđề, điều kiện cần thiết cho một cuộc kiểm toán cụ thể, được xem làbước quan trọng ảnh hưởng lớn đến chất lượng của cuộc kiểm toán.
Chuẩn mực kiểm toán số 2200 yêu cầu các kiểm toán viên nội bộ phải xây dựng và ghi chép kế hoạch cho từng cuộc kiểm toán hoặc tư vấn Kế hoạch này cần bao gồm các mục tiêu, phạm vi, thời gian thực hiện và phân bổ nguồn lực Đồng thời, kế hoạch cũng phải xem xét các chiến lược, mục tiêu và rủi ro của đơn vị liên quan đến cuộc kiểm toán hoặc tư vấn.
Trong công tác lập kế hoạch kiểm toán, KTV nội bộ lậpkế hoạchở hai cấp độ sau:
Lập kế hoạch KTNB nĕm;
Lập kế hoạch từng cuộc kiểm toán, trong đó có chương trình kiểm toán.
Khi lập kế hoạch kiểm toán hàng năm, kiểm toán viên cần xem xét các yếu tố quan trọng như chiến lược, mục tiêu kinh doanh, nhiệm vụ và tầm nhìn của đơn vị Đồng thời, cần đánh giá các rủi ro, kết quả đánh giá rủi ro, cũng như hệ thống kiểm soát nội bộ của các bộ phận Kỳ vọng của lãnh đạo và các bên liên quan, cùng với nguồn lực hiện có, cũng cần được cân nhắc để xây dựng danh mục các hoạt động kiểm toán nội bộ đề xuất cho năm Bảng kế hoạch này sẽ được gửi đến lãnh đạo đơn vị để phê duyệt, làm cơ sở cho kiểm toán nội bộ xác định phạm vi và nội dung kiểm toán trong năm.
Hình 2.1 Các bướ c trong l ậ p k ế ho ạ ch ki ể m toán n ĕm
B ả ng 2.1 T ổ ng h ợ p các ho ạt động KTNB đề xu ấ t tri ển khai trong nĕm
Bản chất HĚ Kiểm toán hay tư vấn
Cĕn cứ đề xuất - Mức độ rủi ro
- Lần kiểm toán gần nhất
- Thay đổi về nhân sự chủ chốt
- Các cĕn cứ khác Mục tiêu Mục tiêu cụ thể của hoạt động được đề xuất
Phạm vi - Phạm vi của hoạt động được đề xuất
Nguồn lực - Bao gồm nguồn lực nhân sự, công nghệ & ngân sách
- Nguồn lực bên trong & bên ngoài doanh nghiệp/tổ chức Thời gian - Thời gian bắt đầu triển khai và thời hạn dự kiến hoàn thành
Kế hoạch kiểm toán năm thường do Trưởng KTNB lập vào tháng 12 của năm trước, dựa trên phương pháp định hướng rủi ro và ý kiến đóng góp từ BGĐ, ủy ban kiểm toán, và kỳ vọng của HĐQT Trong điều kiện nguồn lực hạn chế, các bộ phận có rủi ro cao sẽ được kiểm toán toàn diện ít nhất một lần mỗi năm Theo Thông tư 66/2020, Trưởng KTNB sẽ điều chỉnh kế hoạch ít nhất một lần mỗi quý hoặc khi có thay đổi đáng kể trong hoạt động và kiểm soát của đơn vị Mọi điều chỉnh quan trọng trong kế hoạch kiểm toán đã phê duyệt cần được thông báo cho lãnh đạo đơn vị và ủy ban kiểm toán để được xem xét và phê duyệt trước khi thực hiện.
(2) Lập kế hoạch từng cuộc kiểm toán:
Dựa trên kế hoạch kiểm toán năm, kiểm toán viên (KTV) sẽ lập kế hoạch kiểm toán chi tiết cho từng cuộc kiểm toán, bao gồm các nội dung công việc cần thực hiện.
- Họp mở đầu kiểm toán với đơn vị được kiểm toán;
- Xác định thông tin/tài liệu cần thiết ban đầu;
- Tìm hiểu xem có khu vực hoặc hoạt động/lƿnh vực nào mà nhà quản lý có thể quan tâm, muốn thêm vào trong kế hoạch kiểm toán;
- Thảo luận, thông báo với đơn vị được kiểm toán về các nội dung trong kế hoạch kiểm toán.
Trong kế hoạch kiểm toán chi tiết, KTV cần xác định rõ:
- Ěối tượng, phạm vi kiểm toán: Là giới hạn theo đó các KTV nội bộ sẽ thực hiện công việc;
- Phân tích và đánh giá rủi ro của từng bộ phận/hoạt động;
- Mục tiêu kiểm toán: có thể chỉ ra các tiêu chí đánh giá;
- Nhân sự/nguồn lực cần thiết dự kiến;
- Thời gian thực hiện kiểm toán: ngày bắt đầu và hoàn thành ước tính;
Chương trình kiểm toán là bước quan trọng để cụ thể hóa kế hoạch kiểm toán Để lập kế hoạch chi tiết cho từng cuộc kiểm toán, kiểm toán viên cần thực hiện nghiên cứu và điều tra sơ bộ.
Cấu trúc và hoạt động của các khu vực được kiểm toán bao gồm sơ đồ tổ chức, nhân sự chủ chốt và các lĩnh vực phụ trách chính của họ Thông tin này giúp hiểu rõ hơn về cách thức hoạt động và quản lý trong các khu vực này, từ đó nâng cao hiệu quả kiểm toán.
- Thông tin tài chính (các khoản thu, nguồn thu, các khoản chi …)
- Hồ sơ kiểm toán, báo cáo kiểm toán các nĕm trước
- Báo cáo quản lý và các biên bản cuộc họp
- Xem xét kế hoạchkiểm toán nĕm
Để hiểu rõ hệ thống Kiểm soát Nội bộ (KSNB), cần rà soát quy trình và nghiệp vụ, xem xét sổ tay hướng dẫn thủ tục và chính sách của phòng ban, cũng như các lưu đồ và quy trình kiểm soát nếu có Qua đó, tiến hành đánh giá rủi ro kiểm soát một cách hiệu quả.
- Rà soát từ đầu đến cuối hoạt động (walkthrough of activity)
- Các hoạt động/lƿnh vực khác mà ban lãnh đạo yêu cầu trong kế hoạch kiểm toán.
Chương trình kiểm toán là sự cụ thể hóa kế hoạch kiểm toán cho từng đối tượng, bao gồm các thủ tục xác định, phân tích và ghi chép thông tin trong quá trình kiểm toán Chương trình này cần được phê duyệt trước khi thực hiện và có thể điều chỉnh trong quá trình thực hiện Sau khi hoàn thành khảo sát sơ bộ, kiểm toán viên sẽ có cái nhìn tổng quan về mục tiêu kiểm toán và hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị, từ đó đánh giá rủi ro liên quan và đề xuất các thủ tục kiểm toán phù hợp.
Một số vấn đề cần lưu ý/cân nhắc khi xây dựng chương trình kiểm toán:
- Nhu cầu của người sử dụng báo cáo kiểm toán
- Luật, các vấn đề phải tuân thủ và các quy định có liên quan đến nội dung kiểm toán.
Các phát hiện và đề xuất quan trọng từ cuộc kiểm toán trước có thể ảnh hưởng đến mục tiêu kiểm toán hiện tại Đồng thời, cần xem xét mức độ thực hiện các khuyến nghị đã được đưa ra.
- Nguồndữ liệu có thể thu thập làm bằng chứng kiểm toán và độ tin cậy của các dữ liệu này
- Xem xét đến nguồn lực cho kiểm toán: KTV và các nguồn lực khác; cân nhắc việc có thể sử dụng chuyên gia cho cuộc kiểm toán hay không?
Theo phương pháp tiếp cận dựa trên định hướng rủi ro, một số nội dung cần xác định trong chương trình kiểm toán như:
- Ěối tượng/quy trình/hoạt động được kiểm toán
- Mục tiêu của quy trình/hoạt động
- Các rủi ro tiềm tàng và đánh giá mức độ rủi ro gắn với từng mục tiêu của từng quy trình/hoạt động được kiểm toán.
- Các kiểm soát kǶ vọng/hoặc các kiểm soát được đơn vị áp dụng tương ứng với các rủi ro trên
- Xác định các thủ tục kiểm toán để đánh giá hiệu quả của các thủ tục kiểm soát trên về mặt thiết kế và về mặt vận hành (Mẫu 2.1)
Mẫu 2.1 Mẫu chương trình kiểm toán
Công ty ABC Lập bởi:
Chương trình kiểm toán (mẫu) Phê duyệt bởi:
Quy trình (mô tả ngắn gọn các bước trong quy trình) tiêu của Mục bước quy trình
Rủi ro tiềm tàng Ěánh giá rủi ro
Lý do hạng rủi xếp ro kiểm Các soát chính (5W/1H)
Tần suất kiểm soát (nhiều lần trong ngày, hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng, mỗi khi phát sinh)
Loại kiểm soát (phòng ngừa/ phát hiện)
Hình thức kiểm soát (thủ công/tự động/bán tự động)
Các thủ tục kiểm toán đánh giá sự phù hợp về thiết kế nĕng Khả xảy ra hưởng Ảnh Tổng hợp rủi ro Mức tiềm tàng
Các thủ kiểm tục toán đánh hiệu giá hoạt lực động
Lựa chọn nhà cung cấp hàng hóa, dịch vụ và trang thiết bị văn phòng là một quá trình quan trọng Các nhà cung cấp này cần được rà soát kỹ lưỡng dựa trên các tiêu chí cụ thể để đảm bảo chất lượng và hiệu quả trong công việc.
Chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng có thể suy giảm
4 5 20 Cao Chất lượng hàng hóa/dịch vụ mua ngoài ảnh hưởng quan trọng đến hiệu quả kinh doanh
Công ty có số lượng nhà cung cấp lớn Trước khi thực hiện đặt hàng, các nhà cung cấp cần được các bộ phận liên quan đánh giá theo tiêu chuẩn của Tập đoàn.
Để phòng ngừa thủ công, cần rà soát chính sách và quy trình liên quan đến hoạt động mua sắm hàng hóa/dịch vụ Tiến hành phỏng vấn các phòng ban ban hành chính sách về lựa chọn nhà cung cấp nhằm hiểu rõ các yêu cầu đánh giá và quy trình phê duyệt nhà cung cấp mới Cuối cùng, chọn mẫu 1 để thực hiện.
Quy trình (mô tả ngắn gọn các bước trong quy trình) tiêu của Mục bước quy trình
Rủi ro tiềm tàng Ěánh giá rủi ro
Lý do hạng rủi xếp ro kiểm Các soát chính (5W/1H)
Tần suất kiểm soát (nhiều lần trong ngày, hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng, mỗi khi phát sinh)
Loại kiểm soát (phòng ngừa/ phát hiện)
Hình thức kiểm soát (thủ công/tự động/bán tự động)
Các thủ tục kiểm toán đánh giá sự phù hợp về thiết kế nĕng Khả xảy ra hưởng Ảnh Tổng hợp rủi ro Mức tiềm tàng
Trước khi ký hợp đồng, Tập đoàn thực hiện các thủ tục kiểm toán đánh giá hiệu giá hoạt động động chuẩn Kết quả đánh giá cần được một cán bộ chuyên trách cấp cao rà soát và phê duyệt, theo Ma trận thẩm quyền phê nhà cung cấp Đồng thời, cần thực hiện rà soát từ đầu đến cuối các tài liệu liên quan đến đánh giá nhà cung cấp theo tiêu chuẩn của Tập đoàn Các vấn đề cần được đánh giá bao gồm nhiều loại hình mua sắm khác nhau.
Kiểm soát phải phù hợp với rủi ro và được thực hiện bởi những nhân sự có chuyên môn, kinh nghiệm đầy đủ, cùng với việc phân tách trách nhiệm một cách hợp lý.
- Kiểm soát có được thực hiện
Quy trình (mô tả ngắn gọn các bước trong quy trình) tiêu của Mục bước quy trình
Rủi ro tiềm tàng Ěánh giá rủi ro
Lý do hạng rủi xếp ro kiểm Các soát chính (5W/1H)
Tần suất kiểm soát (nhiều lần trong ngày, hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng, mỗi khi phát sinh)
Loại kiểm soát (phòng ngừa/ phát hiện)
Hình thức kiểm soát (thủ công/tự động/bán tự động)
Các thủ tục kiểm toán đánh giá sự phù hợp về thiết kế nĕng Khả xảy ra hưởng Ảnh Tổng hợp rủi ro Mức tiềm tàng
Các thủ kiểm tục toán đánh hiệu giá hoạt lực động duyệt đã được HĚQT phê duyệt vào thời điểm phù hợp trong quy trình
- Kiểm soát có được ghi chép lại - Kiếm soát có bền vững
CÁC PHƯƠNG PHÁP KIỂ M TOÁN
2.2.1 Phương pháptiếp cận kiểm toán
Phương pháp tiếp cận kiểm toán xác định các kỹ thuật và phương pháp mà kiểm toán viên (KTV) áp dụng trong quá trình kiểm toán KTV thường lựa chọn phương pháp tiếp cận phù hợp dựa trên bản chất hoạt động, phạm vi, rủi ro và nguồn lực kiểm toán.
Có bốn phương pháp tiếp cận kiểm toán cơ bản hiện nay (sơ đồ 2.2) gồm:
Sơ đồ 2.2 Các phương pháp tiế p c ậ n ki ể m toán
1) Phương pháp tiếp cận dựa trên các thủ tục cơ bản (Substantive Procedures Audit Approach): Là cách tiếp cận chi tiết, nội dung kiểm toán chú trọng vào các hoạt động tài chính,chủ yếu mang tính tuân thủ và bao gồm việc rà soát một số lượng rất lớn các giao dịch.
2) Phương pháp tiếp cận dựa trên bảng cân đối kế toán (Balance Sheet Audit Approach): Với phương pháp này, các thủ tục kiểm toán tập trung vào các số dư tài khoản của bảng cân đối kế toán (báo cáo tình hình tài chính), chỉ với một số thủ tục rất hạn chế được thực hiện đối với các khoản mục trên báo cáo thu nhập/lãi lỗ 1
1 https://www.hoiketoanhcm.org.vn/vn/trao-doi/phuong-phap-tiep-can-dua-tren-rui-ro-khi-kiem-toan- bctc-cua-ngan-hang-thuong-mai/
Phương pháp tiếp cận dựa trên các thủ tục cơ bản
Phương pháp tiếp cận dựa trên bảng cân đối kế toán
Phương pháp tiếp cận dựa trên hệ thống
Phương pháp tiếp cận dựa trên rủi ro
3) Phương pháp tiếp cận dựa trên hệ thống (System Based Approach): Là phương pháp tiếp cận kiểm toán trong đó các thủ tục, kỹ thuật kiểm toán được thiết lập để thu thập các bằng chứng về tính hiệu quả và thích hợp của hệ thống KSNBcủa đơn vị được kiểm toán Với phương pháp tiếp cận này, KTV sẽ tìm hiểu, đánh giá hiệu của hệ thống KSNB của đơn vị, từ đó khoanh vùng, tập trung thủ tục kiểm toán vào những khu vực kiểm soát yếu Phương pháp tiếp cận này được đánh giá là mang tính tổng thể và xây dựng hơn so với cách tiếp cận dựa trên các thủ tục cơ bản
4) Phương pháp tiếp cận dựa trên rủi ro (Risk - based Audit Approach): Với phương pháp tiếp cận này, các thủ tục kiểm toán được xác định dựa trên các rủi ro được đánh giá gắn với mục tiêu của tổ chức/đơn vị/hoạt động Ěiểm khác biệt giữa phương pháp tiếp cận này với phương pháp tiếp cận hệ thốngởchỗ là điểm xuất phát của phương pháp tiếp cận này không phải từ các thủtục kiểm soát, mà từ mục tiêu của tổ chức/đơn vị/hay mục tiêu gắn với từng hoạt động, và các rủi roảnh hưởng tới mụctiêu đặt ra, từ đó đánh giá các hoạt động kiểm soátnhằm quản lý/kiểm soát các rủi ro đó Chuyển từchỗ đánh giá
Các thủ tục kiểm soát cần được đánh giá về tính đầy đủ và hiệu lực của chúng Phương pháp tiếp cận hệ thống giúp xác định mức độ kiểm soát rủi ro, từ đó xác định các thủ tục kiểm toán phù hợp.
B ả ng 2.3 M ố i liên h ệ gi ữ a r ủ i ro và th ủ t ụ c ki ể m toán Ěánh giá rủi ro Ěánh giá kiểm soát Thủ tục kiểm toán
Cao Yếu Tĕng cường các thủ tục kiểm toán
Trung bình Trung bình Thủ tục kiểm toán mức độ trung bình
Thấp Tốt Giảm thiểu thủ tục kiểm toán
Phương pháp và thủ tục kiểm toán là những biện pháp cần thiết trong kiểm toán nội bộ (KTNB) để đạt được các mục tiêu kiểm toán Các phương pháp, cách thức và kỹ thuật được áp dụng sẽ khác nhau tùy thuộc vào nội dung, phạm vi và mục đích của quy trình kiểm toán (Bùi Bằng Đoàn, 2015).
Để thực hiện kiểm toán, các kiểm toán viên nội bộ thường áp dụng hai nhóm phương pháp chính: phương pháp kiểm toán tuân thủ và phương pháp kiểm toán cơ bản.
2.2.2.1 P hương pháp kiểm toán tuân thủ
Nhóm phương pháp kiểm toán tập trung vào việc kiểm tra và đánh giá tính đầy đủ cũng như hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ (KSNB) Đầu tiên, kiểm toán viên (KTV) sẽ đánh giá sự tồn tại và tính phù hợp của thiết kế KSNB trong đơn vị, từ tổng thể hệ thống đến từng chu trình và hoạt động liên quan đến đối tượng kiểm toán Tiếp theo, KTV nội bộ sẽ đánh giá hiệu lực và hiệu quả của KSNB, cũng như hiệu quả vận hành của hệ thống này Các kỹ thuật thu thập bằng chứng để đánh giá KSNB bao gồm điều tra hệ thống và các thử nghiệm chi tiết về kiểm soát.
1) Kỹ thuật điều trahệ thống: là nhóm kỹ thuật tập trung vào thu thập bằng chứng nhằm đánh giá sự hiện hữu và phù hợp về mặt thiết kế của hệ thống KSNB KTV có thể sử dụng bảng câu hỏi về kiểm soát; nghiên cứu nội quy/quy chế nội bộ; sử dụng lưu đồ hoặc kỹ thuật walkthrough - điều tra từ đầu đến cuối quy trình nhằm khảo sát, đánh giá về mặt thiết kế của KSNB đối với quy trình, nghiệp vụ trong đơn vị
2) Các thử nghiệm chi tiết về kiểm soát:là việc KTV tiến hành kiểm tra chi tiết các tài liệu, bằng chứng, các mẫu quan sát kết hợp với trao đổi, phỏng vấn trực tiếp những người có liên quan đến đối tượng kiểm toánnhằm thu thập bằng chứng về tính hữu hiệu của hệ thống KSNB
2.2.2.2 Phương pháp kiểm toán cơ bản Ěây là phương pháp thu thập bằng chứng kiểm toán dựa trên tiếp cận một cách chi tiết các số liệu nên còn được gọi là phương pháp kiểm tra chi tiết(Bùi Bằng Ěoàn, 2015) Phương pháp kiểm tra chi tiết hướng chủ yếu vào việc thu thập, phân tích các bằng chứng phản ánh mức độ trung thực, tin cậy và hợp lý của các thông tin, số liệu và được thực hiện qua hai phương pháp chính sau:
1) Phương pháp phân tích: là phương pháp hiệu quả cho KTV nội bộ trong việc xác định các thủ tục kiểm toán bổ sung để thu thập đầy đủ, thích hợp các bằng chứng kiểm toán trong từng tình huống cụ thể, gồm có phân tích tổng quát và phân tích cĕn nguyên, cụ thể:
Phân tích tổng quát là phương pháp so sánh thông tin với các kỳ vọng dựa trên nguồn độc lập, giúp phát hiện sự khác biệt không như mong đợi, tìm ra sự thiếu vắng các khác biệt được kỳ vọng, và phát hiện các sai sót tiềm tàng, gian lận, hành vi phi pháp cũng như các sự kiện bất thường Các kỹ thuật phân tích tổng quát rất đa dạng và quan trọng trong việc đảm bảo tính chính xác và minh bạch của thông tin.
Phân tích tỷ lệ và chỉ số là rất quan trọng trong việc đo lường hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Các chỉ số như tỷ suất lợi nhuận gộp, tỷ suất sinh lời của tài sản và vốn giúp đánh giá khả năng sinh lợi Bên cạnh đó, các chỉ số nợ và khả năng thanh toán cũng cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình hình tài chính và khả năng duy trì hoạt động của doanh nghiệp.