1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Lập kế hoạch kiểm toán nội bộ khoản mục bán hàng thu tiền tại công ty TNHH MTV TH

57 26 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 0,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Em cũng xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Công ty TNHH MTV Thủy Hải Sản Rồng Biển Đông, cùng các anh chị kiểm toán viên trong Ban kiểm soát đã luôn tạo mọi điều kiện thuận lợi để em có

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

HUỲNH THỊ LAN NHI

LẬP KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN NỘI BỘ

KHOẢN MỤC BÁN HÀNG – THU TIỀN TẠI CÔNG TY TNHH MTV THỦY HẢI SẢN

Kon Tum, tháng 03 năm 2020

RỒNG BIỂN ĐÔNG

Trang 2

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG PHÂN HIỆU ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TẠI KON TUM

BÁO CÁO THỰC TẬP

GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN : ThS NGUYỄN THỊ THANH HUYỀN SINH VIÊN THỰC HIỆN : HUỲNH THỊ LAN NHI

LỚP : K10KI

MSSV : 15162340302005

Kon Tum, tháng 03 năm 2020

LẬP KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN NỘI BỘ KHOẢN MỤC BÁN HÀNG – THU TIỀN TẠI CÔNG TY TNHH MTV THỦY HẢI SẢN

RỒNG BIỂN ĐÔNG

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Qua khoảng thời gian học tập tại khoa Kinh tế trường Đại học Phân Hiệu Đại Học Đà Nẵng tại Kon Tum, em đã được Quý thầy cô của khoa Kinh tế nói chung và Bộ môn Kế toán – Kiểm toán nói riêng truyền đạt cho em những kiến thức chuyên môn và kiến thức

xã hội vô cùng quý giá, những kiến thức hữu ích đó sẽ là nền tảng cho em bắt đầu một công việc mới sau này Với tất cả lòng tôn kính, em xin gửi đến Quý thầy cô khoa Kinh tế lòng biết ơn sâu sắc Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Nguyễn Thị Thanh Huyền – Người đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ để em có thể hoàn thành luận văn tốt nghiệp này

Em cũng xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Công ty TNHH MTV Thủy Hải Sản Rồng Biển Đông, cùng các anh chị kiểm toán viên trong Ban kiểm soát đã luôn tạo mọi điều kiện thuận lợi để em có cơ hội được tiếp cận với thực tế và nhiệt tình giúp đỡ, chỉ dẫn

em trong việc hoàn thành luận văn của mình

Cuối cùng, em xin kính chúc Quý thầy cô luôn dồi dào sức khỏe, tràn đầy niềm tin

và năng lượng để tiếp tục truyền đạt những kiến thức quý báu của mình cho các thế hệ tiếp theo và em cũng không quên gửi lời chúc sức khỏe đến Ban lãnh đạo Công ty TNHH MTV Thủy Hải Sản Rồng Biển Đông, cùng toàn thể anh chị trong Công ty, chúc Công ty ngày càng thịnh vượng, chúc Quý anh chị trong Công ty TNHH MTV Thủy Hải Sản Rồng Biển Đông gặt hái được nhiều thành công hơn trên con đường sự nghiệp của mình

Em xin chân thành cảm ơn

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iii

DANH MỤC SƠ ĐỒ iv

DANH MỤC BẢNG BIỂU iv

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH MTV THỦY HẢI SẢN RỒNG BIỂN ĐÔNG 2

1.1 TÓM TẮT QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN 2

1.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC CÔNG TY 4

1.3 CƠ CẤU BỘ MÁY QUẢN LÝ CÔNG TY 5

1.4 HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 6

1.5 SƠ LƯỢC VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN NỘI BỘ CỦA CÔNG TY 7

1.5.1.Lập kế hoạch kiểm toán 7

1.5.2.Thực hiện Kiểm toán 7

1.5.3 Báo cáo kết quả kiểm toán 8

1.5.4.Giám sát triển khai kết quả, thực hiện khuyến nghị kiểm toán 9

CHƯƠNG 2 THỰC TẾ CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN NỘI BỘ KHOẢN MỤC BÁN HÀNG – THU TIỀN TẠI CÔNG TY TNHH MTV THỦY HẢI SẢN RỒNG BIỂN ĐÔNG 11

2.1 PHÂN TÍCH CÁC RỦI RO CỦA DOANH NGHIỆP 11

2.1.1.Rủi ro tiềm tàng 11

2.1.2.Rủi ro kiểm soát 12

2.2 LẬP KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN NỘI BỘ NĂM CỦA DOANH NGHIỆP 13

2.2.1.Các khoản phải thu 17

2.2.2.Kiểm toán doanh thu 30

2.3 THỦ TỤC KIỂM TOÁN THỰC HIỆN 30

2.3.1.Các bước kiểm toán 31

2.3.2.Xác định phạm vi và quy mô chọn mẫu 37

2.3.4 Kiểm tra chi tiết nghiệp vụ ghi nhận nợ phải thu KH và nghiệp vụ thu tiền……… 38

2.3.5.Chọn mẫu hóa đơn chứng từ 41

CHƯƠNG 3 NHẬN XÉT, KIẾN NGHỊ VÀ KẾT LUẬN CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN NỘI BỘ KHOẢN MỤC BÁN HÀNG – THU TIỀN NĂM 2019 TẠI CÔNG TY TNHH MTV THỦY HẢI SẢN RỒNG BIỂN ĐÔNG 42

3.1 NHẬN XÉT 42

3.2 KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT 43

3.3 KẾT LUẬN 44 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP

Trang 6

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BCTC Báo cáo tài chính

CB - CNV Cán bộ - công nhân viên

CĐKT Cân đối kế toán

GPKD Giấy phép kinh doanh

HTKSNB Hệ thống kiển soát nội bộ

KSNB Kiểm soát nội bộ

TNDN Thu nhập doanh nghiệp

TNHH Trắc nghiệm hữu hạn

Trang 7

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty 4

Sơ đồ 1.2 Sơ đồ cơ cấu bộ máy quản lý Công ty 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Chương trình lập kế hoạch kiểm toán nội bộ của Công ty 13 Bảng 2.2 Cơ cấu doanh thu của Công ty 15 Bảng 2.3 Cơ cấu lợi nhuận trước thuế của Công ty qua các năm 16 Bảng 2.4 Bảng Kiển tra hệ thống KSNB đối với khoản mục phải

thu

17

Bảng 2.5 Phân tích biến động phải thu khách hàng của Công ty 23 Bảng 2.6 Bảng đánh giá chung HTKSNB tại Công ty 28 Bảng 2.7 Bảng tổng hợp công nợ phải thu khách hàng theo từng

đối tượng của Công ty TNHH MTV Thủy hải sản Rồng Biển Đông

Trang 8

Trong điểu kiện Việt Nam hiện nay, kiểm toán nội bộ chiếm lĩnh vị trí quan trọng trong bộ máy hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Tuy nhiên, thực tế hiện nay, hầu hết các chủ doanh nghiệp tại Việt Nam chưa nhận thức đúng về vai trò, nhiệm vụ và chức năng của kiểm toán nội bộ trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.Trong khi đó hành lang pháp lý cho kiểm toán nội bộ chưa đầy đủ, nội dung, quy trình cũng như phương pháp được vận dụng trong các cuộc kiểm toán ở Việt Nam mới ở giai đoạn đầu, nguồn tài liệu thiếu

cả về số lượng và chất lượng Do vậy, việc lập kế hoạch kiểm toán cần được coi trọng để đảm bảo chất lượng và hiệu quả của cuộc kiểm toán

Với ý nghĩa đó, qua quá trình học tập tại trường và được sự hướng dẫn của Giảng

viên Nguyễn Thị Thanh Huyền, em đã quyết định chọn đề tài “LẬP KẾ HOẠCH KIỂM

TOÁN NỘI BỘ KHOẢN MỤC BÁN HÀNG – THU TIỀN TẠI CÔNG TY TNHH MTV THỦY HẢI SẢN RỒNG BIỂN ĐÔNG” để làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Chuyên đề thực tập bao gồm ba chương chính như sau:

Chương I: Giới thiệu về Công ty TNHH MTV Thủy Hải Sản Rồng Biển Đông Chương II: Thực tế công tác lập kế hoạch kiểm toán nội bộ khoản mục bán hàng –

thu tiền tại Công ty TNHH MTV Thủy Hải Sản Rồng Biển Đông

Chương III: Nhận xét, kiến nghị và kết luận công tác lập kế hoạch kiểm toán nội bộ

khoản mục bán hàng – thu tiền năm 2019 tại Công ty TNHH MTV Thủy Hải Sản Rồng Biển Đông

Tuy nhiên do hạn chế về mặt thời gian và nhân lực, em không thể bao quát tất cả vấn

đề liên quan đến đề tài, vì thế không thể tránh khỏi những thiếu sót

Rất mong quý thầy cô và các anh chị kiểm toán viên tại công ty kiểm toán chỉ bảo thêm để em có thể hoàn thành tốt bài chuyên đề này cũng như bổ sung thêm kiến thức về chuyên ngành kiểm toán

Trang 9

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH MTV THỦY HẢI SẢN

RỒNG BIỂN ĐÔNG

1.1 TÓM TẮT QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN

Công Ty Rồng Biển Đông là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh, chế biến nông sản, thủy sản ở khu vực Đà Nẵng - một khu vực có thế mạnh về nuôi trồng và kinh doanh nông thủy sản của cả nước hiện nay

Thông tin về Công ty:

Tên chính

thức

Công ty TNHH MTV Thủy Hải Sản Rồng Biển Đông

Địa chỉ trụ sở 82 Ngô Chi Lan, Phường Thuận Phước, Quận Hải Châu, Đà Nẵng

Lĩnh vực hoạt động của Công ty:

- Chế biến, bảo quản thuỷ sản và các sản phẩm từ thuỷ sản

- Chế biến và bảo quản nước mắm

- Chế biến và bảo quản thủy sản khô

- Chế biến và bảo quản thủy sản đông lạnh

Trang 10

- Bán lẻ dầu hoả, gas, than nhiên liệu dùng cho gia đình trong các cửa hàng chuyên doanh

- Bán lẻ đồ uống trong các cửa hàng chuyên doanh

- Bán lẻ đồng hồ, kính mắt trong các cửa hàng chuyên doanh

- Bán lẻ đường, sữa và các sản phẩm sữa, bánh, mứt, kẹo và các sản phẩm chế biến từ ngũ cốc, bột, tinh bột trong các cửa hàng chuyên doanh

- Bán lẻ hàng hóa khác mới chưa được phân vào đâu trong các cửa hàng chuyên doanh

- Bán lẻ hàng hóa khác mới trong các cửa hàng chuyên doanh

- Bán lẻ hàng lưu niệm, hàng đan lát, hàng thủ công mỹ nghệ trong các cửa hàng chuyên doanh

- Bán lẻ hoa, cây cảnh, cá cảnh, chim cảnh, vật nuôi cảnh trong các cửa hàng chuyên doanh

- Bán lẻ trong cửa hàng kinh doanh tổng hợp khác

- Bán lẻ khác trong các cửa hàng kinh doanh tổng hợp

- Bán lẻ lương thực trong các cửa hàng chuyên doanh

- Bán lẻ máy ảnh, phim ảnh và vật liệu ảnh trong các cửa hàng chuyên doanh

- Bán lẻ nhiên liệu động cơ trong các cửa hàng chuyên doanh

- Bán lẻ rau, quả trong các cửa hàng chuyên doanh

- Bán lẻ sản phẩm thuốc lá, thuốc lào trong các cửa hàng chuyên doanh

- Bán lẻ thịt và các sản phẩm thịt trong các cửa hàng chuyên doanh

- Bán lẻ thực phẩm khác trong các cửa hàng chuyên doanh

- Bán lẻ thực phẩm trong các cửa hàng chuyên doanh

- Bán lẻ thủy sản trong các cửa hàng chuyên doanh

- Bán lẻ tranh, ảnh và các tác phẩm nghệ thuật khác (trừ đồ cổ) trong các cửa hàng chuyên doanh

- Bán lẻ trong siêu thị (Supermarket)

- Bán lẻ vàng, bạc, đá quí và đá bán quí, đồ trang sức trong các cửa hàng chuyên doanh

- Bán lẻ xe đạp và phụ tùng trong các cửa hàng chuyên doanh

Trang 11

1.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC CÔNG TY

Hiện nay mọi hoạt động kinh doanh của Công ty đều tập trung tại trụ sở chính, tại 82 Ngô Chi Lan, Phường Thuận Phước, Quận Hải Châu, Đà Nẵng Công ty có 01 cửa hàng

và 01 nhà máy với 4 phân xưởng chế biến Các phân xưởng chế biến đều tập trung tại địa chỉ này

- Phân xưởng 1: Chế biến, bảo quản thuỷ sản và các sản phẩm từ thuỷ sản

- Phân xưởng 2: Chế biến và bảo quản nước mắm

- Phân xưởng 3: Chế biến và bảo quản thủy sản khô

- Phân xưởng 4: Chế biến và bảo quản thủy sản đông lạnh

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty

NHÀ MÁY SẢN XUẤT

PHÂN

PHÂN XƯỞNG 3

PHÂN XƯỞNG 4 CỬA HÀNG TỔNG HỢP

CT TNHH MTV Thủy Hải Sản Rồng Biển Đông

Trang 12

1.3 CƠ CẤU BỘ MÁY QUẢN LÝ CÔNG TY

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ cơ cấu bộ máy quản lý Công ty

Nhiệm vụ và chức năng của các phòng ban Công ty:

a Ban kiểm soát:

Ban kiểm soát là cơ quan kiểm tra, giám sát toàn diện mọi hoạt động của Công ty Ban kiểm soát thẩm định báo cáo tài chính hàng năm, kiểm tra từng vấn đề cụ thể liên quan đến hoạt động tài chính khi xét thấy cần thiết hoặc theo quyết định của đại hội đồng cổ đông hoặc theo yêu cầu của cổ đông lớn Ban kiểm soát báo cáo Ban giám đốc về tính chính xác, trung thực và hợp pháp của chứng từ, sổ sách kế toán, báo cáo tài chính và hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ Ban kiểm soát của Công ty dự kiến 03 người do Ban giám đốc tuyển dụng

b Phòng kỹ thuật – sản xuất:

Chịu trách nhiệm quản lý toàn bộ hệ thống máy, thiết bị, nhà xưởng trong phạm vi toàn Công ty, tham mưu và đề xuất với Ban giám đốc về việc nghiên cứu cải tiến công nghệ, áp dụng công nghệ mới vào sản xuất

Thực hiện kiểm soát các hoạt động liên quan đến chất lượng sản phẩm như đảm bảo thu mua nguyên liệu đủ chất lượng, không để sản xuất bị ách tắc; sắp xếp, bố trí và phân công công nhân viên thuộc phòng; yêu cầu các phòng ban, bộ phận khác tuân thủ những vấn đề liên quan đến chất lượng sản phẩm thuộc phần hành mình quản lý; tổ chức và kiểm tra việc thực hiện quản lý chất lượng theo các chương trình, các bộ tiêu chuẩn của Công ty quy định, đáp ứng theo yêu cầu ngày càng cao của khách hàng

BAN KIỂM SOÁTGIÁM ĐỐC

PHÓ GIÁM ĐỐC

PHÒNG KỸ

THUẬT - SẢN

XUẤT

PHÒNG KINH DOANH

PHÒNG TÀI CHÍNH - KẾ TOÁN

PHÒNG TỔ CHỨC - HÀNH CHÍNH

Trang 13

c Phòng kinh doanh:

Tổ chức quan hệ, tìm kiếm khách hàng để Công ty có thể tham gia ký kết các hợp đồng kinh tế và theo dõi việc thực hiện hợp đồng; phối hợp với các phân xưởng sản xuất

để lên kế hoạch sản xuất và bán hàng hóa; xây dựng kế hoạch vật tư, bao bì, nguyên liệu

và tổ chức thực hiện kế hoạch cung ứng kịp thời phục vụ sản xuất; quản lý kho thành phẩm, vật tư, bao bì sản xuất; tham mưu cho Giám đốc về giá và chiến lược xuất khẩu; tham gia các kỳ hội chợ trong - ngoài nước và các hoạt động xúc tiến thương mại

d Phòng tài chính và kế toán:

Có trách nhiệm kiểm tra các hoạt động kinh tế phát sinh, tổ chức bộ máy kế toán thống kê, phản ánh đầy đủ, kịp thời, trung thực mọi hoạt động của Công ty, lập đầy đủ và đúng hạn các báo cáo kịp thời đúng quy định, thực hiện việc trích nộp và thanh toán theo chế độ, thực hiện đúng quy định về kiểm kê, kiểm tra, kiểm soát việc chấp hành luật pháp

e Phòng tổ chức, hành chánh:

Phụ trách các công việc về công tác tổ chức, tiền lương; có nhiệm vụ đảm bảo việc tuân thủ của CB-CNV đối với các quy định của Công ty và tổ chức thực hiện theo đúng quy định của Nhà nước về những vấn đề liên quan đến nhân sự và chế độ chính sách người lao động

1.4 HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Sản lượng sản phẩm, giá trị dịch vụ qua các năm

- Các sản phẩm và dịch vụ chính của Công ty hiện nay gồm:

+ Thủy sản tươi sống: Đây là một trong những mặt hàng chủ lực của Công ty Được bán ra thị trường quanh năm với số lượng lớn theo các chủng loại mà khách hàng yêu cầu

như: cá, mực, bạch tuộc, tôm, sò, ốc,

+ Thủy sản đông lạnh: Là mặt hàng phụ chỉ sản xuất theo đơn đặt hàng của khách hàng Được chế biến và bảo quản các loại thủy sản vào tủ đông Để cung cấp cho sỉ và lẻ

cho các khách hàng đặt hàng

+ Thủy sản khô: Cũng là mặt hàng chủ lực của Công ty Thủy sản được chế biến và đem đi sấy hoặc phơi khô sau đó được đem đi bảo quản và đóng gói Cung cấp cho khách hàng sỉ và lẻ của Công ty Hàng năm mặt hàng này được tiêu thụ ra thị trường với số lượng

rất lớn

+ Nước mắm: Là mặt hàng với nhãn hiệu mới được rất nhiều khách hàng ưa thích và tin dùng Sau khi chọn lọc cá về thì bắt đầu các giai đoạn chế biến mắm (làm chượp, gài nén chượp, chàm soi chượp, kéo rút) sau đó ra được nước mắm thì đem đi đóng gói và cung cấp cho các khách sỉ và lẻ của Công ty

Cửa hàng tổng hợp: là cửa hàng trưng bày và bán sỉ và lẻ các mặt hàng của Công ty sản xuất Ngoài ra cửa hàng còn bán các loại thực phẩm, hàng hóa, phụ kiện khác để tăng

thêm phần đa dạng và lợi nhuận cho Công ty

Trang 14

1.5 SƠ LƯỢC VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN NỘI BỘ CỦA CÔNG TY

Trưởng kiểm toán nội bộ của Ban kiểm soát Công ty chịu trách nhiệm xây quy trình kiểm toán nội bộ của doanh nghiệp và đảm bảo quy trình này được vận hành một cách hiệu quả Nội dung chi tiết và các mẫu biểu của quy trình kiểm toán nội bộ có thể tùy thuộc vào quy mô của doanh nghiệp cũng như phạm vi và mức độ phức tạp của công tác kiểm toán nội bộ Định kỳ, Trưởng kiểm toán nội bộ sẽ cập nhật quy trình kiểm toán nội bộ và chỉnh sửa phù hợp với những vấn đề mới phát sinh cũng những thay đổi trong hoạt động của doanh nghiệp

Cuộc kiểm toán hoặc tư vấn là các nhiệm vụ, các công việc hoặc hoạt động rà soát cụ thể được giao cho kiểm toán nội bộ ví dụ như kiểm toán, rà soát việc tự đánh giá kiểm soát, kiểm tra phát hiện gian lận hoặc tư vấn Một cuộc kiểm toán hoặc tư vấn có thể bao gồm nhiều nhiệm vụ hoặc nhiều hoạt động được thiết kế nhằm đạt được một loạt mục tiêu cụ thể có liên quan đến nhau

Với mỗi cuộc kiểm toán hoặc tư vấn, quy trình kiểm toán nội bộ được chia thành bốn giai đoạn chính: lập kế hoạch, thực hiện kiểm toán, báo cáo kết quả kiểm toán và giám sát triển khai kết quả thực hiện khuyến nghị kiểm toán

1.5.1 Lập kế hoạch kiểm toán

Chuẩn mực của IIA yêu cầu các kiểm toán viên nội bộ phải xây dựng và ghi chép một

kế hoạch cho mỗi cuộc kiểm toán hoặc tư vấn bao gồm mục tiêu, phạm vi, thời gian và việc phân bổ nguồn lực Các kiểm toán viên nội bộ sẽ lập biên bản ghi nhớ về kế hoạch để ghi lại các mục tiêu, phạm vi kiểm toán, đánh giá rủi ro và các nội dung ưu tiên kiểm toán Biên bản ghi nhớ cũng là tài liệu quan trọng để trao đổi về mục tiêu, phạm vi kiểm toán và các thông tin quan trọng khác cho các thành viên trong nhóm kiểm toán

1.5.2 Thực hiện Kiểm toán

Thông thường, những kiểm soát cơ bản sẽ được tiến hành ở giai đoạn thực hiện đã được xác định ở giai đoạn lập kế hoạch căn cứ vào việc đánh giá tính đầy đủ của thiết kế hệ thống kiểm soát nội bộ Ở giai đoạn thực hiện kiểm toán, các kiểm toán viên nội bộ tiến hành những thử nghiệm kiểm soát cơ bản đó và ghi chép lại kết quả kiểm toán làm bằng chứng cho việc đánh giá hiệu quả quy trình kiểm soát nội bộ

Trước khi thực hiện kiểm toán, các kiểm toán viên nội bộ xem xét:

- Tài liệu kế hoạch kiểm toán để nắm rõ mục tiêu, phạm vi, chương trình kiểm toán bao gồm các thủ tục kiểm toán, thời gian và nguồn lực thực hiện kiểm toán

- Các kỳ vọng của Ban giám đốc để phản ảnh thông tin cần thiết nhằm đạt được mục tiêu kiểm toán

- Các chính sách và quy định pháp lý liên quan đến thông tin cá nhân trước khi thực hiện kiểm toán tư vấn với luật sư của doanh nghiệp hoặc các chuyên gia để làm rõ các quan ngại và thắc mắc có thể nảy sinh khi truy cập thông tin cá nhân

Ngoài ra, trong khi thực hiện kiểm toán, nếu thấy kế hoạch thử nghiệm không được lập đủ chi tiết thì các kiểm toán viên nội bộ có thể bổ sung các chi tiết thử nghiệm như các

Trang 15

tiêu chí cũng như quy mô thử nghiệm, phương pháp chọn mẫu, số lượng mẫu cần thiết để thu thập được thông tin đầy đủ Nếu các thủ tục thử nghiệm được nêu ở trong trương trình kiểm toán không mang lại được đầy đủ các thông tin để đưa ra kết luận hoặc ý kiến tư vấn, các kiểm toán viên nội bộ cần điều chỉnh kế hoạch thử nghiệm và tiến hành thử nghiệm bổ sung Mọi điều chỉnh hoặc bổ sung đối với chương trình kiểm toán đều phải được phê duyệt ngay

Để làm căn cứ cho kết quả kiểm toán và kết luận của mình, các kiểm toán viên nội bộ xác định thông tin, thực hiện phân tích và đánh giá, và ghi chép thông tin thông qua việc thực hiện các thủ tục kiểm toán được lập trong chương trình kiểm toán

Bằng chứng kiểm toán là những thứ kiểm toán viên thu được thông qua việc thực hiện các thủ tục quan sát, phỏng vấn và kiểm tra Bằng chứng kiểm toán được sử dụng để làm căn cứ cho việc đưa ra kết luận và khuyến nghị đối với những phát hiện của kiểm toán Bằng chứng kiểm toán có thể được chia thành các nhóm như sau:

- Bằng chứng thu được bằng việc quan sát con người, tài sản, sự kiện như là hình ảnh, phim chụp, sơ đồ, biểu đồ, bản đồ, các ghi chép kết quả quan sát

- Bằng chứng có tính chứng thực như các thư từ, biên bản ghi nhớ, thư diện tử, các phản hồi từ các cuộc khảo sát, điều tra và phỏng vấn Bằng chứng có thể là trả lời trực tiếp hoặc bằng văn bản

- Bằng chứng dưới hình thức tài liệu là loại bằng chứng phổ biến nhất và bao gồm các thông tin được viết lại hoặc được cung cấp bởi các phương tiện truyền thông khác

- Bằng chứng phân tích là các phân tích, xác nhận, tổng hợp, so sánh sử dụng thông tin được thu thập từ các nguồn khác nhau Ví dụ như dữ liệu chuẩn của ngành, của các doanh nghiệp tương đương, kết quả của năm trước, quyết toán thuế v.v…

1.5.3 Báo cáo kết quả kiểm toán

Chuẩn mực của IIA yêu cầu Trưởng kiểm toán nội bộ phải thực hiện báo cáo định kỳ cho Hội đồng quản trị và lãnh đạo doanh nghiệp Tần suất và nội dung báo cáo tùy thuộc vào tầm quan trọng của báo cáo và mức độ cấp thiết của các hành động cần được lãnh đạo

và Hội đồng quản trị thực hiện Các kiểm toán viên nội bộ phải báo cáo kết quả theo các tiêu chí, chất lượng và các yêu cầu về việc phát hành cũng như gửi báo cáo Ngoài ra, nếu

có yêu cầu về việc đưa ra ý kiến tổng thể thì các kiểm toán viên nội bộ đưa ra ý kiến tổng thể theo đúng yêu cầu quy định

Quy định về công tác trao đổi và báo cáo kết quả kiểm toán thường được xây dựng

và ban hành nhằm đảm bảo tính nhất quán và hiêu quả trong việc báo cáo kết quả kiểm toán Quy định này được xây dựng căn cứ vào chính sách và quy trình của các bên liên quan cũng như kỳ vọng của Hội đồng quản trị và lãnh đạo doanh nghiệp về các báo cáo kiểm toán

Các kiểm toán viên nội bộ có thể xem xét quy trình và chính sách kiểm toán nội bộ

để xác định các mẫu biểu nên sử dụng Các mẫu biểu thường giúp đảm bảo trao đổi hợp lý

và nhất quán trong suốt các giai đoạn kiểm toán Ngoài ra, các kiểm toán viên nội bộ cũng

Trang 16

cần xem xét cả hướng dẫn về văn phong của doanh nghiệp trước khi soạn thảo các văn bản trao đổi có thể trình bày kết quả cuối cùng phù hợp với văn phong được doanh nghiệp chấp nhận

Nội dung chi tiết của quy định về trao đổi thông tin và báo cáo kết quả tùy thuộc vào bản chất của từng doanh nghiệp và mức độ phức tạp của công tác kiểm toán nội bộ, nhưng thông thường sẽ bao gồm hướng dẫn liên quan đến trao đổi và báo cáo về:

- Thông tin, quan sát và kết quả kiểm toán

- Thông tin giữa kỳ và cuối kỳ

- Theo dõi và giám sát

- Các vi phạm pháp luật

- Thông tin nhạy cảm

- Thông tin với các bên liên quan bên ngoài doanh nghiệp

1.5.4 Giám sát triển khai kết quả, thực hiện khuyến nghị kiểm toán

Khi kết thúc cuộc kiểm toán, các phát hiện và khuyến nghị cải tiến phải được trao đổi

và báo cáo đến các cấp có liên quan của doanh nghiệp để có biện pháp khắc phục, sửa chữa sai sót kịp thời

Giám sát triển khai kết quả thực hiện khuyến nghị kiểm toán là hoạt động các kiểm toán viên nội bộ kiểm tra xem các biện pháp sửa chữa, khắc phục sai sót đã được thực hiện chưa

Chuẩn mực yêu cầu Trưởng kiểm toán nội bộ phải thiết lập và duy trì một hệ thống kiểm soát về việc chuẩn bị giám sát và công tác giám sát kết quả triển khai khuyến nghị đã được báo cáo cho lãnh đạo doanh nghiệp

Quy trình giám sát có thể phức tạp hoặc đơn giản tùy thuộc vào một số các yếu tố bao gồm quy mô và mức độ phức tạp của doanh nghiệp cũng như việc sử dụng phần mềm theo dõi giám sát Khi xây dựng quy trình này, Trưởng kiểm toán nội bộ cân nhắc những vấn đề sau:

- Tần suất, thể loại và mức độ báo cáo được thực hiện

Thông thường, Trưởng kiểm toán xây dựng hoặc mua công cụ, máy móc hoặc hệ thống hỗ trợ để theo dõi và giám sát kết quả và báo cáo các thông tin trên Căn cứ vào thông tin được các cấp quản lý chịu trách nhiệm cung cấp cho kiểm toán nội bộ, tình trạng của các hành động khắc phục được

Trang 17

Cập nhật vào hệ thống một cách định kỳ và thường do các cấp quản lý cập nhật một cách trực tiếp sử dụng một hệ thống chung theo dõi các vấn đề ngoại lệ

Trưởng kiểm toán nội bộ xác định hình thức báo cáo kết quả giám sát dựa trên xét đoán chuyên môn của mình và những kỳ vọng đã được thỏa thuận Các hình thức có thể gồm:

- Báo cáo chi tiết tình trạng của mọi phát hiện trong từng cuộc kiểm toán

- Báo cáo tình trạng của những phát hiện được phân loại rủi ro cao

- Báo cáo biện pháp khắc phục đã được hoàn thành và đánh giá chất lượng của chúng Ngoài việc báo cáo tình trạng, các kiểm toán viên nội bộ còn có phân loại các biện pháp khắc phục theo quy trình kinh doanh hoặc theo chủ thể thực hiện, phản ảnh các số liệu thống kê như tỷ lệ phần trăm các biện pháp khắc phục đang theo dõi, quá hạn và đã hoàn thành đúng hạn Đối với những biện pháp khắc phục yêu cầu phải đánh giá hiệu quả, các kiểm toán viên nội bộ báo cáo không chỉ biện pháp khắc phục đã được hoàn thành mà còn cả việc liệu biện pháp đó có khắc phục được vấn đề căn bản hay không Nắm bắt và

đo lường những cải tiến dựa vào việc thực thi những biện pháp khắc phục được xem là một thông lệ được áp dụng rộng rãi

Tần suất và phương pháp tiếp cận hoạt động giám sát được Trưởng kiểm toán nội bộ xác định trên cơ sở xét đoán chuyên môn của mình cũng như kỳ vọng của Ban giám đốc Công ty Ngoài ra, phương pháp tiếp cận được xác định căn cứ vào mức độ rủi ro đã được đánh giá cũng như nguồn lực sẵn có Một số ví dụ về tần suất và phương pháp tiếp cận:

- Theo dõi và cầu cập nhật định kỳ tình trạng của tất cả các biện pháp khắc phục phải được hoàn thành ở kỳ trước

- Theo dõi định kỳ các cuộc kiểm toán có khuyến nghị quan trọng để đánh giá một cách cụ thể chất lượng của những biện pháp khắc phục đã được thực hiện

- Theo dõi các biện pháp khắc phục đang được triển khai trong quá trình kiểm toán

dự định sẽ triển khai tại chính đối tượng đó

Mặc dù các cấp quản lý có trách nhiệm cần có thời gian để thực hiện các biện pháp khắc phục, việc thu thập và tìm hiểu những công việc đang được triển khai nhìn chung được xem là hữu dụng để giúp các kiểm toán viên nội bộ có được một quy trình giám sát hiệu quả và năng suất

Trang 18

CHƯƠNG 2 THỰC TẾ CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN NỘI BỘ KHOẢN

MỤC BÁN HÀNG – THU TIỀN TẠI CÔNG TY TNHH MTV

THỦY HẢI SẢN RỒNG BIỂN ĐÔNG

2.1 PHÂN TÍCH CÁC RỦI RO CỦA DOANH NGHIỆP

2.1.1 Rủi ro tiềm tàng

Rủi ro kinh tế

Theo báo cáo của Tổng cục Thủy sản, tháng 11 năm 2019, tổng sản lượng thủy sản ước đạt 763,8 nghìn tấn, trong đó, sản lượng khai thác đạt 306,9 nghìn tấn, sản lượng nuôi trồng đạt 456,9 nghìn tấn Lũy kế từ đầu năm 2019, tổng sản lượng đạt 7.473,7 nghìn tấn, tăng 5,6% so với cùng kỳ năm 2018 và đạt 92,4% kế hoạch năm 2019, trong đó, sản lượng khai thác 3.474,8 nghìn tấn, sản lượng nuôi trồng thủy sản 3.998,9 nghìn tấn

Nền kinh tế tăng trưởng tốt và ổn định sẽ tạo điều kiện để các doanh nghiệp trong nước nói chung và Công ty Rồng Biển Đông nói riêng có được môi trường kinh doanh thuận lợi hơn; đồng thời, khả năng tiêu thụ sản phẩm trong nước cũng sẽ được mở rộng nhờ thu nhập người dân được cải thiện Mặt khác, trong thời gian qua tình hình lạm phát

và suy thoái kinh tế cũng diễn biến khá phức tạp, do vậy nếu tình trạng lạm phát xảy ra liên tục ở mức độ cao, suy thoái kinh tế kéo dài sẽ dẫn đến tình trạng doanh nghiệp phải liên tục đối phó với chi phí hoạt động ngày càng tăng, làm giảm khả năng sinh lời của Công ty

Rủi ro pháp luật

Hoạt động của Công ty chịu ảnh hưởng của Luật doanh nghiệp Các văn bản dưới luật trong lĩnh vực này hiện vẫn đang trong quá trình tiếp tục được hoàn thiện Do vậy, việc thực thi và sự ổn định của hệ thống các văn bản pháp lý này sẽ ít nhiều ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

Rủi ro ngành nghề

Rủi ro từ nguồn nguyên liệu cho sản xuất

- Môi trường nuôi trồng: Nếu việc quy hoạch nuôi trồng thủy sản không phù hợp sẽ dẫn đến môi trường tự nhiên bị ô nhiễm, làm tăng khả năng dịch bệnh ở cá và có thể dẫn đến việc có một số người nuôi cá bị thiệt hại, sẽ bỏ dần việc nuôi cá, làm biến động nguồn nguyên liệu cho Công ty

- Điều kiện tự nhiên: khi thời tiết thay đổi nhiều, số lượng và chất lượng cá nuôi cũng

sẽ bị ảnh hưởng, từ đó làm ảnh hưởng đến nguồn cá nguyên liệu cho Công ty

- Cạnh tranh trong thu mua nguyên liệu: điều này thường xảy ra trong lúc trái mùa (khan hiếm cá) cũng ảnh hưởng nhiều đến việc sản xuất chế biến của Công ty

- Công nghệ nuôi cá: đó là nguồn con giống, thức ăn, công nghệ nuôi, thuốc chữa bệnh, v.v Nếu người nuôi không tuân thủ chặt chẽ các quy định của ngành thủy sản sẽ dẫn đến những bất ổn trong chất lượng và số lượng nguyên liệu cung ứng cho Công ty Trong hoạt động sản xuất, Công ty Rồng Biển Đông đã chủ động tạo nguồn cung ứng nguyên liệu cá tra thông qua các thành viên Câu lạc bộ nuôi cá sạch (cung cấp từ 60% -

Trang 19

80% nguyên liệu cho công ty) và áp dụng các tiêu chuẩn sản xuất phù hợp nên rủi ro nêu trên phần nào được hạn chế

Rủi ro về thị trường tiêu thụ

Do sản phẩm của Công ty sản xuất chủ yếu bán trong nước nên rủi ro có thể xảy ra khi có sự thay đổi hành vi của người tiêu thụ thủy sản ở nước ta Bên cạnh đó, các chính sách bảo hộ người nuôi cá đã diễn ra qua các vụ kiện chống bán phá giá, cũng như sự thay đổi ngày càng khắt khe về các tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm, tiêu chuẩn về chất lượng, tiêu chuẩn về kiểm dịch, thuốc, hóa chất sử dụng trong quá trình chăn nuôi và chế biến thủy sản là những nhân tố có thể làm thu hẹp thị trường và làm ảnh hưởng tới doanh thu và lợi nhuận của Công ty

Rủi ro khác

Các rủi ro như thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn trên đường vận chuyển hàng hóa, nguyên liệu là những rủi ro bất khả kháng, tuy rất ít có khả năng xảy ra, nhưng nếu xảy ra sẽ gây

ra những thiệt hại nhất định và ảnh hưởng đến tình hình hoạt động chung của Công ty

2.1.2 Rủi ro kiểm soát

- Về cơ cấu tổ chức: Ban kiểm soát gồm 3 thành viên:

+ Nguyễn Thị Phương Huyền – Trưởng ban

+ Lương Thị Mỹ Hà – Thành viên

+ Nguyễn Thị Hường – Thành viên

+ Huỳnh Thị Lan Nhi – Thực tập sinh

Được sự hỗ trợ dưới sự điều hành của Ban giám đốc Các phòng ban được phân công, phân nhiệm rõ ràng, tách bạch chức năng, đảm bảo sự độc lập tương đối giữa các bộ phận, tạo khả năng kiểm tra, kiểm soát lẫn nhau trong các bước thực hiện công việc Đảm bảo các nguyên tắc:

- Thiết lập được sự điều hành và sự kiểm soát trên toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp, không bỏ sót lĩnh vực nào, đồng thời không chồng chéo giữa các bộ phận

- Thực hiện sự phân chia rành mạch ba chức năng xủ lý nghiệm vụ, ghi chép sổ và bảo quản tài sản

- Đảm bảo sự độc lập tương đối giữa các bộ phận nhằm đạt được hiều quả cao nhất trong hoạt động của các bộ phận chức năng

Về đặc thù quản lý: quan điểm lợi ích của Công ty luôn được đặt lên hàng đầu, tất cả

vì mục đích chung

Chính sách nhân sự: doanh nghiệp có các chính sách chặt chẽ về tuyển dụng, đào tạo, sắp xếp, đề bạt nhân viên Vì vậy nên đội ngũ nhân viên có năng lực cac trong công việc

và trung thực trong phẩm chất đạo đức

Các cơ quan chức năng kiểm soát chặt chẽ các hoạt động của doanh nghiệp, đồng thời Nhà nước tạo một hành lang pháp lý đảm bảo cho các hoạt động của doanh nghiệp diễn ra tuân theo đúng pháp luật

Trang 20

2.2 LẬP KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN NỘI BỘ NĂM CỦA DOANH NGHIỆP

Bảng 2.1 Chương trình lập kế hoạch kiểm toán nội bộ của Công ty

CT TNHH MTV T.H.S

RỒNG BIỂN ĐÔNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do – Hạnh phúc

Rồng Biển Đông, ngày 15 tháng 1 năm 2020

KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN NỘI BỘ CÔNG TY TNHH MTV HỦY HẢI SẢN RỒNG BIỂN ĐÔNG

MỤC I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU VÀ NỘI DUNG QUY TRÌNH

MỤC II NỘI DUNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN NỘI BỘ

I LẬP KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN

II THỰC HIỆN KIỂM TOÁN

III LẬP BÁO CÁO KIỂM TOÁN

IV KIỂM TRA THỰC HIỆN CÁC KIẾN NGHỊ CỦA KIỂM TOÁN NỘI BỘ

MỤC III HỒ SƠ KIỂM TOÁN NỘI BỘ

MỤC IV QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG KIỂM TOÁN NỘI BỘ

Trang 21

Trong hoạt động kiểm toán nội bộ, việc lập kế hoạch kiểm toán năm là một nội dung rất quan trọng, bởi kiểm toán nội bộ tại các Doanh nghiệp luôn phải đối mặt với các giới hạn thời gian, chi phí, nhân lực cho hoạt động kiểm toán, trong khi các đối tượng kiểm toán rất đa dạng, phức tạp, môi trường hoạt động thường xuyên thay đổi Việc lập kế hoạch năm giúp kiểm toán nội bộ bao quát được tất cả các đối tượng kiểm toán, tập trung nguồn lực cho hoạt động có rủi ro cao giúp cho các cuộc kiểm toán được thực hiện một cách hiểu quả, tiết kiệm thời gian, chi phí, đạt được mục tiêu đề ra Việc lập kế hoạch xác định đối tượng ưu tiên kiểm toán là quan trọng để có thể đảm bảo tính hiệu quả của kiểm toán Kế hoạch kiểm toán năm gồm các định hướng cơ bản, nội dung trọng tâm và phương pháp tiếp cận chung của các cuộc kiểm toán nội bộ trong năm

Mục tiêu kiểm toán: Việc xác định mục tiêu kiểm toán có ý nghĩa rất quan trọng trong quy trình lập kế hoạch kiểm toán Mục tiêu kiểm toán sẽ quy định phương pháp và thủ tục kiểm toán cần tiến hành, nhân lực và thời gian dự kiến cho cuộc kiểm toán Mục tiêu kiểm toán có thể là đánh giá tính tuân thủ trong từng đơn vị, hay ở mức độ cao hơn là

đề xuất giải pháp cải tiến các hoạt động cụ thể

Sau khi đánh giá rủi ro kiểm toán là trung bình kiểm toán viên xác định phạm vi và các thủ tục phương pháp kiểm toán

Kiểm toán viên đánh giá sơ bộ về tình hình kinh doanh của công ty năm 2018 đã nghi ngờ có gian lận trong chu kì bán hàng, thu tiền,…

Đánh giá chung về tình hình bán hàng, thu tiền năm 2019 của công ty:

- Sản lượng sản phẩm, giá trị dịch vụ qua các năm

Các sản phẩm và dịch vụ chính của Công ty hiện nay gồm:

+ Thủy sản tươi sống: Đây là mặt hàng chủ lực của Công ty, được sản xuất quanh năm với công suất chế biến hiện nay khoảng 400 tấn/năm và dự kiến sẽ phát triển trên 600 tấn/năm kể từ năm 2020 Các chủng loại thủy sản tươi sống của Công ty được thị trường

ưa chuộng là: Cá ngừ, cá thu, cá đuối, mực, bạch tuộc, sò, ốc,

+ Thủy sản đông lạnh: Là mặt hàng phụ chỉ sản xuất cho các đơn đặt hàng của khách hàng Nên hàng năm chỉ sản xuất khoảng 120 tấn/năm và dự kiến sẽ có kế hoạch chế biến một số sản phẩm đông lạnh đa dạng hơn dễ tiêu thụ ra thị trường

+ Thủy sản khô: Cũng là mặt hàng chủ lực của Công ty Được sản xuất quanh năm với công suất chế biến hiện nay khoảng 250 tấn/năm và dự kiến sẽ chế biến thêm các mặt hàng từ thủy sản khô như mực khô riêm, cá khô riêm để cung ứng ra thị trường

+ Nước mắm: Là mặt hàng với nhãn hiệu mới của Công ty Được sản xuất với công suất chế biến khoảng 1500 lít/năm và dự kiến sẽ phát triển trên 2000 lít/năm kể từ năm

2020

+ Cửa hàng tổng hợp: là để chưng bày và bán các mặt hàng của Công ty sản xuất Ngoài ra còn bán các mặt hàng khác như thực phẩm, hàng hóa, phụ kiện Công ty còn tìm kiếm những mặt hàng đa dạng khác để bán cho khách hàng của mình Nhằm tăng lợi nhuận cho công ty và để thu hút khách hàng biết đến những mặt hàng mà Công ty sản xuất

Trang 22

- Sản lượng và giá trị sản phẩm thực hiện các năm qua như sau:

Bảng 2.2: Cơ cấu doanh thu của Công ty

Đơn vị tính: Triệu đồng

STT Sản lượng tiêu

thụ

533.728 43.295,35 100 647.845 61.919,07 100 790.875 88.194 100

Trang 23

- Cơ cấu lợi nhuận của Công ty theo nhóm sản phẩm:

Bảng 2.3: Cơ cấu lợi nhuận trước thuế của Công ty qua các năm

Trang 24

2.2.1 Các khoản phải thu

Bảng 2.4 Bảng Kiển tra hệ thống KSNB đối với khoản mục phải thu

Thủ tục khảo sát nghiệp vụ

Hài lòng với kết quả kiểm tra hay không?

(Y/N)

Có tin tưởng vào KSNB hay không?

- Các hợp đồng phải được đánh số và được quản lý chặt chẽ

- Việc phê chuẩn phải đúng thẩm quyền, đúng biểu giá bán, biểu

tỷ lệ chiết khấu, giảm giá, đúng chính sách bán hàng của doanh nghiệp

- Xem xét các chứng

từ, hóa đơn bán hàng trong mối quan hệ với chứng từ vận chuyển, hợp đồng, đơn đặt hàng và biên bản thanh

lý hợp đồng

- Xem xét thẩm quyền phê duyệt và tính độc lập của các bộ phận bán hàng

- Kiểm tra qui trình thực hiện các thủ tục kiểm soát, phê chuẩn bán hàng

- Kiểm tra, xem xét sổ nhật ký bán hàng, báo cáo thống kê,nhật ký thu tiền trong các mối quan hệ với các chứng

từ có liên quan như hoa đơn bán hàng, chứng từ vận chuyển, biên bản thanh lý hợp đồng cùng các biên bản đối chiếu số liệu định kỳ giữa doanh nghiệp và người mua

- Kiểm tra việc phê chuẩn có đúng thẩm quyền và bản giá quy định không?

Thực hiện kiểm tra cơ bản ở mức

độ trung bình

Trang 25

- Việc phê chuẩn phải đúng biểu giá bán, biểu

tỉ lệ chiết khấu, giảm giá, đúng chính sách bán hàng của doanh nghiệp…

Kiểm tra các chứng từ nghi vấn và chưng từ

có quá trình kiểm soát nội bộ yếu kém về số tiền và cách tính toán

- Kiểm tra, tính lại số tiền trên chứng từ , hóa đơn bán hàng, phiếu vận chuyển

- Đối chiếu số tiền trên hóa đơn với sổ chi tiết

và tổng hợp

- Đối chiếu số liệu trên hóa đơn phải phù hợp với chúng từ vận chuyển, đơn đặt hàng, nhật ký bán hàng

Thực hiện kiểm tra cơ bản ở mức

- Các nghiệp vụ pahir được ghi chép đầy đủ

Kịp thời vào nhật ký bán hàng, báo cáo bán hàng, thẻ kho, sổ kế toán tổng hợp, chi tiết

- Kiểm tra việc đánh sổ liên tục của các chứng

từ bán hàng như phiếu xuất kho, hóa đơn bán hàng, chứng từ vận chuyển

- Kiểm tra tính liên tục cảu việc ghi chép nhật

ký bán hàng, nhật ký thu tiền

- Kiểm tra điển hình các nghiệp vụ phát sinh đã được ghi chép vào sổ nhật ký bán hàng, báo cáo bán hàng, thẻ kho,sổ kế toán tổng hợp, chi tiết hay không?

Đặc biệt chú ý đến các nghiệp vụ phát sinh đầu và cuối kỳ hoặc niên độ

Thực hiện kiểm tra cơ bản ở mức

độ trung bình

Trang 26

Các nghiệp vụ

bán hàng được

ghi sổ kịp thời

Nghiệp vụ bán hàng phát sinh phải đượcghi

sổ kịp thời vào các sổ

có liên quan như trên

Kiểm tra ngày ghi sổ

và ngày tháng ghi trên chứng từ, hóa đơn bán hàng có đối chiếu với ngày tháng cuả chứng

từ vận chuyển

So sánh ngày tháng trên chứng từ hóa đơn bán hàng, chứng từ vận chuyển với ngày tháng ghi trên các sổ thương vụ có liên quan

Thực hiện kiểm tra cơ bản ở mức

- Việc ghi sổ doanh thu hàng ngày phải được kiểm soát nội bộ

- Kiểm tra ngày tháng trên hóa đơn và ngày tháng ghi sổ với ngày tháng phân kỳ

- Kiểm tra các chứng

từ ghi nhận doanh thu bán chịu, doanh thu chưa thực hiện

- Kiểm tra, so sánh ngày tháng trên chứng

từ hóa đơn bán hàng với ngày tháng ghi sổ, ngày tháng phân kỳ và ngày tháng trên chứng

từ vận chuyển

- Kiểm tra các nghiệp

vụ bán hàng có số tiền lớn phát sinh vào cuối

kỳ và vào đầu kỳ kế toán sau

Thực hiện kiểm tra cơ bản ở mức

độ trung bình

Trang 27

- Việc ghi sổ phải có dấu hiệu và có quá trình kiểm soát nội bộ chặt chè

- Hướng dẫn đầy đủ sơ

đồ kế toán cho các trường hợp

- Khảo sát mẫu một số

sơ đồ tài khoản cho một số trường hợp điển hình

- Kiểm tra sự vi phạm quy chế kiểm soát nội

bộ trên một số chứng

từ nghi vấn

- Kiểm tra đối chiếu việc ghi sổ chi tiết doanh thu với thẻ kho, báo cáo bán hàng, nhật

ký bán hàng Đặc biệt chú ý đến doanh thu của hàng có thuế suất khác nhau

- Dùng công thức tính toán đảm bảo tính cân đối về mặt số lượng, số tiền cho từng loại sản phẩm, hàng hóa có thuế suất khác nhau theo công thức:

Tồn đầu kỳ + Nhập trong kho = Tồn cuối

kỳ + xuất trong kỳ

Thực hiện kiểm tra cơ bản ở mức

độ trung bình

Trang 28

(Nguồn: Mẫu C110 – Giấy tờ làm việc Công ty)

- Có dấu hiệu kiểm tra nội bộ về việc cộng dồn và trình bày trên báo cáo tài chính

- Kiểm tra đối chiếu các nghiệp vụ cơ bản,

số liệu tổng quát

- Kiểm tra sự vi phạm qui chế kiểm soát nội

bộ

- Cộng lại số liệu trên

sổ chi tiết, tổng hợp

- Chú ý đối chiếu số liệu trên sổ tổng hợp với số liệu báo cáo của doanh nghiệp

Thực hiện kiểm tra cơ bản ở mức

độ trung bình

Ngày đăng: 24/08/2021, 14:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1 Chương trình lập kế hoạch kiểm toán nội bộ của Công ty 13 Bảng 2.2  Cơ cấu doanh thu của Công ty 15  Bảng 2.3  Cơ cấu lợi nhuận trước thuế của Công ty qua các năm 16  Bảng 2.4 Bảng Kiển tra hệ thống KSNB đối với khoản mục phải  - Lập kế hoạch kiểm toán nội bộ khoản mục bán hàng thu tiền tại công ty TNHH MTV TH
Bảng 2.1 Chương trình lập kế hoạch kiểm toán nội bộ của Công ty 13 Bảng 2.2 Cơ cấu doanh thu của Công ty 15 Bảng 2.3 Cơ cấu lợi nhuận trước thuế của Công ty qua các năm 16 Bảng 2.4 Bảng Kiển tra hệ thống KSNB đối với khoản mục phải (Trang 7)
1.1. TÓM TẮT QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN - Lập kế hoạch kiểm toán nội bộ khoản mục bán hàng thu tiền tại công ty TNHH MTV TH
1.1. TÓM TẮT QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN (Trang 9)
Bảng 2.2: Cơ cấu doanh thu của Công ty - Lập kế hoạch kiểm toán nội bộ khoản mục bán hàng thu tiền tại công ty TNHH MTV TH
Bảng 2.2 Cơ cấu doanh thu của Công ty (Trang 22)
Bảng 2.4. Bảng Kiển tra hệ thống KSNB đối với khoản mục phải thu - Lập kế hoạch kiểm toán nội bộ khoản mục bán hàng thu tiền tại công ty TNHH MTV TH
Bảng 2.4. Bảng Kiển tra hệ thống KSNB đối với khoản mục phải thu (Trang 24)
- Kiểm tra điển hình các  nghiệp  vụ  phát  sinh đã được ghi chép  vào  sổ  nhật  ký  bán  hàng,  báo  cáo  bán  hàng,  thẻ  kho,sổ  kế  toán tổng hợp, chi tiết  hay không?  - Lập kế hoạch kiểm toán nội bộ khoản mục bán hàng thu tiền tại công ty TNHH MTV TH
i ểm tra điển hình các nghiệp vụ phát sinh đã được ghi chép vào sổ nhật ký bán hàng, báo cáo bán hàng, thẻ kho,sổ kế toán tổng hợp, chi tiết hay không? (Trang 25)
Bảng 2.6. Bảng đánh giá chung HTKSNB tại Công ty - Lập kế hoạch kiểm toán nội bộ khoản mục bán hàng thu tiền tại công ty TNHH MTV TH
Bảng 2.6. Bảng đánh giá chung HTKSNB tại Công ty (Trang 35)
Bảng 2.8. Bảng kết quả gửi thư xác nhận của Công ty năm 2019 - Lập kế hoạch kiểm toán nội bộ khoản mục bán hàng thu tiền tại công ty TNHH MTV TH
Bảng 2.8. Bảng kết quả gửi thư xác nhận của Công ty năm 2019 (Trang 45)
Bảng 2.9. Bảng kiểm tra tính hiện hữu của các nghiệp vụ bán hàng trong năm 2019 Ngày chứng từ  - Lập kế hoạch kiểm toán nội bộ khoản mục bán hàng thu tiền tại công ty TNHH MTV TH
Bảng 2.9. Bảng kiểm tra tính hiện hữu của các nghiệp vụ bán hàng trong năm 2019 Ngày chứng từ (Trang 46)
1. TSCĐ hữu hình 221 28.073.164.952 29.262.144.854 - Nguyên giá 222  32.654.299.947 32.654.299.947  - Giá trị hao mòn lũy kế (*) 223 -4.581.134.995 -3.392.155.093  2 - Lập kế hoạch kiểm toán nội bộ khoản mục bán hàng thu tiền tại công ty TNHH MTV TH
1. TSCĐ hữu hình 221 28.073.164.952 29.262.144.854 - Nguyên giá 222 32.654.299.947 32.654.299.947 - Giá trị hao mòn lũy kế (*) 223 -4.581.134.995 -3.392.155.093 2 (Trang 54)
2. Nguồn kinh phí đã hình thành tscđ 432 - Lập kế hoạch kiểm toán nội bộ khoản mục bán hàng thu tiền tại công ty TNHH MTV TH
2. Nguồn kinh phí đã hình thành tscđ 432 (Trang 56)
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN - Lập kế hoạch kiểm toán nội bộ khoản mục bán hàng thu tiền tại công ty TNHH MTV TH
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN (Trang 56)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w