Lập kế hoạch kiểm toán

Một phần của tài liệu Bài giảng kiểm toán nội bộ (Trang 30 - 37)

Chương 2. QUY TRÌNH KIỂM TOÁN VÀ PHƯƠNG PHÁP KIỂ M TOÁN

2.1.1. Lập kế hoạch kiểm toán

Ěây là bước công việc đầu tiên liên quan đến vấn đề tổ chức nhằm tạo ra những tiềnđề, điều kiện cần thiết cho một cuộc kiểm toán cụ thể, được xem làbước quan trọng ảnh hưởng lớn đến chất lượng của cuộc kiểm toán.

Chuẩn mực kiểm toán số 2200 quy định các KTV nội bộ phải “xây dựng và ghi chép kế hoạch của từng cuộc kiểm toánhoặc tư vấnbao gồm các mục tiêu, phạm vi, thời gian kiểm toán/tư vấn và việc phân bổ nguồn lực. Kế hoạch phải cân nhắc đến các chiến lược, mục tiêu và rủi ro của đơn vị liên quan đến cuộc kiểm toán hoặc tư vấn”.

Trong công tác lập kế hoạch kiểm toán, KTV nội bộ lậpkế hoạchở hai cấp độ sau:

 Lập kế hoạch KTNB nĕm;

 Lập kế hoạch từng cuộc kiểm toán, trong đó có chương trình kiểm toán.

Cụ thể:

(1) Lập kế hoạch kiểm toán hàng nĕm: KTV cần xem xét/cân nhắc đến các vấn đề sau khi lập kế hoạch kiểm toán hàng nĕm: xem xét chiến lược, mục tiêu kinh doanh, nhiệm vụ, tầm nhìn của đơn vị; các rủi ro và kết quả đánh rủi rocǜng như đánh giá hệ thống KSNB của các đơn vị/bộ phận; kǶ vọng của lãnh đạo và các bên hữu quan cǜng như nguồn lực hiện có của đơn vị cǜng như bộ phận KTNB để lên danh mục các hoạt động KTNB đề xuất

thực hiện trong nĕm (bảng 2.1).Bảng kế hoạch này sẽ được gửi lãnh đạo đơn vị (HĚQT) phê duyệt, là cĕn cứ để KTNB xác định phạm vi, nội dung kiểm toán trong nĕm.

Hình 2.1. Các bước trong lp kế hoch kim toán nĕm

Bng 2.1. Tng hp các hoạt động KTNB đề xut triển khai trong nĕm Nội dung số 1

Bản chất HĚ Kiểm toán hay tư vấn Cĕn cứ đề xuất - Mức độ rủi ro

- Lần kiểm toán gần nhất - Thay đổi về nhân sự chủ chốt - Các cĕn cứ khác

Mục tiêu Mục tiêu cụ thể của hoạt động được đề xuất Phạm vi - Phạm vi của hoạt động được đề xuất

Nguồn lực - Bao gồm nguồn lực nhân sự, công nghệ & ngân sách - Nguồn lực bên trong & bên ngoài doanh nghiệp/tổ chức Thời gian - Thời gian bắt đầu triển khai và thời hạn dự kiến hoàn thành

Nội dung số 2 Bản chất HĚ

Cĕn cứ đề xuất Mục tiêu Phạm vi Nguồn lực Thời gian

Kế hoạch kiểm toán nĕm thường do Trưởng KTNB lập, thời điểm lập thường vào tháng 12 của nĕm trước, trên cơ sở rà soát các nội dung trên (hình 2.1)theo phương pháp định hướng rủi ro, có xem xét đến các ý kiến đóng góp của BGĚ, ủy ban kiểm toán, kǶ vọng của HĚQT. Với giới hạn về nguồn lực và điều kiện khác, trên cơ sở định hướng rủi ro, trong kế hoạch kiểm toán nĕm, những bộ phận/đơn vị được đánh giá là rủi ro cao thường được kiểm toán toàn diện ít nhất mỗi nĕm một lần. Theo Thông tư 66/2020 (Bộ Tài chính, 2020) Trưởng KTNBsẽ xem xét và điều chỉnh kế hoạch ít nhất một quý một lần hoặc khi cóthay đổi đáng kể trong kinh doanh, rủi ro, hoạt động, chương trình, hệ thống và kiểm soát của đơn vị. Bất kǶ điều chỉnh đáng kể nào trong kế hoạch KTNB đã được phê duyệt phải được thông báo cho lãnh đạo đơn vị (trong đó có cả ủy ban kiểm toán) để được xem xét, phê duyệt trước khi thực hiện.

(2) Lập kế hoạch từng cuộc kiểm toán:

Trên cơ sở kế hoạch kiểm toán nĕm, KTV xây dựng kế hoạch kiểm toán chi tiết cho từng cuộc kiểm toán, với các nội dung công việc cần làm như sau:

- Họp mở đầu kiểm toán với đơn vị được kiểm toán; - Xác định thông tin/tài liệu cần thiết ban đầu;

- Tìm hiểu xem có khu vực hoặc hoạt động/lƿnh vực nào mà nhà quản lý có thể quan tâm, muốn thêm vào trong kế hoạch kiểm toán;

- Thảo luận, thông báo với đơn vị được kiểm toán về các nội dung trong kế hoạch kiểm toán.

Trong kế hoạch kiểm toán chi tiết, KTV cần xác định rõ:

- Ěối tượng, phạm vi kiểm toán: Là giới hạn theo đó các KTV nội bộ sẽ thực hiện công việc;

- Phân tích và đánh giá rủi ro của từng bộ phận/hoạt động;

- Mục tiêu kiểm toán: có thể chỉ ra các tiêu chí đánh giá;

- Nội dung công việc;

- Nhân sự/nguồn lực cần thiết dự kiến;

- Thời gian thực hiện kiểm toán: ngày bắt đầu và hoàn thành ước tính;

- Chương trình kiểm toán: cụ thể hóa kế hoạch kiểm toán.

Ěể lập kế hoạch chi tiết cho từng cuộc kiểm toán, KTV cần thực hiện nghiên cứu/điều trasơ bộ đối với:

- Thông tin về cấu trúc và hoạt động của các khu vực được kiểm toán (sơ đồ tổ chức, nhân sự chủ chốt vàcác lƿnh vực phụ trách chính của họ)

- Thông tin tài chính (các khoản thu, nguồn thu, các khoản chi …) - Hồ sơ kiểm toán, báo cáo kiểm toán các nĕm trước.

- Báo cáo quản lý và các biên bản cuộc họp

- Xem xét kế hoạchkiểm toán nĕm

- Tìm hiểu hệ thống KSNB: rà soát quy trình/nghiệp vụ, xem xét sổ tay hướng dẫn thủ tục và chính sách của phòng ban, các lưu đồ/quy trình kiểm soát nếu có  đánh giá rủi ro kiểm soát.

- Rà soát từ đầu đến cuối hoạt động (walkthrough of activity)

- Các hoạt động/lƿnh vực khác mà ban lãnh đạo yêu cầu trong kế hoạch kiểm toán.

(3) Chương trình kiểm toán: Là cụ thể hóa kế hoạch kiểm toán đối với từng đối tượng kiểm toán; bao gồm các thủ tục nhằm xác định, phân tích, và ghi chép thông tin trong quá trình thực hiện kiểm toán; chương trình kiểm toán phải được phê duyệt trước khi thực hiện và trong quá trình thực hiện nếu có điều chỉnh.Sau khi kết thúc khảo sát sơ bộ về đối tượng kiểm toán, KTV sẽ có cái nhìn hợp lý, tổng quan về mục tiêu kiểm toán, hệ thống KSNB của đơn vị kiểm toán, từ đó đánh giá rủi ro gắn với hoạt động cụ thể để đề xuất các thủ tục kiểm toán phù hợp.

Một số vấn đề cần lưu ý/cân nhắc khi xây dựng chương trình kiểm toán:

- Nhu cầu của người sử dụng báo cáo kiểm toán.

- Luật, các vấn đề phải tuân thủ và các quy định có liên quan đến nội dung kiểm toán.

- Các phát hiện và đề xuất quan trọng của cuộc kiểm toán trước mà có thể ảnh hưởng đến mục tiêu kiểm toán nĕm nay. Ěồng thời xem xét mức độ thực hiện các khuyến nghị đó.

- Nguồndữ liệu có thể thu thập làm bằng chứng kiểm toán và độ tin cậy của các dữ liệu này.

- Xem xét đến nguồn lực cho kiểm toán: KTV và các nguồn lực khác; cân nhắc việc có thể sử dụng chuyên gia cho cuộc kiểm toán hay không?

Theo phương pháp tiếp cận dựa trên định hướng rủi ro, một số nội dung cần xác định trong chương trình kiểm toán như:

- Ěối tượng/quy trình/hoạt động được kiểm toán.

- Mục tiêu của quy trình/hoạt động.

- Các rủi ro tiềm tàng và đánh giá mức độ rủi ro gắn với từng mục tiêu của từng quy trình/hoạt động được kiểm toán.

- Các kiểm soát kǶ vọng/hoặc các kiểm soát được đơn vị áp dụng tương ứng với các rủi ro trên.

- Xác định các thủ tục kiểm toán để đánh giá hiệu quả của các thủ tục kiểm soát trên về mặt thiết kế và về mặt vận hành (Mẫu 2.1).

Mẫu 2.1. Mẫu chương trình kiểm toán

Công ty ABC Lập bởi:

Chương trình kiểm toán (mẫu) Phê duyệt bởi:

Ngày:

Số tham chiếu

Quy trình (mô tả ngắn gọn các bước trong

quy trình)

tiêu của Mục bước

quy trình

Rủi ro tiềm tàng

Ěánh giá rủi ro

Lý do hạng rủi xếp

ro

kiểm Các

soát chính (5W/1H)

Tần suất kiểm soát (nhiều lần trong ngày, hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng, mỗi khi phát sinh)

Loại kiểm soát (phòng

ngừa/

phát hiện)

Hình thức kiểm soát

(thủ công/tự động/bán

tựđộng)

Các thủ tục kiểm toán đánh giá sự

phù hợp về thiết kế nĕng Khả

xảy ra

hưởng Ảnh Tổng hợp

rủi ro Mức tiềm tàng

Các thủ kiểm tục

toán đánh hiệu giá

hoạt lực động A1 Lựa chọn nhà cung cấp Các nhà

cung cấp hàng hóa/dịch vụ/trang thiết bị vĕn phòng thường xuyên và nhà cung cấp dịch vụ thuê ngoài phải được rà soát dựa trên các tiêu

Chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng có thể suy giảm.

4 5 20 Cao Chất

lượng hàng hóa/dịch vụ mua ngoài ảnh hưởng quan trọng đến hiệu quả kinh doanh.

Số lượng nhà cung cấp của Công ty lớn.

i) Các nhà cung cấp phải được các bộ phận có liên quan đánh giá theo các tiêu chuẩn của Tập đoàn trước khi thực hiện đặt hàng (tùy theo

Mỗi khi phát sinh

Phòng

ngừa Thủ công i) Rà soát Chính sách và Quy trình liên quan đến hoạt động mua sắm hàng hóa/dịch vụ.

ii) Phỏng vấn phòng ban ban hành chính sách về lựa chọn nhà cung cấp để hiểu về các yêu cầu đánh giá nhà cung cấp và quy trình phê duyệt nhà cung cấp mới.

iii) Chọn mẫu 1

Số tham chiếu

Quy trình (mô tả ngắn gọn các bước trong

quy trình)

tiêu của Mục bước

quy trình

Rủi ro tiềm tàng

Ěánh giá rủi ro

Lý do hạng rủi xếp

ro

kiểm Các

soát chính (5W/1H)

Tần suất kiểm soát (nhiều lần trong ngày, hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng, mỗi khi phát sinh)

Loại kiểm soát (phòng

ngừa/

phát hiện)

Hình thức kiểm soát

(thủ công/tự động/bán

tựđộng)

Các thủ tục kiểm toán đánh giá sự

phù hợp về thiết kế nĕng Khả

xảy ra

hưởng Ảnh Tổng hợp

rủi ro Mức tiềm tàng

Các thủ kiểm tục

toán đánh hiệu giá

hoạt lực động chuẩn

của Tập đoàn trước khi ký hợp đồng.

các loại hình mua sắm khác nhau).

ii) Kết quả đánh giá phải được một cán bộ chuyên trách cấp cao rà soát và phê duyệt trước khi ký hợp đồng theo Ma trận thẩm quyền phê

nhà cung cấp và rà soát từ đầu đến cuối (walkthrough) các tài liệu liên quan đến đánh giá nhà cung cấp đó theo các tiêu chuẩn của Tập đoàn.

iv) Ěánh giá các vấn đề sau:

- Kiểm soát có phù hợp với rủi ro - Kiểm soát có được thực hiện bởi các nhân sự có đủ chuyên môn, kinh nghiệm và có phân tách trách nhiệm phù hợp - Kiểm soát có được thực hiện

Số tham chiếu

Quy trình (mô tả ngắn gọn các bước trong

quy trình)

tiêu của Mục bước

quy trình

Rủi ro tiềm tàng

Ěánh giá rủi ro

Lý do hạng rủi xếp

ro

kiểm Các

soát chính (5W/1H)

Tần suất kiểm soát (nhiều lần trong ngày, hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng, mỗi khi phát sinh)

Loại kiểm soát (phòng

ngừa/

phát hiện)

Hình thức kiểm soát

(thủ công/tự động/bán

tựđộng)

Các thủ tục kiểm toán đánh giá sự

phù hợp về thiết kế nĕng Khả

xảy ra

hưởng Ảnh Tổng hợp

rủi ro Mức tiềm tàng

Các thủ kiểm tục

toán đánh hiệu giá

hoạt lực động duyệt đã

được HĚQT phê duyệt.

vào thời điểm phù hợp trong quy trình - Kiểm soát có được ghi chép lại - Kiếm soát có bền vững

Nguồn: Trần Minh Phương, 2020

Lưu ý: Chương trình kiểm toán phải được phê duyệt bằng vĕn bản. Các thay đổi ở nội dung trong chương trình kiểm toán đều phải có sự phê duyệt bằng vĕn bản. Trong quá trình thực hiện kiểm toán, các thủ tục kiểm toán được thực hiện và hoàn thành cần có ký xác nhận của từng KTV tương ứng với nhiệm vụ đã hoàn thành trên chương trình kiểm toán. Ngoài ra, các giấy tờ, biên bản liên quan đến các cuộc họp để lập kế hoạch, xây dựng chương trình kiểm toán cǜng cần được lưu lại làm minh chứng đánh giá chất lượng cuộc kiểm toán sau này.

Một phần của tài liệu Bài giảng kiểm toán nội bộ (Trang 30 - 37)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(109 trang)