Với chức năng, nhiệm vụ được giao, theo yêu cầu quản lý của Ban Lãnh đạo NHNN, KTNB đã góp phần đưa hoạt động hệ thống NHNN đi vào nề nếp, ngăn chặn và phát hiện những gian lận, giảm thi
Trang 1ĐẠI HỌC QUÔC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐAI HOC KINH TÉ
NGÔ THỊ HẢI YÉN
KIỂM TOÁN NỘI Bộ THEO ĐỊNH HƯỚNG RỦI RO
TẠI NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
XÁC NHẬN CÙA CHÙ TỊCH HĐ
CHẤM LUẬN VĂN
TS.Nguyễn Thị Hồng Thúy TS.Nguyễn Thị Hương Liên
HÀ NỘI - 2021
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là kết quả nghiên cứu của riêng tôi, chưa được công bố trong bất cứ một công trình nghiên cứu nào của người khác Việc sử dụng kết quả, trích dẫn tài liệu của người khác đảm bảo theo đúng các quy định Các nội dung trích dẫn và tham khảo các tài liệu, sách báo, thông tin được đàng tải trên các tác phẩm, tạp chí và trang web theo danh mục tài liệu tham khảo của luận văn
Tác giả luận văn
Ngô Thị Hải Yến
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thiện luận văn, tôi đã nhận được
sự động viên, khuyến khích, tạo điều kiện giúp đỡ nhiệt tình, đóng góp ý kiến của các thầy cô Khoa Kế toán - Kiểm toán, Trường Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia
Hà Nội, đặc biệt tôi xin bày tở lòng biết ơn sâu sắc tới TS Nguyền Thị Hồng Thúy - Người đã trực tiếp chỉ bảo, hướng dẫn tận tình giúp đờ tôi về các hoạt động nghiên cứu khoa học, nghiên cứu tài liệu có liên quan để hoàn thành luận văn
Với thời gian nghiên cứu còn hạn chế, thực tiễn công tác trong lĩnh vực này chưa nhiều, luận văn không tránh khởi những sai sót, tôi mong nhận được những đóng góp chân thành từ các thầy cô giáo, đồng nghiệp, bạn bè
Trang 4MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIÉT TẮT i
DANH MỤC BẢNG, BIÊU ii
DANH MỤC HÌNH iii
LỜI MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Câu hỏi nghiên cứu 3
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
5 Kết cấu của Luận văn 3
Chương 1: TÔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN cứu VÀ cơ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIÊM TOÁN NỘI BỘ NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG THEO 4
ĐỊNH HƯỚNG RỦI RO 4
1.1 Tổng quan nghiên cứu 4
1.1.1 Các nghiên cứu về kiểm toán nội bộ 4
1.1.2 Các nghiên cứu về kiểm toán nội bộ khu vực công 8
1.1.3 Các nghiên cứu về kiểm toán nội bộ theo định hướng rủi ro 9
1.2 Những vấn đề cơ bản về kiểm toán nội bộ Ngân hàng Trung ương 11
1.2.1 Kiểm toán nội bộ 11
1.2.2 Hoạt động của Ngân hàng Trung ương 18
1.2.3 Kiểm toán nội bộ Ngân hàng Trung ương 20
1.3 Kiềm toán nội bộ Ngân hàng Trung ương theo định hướng rủi ro 23
1.3.1 Tiếp cận khung rủi ro của Ngân hàng Trung ương 23
1.3.2 Những rủi ro trong hoạt động của Ngân hàng Trung ương 24
1.3.3 Đánh giá rủi ro của Ngân hàng Trung ương 26
1.3.4 Phương pháp và quy trình kiểm toán nội bộ Ngân hàng Trung ương theo định hướng rủi ro 27
1.4 Kinh nghiệm một số nước trên thế giới về Kiểm toán nội bộ Ngân hàng Trung ương theo định hướng rủi ro 33
Trang 51.4.1 Kiểm toán nội bộ Ngân hàng Trung ương một số nước 33
1.4.2 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam 37
Kết luận chương 1 39
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu 40
2.1 Quy trình nghiên cứu 40
2.1.1 Bước 1- Xác định vấn đề nghiên cứu 40
2.1.2 Bước 2- Tổng quan lý thuyết và các nghiên cứu trước 40
2.1.3 Bước 3- Xác định thành phần cho các thiết kế nghiên cứu 41
2.1.4 Bước 4- Xây dựng đề cương nghiên cứu 41
2.1.5 Bước 5- Thu thập thông tin dữ liệu nghiên cứu 41
2.1.6 Bước 6- Phân tích thông tin dữ liệu 41
2.1.7 Bước 7- Trình bày kết quả nghiên cứu và viết báo cáo 41
2.2 Phương pháp nghiên cứu 42
2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin dữ liệu 42
2.2.2 Phương pháp xử lý thông tin 44
Kết luận chương 2 45
Chương 3: THỤC TRẠNG KIỂM TOÁN NỘI BỘ THEO 46
ĐỊNH HƯỚNG RỦI RO TẠI NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM 46
3.1 Khái quát về Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và những nguy cơ rủi ro trong hoạt động 46
3.1.1 Khái quát về NHNN Việt Nam 46
3.1.2 Những rủi ro trong hoạt động của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 50
3.2 Thực trạng kiểm toán nội bộ tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 52
3.2.1 Quá trình hình thành và phát triển 52
3.2.2 Thực trạng về tổ chức bộ máy kiểm toán nội bộ Ngân hàng Nhà nước 54
3.2.3 Thực trạng về công tác kiểm toán nội bộ Ngân hàng Nhà nước 63
3.3 Đánh giá về kiếm toán nội bộ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam dựa trên đánh giá rủi ro 83
3.3.1 về ưu điểm 83
3.3.2 Những hạn chế, tồn tại và nguyên nhân 86
Trang 6Kết luận chương 3 97
Chương 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TỐ CHỨC KIỂM TOÁN NỘI BỘ THEO ĐỊNH HƯỚNG RỦI RO TẠI NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM 98
4.1 Quan điểm chỉ đạo, mục tiêu và định hướng hoạt động kiềm toán nội bộ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 98
4.1.1 Quan điểm chỉ đạo, mục tiêu 98
4.1.2 Định hướng phát triển 99
4.2 Giải pháp hoàn thiện kiểm toán nội bộ theo định hướng rủi ro tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 101
4.2.1 Nâng cao nhận thức của các cấp trong công tác quản trị rủi ro và kiểm toán theo định hướng rủi ro 101
4.2.2 Thiết lập hệ thống quản trị rủi ro và đánh giá rủi ro 101
4.2.3 Hoàn thiện công tác cán bộ 118
4.2.4 Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin 121
4.2.5 Xây dựng và ban hành cơ chế phối hợp giừa Vụ Kiểm toán nội bộ với Vụ Kiểm toán chuyên ngành VII, Kiểm toán Nhà nước 122
4.2.6 Hợp tác quốc tế và tạo điều kiện phối hợp trong công tác hỗ trợ, chia sẻ nghiệp vụ từ các tố chức nghề nghiệp cũng như các tố chức tài chính - ngân hàng quốc tế 122
4.3 Kiến nghị 122
4.3.1 Chính phù 122
4.3.2 Kiến nghị với Bộ Nội vụ 123
Kết luận chương 4 123
KẾT LUẬN 124 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 7DANH MỤC CÁC TỪ’ VIÉT TẮT
Trang 8DANH MỤC BẢNG, BIỂU
• •
1 Bảng 3.1 Vị trí pháp lỷ của kiếm toán nội bộ Ngân hàng Nhà nước 55
2 Bảng 3.2 Vai trò của kiểm toán nội bộ Ngân hàng Nhà nước 55
3 Bảng 3.3 Bảng thống kê cán bộ công chức Vụ Kiểm toán nội
4 Bảng 3.4 Đánh giá bản chất công việc kiểm toán nội bộ 59
5 Bảng 3.5 Đánh giá mức độ hài lòng với công việc kiểm toán/V • 1 /V
6 Bảng 3.6 Phương pháp tiếp cận của kiểm toán nội bộ tại
7 Bảng 3.7 Thực trạng về nội dung kiểm toán của Vụ Kiểm
8 Bảng 3.8 Đối tượng kiểm toán tài chính và tần suất kiểm toán
9 Bảng 3.9 Lâp kế hoach kiểm toán nôi bô tai NHNN• 1 • • • • 71
10 Bảng 3.10 Nguồn thông tin để Vụ Kiểm toán nội bộ thực hiện
11 Bảng 3.11 Phương pháp đo lường rủi ro của kiểm toán nội bộ 73
12 Bảng 3.12 Đánh giá việc lập báo cáo kiểm toán tại Ngân hàng
14 Biểu 3.1 Kết luân của Kiểm toán Nhà nước với đơn vi A• • 6
15 Bảng 3.14 Thực trạng giám sát các kiến nghị của Vụ Kiểm
16 Bảng 3.15 Đánh giá việc thực hiện các kiến nghị cũa kiểm
17 Bảng 4.1 Đề xuất bảng tính điểm rủi ro đối với một hệ thống,
Bảng 4.2 Bảng đề xuất đánh giá mức độ rủi ro đối với các
11
Trang 9DANH MỤC HÌNH
1 Hình 1.1 Mô hình tổ chức kiểm toán nội bộ Ngân hàng Trung
2 Hình 1.2 Nhân diên, xác nhân các rủi ro♦ • 7 • 29
3 Hình 1.3 Sắp xếp các rủi ro và lập kế hoạch kiểm toán 30
7 Hình 3.3 Cơ cấu tổ chức, hoạt động của Vụ Kiểm toán nội bộ 56
8 Hình 3.4 Tỷ trọng các cuộc kiểm toán từ năm 2018 đến năm
9 Hình 4.1 Đề xuất cơ cấu tố chức Vu Kiểm toán nôi bô -• • •
NHNN gắn với nhiệm vụ định hướng rủi ro 104
Trang 10LỜI MỞ ĐÀU
1 Tính câp thiêt của đê tài
Trong những năm qua, khi tình hình kinh tế thế giới có những diễn biến khó lường, yêu cầu đối với mỗi nền tài chính quốc gia đó là phải có những giải phấp toàn diện và đồng bộ hỗ trợ tăng trưởng kinh tế đất nước Nhiệm vụ này được thực nghiệm, cụ thể hóa và càng trở nên cấp bách hơn khi nền kinh tế thế giới nói chung
và nền kinh tế Việt Nam nói riêng bị ảnh hưởng bởi dịch bệnh Covid -19 ngày càng diễn biến phức tạp và trở thành đại dịch toàn cầu Trong bối cảnh đầy rủi ro và bất trắc đó, Chính phủ, Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) đã nhanh chóng, đưa ra các chương trinh, giải pháp phối kết hợp linh hoạt giữa chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ nhằm hồ trợ nền kinh tể vượt qua khó khăn Trong khi kinh tể năm 2020 của hầu hết các quốc gia trên thể giới rơi vào tình trạng suy thoái, thì Việt Nam đang là một trong số ít các quốc gia có mức tăng trưởng kinh tế dương Thách thức đặt ra cho đất nước ta là làm thế nào có thể thực hiện
“nhiệm vụ kép” vừa phòng, chống dịch, vừa phát triển kinh tế - xã hội
Là một cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực tiền tệ và hoạt động ngân hàng, những năm qua, NHNN đã có nhừng bước chuyển biến tích cực, điều hành chính sách tiền tệ quốc gia, góp phần ổn định giá trị của đồng tiền, thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội theo định hướng xã hội chủ nghĩa Trong những thành công đó phải
kể đến những đóng góp không nhỏ của công tác kiểm toán nội bộ (KTNB) Với
chức năng, nhiệm vụ được giao, theo yêu cầu quản lý của Ban Lãnh đạo NHNN, KTNB đã góp phần đưa hoạt động hệ thống NHNN đi vào nề nếp, ngăn chặn và phát hiện những gian lận, giảm thiều sai sót trong hoạt động ngân hàng, khuyến khích hiệu quả hoạt động của các đơn vị thuộc NHTW, nhằm đạt được sự tuân thủ các chính sách và quy trình đã được thiết lập
Tuy nhiên, trong bối cảnh quốc tế nhiều biến động như hiện nay, NHNN đang đúng trước nhiều thách thức lớn đòi hỏi phải được củng cố, hoàn thiện hơn nữa trên nhiều lĩnh vực mới có thề thực hiện được vai trò là cơ quan Chính phủ, là NHTW thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tiền tệ, hoạt động ngân hàng, là
1
Trang 11ngân hàng phát hành tiên, ngân hàng của các tô chức tín dụng (TCTD) Do đó, hoạt động cùa NHNN thường xuyên phải đối mặt với nhiều loại rủi ro Những rủi ro này phát sinh từ nội tại NHNN và từ môi trường kinh tế - chính trị - xã hội bên ngoài
Đe hoạt động của NHNN đạt được hiệu quả cao đòi hỏi NHNN phải quản lý rủi ro thông qua các công cụ khác nhau, trong đó có KTNB
Thêm vào đó, những năm qua, NHNN đã triển khai thành công Dự án Hệ thống thông tin quản lý và hiện đại hóa ngân hàng (FSMIMS) là dự án cùng cố chức năng và sắp xếp, cải tiến quy trình nghiệp vụ của NHNN; đồng thời, thiết kế và phát triển hạ tầng công nghệ thông tin của NHNN
Kết quả của dự án giúp NHNN đổi mới quy trình, nghiệp vụ trên nền tảng CNTT hiện đại, hỗ trợ tích cực công tác hoạch định, điều hành chính sách tiền tệ cũng như công tác thanh tra, giám sát an toàn hệ thống ngân hàng; quản lý nguồn nhân lực, kế toán - tài chính, quản lý văn bản và điều hành, tăng cường năng lực quản trị nội bộ, bảo đảm an toàn hệ thống ngân hàng
Đặc biệt là đã hồ trợ KTNB tiếp cận theo thông lệ quốc tế là phương pháp kiềm toán nội bộ theo định hướng rủi ro Vậy KTNB theo định hướng rủi ro tại NHNN đã đi đúng hướng nhằm khắc phục những tồn tại, hạn chế của phương pháp kiểm toán truyền thống cả về mặt lý luận và thực tiễn hay chưa, cần phải có những giải pháp gì để hoàn thiện hơn công tác KTNB này chính là lý do tác giả đà chọn đề tài “Kiểm toán nội bộ theo định hướng rủi ro tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam”
làm luận văn thạc sỹ cũa minh
2 Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu chung của đề tài là:
- Góp phần hoàn thiện thêm những vấn đề lý luận cơ bản về kiểm toán, kiểm nội bộ của NHTW;
- Đánh giá thực trạng kiểm toán nội bộ theo định hướng rũi ro tại NHNN;
- Đe xuất giải pháp nhằm hoàn thiện KTNB theo định hướng rủi ro tại NHNN.Mục đích nghiên cứu cụ thế: (i) Hệ thống hoá những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến KTNB, KTNB theo định hướng rủi ro của NHTW; (ii) Phân tích
2
Trang 12các nguy cơ rủi ro, mô tả thực trạng KTNB tại NHNN, đông thời đánh giá các ưu điểm, hạn chế và xác định nguyên nhân của công tác KTNB theo định hướng rủi ro của NHNN; (iii) Đe xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện tổ chức kiểm toán nội bộ theo định hướng rủi ro tại NHNN.
3 Câu hỏi nghiên cứu
Luận văn hướng tới giải quyết những câu hỏi nghiên cứu sau:
Câu 1: Lý luận cơ bản nào liên quan đến kiếm toán nội bộ Ngân hàng trung ương và kiểm toán nội bộ Ngân hàng Trung ương theo định hướng rủi ro? Kinh nghiệm một số nước trên thế giới như thế nào?
Câu 2: Thực trạng công tác kiểm toán nội bộ theo định hướng rủi ro được thực hiện tại NHNN như thế nào?
Câu 3: NHNN cần thực hiện các giải pháp gỉ để hoàn thiện tổ chức kiểm toán nội bộ theo định hướng rủi ro tại NHNN?
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu là KTNB cùa NHNN
- Phạm vi nghiên cứu về không gian: Trong hệ thống NHNN
- Phạm vi nghiên cứu về thời gian: Từ nàm 2018 đến nãm 2020 (sau thời điểm NHNN triển khai thành công Dự án đầu tư hệ thống thông tin quản lý và hiện đại hóa ngân hàng (FSMIMS)
5 Kết cấu của Luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận đề tài gồm 4 chương
Chương 1- Tồng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về kiểm toán nội
bộ Ngân hàng Trung ương theo định hướng rủi ro
Chương 2- Phương pháp nghiên cứuChương 3- Thực trạng tổ chức kiềm toán nội bộ theo định hướng rủi ro tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Chưong 4- Giải pháp hoàn thiện tổ chức kiểm toán nội bộ theo định hướng rủi ro tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
3
Trang 13Chương 1: TÓNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN cứu VÀ co SỞ LÝ LUẬN
VÈ KIỂM TOÁN NỘI Bộ NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG THEO
ĐỊNH HƯỚNG RỦI RO
1.1 Tổng quan nghiên cứu
Đe có thể tổng quan các nghiên cứu liên quan đến kiểm toán nội bộ theo định hướng rủi ro tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, tác giả thấy rằng, cần phải xem xét các nghiên cứu về kiểm toán nội bộ, kiểm toán nội bộ khu vực công và kiểm toán nội bộ theo định hướng rủi ro
1.1.1 Các nghiên cứu về kiểm toán nội hộ
1.1.1.1 Các nghiên cứu nước ngoài
Ngày nay, KTNB đã có những sự thay đổi và phát triển mạnh mẽ, ngày càng trở thành hoạt động mang tính chuyên nghiệp trên thế giới Hoạt động của bộ phận này là cánh tay đắc lực cho các nhà quản trị, không chỉ đảm bảo độ tin cậy của thông tin mà còn đánh giá và đưa ra các khuyến nghị đề nâng cao tính kinh tế, tính hiệu quả trong các hoạt động khác nhau của các doanh nghiệp nói riêng và các tố chức kinh tế - chính trị nói chung
Cuối thế kỷ XX (năm 1999), Viện kiểm toán nội bộ Hoa Kỳ IIA chính thức đưa ra khái niệm về KTNB được áp dụng cho tất cả các quốc gia trên thế giới Từ đây, nghề Kiểm toán nội bộ trở nên cao quý, với ý nghĩa là nghề bảo vệ giá trị doanh nghiệp Khái niệm đó sau nhiều lần sửa đổi, với lần gần đây nhất là vào tháng 10/2010, chính thức áp dụng từ 1/1/2011 có nội dung như sau:
“KTNB là hoạt động xác nhận và tư vấn mang tỉnh độc lập, khách quan được thiết lập nhằm tạo ra giá trị gia tăng, nâng cao hiệu quả hoạt động của một tổ chức KTNB giúp cho tô chức đạt được các mục tiêu của mình thông qua việc tạo ra một cách tiếp cận có hệ thống, có tính kỷ luật đê đánh giá, nâng cao hiệu lực của quy trình quản trị doanh nghiệp, quy trình kiểm soát và quản lí rủi ro” (67, tr.45).
Nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức KTNB, tác phẩm “Ảnh hưởng của các nhân tổ đến đến tính khách quan của kiềm toán nội bộ trong hoạt động ngân hàng”, Muqattash (2011) đã thu thập dừ liệu từ Giám đốc KTNB cùa các
4
Trang 14ngân hàng đê xác định các nhân tô ảnh hưởng đên hiệu quả của KTNB Phương pháp thống kê mô tả và hồi quy đã được Muquattash sử dụng Kết quả của nghiên cứu cho thấy có một mối quan hệ tích cực đáng kể giữa các yếu tố trong các bộ phận KTNB và tính khách quan của kiểm toán viên nội bộ, chẳng hạn như: sự luân chuyển của nhân viên, hoạt động thuê ngoài kiếm toán, có điều lệ kiểm toán và có
bộ phận đảm bảo chất lượng Bằng phương pháp định lượng để chỉ ra rằng, năng lực chuyên môn là yếu tố có ảnh hưởng mạnh nhất tới KTNB, sau đó là tính độc lập và khách quan
Abbott et al., (2016) thực hiện xem xét ảnh hưởng của năng lực chuyên môn
và sự khách quan của hoạt động KTNB đến chất lượng BCTC được đo lường bàng biến dồn tích điều chỉnh Nhóm tác giả gửi câu hỏi khảo sát đến KTVNB đang làm việc tại 909 công ty trong bảng xếp hạng FORTUNE 1000 Sau đó, các dữ liệu này được đưa vào phần mềm thống kê để phân tích Kết quả nghiên cứu cho thấy năng lực chuyên môn của KTNB đo lường bằng tỷ lệ các nguồn lực tài trợ cho KTNB hàng năm và sự khách quan của hoạt động KTNB được đo lường bằng 03 (ba) nhân
tố bao gồm việc trưởng ban KTNB được báo cáo công việc với UBKT/HĐQT; việc KTNB được xem là kênh đào tạo nhà quản lý và sự hiện diện của KTNB thuê ngoài đều là những nhân tố nâng cao chất lượng BCTC
Theo chuẩn mực KTNB (IPPF) số 1100 - “Independence and Objectivity, the internal audit activity must be independent, and internal auditors must be objective
in performing their work” (IIA, 2017) - Tính độc lập và khách quan là một trong những nguyên tắc quan trọng mà các KTV phải tuân thủ để tạo nên chất lượng hoạt động kiểm toán nói chung và KTNB nói riêng Một khi KTVNB không bị chi phối bởi lợi ích vật chất và tinh thần, họ sẽ khách quan khi thực hiện các nhiệm vụ kiểm• • 7 • 1 • • • •
toán được đảm trách (IIA, 2017; Prawitt et al., 2009) Bên cạnh đó, IPPF 1100 cũng thừa nhận rằng tính độc lập và khách quan cùa KTNB chịu ảnh hưởng nhiều bởi tính độc lập Tính độc lập là việc không bị ảnh hưởng bởi những hoàn cảnh có thể
đe dọa đến khả nãng của hoạt động KTNB nhằm tiến hành các trách nhiệm KTNB theo một cách khách quan Cụ thể:
- “Đe đạt được mức độ độc lập cần thiết nhằm thực hiện đúng trách nhiệm• • • • • 1 •• •
5
Trang 15KTNB, Trưởng ban KTNB phải có quyên liên hệ trực tiêp và không giới hạn đên các nhà quản lý cấp cao và HĐQT Điều này có thể đạt được thông qua mối liên hệ báo cáo song song cho cả hai đối tượng - Độc lập về tổ chức, giám đốc kiểm toán phải báo cáo với một cấp trong tổ chức cho phép hoạt động kiềm toán nội bộ hoàn thành trách nhiệm của mình Giám đốc kiểm toán phải xác nhận với hội đồng quản trị, ít nhất hàng năm, tính độc lập về tổ chức của hoạt động kiểm toán nội bộ” (IIA, 2017).
- “Các hoạt động KTNB không bị can thiệp khi xác định phạm vi KTNB, thực hiện công việc, và trao đổi thông tin về kết quả kiểm toán Trưởng nhóm KTNB phải trực tiếp liên lạc và thông tin hai chiều với HĐỌT Các mối đe dọa tới tính độc lập cần được kiểm soát ở mức độ của từng cá nhân kiểm toán, các hợp đồng kiểm toán, theo chức năng” (TIA, 2017)
Amuchirai (2018) thực hiện nghiên cửu nhằm xác định tác động của hiệu quả hoạt động kiểm toán nội bộ đối với hoạt động quản lý của các tố chức phi chính phủ (NGO - Non-Governmental Organizations), nghiên cứu trực tiếp tại NGO ở Zimbabwe Bằng cách sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp với định lượng thông qua sử dụng nguồn dữ liệu sơ cấp và thứ cấp (bảng khảo sát phỏng vấn
27 đối tượng) được chọn bằng phương pháp lấy mẫu phân tầng trong năm 2018 Kết quả nghiên cứu cho thấy, tính độc lập và khách quan, năng lực chuyên môn và sự
hỗ trợ của ban quản lý đối với hoạt động kiểm toán nội bộ là các nhân tố ảnh hưởng tích cực đến hiệu quả hoạt động của hoạt động kiểm toán nội bộ
7.7.7.2 Các nghiên cứu trong nước
Tác giả Lế Thị Thu Hà, 2014 đã thực hiện luận án tiến sĩ: “Tổ chức kiểm toán nội bộ tại các công ty tài chính Việt Nam” Đây là đề tài đầu tiên hướng đến việc hoàn thiện tổ chức của kiểm toán nội bộ tại các công ty tài chính Phương pháp
kỹ thuật chủ yểu được sử dụng trong Luận án bao gồm: phương pháp điều tra, khảo sát, phương pháp thống kê, phương pháp phân tích hệ thống, phương pháp thực chứng và các phương pháp bổ trợ khác Tác giả đã sử dụng phương pháp điều tra để nghiên cứu thực trạng tồ chức KTNB tại các công ty tài chính Việt Nam Tác giả đã gửi phiếu khảo sát tới tất cả 12 công ty tài chính Việt Nam Luận án cũng sử dụng kết quả điều tra, phân tích về hoạt động KTNB tại các TCTD ở một số nước trên thế
6
Trang 16giới đê tông kêt và rút ra bài học cho việc vận dụng vào tô chức KTNB tại các công
ty tài chính Việt Nam Các dữ liệu được sử dụng trong Luận án bao gồm dữ liệu sơ cấp và thứ cấp Các dữ liệu sơ cấp được thu thập chủ yếu thông qua phiếu điều tra
và phong vấn trực tiếp đối với bộ phận KTNB của các công ty tài chính Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo của các công ty tài chính Việt Nam gửi Thanh tra NHNN, các tài liệu, báo cáo tổng kết hoạt động của các công ty tài chính Việt Nam Trên cơ sở số liệu khảo sát được thu thập và khai thác hiệu quả, tác giả đã đề xuất các giải pháp có tính khả thi nhằm hoàn thiện tồ chức KTNB trên cả hai mặt là
tổ chức bộ máy và tổ chức hoạt động KTNB
Trong luận án: “Hoàn thiện quá trình và tố chức bộ máy Kiểm toán nội bộ trong các Ngân hàng thương mại nhà nước Việt Nam”, bảo vệ năm 2014, tác giả Vũ Thuỳ Linh cũng đã đưa ra những phân tích về tố chức bộ máy kiếm toán nội bộ tại các NHTM nhà nước theo ngành dọc hoặc tố chức tại Hội sở chính tuỳ theo quy mô, mức độ
và đặc thù hoạt động của Ngân hàng Luận án cũng phân tích đặc điểm quản lý hoạt động kinh doanh của NHTM và các nguyên tắc thiết kế hệ thống kiểm soát nội bộ NHTM theo yêu cầu của Basel II, đồng thời đánh giá các nhân tố ảnh hưởng tới kiểm toán nội bộ NHTM Từ đó, xác định mô hình tổ chức bộ máy kiểm toán thường theo hình thức tập trung, mọi chức năng kiểm toán nội bộ được đặt tại trụ sở chính của các NHTM nhà nước Luận án đề xuất một số kiến nghị đối với Cơ quan quản lý, NHNN, các NHTM nhà nước và tố chức kiểm toán nội bộ trong các NHTM nhà nước Luận
án đã chỉ ra điều kiện quan trọng để hoàn thiện kiềm toán nội bộ là thông qua hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ và hệ thống kế toán trong các NHTM nhà nước phù hợp với quy định của NHNN và thông lệ quốc tế hiện nay
Đe tài cấp ngành: “Nâng cao chất lượng kiểm toán nội bộ các Ngân hàng thương mại Việt Nam theo các chuẩn mực quốc tế về thực hành kiểm toán nội bộ của hiệp hội kiểm toán nội bộ quốc tế IIA” do Ths Trương Lệ Hiền làm chủ nhiệm
đề tài bảo vệ tháng 11/2015 tập trung vào đánh giá tính hiệu lực, hiệu quả của hoạt động kiểm toán nội bộ tại 31 NHTM Việt Nam có bám sát với chuẩn mực kiểm• • • • • • toán nội bộ quốc tế hay không và đưa ra một số kiến nghị cũng như lộ trình để nâng cao chất lượng kiểm toán nội bộ tại các NHTM Việt Nam phù hợp với thông lệ và
7
Trang 17chuân mực quôc tê hơn.
Với đề tài tiến sĩ “Tác động của Kiểm toán nội bộ đến hiệu quả hoạt động của các NHTM” bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh năm 2020, tác giả Trịnh Đức Tâm đà sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng Nghiên cứu định tính đã được thực hiện bằng cách thảo luận với nhóm các cán bộ quản lý kiểm toán nội bộ tại các NHTM tại Việt Nam và thảo luận nhóm với cácJL ••• • • «KTV tại NHTM tại Việt Nam Sau khi thảo luận, tác giả đà tiến hành khảo sát thử trên 30 ý kiến KTV để điều chỉnh và hoàn thiện bảng câu hỏi khảo sát Nghiên cứu định lượng được tiến hành khảo sát số lượng KTV với kích cỡ mẫu n=200 Hiệu quả hoạt động NH được đo bằng 06 biến quan sát Dữ liệu sau khi được thu thập đã được tiến hành mã hóa, nhập dữ liệu vào chương trình phân tích số liệu thống kê SPSS 22.0 for Windows để phân tích thông tin và kết quả nghiên cứu Từ đó, tác giả
đà đưa ra được kết quả nghiên cứu các yếu tố tác động đến hiệu quả hoạt động tại Ngân hàng thể hiện bằng các nội dung sau: Công khai thông tin KTNB, Tiêu chuẩn KTNB, Chính sách KTNB, Quy trình KTNB, Độc lập của KTNB, chất lượng nguồn nhân lực đến quản trị rủi ro nhằm định hướng phát triền cho các NHTM tại Việt Nam trong năm 2018
ỉ ỉ. 2 Các nghiên cứu về kiểm toán nội bộ khu vực công
Ớ nước ngoài, việc xác định các nhân tố ảnh hưởng tới kiểm toán nội bộ trong một NHTW ở quốc gia phát triển với nền tảng pháp lý, kỹ thuật, công nghệ, minh bạch cao Việc ứng dụng với NHNN Việt Nam trong bối cảnh kinh tế cũng như đặc thù riêng về sở hữu Nhà nước, trình độ, năng lực còn hạn chế là không phù hợp Do đó, tác giả không nêu các nghiên cứu nước ngoài về KTNB khu vực công nói chung, NHTW nói riêng
Trong thời gian qua, Chính phủ đã ban hành Nghị định 05/2019/NĐ-CP quy định cụ thế về công tác kiểm toán nội bộ trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và các doanh nghiệp Như vậy, phạm vi bao trùm rất rộng, bao gồm
cả khu vực công và khu vực tư nhân Tuy nhiên, kể cả trước và sau thời điểm Nghị định 05 được ban hành, tác giả chưa thấy có các nghiên cứu về KTNB khu vực công nào khác ngoài nghiên cứu về KTNB NHNN, với các đề tài:
8
Trang 18Đê tài “Kiêm toán nội bộ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam” cùa tác giả Nguyễn Thị Hải Liên bảo vệ luận văn thạc sĩ năm 2014 Tác giả sử dụng phương pháp tư duy biện chứng, chủ nghĩa duy vật lịch sử, phương pháp thống kê, phân tích, so sánh và đánh giá, phân tích nghiên cứu tài liệu, phương pháp xử lý thông tin của các dữ liệu, số liệu trong khoảng thời gian từ 2009 đến năm 2013 Luận văn vận dụng những kiến thức tống hợp, phân tích có tính logic, trình bày khoa học, đi từ lý luận đến khảo sát thực tiễn về hoạt động kiểm toán nội bộ cùa NHNN Việt Nam Từ
đó, tác giả đề xuất được nhiều giải pháp thực hiện cụ thể, có tính hệ thống và khả thi nhằm góp phần nâng cao chất lượng hoạt động kiểm toán nội bộ của NHNN Việt Nam cho hiện tại và tương lai
Luận văn thạc sĩ năm 2017 của tác giả Chu Lan Hoa với đề tài “Hoạt động kiếm toán nội bộ tại NHNN Việt Nam” Tác giả sử dụng phương pháp phân tích, lịch sử, hệ thống, bình luận, so sánh và đánh giá, đối chiếu, tồng hợp, quy nạp, diền giải để hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động KTNB tại NHTW; phân tích thực trạng hoạt động KTNB tại NHNN, đồng thời so sánh với chuẩn mực chung, thực tế hoạt động KTNB một số nước trên thế giới để tìm ra những tồn tại, yếu kém của hoạt động KTNB tại NHNN Trên cơ sở phân tích, đánh giá đó, luận văn đề xuất giải pháp và kiến nghị chính sách nâng cao hiệu quả hoạt động KTNB của NHNN
1.1.3 Các nghiên cứu về kiếm toán nội bộ theo định hướng rủi ro
Nghiên cứu của Tiến sỹ David Griffiths (2006) về “Kiểm toán nội hộ dựa
vào rủi ro- Ba quan diêm về cách thực hành ” (Risk Based Internal Auditing - Three views on implementation) đề cập tới khái niệm KTNB truyền thống và KTNB dựa vào rùi ro Ông đã bình luận rằng nếu như ban quản lý chịu trách nhiệm chính trong quy trình quản lý rủi ro, thì KTNB có thể đóng vai trò hỗ trợ trong việc nhận diện rủi ro, thông qua tổ chức các buổi hội thảo, hoặc gửi các bảng câu hỏi; đo lường rủi
ro và đánh giá tính hiệu quả và hiệu lực cùa các quy trình quản lý rủi ro Ông nhấn mạnh điểm khác biệt giữa kiếm toán tuân thủ và kiếm toán trên cơ sở định hướng rủi ro là ở chồ kiểm toán trên cơ sở định hướng rủi ro không xuất phát từ các thủ tục kiểm soát, mà xuất phát từ mục tiếu của tố chức và các rủi ro ảnh hưởng tới mục tiêu đặt ra, từ đó đánh giá các hoạt động kiếm soát nhằm quản lý các rủi ro đó
9
Trang 19Xuât phát từ bản chât nghiệp vụ tiên tệ và ngân hàng cùa NHNN, yêu câu đặt
ra phù hợp với đặc thù đó là cần quản lý rủi ro Tác giả Lưu Thế Anh (2013) trong luận văn thạc sĩ “Giải pháp hoàn thiện kiếm toán nội bộ theo định hướng rủi ro tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam” Với phương pháp luận của Chủ nghĩa duy vật biện chứng và sử dụng các phương pháp tư duy logic, phương pháp diễn giải, phương pháp so sánh và phân tích để tổng hợp về lý luận và thực tiễn so sánh và đánh giá; tác giả đã nghiên cứu có hệ thống lý luận và thực tiễn liên quan đến kiểm toán theo định hướng rủi ro, so sánh với một số nước trên thế giới để rút ra kinh nghiệm và đề xuất giải pháp triển khai thực hiện tại Việt Nam có hiệu quả Tuy nhiên khái niệm về đánh giá rủi ro và kiểm toán theo định hướng rủi ro còn hạn chế mới chỉ dừng lại ở việc nhận định rủi ro, đưa ra các tồn tại, sai sót thường gặp, chưa
có sự tích lũy dữ liệu về rủi ro và phân tích một cách khoa học Đồng thời, phạm vi nghiên cứu của đề tài trong khoảng thời gian từ năm 2011 đến năm 2012, thời điểm trước khi NHNN tiến hành Dự án FSMIMS
Nghiên cứu của tác giả Vũ Thị Kim Anh được đăng trên báo Khoa học thương mại số 149+150/2021 “Phương pháp tiếp cận kiểm toán nội bộ dựa trên rủi
ro trong doanh nghiệp: nghiên cứu tại các doanh nghiệp kinh doanh bất động sản Việt Nam” Bài viết sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính qua công cụ phỏng vấn các chuyên gia của 5 doanh nghiệp kinh doanh bất động sản trên địa bàn Hà Nội có tổ chức KTNB bao gồm: Tổng công ty Đầu tư và Phát triển nhà Hà Nội (HANDICO); Tổng công ty Đầu tư phát triển nhà và đô thị (HƯD); Tổng công ty VINACONEX; Tập đoàn Tân Hoàng Minh (THM), Công ty CP đầu tư và thương mại CTM Bảng câu hởi phỏng vấn được thiết kế 2 phần: Phần 1: Là những câu hởi chung liên quan đến đối tượng khảo sát như về giới tính, độ tuổi, trinh độ ; Phần 2: Đánh giá mức độ vận dụng phương pháp tiếp cận dựa trên rủi ro trong KTNB, những lợi ích, thách thức và quy trình vận dụng định hướng KTNB theo phương pháp tiếp cận dựa trên rủi ro như thế nào? Nghiên cứu này nhằm đánh giá khả năng
áp dụng phương pháp tiếp cận kiểm toán dựa trên rủi ro trong KTNB tại các doanh nghiệp kinh doanh bất động sản tại Việt Nam hiện nay và đề xuất một số khuyến nghị phù hợp để khuyến khích và định hướng cho việc áp dụng phương pháp tiếp
10
Trang 20cận kiêm toán dựa trên rùi ro trong KTNB.
Từ những phân tích trên, tác giả có tổng kết lại những khoảng trống nghiên cứu như sau:
Nhìn chung, các nghiên cứu trong và ngoài nước tuy có nhừng đề tài cấp ngành hoặc Luận án tiến sĩ, luận văn thạc sĩ liên quan đến hoạt động kiếm toán nội
bộ của ngành tài chính - ngân hàng, trong đó có NHNN Việt Nam nhưng chưa có đề tài nào nghiên cứu KTNB cùa NHNN theo định hướng rủi ro, đặc biệt là sau thời điểm NHNN triển khai Dự án FSMIMS
Theo đó, Luận văn này sẽ hỗ trợ cho việc triền khai phương pháp kiểm toán theo định hướng rủi ro tại NHNN cả về lý luận và thực tiễn trong đó trọng tâm nghiên cứu là những giải pháp đề việc triển khai phương pháp kiểm toán theo định hướng rủi ro tại NHNN có hiệu quả
1.2 Những vấn đề cơ bản về kiểm toán nội bộ Ngân hàng Trung ương
1.2.1 Kiểm toán nội• •bộ
1.2.1.1 Khái niệm và bản chất của kiếm toán nội bộ• • •
Trong luận văn này, tác giả sử dụng khái niệm về kiềm toán nội bộ của Hiệp hội kiểm toán viên nội bộ quốc tế (IIA) năm 2015: “KTNB là hoạt động đảm bảo và
tư vấn mang tỉnh độc lập và khảch quan, được thiết kế đê gia tăng giả trị và cải tiến hoạt động của một tô chức KTNB hỗ trợ cho tô chức đạt được các mục tiêu của mình• • V• • • • •
thông qua phương pháp tiếp cận có hệ thống và có nguyên tắc nhằm đánh giá và tăng cường tính hiệu quả của quy trình quản lý rủi ro, kiêm soát và quản trị đơn vị”.
Như vậy, các thuật ngữ trong định nghĩa này được hiểu như sau:
- Đảm bảo: là việc KTVNB kiểm tra khách quan các bằng chứng nhằm đưa
ra một sự đánh giá tính tuân thủ, hiệu quả và hiệu suất kiểm soát cho tổ chức về các vấn đề quản trị rủi ro, HTKSNB, bao gồm cả các vấn đề về đạo đức kinh doanh, trách nhiệm xã hội
- Tư vấn: KTNB được kỳ vọng sẽ đưa ra các khuyến nghị dựa trên kết quả kiểm tra, đánh giá để hoàn thiện hoạt động của đơn vị; bao gồm: tư vấn xây dựng quy trình, tư vấn kiểm soát cho các dự án mới, tư vấn về việc xác định, đánh giá và quản trị rủi ro,
11
Trang 21- Tăng thêm giá trị: thông qua việc tìm hiêu các hoạt động cùa tô chức, KTNB có thể đánh giá về mọi hoạt động của tổ chức và đưa ra các khuyến nghị nhằm mang lại lợi ích cho tổ chức Giá trị tăng thêm thông qua việc hoàn thiện các quy trình quản lý, quy trình nghiệp vụ và sử dụng tối ưu các nguồn lực.
- Hỗ trợ tổ chức: đề cập đến trọng tâm của KTNB là tập trung vào các mục tiêu chính cùa tố chức và cách thức mà nhờ đó những mục tiêu này có thể đạt được ngay từ những cấp thấp nhất
- Phương pháp tiếp cận có tính kỷ luật và tính hệ thống: kiểm toán nội bộ có một hệ thống chuẩn mực chuyên nghiệp và có thể thực hiện công việc với chất lượng dịch vụ cao nhất Là một hoạt động chuyên tư vấn và đảm bảo, chuấn mực thực hành kiểm toán nội bộ cùa ĨIA số 2040 yêu cầu: các Trưởng kiểm toán phải xây dựng chính sách và quy trình để hướng dẫn hoạt động kiểm toán
- Đánh giá, nâng cao hiệu quả: kiểm toán nội bộ tập trung vào việc cải thiện
tổ chức và một phần quan trọng chính là đánh giá Kiểm toán nội bộ sẽ sắp xếp các phát hiện trong quá trình kiếm toán đề tiến hành đánh giá nhàm đảm bảo cho một hệ thống kiểm soát nội bộ tốt nhất Nếu hoạt động kiểm tra, giám sát trong đơn vị có thể chỉ dừng lại ở mức thực hiện một số câu hỏi, kiểm tra một số dữ liệu khiến kết quả không thuyết phục thì ngược lại kiểm toán nội bộ phải tiến hành đánh giá một cách chính thống để thực hiện các bước hỗ trợ và cải thiện hoạt động của tố chức
Một tố chức có thế đạt được mục tiêu của mình và duy trì thành công mà không có quy trình quản lý, kiểm soát và quản trị rủi ro hiệu quả
1.2.1.2 Vai trò của kiếm toán nội hộ
Đê xem xét vai trò của kiêm toán nội bộ cân đặt kiêm toán nội bộ trong mô hình kiểm soát nội bộ và quản trị rủi ro của tổ chức, đơn vị Theo thông lệ, một mô hình ba vòng bảo vệ giữ vai trò chủ chốt trong khung quản trị rủi ro
a) Vòng bảo vệ thứ nhất: Các đơn vị kinh doanh tự chịu trách nhiệm quản lý rủi ro, là đơn vị chủ chốt, đóng vai trò nhận diện đầu tiên, quản lý, giảm thiểu và báo cáo rủi ro, theo dõi các số liệu tổn thất
b) Vòng bảo vệ thứ hai sè có chức năng tái kiếm tra, giải thích, xây dựng, vận hành khung quản trị rủi ro: (i) Thiết kế và triến khai khung quản trị rủi ro tồng
12
Trang 22thê cho toàn bộ tô chức; (ii) Giám sát các đơn vị kinh doanh găn với khung quản trị
và chiến lược; (iii) Giải thích các quy định và phồ biến tới các đơn vị thuộc tổ chức; (iv) Giám sát mức độ tuân thủ các quy định; (v) Xây dựng và giám sát các chính sách và thủ tục; (vi) Đánh giá rủi ro dựa trên kiếm tra tính tuân thủ; (vii) Thực hiện lập báo cáo tống hợp rủi ro
Như vậy, vòng bảo vệ thứ hai bao gồm các đơn vị quản lý rủi ro, quản lý tuân thủ, pháp chế, tài chính, nghiệp vụ và công nghệ thông tin (CNTT), các đơn vị này sẽ phối hợp với đơn vị kinh doanh để đảm bảo rằng vòng bảo vệ thứ nhất có thể nhận diện, đo lường, và báo cáo một cách chính xác về nhừng rủi ro kinh doanh của đơn vị Vòng bảo vệ thứ hai có trách nhiệm quản lý rủi ro là giám sát, hình thành và phát triển các phương pháp luận và chính sách Hệ thống phân cấp, ùy quyền rõ ràng minh bạch, quy định về hạn mức rủi ro cụ thế đối với từng cá nhân, bộ phận trong việc thực hiện giao dịch
c) Vòng bảo vệ thứ ba là chức năng của KTNB Bộ phận này trực thuộc HĐQT, cấp quản trị cao nhất trong toàn thề NH, thực hiện rà soát độc lập và mang tính hệ thống về mức độ hiệu quả và hiệu lực của hai vòng bảo vệ trước, góp phần nâng cao mức độ hiệu quả của hai vòng trên Kiểm toán nội bộ có trách nhiệm đảm bảo một cách độc lập về việc kiểm soát an toàn Kiềm toán nội bộ thường xuyên, định kỳ kiểm tra các số liệu, rà soát và phát hiện các sai sót, điều tra gian lận nếu có, giám sát 2 vòng trước, đảm bảo tính tuân thủ của toàn bộ khung quản lý Theo đó, KTNB sẽ tồ chức các cuộc kiềm tra độc lập và xác minh tính hiệu quả của các quy định cũng như sự tuân thủ các quy định về lĩnh vực kinh doanh
Riêng bộ phận KTNB, do trực thuộc cấp cao nhất của doanh nghiệp nên không chịu bất cứ áp lực nào trong việc nhận xét, đánh giá, khuyến nghị nên ý kiến của kiểm toán có ý nghĩa cực kỳ quan trọng trong hoạt động quản trị rủi ro tổng thể
1.2.1.3 Nguyên tắc hoạt động của kiêm toán nội bộ
Bao gồm ba nguyên tắc: độc lập, khách quan và chuyên nghiệp
- Độc lập: Hoạt động KTNB không chịu sự can thiệp kbi xác định phạm vi kiểm toán, thực hiện kiểm toán và trao đổi kết quả kiểm toán
- Khách quan: Khách quan chuyên môn trong việc thu thập, đánh giá và trao
13
Trang 23đồi thông tin về các hoạt động và quy trình được kiểm toán; đưa ra các đánh giá khách quan về tất cả các tình huống liên quan và không bị ảnh hưởng chi phối từ các lợi ích cá nhân trong việc đưa ra các xét đoán và kết luận của mình;
- Tính chuyên nghiệp:
+ về nhân sự: Đảm bảo mỗi kiếm toán viên có kiến thức, kỹ năng, năng lực
và kinh nghiệm phù hợp, được thường xuyên đào tạo nâng cao trình độ
4- Sự thành thạo và cẩn trọng họp lý: Các cuộc kiểm toán phải được thực hiện với sự thành thạo và cẩn trọng hợp lý Công tác giám sát phải được thực hiện đầy đủ
+ Tăng cường đạo đức và các giá trị côt lõi trong doanh nghiệp
+ Đảm bảo hoạt động của tổ chức hiệu quả và minh bạch
+ Truyền thông hiệu quả về rủi ro và kiểm soát tới các bộ phận trong tổ chức.+ Điều phối mối quan hệ giữa ban quản lý, kiểm toán độc lập, kiểm toán nội
bộ và hội đồng quản trị
ỉ.2.1.4 Nội dung của kiêm toán nội bộ
Tuỳ theo mục đích của người sứ dụng thông tin, một cuộc kiếm toán nội bộ
có thể tiến hành đồng thời hoặc một trong ba loại kiểm toán sau:
- Kiểm toán hoạt động: là quá trình kiềm toán nhằm đánh giá tính hiệu lực vàtính hiệu quả trong hoạt động của một bộ phận hay toàn bộ một tồ chức, một đơn vị
Đánh giá tính hiệu lực là đánh giá khả năng hoàn thành nhiệm vụ, chức năng được giao hay mục tiêu đặt ra của bộ phận hay đơn vị được kiểm toán
Đánh giá tính hiệu quả là đánh giá quan hệ giữa kết quả thu được với chi phí
bở ra trong quá trình thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của một bộ phận hay đơn vị được kiểm toán
Đối tượng của kiểm toán hoạt động tương đối đa dạng, từ đánh giá khía cạnh tài chính của một phương án kinh doanh, một quy trình công nghệ, một tài sản mới
14
Trang 24được đưa vào hoạt động hay luân chuyên chứng từ trong một bộ phận hay đơn vị,
Báo cáo kiểm toán hoạt động chủ yếu đánh giá tiềm năng nên nó không mang tính công khai Vì vậy, các tổ chức Kiểm toán độc lập thường không thực hiện loại kiềm toán này mà kiểm toán hoạt động thường là những nội dung không thể thiếu được trong kế hoạch KTNB
Kiếm toán hoạt động là loại kiếm toán khó lượng hoá do mối quan hệ giữa các chức năng và hiệu quả hoạt động của từng chức năng Vì vậy, khó có thể đưa ra một khuôn mẫu chung cho loại kiểm toán này, việc lựa chọn chuẩn mực thường mang tính chủ quan tùy thuộc vào nhận thức của kiểm toán viên Kết quả kiểm toán hoạt động chủ yếu phục vụ lợi ích cho bản thân đơn vị được kiếm toán
- Kiểm toán tuân thủ: là quá trình kiểm toán nhằm xác định xem đơn vị được kiếm toán trong quá trình hoạt động có tuân theo các thủ tục, nguyên tắc, quy chế, quy định của cấp trên và các chế định pháp luật của Nhà nước hay không Đồng thời kiểm toán tuân thủ cũng xem xét xem các đơn vị có thiết lập các quy trình hoạt động không, có thực hiện theo đúng các quy trình đó không
Cũng như kiểm toán hoạt động, đối tượng của kiểm toán tuân thủ cũng rất rộng, đó là toàn bộ các hoạt động trong một đơn vị, từ việc ban hành các văn bản, chế độ, quy trình nghiệp vụ, đến việc thực hiện từng nghiệp vụ trong đơn vị
- Kiểm toán báo cáo tài chính: là quá trình các Kiểm toán viên có thẩm quyền thực hiện kiểm tra một cách độc lập các thông tin liên quan đến báo cáo tài chính của một đơn vị, tổ chức để xác nhận tính trung thực, hợp pháp và phù hợp với các nguyên tắc quản lý tài chính và hạch toán kế toán của các thông tin đó
Đối tượng của kiểm toán báo cáo tài chính là các báo cáo tài chính của đơn
vị, như: Bảng cân đối tài khoản, Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh, bằng cách xác nhận tính trung thực, chính xác, hợp pháp và hợp lý của các thông tin trên báo cáo tài chính Như vậy, khi thực hiện kiếm toán báo cáo tài chính đồng thời KTV có thể thực hiện cả kiểm toán tuân thủ ở góc độ về hạch toán kế toán và kiềm toán hoạt động ở góc độ quy trinh nghiệp vụ tài chính, kế toán Kết quả kiểm toán báo cáo tài chính đế phục vụ quản trị doanh nghiệp, các cơ quan quản
lý Nhà nước (cơ quan thuế, cơ quan quản lý ngành), các nhà đầu tư, cổ đông và
15
Trang 25thậm chí cho cả người lao động.
1,2.1,5, Chức năng cùa kiêm toán nội bộ
Qua khái niệm nêu trên có thể thấy kiểm toán nội bộ nói riêng có 02 chức
r
năng cơ bản là đánh giá, xác nhận và tư vân
Thông qua việc thu thập các băng chứng kiêm toán, xác minh một cách đây
đủ, thích hợp và đáng tin cậy, KTV đánh giá, xác nhận xem hệ thống kiểm soát nội
bộ của đơn vị đã được thiết lập và vận hành một cách phù hợp, phát hiện, xử lý cácrủi ro của đơn vị; các quy trình quản trị và quy trình quản lý rủi ro của đơn vị có đảm bảo tính hiệu quả; các mục tiêu hoạt động và mục tiêu chiến lược, kế hoạch và nhiệm vụ công tác mà đơn vị đạt được Kết quả của chức năng đầu tiên là kiểm toán nội bộ sẽ lập và ban hành báo cáo kiểm toán
Chức năng thứ hai là tư vấn; thông qua kiến nghị trong báo cáo kiếm toán, KTNB sẽ tư vấn cho:
- Cơ quan quản lý nhà nước trong việc phát hiện sự bât cập của cơ chê nghiệp vụ, chế độ tài chính kế toán, qua đó kiến nghị với các cơ quan quản lí nhà nước xem xét, nghiên cứu, hoàn thiện cho phù hợp
- Các đơn vị được kiểm toán thông qua việc chỉ ra những sai sót, yếu kém của hệ thống kiểm soát nội bộ, công tác quản lí tài chính, kiểm toán viên gợi mở, đề xuất các biện pháp khắc phục hoàn thiện đối với đơn vị Trên thực tế, thông qua kiểm toán, các tổ chức đơn vị đã kịp thời chấn chỉnh hệ thống kiểm soát nội bộ, chế
độ quản lí tài chính ở đơn vị minh
1.2,1.6 Phương pháp tiếp cận của kiểm toán nội bộ a) Phương pháp kiểm toán cơ bản: Là phương pháp kiểm toán được thiết kể
và sử dụng nhằm mục đích thu thập các bằng chứng có liên quan đến các dữ liệu do
hệ thống kế toán xử lý và cung cấp Đặc trưng cơ bản cùa phương pháp này là việc tiến hành các thử nghiệm, các đánh giá đều được dựa vào các số liệu, các thông tin trong BCTC và hệ thống kế toán của đơn vị Phương pháp kiểm toán cơ bản bao gồm: Phương pháp phân tích đánh giá tổng quát; Phương pháp kiểm toán chi tiết các số dư khoản mục thường áp dụng với kiểm toán BCTC
16
Trang 26Trong phương pháp kiêm toán cơ bản thì KTV phải sử dụng các thử nghiệm
cơ bản để thu thập bằng chứng để đánh giá mức độ phù hợp, hợp lý của các số liệu
kế toán, tài chính
Nhược điểm của phương pháp kiểm toán cơ bản là rất tốn kém và không xét đến các rủi ro có thể xảy ra do mối liên hệ giữa các mảng hoạt động khấc nhau do thiểu tính hệ thống, không rút ra được kết luận về tổng thể hoạt động và định hướng vào quá khứ
b) Phương pháp kiểm toán hệ thống: Là phương pháp kiểm toán trong đó các thủ tục, kỹ thuật kiếm toán được thiết lập để thu thập các bàng chứng về tính hiệu quả và thích hợp của hệ thống KSNB của đơn vị được kiềm toán; KTV tiếp cận theo hệ thống KSNB để từ đó xây dựng các thủ tục kiểm toán Thực chất của phương pháp này là KTV tìm hiểu, đánh giá hệ thống KSNB của đơn vị, từ đó thấy được điểm mạnh, điểm yếu, khoanh vùng rủi ro, xác định trọng tâm, phương hướng kiểm toán
Ưu điểm của phương pháp kiểm toán hệ thống là chi phí thấp, xét đến các rủi
ro có thề phát sinh trong mối quan hệ giữa các mảng nghiệp vụ, các hoạt động với nhau và cung cấp cái nhìn hệ thống mang tính định hướng tương lai
c) Phương pháp kiêm toán theo định hướng rủi ro
Phương pháp KTNB theo định hướng rủi ro là phương pháp kiểm toán tiếp cận trong đó KTNB xuất phát từ việc xác định, đánh giá các rủi ro của tổ chức để xây dựng kế hoạch kiểm toán và lựa chọn các thủ tục kiểm toán nhằm đưa ra sự đảm bảo cho các nhà lãnh đạo về tính hiệu quả và tính hiệu lực của các quy trình quản lý rủi ro Định hướng KTNB theo phương pháp tiếp cận dựa trên rủi ro (Risk Based Internal Audit - RBIA) là phương pháp hiện đại và hợp với xu thế tất yếu, trong hoạt động kiểm toán hiện nay Phương pháp này, giúp cho KTVNB đảm bảo xác định mẫu chọn với sự đảm bảo tính đại diện cho tổng thể, đảm bảo khối lượng kiểm toán phù hợp, đúng trọng tâm trọng điểm của kiểm toán, đạt được tính kinh tể
và chất lượng trong kiểm toán Ngoài ra, phương pháp này, không chỉ chú trọng đến các rủi ro kiếm toán đơn thuần mà còn quan tâm đến các rủi ro kinh doanh thông qua đánh giá tất cả các nhân tố tác động đến hoạt động của đơn vị
17
Trang 27Từ việc tiêp cận xuât phát từ rủi ro kinh doanh, KTVNB sẽ xác định các khẩu vị rủi ro, xác định đúng trọng tâm và trọng điểm kiểm toán, để từ đó xác định phạm vi, khối lượng kiểm toán và phân bổ nguồn lực phù hợp với mức độ rủi ro và mức độ trọng yếu của từng cuộc kiểm toán, cũng như thiết kế và thực hiện các thủ tục phù hợp nhất, hiệu quả nhất đế xử lý các rủi ro đã đánh giá.
Do đó, kiểm toán theo định hướng rủi ro sẽ ưu tiên tập trung nguồn lực để kiểm toán các đơn vị, bộ phận, quy trình được đánh giá có mức độ rủi ro cao Để thực hiện được, đòi hỏi phải xác định, phân tích, đánh giá những rủi ro và xây dựng
hồ sơ rủi ro, tập hợp kiểm toán cho từng hoạt động của tổ chức, đơn vị, quy trình nghiệp vụ
1.2.2. Hoạt động của Ngân hàng Trung ương
1.2.2.1 Mô hình Ngân hàng Trung ương
NHTW là một định chế công cộng, có thể độc lập hoặc trực thuộc Chính phủ; thực hiện chức nàng độc quyền phát hành tiền, là ngân hàng của các ngân hàng, ngân hàng của Chính phủ và chịu trách nhiệm trong việc quản lỷ nhà nước về các hoạt động tiền tệ, tín dụng, ngân hàng
Từ khái niệm này, ta có thể xác định rõ có 02 mô hình NHTW:
- Mô hình trực thuộc Chính phủ: là mô hình trong đó NHTW nằm trong Chính phú và chịu sự chi phối trực tiếp của Chính phủ về nhân sự, về tài chính và đặc biệt về các quyết định liên quan đến việc xây dựng và thực hiện chính sách tiền
tệ Theo mô hình này, Chính phủ có thể dễ dàng phối hợp chính sách tiền tệ của NHTW đồng bộ với các chính sách kinh tế vĩ mô khác nhằm đảm bảo mức độ và liều lượng tác động hiệu quả của tổng thể các chính sách đối với các mục tiêu vĩ mô trong từng thời kỳ
- Mô hình độc lập Chính phủ: là mô hình trong đó NHTW không chịu sự chỉ đạo cùa Chính phủ mà là Quốc hội Quan hệ giữa NHTW và Chính phú là quan hệ hợp tác Theo mô hình này, NHTW có toàn quyền quyết định việc xây dựng và thực hiện chính sách tiền tệ mà không bị ảnh hưởng bởi các áp lực chi tiêu của ngân sách hoặc các áp lực chính trị khác
18
Trang 281.2.2.2 Chức năng của Ngân hàng Trung ương
NHTW thực hiện hai chức năng cơ bản: là ngân hàng của quốc gia và thực hiện chức năng quản lý vĩ mô các hoạt động tiền tệ, tín dụng và ngân hàng nhằm đảm bảo sự ổn định tiền tệ và an toàn cho cả hệ thống ngân hàng
- Chức năng ngãn hàng của quốc gia*. Được thể hiện ở các nhiệm vụ sau:
+ Ngăn hàng phát hành tiền: NHTW được giao trọng trách độc quyền phát hành tiền theo các qui định trong luật hoặc được Chính phủ phê duyệt (về mệnh giá, loại tiền, mức phát hành ) nhằm đảm bảo thống nhất và an toàn cho hệ thống lưu thông tiền tệ của quốc gia Nhiệm vụ phát hành tiền còn bao gồm trách nhiệm của NHTW trong việc xác định số lượng tiền cần phát hành, thời điểm phát hành cũng như phương thức phát hành để đảm bảo sự ổn định tiền tệ và phát triển kinh tế
+ Ngân hàng của các ngân hàng: NHTW không tham gia kinh doanh tiền tệ,
tín dụng trực tiếp với các chù thể trong nền kinh tế mà chỉ thực hiện các nghiệp vụ ngân hàng với các ngân hàng trung gian Bao gồm: (i) Mở tài khoản và nhận tiền gửi của các ngân hàng trung gian dưới dạng tiền gừi dự trữ bắt buộc và tiền gửi thanh toán; (ii) cấp tín dụng cho các ngân hàng trung gian dưới hình thức tái chiết khấu các chứng từ có giá ngắn hạn do các ngân hàng trung gian nắm giữ; (iii) Là trung tâm thanh toán bù trừ cho hệ thống ngân hàng trung gian
+ Ngân hàng của Chính phủ: NHTW có nghĩa vụ cung cấp các dịch vụ ngân hàng cho Chính phủ, đồng thời làm đại lý, đại diện và tư vấn chính sách cho Chính phủ
- Chức năng quản lý vĩ mô về tiền tệ, tín dụng và hoạt động ngân hàng'. Việc thực hiện chức năng này không thề tách rời khỏi các nghiệp vụ ngân hàng của NHTW
+ Xây dụng và thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia' NHTW sử dụng các công cụ chính sách tiền tệ để điều tiết và kiểm soát khối lượng tiền trong lưu thông nhằm đảm bảo sự ổn định giá trị tiền tệ đồng thời thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tể và đảm bảo công ăn việc làm
+ Thanh tra, giám sát hoạt động của hệ thống ngân hàng' Với tư cách là
ngân hàng của các ngân hàng, NHTW không chỉ cung ứng các dịch vụ ngân hàng,
mà thông qua các hoạt động đó, NHTW còn thực hiện vai trò điều tiết, giám sát thường xuyên hoạt động của các ngân hàng trung gian nhàm: Đảm bảo sự ổn định
19
Trang 29trong hoạt động ngân hàng và bảo vệ lợi ích cùa các chủ thê trong nên kinh tê, đặc biệt là của những người gửi tiền trong quan hệ với ngân hàng.
1.2.3 Kiếm toán nội bộ Ngãn hàng Trung ương
1.2.3.1 Vị trí, vai trò của Kiêm toán nội bộ Ngân hàng Trung ương
Do đặc thù hoạt động của NHTW nên những rủi ro mà NHTW gặp phải thường có tác động lớn đến toàn bộ nền kinh tế, hệ thống tài chính tiền tệ của mồi quốc gia Do đó, phải có sự kiểm tra toàn bộ quy trình hoạt động, tiến hành kiểm tra thường xuyên đối với từng khâu hoạt động
Hình 1.1: Mô hình tố chức kiểm toán nội bộ Ngân hàng Trung ương
(Nguồn: Báo cáo hỗ trợ kỹ thuật của Cơ quan phát triên quốc tế Canada năm 20ỉ I)
20
Trang 30Tô chức KTNB NHTW là một bộ phận thuộc cơ câu tô chức của NHTW, hoạt động KTNB độc lập với các hoạt động nghiệp vụ, quản lý và điều hành của NHTW Đối tượng của KTNB NHTW là các đơn vị thuộc hệ thống NHTW Do đó, KTNB NHTW thể hiên vai trò cũa mình trong việc:
- Tàng cường hiệu quả hoạt động của NHTW: KTNB tư vấn và trợ giúp cho các nhà quản lý có thế đánh giá, xác nhận về tính hiệu lực, hiệu quả hoạt động kiểm soát nội bộ, chỉ ra nhũng rủi ro có thể xảy ra trong các hoạt động nghiệp vụ cho các nhà quản lý, các nhân viên nghiệp vụ để có những giải pháp tăng cường hệ thống kiểm soát nội bộ, hạn chế rủi ro đến mức thấp nhất
- Minh bạch thông tin: KTNB đánh giá, xác nhận mức độ trung thực, hợp lý của các thông tin tài chính, thông tin quản lý nhằm đảm bảo độ tin cậy của báo cáo tài chính, hiệu lực hoạt động
- Đảm bảo tính tuân thủ: KTNB NHTW phải kiểm tra, đánh giá, xác nhận xem liệu việc thực hiện nghiệp vụ của các đơn vị được kiểm toán đã tuân thủ pháp luật, quy định, quy trình của NHTW, bảo đảm an toàn tài sản của NHTW hay chưa
Thông qua hoạt động của mình, KTNB cũng có những đề xuất, kiến nghi với các cấp quản lý để có biện pháp khắc phục tồn tại, xử lý vi phạm hoặc có thể sửa đổi, bồ sung chính sách, quy trình nghiệp vụ nhằm nâng cao tính hiệu quả, an toàn cho các hoạt động nghiệp vụ của NHTW, đúng pháp luật và đạt được các mục tiêu đã đề ra
KTNB được thiết lập sẽ góp phần hướng dẫn nghiệp vụ và củng cố nề nếp hoạt động tài chính kế toán nói riêng và hoạt động quản lý nói chung, kiểm tra, đánh giá và xác minh một cách độc lập đối với thông tin về các hoạt động, là công cụ quản lý có hiệu quả và có tác dụng rất lớn trong việc sớm phát hiện, ngăn chặn các hành vi tiêu cực, gian lận, sai sót trong quản lý và điều hành hoạt động, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực của NHTW
1.2.3.2 Những nhân tổ ảnh hưởng đến kiêm toán nội hộ Ngân hàng Trung ương
KTNB NHTW chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố, cả các nhân tố chủ quan
và các nhân tố khách quan
a) Các nhân tố chủ quan
Thú' nhất là quan điểm của Ban lãnh đạo ngân hàng về vai trò của KTNB:
21
Trang 31Khi lãnh đạo ngân hàng quan tâm đúng mức, KTNB sẽ được đặt đúng vị trí của nó,
từ đó, góp phần tích cực trong việc nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của ngân hàng
Thứ hai là mô hình tổ chức và hoạt động cùa ngân hàng: Khi quy mô ngân hàng càng lớn, hoạt động càng đa dạng, phức tạp đòi hỏi hệ thống kiếm soát, KTNB cũng phải tăng cường phù hợp Sự thay đối nếu không kịp thời, chất lượng kiểm soát, KTNB sẽ không thể cao
Thứ ba là cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ KTNB: Phần mềm quản trị điều hành, kiếm toán chuyên dụng, hệ thống máy tính, các thiết bị chuyên dùng sẽ là những công cụ đắc lực giúp nâng cao hiệu quả các hoạt động ngân hàng
Thứ tư là số lượng và chất lượng đội ngũ kiểm toán viên: Đây là nhân tố có ảnh hưởng quan trọng nhất đến năng lực của đơn vị kiếm toán, bởi vì KTNB được thực hiện bởi con người theo nhừng quy trình kiểm toán và công nghệ hỗ trợ Một đơn vị KTNB mạnh phải có một đội ngũ cán bộ đù về số lượng và từng cán bộ phải
có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm nghề nghiệp cũng như động lực cá nhân tốt
Thú' năm, tiếp nhận thông tin và xử lý thông tin được cung cấp bởi bộ phận kiểm toán một cách khách quan, kịp thời Ban lãnh đạo ngân hàng phải quan tâm đúng mức tới những thông tin báo cáo do KTNB cung cấp và được tiếp nhận xử lý một cách khách quan và kịp thời
b) Các nhân tổ khách quan
Thứ nhất, nhân tố pháp lý: KTNB của NHTW cần có vị trí độc lập tương đối, được thể chế trong luật NHNN, trong các văn bản dưới luật và trong quy định chức năng, nhiệm vụ của Vụ KTNB
Thú' hai, nhân tố từ phía KTNN: Sự hỗ trợ của KTNN về đào tạo, việc ban hành các chuẩn mực kiểm toán cũng như quy trình và phương pháp kiểm toán, hoạt động kiếm toán thường xuyên sẽ hỗ trợ tích cực cho KTNB hoàn thành tốt nhiệm
vụ, từ đó đánh giá chính xác thực trạng chất lượng KTNB của NHNN, giúp cho Ban lãnh đạo ngân hàng và hệ thống KTNB nâng cao chất lượng hoạt động
Thứ ba, các nhân tố khác như sự hỗ trợ, đánh giá đúng mức của các cơ quan ban ngành, của các tổ chức quốc tế về hoạt động KTNB là cơ sở để nâng cao chất
22
Trang 32lượng hoạt động KTNB của Ngân hàng Trung ương.
1.3 Kiểm toán nội bộ Ngân hàng Trung ương theo định hướng rủi ro
1.3.1 Tiếp cận khung rủi ro của Ngân hàng Trung ương
Theo các tiêu chuẩn quốc tế cùa Hiệp hội Kiểm toán nội bộ quốc tế (IIA) định nghĩa: "Rủi ro là khả năng một sự kiện có thê xảy ra và sẽ có ảnh hưởng đến việc đạt được các mục tiêu Rủi ro được đánh giá dựa trên sự tác động và khả năng xảy rả\
Bản chất của rủi ro là tồn tại hầu hết ở các lĩnh vực của một đơn vị, mỗi tổ chức hay trong một quy trình, nghiệp vụ Mức độ rủi ro là khác nhau được đo bằng quy mô của thiệt hại hay tác động với xác suất xảy ra thấp hay cao
Từ định nghĩa của IIA và bản chất của rủi ro nêu trên cho thấy sự cần thiết phải có ý thức trong việc thực hiện đánh giá rủi ro thường xuyên và un tiên theo tầm quan trọng của rùi ro, phải có sự cân nhắc thận trọng giữa mức độ kiếm soát rủi ro
và thiệt hại xảy ra Các yếu tố cấu thành rủi ro: Mỗi rủi ro đơn lẻ được cấu thành bởi hai yếu tố cơ bản đó là: Khả năng xảy ra (hay còn gọi là xác suất); Tác động của rủi ro (Hậu quả rủi ro)
Các loại rủi ro bao gồm: Rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát và rủi ro phát hiện
- Rủi ro tiềm tàng (Inherent Risk)*. Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 400 (VSA 400) cho ràng: "Rủi ro tiềm tàng là rủi ro tiềm ân, vốn cỏ do khả năng từng nghiệp vụ, từng khoản mục trong BCTC chửa đựng những sai sót trọng yếu khi tỉnh riêng rẽ hoặc tính gộp, mặc dù cỏ hay không có hệ thống kiêm soát nội bộ
Như vậy, rủi ro tiềm tàng là sự nghi ngờ về một nghiệp vụ hay một khoản mục nào đó mà sai sót có thể xảy ra dù không có một bước kiểm soát nội bộ liên quan nào Mức rủi ro tiềm tàng có quy mô lớn hay nhở phụ thuộc vào đặc điểm hoạt động, nghiệp vụ, loại hinh kinh doanh và năng lực nhân viên của đơn vị là đối tượng kiểm toán
- Rủi ro kiểm soát (Control Risk): Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 400
(VSA 400) cho ràng: "Rủi ro kiêm soát là rủi ro xảy ra sai sót trọng yếu trong từng nghiệp vụ, từng khoản mục trong Báo cáo tài chính khi tính riêng rẽ hoặc gộp lại
mà hệ thống kế toán và hệ thống kiêm soát nội bộ không ngăn chặn hết hoặc không
23
Trang 33phát hiện và sửa chữa kịp thời”.
Như vậy, rủi ro kiềm soát là sự đánh giá về cơ cấu của hệ thống KSNB có hiệu quả với việc ngăn chặn, phát hiện các sai sót hay không Bằng việc KTV đánh giá hệ thống KSNB của đơn vị được kiềm toán hoạt động hiệu quả trong việc ngăn ngừa và phát hiện các sai phạm hay không, ta sẽ có được thông tin về rủi ro kiếm soát Do những hạn chế cố hữu của hệ thống KSNB nên rủi ro kiểm soát luôn xuất hiện và khó tránh khỏi
- Rủi ro phát hiện (Detection Risk): Chuẩn mực Kiểm toán số 400 (VSA 400) cho rằng: “Rủi ro phảt hiện là rủi ro xảy ra sai sót trọng yếu trong từng nghiệp
vụ và từng khoản mục trong báo cáo tài chính khi tính riêng rẽ hoặc tỉnh gộp mà trong quá trình kiêm toán , KTV không phát hiện được
Ngược lại với rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiếm soát, KTV phải có trách nhiệm thực hiện các thù tục thu thập các bằng chứng kiểm toán nhằm quản lý và kiểm soát rùi ro phát hiện Rủi ro phát hiện phụ thuộc vào: mức độ thích hợp cùa các bước kiềm toán; tính hợp lý của việc thực hiện quy trình kiểm toán cho mỗi phần hành; mối quan hệ giữa bằng chứng kiểm toán với nhận thức hoặc nhận định và đưa ra kết lưận về phần hành đó, khả năng phát hiện ra sai sót do có sự thông đồng bên trong đơn vị để thực hiện không đúng các chế độ chính sách đề ra
1.3.2 Những rủi ro trong hoạt động của Ngân hàng Trung ương
Mỗi tổ chức khi hoạt động đều tồn tại những rủi ro khác nhau, nhưng hầu hết chủ yếu chú trọng đến những rủi ro về tài chính và rủi ro về uy tín Đối với NHTW, nếu xảy ra bất kỳ rủi ro nào thi mức độ ảnh hưởng đều được đánh giá là rất lớn Với chức năng ổn định tiền tệ, ngoài những thiệt hại về tài chính thì mỗi rủi ro xảy ra trong việc ban hành các chính sách không nhũng ảnh hưởng đến thiệt hại về tài chính của hệ thống các Tổ chức tín dụng còn có tác động tiêu cực đến cả nền kinh
tế, liên quan rất nhiều đến nhân dân và sẽ làm giảm uy tín của NHTW Hoạt động của NHTW có rất nhiều loại rủi ro, có những rủi ro bên ngoài nhưng cũng có những rủi ro ngay trong nội bộ ngân hàng; có những rủi ro tài chính và các rủi ro phi tài chính Những rủi ro chủ yếu của NHTW bao gồm các loại sau:
24
Trang 341.3.2.1 Rủi ro vê tài chính
- Rủi ro về thanh khoản: Là rủi ro do không đảm bảo thanh khoản về tài chính, mất khả năng thanh toán, gián đoạn trong thanh toán
- Rủi ro về tín dụng: Là rủi ro trong đó các đối tác không thực hiện nghĩa vụ trong quan hệ tín dụng;
- Rủi ro thị trường: Là rủi ro phát sinh khi có biến động cùa thị trường làm suy giảm từng phần hay toàn bộ thị trường trong một khoảng thời gian Rủi ro này thuộc rủi ro mang tính hệ thống nằm ngoài khả năng kiểm soát của NHTW bao gồm rủi ro thất thoát về tài chính, mất vốn khi có sự biến động của thị trường như: tỷ giá, lãi suất hoặc khả năng thanh khoản
1.3.2.2 Rủi ro chính sách và chiến lược
Là những rủi ro xuất phát tù’ việc ban hành các cơ chế, chính sách tiền tệ, một chính sách do NHTW đưa ra sẽ có tác động trực tiếp đến nền kinh tế rất lớn; hậu quả để lại do cơ chế chính sách không đồng bộ, thiếu minh bạch không có tính khả thi là rất lớn Ngoài ra còn có nguyên nhân do hiểu sai về quan điểm, chế độ, chính sách
Rủi ro chiến lược không chỉ tập trung vào việc phân tích một văn bản về kế hoạch chiến lược nó còn tập trung vào cách thức mà những kế hoạch, hệ thống và việc thực hiện ảnh hưởng đến giá trị, uy tín của NHTW Rúi ro chiến lược cũng có thể phát sinh khi NHTW quyết định không theo đuổi xu hướng phát triển chung
1.3.2.3 Rủi ro hoạt động
Rủi ro hoạt động được định nghĩa trong cơ cấu quản trị rủi ro hoạt động như
là rủi ro về tổn thất tài chính hoặc gây thiệt hại đến danh tiếng, uy tín của NHTW Rui ro hoạt động có nguồn gốc gắn với lỗi kỹ thuật hoặc liên quan đến lỗi do nhân
tố con người, quá trình xử lý hệ thống công nghệ thông tin, các quy trình được xây dựng ra và đưa vào sử dụng không tương xứng hoặc yếu kém nó có thế xảy ra bất
kỳ lúc nào với bất cứ lý do nào Do đó đối với rủi ro hoạt động khó có thế lượng hóa, khó thu thập tổng hợp, số lượng lớn và đa dạng Rủi ro hoạt động được biểu hiện dưới các dạng: Gian lận, sự hỗ trợ cho hệ thống máy tính kém hiệu quả, mất dữ liệu, mất tài sản, thông tin quản lý không đầy đủ Vỉ vậy, xuất phát từ các nguyên
25
Trang 35nhân và ảnh hưởng của rủi ro hoạt động, trong quản trị rủi ro NHTW phải thiêt lập được kế hoạch ngăn ngừa, giảm thiểu rủi ro Các rủi ro hoạt động phải được phân tích kỹ lưỡng nguyên nhân và ảnh hưởng cũng như các tổn thất để đưa vào cơ sở dữ liệu của NHTW làm cơ sở cho quản trị rủi ro hoạt động trong tương lai.
1.3.2.4 Rủi ro danh tiếng
Là rùi ro liên quan đến tốn thất thực sự hoặc nhận thấy được sự tín nhiệm, uy tín và tính hiệu lực của NHTW bị giảm sút Rui ro danh tiếng là rủi ro phát sinh những quan điểm tiêu cực của công chúng về NHTW dẫn đến tinh trạng mất lòng tin của người dân, có thể kéo theo những hành động gây nên tinh trạng kéo dài quan niệm không tốt trong dân chúng về hoạt động chung của NHTW và khi đó khả năng thiết lập và duy trì uy tín sẽ trở nên khó khăn
Có thể nói rằng rủi ro danh tiếng, uy tín là rủi ro lớn nhất, tổng hợp là trung tâm của tất cả các loại rủi ro trong các rủi ro mà NHTW gặp phải Rủi ro danh tiếng xuất hiện trong toàn bộ tổ chức của NHTW do đó trong các quan hệ, giao dịch xử lý nghiệp vụ cần hết sức thận trọng Rủi ro danh tiếng có thể đơn giản bắt nguồn từ những tuyên bố sai lầm của những người có trách nhiệm, những cán bộ lành đạo quản lý, có sự ảnh hưởng to lớn đến uy tín của NHTW
1.3.3. Đảnh giá rủi ro của Ngăn hàng Trung ương
Đánh giá rủi ro là tiến trình có tính hệ thống để phân tích, đánh giá tống hợp những xét đoán về rủi ro có thể gây tác hại cho hoạt động NHTW, làm công cụ để thiết lập kế hoạch kiểm toán nội bộ hàng năm của NHTW Khi lập kế hoạch kiểm toán cần phải xác định thứ tự ưu tiên kiềm toán cao hơn cho các hoạt động có rủi ro cao hơn Tiến trình đánh giá rủi ro để thiết lập kế hoạch kiểm toán cùa NHTW càn phải kết hợp chặt chẽ các thông tin từ các nguồn khác nhau
Xác định và phân tích các rủi ro liên quan đến việc đạt được các mục tiêu của NHTW, với mục đích làm thế nào xác định được những rủi ro cần được quản lý
Đánh giá rủi ro, đầu tiên là xác định cùa các mục tiêu hoạt động, sau đó một
hệ thống nhận dạng cúa những yếu tố mà có thể tác động, ngăn chặn việc đạt đựợc các mục tiêu đó Nói cách khác, nó là một quá trình phân tích về những nguyên nhân của việc đi không đúng, sai với định hướng kế hoạch và chế độ
26
Trang 36Không phải tât cả rủi ro như nhau đêu được đánh giá giông nhau; một sô rủi
ro có nhiều khả năng xảy ra hơn và một số rủi ro sẽ có tác động lớn hơn nếu chúng xảy ra Vì vậy, một khi rủi ro được xác định thì việc đánh giá rủi ro là phải đánh giá được ý nghĩa của xác suất và mức độ tác động của nó
Việc đánh giá rủi ro của tố chức, quy trình nghiệp vụ trên các mặt sau: (i) Đánh giá mức độ, xu hướng cùa rúi ro; (ii) Hiệu quả cùa các quy trình quản lý rủi ro; (iii) Khả năng chống đỡ, ngăn chặn ảnh hưởng nếu đối mặt với rủi ro (Khả năng
về tài chính, nhân lực, uy tín )
Khi đã xác định và đánh giá mức độ rủi ro, nhà quản lý phải quyết định làm thế nào để đối phó với rủi ro hay kiểm soát rủi ro, một số trường hợp có thể được chấp nhận rủi ro, hoặc chuyển giao rủi ro
Quá trình đánh giá rủi ro là liên tục vì các mối đe dọa tù’ bên trong và bên ngoài không ngừng phát triển, gây lên những mối nguy hiểm mới cho tố chức Bản thân sự thay đối đã là một nguy cơ rủi ro và nhà quản lý phải liên tục điều chỉnh chính sách và thủ tục để quản lý rủi ro Mỗi đơn vị đối mặt với những thách thức riêng của minh và phải đánh giá nó như thế nào, quản lý để đáp ứng mục tiêu đó
Trong thực tế, để đánh giá rủi ro tiềm tàng KTV có thể dựa vào nhiều nguồn thông tin khác nhau như kết quả của cuộc kiểm toán trước, Nếu kết quả cuộc kiểm toán năm trước chỉ ra ràng không phát hiện bất kỳ một sai phạm trọng yếu nào thì KTV nên đánh giá khả năng tiềm ẩn rủi ro tiềm tàng sẽ lớn và cần phải chú ý nhiều Hoặc thông qua việc thu thập các thông tin về nghiệp vụ, hoạt động cùa đối tượng kiểm toán, KTV có thể hiểu được bản chất hoạt động của đơn vị, hiểu được tính chất phức tạp của các nghiệp vụ và từ đó có thể đưa ra dự đoán cùa mình về rủi
ro tiềm tàng
1.3.4. Phương pháp và quy trình kiểm toán nội bộ Ngăn hàng Trung ương theo
định hướng rủi ro
1.3.4.1 Phương pháp kiêm toán nội hộ Ngản hàng Trung ương theo định hướng rủi ro
Phương pháp KTNB theo định hướng rủi ro xuất phát từ việc xác định, đánh giá khả năng, mức độ rủi ro của đối với từng nghiệp vụ, quy trình và hoạt động để xây dựng kế hoạch kiểm toán và lựa chọn các thủ tục kiểm toán nhàm đưa ra sự
27
Trang 37đảm bảo vê tính hiệu quả và tính hiệu lực của các quy trình quản lý rủi ro.
Khi kiếm toán định hướng rủi ro thì phán đoán và xét đoán được sử dụng hầu hết trong các bước kiểm toán; đánh giá và lượng hóa rủi ro, đặc biệt là rủi ro hoạt động dựa trên sự phán đoán Kiềm toán theo định hướng rủi ro sẽ ưu tiên tập trung nguồn lực đế kiếm toán các đơn vị, bộ phận, quy trình được đánh giá có mức độ rủi
ro cao Đe thực hiện được đòi hỏi phải xác định, phân tích, đánh giá những rủi ro và xây dụng hồ sơ rủi ro, tập hợp kiểm toán cho từng hoạt động của tổ chức, đơn vị, quy trình nghiệp vụ
- Hồ sơ rùỉ ro: Bao gồm toàn bộ các rủi ro tiềm tàng, tác động có thể có của các rủi ro đó đối với hoạt động của tố chức và khả năng xảy ra những rủi ro Dựa trên đánh giá về tác động, khả năng xảy ra của các rủi ro, từng rủi ro được phân loại thành rủi ro cao, trung bình hoặc thấp
- Tập hợp kiêm toán: Là toàn bộ tài liệu, cơ sở dừ liệu độc lập chi tiết được
cập nhật trên cơ sở định kỳ thể hiện phạm vi, sự tiềm ẩn của tất cả các hoạt động kiểm toán của các đơn vị thường bao gồm một loạt các chương trình, hoạt động, chức năng, cấu trúc, thể chế đóng góp vào việc đạt được các mục tiêu chiến lược của bộ phận
- Khung quản trị rủi ro: Là toàn bộ các cấu trúc, phương pháp, thủ tục và định nghĩa một tố chức đã lựa chọn sử dụng đế thực hiện quá trình quản lý rủi ro
Kết quả việc đánh giá, phân loại rủi ro sẽ là căn cứ đế Thủ trưởng kiếm toán nội bộ làm việc với Ban kiểm soát, Thống đốc và Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên trong quá trình lập kế hoạch kiểm toán hàng năm Các rủi ro sè được xếp hạng theo thứ tự từ cao đến thấp, trong đó nhũng hoạt động được coi là có rủi ro cao sẽ được ưu tiên tập trung nhiều nguồn lực, thời gian hơn để kiểm toán, được kiểm toán trước và được kiềm toán thường xuyên hơn các hoạt động có rủi ro thấp hơn
Kế hoạch KTNB được xây dựng dựa trên kết quả đánh giá rủi ro và phải được cập nhật, thay đổi, điều chỉnh phù hợp với các diễn biến, thay đổi trong hoạt động cũa tổ chức và sự thay đối cùa các rủi ro đi kèm theo
1.3.4.2 Quy trình kiêm toán nội hộ Ngân hàng Trung ương theo định hướng rủi ro
Quy trình kiểm toán theo định hướng rủi ro là một quy trình liên tục các
28
Trang 38bước; mỗi bước trong quy trình có mục tiêu và cách thức thực hiện khác nhau nhung các bước đều có mối quan hệ với nhau, tổng hợp kết quả của các bước sẽ đưa
ra được kết luận chính xác và xây dựng lên báo cáo kiếm toán
Đe tiến hành thực hiện được một kiểm toán theo định hướng rủi ro thì công tác đánh giá rủi ro, lập kế hoạch kiếm toán và thực hiện kiếm toán phải trải qua 4 bước mang tính chất bắt buộc đó là:
Bước 1: Xác định rủi ro
Mục tiêu cơ bản của giai đoạn này là đánh giá sự gia tăng, phát triển của rủi
ro và đưa ra được một danh sách các rủi ro đề các nhà quản lý quyết định việc lập
kế hoạch kiểm toán
(Nguồn: Báo cáo hỗ trợ kỹ thuật của Cơ quan phảt triển quốc tế Canada năm 2011)
Đánh giá sự gia tăng, phát triến của rủi ro trong một đơn vị, tổ chức, các lĩnh vực, nghiệp vụ nào có rủi ro cao, thấp tùy thuộc vào mục tiêu, chức nàng nhiệm vụ
29
Trang 39của đơn vị đó Bước này là tiên đê đê tiên hành các bước tiêp theo Việc xác định rủi ro sẽ giúp cho KTV nội bộ xác định được trọng tâm của đợt kiểm toán nhằm vào lĩnh vực nào, khu vực nào.
Bước 2: sắp xếp các rủi ro và lập kế hoạch kiểm toán
Mục tiêu của bước này là: Quyết định những rủi ro nào cần được đưa vào kế hoạch kiểm toán để phân bổ rủi ro kiểm toán và đưa ra ý kiến báo cáo đối với nhà quản lý, lãnh đạo
Hình 1.3: sắp xếp các rũi ro và lập kế hoạch kiểm toán
(Nguồn: Báo cáo hỗ trợ kỹ thuật của Cơ quan phát triển quốc tế Canada năm 2011}
Việc đặt lọc các rủi ro là khâu quan trọng để đưa ra được nhũng rủi ro nào
30
Trang 40cần được kiểm toán trong thư viện rủi ro và tập hợp kiểm toán được xác định, đăng
ký và cập nhật Quá trình đặt lọc các rủi ro xem xét đề loại bỏ các rủi ro thấp, mức
độ tác động không cao hoặc cân đối giữa chi phí để thực hiện kiểm toán với tổn thất nếu rủi ro xảy ra để quyết định cụ thể như sau:
r
- Những rủi ro mà trong phạm vi châp nhận bởi lãnh đạo, các nhà quản lý,không cần thiết phải thực hiện kiểm toán;
- Những rủi ro được các nhà lãnh đạo quản lỷ cho rằng nằm trong khung
quản trị rủi ro, ngưỡng rủi ro có thê châp nhận được, có thê bỏ qua; tuy nhiên vân
được đưa vào kê hoạch dự phòng kiêm toán nêu thây cân thiêt;
- Những rủi ro được đánh giá là có thê tránh được băng cách chuyên giao chomột đơn vị khác chịu trách nhiệm dưới các hình thức ví dụ như mua bảo hiểm ;
- Những rủi ro được quản lý trong phạm vi những rủi ro có thê châp nhận, bàng chứng là được đánh giá qua đợt kiểm toán trước đó hoặc kết quả kiểm toán, giám sát quản lý của các chốt kiểm soát, KTNB có thề cung cấp sự đảm bảo rằng rủi ro này sẽ duy trì trong phạm vi chấp nhận rủi ro, mà không cần bất kỳ cuộc kiềmtoán nào
Bên cạnh đó là việc liên kêt các rủi ro sau khi được xem xét được đặt lọc với tập hợp kiểm toán để quyết định xem xét rùi ro nào cần được đưa vào trong kế hoạch kiểm toán
Bước 3: Thực hiên cuôc kiểm toán.
Mục đích của bước thực hiện kiềm toán nhàm đảm bảo rằng: Tất cả các rủi
ro trên mức rủi ro chấp nhận được phải có hành động phản ứng, đặc biệt là hệ thống KSNB trong việc xử lý các rủi ro có hiệu quà làm giảm rủi ro xuống mức có thể chấp nhận được theo khung rủi ro đà được xác định Đảm bảo quy trinh quản lý rủi
ro được các nhà lãnh đạo, quản lý kiểm tra thường xuyên hoạt động có hiệu quả
Với mỗi rủi ro được xem xét thực hiện kiếm toán phải đảm bảo ràng rủi ro
đó đang được quản lý, giám sát trong phạm vi có thế chấp nhận được Hành động nhằm giảm rủi ro xuống mức có thể chấp nhận được phải nhận được sự đồng ý của cấp có thẩm quyền về quản trị rủi ro hoặc rủi ro có thể bỏ qua, chuyển giao
Kết thúc đợt kiểm toán, mỗi rủi ro đều được đánh giá đưa ra ý kiến kết luận
31