Ěo lường, đánh giá hiệu quả hoạt động KTNB nhằm nâng cao chất lượng KTNB là cần thiết và cǜng là yêucầu bắt buộc đối với bộ phận KTNB. Việc đánh giá này được thực hiện thường xuyên, và định kǶ, trong từng cuộc kiểm toán và với cả bộ phận/chức nĕng KTNB, do nội bộ và cả tổ chức độc lập bên ngoài đánh giá. Nội dung đánh giá, cơ sở đánh giá, chủ thể tham gia ở từng cấp độ được mô tả ở sơ đồ 3.9 và 3.10.
Sơ đồ 3.9. Quy trình đánh giá và nâng cao chất lượng
Sơ đồ 3.10. Các hình thức đánh giá chất lượng KTNB
Việc xác định ra các chỉ số đo lường hiệu quả hoạt động (KPIs) để làm cơ sở đánh giá một cách đầy đủ, và khách quan hiệu quả hoạt động KTNB là rất quan trọng. Trưởng KTNB cùng với các KTV nội bộ họp rà soát để thiết lập các chỉ số này, thường cĕn cứ trên mục tiêu và sứ mệnh mà KTNB hướng đến. Các chỉ số này có thể được điều chỉnh, bổ sung hàng nĕm. Một số chỉ số có thể sử dụng như:
Bảng 3.8. Các chỉtiêu (KPI) đo lường hiệu quả hoạt động KTNB
Nội dung KPI Thực tế Chỉ
tiêu
Chênh lệch Tình hình
thực hiện kế hoạch kiểm toán
Số lượng cuộc kiểm toán hoàn thành so với kế hoạch
% nguồn lực thực hiện kế hoạch
% nguồn lực thực hiện yêu cầu của ban lãnh đạo
KǶ vọng của các bên liên quan
Ěánh giá của HĚQT/BKS
Ěánh giá của BĚH/Ěơn vị kiểm toán Giá trị mang
lại cho tổ chức
Số lượng phát hiện kiểm toán/số phát hiện được thực hiện của từng cuộc kiểm toán Số lượng khuyến nghị được thực hiện sau kiểm toán
Số ngày phát hành báo cáo (kể từ khi kết thúc kiểm toán)
Nĕng lực của KTV
Số ngày/giờ cập nhật kiến thức của KTV Tỷ lệ biến động nhân sự
CÂU HỎI THẢO LUẬN VÀ BÀI TẬP CHƯƠNG 3
Câu hỏi thảo luận:
1. Vai trò của KTNB đối với quy trình quản trị?
2. Vai trò của KTNB đối với quản trị rủi ro?
3. Vai trò của KTNB đối với hệ thống KSNB?
4. Các nội dung đánh giá hệ thống KSNB?
5. Nội dung của KTNB đối với một số hoạt động chủ yếu?
Bài tập thực hành:
Bài 1: Chọn câu trả lời đúng nhất trong các câu trả lời sau mỗi câu hỏi
1. Hai vai trò nào dưới đây được KTNB thực hiện liên quan đến quản trị rủi ro và hoạt động hiệu quả
a. Giám sát chiến lược rủi ro tổng thể của công ty b. Thiết kế hệ thống KSNB cho bộ phận sản xuất c. Kiểm tra tình hình KSNB trong bộ phận mua hàng d. Thực hiện KSNB cho bộ phận bán hàng
2. Ba vai trò nào dưới đây được KTNB thực hiện để hỗ trợ BGĚ quản lý công ty và hoạt động hiệu quả
a. Thực hiện kiểm toán bắt buộc
b. Áp dụng lời khuyên của các chuyên gia vào các vấn đề kế toán chuyên môn c. Giữ liên lạc với kiểm toán độc lập
d. Kiểm toán các báo cáo chưa được kiểm toán.
3. Ba chức nĕng nào dưới đây được KTNB thực hiện và hoạt động hiệu quả a. Kiểm tra các thông tin tài chính và tình hình hoạt động cho cấp quản lý b. Cho phép các giao dịch vượt quá giới hạn được thiết lập bởi nhà quản lý c. Xem xét hệ thống kế toán và vấn đề kiểm soát liên quan
d. Tư vấn cho các nhà quản lý về cách thức kiểm soát chi phí hiệu quả đối với các hoạt động và hệ thống
e. Thực hiện các đối chiếu ngân hàng thường xuyên
4. Hilton là một tập đoàn nhà nghỉ đa quốc gia. Công ty mẹ, Hilton Holdings plc thuê KTNB thực hiện kiểm toán và thẩm tra các nhà nghỉ chi nhánh trong tập đoàn. Hai câu nào dưới đây được KTNB thực hiện và mang lại hiệu quả?
a. Cử nhân viên sang bộ phận kế toán của Hilton chi nhánh Singapore để thay thế kiểm soát viên tài chính trong thời gian nghỉ thai sản
b. Thẩm tra lợi nhuận của Hilton chi nhánh New York do BGĚ tập đoàn nghi ngờ có gian lận
c. Kiểm tra tình hình kiểm soát của Hilton chi nhánh Edinburgh – là 1 phần của quy trình KTNB thường xuyên
d. Xác định các rủi ro có thể xảy ra với Hilton chi nhánh Nairobi, chi nhánh này đã đi vào hoạt động trong 9 tháng qua.
5. Nhiều quy trình được thực hiện bởi KTNB rất giống với kiểm toán độc lập (KTĚL).
Thủ tục nào dưới đây không được KTNB thực hiện nhưng họ vẫn hoạt động hiệu quả?
a. Giám sát KSNB
b. Ěưa ra những đề nghị cải thiện tình hình kiểm soát c. Khảo sát và kiểm tra các thông tin tài chính
d. Ěưa ra một ý kiến về tính trung thực và hợp lý của BCTC
6. Câu nào dưới đây mô tả đúng nhất về thuật ngữ “kiểm toán hoạt động”?
a. Bất kǶ một cuộc kiểm toán được thực hiện bởi kiểm toán nội bộ b. Một cuộc kiểm toán quy trình hoạt động của công ty
c. Một cuộc kiểm toán được thực hiện bởi các giám đốc điều hành d. Kiểm toán bắt buộc
7. Trong kiểm toán hoạt động thủ tục nào sau đây thường được KTV sử dụng trong tìm hiểu ban đầu
a. Phỏng vấn và quan sát b. Thủ tục phân tích c. Ěiều tra
d. Kiểm tra xuôi và ngược lại trình tự kế toán
8. Trong những lƿnh vực nào dưới đây chức nĕng kiểm toán nội bộ có thể ảnh hưởng tới phạm vi của các thủ tục mà các kiểm toán viên bên ngoài thực hiện?
a. Các thử nghiệm kiểm soát được thực hiện bởi KTVNB có thể cho phép giảm phạm vi của các thử nghiệm kiểm soát của KTV bên ngoài trong cùng lƿnh vực.
b. Kết quả các thử nghiệm cơ bản được KTVNB thực hiện có thể được sử dụng bởi các KTV bên ngoài như là một sự thay thế cho các thử nghiệm tương ứng của KTV bên ngoài..
c. Thử nghiệm cơ bản của KTV có thể thay thế cho các thử nghiệm của KTVNB.
d. Các KTVNB có thể quan sát kiểm kê HTK thay cho KTV bên ngoài.
Bài 2. Chọn đúng/sai cho mỗi câu sau và giải thích?
1. Một cuộc kiểm toán do KTV nội bộ thực hiện có thể là kiểm toán tài chính khi tập trung vào độ tin cậy của thông tin và có thể là cuộc kiểm toán hoạt động khi KTV hướng tới đánh giá hiệu quả và hiệu nĕng.
2. KTV nội bộ phải chịu trách nhiệm về tất cả các rủi ro xảy ra trong đơn vị được kiểm toán.
3. KTV nội bộ nên có quyền phê chuẩn và chịu trách nhiệm về tất cả các hoạt động đã/sẽ được kiểm toán viên thực hiện.
4. Việc phác thảo ra các thủ tục, thiết kế, lắp đặt và vận hành các hệ thống là chức nĕng của KTNB.
5. KTNB có thể được xem là KSNB trong công ty.
6. KTNB không giải quyết các vấn đề về hoạt động kinh doanh.
7. Trong đánh giá hiệu quả sử dụng lao động của đơn vị, chỉ tiêu chi phí tiền lương giữa các bộ phận là chỉ tiêu phù hợp để đánh giá.
8. Ěể kiểm toán công tác nhân sự, KTV nội bộ cần hiểu được các bước của quy trình nhân sự, chính sách nhân sự và mô hình tổ chức trong đơn vị.
9. Việc nghiên cứu các quy định trong quản lý tài sản là không cần thiết khi đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản trong đơn vị.
10. So sánh kết quả thực hiện với mục tiêu/kế hoạch đề ra là một chỉ tiêu để đánh giá khi tiến hành kiểm toán các hoạt động tại đơn vị.
11. Trong hoạt động kiểm toán tài chính, đối tượng - nội dung, phạm vi công việc do KTNB và kiểm toán độc lập thực hiện là tương tự nhau.
Bài 3. Ban KTNB được lãnh đạo DN giao cho nhiệm vụ hỗ trợ DN thiết kế quy trình quản trị rủi ro và cuối nĕm thực hiện đánh giá lại tính đầy đủ, hoàn thiện của quy trình này. Anh/chị hãy bàn luận tình huống trên?
Bài 4. Thực hành KTNB đối với công tác nhân sự trong một doanh nghiệp?
Bài 5. Thực hành thiết lập quy trình KTNB đánh giá KSNB một chu trình cụ thể trong doanh nghiệp?
Bài 6. Thiết lập một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của hoạt động sử dụng tài sản trong kiểm toán tài sản.
Bài 7. Thiết lập một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực trong kiểm toán nội bộ;
Bài 8. Xác định các bước và thủ tục để đánh giá HTKSNB.
Bài 9. Trong quá trình kiểm toán bộ phận Marketing của một công ty sản xuất hàng tiêu dùng với mục tiêu đánh giá tính hiệu quả của bộ phận Marketing trong việc góp phần làm tĕng lợi nhuận của công ty. Công ty này có 3 chi nhánh sản xuất và phân phối sản phẩm tới tay người tiêu dùng. KTV nội bộ đã tổng hợp một số pháthiện sau:
1. Nĕm ngoái, chi tiêu cho quảng cáo vượt quá ngân sách 8% ở cả 3 chi nhánh của công ty. Một chiến lược quảng cáo tổng thể cho các sản phẩm của công ty không được phát triển, mỗi giám đốc chi nhánh lập kế hoạch quảng cáo riêng cho bộ phận mình.
2. Các hoạt động quảng cáo không được đánh giá về hiệu quả tổng thể chi phí/doanh thu. Các giám đốc marketing cho rằng thời điểm giữa thực hiện quảng cáo và nhận được bất cứ sự phản hồi nào là quá dài để chấp nhận một phương pháp đo lường hữu ích.
3. Việc quyết định phân phối dòng sản phẩm theo kênh bán hàng nào là do nhà quản lý dòng sản phẩm đó quyết định, dựa trên kinh nghiệm của anh ta, mà không có bất kì sự đánh giá về hiệu quả tổng thể của kênh được lưu lại.
Yêu cầu:Anh/chị hãy phân tích (nguyên nhân, mức độ tác động) và đưa ra các đề xuất kiểm toán.