Kiểm soát Có khá nhiều quan điểm khác nhau về kiểm soát, tùy theo cách tiếp cận: - Xem kiểm soát như là một quá trình: Theo Anthony và Govindarajan 2004 thì: Kiểm soát là một quá trìn
Trang 1KIỂM SOÁT NỘI BỘ
NÂNG CAO
GV: TS Lê Thị Thanh Mỹ
Bộ môn: Kiểm toán
Khoa: Kinh tế & Kế toán
Trang 2Giới thiệu về môn học
Trang 3Mô tả về môn học
Học phần KNSB nhằm cung cấp cho các học viên những kiến thức liên quan đến hệ thống KSNB trong một tổ chức, các thủ tục kiểm soát cho một số phần hành quan trọng
Học viên cần nắm vững các kiến thức cơ bản của các môn học như: Kế toán tài chính, Kế toán quản trị, Kiểm toán, Quản trị kinh doanh
Trang 4Mục tiêu môn học
Học viên cần đạt được những hiểu biết về hệ thống KSNB nói chung và KSNB trong một số lĩnh vực cụ thể
Về mặt thực hành: Học viên có thể vận dụng các kiến thức đã học để có thể thiết kế hoặc đánh giá tính hữu hiệu của hệ thống KSNB trong đơn vị mà mình đang công tác
Trang 5Giới thiệu về môn học
Kết cấu môn học bao gồm các chương sau:
+ Chương 1: Kiểm soát nội bộ trong hệ thống quản lý
+ Chương 2: Khuôn mẫu KSNB theo báo cáo COSO
+ Chương 3: KSNB trong một số lĩnh vực cụ thể
+ Chương 4: Kiểm soát một số chu trình quan trọng trong doanh nghiệp
Trang 6Giới thiệu về môn học
Kết cấu môn học bao gồm các chương sau:
+ Chương 1: Kiểm soát nội bộ trong hệ thống quản lý
+ Chương 2: Khuôn mẫu KSNB theo báo cáo COSO
+ Chương 3: KSNB trong một số lĩnh vực cụ thể
+ Chương 4: Kiểm soát một số chu trình quan trọng trong doanh nghiệp
Trang 7Tài liệu tham khảo về môn học
- Giáo trình chính:
+ Bài giảng môn Kiểm soát nội bộ nâng cao do GV biên soạn
+ Kiểm soát nội bộ - Trường Đại học Kinh tế TP.HCM
+ Kiểm soát nội bộ - Trường Đại học Kinh tế Đà Nẵng
- Các tài liệu tham khảo khác:
+ Giáo trình kiểm toán tài chính – Trường Đại học Kinh tế quốc dân
+ Giáo trình kiểm toán hoạt động – Trường Đại học Kinh tế quốc dân
Trang 8Phương pháp đánh giá môn học
Thang điểm đánh giá: Thang điểm 10
Hình thức đánh giá: Kết quả học tập được đánh giá
theo các trọng số sau đây:
Trang 9Chương 1: KSNB trong hệ thống quản lý
1.1 Chức năng kiểm soát trong hệ thống quản lý
1.2 Kiểm soát nội bộ trong hệ thống quản lý
1.3 Các bộ phận cấu thành KSNB trong hệ thống quản lý
Trang 101.1 Chức năng kiểm soát trong hệ thống quản lý
1.1.1 Kiểm soát và quy trình kiểm soát
a Kiểm soát
Có khá nhiều quan điểm khác nhau về kiểm soát, tùy theo cách tiếp cận:
- Xem kiểm soát như là một quá trình: Theo Anthony và Govindarajan
(2004) thì: Kiểm soát là một quá trình các nhà quản lý tác động tới
các thành viên khác trong tổ chức để thực hiện mục tiêu của tổ chức Hay theo Nguyễn Thị Phương Hoa (2011) cho rằng: Kiểm soát là quá trình đo lường, đánh giá và tác động lên đối tượng kiểm soát nhằm bảo đảm mục tiêu của tổ chức được thực hiện một cách có hiệu quả”
Trang 111.1 Chức năng kiểm soát trong hệ thống quản lý
Trên quan điểm nhấn mạnh đến cách thức hoạt động:
Nguyễn Quang Quynh (2008) cho rằng: Kiểm soát được hiểu là tổng hợp các phương sách để hiểu và điều hành các đối tượng hoặc khách thể quản lý nhằm đạt được các mục tiêu của tổ chức đề ra
Trang 121.1 Chức năng kiểm soát trong hệ thống quản lý
Theo quan điểm nhấn mạnh đến vai trò của kiểm soát: Theo
Merchant (1985) thì kiểm soát được coi như là một chức năng của quản lý, ảnh hưởng liên quan đến hành vi của con người, bởi vì con người tạo ra mọi thứ trong tổ chức Hay nói cách khác, kiểm soát liên quan đến các nhà quản lý thực hiện một loạt các bước để đảm bảo rằng những người trong
tổ chức sẽ làm những việc tốt nhất cho tổ chức
Trang 131.1 Chức năng kiểm soát trong hệ thống quản lý
=> Như vậy, có thể thấy:
Kiểm soát được xem là một công cụ quan trọng của các nhà quản lý Kiểm soát được định nghĩa như là một quá trình
“giữ cho mọi thứ đi đúng hướng” và được nhận biết như là một chức năng cuối cùng của quá trình quản lý, giúp cho các mục tiêu của tổ chức được thực hiện một cách hiệu quả nhất
Trang 141.1 Chức năng kiểm soát trong hệ thống quản lý
-> Các bước của quá trình kiểm soát:
+ Thiết lập tiêu chuẩn
+ Đánh giá thực tế bằng cách so sánh thực tế với tiêu chuẩn đề ra
+ Điều chỉnh những chênh lệch từ thực tế so với tiêu chuẩn đã được thiết lập
+ Giám sát việc thực hiện điều chỉnh chênh lệch
Trang 151.1 Chức năng kiểm soát trong hệ thống quản lý
Để kiểm soát chi phí sản xuất trong 1 doanh nghiệp, nhà quản lý cần thực hiện những công việc gì?
- Thiết lập tiêu chuẩn: Xác định định mức chi phí NVL tt, chi phí NC tt, chi phí SXC
- Thu thập thông tin về tình hình phát sinh CPSX trong thực tế
- So sánh kết quả đạt được với tiêu chuẩn đề ra
- Tìm ra nguyên nhân
- Đưa ra các giải pháp để điều chỉnh
- Giám sát việc thực hiện các giải pháp điều chỉnh
Trang 161.1 Chức năng kiểm soát trong hệ thống quản lý
Có ý kiến cho rằng: “Kiểm soát là
chức năng không thể thiếu trong
quá trình quản lý của 1 tổ chức”
Quan điểm của Anh/Chị về ý kiến
này?
Trang 171.1 Chức năng kiểm soát trong hệ thống quản lý
Kiểm soát là chức năng không thể thiếu trong quá trình quản lý của 1 tổ chức:
+ Kiểm soát giúp cho các tổ chức sớm thích nghi với sự thay đổi của môi trường
+ Kiểm soát là cần thiết để giúp nhà quản lý giám sát các hoạt động nội bộ của đơn vị khi mà tính phức tạp của tổ chức khiến cho nhà quản lý không thể thấu hiểu hết những gì đang xảy ra bên trong đơn vị
+ Kiểm soát là cách thức để tránh được các sai lầm hay các vấn đề nhỏ xảy ra có thể dẫn đến các sai lầm tai hại hơn
Trang 181.1 Chức năng kiểm soát trong hệ thống quản lý
Mục đích của kiểm soát thực sự cần thiết và có vai trò quan trọng trong một tổ chức:
+ Bảo đảm kết quả đạt được phù hợp với mục tiêu của tổ chức
+ Bảo đảm nguồn lực của tổ chức được sử dụng hiệu quả + Phát hiện kịp thời các vấn đề và có sự điều chỉnh phù hợp
Trang 191.1 Chức năng kiểm soát trong hệ thống quản lý
1 Trong một tổ chức, nếu hoạt
động kiểm soát nghèo nàn và
không thích hợp thì sẽ như thế
nào?
2 Nếu kiểm soát quá chặt chẽ?
Trang 201.1 Chức năng kiểm soát trong hệ thống quản lý
Nếu hoạt động kiểm soát quá nghèo nàn:
Trang 211.1 Chức năng kiểm soát trong hệ thống quản lý
Nếu kiểm soát quá chặt chẽ:
Kiểm soát quá chặt lại tỏ ra phản tác dụng do làm giảm tính linh hoạt và sự cải tiến sáng tạo trong tổ chức, đồng thời, có thể làm tăng chi phí hoạt động và tạo ra nhiều áp lực cho nhân viên
=> Duy trì sự cân bằng giữa tính ổn định và tính linh hoạt thông qua kiểm soát rất quan trọng và luôn được coi là thách thức lớn cho tổ chức Tổ chức cần phải nhận biết, đo lường và đánh giá được những thay đổi trong môi trường bên trong và bên ngoài, từ đó thay đổi cơ chế kiểm soát cho thích hợp
Trang 221.1 Chức năng kiểm soát trong hệ thống quản lý
1.1.2 Phân loại kiểm soát
* Theo nội dung kiểm soát
- Kiểm soát tổ chức
- Kiểm soát kế toán
Trang 231.1 Chức năng kiểm soát trong hệ thống quản lý
- Kiểm soát tổ chức: Chủ yếu hướng đến các hoạt động
về nhân sự, tổ chức bộ máy, chất lượng, công nghệ cũng như các hoạt động nghiên cứu và triển khai nhằm đảm bảo
sự tuân thủ và tính hiệu lực của tổ chức đối với các chính sách, kế hoạch, quy định hiện hành; đảm bảo các hoạt động được diễn ra theo các mục tiêu quản lý; đảm bảo việc sử dụng các nguồn lực hiệu quả
Trang 241.1 Chức năng kiểm soát trong hệ thống quản lý
- Kiểm soát kế toán: Chủ yếu là kiểm tra các thông tin cung cấp cho việc ra quyết định Kiểm soát kế toán đảm bảo
độ tin cậy, xác thực và toàn vẹn của thông tin tài chính và thông tin nghiệp vụ, đồng thời cũng là những biện pháp bảo
vệ tài sản của đơn vị
Trang 251.1 Chức năng kiểm soát trong hệ thống quản lý
* Theo đối tượng kiểm soát:
- Kiểm soát đầu ra
- Kiểm soát hành vi
Trang 261.1 Chức năng kiểm soát trong hệ thống quản lý
- Kiểm soát đầu ra: Nhà quản lý lựa chọn các tiêu chí đầu ra
phản ánh tính hiệu quả hoạt động hoặc hiệu năng quản lý ở từng cấp độ, từng loại hình hoạt động Sau đó căn cứ vào tiêu chí, các hoạt động đo lường và đánh giá được thực hiện nhằm xác định các mục tiêu và tiêu chuẩn được thiết lập có được thực hiện không Có ba cách thức nhà quản lý sử dụng để đánh giá kết quả hoạt động là:
+ Các thước đo tài chính
+ Mục tiêu của tổ chức
+ Dự toán hoạt động
Trang 271.1 Chức năng kiểm soát trong hệ thống quản lý
- Kiểm soát hành vi: Nhà quản lý sẽ dựa vào hành vi của các chủ thể để thực hiện hoạt động kiểm soát Cách thức này được thiết kế nhằm tạo điều kiện cho nhà quản lý có thể khích lệ và chia sẻ với nhân viên dưới quyền về hành động
Có hai phương thức kiểm soát hành vi:
+ Kiểm soát trực tiếp
+ Kiểm soát hành chính
Trang 281.1 Chức năng kiểm soát trong hệ thống quản lý
* Theo mục đích kiểm soát:
- Kiếm soát ngăn ngừa
- Kiểm soát phát hiện
- Kiểm soát điều chỉnh
Trang 291.1 Chức năng kiểm soát trong hệ thống quản lý
- Kiếm soát ngăn ngừa: Thường được thực hiện trước khi các hoạt động tác nghiệp xảy ra nhằm đề phòng nguy cơ gian lận và sai sót Nội dung của kiểm soát ngăn ngừa thường tập trung chủ yếu vào công tác nhân sự, xây dựng các chính sách, thủ tục làm chuẩn mực để nhân viên có thể thực hiện các hoạt động đúng như nhà quản lý mong muốn
Ví dụ: Nhân viên ra vào công ty phải có thẻ nhân viên; Tiền
bạc phải được đựng trong két sắt…
Trang 301.1 Chức năng kiểm soát trong hệ thống quản lý
- Kiểm soát phát hiện: Được thực hiện với mục đích giúp
cho nhà quản lý có thể nắm bắt được kịp thời những gian lận và sai sót đã xảy ra, từ đó có những quyết định kịp thời
và hợp lý để giải quyết những gian lận và sai sót
Ví dụ: Thiết bị báo động sẽ được kích hoạt khi có người xâm
nhập trái phép vào đơn vị; Thực hiện đối chiếu giữa sổ sách với thực tế ở kho, quỹ
Có thể kết hợp giữa kiểm soát ngăn ngừa và kiểm soát phát hiện để nâng cao tính hiệu quả của hoạt động kiểm soát Ví dụ: Đưa ra quy định 3 tháng một lần sẽ tiến hành kiểm kê hàng hóa và đối chiếu với số liệu kế toán
Trang 311.1 Chức năng kiểm soát trong hệ thống quản lý
- Kiểm soát điều chỉnh: Hướng đến việc nắm bắt và cung
cấp thông tin cần thiết và kịp thời cho việc ra các quyết định
xử lý các gian lận và sai sót đã phát hiện
Ví dụ: Khi phát hiện tiền bị mất cắp, tìm ra nguyên nhân và
đưa ra các hướng xử lý để không xảy ra những trường hợp
tương tự
Trang 321.1 Chức năng kiểm soát trong hệ thống quản lý
* Theo chủ thể kiểm soát:
- Kiểm soát từ bên ngoài (ngoại kiểm): Là loại kiểm soát do chủ thể kiểm soát ở bên ngoài đơn vị thực hiện
- Kiểm soát từ bên trong (nội bộ): Là loại kiểm soát do nhà
quản lý của đơn vị thực hiện, thông qua các hoạt động kiểm tra, kiểm soát nhằm mục đích quản trị nội bộ
Trang 331.1 Chức năng kiểm soát trong hệ thống quản lý
* Theo phạm vi kiểm soát:
- Kiểm soát toàn diện (tổng quát): Là loại hình kiểm soát tất
cả các hoạt động theo các mục tiêu của tổ chức đề ra
- Kiểm soát chuyên đề: Là loại hình kiểm soát chỉ tập trung
vào những yếu tố, những mặt cụ thể và chủ yếu của từng loại hoạt động được thực hiện trong một đơn vị để có thể nắm bắt và điều hành kịp thời
Trang 341.2.1 Bản chất của KSNB
Ví dụ 1: Trong một lớp học, công tác dạy học và học được tiến hành
với mục tiêu người học đạt được kết quả học tập tốt nhất Tuy nhiên, mục tiêu của hoạt động dạy và học đó có thể không đạt được do các vấn đề khác nhau như:
- Giáo viên lên lớp trễ, bỏ tiết, bỏ bớt nội dung giảng dạy, chấm bài không khách quan…
- Người học không đi học, nghỉ học quá nhiều, không học bài…
Rủi ro đối với việc đạt được các mục tiêu đề ra
Nhà trường có các biện pháp nào để đối phó rủi ro?
1.2 KSNB trong hệ thống quản lý
Trang 35 Nhà trường có các biện pháp để đối phó rủi ro:
+ Phân công người kiểm tra giáo viên lên lớp
+ Ban hành các quy định về quá trình đánh giá kết quả học tập
+ Kiểm tra việc tuân thủ quy định về đánh giá kết quả học tập
+ Giáo viên điểm danh sinh viên đi học
+ Kiểm tra việc học bài của sinh viên
Trang 361.2.1 Bản chất của KSNB
Ví dụ 2: Trong một doanh nghiệp, hoạt động mua hàng hóa phục vụ cho
kinh doanh của đơn vị có các mục tiêu cơ bản là mua hàng hóa để đáp ứng nhu cầu kinh doanh của đơn vị, với chất lượng đảm bảo, giá cả hợp lý, đáp ứng kịp thời Mục tiêu này sẽ không đạt được bởi các rủi ro như:
+ Nhu cầu mua hàng được xác định không đúng
+ Chất lượng hàng mua không đạt yêu cầu
+ Giá cả không hợp lý do sự thông đồng giữa người mua hàng và người bán
=> Công ty sẽ có các biện pháp nào để đối phó rủi ro?
1.2 KSNB trong hệ thống quản lý
TS Lê Thị Thanh Mỹ
Trang 37=> Công ty sẽ có các biện pháp để đối phó rủi ro:
+ Quy định và thực hiện thủ tục đề xuất và phê duyệt đề xuất mua hàng
+ Ban hành quy định trong việc lựa chọn nhà cung cấp
+ Quy định người mua hàng và người phê duyệt mua hàng không được là một
+…
Các biện pháp trên được thiết lập và nhằm mục đích đối phó với các rủi
ro mà có thể khiến cho mục tiêu mua hàng không đạt được
=> Thiết lập KSNB đối với hoạt động mua hàng trong doanh nghiệp
1.2 KSNB trong hệ thống quản lý
Trang 38Tóm lại, bản chất của KSNB chính là các biện pháp đối phó
với các rủi ro trong việc thực hiện các mục tiêu của tổ chức Do vậy, tổ chức cần thiết lập và vận hành KSNB để đối phó với các rủi ro xảy ra, khiến cho mục tiêu của tổ chức không đạt được
Khi thiết lập KSNB, tổ chức cần chú ý:
1.2 KSNB trong hệ thống quản lý
TS Lê Thị Thanh Mỹ
Trang 39- KSNB không phải là hoạt động chính (hoạt động chính là họat động được thực hiện trực tiếp tạo ra giá trị cho tổ chức) của tổ chức, nhưng nếu không
có KSNB thì các hoạt động chính sẽ không đạt được
- KSNB chỉ đem lại một mức độ đảm bảo hợp lý về khả năng đạt được các mục tiêu của tổ chức KSNB cũng cần được thiết lập phù hợp với mức độ rủi ro mà tổ chức có thể chấp nhận được
- Việc thiết lập KSNB không phải là miễn phí mà sẽ mang lại sự tốn kém chi phí cho đơn vị Trong khi đó nguồn lực của tổ chức thì có hạn, nên vẫn phải
ưu tiên cho các hoạt động chính Do vậy, tổ chức cần phải cân nhắc giữa chi phí – lợi ích khi thiết lập và vận hành KSNB
1.2 KSNB trong hệ thống quản lý
TS Lê Thị Thanh Mỹ
Trang 401.2.2 Định nghĩa về KSNB
Có khá nhiều định nghĩa về KSNB, chẳng hạn như:
- Theo điều 39, Luật Kế toán Việt Nam 2015 nêu rõ: “KSNB là việc thiết lập và tổ chức thực hiện trong nội bộ đơn vị kế toán các cơ chế, chính sách, quy trình, quy định nội bộ phù hợp với quy định của pháp luật nhằm bảo đảm phòng ngừa, phát hiện,
xử lý kịp thời rủi ro và đạt được yêu cầu đề ra”
1.2 KSNB trong hệ thống quản lý
Trang 41Theo quan điểm của COSO 2013, “Kiểm soát nội bộ là một
quá trình bị chi phối bởi người quản lý, Hội đồng quản trị và các nhân viên của đơn vị, nó được thiết lập để cung cấp một
sự đảm bảo hợp lý nhằm đạt được các mục tiêu về hoạt
động, báo cáo và tuân thủ”
=> Hiện tại định nghĩa của COSO được chấp nhận khá rộng rãi
và được Liên đoàn kế toán quốc tế thừa nhận vì nó đáp ứng được yêu cầu về minh bạch thông tin của các công ty có lợi ích công chúng
1.2 KSNB trong hệ thống quản lý