1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Bài giảng Kiểm toán nội bộ khu vực công

23 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 1,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Kiểm toán nội bộ khu vực công nhằm trang bị cho sinh viên kiến thức lý thuyết toàn diện và kiến thức thực tế vững chắc về kiểm toán nội bộ trong khu vực công; có kỹ năng phản biện, phân tích, tổng hợp; kỹ năng thực hành nghề nghiệp về kiểm toán nội bộ. Kết thúc học phần sinh viên sẽ có kiến thức, khả năng để lập kế hoạch, thực hiện, tổ chức thực hiện, giám sát và đánh giá công tác kiểm toán nội bộ trong các đơn vị thuộc khu vực công. Mời các bạn cùng tham khảo!

Trang 1

KIỂM TOÁN NỘI BỘ

KHU VỰC CÔNG

BỘ MÔN KIỂM TOÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] PGS, TS Nguyễn Phú Giang, Nguyễn Trúc Lê, Kiểm toán nội bộ

(PM.0054218), NXB Tài chính – Năm 2015

[2] PGS, TS Nguyễn Phú Giang, Giáo trình Kiểm toán căn bản

(GT.0002781), NXB Thống kê – Năm 2016

[3] Kiểm toán Nhà nước, Luật kiểm toán nhà nước số 81/2015/QH13

ban hành ngày 24/6/2015 (PD.0049308/09), NXB Lao động – xã hội –

Năm 2015

[4] Victor Brink and Herbert Witt (Nhóm tác giả Trường Đại học

Kinh tế quốc dân biên dịch), Modern internal Auditing – Kiểm toán nội

bộ hiện đại (PD.0016238), NXB Tài chính – Năm 2000

[5] Bộ Tài chính (2013), Hệ thống chuẩn mực kế toán công quốc tế

MỤC TIÊU HỌC PHẦN

 Trang bị cho sinh viên kiến thức lý thuyết toàn

diện và kiến thức thực tế vững chắc về kiểm toán

nội bộ trong khu vực công;

 có kỹ năng phản biện, phân tích, tổng hợp; kỹ

năng thực hành nghề nghiệp về kiểm toán nội bộ

 Kết thúc học phần sinh, viên sẽ có kiến thức, khả

năng để lập kế hoạch, thực hiện, tổ chức thực

hiện, giám sát và đánh giá công tác kiểm toán nội

bộ trong các đơn vị thuộc khu vực công

Trang 2

Học kỳ Quân đội Tâm Việt – Hè 2013

Kiểm toán nội bộ trong các đơn

vị thuộc khu vực công

4

Kiểm toán viên nội bộ và tổ chức

kiểm toán nội bộ trong các đơn vị

thuộc khu vực công

5

Chương 1:

TỔNG QUAN VỀ KIỂM TOÁN NỘI BỘ

1.1 Khái niệm, bản chất của kiểm toán nội bộ

1.2 Vai trò và chức năng của kiểm toán nội bộ

1.3 Các chuẩn mực nghề nghiệp của KTNB

1.4 Nội dung và phương pháp kiểm toán nội bộ

Trang 3

1.1 Khái niệm, bản chất của kiểm toán

nội bộ

1.1.1 Khái niệm kiểm toán nội bộ

1.1.2 Bản chất của kiểm toán nội bộ

1.1.1 Khái niệm về kiểm toán nội

Khái niệm kiểm toán nội bộ được IIA bổ sung, sửa

đổi theo sự phát triển của kinh tế thị trường Từ

năm 1978 đến nay đã có 5 lần sửa đổi, lần sửa

đổi gần nhất định nghĩa: “KTNB là hoạt động xác

nhận và tư vấn mang tính độc lập, khách quan

được thiết lập nhằm tạo ra giá trị gia tăng, nâng

cao hiệu quả hoạt động của một tổ chức KTNB

giúp cho tổ chức đạt được các mục tiêu của mình

thông qua việc tạo ra một cách tiếp cận có hệ

thống, có tính kỷ luật để đánh giá, nâng cao hiệu

lực của quy trình quản trị doanh nghiệp, quy trình

kiểm soát và việc quản lý rủi ro”

1.1.2 Bản chất của kiểm toán nội bộ

 Bản chất của KTNB là một chức năng thẩm định

độc lập được thiết lập trong một tổ chức nhằm

kiểm tra, đánh giá và đề suất những cải tiến đối

với các hoạt động của tổ chức như là một hoạt

động phục vụ cho tổ chức.

 Kiểm toán nội bộ ra đời xuất phát từ yêu cầu của

quá trình quản lí

Trang 4

1.2 Vai trò và chức năng của kiểm

toán nội bộ

1.2.1 Vai trò của kiểm toán nội bộ

1.2.2 Chức năng của kiểm toán nội bộ

1.2.1 Vai trò của kiểm toán nội bộ

Kiểm toán nội bộ đóng vai trò là người bảo vệ

giá trị cho doanh nghiệp

Kiểm toán nội bộ là một quan sát viên độc lập,

nhằm đảm bảo hoạt động của công ty tuân thủ

các quy định pháp luật quốc gia, đạo đức kinh

doanh và quy chế hoạt động của công ty

Kiểm toán nội chịu trách nhiệm phát hiện ra

những sai sót trong hoạt động kinh doanh của

doanh nghiệp, giữ vai trò là người tư vấn và

định hướng cho ban giám đốc và hội đồng quản

trị về kiểm soát rủi ro.

1.2.2 Chức năng của KTNB

Kiểm tra, xác nhận và đánh giá về tính kinh tế, tính hiệu

lực và hiệu quả của các hoạt động trong DN (Thực hiện

kiểm toán hoạt động)

+ Tính kinh tế: Sự tiết kiệm các nguồn lực vật chất

(HH,VH, nhân lực vật lực, tiền vốn…) Ngtắc tối thiểu

+ Tính hiệu lực: Xem xét các mục tiêu, nhiệm vụ, kế hoạch

đặt ra được thực hiện như thế nào

+ Tính hiệu quả: Xem xét mối quan hệ giữa kết quả đạt

được với chi phí bỏ ra (Chỉ tiêu lợi nhuận) Ngtắc tối đa

- Ngoài ra, KTNB còn thực hiện chức năng kiểm toán tuân thủ

và kiểm toán BCTC, BCQT

Trang 5

1.3.1 Các chuẩn mực nghề nghiệp của

kiểm toán nội bộ

1.3.1 Chuẩn mực về tính độc lập

1.3.2 Chuẩn mực về sự thành thạo nghề

nghiệp

1.3.3 Chuẩn mực về phạm vi công việc

1.4 Nội dung và phương pháp kiểm toán

nội bộ

1.4.1 Nội dung kiểm toán nội bộ

1.4.2 Phương pháp kiểm toán nội bộ

CHƯƠNG 2:

KIỂM SOÁT NỘI BỘ CÁC ĐƠN VỊ THUỘC

KHU VỰC CÔNG

Trang 6

NỘI DUNG

2.1 Khái niệm, bản chất của kiểm soát

nội bộ

2.2 Cơ cấu kiểm soát nội bộ

2.3 Đánh giá kiểm soát nội bộ

2.1 Khái niệm, bản chất của kiểm soát

nội bộ

2.1.1 Khái niệm kiểm soát nội bộ

2.1.2 Bản chất của kiểm soát nội bộ

2.1.1 Khái niệm kiểm soát nội bộ

Theo CMKT số 315: “Xác định và đánh giá rủi ro có

sai sót trọng yếu thông qua hiểu biết về đơn vị

được kiểm toán và môi trường của đơn vị” :

Kiểm soát nội bộ: Là quy trình do Ban quản trị,

Ban Giám đốc và các cá nhân khác trong đơn vị

thiết kế, thực hiện và duy trì để tạo ra sự đảm bảo

hợp lý về khả năng đạt được mục tiêu của đơn vị

trong việc đảm bảo độ tin cậy của báo cáo tài

chính, đảm bảo hiệu quả, hiệu suất hoạt động,

tuân thủ pháp luật và các quy định có liên quan.

Trang 7

2.1.1 Khái niệm kiểm soát nội bộ

Kiểm soát nội bộ (Internal Control) là

hệ thống được thiết kế nhằm giảm rủi

ro cho hệ thống quản lý và giúp tổ chức

đạt được các mục tiêu.

2.1.2 Bản chất của kiểm soát nội bộ

Xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ

không phải là trách nhiệm của Kiểm

toán nội bộ mà trách nhiệm chính thuộc

về CEO, lãnh đạo cao cấp, và các phòng

ban trong toàn tổ chức.

2.1.2 Bản chất của kiểm soát nội bộ

Bản chất của kiểm soát nội bộ là

kiểm soát trên nền tảng quản trị rủi

ro và phương pháp của kiểm soát

nội bộ giúp các nhà quản lý có cách

nhìn toàn diện hơn về hệ thống quản

lý, phát hiện những điểm yếu trong

hệ thống, và có giải pháp quản lý

phù hợp.

Trang 8

2.2 Cơ cấu kiểm soát nội bộ

2.2.1 Môi trường kiểm soát chung

2.2.2 Đánh giá rủi ro

2.2.3 Các hoạt động kiểm soát

2.2.4 Thông tin và truyền thông

2.2.5 Kiểm tra và giám sát

2.3 ĐÁNH GIÁ KIỂM SOÁT NỘI BỘ

2.3.1 Đánh giá việc thiết kế các thủ tục

 3.1 Chuẩn bị kiểm toán

 3.2 Thực hiện kiểm toán

 3.3 Kết thúc kiểm toán

 3.4 Theo dõi sau kiểm toán

Trang 9

3.1 Chuẩn bị kiểm toán

 3.1.1 Xác định đối tượng kiểm toán

 3.1.2 Lập kế hoạch kiểm toán

 3.1.3 Lập chương trình kiểm toán

 3.1.4 Trình duyệt quyết định kiểm toán

3.1.1 Xác định đối tượng kiểm toán

Đối tượng kiểm toán có thể là một bộ

phận, chi nhánh của đơn vị hay một

hoạt động, một chương trình do đơn vị

đang tiến hành.

3.1.1 Xác định đối tượng kiểm toán

Phương pháp xác định đối tượng kiểm toán

 Lựa chọn một cách hệ thống

 Kiểm toán các vấn đề khúc mắc

 Kiểm toán theo yêu cầu của chính đối tượng

kiểm toán

Trang 10

3.1.2 Lập kế hoạch kiểm toán

 (1) Xác định các mục tiêu và phạm vi kiểm toán.

 (2) Nghiên cứu thông tin cơ bản.

 (3) Xác định nhân sự thực hiện kiểm toán.

 (4) Liên hệ với đối tượng kiểm toán và các bộ

phận khác.

3.2 Thực hiện kiểm toán

3.2.1 Khảo sát sơ bộ đối tượng kiểm toán

3.2.2 Phân tích đánh giá hệ thống kiểm

soát nội bộ

3.2.3 Thực hiện các thủ tục kiểm toán

3.2.4 Xử lý các phát hiện trong quá trình

kiểm toán

3.3 Kết thúc kiểm toán

 3.3.1 Tổng hợp tài liệu kiểm toán

 3.3.2 Lập báo cáo kiểm toán nội bộ

 3.3.3 Hoàn chỉnh hồ sơ kiểm toán nội bộ

Trang 11

3.3.1 Tổng hợp tài liệu kiểm toán

Trước khi lập báo cáo cần tổng hợp lại toàn

bộ các vấn đề đã phát hiện trong quá trình

kiểm tra, sau đó tổ chức 1 cuộc họp với các

đối tượng liên quan trao đổi thêm về các

phát hiện này.

Chú ý bước này phải lập một biên bản họp

tổng kết các phát hiện và yêu cầu người có

trách nhiệm nhận xét và cho ý kiến.

3.3.2 Lập báo cáo kiểm toán nội bộ

Lập báo cáo hay biên bản kiểm toán nhằm

đưa ra kiến nghị của kiểm toán nội bộ về đối tượng

được kiểm toán, khái quát về tình hình cuộc kiểm

toán, gồm:

Mục tiêu, nội dung kiểm toán;

Phạm vi và đối tượng kiểm toán;

Căn cứ kiểm toán;

Tóm tắt quá trình tổ chức thực hiện cuộc kiểm toán:

Các đơn vị hoặc bộ phận được kiểm toán,

Thời gian và địa điểm kiểm toán,

Phương pháp tổ chức thực hiện kiểm toán

3.3.2 Lập báo cáo kiểm toán nội bộ

Có 2 loại Báo cáo KTNB:

 Báo cáo tổng hợp gửi Ban lãnh đạo: định kỳ hoặc riêng

lẻ, các kết quả được trình bày tại các cuộc báo cáo kiểm

toán sẽ được tổng hợp để gửi Ban Tổng (Giám đốc)

 Báo cáo kiểm toán hàng năm: Cung cấp cái nhìn tổng

quát về hoạt động kiểm toán nội bộ được thực hiện trong

suốt kỳ báo cáo, bao gồm phạm vi và mục tiêu của các

hoạt động này, lịch trình của các công việc đã được thực

hiện và quá trình áp dụng các kiến nghị của kiểm toán

nội bộ

Trang 12

3.3.3 Hoàn chỉnh hồ sơ kiểm

toán nội bộ

 Kiểm toán nội bộ cần tổng hợp toàn bộ các bằng

chứng kiểm toán đã thu thập được, kiểm tra độ tin

cậy của các bằng chứng

 Trưởng đoàn kiểm toán cần phải đảm bảo rằng:

 Tất cả các tài liệu làm việc đã được rà soát và ký;

 Lên kế hoạch theo dõi các vấn đề chưa được giải

quyết;

 Cập nhật kế hoạch về thời gian, chi phí phát sinh;

 Cập nhật hồ sơ kiểm toán thường xuyên cho các vấn

đề đã phát hiện; tóm tắt công việc của KTNB;

 Nơi gửi báo cáo: Ban lãnh đạo và các bên liên quan

có quan tâm

 Lưu trữ Hồ sơ kiểm toán

3.4 Theo dõi sau kiểm toán

 3.4.1 Theo dõi việc thực hiện kiến

nghị của kiểm toán viên

 3.4.2 Đánh giá cuộc kiểm toán nội bộ

CHƯƠNG 4

KIỂM TOÁN NỘI BỘ

TRONG CÁC ĐƠN VỊ THUỘC

KHU VỰC CÔNG

36

Trang 13

4.3 Kiểm toán nội bộ tại một số loại hình

đơn vị khác thuộc khu vực công

Đơn vị hành chính: Là cơ quan công quyền

thực hiện chức năng quản lý Nhà nước.

Lĩnh vực hoạt động: Phi lợi nhuận

Nguồn kinh phí hoạt động: NSNN cấp,

cấp trên cấp và các nguồn khác

Nguyên tắc hoạt động: Không bồi hoàn

trực tiếp

Chức năng nhiệm vụ: Thực hiện mục

tiêu, nhiệm vụ của Nhà nước

39

Trang 14

Không nhằm mục đích lợi nhuận trực tiếp

chung,Cung cấp các sản phẩm mang lại lợi ích chung,

lâu dài và bền vững cho xã hội

Gắn liền và bị chi phối bởi các chương trình

phát triển kinh tế xã hội của Nhà nước

toán NS với cấp dưới và

cơ quan tài chính.

và quyết toán NS của cấp dưới (nếu có).

Phân tích và đánh giá rủi ro

Phân tích các rủi ro thường gặp

Đánh giá các rủi ro

Cơ chế kiểm soát tương ứng

Một số thủ tục kiểm soát

42

Trang 15

4.1.2 Nội dung kiểm toán nội bộ tại các

đơn vị hành chính

 Thủ tục kiểm toán tài chính

Thủ tục kiểm toán tuân thủ

Thủ tục kiểm toán hoạt động

43

4.1.2.1 Thủ tục kiểm toán tuân thủ

- Kiểm tra, đánh giá việc chấp hành các chế độ chính sách pháp

luật của Nhà nuớc;

- Tình hình thực hiện các quy trình, quy định của đơn vị

Phát hiện, tư vấn tháo gỡ các vướng mắc, bất cập của cơ chế

4.1.2.3 Thủ tục kiểm toán hoạt động

Tính kinh tế (So sánh chi phí đầu vào)

Tối thiểu hóa các chi phí về nguồn lực để đạt được các mục tiêu của

các hoạt động (chương trình, dự án…) nhưng vẫn đảm bảo chất

lượng đầu ra (công trình, sản phẩm, dịch vụ)

Đánh giá kết quả đạt được với mục tiêu, nhiệm vụ trong tương quan

so sánh với mục tiêu dự kiến, nhằm nâng cao năng lực quản lý và

hiệu lực hoạt động của các đơn vị, quy trình được kiểm toán

45

Trang 16

4.2 KIỂM TOÁN NỘI BỘ TẠI CÁC

ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÓ THU

4.2.1 Khái quát chung về các đơn vị sự

nghiệp có thu

4.2.2 Nội dung kiểm toán nội bộ tại các

đơn vị sự nghiệp có thu

46

4.2.1 Khái quát chung về các đơn vị sự

nghiệp có thu

Đơn vị sự nghiệp có thu: Là các cơ quan, đơn vị do cơ quan

nhà nước có thẩm quyền thành lập nhằm cung cấp dịch vụ công

(y tế, giáo dục, văn hoá,…)

 Chức năng nhiệm vụ: Thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ của

Nhà nước

 Nguyên tắc hoạt động: Không bồi hoàn trực tiếp

 Nguồn kinh phí hoạt động:

Đơn vị tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư;

Đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên;

Đơn vị tự bảo đảm một phần chi thường xuyên

Đơn vị được Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên

47

Đặc điểm quản lý tài chính của đơn vị sự nghiệp có thu

 Lập dự toán hàng năm theo chức năng nhiệm vụ được giao

và nhiệm vụ của năm kế hoạch

 Thực hiện chế độ chi tiêu tài chính hiện hành, quy chế chi

tiêu nội bộ được phê duyệt và kết quả hoạt động của năm

hiện hành

 Được điều chỉnh các nội dung chi, các nhóm mục chi trong

dự toán chi cho phù hợp với tình hình thực tế của đơn vị

 Thực hiện quyết toán theo các mục chi của mục lục NSNN

tương ứng với từng nội dung chi

 Các khoản kinh phí chưa sử dụng hết khi quyết toán được

chuyển sang năm sau để tiếp tục sử dụng

48

Trang 17

Phân tích và đánh giá rủi ro trong các đơn vị

 Thủ tục kiểm toán tài chính

Thủ tục kiểm toán tuân thủ

Thủ tục kiểm toán hoạt động

50

4.2.2.1 Thủ tục kiểm toán tài chính

(1) Kiểm toán chứng từ:

(2) Kiểm toán ngoài chứng từ

KTVNB thực hiện kiểm tra đối chiếu các nội

dung chi, các nhóm mục chi theo các nội dung từ

Trang 18

4.2.2.2 Thủ tục kiểm toán tuân thủ

Kiểm toán viên nội bộ dựa trên các văn bản

liên quan của Nhà nước, ngành, đơn vị:

Đánh giá thực trạng tuân thủ luật pháp, quy định

của Nhà nước ;

Đánh giá thực trạng tuân thủ chính sách, chế độ,

quy định của đơn vị; quy chế chi tiêu nội bộ

được phê duyệt và kết quả hoạt động của năm

hiện hành.

Đánh giá thực trạng tuân thủ chính sách thu nộp

NSNN, đơn vị.

52

4.2.2.3 Thủ tục kiểm toán hoạt động

Xem xét, đánh giá các thủ tục và phương pháp hoạt động của các

bộ phận trong đơn vị sự nghiệp có thu nhằm mục đích đánh giá tính

những kiến nghị để cải tiến, hoàn thiện hoạt động của đơn vị

 Tính kinh tế (So sánh chi phí đầu vào)

Tối thiểu hóa các chi phí về nguồn lực để đạt được các mục tiêu của

Đánh giá kết quả đạt được với mục tiêu, nhiệm vụ trong tương quan

so sánh với mục tiêu dự kiến, nhằm nâng cao năng lực quản lý và hiệu

lực hoạt động của các đơn vị, quy trình được kiểm toán

53

4.3 KIỂM TOÁN NỘI BỘ TẠI MỘT SỐ

LOẠI HÌNH ĐƠN VỊ KHÁC THUỘC KHU

VỰC CÔNG

4.3.1 Khái quát chung về một số loại

hình đơn vị khác thuộc khu vực công

4.3.2 Nội dung kiểm toán nội bộ tại

một số loại hình đơn vị khác thuộc khu

vực công

54

Trang 19

4.3.1 Khái quát chung về một số loại hình

đơn vị khác thuộc khu vực công

Các đơn vị khác thuộc khu vực công: Là các cơ

quan, đơn vị được thành lập ngoài đơn vị hành chính

và đơn vị sự nghiệp có thu như: Các tổ chức đoàn

thể, xã hội, các tổ chức nghề nghiệp.

Chức năng nhiệm vụ: Thực hiện mục tiêu, nhiệm

vụ mà Nhà nước cho phép.

Nguyên tắc hoạt động: Không bồi hoàn trực tiếp

Nguồn kinh phí hoạt động:

Đơn vị tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư;

Đơn vị tự bảo đảm một phần chi thường xuyên

55

4.3.2 Nội dung kiểm toán nội bộ tại một số

loại hình đơn vị khác thuộc khu vực công

 Thủ tục kiểm toán tài chính

Thủ tục kiểm toán tuân thủ

Thủ tục kiểm toán hoạt động

56

CHƯƠNG 5

KIỂM TOÁN VIÊN NỘI BỘ

TỔ CHỨC KIỂM TOÁN NỘI BỘ

TRONG CÁC ĐƠN VỊ THUỘC

KHU VỰC CÔNG

57

Trang 20

NỘI DUNG

5.1 Kiểm toán viên nội bộ

5.1.1 Chức năng, nhiệm vụ của kiểm toán viên nội bộ

5.1.2 Trách nhiệm và quyền hạn của kiểm toán viên nội bộ

5.1.3 Đạo đức nghề nghiệp của kiểm toán viên nội bộ

5.2 Tổ chức bộ máy kiểm toán nội bộ

5.2.1 Tổ chức bộ máy kiểm toán nội bộ theo mô hình tập

5.1 KIỂM TOÁN VIÊN NỘI BỘ TRONG

CÁC ĐƠN VỊ THUỘC KHU VỰC CÔNG

5.1.1 Chức năng, nhiệm vụ của kiểm toán viên

nội bộ

5.1.2 Trách nhiệm và quyền hạn của kiểm

toán viên nội bộ

5.1.3 Đạo đức nghề nghiệp của kiểm toán viên

nội bộ

59

5.1.1 Chức năng, nhiệm vụ của kiểm toán viên nội bộ

 1 Xây dựng quy trình nghiệp vụ kiểm toán nội bộ tại đơn vị trình cấp quản lý

trực tiếp Trưởng kiểm toán nội bộ xem xét, phê duyệt.

 2 Lập kế hoạch kiểm toán nội bộ hàng năm và thực hiện hoạt động kiểm

toán nội bộ theo kế hoạch được phê duyệt.

 3 Thực hiện các chính sách, quy trình và thủ tục kiểm toán nội bộ đã được

phê duyệt, đảm bảo chất lượng và hiệu quả.

 4 Kiểm toán đột xuất và tư vấn theo yêu cầu của các đối tượng

 5 Kiến nghị các biện pháp sửa chữa, khắc phục sai sót; đề xuất biện pháp

nhằm hoàn thiện, nâng cao hiệu lực, hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ.

 6 Lập báo cáo kiểm toán;

 7 Thông báo và gửi kịp thời kết quả kiểm toán nội bộ theo quy định.

 8 Phát triển, chỉnh sửa, bổ sung, hoàn thiện phương pháp kiểm toán nội bộ

phát triển của đơn vị.

 9 Tư vấn cho cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trong việc lựa chọn, kiểm soát

sử dụng dịch vụ kiểm toán độc lập bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả.

Ngày đăng: 08/07/2022, 11:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

4.3. Kiểm toán nội bộ tại một số loại hình đơn vị khác thuộc khu vực công - Bài giảng Kiểm toán nội bộ khu vực công
4.3. Kiểm toán nội bộ tại một số loại hình đơn vị khác thuộc khu vực công (Trang 13)
4.1 KIỂM TOÁN NỘI BỘ TẠI CÁC ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH - Bài giảng Kiểm toán nội bộ khu vực công
4.1 KIỂM TOÁN NỘI BỘ TẠI CÁC ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH (Trang 13)
Thủ tục kiểm toán tài chính - Bài giảng Kiểm toán nội bộ khu vực công
h ủ tục kiểm toán tài chính (Trang 15)
4.3.1. Khái quát chung về một số loại hình đơn vị khác thuộc khu vực công - Bài giảng Kiểm toán nội bộ khu vực công
4.3.1. Khái quát chung về một số loại hình đơn vị khác thuộc khu vực công (Trang 19)
5.2.2. Tổ chức bộ máy kiểm toán nội bộ theo mô hình phân tán - Bài giảng Kiểm toán nội bộ khu vực công
5.2.2. Tổ chức bộ máy kiểm toán nội bộ theo mô hình phân tán (Trang 20)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w