CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: 1- Bài cũ: - HS phát biểu quy tắc chia một số thập phân cho một số thập phân.. Bài 3: Gv đưa bảng phụ chép nội dung bài tập - Yêu cầu HS đọc đề và nêu cách giải.
Trang 1Kiểm tra của tổ , khối chuyên môn Ban giám hiệu duyệt
Ngày tháng 11 năm 2013 Ngày tháng 11 năm 2013
TUẦN 15
Ngày lập : 25 / 11/ 2013
Thứ hai ngày 2 tháng 12 năm 2013
Tiết 1: CHÀO CỜ
Tiết 2: THỂ DỤC
Giáo viên chuyên dạy
Tiết 3: TOÁN
Tiết 71: Luyện tập(T72)
I MỤC TIÊU :
- Củng cố quy tắc và rèn kĩ năng thực hiện phép chia số thập phân cho số thập
phân
- Vận dụng để tìm x và giải các bài toán có liên quan
- Giáo dục tính cẩn thận, kiên trì
II ĐỒ DÙNG DẠY_ HỌC
TÊN ĐỒ DÙNG MỤC ĐÍCH SỬ DỰNG
+ GV:Bảng phụ - Chép bài tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1- Bài cũ: - HS phát biểu quy tắc chia một số thập phân cho một số thập phân
- Gọi 2 HS tự tìm VD về chia một số thập phân cho một số thập phân.
2- Bài mới: a) Giới thiệu bài:GV nêu mục đích yêu cầu tiết học.
b) Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1: Đặt tính rồi tính : GV đưa bài tập
- Yêu cầu HS đọc xác định yêu cầu bài tập
- Củng cố cách đặt tính và tính
- Giúp đỡ HS yếu làm phần a; b
Kết quả đúng là:
17,55,:3,9 = 4,5 0,603: 0,09=6,7
0,3068:0,26=1,18 98,156:4,63=21,2
- HS đọc xác định yêu cầu bài tập
- HS làm việc cá nhân
- HS nêu cách thực hiện
17,55 :3,9 ta thấy phần thập phân của
số 3,9 có 1 chữ số Ta chuyển dấu phẩy của số 17,55 sang bên phải một chữ số ta được 175,5, bỏ dấu phẩy ở
Trang 2Bài 2: Tìm x
- Nêu cách tìm thừa số chưa biết?
- Lưu ý HS yếu cách trình bày
Bài 3: Gv đưa bảng phụ chép nội dung bài tập
- Yêu cầu HS đọc đề và nêu cách giải
- GV dùng câu hỏi gọi ý HS yếu
Bài 4:- Gv đưa bài tập yêu cầu HS đọc đề xác
định yêu cầu bài tập
Để tìm số dư của 218: 3,7 ta phải làm gì?
Bài tập yêu cầu chúng ta phải thực hiện phép
chia đến khi nào?
- Gv yêu cầu HS đặt tính rồi tính
- Hướng dẫn HS thực hiện phép chia rồi kết
luận: Số dư của phép chia là 0,033 ( Nếu lấy
đến 2 chữ số ở phần thập phân )
3,9 được 39 lấy 175,5: 39 = 4,5
- HS xác định thành phần của x ( x làthừa số )
- Muốn tìm thừa số chưa biết ta lấytích chia cho thừa số đã biết
- HS làm bài cá nhân vào vở
- Nêu các bước tìm x
- HS giải cá nhân
- Nhận xét, chữa bài
- HS thảo luận nhóm đôi tìm cách làm
- HS theo dõi nêu cách tìm số dư vàthử lại
- HS đọc đề
- Ta phải thực hiện phép chia 218: 3,7
- Chia đến khi nào lấy được hai chữ
số phần thập phân thì thôi
- 1 HS làm bảng lớp
- Dưới lớp làm bảng con3- Củng cố, dăn dò:
- Nêu cách chia 1 số thập phân cho 1 số thập phân
- Xem trước bài sau: Luyện tập chung.
Tiết 4: TẬP ĐỌCBuôn Chư Lênh đón cô giáo
Trang 3+ GV: - Bảng phụ ghi đoạn 3 - Luyện đọc
+ Tranh minh họa bài đọc - Dùng GTB
III CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY- HỌC:
1- Bài cũ: - HS đọc thuộc lòng bài Hạt gạo làng ta kết hợp trả lời câu hỏi.
2- Bài mới: a) Giới thiệu bài : GV nêu mục đích yêu cầu tiết học.
- Gọi HS đọc tiếp nối các đoạn
- GV theo dõi sửa lỗi phát âm, ngắt nghỉ hơi,
giọng đọc…cho HS
Luyện đọc các từ: Chư Lênh, chật ních, lông
thú, cột nóc, Rok, lũ làng…
- GV giới thiệu tranh minh hoạ
- GV đọc mẫu giọng nghiêm trang ở đoạn
dân làng đón cô giáo với những nghi thức
+ Ý 1 : Người dân Chư Lênh đón tiếp cô
giáo trang trọng và thân tình
- Những chi tiết nào cho thấy dân làng rất
háo hức chờ đợi và yêu quý ‘cái chữ” ?
GV hỏi thêm: Tình cảm của cô giáo Y Hoa
đối với người dân ở đây như thế nào ?
- Tình cảm của người Tây Nguyên đối với cô
giáo, đối với cái chữ nói lên điều gì ?
+ Ý 2 : Nguyện vọng, mong muốn của người
Chư Lênh cho con em mình được học hành,
thoát khỏi mù chữ, đói nghèo, lạc hậu
- Hướng dẫn HS nêu nội dung bài
- ND: Tình cảm của người Tây Nguyên yêu
- 1 HS đọc bài , lớp đọc thầm chiađoạn ( chia 4 đoạn)
- 4 HS tiếp nối đọc đoạn (1-2 lượt )kết hợp giải nghĩa từ mới
- Mọi người ùa theo già làng đề nghị
cô giáo cho xem cái chữ…
- Cô giáo Y Hoa rất yêu quý ngườidân ở buôn làng, cô rất xúc động,tim đập rộn ràng khi viết cho mọingười…
- Tình cảm của người Tây Nguyênđối với cô giáo, đối với cái chữ chothấy:
+ Người Tây Nguyên rất ham học,ham hiểu biết…
- HS nêu nội dung bài
Trang 4quý cô giáo, biết trọng văn hoá, mong muốn
cho con em của mình được học hành.
* Luyện đọc diễn cảm:
- Theo dõi, giúp HS phát hiện giọng đọc của
từng đoạn
- Treo bảng phụ ghi đoạn luyện đọc
- Tổ chức HS luyện đọc diễn cảm và thi đọc
- 1HS nhắc lại ND bài, liên hệ, giáo dục HS yêu quý, biết ơn thầy cô giáo
- Chuẩn bị bài sau : Về ngôi nhà đang xây
- Biết trao đổi với bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện Chăm chú nghe bạn kể,nhận xét đúng lời kể của bạn
- GD ý thức tự giác tham gia công việc chung
II ĐỒ DÙNG DẠY_ HỌC
TÊN ĐỒ DÙNG MỤC ĐÍCH SỬ DỰNG
+ GV: Bảng phụ viết tiêu chuẩn đánh giá KC - HS thực hành kể chuyện
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A.Kiểm tra:1- 2 HS kể lại truyện Pa-xtơ và em bé và TLCH về ý nghĩa câu chuyện.B.Bài mới :
1.Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn HS kể chuyện :
a HDHS hiểu y/ c của đề bài
Gv đưa đề bài: Hãy kể một câu chuyện
đã nghe hay đã đọc nói về những người
đã góp sức mình chống lại đói nghèo,
lạc hậu, vì hạnh phúc nhân dân
- GV gạch chân từ quan trọng
- Nhắc HS nên chọn chuyện ngoài Sgk
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
b.HS thực hành kể chuyện, trao đổi về
ý nghĩa câu chuyện
+ Kể chuyện trong nhóm : Gv cho HS
kể nhóm đôi một bạn kể một bạn nghe
- 1 HS đọc đề bài
- HS nêu yêu cầu đề bài
- HS tiếp nối nhau đọc các gợi ý trongSgk
- 5-7 HS tiếp nối nói tên câu chuyệnmình định kể
- HS kể chuyện trong nhóm đôi và traođổi về ý nghĩa câu chuyện
Trang 5và trao đổi với nhau về ý nghĩa câu
chuyện
+ Tổ chức thi kể chuyện Nhắc HS: kể
xong nói luôn ý nghĩa câu chuyện hoặc
trao đổi với các bạn trong lớp về nhân
vật, ý nghĩa câu chuyện
- Tổ chức nhận xét, đánh giá
- HS thi KC trước lớp
- HS dưới lớp bình chọn bạn có câuchuyện hay nhất; bạn kể tự nhiên, hấpdẫn nhất ; bạn đặt câu hỏi thú vị nhất
3 Củng cố , dăn dò:
- Nhân xét tiết học Nêu nội dung câu chuyện em vừa kể
- Chuẩn bị bài sau
_
Tiết 6: ĐẠO ĐỨC
BÀI 7: Tôn trọng phụ nữ (Tiết 2)
I MỤC TIÊU
- HS biết cần phải tôn trọng phụ nữ và vì sao cần phải tôn trọng phụ nữ
- Trẻ em có quyền được đối xử bình đẳng, không phân biệt trai hay giái,
- Thực hiện các hành vi quan tâm, chăm sóc giúp đỡ phụ nữ trong cuộc sống hằngngày
II ĐỒ DÙNG DẠY_ HỌC
TÊN ĐỒ DÙNG MỤC ĐÍCH SỬ DỰNG + GV: - Tranh , ảnh, bài thơ, bài hát,truyện nói về phụ - HĐ3
nữ Việt Nam
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU
Hoạy động 1: xử lí tình huống( bài tập 3 SGK)
* Mục tiêu: Hình thành kĩ năng xử lý tình huống
- Mỗ người điều có quyền bày tỏ ý kiến của mình Bạn Tuán nên lắng nghe các bạn giáiphát biẻu
Trang 6- Ngày 20 tháng 10 là ngày phụ nữ Việt Nam.
- Hội phụ nữ, Câu lạc bộ các nữ doanh nhân là tổ chức xã hội dành riêng cho phụ nữ.Hoạt động 3: Ca ngợi về phụ nữ Việt Nam( bài 5, SGK)
* Mục tiêu: HS củng cố bài học
* Cách tiến hành
GV tổ chức cho aHS hát, múa, đọc thơ hoặc kẻ chuyện về một người phụ nữ mà em yumến, Kính trọng dưới hình thức thi giữ các nhóm hoặc đóng vaiphong viên phỏng vấncác bạn
3 Củng cố dặn dò:Tại sao cần phải tôn trọng phụ nữ?
_
Tiết 7: TOÁN (Tăng) Luyện tập chia số thập phân
I MỤC TIÊU:
- Củng cố cho HS về phép chia số thập phân
- HS thực hiện được các phép chia: số tự nhiên cho số thâp phân; số thập phân cho
số tự nhiên và đặc biệt là phép chia số thập phân cho số thập phân
- Giáo dục tính chính xác trong học toán
II CHUẨN BỊ : Hệ thống bài tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1- Bài cũ:- Gọi HS nêu quy tắc chia một STP cho 1 STN
- Gọi 3 HS tự nêu phép chia và thực hành chia
2- Bài mới: a) Giới thiệu bài:GV nêu mục đích yêu cầu tiết học.
b) Nội dung:
- GV củng cố cho HS về phép chia số thập phân
* Thực hành:
Bài 1 Tính.
- Gv cho HS nêu yêu cầu bài tập
GV cho HS làm vở, 4 bạn lên bảng chữa bài
GV chốt kết quả đúng:
72,52 : 32 =2,26625 882 : 36= 24,5
702 : 7,2 = 97,5 12,88 : 0,25= 51,52
- GV quan sát và kèm HS còn lúng túng
Bài 2 Tính GV đưa bài tập
GV cho HS nêu thứ thự thực hiện phép tính
- Gv cho HS làm vở, 2 HS chữa bài trên bảng lớp
Trang 7* GV và HS nhận xét.
Bài 3 Có 5 hộp kẹo cân nặng 1,25 kg Hỏi 18
hộp kẹo đó cân nặng bao nhiêu kg?
GV dùng câu hỏi gọi ý
Bài toán hỏi gì?
Bài toán cho biết gì?
Muốn biết 8 hộp kẹo cân nặng bao nhiêu gam ta
3- Củng cố, dặn dò: Muốn tìm thừa số chưa biết ta làm thế nào?
- Về ôn lại các phép chia số thập phân
- Biết trao đổi, tranh luận cùng các bạn để có nhận thức đúng về hạnh phúc
- Giáo dục HS sống hoà thuận, thương yêu người thân
* Giảm tải : HS TB-Y: Khụng làm bài tập 4 trang 146
II ĐỒ DÙNG DẠY_ HỌC
TÊN ĐỒ DÙNG MỤC ĐÍCH SỬ DỰNG
+ GV:- Bảng phụ - Bài 1
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1- Bài cũ: - Đọc lại đoạn văn tả mẹ cấy lúa (Bài tập 3 - tiết trước)
2- Bài mới: a) Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu tiết học.
b) Hướng dẫn HS làm bài tập:
Bài 1: Treo bảng phụ ghi nội dung bài 1. - Đọc bài tập
Trang 8- Lưu ý: trong 3 ý đã cho, có thể có ít nhất 2 ý
phúc là: sung sướng, may mắn
Những từ trái nghĩa với từ hạnh phúc là: bất
hạnh, khốn khổ, cực khổ, cơ cực
HSKG đặt câu với các từ vừa tìm được
Bài 3:Tìm từ chứa tiếng phúc
- Khuyến khích HS sử dụng từ điển Gv nhắc
HS chú ý chỉ tìm từ ngữ chứa tiếng phúc với
nghĩa là điều may mắn, tốt lành
GV chốt: Phúc ấm:( phúc đức của tổ tiên để
lại) phúc bất trùng lai (điều may mắn không
đến cùng nhau); phúc hâu(có lòng thương
người, hay làm điều tốt cho người khác);
phúc đức (điều tốt lành để lại cho con cháu);
phúc lợi( ích lợi mà người dân được hưởng);
phúc lộc( gia đình êm ấm, tiền của rồi
rào);phúc phận(phần may mắn được hưởng
- Gv và lớp chữa bài, chốt kết quả đúng
GV tôn trọng ý kiến riêng của mỗi HS song
hướng dẫn cả lớp cùng đi đến kết luận: Tất cả
các yếu tố trên đều có thể đảm bảo cho gia
đình hạnh phúc nhưng mọi người sống hòa
thuận là quan trọng hơn cả vì thiếu yếu tố
hòa thuận thì gia đình không thể có hạnh
phúc.
- Trao đổi cặp Trả lời câu hỏi
- Nhận xét, bổ sung
- HS nêu :VD: Em rất hạnh phúc vì mình đạtdanh hiệu học sinh giỏi
- HS đọc đề xác định yêu cầu bàitập
- HS hoạt động cặp đôi tìm từ đồngnghĩa và trái nghĩa với từ hạnhphúc
- HS nối tiếp trả lời
- HS khác nhận xét bổ sung
- HS nối tiếp nhau đặt câu :VD: Chị Dậu thật khốn khổ
- Nhận xét, sửa
- Đọc bài, thảo luận cặp
- Làm bài vào vở, một HS viết trênbảng
- HS tự làm bài và nêu kết quả
- HS nêu quan điểm của mình về hạnh phúc
Trang 9- Rèn kỹ năng so sánh các số thập phân, tìm thành phần chưa biết của phép tính.
- Không làm bài tập 4, không làm phần c bài tập 1
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác
II ĐỒ DÙNG DẠY_ HỌC
TÊN ĐỒ DÙNG MỤC ĐÍCH SỬ DỰNG
+ GV:bảng phụ - Chép bài tập 2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1- Bài cũ: -2 Phát biểu quy tắc chia số thập phân cho số thập phân?Cho ví dụ ?
2- Bài mới: a) Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu tiết học.
- GV + HS chữa bài
- Chú ý HS yếu phần c; d
Bài 2:So sánh hai số
- Yêu cầu HS nêu cách so sánh…
- Hướng dẫn HS đưa về cùng một loại số
- HS làm bài cá nhân Nêu cách thựchiện
- Vài HS lên bảng
- HS nêu yêu cầu
- HS theo dõi nhận biết cách làm
- Làm bài cá nhân
- 2 HS chữa bài
Trang 10- Giúp đỡ HS yếu
Bài 3: Tìm số dư
- Hướng dẫn HS đặt tính và thực hiện phép
chia, dừng lại khi đã có hai chữ số ở phần thập
phân của thương, sau đó kết luận
6,251: 7 = 0,89 ( dư 0,021)
33,14:58 = 0,57 (dư 0,08)
375,23 : 69 = 5,43 ( dư 0,56)
- Giúp đỡ HS yếu tìm số dư
- HS đọc đề xác định yêu cầu bài tập
- Làm bài bảng con
- Nhận xét, sửa chữa bài
3- Củng cố, dặn dò:
- Nêu cách tìm thừa số, số chia chưa biết
- Chuẩn bị bài tiết 73
- Nghe- viết chính xác bài: Ca dao
- Rèn kĩ năng viết đúng, viết đẹp.Viết đúng những từ khó , dễ lẫn, từ viết hoa.
- Có ý thức rèn chữ viết đúng, đẹp
II- CHUẨN BỊ
- Vở luyện viết
III- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
+ Luyện viết từ khó: lên đường,Đông
Xuân,vang lừng,sôi nổi,Mỹ ngụy
Lưu ý HS về quy tắc viết và kĩ thuật
viết sao cho đều, đẹp
- Soát lỗi, chấm bài
- Gv thu chấm 10 bài nhận xét chữ viết
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
- em nhỏ đã dành những câu thơ, tiếng hát đón mừng những chiến công của các anh chiến sĩ
- Hàng tháng mưa tầm mư tã mới có một ngày nắng đây
- HS đọc thầm dùng bút chì gạch chân từ khó viết, hay sai
- HS luyện đọc và viết các từ tìm được
- HS luyện viết trên bảng con theo kiểu chữ nghiêng
- HS viết bảng con
- HS viết chữ nghiêng trên bảng con đều, đẹp
Trang 11của HS
- Trưng bày bài viết đẹp nhất
- HS viết vào vở
- HS đổi vở soát lỗi
- HS quan sát chữ viết của bạn để học tập
3 Củng cố- dặn dò:
Bài ca dao nói lên điều gì?
- Chuẩn bị bài viết của tuần 15
- HS nêu được :Lí do ta quyết định mở chiến dịch Biên giới thu đông 1950
- Kể lại một số sự kiện về chiến dịch Biờn Giới
- Nêu được sự khác biệt giữa chiến thắng Việt Bắc thu-đông 1947 và chiến thắng Biên giới thu đông 1950
II ĐỒ DÙNG DẠY_ HỌC
TÊN ĐỒ DÙNG MỤC ĐÍCH SỬ DỰNG + GV+ HS: Các hình minh hoạ trong SGK, trang 33, 34
- GV: Bản đồ Việt Nam - HĐ1
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1.Kiểm tra bài cũ:
+ Câu 1, SGK, trang 32
+ Kể lại 1 số sự kiện về chiến dịch Việt Bắc thu đông năm 1947?
+ Nêu ý nghĩa của thắng lợi Việt Bắc thu đông năm 1947?
* Chốt nội dung và dẫn vào bài
- Lần lượt 3 HS trả lời câu hỏi, lớp nhậnxét và bổ sung
2.Bài mới
a Giới thiệu bài: Nêu mục đích, yêu cầu tiết học
b Nội dung
* HĐ1: Ta quyết định mở Biên giới thu đông năm 1950
- Sử dụng bản đồ Việt Nam để giới thiệu và nội dung câu
hỏi:
+ Các tỉnh trong căn cứ địa Việt Bắc
+ Tình hình chiến sự năm 1948 đến 1950
+ Nếu để Pháp tiếp tục khó chặt biên giới Việt-Trung sẽ
ảnh hưởng gì đến căn cứ địa và kháng chiến của ta?
+ Vậy nhiệm vụ của kháng chiến là gì?
- Nhận xét và tuyên dương, chốt nội dung và chuyển ý
sang nội dung tiếp theo
- Hoạt động theo nhóm:
Đọc SGK từ đầu đến chiến dịch và thảo luận để trả lời câu hỏi
- Đại diện 3 HS trình bày, lớp theo dõi và nhận xét
* Kể lại một số sự kiện về chiến dịch Biên giới thu đông năm 1950.
- Câu hỏi gợi ý để HS định hướng nội dung trả lời: - Hoạt động theo nhóm: Đọc
Trang 12+ Trận đánh mở màn cho chiến dịch là trận nào? Hãy
- Nhận xét và hỏi mở rộng: Em có biết vì sao ta lại chọn
Đông Khê là trận mở đầu của chiến dịch Biên giới thu
* Ý nghĩa của chiến thắng Biên giới thu đông năm 1950.
- Hướng dẫn HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi để rút ra ý nghĩa:
+ Nêu điểm khác chủ yếu của chiến dịch Biên giới thu đông
1950 với chiến dịch Việt Bắc thu đông 1950 với chiến dịch
Việt Bắc thu đông 1947? Điều đó cho thấy sức mạnh của
quân và dân ta như thế nào so với những ngày đầu kháng
chiến?
+ Chiến thắng Biên giới thu đông năm 1950 đem lại kết quả
gì cho cuộc kháng chiến của ta?
+ Chiến thắng Biên giới thu đông 1950 có tác động như thế
nào đến địch? Mô tả những điều em thấy trong hình 3?
- Chốt nội dung toàn bài
- Hoạt động cá nhân:
Suy nghĩ và trả lời từng câu hỏi để hình thành ý nghĩa
- Lần lượt từng em nêu ýkiến trong và đi đến thống nhất
- Nêu nội dung ghi nhớ SGK, trang 35
3 Củng cố, dặn dò
- HS nêu ý nghĩa của chiến thắng Biên giới Thu đông 1950 ?
- Chuẩn bị bài sau : Hậu phương những năm sau chiên dịch Biên giới
Tiết 2: TOÁN
Tiết 73: Luyện tập chung
I MỤC TIÊU:
- Rèn luyện kĩ năng thực hành các phép tính có liên quan đến số thập phân
- Biết vận dụng làm bài tập tìm x và giải bài toán có liên quan
- Có ý thức tự giác, tích cực học tập
II ĐỒ DÙNG DẠY_ HỌC
TÊN ĐỒ DÙNG MỤC ĐÍCH SỬ DỰNG
+ GV:Bảng phụ - Chép bài tập 3
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1- Bài cũ: - Nêu quy tắc chia một số thập phân cho một số thập phân
2- Bài mới: a) Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu tiết học.
Trang 13- Yêu cầu HS tự nêu cách thực hiện
- Gv cho HS làm bài cá nhân
- GV+ HS đánh giá bài làm của HS
- Thảo luận làm bài theo cặp
- Đại diện chữa bài
3- Củng cố, dặn dò: Nêu cách tìm số bị trừ, thừa số, số hạng chưa biết
- Chuẩn bị bài Tiết 74: Tỉ số phần trăm
_
Tiết 3: KHOA HỌC
Bài 29: Thủy tinh
I MỤC TIÊU :
- HS phát hiện một số tính chất và công dụng của thuỷ tinh thông thường
- Biết kể tên các vật liệu được dùng để sản xuất ra thuỷ tinh Nêu tính chất và công dụng của thuỷ tinh chất lượng cao
Trang 14- Biết bảo vệ giữ gìn đồ dùng từ thủy tinh.
II ĐỒ DÙNG DẠY_ HỌC
TÊN ĐỒ DÙNG MỤC ĐÍCH SỬ DỰNG
+ GV:-Thông tin và hình trang 60,61 SGK - Hoạt động 1,2
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động 1: Quan sát và thảo lụân
Mục tiêu: HS phát hiện được một số tính chất và công dụng của thuỷ tinh thông thường.Cách tiến hành:
Bước 1: Cho HS làm việc theo cặp quan sát các hình tr60 và dựa vào các câu hỏi để hỏi
và trả lời nhau theo cặp
Bước 2: Cho một số HS trình bày kết quả làm việc theo cặp Dựa vào hình vẽ , HS có thể nêu được:
- Một số đồ dùng được làm bằng thuỷ tinh
là:
- Tính chất của thuỷ tinh :
- Li, cốc, bóng đèn, kính , lọ hoa…
- Trong suốt, giòn , dể vỡ
GV kết luận: Thuỷ tinh trong suốt, giòn , dể vỡ Chúng được dùng để sản xuất chai lọ,
li, cốc, bóng đèn, kính , lọ hoa…
Hoạt động : Thực hành xử lý thông tin
Mục tiêu: Giúp HS : - Kể tên đươc các vật liệu được dùng để sản xuất ra thuỷ tinh
- Nêu được tính chất và công dụng của thuỷ tinh thông thường
và thuỷ tinh chất lượng cao
Câu 2: Tính chất và công dụng của thủy tinh chất lượng cao: Rất trong, chịu đựng
nóng,lạnh, bền, khó vỡ được dùng để làm chai , lọ trong phòng thí nghiệm, đồ dùng y tế,kính xây dựng, kính của máy ảnh, ống nhòm
Câu 3: Cách bảo quản các đồ dùng bằng thủy tinh: Trong khi sử dụng hoặc lau, rửa chúng thì cần nhẹ nhàng, tránh va chạm mạnh
Kết luận : Thủy tinh được chế tạo bằng cát trắng và một số chất khác Loại thủy tinh chất lươcgj cao Rất trong, chịu đựng nóng,lạnh, bền, khó vỡ được dùng để làm chai , lọ trong phòng thí nghiệm, đồ dùng y tế, kính xây dựng, kính của máy ảnh, ống nhòm
Trang 153.Củng cố - dặn dò : Nêu tính chất của thủy tinh
- Chuẩn bị bài sau
A Kiểm tra bài cũ:3-4 phút
- Nước ta có những loại hình giao thông vận tải nào?
- Chỉ trên bản đồ tuyến đường sắt Bắc-Nam và quốc lộ 1A, kể tên 1 số thành phố
mà tuyến đường sắt Bắc-Nam và quốc lộ 1A đi qua?
B.Bài mới
1 Giới thiệu bài: 1 phút.
2 Dạy bài mới:
a Hoạt động thương mại:
* HĐ1: Làm việc nhóm đôi:
- Thương mại gồm những hoạt động
nào?
- Địa phương nào có hoạt động thương
mại phát triển nhất cả nước?
- Nêu vai trò của ngành thương mại?
- Kể tên các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu
ở nước ta?
- Đia phương em xuất,nhập khẩu những
-Thương mại gồm hai hoạt động,hoạt động mua và hoạt động bán-Địa phương có HĐ thương mạilớn nhất của nước ta là: Hà Nội,Thành phố Hồ Cí Minh
-Vai trò của hoạt động thươngmại: Nhờ có hoạt động thươngmại mà sản phẩm đến tay ngườitiêu dùng
- Các mạt hành xuất khẩu chủyếu ở nước ta là: than đá, dầu
mỏ, giầy da, quần áo , bánh