Kĩ năng: - Rèn học sinh tính tỉ số phần trăm của hai số nhanh, chính xác.. Phát triển các hoạt động: sinh biết cách tính tỉ số phần trăm của hai số.. sinh vận dụng giải thích các bài to
Trang 1NGÀY MÔN BÀI
Thứ 2
12.12
Tập đọc Toán Đạo đức Lịch sử
Buôn Chư-Lênh đón cô giáo Giải toán về tỉ số phần trăm Hợp tác với những người xung quanh Chiến thắng biên giới Thu Đông 1950
Thứ 3
13.12
L.từ và câu
Toán Khoa học
MRVT: Hạnh phúc Luyện tập
Thủy tinh
Thứ 4
14.12
Tập đọc Toán Làm văn
Địa lí
Về ngôi nhà đang xây Giải toán về tỉ số phần trăm (tt) Luyện tập tả người
Công nghiệp (tt) Chưaco
Thứ 5
15.12
Chính tả
Toán Kể chuyện
Phân biệt âm đầu tr – ch, Dấu: hỏi - ngã Giải toán về tìm tỉ sớ phần trăm (tt) Kể chuyện đã nghe hoặc đã đọc
Thứ 6
16.12
L.từ và câu
Toán Khoa học
Làm văn
Tổng kết vốn từ Luyện tập
Cao su Luyện tập tả người
Tuần 15
Trang 2Thứ hai, ngày 12 tháng 12 năm 2005
TẬP ĐỌC:
BUÔN CHƯ-LÊNH ĐÓN CÔ GIÁO
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Đọc trôi chảy lưu loát bài văn.
- Đọc đúng phát âm chính xác các tên của người dân tộc:
Y Hoa, già Rok (Rốc)
- Đọc giọng trang nghiêm (đoạn 1) Giọng vui hồ hởi (đoạn2)
2 Kĩ năng: - Hiểu nội dung bài Qua buổi lễ đón cô giáo về làng trang
trọng và thân ái Học sinh hiểu tình cảm yêu quý cô giá, yêuquý cái chữ của người Tây Nguyên Sự tiến bộ của ngườiTây Nguyên mong muốn dân tộc mình thoát cảnh nghèo
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh biết yêu quí cô giáo.
II Chuẩn bị:
+ GV: Tranh SGK phóng to Bảng viết đoạn 1 cần rèn đọc
+ HS: Bài soạn
III Các hoạt động:
2 Bài cũ: Trồng rừng ngập mặn.
- Giáo viên bốc thăm số hiệu học
sinh trả bài
- Giáo viên nhận xét
3 Giới thiệu bài mới:
4 Phát triển các hoạt động:
sinh đọc đúng văn bản
Phương pháp: Thực hành, đàm
thoại
- Luyện đọc
- Bài này chia làm mấy
đoạn:Giáo viên giới thiệu chủ
điểm
- Hát
- Học sinh lần lượt đọc bài
- Học sinh tự đặt câu hỏi – Họcsinh trả lời
Hoạt động lớp, cá nhân.
- 1 học sinh khá giỏi đọc
- Lần lượt học sinh đọc nối tiếptheo đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu đến …khách quý.+ Đoạn 2: Từ “Y Hoa …nhát dao”+ Đoạn 3: Từ “Già Rok …cái chữnào”
+ Đoạn 4: Còn lại
- Học sinh nêu những từ phát âm
Trang 3- Giáo viên ghi bảng những từ
khó phát âm: cái chữ – cây nóc
sinh tìm hiểu bài
Phương pháp: Thảo luận, đàm
thoại
Giáo viên tổ chức cho học sinh
thảo luận
+ Buổi đón tiếp cô giáo diễn ra
với những nghi thức trang trọng
như thế nào?
+ Tình cảm của cô giáo với dân
làng thể hiện qua chi tiết nào?
+ Tìm những chi tiết thể hiện thái
độ của dân làng đối với cái chữ
sai của bạn
- Học sinh đọc phần chú giải
Hoạt động nhóm, lớp.
- Học sinh đọc đoạn 1 và 2
- Các nhóm thảo luận
- Thư kí ghi vào phiếu ý kiến củabạn
- Đại diện nhóm trình bày, cácnhóm nhận xét
- 1 học sinh đọc câu hỏi
- Dự kiến: Mọi người đến rất đông,ăn mặc quần áo như đi hội – Họtrải đường đi cho cô giáo suốt từđầu cầu thanh tới cửa bếp giữa sànbằng những tấm lông thú mịn nhưnhung – họ dẫn cô giáo bước lênlối đi lông thú – Trưởng buôn …người trong buôn
- Học sinh nêu ý 1: tình cảm củamọi người đối với cô giáo
- Dự kiến: Cô giáo thực hiện rấtnghiêm túc những nghi thức củadân làng – nhận con dao, cô giáonhằm cây cột nóc chém một nhátthật sâu khiến già làng rất hài lòngkhi xoa tay lên vết chém – Cô đãlàm cho dân làng rất hài lòng, vuisướng khi nhìn thấy hai chữ “BácHồ” do chính tay cô viết
- Học sinh nêu ý 2: Tình cảm củacô giáo đối với dân làng
- Dự kiến: Mọi người im phăngphắc – Y Hoa viết xong – bỗng baonhiêu tiếng cùng hò reo – Ôi! Chữcô giáo này
- Học sinh nêu ý 3: Thái độ củadân làng
- Học sinh phát biểu tự do
Trang 43’
1’
+ Tình cảm của người Tây
Nguyên với cô giáo, với cái chữ
nói lên điều gì?
- Giáo viên chốt ý: Tình cảm của
người Tây Nguyên với cô giáo, với
cái chữ thể hiện suy nghĩ rất tiến
bộ của người Tây Nguyên
- Họ mong muốn cho con em của
dân tộc mình được học hành,
thoát khỏi nghèo nàn, lạc hậu,
xây dựng cuộc sống ấm no hạnh
phúc
đọc diễn cảm
Phương pháp: Thảo luận, thực
hành
- Giáo viên đọc diễn cảm
- Cho học sinh đọc diễn cảm
- Giáo viên cho học sinh thi đua
đọc diễn cảm
- Giáo viên nhận xét, tuyên
dương
5 Tổng kết - dặn dò:
- Học sinh về nhà luyện đọc
- Chuẩn bị: “Về ngôi nhà đang
xây”
- Nhận xét tiết học
- Dự kiến: ham học, ham hiểu biết,biết viết chữ, mở rộng hiểu biết
- Học sinh nếu ý 4: Yêu thích cái,chữ, thích hiểu biết
Hoạt động lớp, cá nhân.
- Lần lượt từng nhóm thi đọc diễncảm
- Từng cặp học sinh thi đua đọcdiễn cảm
- Nêu đại ý
- Học sinh thi đua 2 dãy
- Lớp nhận xét
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
Trang 5
TOÁN:
GIẢI TOÁN VỀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Biết cách tính tỉ số phần trăm của hai số.
- Vận dụng giải các bài toán đơn giản có nội dung tìm tỉ sốphần trăm của hai số
2 Kĩ năng: - Rèn học sinh tính tỉ số phần trăm của hai số nhanh, chính
xác
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh yêu thích môn học, vận dụng điều đã
học vào cuộc sống
II Chuẩn bị:
+ GV: Phấn màu, bảng phụ
+ HS: Bảng con, SGK, VBT
III Các hoạt động:
- 2 học sinh lần lượt sửa bài (SGK)
- Giáo viên nhận xét và cho điểm
3 Giới thiệu bài mới: Giải toán về
tỉ số phần trăm
4 Phát triển các hoạt động:
sinh biết cách tính tỉ số phần trăm
của hai số
Phương pháp: Đàm thoại, thực
hành, động não
• Giáo viên cho học sinh đọc ví dụ
– Phân tích
Đề bài yêu cầu điều gì?
• Đề cho biết những dữ kiện nào?
• Giáo viên chốt lại: thực hiện
phép chia:
303 : 600 = 0,505 Nhân 100 và chia 100
(0,505 100 : 100 = 50, 5 : 100)
- Hát
- Lớp nhận xét
Hoạt động cá nhân, lớp.
- Học sinh đọc đề
- Học sinh tính tỉ số phần trăm giữahọc sinh nữ và học sinh toàntrường
- Học sinh toàn trường: 600
- Học sinh nữ: 303
- Học sinh làm bài theo nhóm
- Học sinh nêu ccáh làm của từngnhóm
- Các nhóm khác nhận xét
- Học sinh nêu quy tắc qua bài tập
Trang 6Tạo mẫu số 100
• Giáo viên giải thích
+ Học sinh nữ chiếm cứ 100 học
sinh toàn trường thì học sinh nữ
chiếm khoảng hơn 50 học sinh
+ Đổi ký hiệu: 50,5 : 100 = 50,5%
Ta có thể viết gọn:
303 : 600 = 0,505 = 50,5%
Thực hành: Aùp dụng vào giải
toán nội dung tỉ số phần trăm
Giáo viên chốt lại
sinh vận dụng giải thích các bài
toán đơn giản có nội dung tìm tỉ số
phần trăm của hai số
Phướng pháp: Thực hành, động
não
Bài 1:
- Giáo viên yêu cầu học sinh tìm tỉ
số % khi biết tỉ số:
Giáo viên chốt lại
Bài 2:
- Học sinh nhắc lại cách tìm tỉ số
phần trăm của hai số
Giáo viên chốt sự khác nhau giữa
bài 1 và bài 2
Bài 3:
- Lưu ý học sinh phần thập phân
lấy đến phần trăm
+ Tiền lương: 640.000 đồng
+ Tiền ăn: 246.000 đồng
+ Chi hết: ? % lương
- Học sinh lần lượt trình bày và giảithích
246.000 : 600.000 = 0,385 100
= 3,85 : 100 = 38,5%
Hoạt động lớp.
- Học sinh đọc đề
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài
- Lần lượt học sinh lên bảng sửabài
- Cả lớp nhận xét
- Học sinh đọc đề
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài
- Học sinh đọc đề
- Học sinh làm bài – Lưu ý cáchchia
- Học sinh sửa bài
- Cả lớp nhận xét
- Học sinh đọc đề – Phân tích đề
- Sỉ số: 32 học sinh
Trang 71’
Phướng pháp: Đàm thoại, thực
hành, động não
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc
lại cách tìm tỉ số % của hai số
5 Tổng kết - dặn dò:
- Làm bài nhà 2, 4/ 80
- Chuẩn bị: Luyện tập
- Dặn học sinh xem trước bài ở
nhà
- Nhận xét tiết học
- Số học sinh 10 tuổi: 26 học sinh
- Học sinh 10 tuồi chiếm ? % họcsinh cả lớp
- Học sinh làm bài – Lưu ý lời giải
Hoạt động nhóm đôi (thi đua).
- Giải bài tập số 4 trong SGK
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
Trang 8
ĐẠO ĐỨC:
HỢP TÁC VỚI NHỮNG NGƯỜI XUNG QUANH
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Học sinh hiểu được:
- Sự cần thiết phải hợp tác với mọi người trong công việcvà lợi ích của việc hợp tác
- Trẻ em có quyền được giao kết, hợp tác với bạn bè vàmọi người trong công việc
2 Kĩ năng: - Học sinh có những hành vi, việc làm cụ thể, thiết thực trong
việc hợp tác giải quyết công việc của trường, của lớp, của giađình và cộng đồng
3 Thái độ: - Mong muốn, sẵn sàng hợp tác với bạn bè, thầy cô, những
người trong gia đình, những người ở cộng đồng dân cư
- Tán thành, đồng tình những ai biết hợp tác và không tánthành, nhắc nhở những ai không biết hợp tác với ngườikhác
II Chuẩn bị:
- GV + HS: - Điều 15 – Công ước quốc tế về Quyền trẻ em
- Phiếu thảo luận nhóm
III Các hoạt động:
- Nêu những việc em đã làm thể
hiện thái độ tôn trọng phụ nữ
3 Giới thiệu bài mới: Hợp tác với
những người xung quanh
4 Phát triển các hoạt động:
Phương pháp: Động não, đàm
thoại, giảng giải
- Yêu cầu học sinh xử lí tình huống
theo tranh trong SGK
- Yêu cầu học sinh chọn cách làm
hợp lí nhất
- Kết luận: Cường, Thi và các bạn
khác cần phối hợp, hỗ trợ, giúp dỡ
nhau trong việc trồng cây Việc
hợp tác như vậy sẽ làm cho công
- Hát
- 2 học sinh nêu
Hoạt động cá nhân, lớp.
- Học sinh suy nghĩ và đề xuấtcách làm của mình
Trang 97’
4’
1’
việc thuận lợi hơn, kết quả hơn
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
Phương pháp: Thảo luận, đàm
thoại
- Yêu cầu học sinh thảo luậncác
nội dung
- Tại sao cần phải hợp tác với mọi
người trong công việc chung?
- Trẻ em có cần hợp tác với bạn
bè và mọi người để giải quyết
những vấn đề có liên quan đến trẻ
em không? Vì sao?
- Cách hợp tác với mọi người trong
công việc chung?
Kết luận về sự cần thiết và cách
thực hiện việc hợp tác với mọi
người trong công việc chung
- Đặc biệt nhấn mạnh đến quyền
trẻ em được tự do kết giao và hợp
tác trong công việc
Phương pháp: Thuyết trình.
- Nhận xét chung, nêu gương một
số em trong lớp đã biết hợp tác với
bạn, với thầy, cô giáo…
tập 5/ SGK
Phương pháp: Thực hành.
- Yêu cầu từng cặp học sinh làm
bài tập 5
- Nhận xét, khuyến khích học sinh
thực hiện theo những điều đã trình
bày
5 Tổng kết - dặn dò:
- Thực hiện những nội dung được
ghi ở phần thực hành (SGK/ 27)
- Chuẩn bị: Hợp tác với những
người xung quanh (tiết 2)
- Nhận xét tiết học
Hoạt động nhóm 4.
- Thảo luận nhóm 4
- Trình bày kết quả thảo luận trướclớp
- Lớp nhận xét, bổ sung
Hoạt động lớp, cá nhân.
- Học sinh tự liên hệ đã hợp tác vớiai?
- Trong công việc gì? Em đã làm gìđể hợp tác? Tại sao? Kết quả nhưthế nào?
Hoạt động nhóm đôi.
- Học sinh thực hiện
- Đại diện trình bày kết quả trướclớp
Trang 103 Thái độ: - Giáo dục học sinh về tinh thần chịu đựng gian khổ trong
mọi hoàn cảnh
II Chuẩn bị:
+ GV: Bản đồ hành chính Việt Nam (chỉ biên giới Việt-Trung)
Lược đồ chiến dịch biên giới
Sưu tầm tư liệu về chiến dịch biên giới
+ HS: SGV, sưu tầm tư liệu chiến dịch biên giới
III Các hoạt động:
2 Bài cũ: Thu Đông 1947, Việt
Bắc mồ chôn giặc Pháp
- Nêu diễn biến sơ lược về chiến
dịch Việt Bắc thu đông 1947?
- Nêu ý nghĩa của chiến thắng
Việt Bắc thu đông 1947?
- Giáo viên nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu bài mới:
Chiến thắng biên giới thu đông
1950
4 Phát triển các hoạt động:
địch bao vây biên giới
Mục tiêu: Học sinh tìm hiểu lí do
địch bao vây biên giới
Phương pháp: Thực hành, giảng
giải
- Giáo viên sử dụng bản đồ, chỉ
đường biên giới Việt – Trung, nhấn
mạnh âm mưu của Pháp trong việc
- Hát
- Hoạt động lớp
- 2 em trả lời Học sinh nhận xét
Họat động lớp.
- Học sinh lắng nghe và quan sátbản đồ
Trang 11khóa chặt biên giới nhằm bao vây,
cô lập căn cứ địa Việt Bắc, cô lập
cuộc kháng chiến của nhân dân ta
Lưu ý chỉ cho học sinh thấy con
đường số 4
- Giáo viên cho học sinh xác định
biên giới Việt – Trung trên bản đồ
- Hoạt động nhóm đôi: Xác định
trên lược đồ những điểm địch chốt
quân để khóa biên giới tại đường
số 4
Giáo viên treo lược đồ bảng lớp
để học sinh xác định Sau đó nêu
câu hỏi:
+ Nếu không khai thông biên giới
thì cuộc kháng chiến của nhân dân
ta sẽ ra sao?
Giáo viên nhận xét + chốt: Địch
bao vây biên giới để tăng cường
lực lượng cô lập căn cứ Việt Bắc
chiến dịch Biên Giới
Mục tiêu: Học sinh nắm thời gian,
địa điểm, diễn biến và ý nghĩa
chiến dịch Biên Giới thu đông
1950
Phương pháp: Hỏi đáp, thảo luận.
- Để đối phó với âm mưu của địch,
TW Đảng dưới sự lãnh đạo của
Bác Hồ đã quyết định như thế nào?
Quyết định ấy thể hiện điều gì?
- Trận đánh tiêu biểu nhất trong
chiến dịch Biên Giới thu đông
1950 diễn ra ở đâu?
- Hãy thuật lại trận đánh ấy?
Giáo viên nhận xét + nêu lại
trận đánh (có chỉ lược đồ)
- Em có nhận xét gì về cách đánh
của quân đội ta?
- Kết quả của chiến dịch Biên Giới
- 3 em học sinh xác định trên bảnđồ
- Học sinh thảo luận theo nhómđôi
1 số đại diện nhóm xác địnhlược đồ trên bảng lớp
- Học sinh nêu
Hoạt động lớp, nhóm.
- Học sinh thảo luận nhóm đôi
→ Đại diện 1 vài nhóm trả lời
→ Các nhóm khác bổ sung
- Học sinh thảo luận nhóm bàn
Gọi 1 vài đại diện nhóm nêudiễn biến trận đánh
Các nhóm khác bổ sung
- Quá trình hình thành cách đánhcho thấy tài trí thông minh củaquân đội ta
- Học sinh nêu
Trang 121’
thu đông 1950?
- Nêu ý nghĩa của chiến dịch Biên
Giới thu đông 1950?
- Giáo viên hướng dẫn học sinh
làm bài tập Làm theo 4 nhóm
+ Nêu điểm khác nhau chủ yếu
nhất giữa chiến dịch Việt Bắc thu
đông 1947 và chiến dịch Biên Giới
thu đông 1950?
+ Em có suy nghĩ gì về tấm gương
anh La Văn Cầu?
+ Hình ảnh Bác Hồ trong chiến
dịch Biên Giới gơi cho em suy nghĩ
gì?
+ Việc bộ đội ta nhường cơm cho
tù binh địch trong chiến dịch Biên
Giới thu đông 1950 giúp em liên
tưởng đến truyền thống tốt đẹp nào
của dân tộc Việt nam?
Giáo viên nhận xét
Rút ra ghi nhớ
Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức.
Phương pháp: Hỏi đáp, động não.
- Thi đua 2 dãy chỉ lược đồ, thuật
lại chiến dịch Biên Giới thu đông
- Chuẩn bị: “Hậu phương những
năm sau chiến dịch Biên Giới”
- Nhận xét tiết học
- Ý nghĩa:
+ Chiến dịch đã phá tan kế hoạch
“khóa cửa biên giới” của giặc
+ Giải phóng 1 vùng rộng lớn.+ Căn cứ đi a Việt Bắc được mởrộng
+ Tình thế giữa ta và địch thay đổi:
ta chủ động, địch bị động
- Học sinh bốc thăm làm phần câuhỏi bài tập theo nhóm
Đại diện các nhóm trình bày
Nhận xét lẫn nhau
Hoạt động lớp.
- Hai dãy thi đua
Trang 13Thứ ba, ngày 13 tháng 12 năm 2005
LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
MỞ RỘNG VỐN TỪ: HẠNH PHÚC
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Học sinh hiểu thế nào là hạnh phúc, là một gia đình hạnh
phúc
2 Kĩ năng: - Rèn kỹ năng mở rộng hệ thống hóa vốn từ hạnh phúc.
- Biết đặt câu những từ chứa tiếng phúc
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh tình cảm gia đình đầm ấm hạnh phúc.
II Chuẩn bị:
+ GV: Từ điển từ đồng nghĩa, sổ tay từ ngữ Tiếng Việt tiểu học, bảng phụ.+ HS: Xem trước bài, từ điển Tiếng Việt
III Các hoạt động:
• Học sinh sửa bài tập
- Lần lượt học sinh đọc lại bài
làm
• Giáo viên chốt lại – cho điểm
3 Giới thiệu bài mới:
Trong tiết luyện từ và câugắn với chủ điểm vì hạnh phúc
con người hôm nay, các em sẽ học
MRVT “Hạnh phúc” Tiết học sẽ
giúp các em làm giàu vốn từ về
chủ điểm này
4 Phát triển các hoạt động:
sinh hiểu thế nào là hạnh phúc, là
một gia đình hạnh phúc Mở rộng
hệ thống hóa vốn từ hạnh phúc
Phương pháp: Cá nhân, bút đàm.
Bài 1:
+ Giáo viên lưu ý học sinh cà 3 ý
đều đúng – Phải chọn ý thích hợp
nhất
Giáo viên nhận xét, kết luận:
Hạnh phúc là trạng thái sung
sướng vì cảm thấy hoàn toàn đạt
- Hát
- Cảø lớp nhận xét
Hoạt động cá nhân, lớp.
Bài 1:
- 1 học sinh đọc yêu cầu
- Cả lớp đọc thầm
- Học sinh làm bài cá nhân
- Sửa bài – Chọn ý giải nghĩa từ
“Hạnh phúc” (Ý b)
- Cả lớp đọc lại 1 lần
Trang 145’
được ý nguyện
Bài 2, 3:
+ Giáo viên phát phiếu cho các
nhóm, yêu cầu học sinh sử dụng từ
điển làm BT3
Lưu ý tìm từ có chứa tiếng phúc
(với nghĩa điều may mắn, tốt lành)
Giáo viên giải nghĩa từ, có thể
cho học sinh đặt câu
sinh biết đặt câu những từ chứa
tiếng phúc
Phương pháp: Nhóm đôi, đàm
thoại
Bài 4:
Giáo viên chốt lại cách đặt câu
→ Nhận xét + Tuyên dương
Bài 5:
Thống kê ý c bao nhiêu em chọn
Giáo viên chốt lại: vì sao chọn c
là đúng
Dẫn chứng bằng những mẫu
chuyện ngắn về sự hòa thuận trong
gia đình
Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức.
Bài 2, 3:
- Học sinh nối tiếp nhau đọc cácyêu cầu của bài
- Cả lớp đọc thầm
Học sinh làm bài theo nhómbàn
- Học sinh dùng từ điển làm bài
- Học sinh thảo luận ghi vào phiếu
- Đại diện từng nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét
Hoạt động nhóm, lớp.
- Yêu cầu học sinh đọc bài 4
- Học sinh đặt câu với tiếng phúc:Các nhóm thi đua đặt câu nối tiếpnhau
- Học sinh nhận xét
- Yêu cầu học sinh đọc bài 5
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài – lên bảng sửa –chọn c – giải thích
- Học sinh nhận xét
Trang 15Phương pháp: Động não, thi đua.
- Mỗi dãy 3 em thi đua tìm từ
thuộc chủ đề và đặt câu với từ tìm
được
5 Tổng kết - dặn dò:
- Học bài
- Chuẩn bị: “Tổng kết vốn từ”
- Nhận xét tiết học
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
Trang 16
TOÁN:
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Luyện tập về tính tỉ số phần trăm của hai số, đồng thời
làm quen với các khái niệm
+ Thực hiện một số phần trăm kế hoạch, vượt mức một sốphần trăm kế hoạch
+ Tiền vốn, tiền bán, tiền lãi, số phần trăm lãi
+ Tiền lãi một tháng, lãi suất tiết kiệm
- Làm quen với các phép tính trên tỉ số phần trăm (cộng,trừ hai tỉ số phần trăm : nhân, chia tỉ số phần trăm vớimột số)
chính xác
học vào thực tế cuộc sống
II Chuẩn bị:
+ GV: Giấy khổ to A 4, phấn màu
+ HS: Bảng con vở bài tập
III Các hoạt động:
2 Bài cũ: Luyện tập.
- Học sinh lần lượt sửa bài 2, 4/ 80
(SGK)
- Giáo viên nhận xét và cho điểm
3 Giới thiệu bài mới: Luyện tập.
4 Phát triển các hoạt động:
sinh làm quen với các phép tính
trên tỉ số phần trăm (cộng, trừ hai
tỉ số phần trăm: nhân, chia tỉ số
phần trăm với một số)
Phương pháp: Cá nhân, đàm thoại,
bút đàm, thi tiếp sức
- Lớp nhận xét
Hoạt động cá nhân.
- Học sinh đọc đề – Tóm tắt –Giải
- Học sinh làm bài theo nhóm (Traođổi theo mẫu)
- Lần lượt học sinh trình bày cách
Trang 17số phần trăm phải hiểu đây là làm
tính của cùng một đại lượng
Ví dụ:
6% học sinh khá lớp 5A + 15%
học sinh giỏi lớp 5A
Hoạt động 2: Hướng dẫn học
sinh luyện tập về tính tỉ số phần
trăm của hai số, đồng thời làm
quen với các khái niệm
Phương pháp: Thực hành, đàm
thoại, động não
Bài 2:
• Dự định trồng:
+ Thôn Đông ? ha (16 ha)
+ Thôn Bắc ? ha ( 18 ha)
Đã trồng:
+ Thôn Đông 17 ha
+ Thôn Bắc 17 ha
+ Thôn Đông thực hiện bao nhiêu
% kế hoạch?
Vượt mức bao nhiêu % ?
+ Thôn Bắc thực hiện bao nhiêu %
kế hoạch?
Bài 3:
• Yêu cầu học sinh nêu:
+ Tiền vốn: ? đồng
+ Tiền bán: ? đồng
Tiền lãi: ? đồng
Bài 4:
tính
- Cả lớp nhận xét
Hoạt động cá nhân, lớp.
- Học sinh đọc đề
- Học sinh phân tích đề
- Thôn Đông thực hiện:
106,25% là tỉ số giữa những sốnào?
6,25% là tỉ số giữa những số nào?
- Học sinh tính tương tự đối vớithôn Bắc
- Học sinh lần lượt đọc lại phần trảlời
- Học sinh đọc đề
- Học sinh tóm tắt
- Học sinh giải
1.720.000 : 1.600.000 = …….%
- Số tiền lãi:
1.720.000 – 1.600.000 = 120.000 (đồng)
- Tiền lãi chiếm
120.000 : 1.600.000 = ……….%
- Học sinh đọc đề
- Học sinh tóm tắt
- Học sinh giải
102.000 : 100.000 = ………%
- Chọn và khoanh vào kết quả
Trang 181’
Bài 5:
• (Gợi ý: Tính tổng S cả khu đất,
Tính tỉ số % của từng ô)
Phương pháp: Đàm thoại, thực
hành
- Học sinh nhắc lại kiến thức vừa
luyện tập
5 Tổng kết - dặn dò:
- Làm bài nhà 1, 2, 3/ 76
- Chuẩn bị: “Giải toán về tìm tỉ số
- Học sinh làm vào giờ tự học
Hoạt động cá nhân.
- Bài số 5 trong SGK
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
Trang 19
2 Kĩ năng: - Kể tên các vật liệu được dùng để sản xuất ta thủy tinh.
- Nêu được tính chất và công dụng của thủy tinh chất lượngcao
3 Thái độ: - Luôn có ý thức giữ gìn vật dụng trong nhà.
II Chuẩn bị:
- GV: Hình vẽtrong SGK trang 54, 55 + Vật thật làm bằng thủy tinh
- HSø: SGK, sưu tầm đồ dùng làm bằng thủy tinh
III Các hoạt động:
2 Bài cũ: Xi măng.
- Giáo viên yêu cầu 3 học sinh
chọn hoa mình thích
- Giáo viên nhận xét – cho điểm
3 Giới thiệu bài mới: Thủy tinh.
4 Phát triển các hoạt động:
tính chất và công dụng của thủy
tinh thông thường
Phương pháp: Quan sát, thảo
luận, đàm thoại
Bước 1: Làm việc theo cặp, trả
lời theo cặp
Bước 2: Làm việc cả lớp
- Hát
- Học sinh trả lới cá nhân
- Lớp nhận xét
Hoạt động nhóm đôi, lớp.
- Học sinh quan sát các hình trang
54 và dựa vào các câu hỏi trongSGK để hỏi và trả lời nhau theo cặp
- Một số học sinh trình bày trướclớp kết quả làm việc theo cặp
- Dựa vào các hình vẽ trong SGK,học sinh có thể nêu được:
+ Một số đồ vật được làm bằng thủytinh như: li, cốc, bóng đèn, kính đeomắt, ống đựng thuốc tiêm, cửa kính,chai, lọ,…
+ Dựa vào kinh nghiệm đã sử dụngcác đồ vật bằng thủy tinh, Học sinhcó thể phát hiện ra một số tính chất
Trang 2010’
- Giáo viên chốt
Thủy tinh trong suốt, không rỉ,
cứng nhưng giòn, dễ vỡ Chúng
thường được dùng để sản xuất
chai, lọ, li, cốc, bóng đèn, kính
đeo mắt, kính xây dựng,…
liệu được dùng để sản xuất ra thủy
tinh Nêu được tính chất và công
dụng của thủy tinh
Phương pháp: Thảo luận đàm
thoại, giảng giải
Bước 1: Làm việc theo nhóm
Bước 2: Làm việc cả lớp
- Giáo viên chốt: Thủy tinh được
chế tạo từ cát trắng, vôi, sô đa ở
nhiệt độ cao Loại thủy tinh chất
lượng cao rất trong, chịu được
nóng lạnh, bền khó vỡ được dùng
làm các đồ dùng và dụng cụ dùng
trong y tế, phòng thí nghiệm và
những dụng cụ quang học chất
lượng cao
Hoạt động 3: Củng cố
- Nhắc lại nội dung bài học
- Giáo viên nhận xét + Tuyên
của thủy tinh thông thường như:trong suốt, không rỉ, bị vở khi vachạm mạnh hoặc rơi xuống sàn nhà
Hoạt động nhóm, cá nhân.
- Nhóm trưởng điều khiển các bạnthảo luận các câu hỏi trang 55 SGK
- Đại diện mỗi nhóm trình bày mộttrong các câu hỏi trong SGK, cácnhóm khác bổ sung
- Dự kiến:
- Cách chế tạo và các đồ dùng bằngthủy tinh: Nung cát trắng đã đượctrộn lẫn với vôi và sô đa cho chảy rarồi để nguội Khi thủy tinh còn ởdạng nóng chảy thì có thể chế tạo
ra các đồ vật bằng những cách sau:thổi, ép khuôn, kéo,…
- Tính chất: Trong suốt, không rỉ,cứng nhưng dễ vỡ Không cháy,không hút ẩm và không bị a-xít ănmòn
- Tính chất và công dụng của thủytinh chất lượng cao: rất trong, chịuđược nóng, lạnh, bền, khó vỡ, đượcdùng làm bằng chai, lọ trong phòngthí nghiệm, đồ dùng ý tế, kính xâydựng, vỏ đèn hình ti vi, mắt kínhcủa máy ảnh, ống nhòm,…
- Học sinh trả lời
- Lớp nhận xét
Trang 21dương
5 Tổng kết - dặn dò:
- Xem lại bài + học ghi nhớ
- Chuẩn bị: Cao su
- Nhận xét tiết học
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
* * *
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 22
Thứ tư, ngày 14 tháng 12 năm 2005
TẬP ĐỌC:
VỀ NGÔI NHÀ ĐANG XÂY
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Đọc bài thơ (thể thơ tự do) trôi chảy, lưu loát, ngắt giọng
đúng Đọc diễn cảm bài thơ với giọng chậm rãi, nhẹnhàng, tính cảm vui, trải dài ở 2 dòng thơ cuối
2 Kĩ năng: - Thông qua hình ảnh đẹp và sống động của ngôi nhà đang
xây Ca ngợi cuộc sống lao động trên đất nước ta
3 Thái độ: - Yêu quí thành quả lao động, luôn trân trọng và giữ gìn.
II Chuẩn bị:
+ GV: Tranh phóng to, bảng phụ ghi những câu luyện đọc
+ HS: Bài soạn
III Các hoạt động:
- Giáo viên nhận xét cho điểm
3 Giới thiệu bài mới:
4 Phát triển các hoạt động:
sinh luyện đọc
Phương pháp: Đàm thoại, trực
quan
- Luyện đọc
- Giáo viên rút ra từ khó
- Rèn đọc: giàn giáo, trụ bê tông,
cái bay
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn
bài
sinh tìm hiểu bài
Phương pháp: Bút đàm, thảo luận
nhóm, đàm thoại
+ Tìm hiểu bài
Giáo viên cho học sinh đọc đoạn
1
- Hát
- Học sinh đọc từng đoạn
- Học sinh đặt câu hỏi – Học sinhkhác trả lời
Hoạt động lớp, cá nhân.
- Học sinh khá giỏi đọc cả bài
- Học sinh nối tiếp đọc từng khổthơ
- Học sinh đọc thầm phần chú giải
Hoạt động nhóm, lớp.
- Học sinh đọc đoạn 1
- Học sinh gạch dưới câu trả lời
Trang 234’
1’
+ Câu hỏi 1: Những chi tiết nào vẽ
lên hình ảnh ngôi nhà đang xây?
+ Câu hỏi 2: Những hình ảnh nói
lên vẽ đẹp của ngôi nhà
+ Câu hỏi 3: Tìm những hình ảnh
nhân hóa làm cho ngôi nhà được
miêu tả sống động, gần gũi?
+ Câu hỏi 4: Hình ành những ngôi
nhà đang xây nói lên điều gì về
cuộc sống trên đất nước ta?
diễn cảm
Phương pháp: Đàm thoại, thực
hành
- Giáo viên đọc diễn cảm
- Cho học sinh luyện đọc diễn
cảm
- Giáo viên chốt: Thông qua hình
ảnh và sống động của ngôi nhà
đang xây, ca ngợi cuộc sống lao
động trên đất nước ta
- Giáo viên cho học sinh thi đua
đọc diễn cảm 2 khổ thơ đầu của
bài thơ
- Giáo viên nhận xét–Tuyên dương
5 Tổng kết - dặn dò:
- Học sinh về nhà luyện đọc
- Chuẩn bị: “Thầy thuốc như mẹ
hiền”
- Nhận xét tiết học
- Dự kiến: trụ bê-tông nhú lên –bác thợ làm việc, còn nguyên màuvôi gạch – rãnh tường chưa trát –ngôi nhà đang lớn lên
- Dự kiến:
+ Giàn giáo tựa cái lồng
+ Trụ bê-tông nhú lên như mộtmầm cây
+ Ngôi nhà như bài thơ
+ Ngôi nhà như bức tranh
+ Ngôi nhà như đứa trẻ
- Dự kiến:
+ Ngôi nhà tựa, thở
+ Nắng đứng ngử quên
+ Làn gió mang hương ủ đầy
+ Ngôi nhà như đứa trẻ, lớn lên
- Dự kiến: cuộc sống náo nhiệtkhẩn trương Đất nước là côngtrường xây dựng lớn
Hoạt động lớp, cá nhân.
- Lần lượt từng nhóm thi đọc diễncảm
- Từng nhóm thi đua đọc diễn cảm
- Nêu đại ý
- Học sinh thi đua 2 dãy
- Lớp nhận xét
Trang 24TOÁN:
GIẢI TOÁN VỀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM (tt)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Biết cách tình tỉ số phần trăm của một số.
- Vận dụng giải toán đơn giản về tìm một số phần trăm củamột số
2 Kĩ năng: - Rèn học sinh giải toán tìm một số phần trăm của một số
nhanh, chính xác
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh yêu thích môn học
II Chuẩn bị:
+ GV: Phấn màu, bảng phụ
+ HS: Vở bài tập, SGK, bảng con
III Các hoạt động:
- Học sinh sửa bài 1, 2/ 82
- Giáo viên nhận xét và cho điểm
3 Giới thiệu bài mới: Giải toán về
tỉ số phần trăm (tt)
4 Phát triển các hoạt động:
sinh biết cách tính tỉ số phần trăm
của một số
Phương pháp:, Thực hành, đàm
thoại, động não
Giáo viên hướng dẫn học sinh
tìm hiểu về cách tính phần trăm
52,5% của số 800
- Đọc ví dụ – Nêu
- Số học sinh toàn trường: 800
- Học sinh nữ chiếm: 52,5%
- Học sinh nữ: ? học sinh
- Học sinh toàn trường chiếm ? %
- Hát
- Lớp nhận xét
Hoạt động nhóm bàn.
800 học sinh : 100%
? học sinh nữ: 52,5%
- Học sinh tính:
800 52,5 100
- Học sinh nêu cách tính – Nêuquy tắc: Muốn tìm 52,5 của 800, talấy:
800 52,5 : 100
= 420 (hs nữ)