1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIAO AN LOP 5 - TUAN 15

48 1K 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Buôn Chư-Lênh Đón Cô Giáo
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo dục Tiểu học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2005
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 386 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kĩ năng: - Rèn học sinh tính tỉ số phần trăm của hai số nhanh, chính xác.. Phát triển các hoạt động: sinh biết cách tính tỉ số phần trăm của hai số.. sinh vận dụng giải thích các bài to

Trang 1

NGÀY MÔN BÀI

Thứ 2

12.12

Tập đọc Toán Đạo đức Lịch sử

Buôn Chư-Lênh đón cô giáo Giải toán về tỉ số phần trăm Hợp tác với những người xung quanh Chiến thắng biên giới Thu Đông 1950

Thứ 3

13.12

L.từ và câu

Toán Khoa học

MRVT: Hạnh phúc Luyện tập

Thủy tinh

Thứ 4

14.12

Tập đọc Toán Làm văn

Địa lí

Về ngôi nhà đang xây Giải toán về tỉ số phần trăm (tt) Luyện tập tả người

Công nghiệp (tt) Chưaco

Thứ 5

15.12

Chính tả

Toán Kể chuyện

Phân biệt âm đầu tr – ch, Dấu: hỏi - ngã Giải toán về tìm tỉ sớ phần trăm (tt) Kể chuyện đã nghe hoặc đã đọc

Thứ 6

16.12

L.từ và câu

Toán Khoa học

Làm văn

Tổng kết vốn từ Luyện tập

Cao su Luyện tập tả người

Tuần 15

Trang 2

Thứ hai, ngày 12 tháng 12 năm 2005

TẬP ĐỌC:

BUÔN CHƯ-LÊNH ĐÓN CÔ GIÁO

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Đọc trôi chảy lưu loát bài văn.

- Đọc đúng phát âm chính xác các tên của người dân tộc:

Y Hoa, già Rok (Rốc)

- Đọc giọng trang nghiêm (đoạn 1) Giọng vui hồ hởi (đoạn2)

2 Kĩ năng: - Hiểu nội dung bài Qua buổi lễ đón cô giáo về làng trang

trọng và thân ái Học sinh hiểu tình cảm yêu quý cô giá, yêuquý cái chữ của người Tây Nguyên  Sự tiến bộ của ngườiTây Nguyên mong muốn dân tộc mình thoát cảnh nghèo

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh biết yêu quí cô giáo.

II Chuẩn bị:

+ GV: Tranh SGK phóng to Bảng viết đoạn 1 cần rèn đọc

+ HS: Bài soạn

III Các hoạt động:

2 Bài cũ: Trồng rừng ngập mặn.

- Giáo viên bốc thăm số hiệu học

sinh trả bài

- Giáo viên nhận xét

3 Giới thiệu bài mới:

4 Phát triển các hoạt động:

sinh đọc đúng văn bản

Phương pháp: Thực hành, đàm

thoại

- Luyện đọc

- Bài này chia làm mấy

đoạn:Giáo viên giới thiệu chủ

điểm

- Hát

- Học sinh lần lượt đọc bài

- Học sinh tự đặt câu hỏi – Họcsinh trả lời

Hoạt động lớp, cá nhân.

- 1 học sinh khá giỏi đọc

- Lần lượt học sinh đọc nối tiếptheo đoạn

+ Đoạn 1: Từ đầu đến …khách quý.+ Đoạn 2: Từ “Y Hoa …nhát dao”+ Đoạn 3: Từ “Già Rok …cái chữnào”

+ Đoạn 4: Còn lại

- Học sinh nêu những từ phát âm

Trang 3

- Giáo viên ghi bảng những từ

khó phát âm: cái chữ – cây nóc

sinh tìm hiểu bài

Phương pháp: Thảo luận, đàm

thoại

 Giáo viên tổ chức cho học sinh

thảo luận

+ Buổi đón tiếp cô giáo diễn ra

với những nghi thức trang trọng

như thế nào?

+ Tình cảm của cô giáo với dân

làng thể hiện qua chi tiết nào?

+ Tìm những chi tiết thể hiện thái

độ của dân làng đối với cái chữ

sai của bạn

- Học sinh đọc phần chú giải

Hoạt động nhóm, lớp.

- Học sinh đọc đoạn 1 và 2

- Các nhóm thảo luận

- Thư kí ghi vào phiếu ý kiến củabạn

- Đại diện nhóm trình bày, cácnhóm nhận xét

- 1 học sinh đọc câu hỏi

- Dự kiến: Mọi người đến rất đông,ăn mặc quần áo như đi hội – Họtrải đường đi cho cô giáo suốt từđầu cầu thanh tới cửa bếp giữa sànbằng những tấm lông thú mịn nhưnhung – họ dẫn cô giáo bước lênlối đi lông thú – Trưởng buôn …người trong buôn

- Học sinh nêu ý 1: tình cảm củamọi người đối với cô giáo

- Dự kiến: Cô giáo thực hiện rấtnghiêm túc những nghi thức củadân làng – nhận con dao, cô giáonhằm cây cột nóc chém một nhátthật sâu khiến già làng rất hài lòngkhi xoa tay lên vết chém – Cô đãlàm cho dân làng rất hài lòng, vuisướng khi nhìn thấy hai chữ “BácHồ” do chính tay cô viết

- Học sinh nêu ý 2: Tình cảm củacô giáo đối với dân làng

- Dự kiến: Mọi người im phăngphắc – Y Hoa viết xong – bỗng baonhiêu tiếng cùng hò reo – Ôi! Chữcô giáo này

- Học sinh nêu ý 3: Thái độ củadân làng

- Học sinh phát biểu tự do

Trang 4

3’

1’

+ Tình cảm của người Tây

Nguyên với cô giáo, với cái chữ

nói lên điều gì?

- Giáo viên chốt ý: Tình cảm của

người Tây Nguyên với cô giáo, với

cái chữ thể hiện suy nghĩ rất tiến

bộ của người Tây Nguyên

- Họ mong muốn cho con em của

dân tộc mình được học hành,

thoát khỏi nghèo nàn, lạc hậu,

xây dựng cuộc sống ấm no hạnh

phúc

đọc diễn cảm

Phương pháp: Thảo luận, thực

hành

- Giáo viên đọc diễn cảm

- Cho học sinh đọc diễn cảm

- Giáo viên cho học sinh thi đua

đọc diễn cảm

- Giáo viên nhận xét, tuyên

dương

5 Tổng kết - dặn dò:

- Học sinh về nhà luyện đọc

- Chuẩn bị: “Về ngôi nhà đang

xây”

- Nhận xét tiết học

- Dự kiến: ham học, ham hiểu biết,biết viết chữ, mở rộng hiểu biết

- Học sinh nếu ý 4: Yêu thích cái,chữ, thích hiểu biết

Hoạt động lớp, cá nhân.

- Lần lượt từng nhóm thi đọc diễncảm

- Từng cặp học sinh thi đua đọcdiễn cảm

- Nêu đại ý

- Học sinh thi đua 2 dãy

- Lớp nhận xét

ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG

Trang 5

TOÁN:

GIẢI TOÁN VỀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Biết cách tính tỉ số phần trăm của hai số.

- Vận dụng giải các bài toán đơn giản có nội dung tìm tỉ sốphần trăm của hai số

2 Kĩ năng: - Rèn học sinh tính tỉ số phần trăm của hai số nhanh, chính

xác

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh yêu thích môn học, vận dụng điều đã

học vào cuộc sống

II Chuẩn bị:

+ GV: Phấn màu, bảng phụ

+ HS: Bảng con, SGK, VBT

III Các hoạt động:

- 2 học sinh lần lượt sửa bài (SGK)

- Giáo viên nhận xét và cho điểm

3 Giới thiệu bài mới: Giải toán về

tỉ số phần trăm

4 Phát triển các hoạt động:

sinh biết cách tính tỉ số phần trăm

của hai số

Phương pháp: Đàm thoại, thực

hành, động não

• Giáo viên cho học sinh đọc ví dụ

– Phân tích

 Đề bài yêu cầu điều gì?

• Đề cho biết những dữ kiện nào?

• Giáo viên chốt lại: thực hiện

phép chia:

303 : 600 = 0,505 Nhân 100 và chia 100

(0,505  100 : 100 = 50, 5 : 100)

- Hát

- Lớp nhận xét

Hoạt động cá nhân, lớp.

- Học sinh đọc đề

- Học sinh tính tỉ số phần trăm giữahọc sinh nữ và học sinh toàntrường

- Học sinh toàn trường: 600

- Học sinh nữ: 303

- Học sinh làm bài theo nhóm

- Học sinh nêu ccáh làm của từngnhóm

- Các nhóm khác nhận xét

- Học sinh nêu quy tắc qua bài tập

Trang 6

Tạo mẫu số 100

• Giáo viên giải thích

+ Học sinh nữ chiếm cứ 100 học

sinh toàn trường thì học sinh nữ

chiếm khoảng hơn 50 học sinh

+ Đổi ký hiệu: 50,5 : 100 = 50,5%

 Ta có thể viết gọn:

303 : 600 = 0,505 = 50,5%

 Thực hành: Aùp dụng vào giải

toán nội dung tỉ số phần trăm

 Giáo viên chốt lại

sinh vận dụng giải thích các bài

toán đơn giản có nội dung tìm tỉ số

phần trăm của hai số

Phướng pháp: Thực hành, động

não

Bài 1:

- Giáo viên yêu cầu học sinh tìm tỉ

số % khi biết tỉ số:

 Giáo viên chốt lại

Bài 2:

- Học sinh nhắc lại cách tìm tỉ số

phần trăm của hai số

 Giáo viên chốt sự khác nhau giữa

bài 1 và bài 2

Bài 3:

- Lưu ý học sinh phần thập phân

lấy đến phần trăm

+ Tiền lương: 640.000 đồng

+ Tiền ăn: 246.000 đồng

+ Chi hết: ? % lương

- Học sinh lần lượt trình bày và giảithích

246.000 : 600.000 = 0,385  100

= 3,85 : 100 = 38,5%

Hoạt động lớp.

- Học sinh đọc đề

- Học sinh làm bài

- Học sinh sửa bài

- Lần lượt học sinh lên bảng sửabài

- Cả lớp nhận xét

- Học sinh đọc đề

- Học sinh làm bài

- Học sinh sửa bài

- Học sinh đọc đề

- Học sinh làm bài – Lưu ý cáchchia

- Học sinh sửa bài

- Cả lớp nhận xét

- Học sinh đọc đề – Phân tích đề

- Sỉ số: 32 học sinh

Trang 7

1’

Phướng pháp: Đàm thoại, thực

hành, động não

- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc

lại cách tìm tỉ số % của hai số

5 Tổng kết - dặn dò:

- Làm bài nhà 2, 4/ 80

- Chuẩn bị: Luyện tập

- Dặn học sinh xem trước bài ở

nhà

- Nhận xét tiết học

- Số học sinh 10 tuổi: 26 học sinh

- Học sinh 10 tuồi chiếm ? % họcsinh cả lớp

- Học sinh làm bài – Lưu ý lời giải

Hoạt động nhóm đôi (thi đua).

- Giải bài tập số 4 trong SGK

ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG

Trang 8

ĐẠO ĐỨC:

HỢP TÁC VỚI NHỮNG NGƯỜI XUNG QUANH

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Học sinh hiểu được:

- Sự cần thiết phải hợp tác với mọi người trong công việcvà lợi ích của việc hợp tác

- Trẻ em có quyền được giao kết, hợp tác với bạn bè vàmọi người trong công việc

2 Kĩ năng: - Học sinh có những hành vi, việc làm cụ thể, thiết thực trong

việc hợp tác giải quyết công việc của trường, của lớp, của giađình và cộng đồng

3 Thái độ: - Mong muốn, sẵn sàng hợp tác với bạn bè, thầy cô, những

người trong gia đình, những người ở cộng đồng dân cư

- Tán thành, đồng tình những ai biết hợp tác và không tánthành, nhắc nhở những ai không biết hợp tác với ngườikhác

II Chuẩn bị:

- GV + HS: - Điều 15 – Công ước quốc tế về Quyền trẻ em

- Phiếu thảo luận nhóm

III Các hoạt động:

- Nêu những việc em đã làm thể

hiện thái độ tôn trọng phụ nữ

3 Giới thiệu bài mới: Hợp tác với

những người xung quanh

4 Phát triển các hoạt động:

Phương pháp: Động não, đàm

thoại, giảng giải

- Yêu cầu học sinh xử lí tình huống

theo tranh trong SGK

- Yêu cầu học sinh chọn cách làm

hợp lí nhất

- Kết luận: Cường, Thi và các bạn

khác cần phối hợp, hỗ trợ, giúp dỡ

nhau trong việc trồng cây Việc

hợp tác như vậy sẽ làm cho công

- Hát

- 2 học sinh nêu

Hoạt động cá nhân, lớp.

- Học sinh suy nghĩ và đề xuấtcách làm của mình

Trang 9

7’

4’

1’

việc thuận lợi hơn, kết quả hơn

 Hoạt động 2: Thảo luận nhóm

Phương pháp: Thảo luận, đàm

thoại

- Yêu cầu học sinh thảo luậncác

nội dung

- Tại sao cần phải hợp tác với mọi

người trong công việc chung?

- Trẻ em có cần hợp tác với bạn

bè và mọi người để giải quyết

những vấn đề có liên quan đến trẻ

em không? Vì sao?

- Cách hợp tác với mọi người trong

công việc chung?

 Kết luận về sự cần thiết và cách

thực hiện việc hợp tác với mọi

người trong công việc chung

- Đặc biệt nhấn mạnh đến quyền

trẻ em được tự do kết giao và hợp

tác trong công việc

Phương pháp: Thuyết trình.

- Nhận xét chung, nêu gương một

số em trong lớp đã biết hợp tác với

bạn, với thầy, cô giáo…

tập 5/ SGK

Phương pháp: Thực hành.

- Yêu cầu từng cặp học sinh làm

bài tập 5

- Nhận xét, khuyến khích học sinh

thực hiện theo những điều đã trình

bày

5 Tổng kết - dặn dò:

- Thực hiện những nội dung được

ghi ở phần thực hành (SGK/ 27)

- Chuẩn bị: Hợp tác với những

người xung quanh (tiết 2)

- Nhận xét tiết học

Hoạt động nhóm 4.

- Thảo luận nhóm 4

- Trình bày kết quả thảo luận trướclớp

- Lớp nhận xét, bổ sung

Hoạt động lớp, cá nhân.

- Học sinh tự liên hệ đã hợp tác vớiai?

- Trong công việc gì? Em đã làm gìđể hợp tác? Tại sao? Kết quả nhưthế nào?

Hoạt động nhóm đôi.

- Học sinh thực hiện

- Đại diện trình bày kết quả trướclớp

Trang 10

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh về tinh thần chịu đựng gian khổ trong

mọi hoàn cảnh

II Chuẩn bị:

+ GV: Bản đồ hành chính Việt Nam (chỉ biên giới Việt-Trung)

Lược đồ chiến dịch biên giới

Sưu tầm tư liệu về chiến dịch biên giới

+ HS: SGV, sưu tầm tư liệu chiến dịch biên giới

III Các hoạt động:

2 Bài cũ: Thu Đông 1947, Việt

Bắc mồ chôn giặc Pháp

- Nêu diễn biến sơ lược về chiến

dịch Việt Bắc thu đông 1947?

- Nêu ý nghĩa của chiến thắng

Việt Bắc thu đông 1947?

- Giáo viên nhận xét bài cũ

3 Giới thiệu bài mới:

Chiến thắng biên giới thu đông

1950

4 Phát triển các hoạt động:

địch bao vây biên giới

Mục tiêu: Học sinh tìm hiểu lí do

địch bao vây biên giới

Phương pháp: Thực hành, giảng

giải

- Giáo viên sử dụng bản đồ, chỉ

đường biên giới Việt – Trung, nhấn

mạnh âm mưu của Pháp trong việc

- Hát

- Hoạt động lớp

- 2 em trả lời  Học sinh nhận xét

Họat động lớp.

- Học sinh lắng nghe và quan sátbản đồ

Trang 11

khóa chặt biên giới nhằm bao vây,

cô lập căn cứ địa Việt Bắc, cô lập

cuộc kháng chiến của nhân dân ta

Lưu ý chỉ cho học sinh thấy con

đường số 4

- Giáo viên cho học sinh xác định

biên giới Việt – Trung trên bản đồ

- Hoạt động nhóm đôi: Xác định

trên lược đồ những điểm địch chốt

quân để khóa biên giới tại đường

số 4

 Giáo viên treo lược đồ bảng lớp

để học sinh xác định Sau đó nêu

câu hỏi:

+ Nếu không khai thông biên giới

thì cuộc kháng chiến của nhân dân

ta sẽ ra sao?

 Giáo viên nhận xét + chốt: Địch

bao vây biên giới để tăng cường

lực lượng cô lập căn cứ Việt Bắc

chiến dịch Biên Giới

Mục tiêu: Học sinh nắm thời gian,

địa điểm, diễn biến và ý nghĩa

chiến dịch Biên Giới thu đông

1950

Phương pháp: Hỏi đáp, thảo luận.

- Để đối phó với âm mưu của địch,

TW Đảng dưới sự lãnh đạo của

Bác Hồ đã quyết định như thế nào?

Quyết định ấy thể hiện điều gì?

- Trận đánh tiêu biểu nhất trong

chiến dịch Biên Giới thu đông

1950 diễn ra ở đâu?

- Hãy thuật lại trận đánh ấy?

 Giáo viên nhận xét + nêu lại

trận đánh (có chỉ lược đồ)

- Em có nhận xét gì về cách đánh

của quân đội ta?

- Kết quả của chiến dịch Biên Giới

- 3 em học sinh xác định trên bảnđồ

- Học sinh thảo luận theo nhómđôi

 1 số đại diện nhóm xác địnhlược đồ trên bảng lớp

- Học sinh nêu

Hoạt động lớp, nhóm.

- Học sinh thảo luận nhóm đôi

→ Đại diện 1 vài nhóm trả lời

→ Các nhóm khác bổ sung

- Học sinh thảo luận nhóm bàn

 Gọi 1 vài đại diện nhóm nêudiễn biến trận đánh

 Các nhóm khác bổ sung

- Quá trình hình thành cách đánhcho thấy tài trí thông minh củaquân đội ta

- Học sinh nêu

Trang 12

1’

thu đông 1950?

- Nêu ý nghĩa của chiến dịch Biên

Giới thu đông 1950?

- Giáo viên hướng dẫn học sinh

làm bài tập Làm theo 4 nhóm

+ Nêu điểm khác nhau chủ yếu

nhất giữa chiến dịch Việt Bắc thu

đông 1947 và chiến dịch Biên Giới

thu đông 1950?

+ Em có suy nghĩ gì về tấm gương

anh La Văn Cầu?

+ Hình ảnh Bác Hồ trong chiến

dịch Biên Giới gơi cho em suy nghĩ

gì?

+ Việc bộ đội ta nhường cơm cho

tù binh địch trong chiến dịch Biên

Giới thu đông 1950 giúp em liên

tưởng đến truyền thống tốt đẹp nào

của dân tộc Việt nam?

 Giáo viên nhận xét

 Rút ra ghi nhớ

Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức.

Phương pháp: Hỏi đáp, động não.

- Thi đua 2 dãy chỉ lược đồ, thuật

lại chiến dịch Biên Giới thu đông

- Chuẩn bị: “Hậu phương những

năm sau chiến dịch Biên Giới”

- Nhận xét tiết học

- Ý nghĩa:

+ Chiến dịch đã phá tan kế hoạch

“khóa cửa biên giới” của giặc

+ Giải phóng 1 vùng rộng lớn.+ Căn cứ đi a Việt Bắc được mởrộng

+ Tình thế giữa ta và địch thay đổi:

ta chủ động, địch bị động

- Học sinh bốc thăm làm phần câuhỏi bài tập theo nhóm

 Đại diện các nhóm trình bày

 Nhận xét lẫn nhau

Hoạt động lớp.

- Hai dãy thi đua

Trang 13

Thứ ba, ngày 13 tháng 12 năm 2005

LUYỆN TỪ VÀ CÂU:

MỞ RỘNG VỐN TỪ: HẠNH PHÚC

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Học sinh hiểu thế nào là hạnh phúc, là một gia đình hạnh

phúc

2 Kĩ năng: - Rèn kỹ năng mở rộng hệ thống hóa vốn từ hạnh phúc.

- Biết đặt câu những từ chứa tiếng phúc

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh tình cảm gia đình đầm ấm hạnh phúc.

II Chuẩn bị:

+ GV: Từ điển từ đồng nghĩa, sổ tay từ ngữ Tiếng Việt tiểu học, bảng phụ.+ HS: Xem trước bài, từ điển Tiếng Việt

III Các hoạt động:

• Học sinh sửa bài tập

- Lần lượt học sinh đọc lại bài

làm

• Giáo viên chốt lại – cho điểm

3 Giới thiệu bài mới:

Trong tiết luyện từ và câugắn với chủ điểm vì hạnh phúc

con người hôm nay, các em sẽ học

MRVT “Hạnh phúc” Tiết học sẽ

giúp các em làm giàu vốn từ về

chủ điểm này

4 Phát triển các hoạt động:

sinh hiểu thế nào là hạnh phúc, là

một gia đình hạnh phúc Mở rộng

hệ thống hóa vốn từ hạnh phúc

Phương pháp: Cá nhân, bút đàm.

Bài 1:

+ Giáo viên lưu ý học sinh cà 3 ý

đều đúng – Phải chọn ý thích hợp

nhất

 Giáo viên nhận xét, kết luận:

Hạnh phúc là trạng thái sung

sướng vì cảm thấy hoàn toàn đạt

- Hát

- Cảø lớp nhận xét

Hoạt động cá nhân, lớp.

Bài 1:

- 1 học sinh đọc yêu cầu

- Cả lớp đọc thầm

- Học sinh làm bài cá nhân

- Sửa bài – Chọn ý giải nghĩa từ

“Hạnh phúc” (Ý b)

- Cả lớp đọc lại 1 lần

Trang 14

5’

được ý nguyện

Bài 2, 3:

+ Giáo viên phát phiếu cho các

nhóm, yêu cầu học sinh sử dụng từ

điển làm BT3

 Lưu ý tìm từ có chứa tiếng phúc

(với nghĩa điều may mắn, tốt lành)

 Giáo viên giải nghĩa từ, có thể

cho học sinh đặt câu

sinh biết đặt câu những từ chứa

tiếng phúc

Phương pháp: Nhóm đôi, đàm

thoại

Bài 4:

 Giáo viên chốt lại cách đặt câu

→ Nhận xét + Tuyên dương

Bài 5:

 Thống kê ý c bao nhiêu em chọn

 Giáo viên chốt lại: vì sao chọn c

là đúng

 Dẫn chứng bằng những mẫu

chuyện ngắn về sự hòa thuận trong

gia đình

Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức.

Bài 2, 3:

- Học sinh nối tiếp nhau đọc cácyêu cầu của bài

- Cả lớp đọc thầm

 Học sinh làm bài theo nhómbàn

- Học sinh dùng từ điển làm bài

- Học sinh thảo luận ghi vào phiếu

- Đại diện từng nhóm trình bày

- Các nhóm khác nhận xét

Hoạt động nhóm, lớp.

- Yêu cầu học sinh đọc bài 4

- Học sinh đặt câu với tiếng phúc:Các nhóm thi đua đặt câu nối tiếpnhau

- Học sinh nhận xét

- Yêu cầu học sinh đọc bài 5

- Học sinh làm bài

- Học sinh sửa bài – lên bảng sửa –chọn c – giải thích

- Học sinh nhận xét

Trang 15

Phương pháp: Động não, thi đua.

- Mỗi dãy 3 em thi đua tìm từ

thuộc chủ đề và đặt câu với từ tìm

được

5 Tổng kết - dặn dò:

- Học bài

- Chuẩn bị: “Tổng kết vốn từ”

- Nhận xét tiết học

ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG

Trang 16

TOÁN:

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Luyện tập về tính tỉ số phần trăm của hai số, đồng thời

làm quen với các khái niệm

+ Thực hiện một số phần trăm kế hoạch, vượt mức một sốphần trăm kế hoạch

+ Tiền vốn, tiền bán, tiền lãi, số phần trăm lãi

+ Tiền lãi một tháng, lãi suất tiết kiệm

- Làm quen với các phép tính trên tỉ số phần trăm (cộng,trừ hai tỉ số phần trăm : nhân, chia tỉ số phần trăm vớimột số)

chính xác

học vào thực tế cuộc sống

II Chuẩn bị:

+ GV: Giấy khổ to A 4, phấn màu

+ HS: Bảng con vở bài tập

III Các hoạt động:

2 Bài cũ: Luyện tập.

- Học sinh lần lượt sửa bài 2, 4/ 80

(SGK)

- Giáo viên nhận xét và cho điểm

3 Giới thiệu bài mới: Luyện tập.

4 Phát triển các hoạt động:

sinh làm quen với các phép tính

trên tỉ số phần trăm (cộng, trừ hai

tỉ số phần trăm: nhân, chia tỉ số

phần trăm với một số)

Phương pháp: Cá nhân, đàm thoại,

bút đàm, thi tiếp sức

- Lớp nhận xét

Hoạt động cá nhân.

- Học sinh đọc đề – Tóm tắt –Giải

- Học sinh làm bài theo nhóm (Traođổi theo mẫu)

- Lần lượt học sinh trình bày cách

Trang 17

số phần trăm phải hiểu đây là làm

tính của cùng một đại lượng

 Ví dụ:

6% học sinh khá lớp 5A + 15%

học sinh giỏi lớp 5A

Hoạt động 2: Hướng dẫn học

sinh luyện tập về tính tỉ số phần

trăm của hai số, đồng thời làm

quen với các khái niệm

Phương pháp: Thực hành, đàm

thoại, động não

Bài 2:

• Dự định trồng:

+ Thôn Đông ? ha (16 ha)

+ Thôn Bắc ? ha ( 18 ha)

 Đã trồng:

+ Thôn Đông 17 ha

+ Thôn Bắc 17 ha

+ Thôn Đông thực hiện bao nhiêu

% kế hoạch?

Vượt mức bao nhiêu % ?

+ Thôn Bắc thực hiện bao nhiêu %

kế hoạch?

Bài 3:

• Yêu cầu học sinh nêu:

+ Tiền vốn: ? đồng

+ Tiền bán: ? đồng

 Tiền lãi: ? đồng

Bài 4:

tính

- Cả lớp nhận xét

Hoạt động cá nhân, lớp.

- Học sinh đọc đề

- Học sinh phân tích đề

- Thôn Đông thực hiện:

106,25% là tỉ số giữa những sốnào?

6,25% là tỉ số giữa những số nào?

- Học sinh tính tương tự đối vớithôn Bắc

- Học sinh lần lượt đọc lại phần trảlời

- Học sinh đọc đề

- Học sinh tóm tắt

- Học sinh giải

1.720.000 : 1.600.000 = …….%

- Số tiền lãi:

1.720.000 – 1.600.000 = 120.000 (đồng)

- Tiền lãi chiếm

120.000 : 1.600.000 = ……….%

- Học sinh đọc đề

- Học sinh tóm tắt

- Học sinh giải

102.000 : 100.000 = ………%

- Chọn và khoanh vào kết quả

Trang 18

1’

Bài 5:

• (Gợi ý: Tính tổng S cả khu đất,

Tính tỉ số % của từng ô)

Phương pháp: Đàm thoại, thực

hành

- Học sinh nhắc lại kiến thức vừa

luyện tập

5 Tổng kết - dặn dò:

- Làm bài nhà 1, 2, 3/ 76

- Chuẩn bị: “Giải toán về tìm tỉ số

- Học sinh làm vào giờ tự học

Hoạt động cá nhân.

- Bài số 5 trong SGK

ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG

Trang 19

2 Kĩ năng: - Kể tên các vật liệu được dùng để sản xuất ta thủy tinh.

- Nêu được tính chất và công dụng của thủy tinh chất lượngcao

3 Thái độ: - Luôn có ý thức giữ gìn vật dụng trong nhà.

II Chuẩn bị:

- GV: Hình vẽtrong SGK trang 54, 55 + Vật thật làm bằng thủy tinh

- HSø: SGK, sưu tầm đồ dùng làm bằng thủy tinh

III Các hoạt động:

2 Bài cũ: Xi măng.

- Giáo viên yêu cầu 3 học sinh

chọn hoa mình thích

- Giáo viên nhận xét – cho điểm

3 Giới thiệu bài mới: Thủy tinh.

4 Phát triển các hoạt động:

tính chất và công dụng của thủy

tinh thông thường

Phương pháp: Quan sát, thảo

luận, đàm thoại

Bước 1: Làm việc theo cặp, trả

lời theo cặp

Bước 2: Làm việc cả lớp

- Hát

- Học sinh trả lới cá nhân

- Lớp nhận xét

Hoạt động nhóm đôi, lớp.

- Học sinh quan sát các hình trang

54 và dựa vào các câu hỏi trongSGK để hỏi và trả lời nhau theo cặp

- Một số học sinh trình bày trướclớp kết quả làm việc theo cặp

- Dựa vào các hình vẽ trong SGK,học sinh có thể nêu được:

+ Một số đồ vật được làm bằng thủytinh như: li, cốc, bóng đèn, kính đeomắt, ống đựng thuốc tiêm, cửa kính,chai, lọ,…

+ Dựa vào kinh nghiệm đã sử dụngcác đồ vật bằng thủy tinh, Học sinhcó thể phát hiện ra một số tính chất

Trang 20

10’

- Giáo viên chốt

Thủy tinh trong suốt, không rỉ,

cứng nhưng giòn, dễ vỡ Chúng

thường được dùng để sản xuất

chai, lọ, li, cốc, bóng đèn, kính

đeo mắt, kính xây dựng,…

liệu được dùng để sản xuất ra thủy

tinh Nêu được tính chất và công

dụng của thủy tinh

Phương pháp: Thảo luận đàm

thoại, giảng giải

Bước 1: Làm việc theo nhóm

Bước 2: Làm việc cả lớp

- Giáo viên chốt: Thủy tinh được

chế tạo từ cát trắng, vôi, sô đa ở

nhiệt độ cao Loại thủy tinh chất

lượng cao rất trong, chịu được

nóng lạnh, bền khó vỡ được dùng

làm các đồ dùng và dụng cụ dùng

trong y tế, phòng thí nghiệm và

những dụng cụ quang học chất

lượng cao

 Hoạt động 3: Củng cố

- Nhắc lại nội dung bài học

- Giáo viên nhận xét + Tuyên

của thủy tinh thông thường như:trong suốt, không rỉ, bị vở khi vachạm mạnh hoặc rơi xuống sàn nhà

Hoạt động nhóm, cá nhân.

- Nhóm trưởng điều khiển các bạnthảo luận các câu hỏi trang 55 SGK

- Đại diện mỗi nhóm trình bày mộttrong các câu hỏi trong SGK, cácnhóm khác bổ sung

- Dự kiến:

- Cách chế tạo và các đồ dùng bằngthủy tinh: Nung cát trắng đã đượctrộn lẫn với vôi và sô đa cho chảy rarồi để nguội Khi thủy tinh còn ởdạng nóng chảy thì có thể chế tạo

ra các đồ vật bằng những cách sau:thổi, ép khuôn, kéo,…

- Tính chất: Trong suốt, không rỉ,cứng nhưng dễ vỡ Không cháy,không hút ẩm và không bị a-xít ănmòn

- Tính chất và công dụng của thủytinh chất lượng cao: rất trong, chịuđược nóng, lạnh, bền, khó vỡ, đượcdùng làm bằng chai, lọ trong phòngthí nghiệm, đồ dùng ý tế, kính xâydựng, vỏ đèn hình ti vi, mắt kínhcủa máy ảnh, ống nhòm,…

- Học sinh trả lời

- Lớp nhận xét

Trang 21

dương

5 Tổng kết - dặn dò:

- Xem lại bài + học ghi nhớ

- Chuẩn bị: Cao su

- Nhận xét tiết học

ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG

* * *

RÚT KINH NGHIỆM

Trang 22

Thứ tư, ngày 14 tháng 12 năm 2005

TẬP ĐỌC:

VỀ NGÔI NHÀ ĐANG XÂY

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Đọc bài thơ (thể thơ tự do) trôi chảy, lưu loát, ngắt giọng

đúng Đọc diễn cảm bài thơ với giọng chậm rãi, nhẹnhàng, tính cảm vui, trải dài ở 2 dòng thơ cuối

2 Kĩ năng: - Thông qua hình ảnh đẹp và sống động của ngôi nhà đang

xây Ca ngợi cuộc sống lao động trên đất nước ta

3 Thái độ: - Yêu quí thành quả lao động, luôn trân trọng và giữ gìn.

II Chuẩn bị:

+ GV: Tranh phóng to, bảng phụ ghi những câu luyện đọc

+ HS: Bài soạn

III Các hoạt động:

- Giáo viên nhận xét cho điểm

3 Giới thiệu bài mới:

4 Phát triển các hoạt động:

sinh luyện đọc

Phương pháp: Đàm thoại, trực

quan

- Luyện đọc

- Giáo viên rút ra từ khó

- Rèn đọc: giàn giáo, trụ bê tông,

cái bay

- Giáo viên đọc diễn cảm toàn

bài

sinh tìm hiểu bài

Phương pháp: Bút đàm, thảo luận

nhóm, đàm thoại

+ Tìm hiểu bài

 Giáo viên cho học sinh đọc đoạn

1

- Hát

- Học sinh đọc từng đoạn

- Học sinh đặt câu hỏi – Học sinhkhác trả lời

Hoạt động lớp, cá nhân.

- Học sinh khá giỏi đọc cả bài

- Học sinh nối tiếp đọc từng khổthơ

- Học sinh đọc thầm phần chú giải

Hoạt động nhóm, lớp.

- Học sinh đọc đoạn 1

- Học sinh gạch dưới câu trả lời

Trang 23

4’

1’

+ Câu hỏi 1: Những chi tiết nào vẽ

lên hình ảnh ngôi nhà đang xây?

+ Câu hỏi 2: Những hình ảnh nói

lên vẽ đẹp của ngôi nhà

+ Câu hỏi 3: Tìm những hình ảnh

nhân hóa làm cho ngôi nhà được

miêu tả sống động, gần gũi?

+ Câu hỏi 4: Hình ành những ngôi

nhà đang xây nói lên điều gì về

cuộc sống trên đất nước ta?

diễn cảm

Phương pháp: Đàm thoại, thực

hành

- Giáo viên đọc diễn cảm

- Cho học sinh luyện đọc diễn

cảm

- Giáo viên chốt: Thông qua hình

ảnh và sống động của ngôi nhà

đang xây, ca ngợi cuộc sống lao

động trên đất nước ta

- Giáo viên cho học sinh thi đua

đọc diễn cảm 2 khổ thơ đầu của

bài thơ

- Giáo viên nhận xét–Tuyên dương

5 Tổng kết - dặn dò:

- Học sinh về nhà luyện đọc

- Chuẩn bị: “Thầy thuốc như mẹ

hiền”

- Nhận xét tiết học

- Dự kiến: trụ bê-tông nhú lên –bác thợ làm việc, còn nguyên màuvôi gạch – rãnh tường chưa trát –ngôi nhà đang lớn lên

- Dự kiến:

+ Giàn giáo tựa cái lồng

+ Trụ bê-tông nhú lên như mộtmầm cây

+ Ngôi nhà như bài thơ

+ Ngôi nhà như bức tranh

+ Ngôi nhà như đứa trẻ

- Dự kiến:

+ Ngôi nhà tựa, thở

+ Nắng đứng ngử quên

+ Làn gió mang hương ủ đầy

+ Ngôi nhà như đứa trẻ, lớn lên

- Dự kiến: cuộc sống náo nhiệtkhẩn trương Đất nước là côngtrường xây dựng lớn

Hoạt động lớp, cá nhân.

- Lần lượt từng nhóm thi đọc diễncảm

- Từng nhóm thi đua đọc diễn cảm

- Nêu đại ý

- Học sinh thi đua 2 dãy

- Lớp nhận xét

Trang 24

TOÁN:

GIẢI TOÁN VỀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM (tt)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Biết cách tình tỉ số phần trăm của một số.

- Vận dụng giải toán đơn giản về tìm một số phần trăm củamột số

2 Kĩ năng: - Rèn học sinh giải toán tìm một số phần trăm của một số

nhanh, chính xác

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh yêu thích môn học

II Chuẩn bị:

+ GV: Phấn màu, bảng phụ

+ HS: Vở bài tập, SGK, bảng con

III Các hoạt động:

- Học sinh sửa bài 1, 2/ 82

- Giáo viên nhận xét và cho điểm

3 Giới thiệu bài mới: Giải toán về

tỉ số phần trăm (tt)

4 Phát triển các hoạt động:

sinh biết cách tính tỉ số phần trăm

của một số

Phương pháp:, Thực hành, đàm

thoại, động não

 Giáo viên hướng dẫn học sinh

tìm hiểu về cách tính phần trăm

52,5% của số 800

- Đọc ví dụ – Nêu

- Số học sinh toàn trường: 800

- Học sinh nữ chiếm: 52,5%

- Học sinh nữ: ? học sinh

- Học sinh toàn trường chiếm ? %

- Hát

- Lớp nhận xét

Hoạt động nhóm bàn.

800 học sinh : 100%

? học sinh nữ: 52,5%

- Học sinh tính:

800  52,5 100

- Học sinh nêu cách tính – Nêuquy tắc: Muốn tìm 52,5 của 800, talấy:

800  52,5 : 100

= 420 (hs nữ)

Ngày đăng: 04/07/2013, 01:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

+ Câu hỏi 4: Hình ành những ngôi - GIAO AN LOP 5 - TUAN 15
u hỏi 4: Hình ành những ngôi (Trang 23)
Hình dáng của em bé. - GIAO AN LOP 5 - TUAN 15
Hình d áng của em bé (Trang 46)
1/ Hình dáng: - GIAO AN LOP 5 - TUAN 15
1 Hình dáng: (Trang 47)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w