1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án lớp 5 tuần 6

26 383 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Án Lớp 5 Tuần 6
Tác giả Nguyễn Thị Phương
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo Dục Tiểu Học
Thể loại Giáo Án
Năm xuất bản 2013
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 292,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU : - Củng cố về mối quan hệ của các đơn vị đo diện tích.. - Rèn kĩ năng chuyển đổi các đơn vị đo diện tích, so sánh các số đo diện tích và giải các bài toán có liên quan.. nhận

Trang 1

Kiểm tra của tổ , khối chuyên môn Ban giám hiệu duyệt

Ngày tháng 9 năm 2013 Ngày tháng 9 năm 2013

TUẦN 6

Ngày lập : 23 / 9/ 2013

Thứ hai ngày 30 tháng 9 năm 2013

Tiết 1: CHÀO CỜ

Tiết 2: THỂ DỤC

Giáo viên chuyên dạy

Tiết 3: TOÁN

Tiết26: Luyện tập (T28)

I MỤC TIÊU :

- Củng cố về mối quan hệ của các đơn vị đo diện tích

- Rèn kĩ năng chuyển đổi các đơn vị đo diện tích, so sánh các số đo diện tích và giải các bài toán có liên quan

- Học sinh có thao tác tư duy tổng hợp, khái quát ; ý thức tự giác học tập

II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

TÊN ĐỒ DÙNG MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG

+ GV: - Bảng phụ , phiếu học tập - Chép bài 2

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :

1- Bài cũ: - 1HS KG nêu tên một số đơn vị đo diện tích và quan hệ giữa chúng.

2-Bài mới: a.Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu tiết dạy.

b.Nội dung:

Bài: Viết các số đo có đơn vị là mét

vuông;Đề – xi – mét vuông

- GV hướng dẫn HS làm bài tập theo mẫu

GV hướng dẫn mẫu:

6m2 35dm2 = 6m2 +

100

35

m2= 6

100

35

m2

- Gọi 2 em đại diện lên làm ; các nhóm khác

- HS nêu yêu cầu

- HS quan sát mẫu nhận biết cách làm

- 2HS lên bảng làm

Trang 2

nhận xét.

- GV củng cố cách viết số đo diện tích có hai

đơn vị đo thành số dưới dạng phân số (hay

hỗn số) có một đơn vị cho trước.

Bài 2 : Bài tập chắc nghiệm( bảng phụ )

- Gọi 1 em phân tích dữ kiện bài toán

- Cho HS làm bài cá nhân, gọi 1 em lên làm

Bài 4: - Gọi HS đọc yêu cầu- Nêu dạng toán.

GV dùng câu hỏi gợi ý

Bài toán hỏi gì? ( Căn phòng đó có diện tích

bao nhiêu mét vuông biết diện tích phần gạch

vữa không đáng kể)

Bài toán cho biết gì? ( lát một căn phòng

dùng 150 viên gạch hình vuông có cạnh 40

cm )

Muốn tính diện tích căn phòng đó ta phải biết

điều gì? ( Biết diện tích 1 viên gạch)

Muốn tính diện tích một viên gạch ta làm thế

nào?( Lấy số đo 1 cạnh nhân với chính nó)

Khi tính xong diện tích ra đợn vị cm2 chú ý

đổi ra đơn vị m2

HS thảo luận trong nhóm nêu cách làm

- Yêu cầu HS làm bài vào vở

? Gọi HS nêu cách làm trước lớp

- Khoanh vào phương án B 305

- HS đọc, nêu yêu cầu

- Trước hết phải đổi đơn vị

- 2 HS ngồi cạnh nhau thảo luận

- HS làm bài theo YC của GV

- 1 HS nêu; HS khác nhận xét

- HS làm vở

- Đáp số bài toán: 24 m²

Bài giải Diện tích một viên gạch là

40 x 40 = 1600c( m2) Diện tích căn phòng là:

1600 x 150 = 240 000 (cm2)

240 000 = 24 m2

Đáp số: 24 m2

3- Củng cố, dặn dò : - HS kể tên một số đơn vị đo diện tích và quan hệ giữa chúng

- Chuẩn bị bài "Hec - ta"

_

Tiết 4: TẬP ĐỌC

Sự sụp đổ của chế độ a - pac - thai

Trang 3

I MỤC TIÊU:

- Đọc trôi chảy toàn bài; đọc đúng các từ phiên âm, tên riêng nước ngoài, số liệu thống kê

- Đọc với giọng kể thể hiện nội dung của bài

- Hiểu nội dung bài: phản đối chế độ phân biệt chủng tộc, ca ngợi cuộc đấu tranh của người da đen ở Nam Phi

* Giảm tải câu hỏi 3; 4

II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

TÊN ĐỒ DÙNG MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG

+ GV: - Tranh - Dùng GTB

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :

1-Bài cũ :- Gọi HS đọc thuộc lòng khổ 2,3 của bài thơ Ê-mi-li, con…và TLCH

2-Bài mới: a) Giới thiệu bài : GV giới thiệu tranh – dẫn dắt bài mới.

b) Nội dung:

* Luyện đọc đúng

- Gọi HS đọc bài

- GV sửa lỗi khi HS ngắt nghỉ sai

- Luyện đọc từ khó: A-pác-thai, Nen-xơn

Man-đê-la, 1/7, yêu chuộng, thế kỉ XXI.

- HS cùng GV giải nghĩa từ khó : chế độ

phân biệt chủng tộc, công lí, sắc lệnh, tổng

tuyển cử, đa sắc tộc,…

* Tìm hiểu bài.

Câu 1: Dưới chế độ a – pác- thai, người da

đen bị đối sử như thế nào?

GV giảng:Dưới chế độ a – pác- thai người da

đen bị khinh miệt, đối xử tàn nhẫn…

Câu 2: Người dân Nam Phi đã làm gì để xoá

bỏ chế độ phân biệt chủng tộc?

? Em biết gì về nước Nam Phi? ( dành cho

HSG)

? Bài tập đọc giáo dục em điều gì?

? Nội dung chính của bài là gì?

Nội dung: - Phản đối chế độ phân biệt

chủng tộc, ca ngợi cuộc đấu tranh của

người da đen ở Nam Phi.

- 1 HS đọc bài - Cả lớp đọc thầm theo

- HS chia đoạn( 3 đoạn )

- 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1

- HS luyện đọc

- 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2

- Luyện đọc theo cặp (lặp lại 2 vòng, đổi đoạn cho nhau )

- HS KG đọc cả bài

- Cả lớp đọc thầm theo

- Làm công việc nặng nhọc, bẩn thỉu,

bị trả lương thấp….không được hưởng một chút tự do dân chủ nào

- Lắng nghe

- Họ đã đứng lên đòi quyền bình đẳng Cuộc đấu tranh dũng cảm và bền bỉ của họ được nhiều người ủng hộ và cuối cùng họ đã giành được chiến thắng

- Nam Phi là một nước nằm ở châu Phi

Đất nước này có nhiều vàng, kim cuơng và cũng rất nổi tiếng về nạn phân biệt chủng tộc

- Phản đối chế độ phân biệt chủng tộc,

ca ngợi cuộc đấu tranh của người da đen ở Nam Phi.

- 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của

Trang 4

3- Củng cố, dặn dò:

? Hãy nêu cảm nghĩ của em qua bài tập đọc này?

- Liên hệ thực tế trong lớp, trường,

- Xem bài :tác phẩm của Si – le và tên phát xít

- HS hiểu nội dung câu chuyện: Câu chuyện nói lên tình cảm gần gũi của nhân

dân Cu- ba với anh Núp và đồng bào Tây nguyên

- GD ý thức đoàn kết với mọi người trên toàn thế giới.

II CHUẨN BỊ

- GV chuẩn bị nội dung câu chuyện

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

1.Bài cũ: 1HS kể một câu chuyện đã nghe, đã đọc ca ngợi hòa bình, chống chiến tranh

- HS dưới lớp nghe, nhận xét cho điểm

GV nhận xét cho điểm

2 Bài mới:\

a GTB: GT câu chuyện : Anh hùng Núp ở Cu- ba

b Nội dung :

GV kể chuyện lần 1 ( kể diễn cảm toàn bộ câu chuyện) - HS nhge Gv kể chuyện

GV giới thiệu nhân vật Núp: Anh hùng Núp tham gia cách mạng rất sớm, được kết nạp vào Đảng tháng 3 – 1948 Năm 1954, ông tập kết ra Bắc, năm 1965, lại trở về chiến trường Khu V, chiến trường Tây Nguyên chống đế quốc Mĩ xâm lược Sau ngày miền Nam giải phóng, ông lãnh đạo nhân dân xây dựng quê hương ngày càng giàu đẹp, vững mạnh Cuộc đời cách mạng của ông đã trở thành thiên anh hùng ca bất tử Ông là người Tây Nguyên đầu tiên được Nhà nước phong tặng danh hiệu Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân và Huân chương Hồ Chí Minh, là người được bạn bè quốc tế mến phục

+ GV kể chuyện lần 2 - HS nghe nhận biết nội dung câu chuyện+ Thực hành kể chuyện

- Kể trong nhóm : GV chia nhóm 4 yêu cầu - HS thực hành kể trong nhóm

Trang 5

HS kể chuyện trong nhóm,các bạn trong

nhóm nhe nhận xét lời kể của bạn

Kể trước lớp : GV cho HS thi kể trước lớp – HS thi kể trước lớp

- HS dưới lớp nghe nhận xét cho điểm+ Thảo luận với nhau về ý nghĩa câu chuyện

- Nêu nội dung câu chuyện: Tính cảm thân mật giữa anh Núp và nhân dân Cu- ba

3 Củng cố dặn dò: Nội dung câu chuyện Anh hùng Núp tại Cu- ba nói lên điều gì?

- Xác định được những thuận lợi, khó khăn của mình; biết đề rakế hoạch vượt khó của bản thân

- Cảm phục những tấm gương có ý chí vượt lên khó khăn để trở thành những người co ích cho gia đình, cho xã hội

khoẻ yếu , bị khuyết tật, )

Khó khăn về gia đình( nhà

nghèo, thiếu sự chăm sóc của cha

hoặc mẹ )

Khó khăn khác( Thiên tai, lũ

lụt, đường đi học xa, )

Gv gợi ý để HS phát hiện những bạn có khó

-1 HS nêu yêu cầu của BT3

- HS thảo luận nhóm về những tấm gương đã sưu tầm được

- Đại diện từng nhóm trình bày kết quả

Trang 6

khăn ngay trong lớp mình , trường mình và có kế

hoạch để giúp bạn vượt khó

thông chia sẻ, động viên, giúp đỡ của bạn bè, tập

thể cũng hết sức cần thiết để giúp các bạn vượt

qua khó khăn, vươn lên

-1 em nêu yêu cầu của BT4

- HS tự lập kế hoạch theo bảng mẫu

- HS trao đổi những khó khăn của mình với nhóm

- Mỗi nhóm chọn 1-2 bạn có nhiều khó khăn hơn trình bày trước lớp.-Cả lớp thảo luận tìm cách giúp đỡ bạn

3.Củng cố, dăn dò:Chốt ND,xem bài sau

Tiết 7: TOÁN ( Tăng)

Ôn tập về đại lượng

I MỤC TIÊU :

- Tiếp tục củng cố về các đơn vị đo diện tích

- Áp dụng để thực hiện các phép tính và giải toán

- Giúp HS chăm chỉ học tập

II CHUẨN BỊ: Phiếu học tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài

- GV giúp thêm học sinh yếu

Trang 7

chiều dài 80cm, chiều rộng 20cm Hỏi căn

phòng đó có diện tích là bao nhiêu m2 ?

(810cm2)c) 12km2 60hm2 > 1206hm2

1600 × 800 = 1 280 000 (cm2) = 128m2

- Có tinh thần đoàn kết, hợp tác trong công việc và trong cuộc sống

* Giảm tải bài tập 4

II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

TÊN ĐỒ DÙNG MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG

+ GV: - Bảng phụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1- Bài cũ : 1HS nêu: Thế nào là từ đồng âm? cho VD và đặt câu?

2- Bài mới : a) Giới thiệu bài: - GV nêu mục đích,yêu cầu của tiết học.

b) Nội dung:

Bài 1: GV đưa bảng phụ.

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài tập - 2HS đọc thành tiếng cho HS cả lớp

nghe

Trang 8

- Tổ chức HS làm bài tập theo HD sau:

+ Đọc từng từ

+ Tìm hiểu nghĩa của tiếng hữu trong các từ

+ Viết lại các từ theo nhóm

- Tổ chức cho HS thi tiếp sức

- Yêu cầu HS giải nghĩa 1 số từ:

VD:+ Chiến hữu: bạn chiến đấu

+ Thân hữu: bạn bè thân thiết…

Bài 2: GV tổ chức cho HS làm bài tập như

cách tổ chức bài tập 1

Bài 3:

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập

- Yêu cầu HS tiếp nối nhau đặt câu, GV cú ý

sửa lỗi dùng từ, diễn đặt cho từng HS

- HS thảo luận theo cặp.Kết quả làm bài tốt là:

+ Hữu có nghĩa là “ bạn bè”: Hữu nghị, chiến hữu,…

+ Hữu có nghĩa là ‘có” : hữu ích, hữu hiệu,…

- HS chơi trò chơi tiếp sức

- HS nối tiếp nhau giải thích

- Lời giải:

a Hợp có nghĩa là “ gộp lại”: hợp tác,hợp nhất,…

b.Hợp có nghĩa là “ đúng với yêu cầu, đòi hỏi”: hợp tình, phù hợp,…

* Nghĩa của các từ:

+ Hợp tác: cùng chung sức giúp đỡ lẫn nhau

+ Hợp nhất: Hợp lại thành một tổ chức duy nhất…

- 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớp theo dõi

- HS tiếp nối nhau đặt câu trước lớp.VD: Chúng ta luôn xây đắp tình hữu nghị với các nước

+ GV: – Bảng phụ ghi phần lí thuyết nền xanh *.Giới thiệu đơn vị đo diện tích héc-ta:

III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

1 Bài cũ: ?Giải miệng bài 4 SGK T29.

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài: Nêu mục đích, yêu cầu bài dạy

b.Nội dung

Trang 9

*.Giới thiệu đơn vị đo diện tích

héc-ta:

- GV treo bảng phụ như ở chuẩn bị

- GV giới thiệu như SGK.1ha=1hm2

Hai đơn vị đo diện tích liền nhau gấp

hoặc kém nhau bao nhiêu lần.?

- Yêu cầu HS giải thích cách làm một

- Nắm chắc cách đổi hai đơn vị đo về

một đơn vị đo và ngược lại

Bài 4: Giải toán

HS thảo luận trong nhóm nêu cách

làm

- Yêu cầu HS làm vào vở

- HS theo dõi

- HS thực hiện đổi1hm² = ? m² để tìm ra mối liên hệ

- Hỏi đáp theo cặp về đổi các đơn vị đo diện tích liền nhau

- Nắm chắc cách đổi đơn vị đo từ lớn sang

-2 HS ngồi cạnh nhau thảo luận

- HS làm bài theo YC

Trang 10

Gọi HS nêu cách làm trước lớp.

? 1 Héc- ta bằng bao nhiêu Héc- tô mét vuông?

- Xem trướcTiết 28:Luyện tập

Tiết 3: HOẠT ĐỘNG NGOÀI GIỜ

GDATGT: Bài 3: Chọn đường đi an toàn.Phòng tránh tai nạn

giao thông

I MỤC TIÊU:

- Những điều kiện an toàn và chưa an toàn của các con đườngvà đường phố để lựa chọn con đường đi an toàn đến trường …

- Xác định được những điểm, những tình huốngkhông an toàn đối với người đi bộ

và người đi xe đạp để có cách phòng tránh tai nạn khi đi bộ và đi xe đạp trên đường

- GD ý thức chấp hành luật giao thông

II CHUẨN BỊ : Tranh ảnh, Bảng liệt kê các con đường an toàn và không an toàn

III HOẠT ĐỘNG DAY – HỌC:

* Tìm hiểu con đường từ nhà em đến

trường.

- HD HS kể cho nhau nghe về con

đường từ nhà mình đến trường

- Yêu cầu một số HS trình bày

- Nhận xét, kết luận: Trên đường đi

học, chúng ta phải qua những đoạn

đường khác nhau, em cần xác định

tránh vị trí hay những con đường

không an toàn và lựa chọn con đường

an toàn để đi dù có phải vòng xa hơn.

*: Xác định con đường an tòan đi

từnhà đến trường

- Giới thiệu thêm: Đường an toàn rộng,

có nhiều làn xe, có phân cách cứng

hoặc dải phân cách mềm

Đường một chiều có phân chia làn xe

chạy Đường có đèn chiếu sáng, đèn tín

hiệu giao thông ở ngã ba, ngã tư và biển

báo hiệu giao thông trên đường

- Hoạt động nhóm đôi: Cùng trao đổi và kể

cho nhau nghe

- Trên đường có mấy chỗ giao nhau? Đường

bộ với đường bộ hay đường bộ với đường

Hoạt động nhóm: Thảo luận đánh giá mức

độ an toàn và không an toàn của con đường

Trang 11

KL: Đi học hay đi chơi các em cần lựa

chọn đủ điều kiện an toàn để đi.

* Phân tích các tình huống nguy hiểm

và cách phòng tránh TNGT

- Cho các nhóm thảo luận, sau đó trình

bày

- Nhận xét, kết luận: Các tình huống

trên đều nói về an toàn của người tham

gia GT và đều có thể dẫn đến tai nạn rất

nguy hiểm Do đó cần phải nhắc nhở

mọi người chấp hành tốt Luật GTĐB để

đảm bảo ATGT

chiếm, có vạch đi bộ qua đường

- Không an toàn: + Đường hẹp có nhiều xe

đi lại

+ Đường dốc, quanh co, tầm nhìn hạn chế

có nhiều xe ô tô đỗ gần vỉa hè

+ Đường có nhiều đường nhỏ, đường phụ

cắt ngang

+ Vỉa hè có nhều hàng quán vật cản…

Hoạt động nhóm

Thảo luận tình huống

- TH1: Có anh thanh niên đi xe máy phóng nhanh qua trước cổng trường, cách trường mấy trăm mét đã có biển báo hiệu có trẻ em Một bạn nhỏ chạy qua đường bị ngã, mọi người bắt anh thanh niên dừng xe lại

- TH2: Trên đường đi học về em nhìn thấy các bạn chạy băng qua đường mua chuối chiên Theo em việc làm trên đúng hay sai?

Vì sao?

3.Củng cố – Dặn dò: Chúng ta không chỉ thực hiện đúng Luật GTĐB để đảm bảo an

toàn cho bản thân, chúng ta còn phải góp phần làm cho mọi người có hiểu biết và có ý thức thực hiện Luật GTĐB, phòng tránh TNGT.Chuẩn bị bài sau:4

Tiết 7: TIẾNG VIỆT (Tăng)

Luyện viết : Bài 6: Vịnh Hạ Long

I- MỤC TIÊU

- Nghe- viết chính xác bài: Vịnh Hạ Long

- Rèn kĩ năng viết đúng, viết đẹp.Viết đúng những từ khó , dễ lẫn, từ viết hoa.

- Có ý thức rèn chữ viết đúng, đẹp

II- CHUẨN BỊ

Trang 12

- Vở luyện viết

III- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ

- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

2- Bài mới

*- Hướng dẫn HS viết chính tả

- Gọi HS đọc bài viết : Vịnh Hạ Long

- HD học sinh tìm hiểu nội dung đoạn

con) Hạ Long, duyên dáng, sóng

nước, quanh năm, sáng nắng

- GV chú ý sửa sai chính tả, sửa kĩ

thuật chữ

- Đọc cho HS viết chính tả

Lưu ý HS về quy tắc viết và kĩ thuật

viết sao cho đều, đẹp

- Soát lỗi, chấm bài

- Gv thu chấm 10 bài nhận xét chữ viết

của HS

- Trưng bày bài viết đệp nhất

- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm

- HS trả lời câu hỏi theo yêu cầu

- Cái tươi mát của sóng nước, cái dạng rỡ của đất trời

- HS đọc thầm dùng bút chì gạch chân từ khó viết, hay sai

- HS luyện đọc và viết các từ tìm được

- HS viết bảng con

- HS viết chữ nghiêng trên bảng con đều, đẹp

- HS viết vào vở

- HS đổi vở soát lỗi

- HS quan sát chữ viết của bạn để học tập

3 Củng cố- dặn dò:

? Nội dung bài viết nói lên điều gì?

- Chuẩn bị bài viết của tuần 7

- Biết trình bày lá đơn một cách khoa học

* Giáo dục KNS: Chia sẻ cảm thôngvới những nạn nhân chất độc màu da

cam.

Trang 13

II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

TÊN ĐỒ DÙNG MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG

+ GV: - Bảng phụ viết sẵn quy định trình bày - Bài 2

đơn ở trang 60, SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

1.Bài cũ:? Khi nào chúng ta phải viết đơn ?

? Hãy kể tên các mẫu đơn mà các em đã được học?

2- Bài mới : a) Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học

b) Nội dung:

Bài 1: Đọc bài văn sau và trả lời câu hỏi

Giới thiệu: Vì sao chúng ta cần có đội tình

nguyện giúp đỡ nạn nhân chất độc màu da

cam…

- Gọi HS nêu ý chính của từng đoạn

? Chất độc màu da cam gây ra những hậu

quả gì?

?Chúng ta có thể làm gì để giảm bớt nỗi đau

cho những nạn nhân chất độc màu da cam?

? Ở địa phương em có những người bị

nhiễm chất độc màu da cam không? Em

thấy cuộc sống của họ ra sao?

? Em đã từng biết hoặc tham gia những

phong trào nào để giúp đỡ hay ủng hộ các

nạn nhân chất độc màu da cam?

GV giảng: Trong cuộc chiến tranh….Mỗi

chúng ta hãy làm một việc gì đó để giúp đỡ

những nạn nhân chất độc màu da cam

Bài 2: GV đưa bài tập

- Gọi HS đọc đề bài, nội dung của bài tập

- GV gợi ý:

+ Hãy đọc tên đơn em sẽ viết

+ Mục nơi nhận đơn em viết những gì?

+ Phần lí do viết đơn em viết những gì?

- 1HS đọc bài văn trước lớp

- Lớp đọc thầm tìm hiểu nội dung

- 3 HS nêu:

+ Đoạn 1: Những chất độc Mĩ đã rải xuống miền Nam

+ Đoạn 2: Bom đạn và thuốc diệt cỏ đã tàn phá môi trường

+ Đoạn 3: Hau quả mà chất độc màu da cam gây ra cho con người

- HS nêu ý kiến:

+ Chất độc màu da cam phá huỷ hơn 2 triệu héc ta rừng,…

+ Chúng ta cần động viên, thăm hỏi,

- Viết đơn tình nguyện giúp đỡ nạn nhân chất độc màu da cam

- HS nêu:

- HS nêu

- Lắng nghe

- 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớp cùng nghe

- HS nêu:

+ Đơn xin ra nhập Đội tình nguyện…+ VD: Kính gửi: ban chấp hành Hội chữ thập đỏ Trường TH An Bình/…

+ HS nêu những gì mình viết

VD: Sau khi tìm hiểu ND và cách thức

Ngày đăng: 22/05/2014, 10:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w