Giới thiệu bài: Bài đọc Buôn Chư Lênh đón cô giáo phản ánh một khía cạnh quan trọng của cuộc đấu tranh vì hạnh phúc của con người – đấu tranh chống lạc hậu.. Qua bài đọc này, ta sẽ thấy
Trang 1KẾ HOẠCH DẠY HỌCTên bài học: BUÔN CHƯ LÊNH ĐÓN CÔ GIÁO.
Môn học: Tập đọc.
Ngày dạy: tháng năm .
I MỤC TIÊU:
1 Biết đọc lưu loát toàn bài, phát âm chính xác tên người dân tộc (Y Hoa, Gìa Rok), giọng đọc phù hợp với nội dung các đoạn văn; trang nghiêm – vui vẻ.
2 Hiểu nội dung bài: Tình cảm của người Tây Nguyên yêu quý cô giáo
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh họa bài đọc trong SGK
III KIỂM TRA BÀI CŨ:
- Học sinh đọc thuộc lòng những khổ thơ yêu thích trong bài thơ Hạt gạo làng ta.
- Trả lời câu hỏi về bài đọc (3 học sinh)
IV BÀI GIẢNG MỚI:
Thời
a Giới thiệu bài: Bài đọc Buôn Chư
Lênh đón cô giáo phản ánh một khía
cạnh quan trọng của cuộc đấu tranh vì
hạnh phúc của con người – đấu tranh
chống lạc hậu Qua bài đọc này, ta sẽ
thấy được nguyện vọng tha thiết của già
làng và người dân Buôn Chư Lênh đối
với việc học tập như thế nào?
b Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm
hiểu bài:
* Luyện đọc:
- Cho HS quan sát tranh
+ Đoạn 1: Từ đầu dành cho khách quý.
+ Đoạn 2: Tiếp theo chém nhát dao.
+ Đoạn 3: Tiếp theo xem cái chữ nào.
+ Đoạn 4: Phần còn lại.
- GV kết hợp:
+ Sửa chữa cách phát âm, giọng đọc
+ Giúp HS hiểu các từ ngữ mới và khó
- GV đọc mẫu toàn bài
Trang 2Câu 2:
Người dân Chư Lênh đón tiếp cô giáo
trang trọng và thân tình như thế nào ?
Câu 3: Những chi tiết nào cho thấy dân
làng rất háo hức chờ đợi và yêu quý “cái
chữ” ?
Câu 4: Tình cảm của người Tây Nguyên
với cô giáo, với cái chữ nói lên điều gì ?
GV chốt lại: Tình cảm của người Tây
Nguyên với cô giáo, với “cái chữ” thể
hiện nguyện vọng thiết tha của người
Tây Nguyên cho con em mình được học
hành, thoát khỏi đói nghèo, lạc hậu,
xây dựng cuộc sống ấm no, hạnh phúc.
* Luyện đọc lại:
- GV HD HS tìm giọng đọc phù hợp
từng đoạn
- Cho HS luyện đọc đoạn 3
- GV theo dõi, uốn nắn
căn nhà sàn chật ních Họ mặcquần áo như đi hội Họ trải đường
đi cho cô giáo suốt từ đầu cầuthang tới cửa bếp giữa sàn bằngnhững tấm lông thú mịn nhưnhung Già làng đứng đón khách ởgiữa nhà sàn, trao cho cô giáo mộtcon dao để cô chém một nhát vàocây cột, thực hiện nghi lễ để trởthành người trong buôn
+ Mọi người ùa theo già làng đềnghị cô giáo cho xem cái chữ Mọingười im phăng phắc khi xem YHoa viết Y Hoa viết xong, baonhiêu tiếng cùng hò reo
+ VD: Người Tây Nguyên rất hamhọc, ham hiểu biết./ Người TâyNguyên muốn cho con em mìnhbiết chữ, học hỏi được nhiều điều
lạ, điều hay./ Người Tây Nguyênhiểu: chữ viết mang lại sự hiểubiết, mang lại hạnh phúc, ấm no
4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn
- Luyện đọc theo cặp
- Thi đọc trước lớp
V CỦNG CỐ VÀ DẶN DÒ:
- H : Qua bài này cho chúng ta thấy điều gì?
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà tiếp tục luyện đọc bài văn Đọc trước bài Về ngôi nhà đang xây
Trang 3KẾ HOẠCH DẠY HỌCTên bài học: 71 LUYỆN TẬP.
Ngày dạy: tháng năm .
I MỤC TIÊU: Giúp học sinh:
- Củng cố quy tắc và rèn kĩ năng thực hiện phép chia một số thập phân cho sốthập phân
- Vận dụng giải các bài toán có liên quan đến chia số thập phân cho số thập phân
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ, phiếu bài tập
III KIỂM TRA BÀI CŨ:
- Nêu quy tắc chia một số thập phân cho một số thập phân
- 2 em sửa bài tập 3
IV BÀI GIẢNG MỚI:
Thời
a Giới thiệu: GV nêu mục tiêu của tiết
Trang 42180 3,7
330 58,91
340 070
33 Vậy, số dư của phép chia trên là0,033 (nếu lấy đến hai chữ số ởphần thập phân của Thương)
V CỦNG CỐ VÀ DẶN DÒ:
- Nhắc lại những nội dung vừa luyện tập
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị tiết sau
Trang 5KẾ HOẠCH DẠY HỌCTên bài học: TƠN TRỌNG PHỤ NỮ (T2).
Mơn học: Đạo đức.
Ngày dạy: tháng năm .
I MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh biết:
- Cần phải tơn trọng phụ nữ và vì sao cần tơn trọng phụ nữ?
- Trẻ em cĩ quyền được đối xử bình đẳng, khơng phân biệt được trai hay gái
- Thực hiện các hành vi quan tâm, chăm sĩc phụ nữ
II ĐỜ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh, ảnh, bài thơ, bài hát, truyện nĩi về người phụ nữ Việt Nam
III KIỂM TRA BÀI CŨ:
- Tại sao những người phụ nữ là những người đáng được kính trọng?
- Em hãy kể các cơng việc của người phụ nữ trong gia đình và trong xã hội mà
em biết
IV BÀI GIẢNG MỚI:
Thời
a Giới thiệu: GV nêu mục tiêu của tiết
cơng việc và khả năng hợp tác với các
bạn khác trong cơng việc Nếu Tiến cĩ
khả năng thì cĩ thể chọn bạn Khơng
nên chê Tiến vì lí do bạn là con trai.
(b) Mỗi người đều cĩ quyền bày
tỏ ý kiến của mình Bạn Tuấn nên lắng
nghe các bạn nữ phát biểu.
c Hoạt đợng 2: Làm bài tập 4 SGK.
* Mục tiêu: HS biết những ngày tổ chức
và xã hội dành riêng cho phụ nữ; biết đĩ
là biểu hiện sự tơn trọng phụ nữ và bình
đẳng giới trong xã hội
-Lắng nghe
- Các nhĩm thảo luận các tìnhhuống
- Đại diện các nhĩm trình bày
- Các nhĩm khác thảo luận, nhậnxét
-Lắng nghe
GV: Nguyễn Thị Ngọc Diệp
Trang 6- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm (6)
- GV cho HS hát, múa, đọc thơ hoặc kể
chuyện về một người phụ nữ mà em yêu
Trang 7KẾ HOẠCH DẠY HỌCTên bài học:
LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI (TẢ HOẠT ĐỘNG).Mơn học: Tập làm văn.
Ngày dạy: tháng năm .
II ĐỜ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ ghi sẵn lời giải của bài tập 1b
III KIỂM TRA BÀI CŨ:
- 3 học sinh lần lượt đọc lại biên bản cuộc họp của tổ, lớp hoặc chi đội
- Kiểm tra 6 vở
IV BÀI GIẢNG MỚI:
Thời
a Giới thiệu: GV nêu mục tiêu của tiết
- Giới thiệu tranh ảnh sưu tầm
- Cho HS chuẩn bị dàn ý vào vở hoặc
bảng nhĩm
- GV cùng HS gĩp ý, hồn thiện dàn ý
Bài 2 :
- GV nêu yêu cầu bài
- Hướng dẫn HS nhận xét bài làm của
- HS trình bày
- HS xem lại phần tả hoạt độngtrong dàn ý, kết quả quan sát; viếtđoạn văn
- HS nối tiếp đọc đoạn văn đã viết
V CỦNG CỚ VÀ DẶN DÒ:
- Nhận xét tiết học.Chuẩn bị bài hơm sau
GV: Nguyễn Thị Ngọc Diệp
Trang 8Tên bài học: 72 LUYỆN TẬP CHUNG.
Ngày dạy: tháng năm .
I MỤC TIÊU: Giúp học sinh.
- Thực hiện các phép tính với số thập phân qua đó củng cố các quy tắc chia có sốthập phân
- Rèn kĩ năng làm toán – tinh thần say mê học toán
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ; Bảng nhỏ phát 4 tổ làm bài tập 4
III KIỂM TRA BÀI CŨ:
- 2 học sinh làm bài 2: Tìm x.
a x x 1,8 = 72 b x x 0,34 = 1,19 x 1,02.
- Kiểm tra 6 vở bài tập
IV BÀI GIẢNG MỚI:
Thời
a Giới thiệu: GV nêu mục tiêu tiết học.
a) 400 + 50 + 0,07 = 450,07b) 30 + 0,5 + 0,04 = 30,54
c) 100 + 7 + 1008 = 100 + 7 +0,08 = 107,08
d) 35 + 105 +1003 = 35 + 0,5 +0,03 = 35,53
- HS làm bài rồi chữa bài
- 1 HS đọc yêu cầu
- HS làm bài rồi chữa bài
a) 6,251 : 7 = 0,89 (dư 0,021)b) 33,14 : 58 = 0,57 (dư 0,08)c) 375,23 : 69 = 5,43 (dư 0,56)
- HS làm bài rồi chữa bài
0,8 x = 1,2 x 10.
0,8 x = 12
Trang 9- Về nhà xem lại bài Chuẩn bị tiết sau.
- Nhắc lại những nội dung vừa luyện tập
GV: Nguyễn Thị Ngọc Diệp
Trang 10Tên bài học: NGHE – VIẾT: BUÔN CHƯ LÊNH
ĐÓN CÔ GIÁO – PHÂN BIỆT ÂM ĐẦU.Môn học: Chính tả.
Ngày dạy: tháng năm .
I MỤC TIÊU:
1 Nghe viết đúng chỉnh tả một đoạn trong bài Buôn Chư Lênh đón cô giáo.
2 Làm đúng bài tập phân biết tiếng có âm đầu tr/ ch hoặc có thanh hỏi/ thanh ngã.
3 Người viết phải nói – viết đúng Tiếng Việt
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Một vài tờ giấy khổ to cho học sinh các nhóm làm bài tập 2a hoặc 2b
- 4 tờ giấy khổ to viết những câu văn có tiếng cần điền 3a
III KIỂM TRA BÀI CŨ:
a Giới thiệu: GV nêu mục tiêu của tiết
- Nêu yêu cầu BT và cho HS thi tiếp sức
(cho, truyện, chẳng, chê, trả, trở)
H: Câu nói của nhà phê bình ở cuối câu
-Lắng nghe
- Theo dõi trong SGK
- Đọc thầm lại bài CT, chú ý từ dễviết sai
- Viết vào vở
- Soát lại bài
- Từng cặp đổi bài, soát lỗi chonhau
- 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- HS ghi các từ tìm được vào bảngnhóm
- Đại diện các nhóm trình bày
- Lớp nhận xét
- 3 nhóm học sinh thi làm bài trênphiếu
- Lớp nhận xét, chữa bài
Trang 11chuyện cho thấy ơng đánh giá sáng tác
mới của nhà vua như thế nào? - Câu nĩi của nhà phê bình ngụ ý:
sáng tác mới của nhà vua rất dở
V CỦNG CỚ VÀ DẶN DÒ:
- Nhắc lại những chữ dễ viết sai
- GV nhận xét tiết học
- Viết lại chính tả (nếu viết sai), ghi nhớ cách viết đúng các từ ngữ cĩ chứa âm
đầu tr / ch hoặc thanh hỏi / ngã Chuẩn bị bài sau.
GV: Nguyễn Thị Ngọc Diệp
Trang 12Tên bài học: 29 THỦY TINH.
Môn học: Khoa học.
Ngày dạy: tháng năm .
I MỤC TIÊU: Sau bài học, học sinh biết:
- Phát hiện một số tính chất và công dụng của thủy tinh thông thường
- Kể tên các vật liệu được dùng để sản xuất ra thủy tinh
- Nêu được tính chất công dụng của thủy tinh chất lượng cao
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Hình và thông tin trang, 1 số cốc và lọ thí nghiệm hoặc bình hoa bằng thủy tinh,giấy khổ to, bút dạ
III KIỂM TRA BÀI CŨ:
- HS1: Em hãy nêu tính chất và cách bảo quản xi măng?
- HS2: Xi măng có những ích lợi gì trong đời sống?
IV BÀI GIẢNG MỚI:
Thời
a Giới thiệu: GV nêu mục tiêu tiết học.
b Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận
* Mục tiêu: 1.
* Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo cặp.
- Cho HS quan sát các hình trang 60 và
dựa vào các câu hỏi trong SGK để trả lời
nhau theo cặp
Bước 2: Làm việc cả lớp.
Kết luận: Thủy tinh trong suốt, cứng
nhưng giòn, dễ vỡ Chúng thường được
dùng để sản xuất chai, lọ, li, cốc, bóng
Bước 1: Làm việc theo nhóm.
- Cho các nhóm thảo luận các câu hỏi
Trang 13các đồ dùng trong y tế, phịng thí nghiệm, những dụng cụ quang học chất lượng cao.
V CỦNG CỚ VÀ DẶN DÒ:
- Cho HS nêu lại các nội dung cần ghi nhớ
- Nhận xét tiết học
- Về học bài Chuẩn bị bài sau
GV: Nguyễn Thị Ngọc Diệp
Trang 14Tên bài học: VỀ NGÔI NHÀ ĐANG XÂY.
Môn học: Tập đọc.
Ngày dạy: tháng năm .
I MỤC TIÊU:
1 Biết đọc bài thơ (thể tự do) lưu loát, diễn cảm
2 Hiểu nội dung – ý nghĩa của bài thơ: hình ảnh đẹp và sống động của ngôi nhàđang xây thể hiện sự đổi mới hằng ngày trên đất nước ta
3 Tình yêu quê hương đất nước
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh họa bài đọc trong SGK Tranh ảnh về những ngôi nhà đang xây vớitrụ bê tông và giàn giáo; một cái bay thợ nề
III KIỂM TRA BÀI CŨ:
Học sinh đọc bài Buôn Chư Lênh đón cô giáo trả lời các câu hỏi.
- Những chi tiết nào cho thấy dân làng rất háo hức chờ đợi và yêu quí cái chữ?
- Tình cảm của Tây Nguyên với cô giáo, với cái chữ nói lên điều gì?
IV BÀI GIẢNG MỚI:
Thời
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm
- Những chi tiết nào vẽ lên hình ảnh một
ngôi nhà đang xây?
- Trụ bê tông nhú lên như mộtmầm cây Ngôi nhà giống bài thơsắp làm xong Ngôi nhà như bức
Trang 15H: Tìm những hình ảnh nhân hĩa làm
cho ngơi nhà được miêu tả sống động,
gần gũi?
Câu 3: Hình ảnh những ngơi nhà đang
xây nĩi lên điều gì về cuộc sống trên đất
nước ta?
* Đọc diễn cảm bài thơ:
- GV HD HS luyện đọc khổ 2
- GV theo dõi, uốn nắn
tranh cịn nguyên màu vơi, gạch.Ngơi nhà như trẻ nhỏ lớn lên cùngtrời xanh
- Ngơi nhà tựa vào nền trời sẫmbiếc, thở ra mùi vơi vữa Nắngđứng ngủ quên trên những bứctường Làn giĩ mang hương ủ đầynhững rãnh tường chưa trát Ngơinhà lớn lên với trời xanh
- VD: Cuộc sống xây dựng trên đấtnước ta rất náo nhiệt, khẩn trương./Đất nước là một cơng trường xâydựng lớn./ Bộ mặt đất nước đanghằng ngày hằng giờ thay đổi
- HS đọc nối tiếp các khổ thơ
- Từng cặp HS luyện đọc
- Vài HS thi đọc
V CỦNG CỚ VÀ DẶN DÒ:
- H: Bài thơ nĩi lên điều gì?
- GV nhận xét tiết học
- Về nhàđọc lại bài Chuẩn bị bài sau “Thầy thuốc như mẹ hiền”.
GV: Nguyễn Thị Ngọc Diệp
Trang 16Tên bài học: 73 LUYỆN TẬP CHUNG.
Ngày dạy: tháng năm .
I MỤC TIÊU:
1 Rèn luyện cho học sinh kĩ năng thực hành các phép chia có liên quan đến sốthập phân
2 Thực hiện nhanh – đúng các bài toán
3 Kích thích tinh thần say mê học tập toán
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ
- Phiếu bài tập (bài tập 3)
III KIỂM TRA BÀI CŨ:
- 3 học sinh làm lại bài tập 4 (tiết 72)
- Kiểm tra 6 vở bài tập
IV BÀI GIẢNG MỚI:
Thời
a Giới thiệu: GV nêu mục tiêu của tiết
= 4,68
b) 8,64 : (1,46 + 3,34) + 6,32 = 8,64 : 4,8 + 6,32
Trang 17V CỦNG CỚ VÀ DẶN DÒ:
- Nhắc lại các trường hợp chia số thập phân
- Nhận xét tiết học
- Về nhà chữa bài(nếu sai) Chuẩn bị tiết sau
GV: Nguyễn Thị Ngọc Diệp
Trang 18Tên bài học: MỞ RỘNG VỐN TỪ: HẠNH PHÚC Môn học: Luyện từ và câu.
Ngày dạy: tháng năm .
I MỤC TIÊU:
1 Hiểu nghĩa của từ hạnh phúc.
2 Biết trao đổi, tranh luận cùng các bạn để có nhận thức đúng về hạnh phúc
3 Hiểu nghĩa – nói – viết đúng từ Tiếng Việt
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- 4 tờ giấy khổ to để học sinh làm bài tập 2, 3 theo nhóm
- Từ điển từ đồng nghĩa Tiếng Việt – Sổ tay từ ngữ Tiếng Việt tiểu học
III KIỂM TRA BÀI CŨ:
- 3 học sinh lần lượt đọc lại đoạn văn tả mẹ cấy lúa (Bài tập 3) tiết tổng kết về từloại tuần trước
IV BÀI GIẢNG MỚI:
Thời
a Giới thiệu: GV nêu mục tiêu của tiết
học
b Hướng dẫn HS làm bài tập:
Bài
1 : Tìm hiểu nghĩa của từ hạnh phúc.
- GV chốt lại lời giải đúng : ý b
Bài 2 : Tìm từ đồng nghĩa và trái nghĩa
- GV giúp HS hiểu đúng yêu cầu của BT
GV kết luận: Tất cả các yếu tố trên đều
- HS trao đổi theo cặp
- Đại diện các cặp trình bày
Trang 19cĩ thể đảm bảo cho gia đình sống hạnh
phúc nhưng mọi người sống hịa thuận
là quan trọng nhất vì thiếu yếu tố hịa
thuận thì gia đình khơng thể cĩ hạnh
phúc.
- Lắng nghe
V CỦNG CỚ VÀ DẶN DÒ:
- H: Thế nào là hạnh phúc ? Yếu tố quan trọng nhất để một gia đình cĩ hạnh phúc ?
- Nhận xét tiết học
- Ghi nhớ kiến thức đã học Chuẩn bị bài sau
GV: Nguyễn Thị Ngọc Diệp
Trang 20Tên bài học: CHIẾN THĂNG BIÊN GIỚI
THU - ĐÔNG 1950.Môn học: Lịch sử.
Ngày dạy: tháng năm .
I MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh biết:
- Tại sao ta quyết định mở chiến dịch Biên giới thu – đông 1950.
- Ý nghĩa của chiến thắng Biên giới thu – đông 1950.
- Nêu được sự khác biệt giữa chiến thắng Việt Bắc thu – đông 1947 và chiến thắng Biên giới thu đông 1950.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bản đồ hành chính Việt Nam (để chỉ biên giới Việt – Trung)
- Lược đồ chiến dịch Biên giới thu đông 1950.
- Tư liệu về chiến dịch Biên giới thu đông.
- Phiếu học tập cho học sinh
III KIỂM TRA BÀI CŨ:
- HS1: Vì sao địch mở cuộc tấn công lên Việt Bắc?
- HS2: Nêu diễn biến sơ lược của chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947.
- HS3: Nêu ý nghĩa của chiến thắng Việt Bắc thu – đông 1947.
IV BÀI GIẢNG MỚI:
Thời
a Hoạt động 1: Làm việc cả lớp.
- GV treo bản đồ và chỉ biên giới Việt –
Trung, nhấn mạnh âm mưu của Pháp
trong việc khóa chặt biên giới nhằm bao
vây cô lập Căn cứ địa Việt Bắc, cô lập
cuộc kháng chiến của nhân dân ta với
quốc tế Vì vậy, ta quyết định mở cuộc
tấn công
- GV nêu nhiệm vụ học tập cho HS:
+ Vì sao ta quyết định mở chiến dịch
Biên giới thu - đông 1950?
+ Vì sao ta chọn cụm cứ điểm Đông Khê
làm điểm tấn công để mở màn chiến
dịch?
+ Chiến thắng Biên giới thu - đông 1950
có tác dụng như thế nào đối với việc
kháng chiến của ta ?
b Hoạt động 2: Làm việc cả lớp.
- GV HD HS tìm hiểu vì sao địch âm
- HS theo dõi
- HS đọc bảng thống kê
- HS thực hiện theo yêu cầu củagiáo viên