1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đồ án tốt nghiệp kế toán công nợ tại công ty TNHH dịch vụ giao nhận vận tải và thương mại công thành

114 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế Toán Công Nợ Tại Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Giao Nhận Vận Tải Và Thương Mại Công Thành
Tác giả Trần Thị Bích Ngọc
Người hướng dẫn Th.S Nguyễn Thị Hoàng Anh
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2021
Thành phố Tp. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 6,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Page 1

  • Untitled

Nội dung

Vì vậy mà yêu cầu nghiệp vụ đối với kế toán công nợ cũng cao hơn, kế toán lúc này không chỉ có nhiệm vụ ghi chép mà còn phải chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát các khoản thu chi, phát

GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY

GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY

Tên công ty: Công Ty TNHH Dịch Vụ Giao Nhận Vận Tải Và Thương Mại Công Thành

Công ty TNHH Công Thành, với tên quốc tế là CONG THANH CO.LTD, mang thương hiệu “Moving with name you know” Địa chỉ của công ty nằm tại KP 4, Trường Sơn, Phường Linh Trung, Thủ Đức, TP.HCM.

Người lãnh đạo: Nguyễn Thị Tuyết

1.1.2 Lịch sử hình thành

Sau Đại hội Đảng lần thứ VI, Đảng và Nhà nước đã chủ trương thành lập nền kinh tế mở, trong đó đẩy mạnh công tác đối ngoại, đặc biệt là hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu Quá trình đổi mới đã mang lại những chuyển biến rõ rệt cho nền kinh tế, góp phần vào công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Để hòa nhập vào xu thế phát triển toàn cầu, việc mở rộng quan hệ giao lưu và mua bán với các nước là điều cần thiết Một trong những dịch vụ quan trọng trong mối quan hệ kinh tế đối ngoại là hoạt động giao nhận, vận tải hàng hóa xuất nhập khẩu Do đó, công ty TNHH dịch vụ, giao nhận, vận tải và thương mại CÔNG THÀNH đã ra đời.

Công ty Công Thành được thành lập hơn 10 năm trước, theo quyết định số 166/GP-UB của Ủy Ban Nhân Dân thành phố Hồ Chí Minh vào ngày 27 tháng 7 năm 1995 và giấy phép số 051039 do Sở Kế Hoạch Đầu Tư TP.HCM cấp ngày 25 tháng 8 năm 1995 Công ty hoạt động với 100% vốn tư nhân, ban đầu chuyên về vận chuyển, giao nhận hàng hóa, cũng như mua bán tư liệu sản xuất và tiêu dùng.

Công ty bắt đầu hoạt động với vốn điều lệ 5.4 tỷ đồng Sau hơn 10 năm phát triển không ngừng, công ty đã tích lũy được một khoản đầu tư đáng kể.

Công ty TNHH Công Thành đã nâng tổng số vốn cố định và lưu động lên 15 tỷ đồng với 128 xe đầu kéo, 22 xe tải và 691 rơmoóc, cùng 439 cont kho Vị trí công ty cách trung tâm thành phố 15 km và cách quốc lộ 1A khoảng 1 km, thuận lợi cho việc vận chuyển hàng xuất nhập khẩu đến các khu công nghiệp như Sóng Thần, Linh Trung, Đồng Nai, Bình Dương, Tây Ninh và các cảng tại thành phố Hồ Chí Minh Với diện tích bãi 20.000 m², kho 1.200 m² và hơn 400 nhân viên, Công Thành hiện là một trong những công ty hàng đầu về dịch vụ giao nhận và vận tải hàng hóa xuất nhập khẩu tại khu vực TP.HCM và miền Đông Nam Bộ.

Công ty Công Thành nổi bật với đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp và hệ thống vận hành khoa học, cùng trang thiết bị hiện đại Với phương châm "sự thành công của khách hàng chính là sự thành công của chúng tôi", Công Thành cam kết đáp ứng mọi nhu cầu khắt khe nhất của khách hàng, mang lại dịch vụ hiệu quả, nhanh chóng, chính xác, tiện lợi và chi phí thấp nhất.

1.1.3 Chức năng và nhiệm vụ

Công ty Công Thành hoạt động với một số chức năng sau:

Công ty TNHH Dịch Vụ Giao Nhận Vận Tải Và Thương Mại Công Thành cam kết cung cấp dịch vụ vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu chất lượng cao đến các cảng và sân bay toàn cầu Chúng tôi đảm bảo gia tăng giá trị cho khách hàng với tiêu chuẩn chất lượng quốc tế ISO 9001.

Nhiệm vụ của công ty Công Thành gồm:

Hoạt động sản xuất kinh doanh phải tuân thủ quy định pháp luật và chỉ được thực hiện trong các ngành nghề mà Sở Kế Hoạch Đầu Tư đã cấp giấy chứng nhận kinh doanh.

Hoàn thành nghĩa vụ tài chính đối với các cơ quan nhà nước và cơ quan thuế là rất quan trọng Đảm bảo thực hiện đầy đủ các cam kết theo hợp đồng đã ký kết giúp duy trì uy tín và trách nhiệm trong kinh doanh.

Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu vì lợi ích của khách hàng có lý do chính đáng, có thể thực hiện khác với chỉ dẫn ban đầu, nhưng cần phải thông báo cho khách hàng.

 Hoạt động của công ty Công Thành:

Chọn tuyến đường, phương thức vận tải và người chuyên chở thích hợp

Nhận hàng và cung cấp các chứng từ thích hợp

Lo liệu việc lưu kho hàng hóa nếu cần

Giám sát việc vận chuyển hàng hóa

Nhận và kiểm tra tất cả các chứng từ liên quan

Thu xếp việc khai báo hải quan

Thu xếp việc lưu kho

Giao hàng đã làm thủ tục hải quan cho người nhận hàng tại địa điểm chỉ định

1.1.4 Tầm nhìn và sứ mệnh

Chúng tôi cung cấp những giải pháp tối ưu, nỗ lực mở rộng ra thị trường toàn cầu và duy trì vị thế vững chắc tại Việt Nam nhờ vào đội ngũ nhân viên dày dạn kinh nghiệm và cam kết phục vụ theo nhu cầu của khách hàng.

Trở thành một trong những nhà cung cấp hàng đầu về chuỗi dịch vụ logistics, luôn mang đến những giá trị gia tăng về lợi ích cho khách hàng

Luôn cải tiến để trở thành đối tác vận chuyển đáng tin cậy của khách hàng

Chúng tôi cam kết cung cấp dịch vụ chất lượng cao nhất, đáp ứng đầy đủ nhu cầu của khách hàng, và trở thành đối tác uy tín, chuyên nghiệp trong lĩnh vực phong cách kinh doanh.

BỘ MÁY QUẢN LÝ

1.2.1 Sơ đồ bộ máy quản lý:

Sơ đồ 1.1: Tổ chức bộ máy quản lý

(Nguồn: Phòng hành chánh nhân sự công ty Công Thành)

Với một sơ đồ tổ chức hoàn chỉnh, công ty có sự đồng nhất trong quản lý, với các phòng ban được sắp xếp hợp lý dưới sự lãnh đạo của giám đốc điều hành, nhằm đảm bảo hoạt động kinh doanh diễn ra hiệu quả nhất.

1.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận

 Giám đốc điều hành:

Tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng thành viên

Quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty Ban hành quy chế quản lý nội bộ công ty

Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong công ty, trừ các chức anh thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên

Ký kết hợp đồng nhân danh công ty, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Hội đồng thành viên

Trình báo cáo quyết toán tài chính hằng năm lên Hội đồng thành viên Kiến nghị phương án sử dụng lợi nhuận hoặc xử lý lỗ trong kinh doanh

Phó giám đốc điều hành chịu trách nhiệm quản lý bộ phận xuất nhập khẩu và giao nhận Marketing, báo cáo trực tiếp cho Giám đốc về tình hình hoạt động Họ tìm kiếm khách hàng để thương thảo và ký kết hợp đồng giao nhận, vận tải, đồng thời hỗ trợ Giám đốc trong việc hoạch định các chiến lược kinh doanh phù hợp với từng giai đoạn phát triển của công ty.

Phòng kinh doanh có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch kinh doanh, quản lý và hướng dẫn nhân viên thực hiện kế hoạch đó, đồng thời mở rộng thị trường và tìm kiếm khách hàng cho công ty.

 Phòng hành chính nhân sự:

Tổ chức công tác tuyển dụng nhân sự, theo dõi và thực hiện các chế độ chính sách liên quan đến người lao động như tiền lương, tiền thưởng, ngày nghỉ và bảo hiểm Quản lý thông tin nhân sự, hồ sơ cá nhân, theo dõi quá trình đào tạo và cập nhật thay đổi nhân sự Đề xuất mua sắm và sửa chữa thiết bị làm việc cũng như phục vụ văn phòng.

Trình bày lên Giám đốc các báo cáo hàng tháng về tình hình hoạt động tài chính và kết quả kinh doanh

Theo dõi và quản lý hiệu quả việc sử dụng vốn là rất quan trọng Cần tổng hợp tình hình tài chính để xây dựng chiến lược kinh doanh, dự tính chi phí và thanh toán các khoản phải chi của công ty.

Kiểm tra hàng hóa và nghiên cứu các chứng từ xuất nhập khẩu là rất quan trọng để tránh thiếu sót và sai lệch, từ đó giúp tiết kiệm thời gian và chi phí không cần thiết Đồng thời, việc xây dựng chiến lược và chính sách kinh doanh cho công ty cũng cần được chú trọng.

Trông coi hàng hóa và thông báo kịp thời về các tổn thất, hư hỏng Tùy theo từng trường hợp, có thể chịu trách nhiệm hoặc không trong việc đưa đón bộ phận giao nhận đi làm việc.

Bàn và nhận bàn giao các xe đầu kéo, đề xuất sửa chữa, đề xuất mua vật tư, kiểm tra định mức dầu cho tất cả các xe

Theo dõi lượng dầu xuất nhập trong kỳ, lên danh sách bảo dưỡng thay nhớt định kỳ

Kiểm soát chặt chẽ phương tiện, vật tư tiêu hao, hạn chế tối đa việc thất thoát dầu không tìm ra nguyên nhân

 Phân xưởng sửa chữa máy:

Chuyên bảo dưỡng và sửa chữa phương tiện đúng tiêu chuẩn, định kỳ Điều hành sửa chữa xe nội bộ và làm dịch vụ bên ngoài

Bố trí trạm gác, kiểm soát công việc đưa xe ra vào bãi, bảo vệ tài sản, hàng hoá ở Công ty Giảm tối đa tỷ lệ xe nằm xưởng

Bảo dưỡng tất cả các rơmóoc trong công ty đúng định kỳ Đảm bảo chất lượng rơmóoc và continer để đóng hàng tại các nhà máy

Quản lý hệ thống mạng máy tính và mạng điện thoại cho công ty, đồng thời thực hiện sửa chữa và bảo trì tất cả các thiết bị như máy tính, máy in và điện thoại tại các phòng ban.

Kiểm tra tất cả các lệnh điều xe và công tác phí của nhân viên trong công ty, đồng thời kiểm soát chặt chẽ việc thanh toán để giảm thiểu tối đa các sai sót trong thanh toán của nhân viên.

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CÔNG NỢ

NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CÔNG NỢ

Theo TS Bùi Công Danh (2008), “Giáo trình kế toán tài chính”:

Công nợ là thuật ngữ kinh tế liên quan đến quyền lợi và nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với các khoản vốn chiếm dụng hoặc bị chiếm dụng bởi bên ngoài Nói một cách đơn giản, công nợ phát sinh khi doanh nghiệp thực hiện thanh toán hoặc giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ với cá nhân, tổ chức hoặc doanh nghiệp khác Số tiền còn nợ sẽ được chuyển sang kỳ sau và được gọi là công nợ Kế toán công nợ là người chịu trách nhiệm theo dõi các khoản công nợ trong công ty.

Công nợ bao gồm hai loại chính: Công nợ phải thu và công nợ phải trả

Công nợ phải thu là khoản tiền mà công ty cần thu từ khách hàng trong quá trình sản xuất và cung cấp hàng hóa, dịch vụ Đây cũng là quá trình hoàn thành công việc của nhà đầu tư để lập hóa đơn và kê khai thuế, trong đó khách hàng có thể chưa thanh toán hoặc chỉ thanh toán một phần Các khoản phải thu trong doanh nghiệp bao gồm: phải thu của khách hàng, phải thu nội bộ, và thuế GTGT được khấu trừ.

Nợ phải thu cần được hạch toán chi tiết và chính xác cho từng đối tượng và khoản thu Kế toán cần theo dõi thường xuyên để tránh tình trạng không trả đúng hạn, kéo dài dây dưa hoặc chiếm dụng vốn Việc kiểm tra và đối chiếu các số nợ định kỳ một cách chính xác là rất quan trọng đối với kế toán phải thu.

Công nợ phải trả là các khoản tiền mà doanh nghiệp cần thanh toán cho bên cung cấp hàng hóa, dịch vụ mà chưa được thanh toán trước đó Quá trình này giúp theo dõi và đối chiếu với bên mua hàng, khi doanh nghiệp đã nhận hàng và hóa đơn từ nhà cung cấp nhưng chưa hoàn tất thanh toán hoặc chỉ thanh toán một phần Các khoản phải trả trong doanh nghiệp bao gồm: phải trả cho người bán, phải trả nội bộ, phải trả công nhân viên, và các khoản phải trả khác.

Kế toán cần theo dõi chi tiết từng khoản nợ phải trả để doanh nghiệp có thể xác định số nợ vào cuối niên độ Dựa vào các khoản này, doanh nghiệp sẽ quyết định thanh toán ngay hoặc chuyển sang nợ dài hạn đến hạn trả.

2.1.2 Vai trò và nhiệm vụ của kế toán công nợ

Vai trò chính của kế toán công nợ trong một doanh nghiệp là:

Kế toán công nợ đóng vai trò quan trọng trong hoạt động kế toán của doanh nghiệp, liên quan chặt chẽ đến các khoản phải thu và các khoản nợ phải trả.

 Việc quản lý công nợ tốt sẽ ảnh hưởng rất nhiều sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp đó ở hiện tại và tương lai

 Việc tổ chức công tác kế toán công nợ hiệu quả sẽ đem lại sự lành mạnh trong vấn đè tài chính của doanh nghiệp

Nhiệm vụ chính của kế toán công nợ trong một doanh nghiệp là:

 Theo dõi, phân tích, đánh giá và tham mưu để cấp quản lý có những quyết định đúng đắn trong hoạt động của doang nghiệp

Ghi chép và phản ánh đầy đủ, kịp thời các nghiệp vụ thanh toán theo từng đối tượng và khoản thanh toán, kết hợp với thời hạn thanh toán Đôn đốc việc thanh toán để tránh tình trạng chiếm dụng vốn lẫn nhau.

Đối với khách nợ có giao dịch mua bán thường xuyên hoặc dư nợ lớn, kế toán cần định kỳ kiểm tra và đối chiếu các khoản nợ phát sinh, số đã thanh toán và số còn nợ vào cuối niên độ kế toán Nếu cần thiết, có thể yêu cầu khách hàng xác nhận số nợ bằng văn bản.

 Giám sát thường xuyên việc thực hiện chế độ thanh toán công nợ và tình hình chấp hành kỷ luật thanh toán…

Các khoản phải thu trong doanh nghiệp sẽ bao gồm:

 Phải thu của khách hàng

 Thuế GTGT được khấu trừ

Các khoản phải trả trong doanh nghiệp sẽ bao gồm:

 Phải trả cho người bán

 Phải trả cho cán bộ công nhân viên

 Thuế và các khoản phải nộp cho Nhà nước

 Phải trả, phải nộp khác

KẾ TOÁN PHẢI THU

2.2.1 Kế toán phải thu khách hàng

Theo TS Bùi Công Danh (2008), “Giáo trình kế toán tài chính”:

Phải thu khách hàng là các khoản tiền mà doanh nghiệp chưa nhận được từ khách hàng sau khi họ đã mua sản phẩm, hàng hóa hoặc dịch vụ Điều này có thể bao gồm cả những khoản thanh toán chưa được thực hiện hoàn toàn.

Theo điều 18 thông tư 200/2014/TT-BTC, các nguyên tắc hạch toán khoản phải thu khách hàng được quy định nhằm phản ánh các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp từ khách hàng liên quan đến việc cung cấp dịch vụ Đối tượng phải thu bao gồm các khách hàng có mối quan hệ kinh tế với doanh nghiệp trong trường hợp cung cấp dịch vụ.

Phân loại các khoản nợ thành các nhóm như nợ có khả năng trả đúng hạn, nợ khó đòi và nợ không có khả năng thu hồi giúp doanh nghiệp trích lập dự phòng cho nợ khó đòi và áp dụng biện pháp xử lý cho nợ không đòi được Trong mối quan hệ cung cấp dịch vụ theo thỏa thuận, người mua có quyền yêu cầu giảm giá từ khách hàng.

 Để phản ánh tình hình khoản phải thu khách hàng, kế toán sử dụng TK 131( Tại công ty tài khoản này được mở chi tiết chi từng khách hàng):

 Số tiền phải thu của khách hàng phát sinh trong kỳ khi cung cấp dịch vụ

 Số tiền thừa trả lại cho khách hàng

 Đánh giá lại các khoản phải thu bằng ngoại tệ (đối với trường hợp tỷ giá ngoại tệ tăng so với Đồng Việt Nam)

 Số tiền khách hàng đã trả nợ

 Số tiền đã nhận ứng trước, trả trước của khách hàng

 Khoản chiết khấu thương mại cho khách hàng

 Đánh giá lại các khoản phải thu bằng ngoại tệ (đối với trường hợp tỷ giá ngoại tệ giảm so với Đồng Việt Nam)

 Số tiền còn phải thu của khách hàng

Tài khoản này có thể có số dư bên Có, phản ánh số tiền nhận trước hoặc số đã thu nhiều hơn số phải thu của khách hàng theo từng đối tượng cụ thể Khi lập Bảng Cân đối kế toán, cần ghi nhận số dư chi tiết theo từng đối tượng phải thu của tài khoản này để thể hiện cả hai chỉ tiêu bên "Tài sản".

2.2.1.4 Chứng từ sử dụng Để phản ánh tình hình phát sinh các khoản phải thu khách hàng, kế toán sử dụng một số chứng từ sau: o Hóa đơn thuế GTGT o Phiếu thu o Giấy báo có của ngân hàng o Biên bản bù trừ công nợ o Sổ chi tiết theo dõi khách hàng

2.2.1.5 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu

1) Khi cung cấp dịch vụ chưa thu được ngay bằng tiền về các khoản phải thu, kế toán ghi nhận doanh thu, ghi: Đối với các doanh thu cung cấp dịch vụ ví dụ cụ thể như: Giao thông vận tải, bưu điện, đã cung cấp cho khách hàng và được xác định trong một kỳ kế toán đó, ghi:

Nợ TK 131 (Tên khách hàng) - Phải thu của khách hàng ( Tổng giá thanh toán)

Có 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ (dành cho nghành kinh doanh dịch vụ; giá chưa có thuế GTGT, giá chưa có thuế)

Có 33311 - Thuế GTGT đầu ra phải nộp

Trong trường hợp không thể tách riêng các khoản thuế phải nộp, kế toán sẽ ghi nhận doanh thu bao gồm cả thuế Định kỳ, kế toán xác định nghĩa vụ thuế phải nộp và thực hiện ghi giảm doanh thu.

Nợ TK 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ

Có TK 33311– Thuế GTGT đầu ra phải nộp

2) Nhận được tiền do khách hàng trả về (kể cả tiền lãi của số nợ – nếu có), nhận tiền ứng trước của khách hàng theo hợp đồng cung cấp dịch vụ, ghi:

Nợ 1111,1121 – Tiền mặt (Tiền Việt Nam), Tiền gửi ngân hàng (Tiền Việt Nam)

Có 131 (Tên khách hàng) - Phải thu của khách hàng

Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (phần tiền lãi)

3) Kế toán chiết khấu thương mại:

Khi số tiền chiết khấu thương mại được ghi trực tiếp trên hóa đơn, kế toán sẽ phản ánh doanh thu theo giá đã trừ chiết khấu, ghi nhận doanh thu thuần mà không tách biệt số chiết khấu.

Trong trường hợp hóa đơn bán hàng không ghi rõ số tiền chiết khấu thương mại do khách hàng chưa đủ điều kiện hoặc chưa xác định được số chiết khấu, doanh thu sẽ được ghi nhận theo giá chưa trừ chiết khấu (doanh thu gộp) Sau khi ghi nhận doanh thu, nếu khách hàng đủ điều kiện nhận chiết khấu, kế toán cần ghi nhận riêng khoản chiết khấu giảm giá để điều chỉnh giảm doanh thu gộp định kỳ.

Nợ TK 5211 - Các khoản giảm trừ doanh thu (giá chưa có thuế)

Nợ TK 33311 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (số thuế của hàng giảm giá, chiết khấu thương mại)

Có TK 131 (Tên khách hàng) - Phải thu của khách hàng (tổng số tiền giảm giá)

4) Số chiết khấu thanh toán phải trả cho người mua do người mua thanh toán tiền cung cấp dịch vụ trước thời hạn quy định, trừ vào khoản nợ phải thu của khách hàng, ghi:

Nợ TK 1111 - Tiền mặt (Tiền Việt Nam)

Nợ TK 1121 - Tiền gửi Ngân hàng ( Tiền Việt Nam)

Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (Số tiền chiết khấu thanh toán)

Có TK 131 (Tên khách hàng) - Phải thu của khách hàng”

5) Nhận được tiền do khách hàng trả (kể cả tiền lãi của số nợ - nếu có), nhận tiền ứng trước của khách hàng theo hợp đồng bán hàng hoặc cung cấp dịch vụ, ghi:

Nợ các TK 1111 - Tiền mặt (Tiền Việt Nam), 1121 – Tiền gửi ngân hàng (Tiền Việt Nam)

Có TK 131 (Tên khách hàng) - Phải thu của khách hàng

Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (phần tiền lãi)

Khi nhận ứng trước bằng ngoại tệ, bên Có TK 131 sẽ ghi nhận theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm nhận tiền, cụ thể là tỷ giá mua của ngân hàng nơi thực hiện giao dịch.

6) Trường hợp phát sinh khoản nợ phải thu khó đòi không có khả năng thu nợ phải xử lý xóa sổ, căn cứ vào biên bản xóa nợ, ghi:

Nợ TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (2293) (số đã lập dự phòng)

Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (số chưa lập dự phòng)

Có TK 131 (Tên khách hàng) - Phải thu của khách hàng

7) Kế toán khoản phải thu về phí ủy thác tại bên nhận ủy thác xuất nhập khẩu:

Nợ TK 131 (Tên khách hàng) - Phải thu của khách hàng

Có TK 5113- Doanh thu cung cấp dịch vụ

Có TK 33311 - Thuế GTGT đầu ra phải nộp

2.2.2 Kế toán thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

Theo Điều 2 Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12:

Thuế GTGT là loại thuế áp dụng cho giá trị gia tăng của hàng hóa và dịch vụ trong quá trình sản xuất, lưu thông và tiêu dùng Hóa đơn GTGT đóng vai trò là chứng từ quan trọng để kế toán ghi chép và theo dõi khoản thuế GTGT được khấu trừ.

Theo Điều 10 Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12:

Số thuế GTGT đầu vào có thể khấu trừ được tính bằng tổng số thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGT của hàng hóa và dịch vụ đầu vào, phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh các dịch vụ chịu thuế GTGT.

Theo điều 19 thông tư 200/2014/TT-BTC quy định một số nguyên tắc hạch toán của thuế GTGT được khấu trừ như sau:

Tài khoản này dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, đã khấu trừ và còn được khấu trừ của doanh nghiệp

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CÔNG NỢ TẠI CÔNG TY TNHH

NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ

Ngày đăng: 04/05/2023, 16:25

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ts. Lê Thị Thanh Hà – Ths. Nguyễn Quỳnh Hoa, “Sách giáo trình kế toán tài chính1”, Nhà xuất bản tài chính, năm 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách giáo trình kế toán tài chính1
Tác giả: Ts. Lê Thị Thanh Hà, Ths. Nguyễn Quỳnh Hoa
Nhà XB: Nhà xuất bản tài chính
Năm: 2013
2. PGS.TS. Bùi Công Danh “Giáo trình Kế toán tài chính”, Nhà xuất bản Giao thông vận tải, năm 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kế toán tài chính
Tác giả: PGS.TS. Bùi Công Danh
Nhà XB: Nhà xuất bản Giao thông vận tải
Năm: 2008
3. PGS.TS Võ Văn Nhị (Chủ biên) – TS. Trần Anh Hoa – TS. Phạm Ngọc Toàn – TS. Trần Thị Thanh Hải, “Sách kế toán tài chính – Tái bản lần thứ 8 đã chỉnh sửa theo Thông tư 200”, Nhà xuất bản kinh tế TP.HCM, năm 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách kế toán tài chính – Tái bản lần thứ 8 đã chỉnh sửa theo Thông tư 200
Tác giả: PGS.TS Võ Văn Nhị, TS. Trần Anh Hoa, TS. Phạm Ngọc Toàn, TS. Trần Thị Thanh Hải
Nhà XB: Nhà xuất bản kinh tế TP.HCM
Năm: 2015
4. Sách chế độ kế toán doanh nghiệp, Nhà xuất bản tài chính, năm 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách chế độ kế toán doanh nghiệp
Nhà XB: Nhà xuất bản tài chính
Năm: 2015
5. Bộ tài chính (2014), Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 về chế độ kế toán doanh nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 về chế độ kế toán doanh nghiệp
Tác giả: Bộ tài chính
Năm: 2014
6. Một số trang web tham khảo: + http://ketoanthucte.com + http://ketoanthienung.org + http://www.trends.com.vn + http://www.niceaccounting.vn Link

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN