Hội đồng chấm báo cáo khoá luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khoá luận “KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH DỊ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Người hướng dẫn: NGUYỄN Ý NGUYÊN HÂN
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 7/2011
Trang 3Hội đồng chấm báo cáo khoá luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khoá luận “KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ GIAO NHẬN VẬN
TẢI VÀ THƯƠNG MẠI CÔNG THÀNH” do Nguyễn Thị Hồng Đào, sinh viên khoá
33, ngành KẾ TOÁN, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày _
NGUYỄN Ý NGUYÊN HÂN Người hướng dẫn,
Trang 4Em cũng xin chân thành cảm ơn các anh chị phòng kế toán công ty TNHH giao nhận thương mại và dịch vụ Công Thành đã nhiệt tình giúp đỡ, truyền đạt kinh nghiệm và giúp em tiếp cận với thực tiễn trong suốt quá trình thực tập để em có thể trao dồi thêm những kiến thực đã được học ở trường và hơn nữa để em hoàn thành bài báo cáo này
Xin chân thành cảm ơn!
Tp Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm 2011
Sinh viên Nguyễn Thị Hồng Đào
Trang 5NỘI DUNG TÓM TẮT
NGUYỄN THỊ HỒNG ĐÀO Tháng 07 năm 2011 Kế Toán Xác Định Giá Thành
Tại Công Ty TNHH Dịch Vụ Giao Nhận Vận Tải Và Thương Mại Công Thành
NGUYEN THI HONG DAO JULY 2011 Determined Trading Result Accounting At Cong Thanh Co., Ltd
Khoá luận về tìm hiểu kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH giao nhận, thương mại và dịch vụ Công Thành được thực hiện dựa trên nguồn số liệu tại phòng kế toán và các phòng ban khác, kết hợp với việc phỏng vấn trực tiếp
Nội dung chủ yếu là tìm hiểu thực tế một số vấn đề về tổ chức công tác kế toán tại đơn vị khi áp dụng hình thức Nhật ký chung Qua đó, đánh giá tình hình thực tế nhằm tìm ra những ưu điểm và nhược điểm còn tồn tại Từ đó, đề ra một số biện pháp nhằm làm cho công tác tổ chức kế toán ngày càng hoàn thiện và hiệu quả hơn
Trang 6MỤC LỤC
Danh mục các chữ viết tắt viii
Danh mục các hình ix
Danh mục phụ lục x
CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3 Phạm vi nghiên cứu của khoá luận 2
1.4 Cấu trúc của khoá luận 2
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN 4
2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 4
2.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty 5
2.2.1 Chức năng 5
2.2.2 Nhiệm vụ 5
2.3 Tổ chức bộ máy quản lý 6
2.3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty 6
2.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của Ban Giám Đốc và các phòng ban 6
2.4 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty 10
2.4.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán 10
2.4.2 Chế độ kế toán áp dụng tại công ty 16
CHƯƠNG 3.NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18
3.1 Cơ sở lý luận 18
3.1.1 Khái niệm về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 18
3.1.2 Ý nghĩa của việc xác định kết quả sản xuất kinh doanh 18
3.1.3 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 19
3.1.4 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 22
3.1.5 Kế toán giá vốn hàng bán 24
3.1.6 Kế toán chi phí bán hàng 26
Trang 73.1.7 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 29
3.1.8 Doanh thu hoạt động tài chính 31
3.1.9 Kế toán chi phí hoạt động tài chính 32
3.1.10 Kế toán thu nhập khác 34
3.1.11 Kế toán chi phí khác 37
3.1.12 Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành 39
3.1.13 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 40
3.2 Phương pháp nghiên cứu 43
3.2.1 Phương pháp thu thập 43
3.2.2.Phương pháp xử lý số liệu 43
3.2.3.Phương pháp mô tả 43
3.2.4.Phương pháp phỏng vấn trực tiếp 43
3.2.5.Phương pháp nghiên cứu tham khảo tài liệu 43
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 4.1 Kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ 44
4.1.1 Đặc điểm hoạt động giao nhận và vận chuyển HH của công ty 44 4.1.2 Tài khoản và chứng từ sử dụng 44
4.1.3 Phương pháp hạch toán 45
4.2 Kế toán giá vốn của hoạt động giao nhận và vận tải HH tại công ty 49
4.2.1 Tài khoản và chứng từ sử dụng 49
4.2.2 Phương pháp hạch toán 49
4.3 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp của công ty 54
4.3.1 Đặc điểm của chi phí quản lý DN 54
4.3.2 Tài khoản và chứng từ sử dụng 54
4.3.3 Phương pháp hạch toán 55
4.4 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 59
4.4.1 Tài khoản và chứng từ sử dụng 59
4.4.2 Phương pháp hạch toán 59
4.5 Kế toán chi phí hoạt động tài chính 62
4.5.1 Tài khoản sử dụng 62
Trang 84.6 Thu nhập khác 64
4.7 Chi phí khác 67
4.8 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 68
4.8.1 Đặc điểm của chi phí thuế TNDN 68
4.8.2 Tài khoản và chứng từ sử dụng 68
4.8.3 Phương pháp hạch toán 68
4.9 Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty 71
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 75
5.1 Kết luận 75
5.1.1 Ưu điểm 75
5.1.2 Nhược điểm 77
5.2 Kiến nghị 78
TÀI LIỆU THAM KHẢO 79 PHỤ LỤC
Trang 9DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BHTN Bảo hiểm thất nghiệp
BHXH Bảo hiểm xã hội
BHYT Bảo hiểm y tế
KPCĐ Kinh phí công đoàn
CKTM Chiết khấu thương mại
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.2 Sơ Đồ Tổ Chức Bộ Máy Kế Toán Của Công Ty 10
Hình 2.3 Hình Thức Sổ Kế Toán Áp Dụng 17
Hình 3.1 Sơ Đồ Hạch Toán Tổng Hợp Doanh Thu Bán Hàng 22
Hình 3.2 Sơ Đồ Hạch Toán Tổng Quát Chiết Khấu Thương Mại 23
Hình 3.3 Sơ Đồ Hạch Toán Tổng Quát Hàng Bán Bị Trả Lại 23
Hình 3.4 Sơ Đồ Hạch Toán Tổng Quát Giảm Giá Hàng Bán 24
Hình 3.5 Sơ Đồ Hạch Toán Tổng Quát Giảm Giá Vốn Hàng Bán 26
Hình 3.6 Sơ Đồ Hạch Toán Tổng Quát Chi Phí Bán Hàng 28
Hình 3.7 Sơ Đồ Hạch Toán Tổng Quát Chi Phí Quản Lý Doanh Nghiệp 30
Hình 3.8 Sơ Đồ Hạch Toán Tổng Quát Chi Phí Tài Chính 32
Hình 3.9 Sơ Đồ Hạch Toán Tổng Quát Thu Nhập Khác 34
Hình 3.10 Sơ Đồ Hạch Toán Tổng Quát Chi Phí Khác 36
Hình 4.1 Sơ Đồ Và Nội Dung Hạch Toán Doanh Thu Bán Hàng 47
Hình 4.2 Sơ Đồ Hạch Toán Bán Hàng Và Cung Cấp Dịch Vụ Quý IV 52
Hình 4.3 Sơ Đồ Hạch Toán Tình Hình Thực Tế Doanh Thu Tài Chính 57
Hình 4.4 Sơ Đồ Hạch Toán Tình Hình Thực Tế Giá Vốn Quý IV/2010 60
Hình 4.5 Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí Hoạt Động Tài Chính Quý IV/2010 62
Hình 4.6 Sơ Đồ Hạch Toán Thuế TNDN Hiện Hành Quý IV/2010 69
Hình 4.7 Sơ Đồ Hạch Toán Kết Quả Kinh Doanh Quý IV/2010 71
Trang 11DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Hoá Đơn Giá Trị Gia Tăng Cước Vận Chuyển Hàng Xuất Tháng 9/2010 Phụ lục 2: Hoá Đơn Giá Trị Gia Tăng Cước Vận Chuyển Hàng Nhập Tháng 11/2010 Phụ lục 3: Hoá Đơn Giá Trị Gia Tăng Cước Vận DV-GN Hàng Nhập Tháng 11/2010 Phụ lục 4: Hoá Đơn Giá Trị Gia Tăng Cước Vận DV-GN Hàng Xuất Tháng 11/2010 Phụ lục 5: Hoá Đơn Giá Trị Gia Tăng Cước Vận Chuyển Hàng Xuất
Phụ lục 6: Hoá Đơn Giá Trị Gia Tăng Xuất Mồi Câu Cá Giả
Phụ lục 7: Hoá Đơn Giá Trị Gia Tăng Cước Phí Xếp Dỡ Hàng Cont
Phụ lục 8: Hoá Đơn Giá Trị Gia Tăng Cước Hạ Cont Rỗng
Phụ lục 9: Hoá Đơn Giá Trị Gia Tăng Phí Nâng Cont Rỗng
Phụ lục 10: Hoá Đơn Giá Trị Gia Tăng Cước Hạ Bãi Chờ Xuất Hàng
Phụ lục 11: Hoá Đơn Giá Trị Gia Tăng Cấp Cont Rỗng
Phụ lục 12: Hoá Đơn Giá Trị Gia Tăng Cước Hạ Bãi Chờ Xếp Cont Hàng
Phụ lục 13: Hoá Đơn Giá Trị Gia Tăng Đăng Kiểm Xe Cơ Giới
Phụ lục 14: Hoá Đơn Giá Trị Gia Tăng Mua Đồng Phục
Phụ lục 15: Hoá Đơn Giá Trị Gia Tăng Phí Tiền Điện
Phụ lục 16: Phiếu Thu Tiền Bán Nhớt Thải
Phụ lục 17: Hoá Đơn Giá Trị Gia Tăng Thanh Toán Phí Sửa Chữa Khuôn
Phụ lục 18: Tờ Khai Thuế TNDN Tạm Tính Quý IV
Trang 12CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Trong nền kinh tế thị trường ngày nay, làm thế nào để tồn tại và phát triển đang
là vấn đề thời sự của tất cả các doanh nghiệp Một doanh nghiệp muốn đứng vững trong quy luật cạnh tranh khắc nghiệt của nền kinh tế thị trường thì hoạt động sản xuất kinh doanh phải mang lại hiệu quả cao, nghĩa là với chi phí nhỏ nhất đem lại lợi nhuận tối đa Thực tế đã chứng minh những doanh nghiệp nào có cách nhìn mới, có phương thức kinh doanh linh hoạt, có chiến lược phù hợp thì sẽ tồn tại, phát triển vững chắc
Và ngược lại doanh nghiệp nào không tự cải cách và vươn lên sẽ tự đào thải chính mình
Trong tất cả các doanh nghiệp, bất kể doanh nghiệp sản xuất hay doanh nghiệp thương mại dịch vụ thì mục tiêu vẫn là lợi nhuận, lợi nhuận được coi là cái gốc để giúp doanh nghiệp đứng vững trên thị trường, là mục tiêu theo đuổi hàng đầu của doanh nghiệp, và là điều kiện phát triển, mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ và khẳng định vị trí của doanh nghiệp trên thị trường Nó có
ý nghĩa rất lớn đối với toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp và có thể nói là yếu tố quan trọng nhất trong việc quyết định sự sống còn của doanh nghiệp Không những thế
nó còn là nguồn động viên khích lệ đối với các nhà lãnh đạo, nhà đầu tư, nhà tài chính
và tập thể những cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp
Vậy làm thế nào để kết quả sản xuất kinh doanh đạt kết quả cao nhất, điều này phụ thuộc vào nhiều yếu tố: Việc xác định phương hướng,mục tiêu trong đầu tư, kiểm soát chặt chẽ các khoản phải thu, phải chi, xác định hợp lý kế hoạch sản xuất, nắm bắt thông tin quyết định kịp thời, chính xác từ đó nhằm đưa ra khối lượng sản phẩm, hàng
Trang 13hóa, dịch vụ lớn nhất đáp ứng nhu cầu thị trường Muốn giải quyết có hiệu quả vấn đề
đó thì công tác kế toán tỏ ra là một công cụ hữu hiệu, đặc biệt trong quá trình xác định kết quả kinh doanh Xuất phát từ thực tế khách quan đó mà em chọn đề tài “xác định kết quả kinh doanh”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Từ việc đánh giá thực trạng công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh ở công ty sẽ phát hiện được những tiềm năng, ưu nhược điểm và những tồn tại trong công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh, đồng thời đưa ra ý kiến để nâng cao hiệu quả kinh doanh
Đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh của công ty, tạo cơ sở vững chắc có tính khoa học cao giúp ban giám đốc hoạch định chiến lược sản xuất kinh doanh của công ty trong thời gian tới
Qua thực tiễn phân tích, đánh giá để tăng thêm sự hiểu biết và hoàn thiện về nghiệp vụ chuyên môn sau khi đã được trang bị kiến thức tại giảng đường
1.3 Phạm vi nghiên cứu của khoá luận
Công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH DV giao nhận vận tải và TM Công Thành
- Không gian: Tại Công ty TNHH DV giao nhận vận tải và TM Công Thành
- Thời gian: Đề tài được nghiên cứu từ ngày 01/03/2011 đến 30/04/2011
1.4 Cấu trúc của khoá luận
Luận văn gồm 5 chương:
Trang 14Trình bày cơ sở lý luận về kế toán xác định kết quả kinh doanh Đồng thời nêu những phương pháp nghiên cứu được thực hiện trong khoá luận
- Chương 4: Kết Quả và Thảo Luận
Phản ánh doanh thu và chi phí, tình hình hoạt động của công ty,xác định kết quả kinh doanh Qua đó đánh giá phân tích, nhận xét tình hình hoạt động kinh doanh và hệ thống hạch toán kế toán
- Chương 5: Kết Luận và Đề Nghị
Qua việc nghiên cứu, phân tích, đánh giá đưa ra những nhận xét hợp lý cho công ty, phân tích rõ ưu nhược điểm, tìm ra nguyên nhân nhằm giúp công ty nâng cao hiệu qủa kinh doanh
Trang 15CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN
2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
Trong quá trình đổi mới đất nước như hiện nay, nền kinh tế nước ta đã có những chuyển biến rõ rệt và giành được những thành tựu to lớn góp phần đưa đất nước ngày càng đi lên theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá Để hoà nhập vào xu thế phát triển chung của nền kinh tế thế giới thì mối quan hệ giao lưu rộng rãi, quan hệ mua bán với các nước trên thế giới ngày càng được mở rộng là điều không thể thiếu và một trong những dịch vụ đắc lực tạo nên sự thành công trong mối quan hệ kinh tế đối ngoại đó là hoạt động giao nhận, vận tải hàng hoá xuất nhập khẩu Chính vì vậy mà công ty TNHH dịch vụ giao nhận vận tải và thương mại Công Thành ra đời
Tên gọi: Công ty TNHH DV Giao Nhận Vận Tải và Thương Mại Công Thành
Gọi tắt là: Công ty TNHH Công Thành
Tên quốc tế: CONG THANH CO., LTD
Thương hiệu: “Moving with name you know”
Địa chỉ: Khu phố 4, Trường Sơn, Linh Trung, Thủ Đức, Tp.HCM
Trang 1625/08/1995 Với 100% vố tư nhân và chức năng hoạt động ban đầu là vận chuyển, giao nhận hàng hoá, mua bán tư liệu sản xuất và tiêu dùng, sản xuât mồi giả câu cá
Khi mới đi vào hoạt động với vốn điều lệ ban đầu của công ty là 5,4 tỷ đồng Sau hơn 15 năm hoạt động và không ngừng phát triển công ty đã tích luỹ đầu tư hơn
100 xe đầu kéo và hơn 300 rơmoóc nâng tổng số vốn cố định và lưu động của công ty lên gần 15 tỷ đồng
Cách trung tâm thành phố 15 Km và quốc lộ 1A khoảng 1 Km là vị trí thuận lợi nhất cho việc vận chuyển hàng xuất nhập khẩu cho các khu công nghiệp: Sóng Thần, Linh Trung, Đồng Nai, Bình Dương, Tây Ninh đi các cảng thành phố Hồ Chí Minh
Với diện tích bãi 20.000 m2, diện tích kho 1.200 m2 và hơn 500 nhân viên Hiện nay công ty TNHH Công Thành là một trong những công ty đi đầu về dịch vụ giao nhận và vận tải hàng hoá xuất nhập khẩu tại khu vực thành phố Hồ Chí Minh, miền Đông Nam Bộ.
2.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty
2.2.1 Chức năng
- Vận chuyển hàng hoá xuất nhập khẩu
- Vận chuyển container
- Khai thuế hải quan
- Gia công và sản xuất mồi giả câu cá
- Môi giới thương mại
đề có lợi nhất để giảm bớt chi phí kinh doanh, mang đến những thông tin mới nhất của
cơ quan chức năng ban hành tạo điều kiện cho quý khách hàng kịp thời có những điều chỉnh có lợi cho hoạt động kinh doanh của mình Tiếp nhận các thông tin phản ánh của
Trang 17quý khách hàng để kịp thời đề ra các giải pháp khắc phục, hoàn thiện nhằm làm giảm thời gian lẫn chi phí cho cả đôi bên trong vận hành kinh doanh
2.3 Tổ chức bộ máy quản lý
2.3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Hình 2.1 Sơ Đồ Tổ Chức Bộ Máy Quản Lý Của Công Ty
Nguồn tin: Phòng Hành Chánh Nhân Sự 2.4.2 Chức năng, nhiệm vụ của Ban Giám Đốc và các phòng ban
Chủ tịch hội đồng quản trị: là người chỉ huy cao nhất của công ty, giám sát và
quản lý toàn bộ hoạt động của công ty, có nhiệm vụ đối ngoại đồng thời là người chịu trách nhiệm trước pháp luật và tập thể nhân viên về hoạt động của công ty
Giám đốc điều hành: là người điều hành bộ phận xuất nhập khẩu, giao nhận
Maketing và báo cáo trực tiếp lên Chủ Tịch Hội Đồng Quản Trị về tình hình hoạt động
của các bộ phận trên
Phó Giám đốc điều hành: Tìm kiếm khách hàng để trao đổi, thảo luận đi đến
việc thống nhất, ký kết các hợp đồng giao nhận, vận tải Đồng thời theo dõi và giúp đỡ Giám Đốc hoạch định các chiến lược kinh doanh của toàn bộ công ty cho phù hợp với
Phòng
Kế Toán
Phòng Kinh Doanh
Phòng Vận Tải
Phân Xưởng Sản Xuất
Phân Xưởng Sửa Chữa
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
GIÁM ĐỐC TÀI CHÍNH GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH
PHÓ GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH
Trang 18Giám đốc tài chính: là người giám sát mọi hoạt động liên quan tới tài chính
của công ty, quản lí, chỉ đạo mọi hoạt động của các phòng ban, chủ yếu là phòng Kế
toán Quan trọng hơn, Giám Đốc tài chính thường xuyên tiến hành kiểm tra, phân tích
tình hình tài chính của công ty, nhận diện sớm những điểm mạnh điểm yếu để quản lí
tốt rủi ro tài chính
Phòng hành chính nhân sự:
* Chức năng:
- Tổ chức điều hành, quản lý nhân viên trong bộ phận
- Xây dựng kế hoạch sử dụng nhân sự toàn công ty
- Duy trì nội quy, kỷ luật lao động
- Thực hiện đúng chế độ, chính sách đối với người lao động theo quy định
- Chi trả lương cho nhân viên
- Phối hợp với tất cả các phòng ban khác trong công ty
- Chịu trách nhiệm lưu trữ tài liệu, công văn và bảo mật hồ sơ của công ty
- Quản lý hệ thống mạng máy tính, mạng điện thoại,
* Nhiệm vụ:
- Tổ chức công tác tuyển dụng nhân sự
- Theo dõi đề xuất và thực hiện các chính sách có liên quan đến người lao
động như: tiền lương, tiền thưởng, ngày nghỉ, bảo hiểm,
- Quản lý và cung cấp thông tin liên quan về nhân sự, quản lý hồ sơ cá nhân,
theo dỏi quá trình đào tạo, cập nhật thay đổi nhân sự
- Lập và tổ chức thực hiện kế hoạch hằng năm sau khi đã được Ban Giám Đốc
duyệt
- Xây dựng các phương án để đạt hiệu quả cao trong sản xuất và kinh doanh
- Quản lý, đề xuất mua sắm và sửa chữa các thiết bị làm việc và phục vụ văn
phòng
- Soạn thảo và lưu trữ hợp đồng
- Quản lý kho và cấp phát đồng phục
- Đề xuất các giải pháp khắc phục đời sống của nhân viên trong công ty
- Giao dịch với cơ quan chức năng
Trang 19Phòng kế toán
* Chức năng:
- Giúp Ban Giám Đốc quản lý vốn, nợ (công nợ, khoản phải trả, vốn vay ) để phục vụ cho hoạt đông kinh doanh của công ty đồng thời thanh toán tài chính đối với các đơn vị kinh doanh khác cũng như làm tham mưu cho Giám Đốc về hoạt động sử dụng vốn, tài sản của công ty, đại diện cho công ty làm việc với ngân hàng, cơ quan thuế, khách hàng về tình hình tài chính của công ty
- Được quyền ký các chứng từ có liên quan đến tài chính và yêu cầu các phòng ban cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời các hợp đồng kinh tế
- Tổng hợp tình hình tài chính để xây dựng chiến lược chính sách kinh doanh,
dự tính chi phí, thanh toán các khoản phải chi của công ty
Phòng giao nhận
* Chức năng:
- Thay mặt chủ hàng làm thủ tục hải quan hàng hoá xuất nhập khẩu và thủ tục hải quan có liên quan đến giao nhận hàng hoá bằng container hoặc hàng rời bằng đường biển, đường hàng không để bảo vệ quyền lợi của khách hàng
- Tổ chức xếp dỡ hàng từ nơi sản xuất đến cửa khẩu xuất, nhập hàng và ngược lại
- Theo dõi và giải quyết những khiếu nại về hàng hoá trong quá trình giao nhận đồng thời thanh toán các chi phí có liên quan đến giao nhận
- Họp bàn cùng Ban Giám Đốc để xử lý thông tin và đưa ra các chiến lược tiếp thị, chiến lược giá thành để phù hợp với từng khách hàng
* Nhiệm vụ:
- Kiểm tra hàng hoá và nghiên cứu các chứng từ xuất nhập khẩu để tránh thiếu xót sai lệch kéo dài thời gian và phát sinh những chi phí không cần thiết
Trang 20- Thực hiện công tác giao nhận theo đúng cơ sở pháp lý, tránh chủ quan sơ xuất gây thiệt hại cho khách hàng và công ty
- Phối hợp với phòng kế toán tài vụ để dự trù chi phí thanh toán, các khoản chi và xây dựng chiến lược, chính sách kinh doanh cho công ty
Phòng kinh doanh
- Mở rộng thị trường và tìm kiếm khách hàng cho công ty
- Báo cáo cho Giám Đốc để ký kết các hợp đồng với khách hàng mới
Phòng vận tải
* Chức năng:
- Điều độ xe thực hiện vận chuyển theo yêu cầu của khách hàng hoặc của phòng giao nhận đồng thời chỉ đạo các tổ thợ máy có kế hoạch bảo dưỡng, bảo trì xe, rơmoóc, nhằm bảo đảm được kế hoạch vận chuyển Đồng thời liên hệ và giữ quan hệ tốt với khoảng hơn 30 xe lẻ thuê ngoài khi cần
- Đội xe gồm tài xế và phụ xế, đây là bộ phận trực tiếp thực hiện việc vận chuyển, bốc dỡ, sắp xếp, bảo quản hàng hoá trong quá trình chuyên chở từ nơi dỡ hàng đến nơi cuối cùng và giao cho người nhận
- Thợ máy sửa chữa bảo trì, bảo dưỡng xe cho công ty
Trang 212.4 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty
2.4.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán
Hình 2.2 Sơ Đồ Tổ Chức Bộ Máy Kế Toán Của Công Ty
Kế toán trưởng
* Chức năng:
- Giám sát toàn bộ nghiệp vụ phát sinh
- Điều động và phân công việc làm cho nhân viên phù hợp với trình độ và nhận thức của từng người
- Kiểm tra việc chấp hành nội quy, quy định có liên quan và tiến độ làm việc của nhân viên
- Giải quyết những khó khăn của nhân viên trong phòng
- Hướng dẫn và đào tạo nhân viên mới để nắm bắt được công việc trong thời gian ngắn
- Tổng kết báo cáo vào ngày 26 của tháng sau
Nợ
Kế Toán Ngân Hàng
Kế Toán
Kê Khai Thuế
Kế Toán Kho
Kiểm Soát Chứng
Từ
Kế Toán Thanh Toán Tạm Ứng
Trang 22- Kiểm tra quy định thanh toán của nhân viên và khách hàng, tổ chức công tác
kế toán cho nhân viên thực hiện nhanh gọn, dễ hiểu và đầy đủ
- Hướng dẫn và bổ sung những thiếu sót trong phần hành của nhân viên
- Luôn tìm hiểu và giải quyết những khó khăn của nhân viên trong phạm vi của mình và kịp thời báo cáo những vướng mắc gặp phải ngoài khả năng của mình cho Ban Giám Đốc giải quyết
- Đối chiếu và duyệt chứng từ cho các nghiệp vụ phát sinh thường xuyên theo định mức và phát sinh không thường xuyên theo phiếu đề xuất
Nơi gửi báo cáo: Ban Giám Đốc
Kế toán tổng hợp
* Chức năng:
- Kiểm tra việc thực hiện của các nhân viên kế toán
- Tập hợp và phân tích tính lãi cho các khách hàng
- Báo cáo lãi lỗ hàng tháng
* Nhiệm vụ:
- Sau khi các nhân viên đã kiểm tra xử lý và nhập máy, gửi cho kế toán tổng hợp kiểm tra các khoản mục phí Nếu phát hiện có sai sót, kế toán tổng hợp ghi nhận lại và giải thích cho nhân viên hiểu lỗi sai của mình và chỉnh lại cho đúng với quy định của kế toán
- Kiểm tra các bảng kê của kế toán công nợ trước khi gửi cho khách hàng
- Hỗ trợ việc đòi nợ khi kế toán công nợ gặp khó khăn
Nơi gửi báo cáo: kế toán trưởng
Kế toán kiểm soát
* Chức năng:
- Kiểm soát các nghiệp vụ đã phát sinh
- Kiểm soát chi phí theo định mức đã cho phép của từng đối tượng chi
Thời gian báo cáo: hằng ngày
Trang 23- Kiểm soát chi phí dựa theo định mức và báo cáo của các phòng ban
- Tách chi phí theo từng đối tượng: phí ứng trước của khách hàng và chi phí phát sinh của công ty
- Chuyển giao chứng từ cho kế toán thanh toán tạm ứng
Nơi nhận báo cáo: kế toán tổng hợp
Kế toán thu chi tiền mặt
* Chức năng:
- Kiểm tra tính hợp pháp của chứng từ
- Lập phiếu thu hoặc phiếu chi cho tất cả các nghiệp vụ phát sinh
- Theo dõi các khoản phát sinh ở ngân hàng
- Lưu trữ chứng từ thu chi
Gửi cáo cáo: 16h 30 mỗi ngày
* Nhiệm vụ:
- Lập phiếu thu hoặc phiếu chi cho tất cả các nghiệp vụ phát sinh
- Kiểm tra tính pháp lý của từng nghiệp vụ phát sinh
- Ghi chép nghiệp vụ phát sinh theo tài khoản và khoản mục trong phần mềm
kế toán
- Hằng ngày theo dõi ngân hàng để cập nhật thông tin nhanh nhất
- Luân chuyển chứng từ: phân tích chứng từ theo đối tượng khách hàng giao lại cho người có trách nhiệm phụ trách ở phần hành
- Chuyển giao chứng từ được sắp xếp theo thứ tự cho người kiểm tra chi phí
- Nhận lại chứng từ đã được k6iểm soát, đóng tập lưu trữ các nghiệp vụ phát sinh theo thứ tự phiếu thu hoặc phiếu chi theo thời gian
Nơi gửi báo cáo: kế toán trưởng, ban Giám Đốc, trợ lý hội đồng chủ tịch
Kế toán thanh toán tạm ứng
* Chức năng:
- Kiểm tra tính hợp pháp của chứng từ
- Lập phiếu thanh toán tạm ứng cho tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
- Theo dõi nợ của các nhân viên tạm ứng
- Lưu trữ chứng từ thanh toán
Trang 24* Nhiệm vụ:
- Lập phiếu thanh toán tạm ứng cho tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
- Kiểm tra tính hợp pháp của từng nghiệp vụ phát sinh
- Ghi chép nghiệp vụ phát sinh theo tài khoản và khoản mục trong phần mềm
- Chuyển giao chứng từ được sắp xếp theo thứ tự cho người kiểm tra chi phí
- Nhận lại chứng từ đã được kiểm tra, đóng tập lưu trữ các nghiệp vụ phát sinh theo thứ tự phiếu thanh toán theo thời gian
Nơi nhận báo cáo: kế toán tổng hợp
Thủ quỹ
* Chức năng:
- Quản lý tiền vốn của công ty
- Cấp phát tiền cho nhân viên
- Quản lý và cấp phát lệnh điều xe và phiếu xăng dầu
- Quản lý con dấu và đóng dấu tất cả giấy tờ công văn đi
- Thời gian báo cáo: 16h30 hằng ngày
* Nhiệm vụ:
- Thu tiền của tất cả các nguồn thu của công ty theo phiếu thu đã được lập và
ký xác nhận
- Chi tiền theo phiếu chi đã được lập
- Cuối ngày kiểm tra lại quỹ tiền mặt tồn với kế toán tiền mặt
- Cấp phát phiếu lệnh điều xe và phiếu dầu theo yêu cầu của các phòng ban có liên quan
- Đóng dấu các công văn khi có chữ ký của Ban Giám Đốc
Nơi nhận báo cáo: Kế toán trưởng
Trang 25Kế toán kho
* Chức năng:
- Theo dõi lượng hàng nhập, xuất trong kho vật tư và văn phòng công ty
- Theo dõi công nợ của khách hàng khi công ty mua trang thiết bị hàng hoá Tổng kết tháng: ngày 15 tháng sau
- Cuối mỗi quý phải kiểm kê kho
Nơi nhận báo cáo: Kế toán tổng hợp
Kế toán công nợ
* Chức năng:
- Lập bảng kê khi nghiệp vụ đã hoàn thành
- Đối chiếu với khách hàng
- Cuối kỳ tổng kết và gửi lên khách hàng đối chiếu
- Sau khi khách hàng đối chiếu xong thì tiến hành viết hoá đơn tài chính xác định nghiệp vụ đã hoàn thành
- Căn cứ theo thoả thuận được thể hiện trên hợp đồng hoặc báo giá về thời
Trang 26- Trong trường hợp gọi điện thoại mà khách hàng không trả tiền, kế toán phải đến công ty gặp người có trách nhiệm để thu tiền hàng
- Nếu không thu được tiền phải báo cáo cho trưởng bộ phận để được hỗ trợ và
có cách giải quyết thu nợ nhanh chóng hơn
- Nơi nhận báo cáo: kế toán tổng hợp
Kế toán kê khai thuế
* Chức năng:
- Lập báo cáo thuế tháng
- Ghi chép sổ sách kế toán tháng
- Lập quyết toán năm khi kết thúc năm tài chính
- Đăng ký ước thuế thu nhập, tài sản cố định, tiền lương nhân viên
- Mua mẫu hoá đơn và quản lý sử dụng
- Theo dõi tất cả các khoản thuế phát sinh
- Tổng kết báo cáo: Ngày 20 của tháng sau
* Nhiệm vụ:
- Hằng ngày nhận chứng từ thu chi và thanh toán, tập hợp tất cả các hoá đơn hợp pháp
- Lập bảng kê hàng mua vào và bán ra hằng tháng
- Lập tất cả các bảng kê theo quy định của chi cục thuế theo mẫu đã được hướng dẫn
- Phân tích hoá đơn để nhập vào sổ sách kế toán, tính lãi lỗ từng tháng
Thời hạn nộp các tờ khai đầu năm:
+ Ước thuế thu nhập doanh nghiệp, tài sản cố định, quỹ tiền lương: Thời hạn
25 ngày kể từ ngày kết thúc năm dương lịch
+ Báo cáo quyết toán hoá đơn, thuế GTGT: chậm nhất ngày 25 tháng 2
- Quyết toán năm: Thời hạn 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm dương lịch
- Báo cáo tháng: thời hạn chậm nhất là ngày 10 của tháng sau
Trang 272.4.2 Chế độ kế toán áp dụng tại công ty
Công ty đang áp dụng chế độ kế toán được ban hành theo quyết định số 15/2006 QĐ-BTC ban hành ngày 20/3/2006
a Chế độ chứng từ kế toán áp dụng
Chứng từ bắt buộc: Phiếu thu, phiếu chi, hóa đơn GTGT
Chứng từ hướng dẫn: Phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, bảng lương,…
b Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng
Công ty áp dụng hệ thống tài khoản được quy định trong chế độ kế toán ban hành theo quyết định 15/QĐ-BTC ban hành ngày 20/03/2006 của Bộ Tài Chính và đã được sửa đổi, bổ sung chế độ kế toán Doanh nghiệp theo thông tư 244/2009/TT-BTC ban hành ngày 31/12/2009 của Bộ Tài Chính
c Hệ thống báo cáo kế toán áp dụng
Báo cáo tài chính gồm 4 biểu mẫu ban hành theo quyết định 15/ QĐ – BTC: Bảng cân đối kế toán mẫu số B 01- DN
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh mẫu số B 02- DN Báo cáo lưu chuyển tiền tệ mẫu số B 03- DN
Thuyết minh báo cáo tài chính mẫu số B 09- DN
Công ty có mở sổ kế toán chi tiết nên đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ kế toán chi tiết có liên quan
Cuối tháng, cuối quý, cuối năm tổng hợp số liệu trên sổ Cái, lập bảng cân đối số phát sinh Sauk hi kiểm tra, đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên sổ Cái và bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập Báo cáo tài chính
Trang 28Về nguyên tắc, tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có trên bảng cân đối
số phát sinh phải bằng tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có trên sổ Nhật ký chung cung kỳ
Kiểm tra, đối chiếu
Công ty Công Thành đã lựa chọn và sử dụng hình thức Nhật ký chung từ ngày mới thành lập cho đến nay bởi ưu điểm của nó là việc ghi chép dễ dàng, đơn giản, dễ kiểm tra, kiểm soát phù hợp với quy mô hoạt động, đặc điểm sản xuất kinh doanh, trình độ nhân viên kế toán và theo nhu cầu quản lý của công ty
Chứng từ kế toán
Nhật ký chung
Báo cáo tài chính
Bảng cân đối số phát sinh
Sổ cái
Sổ kế toán chi tiết
Bảng tổng hợp sổ chi tiết
Sổ quỹ
Trang 29CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Cơ sở lý luận
3.1.1 Khái niệm về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Kết quả HĐKD của công ty bao gồm lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
và lợi nhuận khác
Lợi nhuận thuần từ HĐKD : Số chênh lệch giữa doanh thu thuần về bán hàng
và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính với trị giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
Lợi nhuận khác : là số chênh lệch giữa thu nhập khác và chi phí khác
3.1.2 Ý nghĩa của việc xác định kết quả sản xuất kinh doanh
Kết quả hoạt động kinh doanh hay nói đúng hơn là lợi nhuận là chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động của công ty Do đó, bằng nhiều biện pháp các doanh nghiệp tìm cách tối đa hóa lợi nhuận và tối thiểu hóa rủi ro Để làm được điều này đòi hỏi các doanh nghiệp phải lựa chọn phương án kinh doanh có hiệu quả: tìm kênh phân phối sản phẩm, xác định loại sản phẩm chính yếu, tiếp thị hiệu quả,…
Nhiệm vụ quan trọng và bao trùm nhất của kế toán xác định KQKD là cung cấp một cách kịp thời, chính xác cho nhà quản lý và những người quan tâm đến hoạt động của doanh nghiệp, thông tin về kết quả hoạt động kinh doanh, lợi nhuận đạt được của doạh nghiệp Từ đó nhà quản lý có thể phân tích, đánh giá và đưa ra những quyêt định kinh doanh đúng đắn cho doanh nghiệp
Kết quả hoạt động kinh doanh phản ánh thực tế tình hình hoạt động của công ty Đây là cơ sở để các doanh nghiệp giảm thiểu rủi ro trong việc lựa chọn đối tác đầu tư, hợp tác lâu dài
Trang 303.1.3 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịnh vụ
a Kết cấu và nội dung phản ánh
DT bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được, hoặc sẽ thu được
từ các giao dịch hoặc nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có)
Kế toán sử dụng TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
TK 511
- Số thuế TTĐB hoặc thuế xuất khẩu
hoặc thuế GTGT theo phương pháp
trực tiếp phải nộp tính trên DT bán
- Khoản CKTM kết chuyển cuối kỳ
- Kết chuyển DT thuần vào tài khoản
911 “xác định kết quả kinh doanh”
- DT bán sản phẩm, hàng hoá và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán
Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ
Trang 31Tài khoản này có 6 tài khoản cấp 2:
TK 5111 – Doanh thu bán hàng hóa
TK 5112 – Doanh thu bán các thành phẩm
TK 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ
TK 5114 – Doanh thu trợ cấp, trợ giá
TK 5117 – Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư
TK 5118 – Doanh thu khác
b Điều kiện ghi nhận DT và nguyên tắc kế toán
* Điều kiện ghi nhận doanh thu
- DN chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền quyền sở hữu SP hoặc hàng hoá của người mua
- DN không còn nắm quyền quản lý HH như người sở hữu hoặc quyền kiểm soát HH
- DT xác định tương đối chắc chắn
- Doanh nghiệp sẽ thu hoặc đã thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
- Đối với SP, HH, DV thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB hoặc thuế XK thì DT bán hàng và cung cấp DV là tổng giá thanh toán (bao gồm cả thuế TTĐB, hoặc thuế XK)
- Những SP, HH được xác định là tiêu thụ, nhưng vì lý do về chất lượng, về quy cách kỹ thuật người mua từ chối thanh toán, gửi trả lại người bán, hoặc yêu cầu giảm giá hàng bán và được DN chấp thuận, hoặc người mua mua hàng với khối lượng lớn được CKTM thì các khoản giảm trừ DT bán hàng này được theo dõi riêng biệt trên các TK 531 “Hàng bán bị trả lại”, TK 532 “Giảm giá hàng bán”, TK 521 “CKTM”
Trang 32- Trường hợp trong kỳ DN đã viết hoá đơn bán hàng và đã thu tiền bán hàng nhưng đến cuối kỳ vẫn chưa giao hàng cho người mua hàng thì trị giá số hàng này không được coi là đã bán trong kỳ và không được ghi vào TK 511 “DT bán hàng và cung cấp DV” mà chỉ hạch toán vào bên Có TK 131 “Phải thu của KH” về khoản tiền
đã thu của KH Khi thực giao hàng cho người mua sẽ hạch toán vào TK 511 “DT bán hàng và cung cấp DV” về trị giá hàng đã giao
- Đối với trường hợp cho thuê tài sản, có nhận trước tiền cho thuê của nhiều năm thì DT cung cấp DV ghi nhận của năm tài chính là số tiền cho thuê được xác định trên cơ sở lấy toàn bộ tổng số tiền thu được chia cho số năm cho thuê tài sản
* Chứng từ kế toán:
+ Hoá đơn GTGT
+ Các chứng từ thanh toán: phiếu thu, giấy báo Có ngân hàng
* Doanh thu bán hàng nội bộ:
Tài khoản này phản ánh DT của số SP, HH, DV tiêu thụ trong nội bộ DN DT tiêu thụ nội bộ là lợi ích kinh tế thu được từ việc bán HH, SP, cung cấp DV nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc trong cùng một công ty, tổng công ty
Kế toán sử dụng tài khoản 512 – Doanh thu bán hàn nội bộ
Kết cấu TK 512 cũng tương tự như kết cấu TK 511
Trang 33Hình 3.1 Sơ Đồ Hạch Toán Tổng Hợp Doanh Thu Bán Hàng
3.1.4 Kế toán các khoản giảm trừ DT
a/ Chiết khấu thương mại
Chiết khấu thương mại là khoản tiền mà DN đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho người mua hàng do việc người mua hàng đã mua hàng (sản phẩm, hàng hóa), dịch vụ với khối lượng lớn theo thỏa thuận về CKTM đã ghi trên hợp đồng kinh tế hoặc các cam kết đã ghi trên hợp đồng
Tài khoản sử dụng
KT sử dụng TK 521 “Chiết khấu thương mại “
Trang 34Sơ đồ và nội dung hạch toán chiết khấu thương mại
Hình 3.2 Sơ Đồ Hạch Toán Tổng Quát Chiết Khấu Thương Mại
Hàng bán bị trả lại là số sản phẩm, hàng hóa DN đã xác định tiêu thụ nhưng bị
khách hàng trả lại do vi phạm hợp đồng kinh tế, vi phạm cam kết, hàng bị mất, kém
phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách
Hàng bán bị trả lại phải có căn bản đề nghị cua người mua ghi rõ lý do trả lại
hàng, giá trị hàng bán bị trả lại, đính kèm hóa đơn (nếu trả lại toàn bộ ) hoặc bản sao
hợp đồng (nếu trả lại một phần hàng) và đính kèm chứng từ nhập lại kho của doanh
nghiệp về số hàng nói trên Các khoản chi phí liên quan đến hàng bị trả lại (chi phí
nhận hàng về, ) được hạch toán vào chi phí bán hàng
Tài khoản sử dụng : KT sử dụng TK 531 “Hàng bán bị trả lại”
Sơ đồ và nội dung hạch toán hàng bán bị trả lại
Hình 3.3 Sơ Đồ Hạch Toán Tổng Quát Hàng Bán Bị Trả Lại
Trang 35c/ Giảm giá hàng bán
Giảm giá hàng bán là số tiền giảm trừ cho khách hàng được người bán chấp nhận trên giá đã thỏa thuận vì lý do hàng bán kém phẩm chất hay không đúng quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh tế
Chỉ phản ánh vào TK 532 các khoản giảm trừ do việc chấp nhận giảm giá ngoài hóa đơn (tức sau khi đã phát hành hóa đơn )
Tài khoản sử dụng
KT sử dụng TK 532 “Giảm giá hàng bán”
Sơ đồ hạch toán giảm giá hàng bán
Hình 3.4 Sơ Đồ Hạch Toán Tổng Quát Giảm Giá Hàng Bán
111,112,131 532 511
Khoản giảm cho khách hàng Kết chuyển làm giảm doanh thu
3331
Thuế GTGT đầu ra
3.1.5 Kế toán giá vốn hàng bán
a Kết cấu và nội dung phản ánh
Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá vốn của SP, HH, DV, bất động sản đầu
tư, giá thành sản xuất của SP xây lắp (đối với DN xây lắp) bán trong kỳ
Tài khoản sử dụng: Kế toán sử dụng TK 632 – Giá vốn hàng bán
Trang 36
TK 632
- Phản ánh giá vốn của sản phẩm, - Phản ánh khoản hoàn nhập dự phòng hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài
- Phản ánh chi phí nguyên vật liệu, - Giá vốn hàng bán bị trả lại
chi phí nhân công vượt trên mức - Kết chuyển giá vốn đã tiêu thụ trong bình thường và chi phí sản xuất kì sang TK 911
chung cố định không phân bổ không
được tính vào trị giá hàng tồn kho
mà phải tính vào giá vốn hàng bán
của kì kế toán
- Phản ánh khỏan hao hụt, mất mát
của hàng tồn kho sau khi trừ phần
bồi thường trách nhiệm do cá nhân
gây ra
- Phản ánh chi phí tự xây dựng, tự
chế TSCĐ vượt trên mức bình thường
không được tính vào nguyên giá
TSCĐ hữu hình
- Phản ánh khoản chênh lệch giữa số
dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải
lập năm nay lớn hơn khỏan đã lập dự
phòng năm trước
TK 632 không có số dư cuối kỳ
Trang 37* Chứng từ sử dụng:
+ Phiếu xuất kho
+ Hoá đơn mua hàng
b/ Sơ đồ và nội dùng hạch toán giá vốn hàng bán
Hình 3.5 Sơ Đồ Hạch Toán Tổng Quát Giá Vốn Hàng Bán
3.1.6 Kế toán chi phí bán hàng
a Kết cấu và nội dung phản ánh
Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán SP, HH, cung cấp DV bao gồm các chi phí chào hàng, giới thiệu SP, hoa hồng bán
hàng, chi phí đóng gói, chi phí vận chuyển
Tài khoản sử dụng: Kế toán sử dụng TK 641 – Chi phí bán hàng
Trang 38- Các chi phí phát sinh liên quan đến
quá trình bán SP, HH, cung cấp DV
- Kết chuyển chi phí bán hàng vào TK
911 “xác định KQKD” để tính kết quả kinh doanh trong kỳ
TK 641 không có số dư cuối kỳ
Tài khoản này có 7 tài khoản cấp 2:
TK 6411: Chi phí nhân viên
TK 6412: Chi phí vật liệu, bao bì
Trang 39b Sơ đồ và nội dung hạch toán chi phí bán hàng
Hình 3.6 Sơ Đồ Hạch Toán Tổng Quát Chi Phí Bán Hàng
Chi phí khấu hao
Đưa chi phí trả trước
vào chi phí
Trang 403.1.7 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
a Kết cấu và nội dung phản ánh
Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí quản lý chung của DN gồm các chi phí về lương nhân viên bộ phận quản lý DN, BHXH, BHYT, KPCĐ, chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý DN, tiền thuê đất, thuế môn bài, khoản lập dự phòng phải thu khó đòi, dịch vụ mua ngoài (điện, nước, diện thoại, fax, ) chi phí bằng tiền khác (tiếp khách, hội nghị khách hàng)
Tài khoản sử dụng: TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp