1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Quy trình thủ tục nhận hàng nhập khẩu ở cảng tại công ty tnhh dịch vụ giao nhận vận tải thương mại công thành

93 29 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quy trình thủ tục nhận hàng nhập khẩu ở cảng tại công ty tnhh dịch vụ giao nhận vận tải thương mại công thành
Tác giả Luong Thi Diem Ngoc
Người hướng dẫn Ths. Nguyen Trung Dong
Trường học Trường Đại Học Mở TPHCM
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2010
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 1,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ những lý do đã nêu và trên cơ sở những kiến thức về nghiệp vụ xuất nhập khẩu đã được truyền đạt tại nhà trường, qua thời gian thực tập tìm hiểu thực tế tại phòng Giao nhận của công ty

Trang 1

CÔNG THÀNH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGÀNH : KINH TẾ

Thành Phố Hồ Chí Minh - Năm 2010

Trang 2

NHẬN VẬN TẢI & THƯƠNG MẠI

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

THS NGUYỄN TRUNG ĐÔNG Thành Phố Hồ Chí Minh - Năm 2010

Trang 3

Trong thời gian thực tập tại công ty TNHH Dịch Vụ Giao Nhận – Vận Tải và Thương Mại Công Thành, được sự giúp đỡ tận tình và tạo điều kiện từ phía công ty em

đã tiếp cận được với thực tế để làm sáng tỏ những kiến thức đã tích lũy trong thời gian học vừa qua

Để có kiến thức và kết quả thực tế ngày hôm nay, trước hết em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo đã giảng dạy và trang bị cho em những kiến thức cơ bản, nhờ

sự tận tâm dạy bảo em đã thực sự trưởng thành theo thời gian về nghiệp vụ chuyên môn lẫn kiến thức xã hội

Em xin cám ơn đến Ths Nguyễn Trung Đông người đã quan tâm giúp đỡ, hướng dẫn em hoàn thành bài khóa luận này

Em gửi lời cám ơn Ban Lãnh Đạo cùng toàn thể nhân viên công ty TNHH Công Thành, đặc biệt các anh chị trong phòng Giao Nhận đã chỉ bảo và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho em được tiếp cận công việc thực tế, từ đó em đã học hỏi và tích lũy được nhiều kinh nghiệm hữu ích cho công việc sau này

Cuối cùng em xin kính chúc các thầy cô của trường ĐH Mở TPHCM cùng toàn thể Ban Giám Đốc và cán bộ nhân viên công ty Công Thành luôn dồi dào sức khỏe Chúc cho chiến lược phát triển của công ty thành một trong những công ty Giao Nhận Vận Tải hàng đầu được thành công tốt đẹp

Trong quá trình thực tập và làm khóa luận, do còn thiếu nhiều kinh nghiệm thực

tế nên không tránh khỏi những sai sót Em mong các thầy cô chỉ bảo thêm giúp em hoàn thành và đạt kết quả tốt hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 4

TP HCM, ngày… tháng… năm 2010

Trang 5

TP HCM, ngày… tháng… năm 2010

Trang 6

CHƯƠNG 1 : LÍ LUẬN CHUNG VỀ DỊCH VỤ GIAO NHẬN VẬN TẢI HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU

1 Khái quát về dịch vụ giao nhận vận tải 1

1.1 Khái niệm và vai trò của dịch vụ giao nhận vận tải 1

1.1.1 Khái niệm 1

1.1.2 Vai trò 2

1.2 Phân loại dịch vụ giao nhận vận tải: 3

1.3 Hoạt động chính của các công ty làm dịch vụ logistics 4

2 Giới thiệu về hệ thống Hải Quan và quy trình thủ tục Hải quan ở Việt Nam 6

2.1 Chức năng và nhiệm vụ chung của hải quan Việt Nam 6

2.2 Hệ thống hải quan Việt Nam 6

2.3 Một số quy định chung về thực hiện kê khai Hải Quan 7

2.4 Quy trình kê khai Hải quan hàng nhập khẩu Kinh doanh 15

3 Trình tự của hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển 20 3.1 Đối với hàng không phải lưu kho, lưu bãi tại cảng 20

3.2 Đối với hàng phải lưu kho lưu bãi tại cảng 21

3.3 Hàng nhập bằng container 22

3.3.1 Nếu là hàng nguyên (FCL) 22

3.3.2 Nếu là hàng lẻ (LCL) 22

4 Sơ lược về tình hình phát triển dịch vụ giao nhận tại TP HCM và các tỉnh lân cận 22

4.1 Tình hình và giải pháp phát triển dịch vụ giao nhận ( logistics) 22

Trang 7

nhập khẩu và giao nhận phát triển mạnh 25

CHƯƠNG 2 : QUY TRÌNH THỦ TỤC NHẬN HÀNG NHẬP KHẨU Ở CẢNG CỦA CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ GIAO NHẬN VẬN TẢI &THƯƠNG MẠI CÔNG THÀNH 1 Giới thiệu về công ty TNHH DV GN-VT Công Thành 27

1.1 Quá trình thành lập và phát triển 27

1.2 Chức năng, mục tiêu và nhiệm vụ kinh doanh 28

1.2.1 Chức năng 28

1.2.2 Mục tiêu 29

1.2.3 Nhiệm vụ 29

1.3 Cơ cấu tổ chức nhân sự của công ty .30

1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty 30

1.3.2 Chức năng của các phòng ban 31

1.3.3 Sơ đồ cơ cấu tổ chức Phòng giao nhận 33

2 Tình hình hoạt động của công ty trong những năm qua 34

2.1 Đối tượng kinh doanh 34

2.2 Khách hàng chính của công ty 34

2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh 35

2.3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh theo cơ cấu dịch vụ 35

2.3.2 Kết quả hoạt đông kinh doanh theo Cơ cấu thị trường 37

3 Đánh giá chung về thuận lợi và khó khăn của công ty 38

3.1 Thuận lợi 38

3.2 Khó khăn 39

4 Quy trình nhận hàng nhập khẩu ở cảng của công ty 40

4.1 Ký kết hợp đồng dịch vụ 41

Trang 8

4.2.1 Nhận và kiểm tra chứng từ của công ty khách hàng 42

4.2.2 Lên tờ khai hàng nhập 44

4.2.3 Lập hồ sơ đi khai hải quan 49

4.3 Nhận Lệnh Giao Hàng (D/O) 50

4.4 Quy trình làm thủ tục hải quan đối với hàng NKKD 52

4.5 Quy Trình Và Thủ Tục Nhận Hàng Nhập Khẩu Ở Cảng 54

4.5.1 Đối với hàng nguyên cont 54

4.5.2 Đới với Hàng Lẻ 58

4.6 Kiểm tra hàng nhập khẩu và khiếu nại (nếu có) 61

4.7 Giao hàng cho công ty khách hàng 63

4.8 Quyết toán, bàn giao hồ sơ cho khách hàng và lưu trữ chứng từ 64

5 Nhận xét hoạt động nhận hàng nhập khẩu cuả công ty 65

5.1 Những mặt tốt 65

5.2 Những mặt còn tồn tại 66

CHƯƠNG 3 : NHỮNG BIỆN PHÁP ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN QUY TRÌNH NHẬN HÀNG NHẬP KHẨU VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY 1 Những biện pháp đề xuất nhằm hoàn thiện quy trình nhận hàng nhập khẩu của công ty .68

2 Những giải pháp hỗ trợ nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty 71

2.1 Biện pháp nhằm giảm giá dịch vụ 71

2.2 Biện pháp nhằm mở rộng thị trường kinh doanh dịch vụ khai thuê và vận tải hàng hóa của công ty 72

2.3 Biện pháp về nguồn nhân lực và tổ chức bộ máy quản lý 73

3 Kiến nghị 73

3.1 Đối với công ty 73

Trang 9

™ Kết luận 77

Trang 10

Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh theo Cơ cấu các dịch vụ của Công ty 35 Biểu đồ 2.1 Tỷ trọng cơ cấu doanh thu các dịch vụ của Công ty .36

Bảng 2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh theo Cơ cấu các thị trường của Công

Ty 37

Biểu đồ 2.2 Tỷ trọng Cơ cấu doanh thu theo thị trường của Công ty 37

Trang 11

1 Lý do chọn đề tài

Trong xu thế phát triển của đất nước thì hoạt động xuất nhập khẩu đóng góp một vị trí đặc biệt quan trọng, nó tạo nên một hướng đi mới cho đất nước vì chỉ khi hoạt động xuất nhập khẩu phát triển thì mới kéo theo các ngành nghề khác phát triển trong đó có dịch vụ giao nhận vận tải

Giao nhận, vận tải là một mắt xích vô cùng quan trọng trong quá trình lưu thông phân phối hàng hóa từ người bán đến người mua Nó là một loại hình dịch

vụ mang tính đặc thù Hơn nữa, cùng với sự hội nhập vào kinh tế khu vực cũng như hoạt động xuất nhập khẩu của nước ta không ngừng phát triển, sự gia tăng của ngoại thương đã đặt ra nhiều vấn đế mới trong nhiệm vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu

Thực tế cho thấy, chi phí cho hoạt động giao nhận vận tải hàng hóa xuất nhập khẩu đã tác động trực tiếp đến giá cả hàng hóa Nếu chí này càng cao thì làm cho giá cả hàng hóa xuất nhập khẩu càng cao, hàng hóa đó sẽ mất lợi thế cạnh tranh trên thương trường Ngược lại, nếu chi phí này thấp, hàng hóa sẽ có mức giá cạnh tranh hơn Vì vậy, ngày càng nhiều doanh nghiệp xuất nhập khẩu tìm đến những công ty vận tải chuyên nghiệp Từ đó, cho thấy ngành kinh doanh dịch vụ giao nhận vận tải đã và đang chiếm một vị trí quan trọng trong nền kinh

tế quốc dân

Công ty TNHH DỊCH VỤ GIAO NHẬN VẬN TẢI & THƯƠNG MẠI CÔNG THÀNH là một trong những công ty làm dịch vụ giao nhận vận tải hàng hóa xuất nhập khẩu nói trên Từ những lý do đã nêu và trên cơ sở những kiến thức về nghiệp vụ xuất nhập khẩu đã được truyền đạt tại nhà trường, qua thời gian thực tập tìm hiểu thực tế tại phòng Giao nhận của công ty, với mục đích tìm

hiểu quy trình nhận hàng nhập khẩu của công ty, em đã chọn đề tài “ Quy trình

thủ tục nhận hàng nhập khẩu ở Cảng tại công ty TNHH Dịch Vụ Giao Nhận- Vận Tải và Thương Mại Công Thành ” để làm khóa luận

Trang 12

Đề tài này nhằm mục đích nghiên cứu tìm hiểu rõ quy trình thủ tục nhận hàng nhập khẩu ở Cảng của công ty TNHH Dịch vụ Giao Nhận Vận Tải & Thương Mại Công Thành nói riêng và của các công ty làm trong lĩnh vực giao nhận vận tải hàng hóa nói chung Qua đó, kết hợp những kiến thức đã học cùng điều kiện thực tế để đưa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình nhận hàng nhập khẩu và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực giao nhận vận tải của công ty

3 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp phân tích thống kê

- Phuơng pháp chuyên gia

- Phương pháp điều tra khảo sát thực tế

4 Phạm vi nghiên cứu :

Công ty TNHH Dịch Vụ Giao Nhận Vận Tải Công Thành

5 Nguồn số liệu dữ liệu :

- Từ công ty TNHH Dịch Vụ Giao Nhận Vận Tải Công Thành

- Từ Hiệp hội Giao Nhận Việt Nam (VIFFAS)

- Từ Internet và các sách, giáo trình Nghiệp Vụ Ngoại Thương

6 Kết cấu của khóa luận :

Trên cơ sở mục đích của đề tài, khóa luận gồm những phần chính sau: Chương I: Lý luận chung về dịch vụ giao nhận vận tải hàng hóa xuất nhập khẩuChương II: Quy trình thủ tục nhận hàng nhập khẩu ở Cảng của công ty TNHH giao nhận vận tải Công Thành

Chương III: Những biện pháp đề xuất nhằn hoàn thiện quy trình nhận hàng nhập khẩu và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty

Kiến nghị và Kết luận

Trang 13

CHƯƠNG 1 : LÝ LUẬN CHUNG VỀ DỊCH VỤ GIAO

NHẬN VẬN TẢI HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU

1 Khái quát về dịch vụ giao nhận vận tải ( logistics ) :

Đặc điểm nổi bật của mậu dịch quốc tế là người bán và người mua ở cách

xa nhau Việc di chuyển hàng hóa là do người vận tải đảm nhận, đây là nghiệp vụ

rất quan trọng, thiếu nó thì coi như hợp đồng mua bán không thể thực hiện được

Để cho quá trình vận tải được bắt đầu – tiếp tục – kết thúc, tức là hàng hóa đến

tay người mua một cách nhanh chóng kịp thời và đảm bảo chất lượng hàng Ta

cần phải thực hiện một loạt các công việc khác nhau mà bản thân nhà xuất khẩu

và nhà nhập khẩu không đảm trách được hoặc có thể làm được nhưng không

chuyên nghiệp và chuyên môn hóa như những công ty này Từ đây nhà kinh

doanh hoạt động logistics đảm trách mọi việc cho quá trình vận chuyển như đưa

hàng ra cảng, làm thủ tục gửi hàng, tổ chức xếp/ dở, hoàn thành thủ tục hải

quan…cuối cùng giao hàng cho người nhận hàng ở nơi đến Tất cả các công việc

này tập hợp lại dưới một gói dịch vụ được gọi là dịch vụ giao nhận vận tải

logistics như vậy ta có thể khái niệm logistics như sau :

1.1 Khái niệm và vai trò của dịch vụ giao nhận vận tải ( logistics ) :

1.1.1 Khái niệm :

Ở Việt Nam, chúng ta mới chỉ quen với từ “ logic” còn thuật ngữ

“ Logistics” thì có lẽ còn khá mới mẻ Những năm gần đây thuật ngữ logistics

mới bắt đầu được nhắc đến trên các phương tiện truyền thông, thì thế giới đã tiến

lên trên một bước với việc ra đời của khái niệm “ chuỗi cung ứng” mà phạm vi

và tầm ảnh hưởng còn mang tính hệ thống, và chiến lược hơn cả logistics

Nếu nhìn vào logistics, chúng ta có thể chia ra rất rõ hai nhóm đối tượng

là những công ty trực tiếp sử dụng logistics và những công ty cung cấp dịch vụ

logistics Phần lớn các tập đoàn lớn trên thế giới đều đã outsource các hoạt động

logistics hoặc chuỗi cung ứng ra bên ngoài cho một nhà cung cấp dịch vụ thứ ba

Trang 14

hoặc thứ tư Những cái tên mà chúng ta có thể kể đến là Dell, là Walmart, là

Nike Điều này cũng đã rất phổ biến tại Việt Nam do sự hiện diện của các tập

đoàn đa quốc gia

Theo cách tiếp cận của Hội đồng quản lý logistics ( The Council of

Logistics Management CLM in the USA ), khái niệm logistics được hiểu như

sau : Logistics là một bộ phận của dây chuyền cung ứng, tiến hành lập ra kế

hoạch, thực hiện và kiểm soát công việc chu chuyển và lưu kho hàng hóa, cùng

các dịch vụ và thông tin có liên quan từ địa điểm xuất phát đến nơi tiêu dùng một

cách hiệu quả nhằm đáp ứng những yêu cầu của khách hàng

1.1.2 Vai trò của logistics :

Với sự phát triển ngày càng lớn và uy tín của dịch vụ giao nhận làm cho

lĩnh vực này có những vai trò nhất định trong mậu dịch hiện nay, cụ thể :

y Nâng cao chất lượng dịch vụ giao nhận vận tải, đảm bảo hàng hóa an

toàn và đáp ứng nhu cầu sử dụng hàng của nhà xuất khẩu cũng như người

nhập khẩu

y Là một mắc xích liên kết nghề nghiệp

y Xúc tiến quá trình đơn giản hóa và thống nhất chứng từ và các điều kiện

kinh doanh tiêu chuẩn quốc tế

y Tăng cường sự hợp tác giữa công ty giao nhận vận tải với chủ hàng và

người chuyên chở

y Là công cụ liên kết, mở rộng thị trường Tối ưu hoá chu trình lưu

chuyển của sản xuất kinh doanh; hỗ trợ nhà quản lý ra quyết định chính xác; thay

đổi và hoàn thiện dịch vụ vận tải giao nhận (VTGN); cho phép các nhà kinh

doanh VTGN cung cấp các dịch vụ đa dạng, phong phú hơn Dịch vụ Logistics

góp phần nâng cao hiệu quả quản lý, giảm thiểu chi phí trong quá trình sản xuất,

tăng cường sức cạnh tranh cho các doanh nghiệp; tiết kiệm và giảm chi phí trong

hoạt động lưu thông phân phối; gia tăng giá trị kinh doanh, mở rộng thị trường;

giảm chi phí, hoàn thiện và tiêu chuẩn hóa chứng từ trong kinh doanh

Trang 15

1.2 Phân loại dịch vụ giao nhận vận tải ( logistics ) :

Trong thực tế, Logistics được phân loại theo nhiều tiêu chí khác nhau

Nếu phân theo hình thức tổ chức hoạt động Logistics, thì cho đến nay có các hình

thức sau

- Logistics bên thứ nhất ( 1 PL) : người chủ sở hữu hàng hóa tự mình tổ

chức và thực hiện các hoạt động Logistics để đáp ứng nhu cầu của bản thân

- Logistics bên thứ hai ( 2 PL) : người cung cấp dịch vụ Logistics bên thứ

hai là người cung cấp dịch vụ cho một hoạt động đơn lẻ của Logistics ( vận tải,

kho bãi, thanh toán…) để đáp ứng nhu cầu của chủ hàng, chưa có tích hợp hoạt

động Logistics

- Logistics bên thứ ba ( 3 PL) :là người thay mặt cho chủ hàng quản lý và

thực hiện các dịch vụ Logistics, do đó 3PL tích hợp các dịch vụ khác nhau, kết

hợp chặt chẽ việc luân chuyển, tồn trữ hàng hóa, xữ lý thông tin…trong dây

chuyền cung ứng

- Logistics bên thứ tư ( 4 PL) : là người tích hợp ( Integrator), chịu trách

nhiệm quản lý dòng lưu chuyển Logistics, cung cấp giải pháp dây chuyền cung

ứng, hoạch định, tư vấn Logistics, quản trị vận tải…4PL hướng đến quản trị cả

quá trình Logistics, như nhận hàng từ nơi sản xuất, làm thủ tục xuất nhập khẩu,

đưa hàng đến nơi tiêu thụ cuối cùng

- Gần đây, cùng với sự phát triển của thương mại điện tử, người ta đã nói

đến khái niệm Logistics bên thứ năm ( 5PL ) 5 PL phát triển nhằm phục vụ cho

Thương mại điện tử, các nhà cung cấp dịch vụ 5PL là các 3PL và 4PL, đứng ra

quản lý toàn chuỗi phân phối trên nền tảng Thương mại điện tử

Còn nếu nghiên cứu toàn bộ quá trình Logistics sẽ có :

- Logistics đầu vào

- Logistics đầu ra

- Logistics ngược ( Reverse Logistics )

Trang 16

Mỗi loại hàng hóa sẽ có quy trình Logistics riêng, ví dụ :

- Logistics hàng tiêu dùng ( FMCG Logistics )

- Logistics ngành ôtô ( Automotive Logistic )

- Logistics ngành hóa chất ( Chemical Logistics )

- Logistics hàng điện tử ( Electronic Logistics )

- Logistics ngành dầu khí ( Petroleum Logistics )

Ngày nay, thuê dịch vụ Logistics từ các công ty Logistics chuyên nghiệp

ngày càng phổ biến Toàn cầu hóa nền kinh tế càng sâu rộng thì tính cạnh tranh

lại càng gay gắt trong mọi lĩnh vực của cuộc sống Trong lĩnh vực Logistics cũng

vậy, để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng, thì ngày càng có nhiều

nhà cung cấp dịch vụ Logistics ra đời và cạnh tranh quyết liệt với nhau Để đáp

ứng nhu cầu cung ứng nguyên vật liệu, phân phối sản phẩm người ta luôn phải

cân nhắc : Tự làm hay đi mua dịch vụ? và mua của ai ? Do đó, bên cạnh những

hãng sản xuất có uy tín đã gặt hái được những thành quả to lớn trong hoạt động

kinh doanh nhờ khai thác tốt hệ thống Logistics của chính mình như : Hawlett-

Packerd, Spokane Company, Ladner Buiding Products, Procter & Gamble…thì

tất cả các công ty vận tải, giao nhận cũng nhanh chóng chớp thời cơ phát triển và

trở thành những nhà cung cấp dịch vụ Logistics hàng đầu thế giới với hệ thống

Logistics toàn cầu như : TNT, DHL, Maersk Logistics, NYK Logistics, APL

Logistics, MOL Logistics, Kuehne & Nagel, Schenker, Ikea…Để tối ưu hóa,

tăng sức cạnh tranh của doanh nghiệp nếu như trước đây, các chủ sở hữu hàng

hóa lớn thường tự mình đứng ra tổ chức và thực hiện các hoạt động Logistics để

đáp ứnh nhu cầu bản thân thì giờ đây việc đi thuê các dịch vụ Logistics ở bên

ngoài ngày càng trở nên phổ biến

1.3 Hoạt động chính của các công ty làm dịch vụ logistics :

Dịch vụ logistics là hoạt động thương mại, theo đó các công ty giao nhận làm

dịch vụ logistics sẽ tổ chức thực hiện một hoặc nhiều công việc sau đây bao

gồm :

- Nhận hàng,

Trang 17

- Vận chuyển,

- Lưu kho, lưu bãi,

- Làm thủ tục hải quan, các thủ tục giấy tờ khác,

™ Quyền và nghĩa vụ của thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics

Luật Thương mại quy định: trừ trường hợp có thỏa thuận khác, thương nhân kinh

doanh dịch vụ logistics có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

- Được hưởng thù lao dịch vụ và các chi phí hợp lý khác;

- Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu có lý do chính đáng vì lợi ích của

khách hàng thì thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics có thể thực hiện khác

với chỉ dẫn của khách hàng, nhưng phải thông báo ngay cho khách hàng;

- Khi xảy ra trường hợp có thể dẫn đến việc không thực hiện được một phần hoặc

toàn bộ những chỉ dẫn của khách hàng thì phải thông báo ngay cho khách hàng

để xin chỉ dẫn;

- Trường hợp không có thoả thuận về thời hạn cụ thể thực hiện nghĩa vụ với

khách hàng thì phải thực hiện các nghĩa vụ của mình trong thời hạn hợp lý

- Khi thực hiện việc vận chuyển hàng hóa, thương nhân kinh doanh dịch vụ

logistics phải tuân thủ các quy định của pháp luật và tập quán vận tải

™ Quyền và nghĩa vụ của khách hàng

Trừ trường hợp có thỏa thuận khác, khách hàng có các quyền và nghĩa vụ sau

đây:

- Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện hợp đồng;

- Cung cấp đầy đủ chỉ dẫn cho thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics;

Trang 18

- Thông tin chi tiết, đầy đủ, chính xác và kịp thời về hàng hoá cho thương nhân

kinh doanh dịch vụ logistics;

- Đóng gói, ghi ký mã hiệu hàng hoá theo hợp đồng mua bán hàng hoá, trừ

trường hợp có thỏa thuận để thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics đảm nhận

công việc này;

- Bồi thường thiệt hại, trả các chi phí hợp lý phát sinh cho thương nhân kinh

doanh dịch vụ logistics nếu người đó đã thực hiện đúng chỉ dẫn của mình hoặc

trong trường hợp do lỗi của mình gây ra;

- Thanh toán cho thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics mọi khoản tiền đã

đến hạn thanh toán

” Trong các công việc chính của các công ty làm dịch vụ logistics thì khâu làm

thủ tục Hải quan là một bước rất quan trọng trong việc nhận hàng Hơn nữa đề tài

đang làm là “ quy trình thủ tục nhận hàng nhập khẩu ở Cảng” nên liên quan đến

công việc khai báo Hải quan rất nhiều Để thuận lợi trong công việc này cần hiểu

rõ về thủ tục Hải quan Sau đây, ta sẽ tìm hiểu về hệ thống Hải quan và quy trình

thủ tục Hải quan ở Việt Nam

2 Giới thiệu về hệ thống Hải Quan và quy trình thủ tục hải

quan ở Việt Nam :

2.1 Chức năng và nhiệm vụ chung của hải quan Việt Nam

- Hải quan Việt Nam có nhiệm vụ thực hiện kiểm tra, giám sát hàng hóa,

phương tiện vận tải

- Phòng chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới

- Tổ chức thực hiện pháp luật về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

- Thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

Trang 19

- Kiến nghị chủ trương, biện pháp quản lý nhà nước về hải quan đối với hoạt

động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh và chính sách thuế

đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

2.2 Hệ thống hải quan Việt Nam gồm có :

a) Tổng cục Hải quan là cơ quan thuộc Bộ Tài Chính

b) Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung Ương

c) Chi cục hải quan cửa khẩu, đội kiểm soát hải quan và đon vị tương đương

Chính phủ quy định cụ thể nhiệm vụ, tổ chức, hoạt động của hải quan các

cấp, chế độ phục vụ, chức danh, tiêu chuẩn lương phụ cấp thâm niên, chế độ đãi

ngộ khác đối với công chức hải quan, hải quan hiệu, cờ hiệu, cấp hiệu, trang phục,

giấy chứng minh hải quan

Hải quan Việt Nam được tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tập trung

thống nhất Tổng cục trưởng Tổng cục hải quan thống nhất quản lý, điều hành

hoạt động của hải quan các cấp, hải quan cấp dưới được quản lý chỉ đạo của hải

quan cấp trên

™ Hải quan TPHCM :

Cục Hải quan TPHCM là đơn vị trực thuộc Tổng cục Hải quan, có chức

năng tổ chức thực hiện Pháp luật của Nhà nước về Hải quan và các quy định

khác của pháp luật có liên quan trên địa bàn hoạt động của Cục Hải quan

Địa bàn hoạt động của cục hải quan thành phố khá lớn vì nơi đây quy tụ

nhiều hải cảng và sân bay quốc tế Chính vì điều này mà Cục hải quan đã chia

nhỏ phạm vi quản lý thành từng khu vực nhằm mục đích quản lý chặt chẽ hơn

Cụ thể bao gồm :

- Chi cục Hải quan khu vực I quản lý : cảng Cát Lái và Tân Cảng

- Chi cục Hải quan khu vực II quản lý : cảng Khánh Hội và cảng Nhà Rồng

- Chi cục Hải quan khu vực III quản lý : cảng Tân Thuận, Bến Nghé, Nhà

bè, ICD Trường Thọ, Lotus, Vict, Dầu Khí, Rau Quả

Trang 20

- Chi cục Hải quan khu vực IV quản lý : ICD Phước Long I, ICD Phước

Long II, ICD Transimex, ICD Tây Nam

- Chi cục Hải quan sân bay Tân Sơn Nhất : sân bay Tân Sơn Nhất

2.3 Một số quy định chung về thực hiện khai báo Hải Quan :

™ Người khai hải quan

1 Chủ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

2 Tổ chức được chủ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ủy thác

3 Người được ủy quyền hợp pháp (áp dụng trong trường hợp hàng hóa, vật

phẩm xuất khẩu, nhập khẩu không nhằm mục đích thương mại)

4 Người điều khiển phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh

5 Đại lý làm thủ tục hải quan

™ Địa điểm khai báo: là chi cục hải quan cửa khẩu cảng TP theo quy định

™ Khai báo và nộp bộ chứng từ tờ khai Hải Quan :

Khi làm thủ tục Hải Quan, người khai Hải Quan phải :

- Người khai Hải Quan phải khai và nộp tờ khai; nộp, xuất trình chứng từ thuộc

hồ sơ Hải Quan; thực hiện thủ tục Hải Quan điện tử người khai hải quan phải

khai và gửi hồ sơ Hải Quan thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của Hải

Quan

- Việc khai hải quan (bao gồm cả khai thuế khi làm thủ tục hải quan) được thực

hiện theo mẫu Tờ khai hải quan

- Đối với hàng hóa nhập khẩu, khai hải quan được thực hiện trước hoặc trong

thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày hàng hóa đến cửa khẩu Ngày hàng hóa đến

cửa khẩu là ngày ghi trên dấu của cơ quan hải quan đóng lên bản khai hàng hóa

(bản lược khai hàng hóa) trong hồ sơ phương tiện vận tải nhập cảnh đường biển

hoặc ngày ghi trên tờ khai phương tiện vận tải qua cửa khẩu hoặc sổ theo dõi

phương tiện vận tải

Trang 21

- Trách nhiệm của người khai hải quan, người nộp thuế trong việc khai hải

quan và sử dụng hàng hóa theo mục đích kê khai: Người khai Hải Quan phải

khai đầy đủ, chính xác, rõ ràng về tên và mã số hàng hóa, đơn vị tính, số lượng,

trọng lượng, chất lượng, xuất xứ, đơn giá, trị giá Hải Quan, các loại thuế suất và

các tiêu chí khác quy định tại tờ khai Hải Quan; tự tính để xác định số thuế, các

khoản thu khác phải nộp vào ngân sách Nhà nước và chịu trách nhiệm trước

Pháp luật về các nội dung đã khai

- Khi làm thủ tục Hải Quan đối với hàng hóa nhập khẩu Người khai hải quan

phải nộp cho cơ quan Hải quan hồ sơ hải quan, gồm các chứng từ sau :

+ Tờ khai hải quan: nộp 02 bản chính;

+ Hợp đồng mua bán hàng hóa hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương

đương hợp đồng: nộp 01 bản sao

Hợp đồng mua bán hàng hóa phải là bản tiếng Việt hoặc bản tiếng Anh, nếu

là ngôn ngữ khác thì người khai hải quan phải nộp kèm bản dịch ra tiếng Việt và

chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung bản dịch

+ Hóa đơn thương mại: nộp 01 bản chính;

+ Vận tải đơn: nộp 01 bản sao chụp từ bản gốc hoặc sao chụp từ bản chính

có ghi chữ copy, chữ surrendered;

Tuỳ từng trường hợp cụ thể dưới đây, người khai hải quan nộp thêm, xuất trình

các chứng từ sau:

+ Bản kê chi tiết hàng hóa đối với hàng hóa có nhiều chủng loại hoặc

đóng gói không đồng nhất: nộp 01 bản chính hoặc bản có giá trị tương đương

như điện báo, bản fax, telex, thông điệp dữ liệu và các hình thức khác theo quy

định của pháp luật;

+ Giấy đăng ký kiểm tra hoặc giấy thông báo miễn kiểm tra hoặc giấy

thông báo kết quả kiểm tra của tổ chức kỹ thuật được chỉ định kiểm tra chất

lượng, của cơ quan kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm, của cơ quan kiểm dịch

(sau đây gọi tắt là cơ quan kiểm tra) đối với hàng hóa nhập khẩu thuộc danh mục

Trang 22

sản phẩm, hàng hóa phải kiểm tra về chất lượng, về vệ sinh an toàn thực phẩm;

về kiểm dịch động vật, kiểm dịch thực vật: nộp 01 bản chính;

+ Chứng thư giám định đối với hàng hóa được thông quan trên cơ sở kết

quả giám định: nộp 01 bản chính;

+ Tờ khai trị giá hàng nhập khẩu đối với hàng hóa thuộc diện phải khai tờ

khai trị giá theo quy định tại Quyết định số 30/2008/QĐ-BTC ngày 21 tháng 5

năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành tờ khai trị giá tính thuế

hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu: nộp 02 bản chính;

Đối với Tờ khai trị giá tính thuế hàng hóa nhập khẩu, các trường hợp sau

đây không cần phải lập:

y Hàng hóa nhập khẩu của KCX, DN chế xuất;

y Hàng nhập khẩu theo loại hình nhập sản xuất xuất khẩu, gia công và phi

mậu dịch;

y Hàng hóa nhập khẩu thuộc đối tượng miễn thuế, xét miễn thuế;

y Hàng hóa nhập khẩu tạo tài sản cố định của các doanh nghiệp hoạt động

theo Luật đầu tư nước ngoài

+ Giấy phép nhập khẩu đối với hàng hóa phải có giấy phép nhập khẩu

theo quy định của pháp luật: nộp 01 bản chính nếu nhập khẩu một lần hoặc bản

sao khi nhập khẩu nhiều lần và phải xuất trình bản chính để đối chiếu

+ Các chứng từ khác theo quy định của pháp luật liên quan phải có: 1

bản chính

™ Đưa hàng đến địa điểm quy định để kiểm tra :

Theo quy trình thủ tục Hải quan của Tổng cục Hải quan, hàng hóa của chủ hàng

nhập khẩu được phân ra làm 3 luồng theo nguyên tắc như sau :

- Luồng xanh :

Đối với hàng nhập khẩu của các doanh nghiệp có quá trình chấp hành tốt Luật

Hải Quan nếu có đủ 2 điều kiện sau :

Trang 23

+ Hàng hóa không thuộc danh mục cấm nhập khẩu, hoặc thuộc danh mục

cấm nhập khẩu phải có giấy phép hoặc phải giám định, phân tích, phân loại

nhưng chủ hàng đã nộp, xuất trình văn bản cho phép cho cơ quan Hải quan

+ Hàng hóa không thuộc diện phải nộp thuế ngay

Hàng hóa của chủ hàng thuộc luồng này được miễn kiểm tra chi tiết hồ sơ, miễn

kiểm tra thực tế hàng hóa

- Luồng vàng :

+ Hàng hóa thuộc danh mục cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu hoặc phải

giám định, phân tích, phân loại nhưng chưa nộp văn bản cho phép của cơ quan có

thẩm quyền cho cơ quan Hải quan;

+ Hàng hóa thuộc diện phải nộp thuế ngay;

+ Hàng hóa có phát hiện nghi vấn về hồ sơ hải quan

Hàng hóa của chủ hàng thuộc luồng này phải kiểm tra chi tiết hồ sơ, miễn kiểm

tra thực tế hàng hóa

- Luồng đỏ :

+ Hàng hóa của chủ hàng nhập khẩu nhiều lần vi phạm pháp luật Hải quan;

+ Hàng hóa của chủ hàng nhập khẩu có khả năng vi phạm pháp luật;

+ Hàng hóa của chủ hàng nhập khẩu có dấu hiệu vi phạm pháp luật

Hàng hóa của chủ hàng thuộc luồng này phải kiểm tra chi tiết hồ sơ, kiểm tra

thực tế hàng hóa

Có 3 mức độ kiểm tra ở luồng đỏ :

Mức (a) : kiểm tra toàn bộ lô hàng

Mức (b) : kiểm tra 10% lô hàng, nếu không phát hiện vi phạm thì kết thúc

kiểm tra, nếu phát hiện vi phạm thì tiếp tục kiểm tra để kết luận mức độ vi phạm

Mức (c ) : kiểm tra 5% lô hàng, nếu không phát hiện vi phạm thì kết thúc

kiểm tra, nếu phát hiện vi phạm thì tiếp tục kiểm tra để kết luận mức độ vi phạm

™ Thực hiện nghĩa vụ nộp thuế

Trang 24

- 30 ngày sau ngày khai báo đối với hàng hóa không bị nộp thuế ngay

- Nộp ngay trong ngày khai báo đối với hàng hóa tiêu dùng, ngoại trừ

trường hợp có văn bản bảo lãnh của ngân hàng thì doanh nghiệp được áp dụng

như hàng hóa thông thường

- 275 ngày sau ngày khai báo đối với hàng hóa là nguyên vật liệu hoặc linh

kiện, phụ tùng nhập khẩu về để sản xuất xuất khẩu hoặc lắp ráp xuất khẩu

- Các loại thuế nhập khẩu

Thuế suất ưu đãi: áp dụng khi hàng hóa nhập khẩu về từ các nước đã thực

hiện chính sách tối huệ quốc MFN trong quan hệ thương mại với Việt Nam

Thuế suất phổ thông: thuế suất cao nhất, áp dụng khi hàng hóa nhập khẩu

về từ các nước chưa thực hiện chính sách tối huệ quốc trong quan hệ thương mại

với Việt Nam (bằng 1,5 lần với thuế suất ưu đãi)

Thuế suất ưu đãi đặc biệt: áp dụng khi hàng hóa nhập khẩu về từ các nước

trong khối ASEAN và Trung Quốc, dùng biểu thuế CEPT (bắt buộc phải có C/O

form D)

™ Thời Hạn Làm Thủ Tục Hải Quan

Công chức hải quan tiếp nhận, đăng ký, kiểm tra hồ sơ hải quan ngay sau khi

người khai hải quan nộp, xuất trình hồ sơ hải quan đúng quy định của pháp luật

Thời hạn công chức hải quan hoàn thành kiểm tra thực tế hàng hóa phương tiện

vận tải là :

- Chậm nhất là 8 giờ làm việc đối với lô hàng NK áp dụng hình thức kiểm tra

thực tế một phần hàng hóa theo xác suất

- Chậm nhất là hai ngày làm việc đối với lô hàng NK áp dụng kiểm tra thực

tế toàn bộ hàng hóa Trong trường hợp lô hàng NK có số lượng lớn, việc kiểm tra

phức tạp thì có thể gia hạn thời hạn kiểm tra nhưng không quá 8 giờ làm việc

™ Kết quả thực hiện thủ tục hải quan: Xác nhận thông quan

™ Lệ phí Hải quan:

Trang 25

Mức thu lệ phí làm thủ tục hải quan 20.000 đồng/ tờ khai (Theo qui định tại

Thông tư số 43/2009/TT- BTC ngày 9/3/2009 của Bộ Tài Chính)

™ Khiếu nại :

Được thực hiện khiếu nại, tố cáo theo quy định của Luật khiếu nại – tố cáo đối

với cán bộ công chức hải quan có hành vi trái pháp luật trong khi thi hành nhiệm

vụ

™ Tham vấn:

Là việc cơ quan Hải quan và người khai Hải quan trao đổi, cung cấp thông

tin liên quan đến việc xác định trị giá tính thuế đã kê khai, theo yêu cầu của

người khai Hải quan

Đối tượng tham vấn: người khai hải quan quy định tại Điều 5 – Chương I - Nghị

định 154/2005/NĐ-CP ngày 15.12.2008

Địa điểm tham vấn: Trụ sở Chi cục Hải quan hoặc Trụ sở Cục Hải quan tỉnh,

thành phố

Thời hạn tham vấn và xác định trị giá tính thuế: tối đa là 30 ngày (ngày theo

lịch) kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan

™ Điều kiện và Thủ tục sửa chữa tờ khai, khai bổ sung hồ sơ hải quan :

y Điều kiện thực hiện thủ tục sửa chữa tờ khai, khai bổ sung hồ sơ hải

quan:

Việc sửa chữa tờ khai, khai bổ sung hồ sơ hải quan được thực hiện trong các

trường hợp sau đây:

a) Sửa chữa tờ khai hải quan trước thời điểm kiểm tra thực tế hàng hoá hoặc

trước khi quyết định miễn kiểm tra thực tế hàng hoá đối với các nội dung có sai

sót không gây ảnh hưởng đến số tiền thuế phải nộp;

b) Khai bổ sung hồ sơ hải quan trước thời điểm cơ quan hải quan kiểm tra

thực tế hàng hoá hoặc quyết định miễn kiểm tra thực tế hàng hoá;

Trang 26

c) Khai bổ sung hồ sơ hải quan trong thời hạn sáu mươi ngày, kể từ ngày

đăng ký tờ khai hải quan đối với các nội dung có sai sót gây ảnh hưởng đến số

tiền thuế phải nộp, nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:

- Sai sót do người nộp thuế, người khai hải quan tự phát hiện, tự giác

khai báo với cơ quan hải quan;

- Thời điểm khai báo trong thời hạn sáu mươi ngày, kể từ ngày đăng

ký tờ khai hải quan nhưng trước khi cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra thuế,

thanh tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế;

- Có sai sót về tính toán số tiền thuế phải nộp; sai sót về trị giá, xuất

xứ, mã số, mức thuế suất, số tiền thuế phải nộp trên hồ sơ hải quan đã nộp cho cơ

quan hải quan;

- Người khai hải quan, người nộp thuế phải có đủ cơ sở chứng minh

và cơ quan hải quan có đủ cơ sở, điều kiện kiểm tra, xác định tính trung thực,

chính xác và hợp pháp của việc khai bổ sung

y Trình tự thực hiện:

+ Đối với cá nhân, tổ chức:

- Khai chính xác, trung thực, đầy đủ các yếu tố, căn cứ khai bổ sung

trong văn bản khai bổ sung;

- Tính số tiền thuế khai bổ sung, số tiền phạt chậm nộp (nếu có) phải

nộp do khai bổ sung;

- Nộp đủ hồ sơ cho cơ quan hải quan trong thời hạn được sửa chữa, khai

bổ sung theo quy định tại Điều 34 Luật Quản lý thuế, khoản 2 Điều 22 Luật Hải

quan;

- Thực hiện thông báo của cơ quan hải quan trên văn bản sửa chữa,

khai bổ sung;

Trang 27

- Trường hợp khai bổ sung làm tăng số tiền thuế phải nộp, người nộp

thuế phải nộp đầy đủ, đúng thời hạn số tiền thuế, tiền phạt chậm nộp (nếu có)

theo đúng quy định;

- Trường hợp khai bổ sung làm giảm số tiền thuế phải nộp, người nộp

thuế có quyền đề nghị cơ quan hải quan nơi khai bổ sung xử lý số tiền nộp thừa

theo hướng dẫn tại Điều 24 Thông tư này

+ Đối với cơ quan hải quan:

- Ghi rõ ngày, giờ tiếp nhận hồ sơ sửa chữa, khai bổ sung đối với trường

hợp sửa chữa, khai bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 34 Luật Quản

lý thuế, khoản 2 Điều 22 Luật Hải quan Ghi rõ ngày tiếp nhận hồ sơ khai bổ

sung đối với trường hợp khai bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 34

Luật quản lý thuế;

- Kiểm tra tính đầy đủ, chính xác của hồ sơ sửa chữa, khai bổ sung và

thông báo kết quả kiểm tra trên văn bản sửa chữa, khai bổ sung; trả cho người

khai hải quan 01 bản, lưu 01 bản;

- Thông báo kết quả kiểm tra hồ sơ sửa chữa, khai bổ sung trong thời

hạn sau đây:

Trong thời hạn tám giờ làm việc kể từ khi tiếp nhận đủ hồ sơ sửa chữa,

khai bổ sung đối với trường hợp sửa chữa, khai bổ sung trước thời điểm cơ quan

hải quan kiểm tra thực tế hàng hóa hoặc quyết định miễn kiểm tra thực tế hàng

hóa;

Trong thời hạn năm ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ khai bổ

sung đối với trường hợp khai bổ sung trong thời hạn sáu mươi ngày, kể từ ngày

đăng ký tờ khai hải quan nhưng trước khi cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra

thuế, thanh tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế

y Thành phần, số lượng hồ sơ:

Thành phần hồ sơ, bao gồm:

Trang 28

+ Văn bản sửa chữa, khai bổ sung (mẫu 02 Phụ lục VI ban hành kèm theo

Thông tư số 79/2009/TT-BTC hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra,

giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với

hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu ): nộp 02 bản chính;

+ Các giấy tờ kèm theo để chứng minh việc sửa chữa, khai bổ sung;

Số lượng hồ sơ: 01 bộ

Quy trình kê khai hải quan đầy đủ để thông quan hàng hóa xuất nhập khẩu

gồm 5 bước cơ bản Đối với từng lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu cụ thể tùy theo

mức độ kiểm tra, hình thức do chương trình hệ thống quản lý rủi ro máy tính thực

hiện và lãnh đạo chi cục quyết định thì quy trình kê khai hải quan có thể trải qua

đủ cả 5 bước hoặc chỉ trải qua một số bước Cụ thể :

BƯỚC 1 : tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra sơ bộ, đăng kí tờ khai quyết định hình

thức, mức độ kiểm tra

Công việc của bước này gồm :

a) Nhập mã số thuế xuất nhập khẩu của doanh nghiệp để kiểm tra điều kiện

cho phép mở tờ khai của doanh nghiệp trên hệ thống ( có bị cưỡng chế không )

và kiểm tra ân hạn thuế, bão lãnh thuế

Nếu không được phép đăng kí tờ khai thì thông báo bằng phiếu yêu cầu

nghiệp vụ cho người khai hải quan biết trong đó có nêu rõ lý do không được

phép đăng kí tờ khai

Nếu được phép đăng kí tờ khai thì tiến hành kiểm tra sơ bộ hồ sơ hải quan

b) Nếu hồ sơ hợp lệ thông tin sẽ được tự động xử lý ( theo chương trình hệ

thống quản lý rủi ro) và đưa ra lệnh hình thức quy định mức độ kiểm tra

Lệnh hình thức này gồm một số tiêu chí cụ thể theo mẫu, có 3 mức độ

khác nhau ( mức 1, 2, 3 tương ứng với 3 luồng xanh, vàng, đỏ )

+ Mức 1 ( luồng xanh) : miễn kiểm tra chi tiết hồ sơ , miễn kiểm tra thực

tế hàng hóa

Trang 29

+ Mức 2 (luồng vàng): kiểm tra chi tiết hồ sơ, miễn kiểm tra thực tế hàng

hóa

+ Mức 3 ( luồng đỏ ): kiểm tra chi tiết hồ sơ và kiểm tra thực tế hàng hóa

Theo quy định thông tư 112/2005/TT-BTC riêng ở mức này sẽ có quy định rõ 3

mức độ kiểm tra thực tế hàng hóa như sau :

- Mức 3a : Kiểm tra toàn bộ hàng hóa

- Mức 3b : Kiểm tra thực tế 10% lô hàng, nếu không phát hiện vi phạm thì kết thúc kiểm tra, nếu phát hiện có vi phạm thì tiếp tục kiểm tra

để kết luận mức độ vi phạm

- Mức 3c : Kiểm tra thực tế 5% lô hàng, , nếu không phát hiện vi phạm thì kết thúc kiểm tra, nếu phát hiện có vi phạm thì tiếp tục kiểm tra

để kết luận mức độ vi phạm

c) Tuy nhiên với sự xác định và đưa ra lệnh hình thức mức độ kiểm tra của

máy tính thì công chức Hải quan tiếp nhận hồ sơ có quyền đề xuất mức độ kiểm

tra ngược lại với máy tính Cụ thể như sau :

Trong trường hợp máy tính chưa cập nhật được những thông tin mới ra

như chính sách mặt hàng xuất nhập khẩu mới, những ưu đãi…, thì công chức Hải

quan đề xuất hình thức mức độ kiểm tra và ghi vào ô tương ứng trên lệnh hình

thức đã được in sẵn Sau đó chuyển bộ hồ sơ cùng lệnh hình thức cho lãnh đạo

chi cục duyệt và xem xét giải quyết

Việc đề xuất của công chức tiếp nhận và quyết định của lãnh đạo chi cục

chỉ được thực hiện theo nguyên tắc từ xanh sang vàng hoặc đỏ, từ tỉ lệ kiểm tra ít

đến tỉ lệ kiểm tra nhiều, không được thay đổi và đề xuất ngược lại từ đỏ sang

vàng, xanh hoặc kiểm tra toàn bộ sang kiểm tra tỉ lệ

d) Kết thúc công việc tiếp nhận, kiểm tra sơ bộ hồ sơ, đăng kí tờ khai Công

chức bước này in lệnh hình thức, mức độ kiểm tra hải quan, kí tên và đóng dấu số

hiệu công chức vào ô dành cho công chức bước 1, ghi trên lệnh hình thức và ô

“ cán bộ đăng kí” trên tờ khai Hải quan

Trang 30

e) Tiếp theo công chức bước này sẽ chuyển toàn bộ hồ sơ kèm lệnh hình thức

( luân chuyển nội bộ) cho lãnh đạo chi cục xem xét quyết định hình thức mức độ

kiểm tra HQ và ghi ý kiến chỉ đạo

f) Sau khi lãnh đạo chi cục quyết định hình thức mức độ kiểm tra HQ, hồ sơ

được luân chuyển như sau :

y Đối với quyết định cuối cùng của lãnh đạo chi cục là luồng xanh, thì bộ

hồ sơ được chuyển trả lại cho công chức bước 1 ( công chức tiếp nhận đăng kí

TKHQ) để kí xác nhận, đóng dấu số hiệu công chức vào ô “ Xác nhận đã làm thủ

tục HQ” trên tờ khai HQ ô 26 trên tờ khai hàng xuất khẩu hay ô 38 trên tờ khai

hàng nhập khẩu Tiếp theo công chức bước 1 chuyển bộ hồ sơ cho bộ phận thu lệ

phí HQ Doanh nghiệp phải đóng lệ phí HQ và nộp thuế

y Đối với quyết định cuối cùng của lãnh đạo chi cục là luồng vàng hoặc

luồng đỏ thì bộ hồ sơ sẽ được chuyển cho công chức bước 2 ( Bộ phận kiểm tra

giá, thuế ) để kiểm tra chi tiết hồ sơ giá, thuế

BƯỚC 2 :Kiểm tra chi tiết hồ sơ, giá, thuế

Công việc bước này gồm :

a) Kiểm tra chi tiết hồ sơ

b) Kiểm tra giá tính thuế, kiểm tra mã số, chế độ, chính sách thuế và tham

vấn giá ( nếu có )

c) Kết thúc công việc kiểm tra ở bước 2 nêu trên công chức bước này ghi kết

quả kiểm tra chi tiết hồ sơ vào lệnh hình thức ( Phần dành cho công chức bước

2 ) và ghi kết quả kiểm tra việc kê khai tính thuế vào TKHQ ( ô “ phần kiểm tra

thuế” ) sau đó kí tên và đóng dấu số hiệu công chức vào ô “ Xác nhận đã làm thủ

tục HQ trên TKHQ” ( ô 26 trên tờ khai xuất khẩu hoặc ô 38 trên tờ khai nhập

khẩu )

Nếu kết quả kiểm tra chi tiết hồ sơ thuộc luồng vàng, phù hợp với khai

báo của doanh nghiệp và chuyển bộ hồ sơ cho bộ phận thu lệ phí HQ đóng dấu

“ đã làm thủ tục HQ” và trả tờ khai cho doanh nghiệp đi nhận hàng

Trang 31

Riêng đối với hồ sơ thuộc luồng đỏ mà có kết quả chi tiết phù hợp với

khai báo của công chức bước 2 này thì bộ hồ sơ được chuyển cho công chức

bước 3 thực hiện khâu cuối cùng Ngược lại, kết quả kiểm tra phát hiện có sai sót

cần điều chỉnh, có vi phạm thì công chức bước 2 này đề xuất biện pháp xử lý và

chuyển hồ sơ cho lãnh đạo chi cục xem xét giải quyết cụ thể

y Quyết định thông quan hoặc tạm giải phóng lô hàng

y Kiểm tra lại hoặc thay đổi mức kiểm tra thực tế hàng hóa

y Tham vấn giá

y Lập biên bản vi phạm hành chính HQ

BƯỚC 3 : Kiểm tra thực tế hàng hóa

Bước này chỉ có khi bộ hồ sơ của doanh nghiệp bị phân vào luồng đỏ trên

lệnh hình thức Việc kiểm tra thực tế hàng hóa được thực hiện bằng máy móc,

thiết bị máy soi, cân điện tử…hoặc kiểm tra thủ công Công chức HQ được phân

công thực tế của bước này phải ghi kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa, phải đảm

bảo rõ ràng, chính xác mã số hàng hóa, giá, thuế hàng hóa Sau khi kiểm tra về

tình trạng bao bì, niêm phong hàng hóa…công chức HQ của bước này sẽ ghi kết

quả kiểm tra thực tế vào TKHQ và đóng dấu kí tên số hiệu công chức vào ô

“ phần ghi kết quả kiểm tra của TK” trên TKHQ, và nếu kết quả kiểm tra thực tế

hàng hóa phù hợp với khai báo của doanh nghiệp thì công chức bước này cũng là

người kí tên đóng dấu số hiệu công chức vào ô “ Xác nhận đã làm thủ tục HQ”

trên TKHQ và chuyển hồ sơ cho bộ phận thu lệ phí HQ đóng dấu “ đã làm thủ

tục HQ” và trả tờ khai cho doanh nghiệp

Ngược lại kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa có sự sai lệch so với khai báo

của doanh nghiệp thì công chức bước kiểm hóa này đề xuất biện pháp xử lý và

chuyển bộ hồ sơ cho lãnh đạo chi cục xem xét giải quyết : kiểm tra lại thuế, ra

quyết định điều chỉnh số thuế phải thu và \ hoặc lập biên bản vi phạm và\ hoặc

quyết định thông qua hoặc tạm giải phóng hàng

BƯỚC 4 : Thu lệ phí HQ, đóng dấu đã làm thủ tục HQ và trả TKHQ

Trang 32

Bước này doanh nghiệp phải xuất trình biên lai nộp thuế, hoặc bão lãnh

của ngân hàng / tổ chức tín dụng về số thuế phải nộp đối với hàng phải nộp thuế

ngay Đồng thời công chức Hải quan có trách nhiệm kiểm tra kĩ lại các chứng từ

này

Nộp lệ phí hải quan, sau đó công chức ở bộ phận này đóng dấu “ đã làm

thủ tục HQ” vào gốc bên phải, phía trên mặt trước của tờ khai hải quan ( đóng đè

lên kí hiệu TKHQ/2000-NK hoặc HQ/2002-XK )

Trả tờ khai cho doanh nghiệp đồng thời công chức bước này sẽ vào sổ

theo dõi và bàn giao cho bộ phận phúc tập hồ sơ

BƯỚC 5 : Phúc tập hồ sơ

Sau khi nhận hồ sơ hải quan từ bộ phận thu lệ phí, Hải quan sẽ phúc tập

hồ sơ theo quy trình phúc tập hồ sơ do Tổng Cục hải quan ban hành

Trang 33

Hình minh họa

3 Trình tự của hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khẩu

bằng đường biển

3.1 Đối với hàng không phải lưu kho, lưu bãi tại cảng

Trong trường hợp này, chủ hàng hoặc người được chủ hàng ủy thác đứng ra

giao nhận trực tiếp với tàu Để có thể tiến hành dỡ hàng, 24 giờ trước khi tàu đến

vị trí hoa tiêu, chủ hàng phải trao cho cảng các chứng từ:

+ Bản lược khai hàng hoá (2 bản)

+ Sơ đồ xếp hàng (2 bản)

+ Chi tiết hầm hàng (2 bản)

+ Hàng quá khổ, quá nặng (nếu có)

Trang 34

Chủ hàng xuất trình vận đơn gốc cho đại diện của hãng tàu

Trực tiếp nhận hàng từ tàu và lập các chứng từ cần thiết trong quá trình nhận

hàng như:

+ Biên bản giám định hầm tàu (lập trước khi dỡ hàng) nhằm quy trách nhiệm

cho tàu về những tổn thất xảy sau này

+ Biên bản dỡ hàng (COR) đối với tổn thất rõ rệt

+ Thư dự kháng (LOR) đối với tổn thất không rõ rệt

+ Bản kết toán nhận hàng với tàu (ROROC)

+ Biên bản giám định

+ Giấy chứng nhận hàng thiếu (do đại lý hàng hải lập)…

Khi dỡ hàng ra khỏi tàu, chủ hàng có thể đưa về kho riêng để mời hải quan

kiểm hoá Nếu hàng không có niêm phong cặp chì phải mời hải quan áp tải về

- Khi nhận được thông báo hàng đến, chủ hàng phải mang vận đơn gốc, giấy giới

thiệu của cơ quan đến hãng tàu để nhận lệnh giao hàng (D/O - delivery order)

Hãng tàu hoặc đại lý giữ lại vận đơn gốc và trao 3 bản D/O cho người nhận hàng

- Chủ hàng đóng phí lưu kho, phí xếp dỡ và lấy biên lai

- Chủ hàng mang biên lai nộp phí, 3 bản D/O cùng hoá đơn và phiếu đóng gói

đến văn phòng quản lý tàu tại cảng để ký xác nhận D/O và tìm vị trí hàng, tại đây

lưu 1 bản D/O

- Chủ hàng mang 2 bản D/O còn lại đến bộ phận kho vận để làm phiếu xuất kho

Bộ phận này giữ 1 D/O và làm 2 phiếu xuất kho cho chủ hàng

Trang 35

3.3 Hàng nhập bằng container

3.3.1 Nếu là hàng nguyên (FCL)

Khi nhận được thông báo hàng đến (NOA) thì chủ hàng mang vận đơn gốc và

giấy giới thiệu của cơ quan đến hãng tàu để lấy D/O

Chủ hàng mang D/O đến hải quan làm thủ tục và đăng kí kiểm hóa (chủ hàng

có thể đề nghị đưa cả container về kho riêng hoặc ICD để kiểm tra hải quan

nhưng phải trả vỏ container đúng hạn nếu không sẽ bị phạt)

Sau khi hoàn thành thủ tục hải quan, chủ hàng phải mang bộ chứng từ nhận

hàng cùng D/O đến văn phòng quản lý tàu tại cảng để xác nhận D/O

Lấy phiếu xuất kho và nhận hàng

3.3.2 Nếu là hàng lẻ (LCL)

Chủ hàng mang vận đơn gốc hoặc vận đơn gom hàng đến hãng tàu hoặc đại

lý của người gom hàng để lấy D/O, sau đó nhận hàng tại CFR quy định và làm

các thủ tục như trên

4 Sơ lược về tình hình phát triển dịch vụ giao nhận ( logistics)

tại TPHCM và các tỉnh lân cận :

4.1 Tình hình và giải pháp phát triển dịch vụ giao nhận ( logistics) :

Những năm gần đây, cùng với sự phát riển của nền kinh tế, sự gia tăng của

hoạt động xuất nhập khẩu và đầu tư, dịch vụ logistics ở Việt Nam đang có bước

phát triển mạnh mẽ và còn phát triển mạnh mẽ hơn khi Việt Nam đã chính thức

trở thành thành viên của Tổ chức thương mại thế giới (WTO) Bước vào sân chơi

toàn cầu, các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực Logistics sẽ có cơ hội phát

triển nhanh Tuy nhiên cũng sẽ có không ít khó khăn, thách thức bởi quy mô của

phần lớn các doanh nghiệp logistics Việt Nam còn nhỏ, tiềm lực tài chính yếu,

nguồn nhân lực còn hạn chế nhiều mặt, thiếu kinh nghiệm thương trường

Trang 36

* Phát triển cảng biển để phát triển logistics :

Hệ thống giao thông vận tải là cơ sở hạ tầng quan trọng trong việc phát

triển dịch vụ logistics Với tư cách là nhà khai thác cảng biển, nhận thấy cơ sở hạ

tầng giao thông vận tải của Việt Nam còn yếu kém, kể cả đường sắt, đường bộ,

đường hàng không, đường sông và đường biển điều này đã làm cho chi phí của

dịch vụ logistics cao lên, làm ảnh hưởng đến sự phát triển cũng như hiệu quả của

dịch vụ logistics ở Việt Nam

Phát triển cảng biển bao gồm việc phát triển hệ thống cầu cảng, kho bãi,

cảng thông quan nội địa ( ICD ), đầu tư các phương tiện xếp dỡ, phương tiện vận

chuyển hàng hóa trong cảng cũng như phương tiện vận chuyển hàng hóa từ IDC

đến cảng và ngược lại, áp dụng các công nghệ thông tin Phát triển logistics cũng

gắn với quá trình phát triển hàng hải, với sự phát triển của phương thức vận

chuyển bằng container, đáp ứng yêu cầu nhanh chóng và hiệu quả Các cảng cần

đầu tư hiện đại hóa để đủ sức tiếp nhận các tàu container thế hệ mới phù hợp với

xu hướng phát triển hàng hải của thế giới

Trong lĩnh vục giao thông vận tải, đường sắt, đường bộ, đường

sông…cũng phải phát triển theo hướng này để đồng bộ hóa các khâu trong quá

trình vận chuyển, giảm chi phí dịch vụ logistics, nâng cao sức cạnh tranh của

hàng hóa và dịch vụ Việt Nam

Cần xác định logistics là một dịch vụ quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả

khai thác cảng nên cần xây dựng đội ngũ cán bộ công nhân viên để thực hiện

dịch vụ logistics

* Giải pháp phát triển dịch vụ logistics :

Những năm gần đây, logistics bắt đầu thu hút sự chú ý của các cấp quản lý

Nhà nước cũng như các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực giao nhận kho

vận trong và ngòai nước Các cảng container và sân bay của Việt Nam đã được

đầu tư quy hoạch theo chiến lược phát triển lâu dài, các tuyến đường bộ cũng

được mở mang nâng cấp

Trang 37

Tuy vậy, hạ tầng cơ sở và các trang thiết bị dành cho logistics còn yếu

kém, lạc hậu, thiếu đồng bộ; hệ thống kho bãi qui mô nhỏ, rời rạc; các phương

tiện, trang thiết bị như xe nâng hạ hàng hóa, dây chuyền, băng tải, phương tiện

đóng gói mã hóa, hệ thống đường ống…nói chung còn thô sơ Hệ thống vận tải

đường không, đường biển, đường sắt, đường bộ và đường sông còn nhiều hạn

chế, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả của hoạt động logistics

Để phát triển, nâng cao năng lực cạnh tranh của dịch vụ logistics trong

quá trình hội nhập, cần thực hiên một số giải pháp sau:

Thứ nhất, Nhà nước cần đầu tư hợp lý cho các cảng, sân bay, cảng thông

quan nội địa ( ICD ), đường bộ, đường sắt, đường sông, kho bãi, trang thiết bị,

ngân hàng, bảo hiểm…theo một kế hoạch tổng thể, có khả năng tương tác và hổ

trợ qua lại lẫn nhau một cách hiệu quả

Thứ hai, đầu tư và nâng cấp hạ tầng giao thông vận tải, khuyến khích vận

tải container đường sắt, chú trọng xây dựng cảng nước sâu trung chuyển khu vực

Thứ ba, chuẩn hóa các quy trình dịch vụ logistics, thống kê logistics

Thứ tư, xây dựng hành lang, khung pháp lý mở và chọn lọc, đảm bảo tính

nhất quán, thông thoáng và hợp lý trong các văn bản, quy định liên quan đến lĩnh

vực logistics với mục đích tạo cơ sở cho một thị trường logistics minh bạch

Thứ năm, đẩy mạnh công tác đào tạo logistics tại các trường cao đẳng, đại

học, trên đại học

Thứ sáu, Hiệp hội giao nhận kho vận Việt Nam (VIFFAS) cần năng động

hơn trong việc quản lý bảo vệ quyền lợi hội viên, đặc biệt là trong việc đào tạo,

gắn kết thông tin, điều phối, hướng dẫn các thành viên tiếp cận và xâm nhập các

thị trường nước ngoài Cải tiến quy trình thủ tục Hải quan – xuất nhập khẩu

Thứ bảy, thúc đẩy và phát triển công nghệ thông tin, chuẩn trao đổi dữ

liệu điện tử trong thương mại / khai quan điện tử ( EDI) để tận dụng ưu thế của

công nghệ thông tin nhằm mang lại năng suất lao động cao, tiết kiệm chi phí,

giảm thiểu tình trạng tiêu cực, gian lận trong thương mại, xuất nhập khẩu và hải

quan

Trang 38

Cuối cùng, các đơn vị trong ngành có thể xem xét khả năng sát nhập và

thành lập các đơn vị cung ứng dịch vụ logistics theo nhóm 3-4 đơn vị để đủ sức

cạnh tranh với các công ty đa quốc gia

4.2 Tình hình hoạt động kinh doanh tại các cảng biển trong bối cảnh hoạt

động xuất nhập khẩu và giao nhận phát triển mạnh :

Hiện tại, hệ thống cảng biển Việt Nam có hơn 24 cảng lớn nhỏ, với tổng

chiều dài tuyến mép bến hơn 26 km và hơn 100 bến phao Lượng hàng hóa được

xếp dỡ qua các cảng hàng năm tăng khoảng 10% Cụ thể: năm 2008, lượng hàng

thông qua là 139 triệu tấn, năm 2009 đạt 151 triệu tấn Trong vòng 10 năm trở lại

đây, kinh phí dành cho đầu tư xây dựng mới tăng khoảng 40%, trong khi đó

lượng hàng hóa tăng hơn 300% Như vậy, tốc độ tăng trưởng hàng hóa qua cảng

biển nhanh hơn rất nhiều lần so với tốc độ đầu tư xây dựng Trong thành tựu

chung của hệ thống cảng biển có sự đóng góp to lớn của các cảng truyền thống

vào sự phát triển kinh tế- xã hội của đất nước

Các cảng Hải Phòng, Đà Nẵng và các khu vực thành phố Hồ Chí Minh là

các cảng quan trọng, đóng vai trò chủ lực trong hệ thống cảng biển Việt Nam

Tất cả các cảng này dù có lịch sử hoạt động lâu dài hoặc mới hình thành đều có

đặc điển chung là khu hậu phương rất hẹp và chỉ thực hiện vai trò cơ bản là xếp

dỡ hàng hóa Chính vì thế, để xây dựng hệ thống cảng biển nước ta trở thành

cảng biển hiện đại, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế- xã hội, hội nhập với kinh

tế khu vực và thế giới cần phải có những bước đi đột phá, tạo hướng mới trong

việc xây dựng, khai thác tối đa tiềm năng và thế mạnh của các cảng này

Theo quy hoạch tổng thể của Chính phủ, bắt đầu từ năm 2000, hầu hết các

dự án phát triển cảng được nghiên cứu và triển khai xây dựng đáp ứng yêu cầu

của tiêu chí cảng hiện đại với khu hậu phương rộng lớn và được gắn với khu

công nghiệp, khu chế xuất như : cảng Cái Lân, Đinh Vũ, Nghi Sơn, Chân Mây,

Dung Quất, Cái Mép- Thị Vải…Trong số các cảng đặc biệt quan trọng ở 3 vùng

kinh tế trọng điểm Bắc, Trung, Nam thì các cảng Cái Lân, Dung Quất, Cái Mép-

Thị Vải là những dự án đang được sự quan tâm đặt biệt của Nhà nước, bởi đây

Trang 39

chính là đầu mối giao thông thủy quan trọng, giúp chúng ta thông thương thuận

lợi với các nước và thế giới bằng đường biển

Với tốc độ phát triển thương mại nước ta hiện nay và nhu cầu xuất nhập

khẩu hàng hóa ngày càng cao thì tình hình kinh doanh tại các cảng biển theo đó

cũng không ngừng đổi mới về chất lượng dịch vụ cũng như về cơ sở hạ tầng kinh

doanh nhằm đảm bảo việc khai thác đạt hiệu quả cao Tuy nhiên, thời gian gần

đây tình hình tại các cảng có sự quá tải về lượng hàng khai thác Hiện 24 tỉnh,

thành Việt Nam có 266 cảng biển, trong đó có 9 cảng lớn, nhưng vẫn chưa đủ

tầm để đón tàu tải trọng lớn hơn 50.000 tấn Do đó, cảng Việt Nam vẫn đóng vai

trò trung chuyển, hàng hóa ra vào chính vẫn là các cảng Hồng Kông, Cao Hùng,

Singapore

Căn cứ theo ban Kế Hoạch và Đầu tư, Cục Hàng hải Việt Nam, tính toán

khả năng tiếp nhận hàng hóa của cảng biển Việt Nam hiện chỉ đạt khoảng 100

triệu tấn mỗi năm Nhưng trên thực tế, công suất đã chạy đến 140 triệu tấn, với

tốc độ tăng trưởng hàng hóa bình quân 10-12% trong vòng 10 năm Tuy nhiên sự

quá tải không đồng đều ở các khu vục cảng Trong khi miền Trung thừa công

suất thì các cảng miền Nam nghẽn mạch hàng hóa bốc dỡ Báo cáo của Hiệp hội

cảng biển Việt Nam cũng cho thấy, cụm cảng biển phía Bắc đang chiếm 28- 30%

tổng công suất hàng hóa cả nước, trong khi các cảng phía Nam phải luân chuyển

lượng hàng tăng gấp đôi, miền Trung chỉ chiếm 13% tổng công suất Riêng

container cảng phía Nam đảm trách đến 90% lượng hàng

” Tóm lại trong chương I, khóa luận đã trình bày những vấn đề chung, cơ bản

nhất về dịch vụ giao nhận vận tải hàng hóa xuất nhập khẩu Trên cơ sở đó tạo

điều kiện đi sâu nghiên cứu những vấn đề cơ bản khác trong hoạt động giao nhận

vận tải hàng hóa xuất nhập khẩu ở chương II “ Quy trình thủ tục nhận hàng nhập

khẩu ở Cảng”

Trang 40

CHƯƠNG 2 : QUY TRÌNH THỦ TỤC NHẬN HÀNG NHẬP

KHẨU Ở CẢNG CỦA CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ GIAO

NHẬN VẬN TẢI & THƯƠNG MẠI CÔNG THÀNH

1 Giới thiệu về công ty TNHH DV GN-VT & THƯƠNG MẠI

CÔNG THÀNH :

1.1 Quá trình thành lập và phát triển :

Từ khi đất nước chính thức mở cửa nền kinh tế, hoạt động kinh doanh

xuất nhập khẩu của cả nước liên tục tăng trưởng cả về số lượng và chất lượng

Tuy nhiên, trong thời gian đầu hội nhập, doanh nghiệp Việt Nam chỉ quan tâm

đến một loại hàng hóa hữu hình mà không mấy quan tâm đến loại hàng hóa đặc

biệt khác là hàng hóa vô hình (dịch vụ) như vận tải, giao nhận, bảo hiểm…Việc ít

được quan tâm vì rất nhiều lý do khác nhau như trình độ năng lực chuyên môn và

tính chất phức tạp của nghiệp vụ giao nhận vận tải quốc tế…Chính vì vậy trong

kinh doanh đối ngoại, doanh nghiệp xuất khẩu thường gặp rủi ro lớn nhất là giao

hàng xong mà không nhận được tiền, còn doanh nghiệp nhập khẩu thì thanh toán

mà không nhận được hàng Có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau nhưng

nguyên nhân chính đều phát sinh từ nghiệp vụ giao nhận vận tải

Trước tình hình đó, công ty TNHH DỊCH VỤ GIAO NHẬN VẬN TẢI &

THƯƠNG MẠI CÔNG THÀNH được thành lập với 100% vốn tư nhân, theo

giấy phép số 66/GP – UB do Ủy ban nhân dân TP HCM ký ngày 27/7/1995 và

Ngày đăng: 28/03/2023, 08:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm