Kế toán phải trả người lao động

Một phần của tài liệu Đồ án tốt nghiệp kế toán công nợ tại công ty TNHH dịch vụ giao nhận vận tải và thương mại công thành (Trang 94 - 100)

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CÔNG NỢ TẠI CÔNG TY TNHH

3.3. KẾ TOÁN KHOẢN PHẢI TRẢ

3.3.3. Kế toán phải trả người lao động

3.3.3.1. Khái niệm:

Khoản phải trả người lao động là nghĩa vụ hiện tại của công ty phát sinh từ sự kiện nợ người lao động về tiền lương, tiền công, tiền thưởng, BHXH và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của họ.

3.3.3.2. Tài khoản sử dụng:

Để theo dõi tính hình thanh toán các khoản phải trả người lao động kế toán công ty Công Thành sử dụng tài khoản 334:

Bên Nợ

 Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương, bảo hiểm xã hội và các khoản khác đã trả, đã chi, đã ứng trước cho người lao động

 Các khoản khấu trừ vào tiền lương, tiền công của người lao động Bên Có

 Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương, bảo hiểm xã hội và các khoản khác phải trả, phải chi cho người lao động

Số dư bên Có

 Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương và các khoản khác còn phải trả cho người lao động

Số dư bên Nợ

 Phản ánh số tiền đã trả lớn hơn số phải trả về tiền lương, tiền công, tiền thưởng và các khoản khác cho người lao động

3.3.3.3. Nguyên tắc hạch toán:

Nguyên tắc hạch toán phải trả người lao động tại công ty Công Thành như sau:

a) Quy mô lao động:

Bộ phận quản lý lao động – tiền lương theo dõi kiểm tra các chứng từ có liên quan (như Bảng chấm công, phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành, Hợp đồng giao khoán, Phiếu báo làm thêm giờ….) tiến hành tính số tiền lương, tiền thưởng và các khoản phải trả cho người lao động theo hình thức trả lương, trả thưởng đang áp dụng tại doanh nghiệp – sau đó kế toán lập Bảng thanh toán tiền lương, Bảng thanh toán tiền

77 thưởng. Căn cứ vào giấy chứng nhận nghỉ hưởng BHXH, kế toán lập Danh sách người nghỉ hưởng trợ cấp ốm đau, thai sản

Cuối kỳ, kế toán căn cứ vào Bảng thanh toán tiền lương, bảng thanh toán tiền thưởng, bảng Danh sách người nghỉ hưởng trợ cấp ốm đau, thai sản và các chứng từ khác lập “Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội”. Đây là bảng tổng hợp số liệu tính toán các khoản phải trả cho người lao động (gồm tiền lương, phụ cấp, tiền thưởng, BHXH phải trả và khoản khác); khoản trích các khoản theo lương và trích trước tiền lương nghỉ phép cho công nhân (nếu có).

Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội là cơ sở ghi vào Sổ kế toán, ghi nhận tăng khoản phải trả người lao động, tăng trích lập quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ; tăng trích trước tiền lương nghỉ phép nếu có; đồng thời ghi vào Sổ chi tiết các khoản phải trả liên quan. Các chứng từ về chi tiền lương, tiền thưởng, nộp quỹ bảo hiểm, là cơ sở để ghi giảm khoản phải trả người lao động và giảm các khoản trích theo tiền lương do sử dụng.

b) Hình thức trả lương:

Tiền lương trả theo tuần = tiền lương tháng x 12 tháng : 52 tuần.

Tiền lương trả theo ngày = tiền lương tháng : số ngày làm việc bình thường trong tháng của doanh nghiệp (nhưng tối đa không quá 26 ngày).

Tiền lương trả theo giờ = tiền lương ngày : số giờ làm việc bình thường trong ngày (thời giờ làm việc bình thường mỗi ngày theo quy định của doanh nghiệp nhưng không quá 08 giờ/ngày).

c) Các loại quỹ lương:

Phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho công nhân viên của doanh nghiệp về tiền lương, tiền thưởng có tính chất lương, bảo hiểm xã hội và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của công nhân viên

Hàng tháng kế toán căn cứ vào bảng chấm công để tính tiền lương, tiền thưởng và các khoản phụ cấp (lương chính, lương phụ, phụ cấp cơm trưa). Ngoài ra còn căn cứ vào biên bản vào ngừng sản xuất, giấy xin nghỉ phép và một số chứng từ khác.

d) Thời gian trả lương:

Thời gian trả lương của công ty là vào hàng cuối tháng vào ngày mùng 5 (ngày dương lịch) và được thanh toán qua thẻ ngân hàng cho các nhân viên của công ty.

78 3.3.3.4. Chứng từ và sổ sách sử dụng:

Chứng từ kế toán sử dụng tại công ty Công Thành bao gồm:

o Chứng từ kế toán công ty Công Thành sử dụng để phản ánh bao gồm:

o Hợp đồng lao động và các bản cam kết

o Bảng chấm công: theo dõi số giờ, số ngày làm việc của người lao động

o Bảng thanh toán lương và các khoản trích theo lương: tính cả khoản phải trả và các khoản trích theo lương, thuế thu nhập cá nhân (nếu có)

o Chứng từ thanh toán lương, nộp các khoản trích theo lương 3.3.3.5. Các nghiệp vụ chủ yếu phát sinh:

Dựa vào bảng chấm công sau để hạch toán tiền công của nhân viên tháng 01/2021:

ĐVT: Đồng

* Ở bộ phận sản xuất:

1. Tính lương cho Anh Nguyễn Văn Mạnh với mức lương cơ bản 10.000.000 đồng và các thông tin sau: Số công đi làm trong tháng là 25/26 công, không có các phụ cấp khác.

Lương tháng = (10.000.000/26) x 25=9.615.385 đồng

Lương thực nhận của Anh Nguyễn Văn Mạnh là tiền lương tháng sau khi trừ đi các khoản trích theo lương:

Lương đóng bảo hiểm xã hội: Lương cơ bản + Phụ cấp chức vụ = 10.000.000 Các khoản trích theo lương:

+ BHXH = 10.000.000 x 8% = 800.000 đồng + BHYT = 10.000.000 x 1.5% = 150.000 đồng + BHTN = 10.000.000 x 1% = 100.000 đồng

 Vậy tổng các khoản trích theo lương phải nộp là:

800.000 + 150.000 + 100.000 = 1.050.000 đồng

* Ở bộ phận bán hàng:

1. Tính lương cho chị Tô Ánh Nguyệt với mức lương cơ bản 6.000.000 đồng và các thông tin sau: Số công đi làm trong tháng là 25/26 công; không có các phụ cấp khác.

Lương tháng = (6.000.000/26) x 25= 5.769.231 đồng

79 Lương thực nhận của Chị Tô Ánh Nguyệt là tiền lương tháng sau khi trừ đi các khoản trích theo lương:

Lương đóng bảo hiểm xã hội: Lương cơ bản + Phụ cấp chức vụ = 6.000.000 Các khoản trích theo lương:

+ BHXH = 6.000.000 x 8% = 480.000 đồng + BHYT = 6.000.000 x 1.5% = 90.000 đồng + BHTN = 6.000.000 x 1% = 60.000 đồng

 Vậy tổng các khoản trích theo lương phải nộp là:

480.000 + 90.000 + 60.000 = 630.000 đồng Thu nhập thực nhận của chị Nguyệt là:

= 5.769.231 – 630.000 = 5.139.231

* Ở bộ phận quản lý:

1. Tính lương cho Bà Nguyễn Thị Tuyết với Mức lương cơ bản là 15.000.000 đồng và các thông tin sau: Số công đi làm trong tháng là 26/26 công, không có các khoản phụ cấp khác.

Lương tháng = (15.000.000/26)x26=15.000.000 đồng

Lương thực nhận của Bà Nguyễn Thị Tuyết sẽ là tiền lương tháng sau khi trừ đi các khoản trích theo lương:

Lương đóng bảo hiểm xã hội: Lương cơ bản + Phụ cấp chức vụ = 15.000.000 Các khoản trích theo lương:

+ BHXH = 15.000.000 x 8% = 1.200.000 đồng + BHYT = 15.000.000 x 1.5% = 225.000 đồng + BHTN = 15.000.000 x 1% = 150.000 đồng

 Vậy tổng các khoản trích theo lương phải nộp là:

1.200.000 + 225.000 + 150.000 = 1.575.000 đồng

80 Phụ lục 17: Sổ Nhật ký chung

( Nguồn: Phòng kế toán)

81 Phụ lục 18: Sổ cái TK 334

( Nguồn: Phòng kế toán)

Một phần của tài liệu Đồ án tốt nghiệp kế toán công nợ tại công ty TNHH dịch vụ giao nhận vận tải và thương mại công thành (Trang 94 - 100)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(114 trang)