Tính đến nay đã qua mười lăm năm hoạt động công ty TNHH Giáp Bình đã để lại được những dấu ấn nhất định trong ngành kinh doanh mô tô, xe máy tại thị trường Việt Nam, ngoài ra công ty TNH
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP HỒ CHÍ MINH
KHOA CHẤT LƯỢNG CAO
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KẾ TOÁN THUẾ GTGT TẠI CÔNG TY TNHH GIÁP BÌNH
SVTH: ĐỖ THỊ MAI Khóa: K17
Ngành: KẾ TOÁN GVHD: Th.s PHẠM THỊ THANH THỦY
Tp Hồ Chí Minh, tháng 07 năm 2021
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP HỒ CHÍ MINH
KHOA CHẤT LƯỢNG CAO
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KẾ TOÁN THUẾ GTGT TẠI CÔNG TY TNHH GIÁP BÌNH
SVTH: ĐỖ THỊ MAI Khóa: K17
Ngành: KẾ TOÁN GVHD: Th.s PHẠM THỊ THANH THỦY
Tp Hồ Chí Minh, tháng 07 năm 2021
Trang 4Tp Hồ Chí Minh, ngày - tháng 07 năm 2021
NHIỆM VỤ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Họ và tên sinh viên: Đỗ Thị Mai MSSV: 17125056
Ngành: Kế toán Lớp: 17125CL1A
Giảng viên hướng dẫn: Th.s Phạm Thị Thanh Thủy ĐT:0983161040
Ngày nhận đề tài: 08-03-2021 Ngày nộp đề tài: 13-07-2021
1 Tên đề tài: Kế toán thuế GTGT tại công ty TNHH Giáp Bình
2 Các số liệu, tài liệu ban đầu: Căn cứ hóa đơn GTGT, bảng kê hàng hóa dịch vụ mua
vào, bảng kê hàng hóa dịch vụ bán ra, tờ khai thuế GTGT tháng 12 năm 2020
3 Nội dung thực hiện:
- Tìm hiểu và đọc tài liệu tham khảo, thu thập và nghiên cứu số liệu của công ty TNHH
Giáp Bình
- Lựa chọn đề tài phù hợp với vị trí nghiên cứu tại công ty TNHH Giáp Bình
- Nghiên cứu lý thuyết liên quan đến kế toán thuế GTGT
- Nghiên cứu thực trạng về kế toán thuế GTGT tại công ty TNHH Giáp Bình
- So sánh giữa lý thuyết và thực tế về kế toán thuế GTGT tại công ty TNHH Giáp Bình
từ đó tìm ra ưu nhược điểm và cách khắc phục
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
***
Trang 5- Cuối cùng, rút ra kết luận
4 Sản phẩm: Bài khóa luận tốt nghiệp
TRƯỞNG NGÀNH GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Trang 6CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc
*******
PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ và tên Sinh viên: Đỗ Thị Mai MSSV: 17125056
Ngành: Kế toán
Tên đề tài: Kế toán thuế GTGT tại Công ty TNHH Giáp Bình
Họ và tên Giáo viên hướng dẫn: Th.s Phạm Thị Thanh Thủy
Tp Hồ Chí Minh, ngày 13 tháng 07 năm 2021
Giáo viên hướng dẫn
(Ký & ghi rõ họ tên)
Trang 7CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc
*******
PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Họ và tên Sinh viên: Đỗ Thị Mai MSSV: 17125056 Ngành: Kế toán
Tên đề tài: Kế toán thuế GTGT tại công ty TNHH Giáp Bình
Trang 8LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên em xin gửi lời cảm ơn tới Ban lãnh đạo công ty TNHH Giáp Bình và các anh chị trong phòng Kế toán đã tạo điều kiện cho em được nghiên cứu tại công ty Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến chị Lương Thị Kim Vu đã tạo điều kiện thuận lợi để em hoàn thành bài báo cáo một cách tốt nhất Chính sự giúp đỡ này đã giúp cho em có được những kiến thức thực tế và được thực hành một số nghiệp vụ kế toán
mà công ty đang thực hiện Những kiến thức này sẽ là hành trang ban đầu cho quá trình công tác và làm việc sau này của em
Em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu Nhà trường và toàn thể giảng viên trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật thành phố Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện thuận lợi và trang bị cho em những kiến thức bổ ích trong suốt quá trình học tập tại trường Đặc biệt
là các giảng viên khoa Chất lượng cao đã trang bị cho em những kiến thức chuyên môn quý báu về ngành kế toán, làm hành trang để phát triển sau này Và em xin gửi lời cám
ơn sâu sắc tới giảng viên Phạm Thị Thanh Thủy – giáo viên hướng dẫn khóa luận tốt nghiệp đã tận tình chỉ dẫn em trong suốt quá trình nghiên cứu, đã giúp em hoàn thành tốt bài luận văn này
Tuy nhiên do thời gian nghiên cứu tìm hiểu thực tế tại công ty không nhiều và chưa có nhiều kinh nghiệm trong thực tế nên bài luận văn này không tránh khỏi những sai sót Rất mong nhận được sự góp ý chân thành, giúp đỡ của quý thầy cô và các anh chị tại công ty
Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn và kính chúc Công ty TNHH Giáp Bình hoạt động ngày càng hiệu quả Kính chúc trường Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật TP.HCM ngày càng phát triển, là con thuyền lớn chắp cánh ước mơ của các thế hệ sinh viên như
em
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 9MỤC LỤC
NHIỆM VỤ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP i
PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN iii
PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN iv
LỜI CẢM ƠN v
MỤC LỤC vi
DANH MỤC VIẾT TẮT ix
DANH MỤC BẢNG BIỂU x
DANH MỤC SƠ ĐỒ xi
LỜI MỞ ĐẦU xii
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH GIÁP BÌNH 1
1.1 Tổng quan về công ty THNH Giáp Bình 1
1.1.1 Thông tin về công ty TNHH Giáp Bình 1
1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển 2
1.1.3 Lĩnh vực hoạt động 4
1.2 Cơ cấu tổ chức công ty TNHH Giáp Bình 4
1.2.1 Cơ cấu tổ chức quản lý công ty 4
1.2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán 5
1.2.3 Chức năng và nhiệm vụ của từng phần hành kế toán: 6
TÓM TẮT CHƯƠNG 1 11
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN THUẾ GTGT TẠI CÔNG TY TNHH GIÁP BÌNH 12
2.1 Những vấn đề cơ bản về thuế GTGT 12
2.1.1 Khái niệm thuế GTGT 12
2.1.2 Vai trò thuế GTGT 12
2.1.3 Đặc điểm thuế GTGT 13
2.1.4 Đối tượng nộp thuế GTGT 14
2.2 Căn cứ tính thuế GTGT 20
2.2.1 Giá tính thuế GTGT 20
Trang 102.2.2 Thuế suất 20
2.2.3 Thời điểm xác định thuế GTGT 25
2.2.4 Phương pháp tính thuế GTGT 26
2.3 Kế toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ 27
2.3.1 Chứng từ sử dụng 27
2.3.2 Tài khoản sử dụng 27
2.3.3 Phương pháp hạch toán 28
2.4 Kê khai thuế GTGT và nộp thuế GTGT 34
2.4.1 Kê khai thuế GTGT 34
2.4.2 Nộp thuế GTGT 34
2.4.3 Kế toán hoàn thuế GTGT 34
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 36
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN THUẾ GTGT TẠI CÔNG TY TNHH GIÁP BÌNH 37
3.1 Kế toán thuế GTGT đầu vào 37
3.1.1 Đối tượng chịu thuế 37
3.1.2 Căn cứ tính thuế GTGT 37
3.1.3 Chứng từ sử dụng và quá trình lưu chuyển chứng từ 37
3.1.4 Phương pháp hạch toán thuế GTGT 38
3.2 Kế toán thuế GTGT đầu ra 40
3.2.1 Đối tượng chịu thuế 40
3.2.2 Căn cứ tính thuế GTGT 41
3.2.3 Chứng từ sử dụng và quá trình lưu chuyển chứng từ 41
3.2.4 Phương pháp hạch toán thuế GTGT đầu ra 42
3.3 Kê khai thuế GTGT và nộp thuế GTGT 44
3.3.1 Kê khai thuế GTGT 44
3.3.2 Nộp thuế GTGT 46
3.3.3 Kế toán hoàn thuế GTGT 46
TÓM TẮT CHƯƠNG 3 47
Trang 11CHƯƠNG 4: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ 48
4.1 Nhận xét 48
4.1.1 Ưu điểm 48
4.1.2 Nhược điểm 49
4.2 Kiến nghị 50
4.2.1 Về bộ máy kế toán 50
4.2.2 Về công tác kế toán thuế GTGT 50
TÓM TẮT CHƯƠNG 4 51
KẾT LUẬN 52
TÀI LIỆU THAM KHẢO 54
Trang 13DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1: Sổ cái tài khoản Thuế GTGT được khấu trừ 39 Bảng 3.2: Sổ cái tài khoản Thuế GTGT phải nộp Nhà nước 43
Trang 14DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1 : Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty TNHH Giáp Bình 4
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ bộ máy kế toán tại công ty TNH Giáp Bình 5
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hình thức kế toán tại công ty TNHH Giáp Bình 8
Sơ đồ 1.4: Trình tự ghi sổ trên phần mềm kế toán Cyber Enterprise 9.0 9
Sơ đồ 3.1: Trình tự lưu chuyển chứng từ kế toán thuế GTGT đầu vào 37
Sơ đồ 3.2: Trình tự lưu chuyển chứng từ kế toán thuế GTGT đầu ra 41
Trang 15LỜI MỞ ĐẦU 1.1 Lý do chọn đề tài
Sự ra đời và phát triển của ngành kế toán gắn liền với sự phát triển của xã hội Nền kinh tế thế giới nói chung cũng như nền kinh tế nước ta nói riêng đã và đang từng bước chuyển sang nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, tất cả đều vận hành theo cơ chế thị trường và được điều tiết bởi Nhà nước hiện đã có những bước tiến đáng kể Những sự đổi mới này giúp cho nền kinh tế của toàn đất nước thoát khỏi trì trệ và đang từng bước đi lên một cách vững chắc Nền kinh tế thị trường đòi hỏi các doanh nghiệp buộc phải năng động và hoạt động có hiệu quả hơn để hòa nhập chung sự phát triển của đất nước Hiện nay trong xu hướng toàn cầu hóa đòi hỏi mỗi quốc gia cần phải cải cách
cơ chế chính sách của mình Trong đó thuế là nội dung quan trọng cần được điều chỉnh liên tục để phát huy được tác dụng trong công cuộc điều tiết nền kinh tế, phù hợp với thông lệ khu vực và quốc tế Trong 2 năm trở lại đây, trên thế giới cũng như trong nước liên tục phải gánh chịu những đợt dịch lớn do virus Corona gây ra Do tình hình dịch diễn biến phức tạp dẫn đến những cơ sở kinh doanh các mặt hàng không thiết yếu buộc phải ngừng kinh doanh, điều đó khiến nguồn vốn của các doanh nghiệp bị đóng băng
Vì lý do trên mà nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ đã làm ăn thua lỗ thậm chí phải đóng cửa Khi còn đang khốn đốn trước tình hình dịch bệnh diễn biến ngày càng phức tạp thì doanh nghiệp tiếp tục phải đối mặt với các khoản thuế phải nộp, đặc biệt là thuế GTGT của kỳ tính thuế vừa qua Với những biến động đó, đối với những doanh nghiệp kinh doanh mặt hàng thương mại thì chắc hẳn số tiền thuế GTGT phải nộp là một con số không hề nhỏ Hiểu được những khó khăn của các doanh nghiệp đang phải đối mặt, Nhà nước cũng đã đưa ra những chính sách hỗ trợ doanh nghiệp trong thời buổi kinh tế khó khăn như đưa ra chính sách giãn, hoãn thời gian nộp nhiều loại thuế và trong đó bao gồm
có thuế GTGT
Có thể thấy thuế GTGT chiếm tỉ trọng lớn trong các loại thuế mà doanh nghiệp phải nộp và các nghiệp vụ kinh tế về thuế GTGT phát sinh thường xuyên trong kỳ Vì vậy, việc chú trọng nghiên cứu và nâng cao công tác kế toán thuế GTGT tại doanh nghiệp
là rất cần thiết Sau một thời gian tìm hiểu tại công ty, nhận thấy tầm quan trọng của quy trình, thủ tục và một số công tác kế toán thuế GTGT, em đã chọn đề tài: “Kế toán thuế
Trang 16GTGT tại công ty TNHH Giáp Bình” làm đề tài nghiên cứu cho khóa luận tốt nghiệp
của mình
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu chung: Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán thuế GTGT tại công ty TNHH Giáp Bình
- Mục tiêu cụ thể:
+ Tìm hiểu về công ty TNHH Giáp Bình
+ Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác kế toán thuế GTGT
+ Tìm hiểu và đánh giá thực trạng công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty TNHH Giáp Bình
+ Tìm ra những ưu, nhược điểm và đưa ra các kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác
kế toán thuế GTGT tại Công ty TNHH Giáp Bình
1.4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập số liệu: thu thập số liệu thông qua các tài liệu sách vở, các văn bản pháp luật về thuế, các thông tư và nghị định để tạo cơ sở lý luận chung Ngoài
ra còn hỏi trực tiếp người cung cấp thông tin, dữ liệu cần thiết cho bài nghiên cứu
- Phương pháp quan sát: quan sát và ghi chép lại những công việc mà kế toán của công ty thực hiện
- Phương pháp xử lí số liệu: sau khi thu thập số liệu thô từ công ty, tiến hành chọc lọc những thông tin phù hợp để đưa vào bài nghiên cứu
1.5 Kết cấu
Ngoài phần mở đầu, bài khóa luận gồm 4 chương:
Trang 17Chương 1: Tổng quan về công ty TNHH Giáp Bình
Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán thuế GTGT tại công ty TNHH Giáp Bình Chương 3: Thực trạng kế toán thuế GTGT tại công ty TNHH Giáp Bình
Chương 4: Nhận xét và kiến nghị
Trang 18CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH GIÁP BÌNH
1.1 Tổng quan về công ty THNH Giáp Bình
1.1.1 Thông tin về công ty TNHH Giáp Bình
Tên công ty: Công ty TNHH Giáp Bình
Logo:
(Nguồn: https://hondagiapbinhduong.com ) Địa chỉ: Số 1A4/36A, khu phố Hòa Lân 2, Phường Thuận Giao, Thành phố Thuận
Trang 191.1.2 Quá trình hình thành và phát triển
Sự hình thành và phát triển công ty:
( Nguồn: https://hondagiapbinhduong.com ) Công ty TNHH Giáp Bình được hình thành từ những năm 2006 do ông Nguyễn Văn Giáp sáng lập Tính đến nay đã qua mười lăm năm hoạt động công ty TNHH Giáp Bình
đã để lại được những dấu ấn nhất định trong ngành kinh doanh mô tô, xe máy tại thị trường Việt Nam, ngoài ra công ty TNHH Giáp Bình đã tạo được niềm tin vững chắc đối với người tiêu dùng về chất lượng sản phẩm cũng như dịch vụ chăm sóc khách hàng,
do đó nhiều người tiêu dùng đã tìm đến với công ty đầu tiên khi có ý định mua mô tô, xe máy Sau đây chúng ta cùng điểm qua những chặng đường phát triển của công ty TNHH Giáp Bình để biết được công ty đã hình thành và hoạt động như thế nào
Trang 20- Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Giáp Bình:
Các nhân tố tác động đến quá trình hình thành phát triển của đơn vị:
- Thuận lợi :
+ Công ty Giáp Bình có tất cả 6 cửa hàng chi nhánh ở các tỉnh thành có mật độ dân
số đông, điều này tạo điều kiện thuận lợi cho người tiêu dụng dễ tiếp cận với sản phẩm kinh doanh của công ty Các hoạt động quảng bá thương hiệu được chú trọng, mang lại những tiếng vang không nhỏ trong ngành kinh doanh mô tô, xe máy
+ Chìa khóa dẫn đến thành công đó chính là nguồn nhân lực: đội ngũ cán bộ quản lý của công ty giàu kinh nghiệm và nhân viên với kỹ năng thành thạo, luôn lấy khách hàng làm trọng tâm Từ đó tạo được niềm tin tới khách hàng và nhờ đó mở rộng được quy mô kinh doanh của công ty
- Khó khăn: để có thể trở thành đại lý ủy nhiệm độc quyền của hãng Honda Việt Nam, công ty TNHH Giáp Bình phải đáp ứng được những điều kiện tiêu chuẩn như sau: + Công ty TNHH Giáp Bình phải có khả năng tài chính vững chắc để có thể đáp ứng được một khoản tiền rất lớn cho việc trả tiền nhập xe, phụ tùng và thậm chí là đầu tư tài sản cố định ban đầu
Dấu mốc
Năm 2006 Thành lập Công ty TNHH Giáp Bình người sáng lập là ông Nguyễn
Văn Giáp ( Chức vụ Giám đốc)
Năm 2007 Phấn đấu để trở thành một công ty chuyên buôn bán mô tô, xe máy
chất lượng và uy tín nhất tại Việt Nam
Năm 2018 Mở rộng quy mô công ty, thành lập nhiều chi nhánh ở các tỉnh thành
lân cận
Trang 21+ Công ty TNHH Giáp Bình phải tìm được những vị trí kinh doanh thích hợp như là
có vị trí ở mặt tiền, khu vực dân cư tập trung đông đúc thuận tiện cho việc bán hàng và các chi nhánh không được quá gần nhau
- Giá trị cốt lõi:
+ Tận tụy: Để tâm đến từng chi tiết với tinh thần trách nhiệm cao nhất
+ Trung thực: Đề cao sự minh bạch, tin cậy và hành động đi kèm với chính trực + Hiệu quả: Luôn làm nhiều hơn những gì được nói ra và hướng đến hiệu quả cuối cùng
1.1.3 Lĩnh vực hoạt động
Công ty TNHH Giáp Bình chuyên mua bán các loại xe mô tô, xe máy và các phụ tùng chính hãng Ngoài ra còn có các dịch vụ bảo dưỡng, sửa chữa và bảo hành xe trực tiếp tại các cửa hàng của công ty
1.2 Cơ cấu tổ chức công ty TNHH Giáp Bình
1.2.1 Cơ cấu tổ chức quản lý công ty
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty TNHH Giáp Bình
( Nguồn: Công ty TNHH Giáp Bình)
Chú thích:
: Quan hệ trực tuyến : Quan hệ chức năng
Trang 22- Chứ năng và nhiệm vụ của các phòng ban:
+ Giám đốc và Phó giám đốc: Là người quản lý điều hành trực tiếp mọi hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày của công ty Phụ giúp công việc cho Giám đốc là Phó giám đốc
+ Còn lại các bộ phận phòng ban có nhiệm vụ cụ thể và quan trọng liên quan đến việc phục vụ cho hoạt động kinh doanh của công ty và điều hành của Ban giám đốc + Trong Công ty mức độ phân cấp quản lý cho các phòng ban tương đối cao, bảo đảm tính tự chủ, linh hoạt cho các bộ phận, cho phép nâng cao tính chuyên môn của từng
bộ phận và gắn trách nhiệm với kết quả cuối cùng đạt được Cơ cấu tổ chức bộ máy này mặc dù mỗi bộ phận đều có chức năng riêng biệt, tuy nhiên chúng lại có mối quan hệ mật thiết, hỗ trợ nhau cùng tham mưu cho Giám đốc ra quyết định đúng đắn
1.2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ bộ máy kế toán tại công ty TNHH Giáp Bình
( Nguồn: Công ty TNHH Giáp Bình) Chú thích:
: Quan hệ trực tuyến
Trang 231.2.3 Chức năng và nhiệm vụ của từng phần hành kế toán:
- Kế toán tổng hợp:
+ Xuất hóa đơn GTGT
+ Kiểm tra và đối chiếu những số liệu chi tiết và tổng hợp từ các đơn vị nội bộ + Kiểm tra và điều chỉnh những định khoản phát sinh
+ Kiểm tra sự cân đối giữa các số liệu Kiểm tra số dư cuối kỳ đúng và khớp với báo cáo chi tiết
+ Hạch toán các bút toán chung như chi phí lương, chi phí thuê văn phòng, các chi phí trích trước vào phần mềm kế toán
+ Khai báo tăng, giảm TSCĐ, CCDC khi có phát sinh Phân bổ khấu hao trên phần mềm kế toán
+ Tập hợp, xử lý và lưu trữ các hóa đơn, chứng từ
+ Lập tờ khai thuế GTGT, thuế TNDN
+ Lập báo cáo quyết toán thuế
+ Thống kê và tổng hợp số liệu khi có yêu cầu
- Kế toán thanh toán:
+ Theo dõi chi tiết từng khoản nợ phải thu, phải trả theo từng đối tượng
+ Kiểm tra đối chiếu theo định kỳ hoặc cuối tháng từng khoản nợ phát sinh, số phải thu
+ Theo dõi công nợ
+ Thực hiện các công việc thu chi, hạch toán trực tiếp vào phần mềm
Trang 24+ Thực hiện những nghiệp vụ phát sinh thanh toán bằng tiền, qua ngân hàng cho nhà cũng cấp như: đối chiếu công nợ, nhận hóa đơn, xem xét phiếu đề nghị thanh toán, lập phiếu chi Chuyển khoản các lệnh chuyển tiền sau khi Giám đốc đã ký duyệt
+ Vào cuối ngày sẽ cùng với thủ quỷ cùng nhau đối chiếu số tiền tồn quỹ
- Kế toán nội bộ:
+ Tính hoa hồng chi nhân viên theo kết quả nhân viên
+ Hạch toán doanh thu, chi phí, đảm bảo chính xác các nghiệp vụ phát sinh
+ Lưu trữ chứng từ kế toán theo quy định
+ Thực hiện thêm các công việc theo yêu cầu của kế toán trưởng
+ Tập hợp và kiểm tra nhu cầu thu chi hàng ngày
+ Thực hiện công việc giao dịch với ngân hàng như: rút tiền, chuyển tiền, đối chiếu chứng từ tồn quỹ theo đúng chế độ kế toán
+ Kết hợp với kế toán thanh toán thực hiện thu chi tiền
+ Hạch toán kế toán vào phần mềm kế toán hoạt động thu chi tiền
+ Cuối ngày đối chiếu số tiền tồn quỹ với kế toán thanh toán
1.2.3.1 Hình thức ghi sổ kế toán
Trang 25Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hình thức kế toán tại công ty TNHH Giáp Bình
( Nguồn: Công ty TNHH Giáp Bình) Ghi chú:
+ Cuối tháng tổng hợp số liệu của Sổ cái và lấy số liệu của Sổ cái ghi vào bảng cân
đối phát sinh của tài khoản tổng hợp
+ Sau khi kiểm tra đối chiếu khớp đúng các số liệu, bảng cân đối phát sinh dùng làm căn cứ để lập bảng cân đối kế toán vào các báo biểu kế toán khác Cuối kỳ phần mềm sẽ
tự động kết chuyển số liệu và chi ra các báo cáo tài chính cần thiết
- Chế độ kế toán: Chính sách kế toán mà công ty hiện đang áp dụng là chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 do BTC ban hành
Trang 26- Hệ thống tài khoản: Hiện nay công ty sử dụng tài khoản kế toán theo thông tư 200/2014/TT – BTC, sử dụng tất cả các tài khoản trong hệ thống tài khoản
- Phần mềm kế toán đang sử dụng tại Công ty TNHH Giáp Bình: Căn cứ vào tình hình thực tế, hiện tại công ty đang áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính với
sự hỗ trợ của phần mềm kế toán của Công ty đang sử dụng là phần mềm kế toán CYBER ENTERPRISE 9.0
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ trình tự ghi sổ trên phần mềm kế toán Cyber enterprise 9.0
( Nguồn: Công ty TNHH Giáp Bình) Chú thích:
Nhập số liệu hàng ngày:
In sổ, in báo cáo cuối kỳ:
Kiểm tra, đối chiếu:
- Hàng ngày, kế toán căn cứ vào tất cả chứng từ kế toán đã được kiểm tra trước đó, dùng làm căn cứ để ghi sổ, xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy tính theo bảng biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán Theo quy trình của phần mềm kế toán, các số liệu được tự động nhập vào sổ kế toán tổng hợp và các sổ
kế toán chi tiết liên quan
- Cuối tháng, kế toán sẽ thực hiện thao tác khóa sổ và lập báo cáo tài chính Sau đó kiểm tra, đối chiếu giữa báo cáo và sổ để đảm bảo sự chính xác trung thực với thông tin
đã nhập trong kỳ
1.2.3.2 Các phương pháp kế toán
Trang 27- Niên độ kế toán: Được xác định theo năm tài chính bắt đầu từ ngày 01/01 và kết
thúc vào ngày 31/12 hằng năm trùng với năm dương lịch
- Đơn vị tiền tệ: báo cáo tài chính kèm theo được trình bày bằng đồng Việt Nam (VNĐ), theo nguyên tắc giá gốc, phù hợp với các chuẩn mực kế toán và các quy định
hiện hành có liên quan tại Việt Nam
- Kỳ lập báo cáo kế toán: Báo cáo tài chính của công ty được lập hàng năm
- Phương pháp kế toán Tài sản cố định: Tài sản cố định được khấu hao theo phương pháp đường thẳng quy định trong Thông tư 147/2016/TT – BTC sửa đổi, bổ sung một
số điều của Thông tư 45/TT – BTC ban hành ngày 25/4/2013 của Bộ trưởng Bộ Tài
Chính hướng dẫn về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định
- Về phương pháp tính thuế GTGT: Công ty áp dụng phương pháp tính thuế GTGT
theo phương pháp khấu trừ
- Về phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Công ty hạch toán hàng tồn kho theo
phương pháp kê khai thường xuyên
- Nguyên tắc đánh giá HTK: Theo giá mua thực tế, áp dụng đơn giá nhập trước xuất
trước
Trang 28TÓM TẮT CHƯƠNG 1
Ở chương 1 này đã giới thiệu tổng quát về công ty TNHH Giáp Bình Các thông tin
cơ bản của công ty được trình bày một cách chi tiết và rõ ràng Bên cạnh đó còn khái quát được quá trình hình thành và phát triển của công ty từ lúc mới thành lập tới nay Ngoài ra, chương 1 còn mô tả được cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty cũng như
cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán đang hoạt động hiện nay của công ty Từ đó, giúp người đọc có thể hiểu được cách thức hoạt động của công ty nói chung và của bộ phận kế toán nói riêng Tuy có những phòng ban riêng biệt nhưng những phòng ban này luôn được liên kết chặt chẽ với nhau, đảm bảo hoạt động trong công ty được vận hành một cách linh hoạt và trôi chảy
Trang 29CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN THUẾ GTGT TẠI CÔNG TY
TNHH GIÁP BÌNH 2.1 Những vấn đề cơ bản về thuế GTGT
2.1.1 Khái niệm thuế GTGT
- Căn cứ Điều 2 Luật thuế giá trị gia tăng năm 2008, thuế GTGT là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng
- Luật thuế GTGT được ban hành đầu tiên tại Pháp vào năm 1954, có tiên viết tắt
là VAT ( Value Added Tax ) và hiện tại thuế GTGT được áp dụng rộng rãi trên khoản
- Cơ sở của thuế giá trị gia tăng là phần giá trị tăng thêm của sản phẩm do các cơ
sở sản xuất, kinh doanh mới sáng tạo ra chưa bị đánh thuế Nói cách khác, cơ sở của thuế giá trị gia tăng là chênh lệch giữa giá mua và giá bán của hàng hoá, cung ứng dịch vụ
- Người tiêu dùng là người phải chịu thuế giá trị gia tăng nhưng người trực tiếp nộp thuế giá trị gia tăng vào kho bạc nhà nước lại là người bán hàng hóa, dịch vụ bởi do trong giá bán đã bao gồm thuế giá trị gia tăng Cứ qua từng giai đoạn, người bán đưa thuế giá trị gia tăng vào giá hàng hóa Vì vậy thuế giá trị gia tăng này được chuyển toàn bộ cho người mua hàng hóa, dịch vụ hay người sử dụng cuối cùng phải chịu
- Thuế giá trị gia tăng sẽ không phải chịu ảnh hưởng bởi kết quả sản xuất, kinh doanh của đối tượng nộp thuế, không phải là yếu tố của chi phí mà đơn giản là một khoản được cộng thêm vào giá bán của đối tượng cung cấp hàng hóa, dịch vụ
2.1.2 Vai trò thuế GTGT
- Thuế GTGT là thuế gián thu và được áp dụng phổ biến với tất cả tổ chức, cá nhân
có sử dụng sản phẩm hàng hoá hay dịch vụ, điều đó tạo được nguồn thu tương đối ổn định cho NSNN
Trang 30- Thuế GTGT được tính trên giá bán hàng hoá, giá dịch vụ nên không cần phải phân tích về các tính hợp lý và hợp lệ cuả chi phí giúp cho các ban tổ chức quản lý dễ dàng thu hơn dối với các loại thuế trực thu
- Ðối với hàng hóa xuất khẩu không những không cần phải nộp thuế GTGT mà còn được khấu trừ hay hoàn lại số thuế GTGT đầu vào làm giảm một khoản chi phí, từ đó giá thành sản phẩm cũng được giảm bớt, tạo điều kiện cho hàng hóa của nước mình có thể thuận lợi cạnh tranh với hàng hóa các nước khác trên thị trường quốc tế
- Việc khấu trừ thuế GTGT được tính căn cứ trên hoá đơn mua vào nhằm thúc đẩy người mua hàng hóa yêu cầu người bán xuất hoá đơn cho mình, loại bỏ được tình trạng người mua và người bán thông đồng với nhau nhằm trốn thuế Thuế GTGT thường có ít loại thuế suất để bảo đảm sự rõ ràng và đơn giản
- Để có thể được khấu trừ thuế bắt buộc doanh nghiệp cần phải tự giác trong việc thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ liên quan tới thuế GTGT Trong chế độ kê khai nộp thuế GTGT, cơ quan quản lý thuế đã tạo điều kiện cho cơ sở kinh doanh có thể tự kiểm tra, tính thuế, kê khai và nộp thuế Đối với việc kiểm tra thuế GTGT cũng có những thuận lợi cho cơ quan thuế vì buộc cơ sở kinh doanh phải nộp và lưu giữ chứng từ, hoá đơn đầy đủ khi có quan thuế xuống kiểm tra, việc thu thuế cũng tương đối sát với hoạt động kinh doanh từ đó thu được nguồn thuế GTGT vào NSNN ngay ở khâu sản xuất.Tăng cường các công tác hạch toán kế toán thuế GTGT và cũng thúc đẩy mua bán hàng hoá
có đầy đủ hoá đơn chứng từ
- Khấu trừ thuế GTGT đầu vào còn có tác dụng khuyến khích các cơ sở kinh doanh
hiện đại hoá, chuyên môn hoá sản xuất
2.1.3 Đặc điểm thuế GTGT
- Thuế GTGT chỉ tính trên giá trị tăng thêm của mỗi giai đoạn nhưng lại đánh vào tất cả các giai đoạn của quá trình sản xuất kinh doanh Tổng số thuế GTGT mà Nhà nước thu được ở tất cả các giai đoạn đó bằng với số thuế GTGT tính trên giá bán cho người
sử dụng cuối cùng
- Thuế GTGT không phải là chi phí mà đơn giản chỉ là phần cộng thêm ngoài giá bán từ cơ sở kinh doanh cung cấp hàng hóa, dịch vụ Thuế GTGT không trực tiếp ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của người nộp thuế, bởi vì trong quá trình luân chuyển sản phẩm qua nhiều giai đoạn thì tổng số thuế GTGT phải nộp ở tất cả các giai đoạn đều không thay đổi
Trang 31- Thuế GTGT là một loại thuế gián thu Người cung ứng hàng hóa, dịch vụ là người
có nghĩa vụ nộp thuế còn người tiêu dùng cuối cùng mới là người phải chịu thuế Thuế GTGT là khoản tiền được cộng thêm vào giá bán hàng hóa mà người mua hàng hóa phải trả
- Thuế GTGT có tính lũy thoái so với thu nhập Thuế GTGT đánh vào hàng hóa, dịch vụ và người phải trả khoản thuế đó là người tiêu dùng, không có phân biệt mức thu nhập và tất cả đều phải trả thuế như nhau
2.1.4 Đối tượng nộp thuế GTGT
Đối tượng nộp thuế GTGT: căn cứ Điều 3 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế GTGT: Người nộp thuế GTGT là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT ở Việt Nam, không phân biệt ngành nghề, hình thức, tổ chức kinh doanh (sau đây gọi là cơ sở kinh doanh) và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa, mua dịch vụ từ nước ngoài chịu thuế GTGT (sau đây gọi là người nhập khẩu) bao gồm:
- Các tổ chức kinh doanh được thành lập và đăng ký kinh doanh theo Luật Doanh nghiệp, Luật Doanh nghiệp Nhà nước (nay là Luật Doanh nghiệp), Luật Hợp tác xã và pháp luật kinh doanh chuyên ngành khác
- Các tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội,
tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức sự nghiệp và các tổ chức khác
- Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài tham gia hợp tác kinh doanh theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (nay là Luật đầu tư); các tổ chức,
cá nhân nước ngoài hoạt động kinh doanh ở Việt Nam nhưng không thành lập pháp nhân tại Việt Nam
- Cá nhân, hộ gia đình, nhóm người kinh doanh độc lập và các đối tượng khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu
- Tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh tại Việt Nam mua dịch vụ (kể cả trường hợp mua dịch vụ gắn với hàng hóa) của tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, cá nhân ở nước ngoài là đối tượng không cư trú tại Việt Nam thì tổ chức, cá
Trang 32nhân mua dịch vụ là người nộp thuế, trừ trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT hướng dẫn tại khoản 2 Điều 5 Thông tư này Quy định về cơ sở thường trú và đối tượng không cư trú thực hiện theo pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp và pháp luật
về thuế thu nhập cá nhân
- Chi nhánh của doanh nghiệp chế xuất được thành lập để hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế
- Khi nhập khẩu hàng hóa để thực hiện phân phối (bán ra), Chi nhánh Công ty TNHH Sanko thực hiện kê khai, nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu và khi bán ra (bao gồm cả xuất khẩu), Công ty TNHH Sanko sử dụng hóa đơn, kê khai, nộp thuế GTGT theo quy định
Đối tượng không chịu thuế GTGT: Theo điều 4, Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT:
- Sản phẩm trồng trọt (bao gồm cả sản phẩm rừng trồng), chăn nuôi, thủy sản, hải sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, các nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu
- Các sản phẩm mới qua sơ chế thông thường là sản phẩm mới được làm sạch, phơi, sấy khô, bóc vỏ, xay, xay bỏ vỏ, xát bỏ vỏ, tách hạt, tách cọng, cắt, ướp muối, bảo quản lạnh (ướp lạnh, đông lạnh), bảo quản bằng khí sunfuro, bảo quản theo phương thức cho hóa chất để tránh thối rữa, ngâm trong dung dịch lưu huỳnh hoặc ngâm trong dung dịch bảo quản khác và các hình thức bảo quản thông thường khác
- Sản phẩm là giống vật nuôi, giống cây trồng, bao gồm trứng giống, con giống, cây giống, hạt giống, cành giống, củ giống, tinh dịch, phôi, vật liệu di truyền ở các khâu nuôi trồng, nhập khẩu và kinh doanh thương mại Sản phẩm giống vật nuôi, giống cây trồng thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT là sản phẩm do các cơ sở nhập khẩu, kinh doanh thương mại có giấy đăng ký kinh doanh giống vật nuôi, giống cây trồng do cơ quan quản
lý nhà nước cấp Đối với sản phẩm là giống vật nuôi, giống cây trồng thuộc loại Nhà nước ban hành tiêu chuẩn, chất lượng phải đáp ứng các điều kiện do nhà nước quy định
- Tưới, tiêu nước; cày, bừa đất; nạo vét kênh, mương nội đồng phục vụ sản xuất nông nghiệp; dịch vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp
Trang 33- Sản phẩm muối được sản xuất từ nước biển, muối mỏ tự nhiên, muối tinh, muối
- Dịch vụ y tế, dịch vụ thú ý, bao gồm các dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, phòng bệnh cho người và vật nuôi, dịch vụ sinh đẻ có kế hoạch, dịch vụ điều dưỡng sức khỏe, phục hồi chức năng cho người bệnh, vận chuyển người bệnh, dịch vụ cho thuê phòng khám bệnh, giường bệnh của các cơ sở y tế; xét nghiệm, chiếu, chụp, máu và chế phẩm mấu dùng cho người bệnh
- Trường hợp trong gói dịch vụ chữa bệnh (theo quy định của Bộ Y tế) bao gồm cả
sử dụng thuốc chữa bệnh thì khoản thu từ tiền thuốc chữa bệnh nằm trong gói dịch vụ chữa bệnh cũng thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT
- Dịch vụ bưu chính, viễn thông công ích và Internet phổ cập theo chương trình của Chính phủ; Dịch vụ bưu chính, viễn thông từ nước ngoài vào Việt Nam (chiều đến)
- Dịch vụ duy trì vườn thú, vườn hoa, công viên, cây xanh đường phố, chiếu sáng công cộng; dịch vụ tang lễ Các dịch vụ nêu tại khoản này không phân biệt nguồn kinh phí chi trả
- Duy tu, sửa chữa, xây dựng bằng nguồn vốn đóng góp của nhân dân (bao gồm cả vốn đóng góp, tài trợ của tổ chức, cá nhân), vốn viện trợ nhân đạo đối với các công trình văn hóa, nghệ thuật, công trình phục vụ công cộng, cơ sở hạ tầng và nhà ở cho đối tượng chính sách xã hội
- Trường hợp có sử dụng nguồn vốn khác ngoài vốn đóng góp của nhân dân, vốn viện trợ nhân đạo mà nguồn vốn khác không vượt quá 50% tổng số nguồn vốn sử dụng cho công trình thì đối tượng không chịu thuế là toàn bộ giá trị công trình
Trang 34- Trường hợp có sử dụng nguồn vốn khác ngoài vốn đóng góp của nhân dân, vốn viện trợ nhân đạo mà nguồn vốn khác vượt quá 50% tổng số nguồn vốn sử dụng cho công trình thì toàn bộ giá trị công trình thuộc đối tượng chịu thuế GTGT
- Đối tượng chính sách xã hội bao gồm: người có công theo quy định của pháp luật
về người có công; đối tượng bảo trợ xã hội hưởng trợ cấp từ ngân sách nhà nước; người thuộc hộ nghèo, cận nghèo và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật
- Dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật bao gồm cả dạy ngoại ngữ, tin học; dạy múa, hát, hội họa, nhạc, kịch, xiếc, thể dục, thể thao; nuôi dạy trẻ và dạy các nghề khác nhằm đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ văn hóa, kiến thức chuyên môn nghề nghiệp
- Trường hợp các cơ sở dạy học các cấp từ mầm non đến trung học phổ thông có thu tiền ăn, tiền vận chuyển đưa đón học sinh và các khoản thu khác dưới hình thức thu hộ, chi hộ thì tiền ăn, tiền vận chuyển đưa đón học sinh và các khoản thu hộ, chi hộ này cũng thuộc đối tượng không chịu thuế
- Khoản thu về ở nội trú của học sinh, sinh viên, học viên; hoạt động đào tạo (bao gồm cả việc tổ chức thi và cấp chứng chỉ trong quy trình đào tạo) do cơ sở đào tạo cung cấp thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT Trường hợp cơ sở đào tạo không trực tiếp
tổ chức đào tạo mà chỉ tổ chức thi, cấp chứng chỉ trong quy trình đào tạo thì hoạt động
tổ chức thi và cấp chứng chỉ cũng thuộc đối tượng không chịu thuế Trường hợp cung cấp dịch vụ thi và cấp chứng chỉ không thuộc quy trình đào tạo thì thuộc đối tượng chịu thuế GTGT
- Phát sóng truyền thanh, truyền hình bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước
- Xuất bản, nhập khẩu, phát hành báo, tạp chí, bản tin chuyên ngành, sách chính trị, sách giáo khoa, giáo trình, sách văn bản pháp luật, sách khoa học-kỹ thuật, sách in bằng chữ dân tộc thiểu số và tranh, ảnh, áp phích tuyên truyền cổ động, kể cả dưới dạng băng hoặc đĩa ghi tiếng, ghi hình, dữ liệu điện tử; tiền, in tiền
- Vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt, xe điện là vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt, xe điện theo các tuyến trong nội tỉnh, trong đô thị và các tuyến lân cận ngoại tỉnh theo quy định của Bộ Giao thông vận tải
- Hàng hóa thuộc loại trong nước chưa sản xuất được nhập khẩu
Trang 35- Vũ khí, khí tài chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh
- Hàng nhập khẩu và hàng hóa, dịch vụ bán cho các tổ chức, cá nhân để viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại
- Hàng hóa chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam; hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu; hàng tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu; nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng hóa xuất khẩu theo hợp đồng sản xuất, gia công xuất khẩu ký kết với bên nước ngoài
- Hàng hóa, dịch vụ được mua bán giữa nước ngoài với các khu phi thuế quan và giữa các khu phi thuế quan với nhau
- Khu phi thuế quan bao gồm: khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất, kho bảo thuế, khu bảo thuế, kho ngoại quan, khu kinh tế thương mại đặc biệt, khu thương mại - công nghiệp và các khu vực kinh tế khác được thành lập và được hưởng các ưu đãi về thuế như khu phi thuế quan theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ Quan hệ mua bán trao đổi hàng hóa giữa các khu này với bên ngoài là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu
- Hồ sơ, thủ tục để xác định và xử lý không thu thuế GTGT trong các trường hợp này
thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải
quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
- Chuyển giao công nghệ theo quy định của Luật chuyển giao công nghệ; chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ Trường hợp hợp đồng chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ có kèm theo chuyển giao máy móc, thiết bị thì đối tượng không chịu thuế GTGT tính trên phần giá trị công nghệ, quyền sở hữu trí tuệ chuyển giao, chuyển nhượng; trường hợp không tách riêng được thì thuế GTGT được tính trên cả phần giá trị công nghệ, quyền sở hữu trí tuệ chuyển giao, chuyển nhượng cùng với máy móc, thiết bị
- Phần mềm máy tính bao gồm sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm theo quy định của pháp luật
- Vàng nhập khẩu dạng thỏi, miếng và các loại vàng chưa được chế tác thành sản phẩm mỹ nghệ, đồ trang sức hay sản phẩm khác
Trang 36- Vàng dạng thỏi, miếng và các loại vàng chưa chế tác được xác định theo quy định của pháp luật về quản lý, kinh doanh vàng
- Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác
- Tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác, bao gồm cả
khoáng sản đã qua sàng, tuyển, xay, nghiền, xử lý nâng cao hàm lượng, hoặc tài nguyên
đã qua công đoạn cắt, xẻ
- Sản phẩm nhân tạo dùng để thay thế cho bộ phận cơ thể của người bệnh, bao gồm
cả sản phẩm là bộ phận cấy ghép lâu dài trong cơ thể người; nạng, xe lăn và dụng cụ chuyên dùng khác dùng cho người tàn tật
- Hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân kinh doanh có mức doanh thu hàng năm từ một trăm triệu đồng trở xuống Việc xác định hộ, cá nhân kinh doanh thuộc hay không thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT thực hiện theo hướng dẫn của pháp luật về quản lý thuế
- Các hàng hóa, dịch vụ sau:
+ Hàng hóa bán miễn thuế ở các cửa hàng bán hàng miễn thuế theo quy định của Thủ tướng Chính phủ
+ Hàng dự trữ quốc gia do cơ quan dự trữ quốc gia bán ra
+ Các hoạt động có thu phí, lệ phí của Nhà nước theo pháp luật về phí và lệ phí + Rà phá bom mìn, vật nổ do các đơn vị quốc phòng thực hiện đối với các công trình được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước
+ Hàng hóa thuộc diện không chịu thuế GTGT khâu nhập khẩu theo quy định tại Điều này nếu thay đổi mục đích sử dụng phải kê khai, nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu theo quy định với cơ quan hải quan nơi đăng ký tờ khai hải quan Tổ chức, cá nhân bán
hàng hóa ra thị trường nội địa phải kê khai, nộp thuế GTGT với cơ quan thuế quản lý
trực tiếp theo quy định
Trang 37- Đối với hàng hóa, dịch vụ do cơ sở sản xuất kinh doanh bán ra:
Giá tính thuế = Giá bán chưa thuế GTGT
- Đối với hàng hóa nhập khẩu:
Giá tính thuế = Giá NK + Thuế NK + Thuế TTĐB + Thuế BVMT
- Đôi với hàng hóa dùng để biếu tặng, trao đổi:
Giá tính thuế = Giá bán chưa thuế GTGT
- Đối với hàng hóa dùng để khuyến mãi:
Giá tính thuế = 0
- Đối với hàng hóa bán theo hình thức trả chậm:
Giá tính thuế = Giá bán trả 1 lần chưa thuế GTGT
Điều kiện áp dụng thuế suất 0%:
- Đối với hàng hóa xuất khẩu:
Trang 38+ Có hợp đồng bán, gia công hàng hóa xuất khẩu; hợp đồng ủy thác xuất khẩu + Có chứng từ thanh toán tiền hàng hóa xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật
+ Có tờ khai hải quan theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Thông tư này
Riêng đối với trường hợp hàng hóa bán mà điểm giao, nhận hàng hóa ở ngoài Việt Nam, cơ sở kinh doanh (bên bán) phải có tài liệu chứng minh việc giao, nhận hàng hóa ở ngoài Việt Nam như: hợp đồng mua hàng hóa ký với bên bán hàng hóa ở nước ngoài; hợp đồng bán hàng hóa ký với bên mua hàng; chứng từ chứng minh hàng hóa được giao, nhận ở ngoài Việt Nam như: hóa đơn thương mại theo thông lệ quốc tế, vận đơn, phiếu đóng gói, giấy chứng nhận xuất xứ…; chứng từ thanh toán qua ngân hàng gồm: chứng từ qua ngân hàng của cơ sở kinh doanh thanh toán cho bên bán hàng hóa ở nước ngoài; chứng từ thanh toán qua ngân hàng của bên mua hàng hóa thanh toán cho
cơ sở kinh doanh
- Đối với dịch vụ xuất khẩu:
+ Có hợp đồng cung ứng dịch vụ với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan
+ Có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật
Riêng đối với dịch vụ sửa chữa tàu bay, tàu biển cung cấp cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, để được áp dụng thuế suất 0%, ngoài các điều kiện về hợp đồng và chứng từ thanh toán nêu trên, tàu bay, tàu biển đưa vào Việt Nam phải làm thủ tục nhập khẩu, khi sửa chữa xong thì phải làm thủ tục xuất khẩu
Các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% gồm:
- Tái bảo hiểm ra nước ngoài; chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài; chuyển nhượng vốn, cấp tín dụng, đầu tư chứng khoán ra nước ngoài; dịch vụ tài chính phái sinh; dịch vụ bưu chính, viễn thông chiều đi ra nước ngoài (bao gồm cả dịch vụ bưu chính viễn thông cung cấp cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; cung cấp thẻ cào điện thoại di động đã có mã số, mệnh giá đưa ra nước ngoài hoặc đưa vào khu phi thuế quan); sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác; hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho cá nhân không
Trang 39đăng ký kinh doanh trong khu phi thuế quan, trừ các trường hợp khác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ
- Xăng, dầu bán cho xe ô tô của cơ sở kinh doanh trong khu phi thuế quan mua tại nội địa
- Xe ô tô bán cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan
- Các dịch vụ do cơ sở kinh doanh cung cấp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan bao gồm: cho thuê nhà, hội trường, văn phòng, khách sạn, kho bãi; dịch vụ vận chuyển đưa đón người lao động; dịch vụ ăn uống (trừ dịch vụ cung cấp suất ăn công nghiệp, dịch vụ ăn uống trong khu phi thuế quan)
- Các dịch vụ sau cung ứng tại Việt Nam cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài không được áp dụng thuế suất 0% gồm:
+ Thi đấu thể thao, biểu diễn nghệ thuật, văn hóa, giải trí, hội nghị, khách sạn, đào tạo, quảng cáo, du lịch lữ hành
+ Dịch vụ thanh toán qua mạng
+ Dịch vụ cung cấp gắn với việc bán, phân phối, tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa tại Việt Nam
2.2.2.2 Thuế suất 5%
Căn cứ Điều 10 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18 tháng
12 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật
Thuế giá trị gia tăng:
- Nước sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt, không bao gồm các loại nước uống đóng chai, đóng bình và các loại nước giải khát khác thuộc đối tượng áp dụng mức thuế suất 10%
- Phân bón; quặng để sản xuất phân bón; thuốc phòng trừ sâu bệnh và chất kích thích tăng trưởng vật nuôi, cây trồng
- Thức ăn gia súc, gia cầm và thức ăn cho vật nuôi khác theo quy định của pháp luật về quản lý thức ăn chăn nuôi, bao gồm các loại đã qua chế biến hoặc chưa chế biến như cám, bã, khô dầu các loại, bột cá, bột xương, bột tôm và các loại thức ăn khác dùng cho gia súc, gia cầm và vật nuôi
Trang 40- Dịch vụ đào đắp, nạo vét kênh, ao hồ phục vụ sản xuất nông nghiệp; nuôi trồng, chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh cho cây trồng; sơ chế, bảo quản sản phẩm nông nghiệp (trừ nạo, vét kênh nội đồng được quy định tại khoản 3 Điều 4 Thông tư này)
- Dịch vụ sơ chế, bảo quản sản phẩm nông nghiệp gồm phơi, sấy khô, bóc vỏ, tách hạt, cắt, xay xát, bảo quản lạnh, ướp muối và các hình thức bảo quản thông thường khác theo hướng dẫn tại Khoản 1 Điều 4 Thông tư này
- Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, hải sản chưa qua chế biến hoặc chỉ qua sơ chế, bảo quản (hình thức sơ chế, bảo quản theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 4 Thông tư này) ở khâu kinh doanh thương mại, trừ các trường hợp hướng dẫn tại khoản
5 Điều 5 Thông tư này
- Sản phẩm trồng trọt chưa qua chế biến hướng dẫn tại khoản này bao gồm cả thóc, gạo, ngô, khoai, sắn, lúa mì
- Mủ cao su sơ chế như mủ cờ rếp, mủ tờ, mủ bún, mủ cốm; nhựa thông sơ chế; lưới, dây giềng và sợi để đan lưới đánh cá bao gồm các loại lưới đánh cá, các loại sợi, dây giềng loại chuyên dùng để đan lưới đánh cá không phân biệt nguyên liệu sản xuất
- Thực phẩm tươi sống ở khâu kinh doanh thương mại; lâm sản chưa qua chế biến
ở khâu kinh doanh thương mại, trừ gỗ, măng và các sản phẩm quy định tại khoản 1 Điều
4 Thông tư này
- Đường, phụ phẩm trong sản xuất đường, bao gồm gỉ đường, bã mía, bã bùn
- Sản phẩm bằng đay, cói, tre, song, mây, trúc, chít, nứa, luồng, lá, rơm, vỏ dừa,
sọ dừa, bèo tây và các sản phẩm thủ công khác sản xuất bằng nguyên liệu tận dụng từ nông nghiệp là các loại sản phẩm được sản xuất, chế biến từ nguyên liệu chính là đay, cói, tre, song, mây, trúc, chít, nứa, luồng, lá như: thảm đay, sợi đay, bao đay, thảm sơ dừa, chiếu sản xuất bằng đay, cói; chổi chít, dây thừng, dây buộc làm bằng tre nứa, xơ dừa; rèm, mành bằng tre, trúc, nứa, chổi tre, nón lá; đũa tre, đũa luồng; bông sơ chế; giấy
in báo
- Máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, bao gồm máy cày, máy bừa, máy cấy, máy gieo hạt, máy tuốt lúa, máy gặt, máy gặt đập liên hợp, máy thu hoạch sản phẩm nông nghiệp, máy hoặc bình bơm thuốc trừ sâu
- Thiết bị, dụng cụ y tế gồm máy móc và dụng cụ chuyên dùng cho y tế như: các loại máy soi, chiếu, chụp dùng để khám, chữa bệnh; các thiết bị, dụng cụ chuyên dùng