ii TÓM TẮT Khóa luận tốt nghiệp với đề tài: “ Kế toán hàng hóa tại công ty TNHH MTV TM – DV Văn Minh”, khóa luận tập trung trình bày bao quát về công ty, thực trạng công tác kế toán
Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu chủ yếu:
Việc nghiên cứu đề tài này nhằm đạt được một số mục tiêu sau:
Công ty TNHH MTV TM – DV Văn Minh được thành lập với mục tiêu cung cấp dịch vụ chất lượng cao trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ Phòng tài chính-kế toán của công ty đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý tài chính, đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong các hoạt động kế toán, đồng thời hỗ trợ các quyết định chiến lược của công ty.
- Tìm hiểu đặc điểm, cách thức hoạt động, tổ chức quản lý của công ty có ảnh hưởng đến công tác bán hàng
Tác giả áp dụng kiến thức đã học để phân tích thực trạng công tác bán hàng tại công ty TNHH MTV TM – DV Văn Minh, bao gồm quy trình nhập kho, xuất bán và các chứng từ, hóa đơn liên quan đến hàng hóa.
Bài viết nêu rõ những ưu và nhược điểm trong hoạt động của Công ty TNHH MTV TM – DV Văn Minh, từ đó tác giả đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện và khắc phục công tác kế toán hàng hóa tại công ty.
Phương pháp nghiên cứu
Trong thời gian được quan sát, nghiên cứu và thực thi đề tài này, tác giả đã dùng một số phương pháp sau:
Phương pháp thu thập số liệu:
Tác giả tập trung thu thập thông tin về Công ty TMHH MTV TM – DV Văn Minh qua các kênh truyền thông như Facebook và website công ty Đồng thời, tác giả cũng tìm kiếm số liệu thống kê từ các chứng từ tại phòng kinh doanh và phòng Tài chính – kế toán, bao gồm bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa mua vào và bán ra, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, cùng với các hóa đơn GTGT trong các tháng 10, 11, 12 năm 2020 tại công ty.
Nghiên cứu và tham khảo tài liệu: Các báo cáo, khóa luận, sách tham khảo liên quan về kế toán hàng hóa
Quan sát, trao đổi và tiếp nhận các kinh nghiệm, ý kiến : tác giả trao đổi, tiếp thu một số kiến thức từ anh chị kế toán tại công ty.
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH MTV TM-DV VĂN MINH
Thông tin Công ty
Công ty TNHH MTV TM-DV Văn Minh được thành lập vào ngày 04/11/2010
- Tên công ty: Công ty TNHH MTV TM-DV Văn Minh
- Web: congtyvanminh.com – gachmenvanminh.com
- Trụ sở: Đường 781, Ấp Phước Long I, Xã Phan, Huyện Dương Minh Châu, Tỉnh Tây Ninh
Vốn điều lệ ban đầu của công ty là 5.000.000.000 đồng Sau hai lần bổ sung và mở rộng để phát triển kinh doanh trong ngành sắt, thép, tổng nguồn vốn hiện tại của công ty đã đạt 33.000.000.000 đồng.
- Công ty TNHH MTV TM-DV Văn Minh đi vào hoạt động ngày 05/11/2010
Công ty TNHH Văn Minh đã trở thành nhà phân phối uy tín, cung cấp vật liệu chất lượng cho mọi khách hàng Với mạng lưới khách hàng rộng khắp, Văn Minh phục vụ không chỉ trong thành phố Tây Ninh mà còn mở rộng ra nhiều khu vực khác.
Quá trình hình thành và phát triển
Công ty Văn Minh, được thành lập vào ngày 04/11/2010 tại thành phố Tây Ninh, chuyên kinh doanh vật tư xây dựng Sản phẩm chủ yếu bao gồm gạch, đá, cát, sỏi và đã mở rộng sang lĩnh vực sắt thép sau hai lần tăng vốn điều lệ Sự mở rộng này đã góp phần thúc đẩy sự phát triển và khẳng định vị thế của công ty trên thị trường.
Kể từ khi thành lập, công ty Văn Minh đã xây dựng được uy tín vững chắc trên thị trường, thu hút nhiều cơ hội hợp tác từ khách hàng Thế mạnh của Văn Minh trong ngành là
- Tư vấn và cung cấp các dòng sản phẩm về vật tư xây dựng;
- Tư vấn và giải đáp thắc mắc đến công trình xây dựng cụ thể nhà ở;
- Đội ngũ kỹ sư nhiều năm kinh nghiệm trong tư vấn và lắp đặt;
- Am hiểu thị trường và cam kết của nhà cung cấp.
Mỗi doanh nghiệp có những đặc điểm riêng như nguồn vốn, quy mô, cơ cấu tổ chức và chiến lược hoạt động, từ đó xác định chức năng và nhiệm vụ phù hợp với nhu cầu của mình Văn Minh cũng không ngoại lệ; với lập trường và chiến lược riêng, họ đã đưa ra các quyết định và nhiệm vụ nhằm phát triển công ty.
Thiết lập và xây dựng hệ thống quản lý chất lượng cần phải đi đôi với việc kiểm soát giá cả Đồng thời, cần đẩy mạnh quá trình tìm kiếm nguồn khách hàng tiềm năng và khai thác hiệu quả những khách hàng hiện có.
Chúng tôi tiếp tục nghiên cứu và phát triển các giải pháp kỹ thuật trong lĩnh vực thiết kế và xây dựng, đảm bảo độ tin cậy cao và ứng dụng thực tiễn Đồng thời, chúng tôi nâng cao năng lực truyền thống của công ty để tăng cường tính cạnh tranh trên thị trường Chúng tôi cũng chú trọng đến công tác bảo đảm an toàn cho người lao động, nhằm giảm thiểu tai nạn không mong muốn và cải thiện điều kiện làm việc cho cán bộ công nhân viên.
Thực hành tiết kiệm, giảm chi phí sản xuất (nếu có) nhằm hạ giá thành sản phẩm, tăng tính cạnh tranh, hiệu quả cho hoạt động buôn bán
Tất cả các phòng ban, tổ, đội của công ty cần nỗ lực để hoạt động hiệu quả, đồng thời xây dựng và chuẩn hóa một môi trường làm việc chuyên nghiệp và văn hóa làm việc tích cực.
Bảo đảm đủ việc làm, cải thiện và nâng cao đời chất lượng đời sống vật chất tinh thần cho người lao động
1.1.2.3 Thuận lợi và khó khăn
- Tạo được uy tín về chất lượng, giá thành sản phẩm;
- Bảo đảm nguồn cung ứng hàng hóa tốt, đầy đủ tiêu chí;
- Đội ngũ kỹ sư, nhân viên với trình độ chuyên nghiệp, có trách nhiệm cao;
- Am hiểu sâu về thị trường
Bên cạnh những thuận lợi, công ty còn gặp không ít những khó khăn cụ thể như:
Thanh khoản nợ của công ty đang gia tăng, nhưng việc thu hồi từ đối tác và khách hàng diễn ra chậm, dẫn đến tình trạng ách tắc về nguồn vốn Điều này làm giảm khả năng cạnh tranh của công ty trên thị trường.
Trong quá trình vận chuyển, sản phẩm thường bị hao hụt do một số địa điểm giao nhận hàng có hệ thống giao thông yếu kém Điều này dẫn đến việc chuyển giao hàng hóa gặp khó khăn, gây hư hỏng cho những sản phẩm mỏng manh và dễ vỡ.
Từ khi thành lập đến năm 2015, công ty gặp khó khăn trong việc giao nhận hàng đúng hẹn do số lượng nhân viên bốc vác và phương tiện vận chuyển hạn chế Mặc dù hiện nay đã cải thiện số lượng nhân viên, nhưng với nhiều đơn đặt hàng cùng lúc, tình trạng giao hàng vẫn chưa được cải thiện do phương tiện vận chuyển còn hạn chế và địa điểm giao hàng khó xác định.
Trong bối cảnh phát triển hiện nay, nhu cầu về một mái ấm tiện nghi ngày càng tăng cao, dẫn đến sự bùng nổ của các doanh nghiệp trong lĩnh vực vật liệu xây dựng và sắt thép Sự cạnh tranh giữa các đối thủ trong ngành này ngày càng trở nên khốc liệt.
Theo công ty TNHH MTV TM – DV Văn Minh – công ty chuyên cung cấp những dòng sản phẩm liên quan: vật liệu xây dựng, sắt thép, … Cụ thể:
Dòng sản phẩm về gạch men:
Dòng sản phẩm về thiết bị vệ sinh:
- Bồn Inox ĐT Smart 500LD
- Bồn Inox ĐT Smart 1000LD
- Bồn Inox ĐT Smart 1500LN
Dòng sản phẩm về vật liệu xây dựng:
Dòng sản phẩm về sắt, thép:
1.2 Cơ cấu tổ chức quản lý
Chức năng nhiệm vụ
Khóa luận tốt nghiệp với đề tài: “ Kế toán hàng hóa tại công ty TNHH MTV
Khóa luận tập trung vào việc phân tích công ty TNHH MTV TM – DV Văn Minh, đặc biệt là công tác kế toán hàng hóa từ khâu nhập kho đến xuất bán và bảo quản hàng hóa Bằng cách sử dụng phương pháp nghiên cứu và thống kê số liệu, bài viết sẽ so sánh thực trạng kế toán hàng hóa giữa lý thuyết và thực tế tại công ty Từ đó, sẽ nêu ra những ưu, nhược điểm cùng với các kiến nghị nhằm khắc phục những khiếm khuyết, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty.
Nội dung thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp gồm có bốn chương, cụ thể:
Chương 1: Giới thiệu khái quát về công ty TNHH MTV TM – DV Văn Minh
Bài viết đã cung cấp thông tin chi tiết về bộ máy quản lý và cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của công ty TNHH MTV TM – DV Văn Minh, bao gồm quy mô, ngành nghề kinh doanh và chế độ kế toán mà công ty áp dụng.
Chương 2: Cơ sở lý luận chung về công tác kế toán
Báo cáo này cung cấp cơ sở lý thuyết về kế toán, bao gồm các phương pháp ghi nhận tài khoản và quy trình tính toán từ khâu nhập hàng cho đến khi xuất bán hàng hóa, theo quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC.
Chương 3: Thực trạng công tác kế toán hàng hóa tại công ty
Trong bài viết này, tôi sẽ trình bày quy trình nhập và xuất hàng hóa, cũng như phương pháp bảo quản hàng tại kho của công ty Đồng thời, tôi sẽ phân tích chi tiết các nghiệp vụ kế toán liên quan đến việc nhập, xuất và bán hàng hóa, cùng với quy trình kiểm kê định kỳ mà công ty đang áp dụng.
Chương 4: Đánh giá công tác kế toán và đưa ra một số biện pháp nhằm nâng cao công tác kế toán tại công ty TNHH MTV-TM-DV Văn Minh
Dựa trên lý thuyết và các chứng từ thực tế thu thập tại công ty, bài viết này sẽ phân tích những ưu điểm và nhược điểm, đồng thời đề xuất các biện pháp khắc phục những khiếm khuyết mà công ty đang gặp phải, nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động.
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT……… vi
DANH MỤC CÁC BIỂU MẪU SỬ DUNG……… vii
DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ……….viii
DANH MỤC CÁC LƯU ĐỒ………ix
I Lý do chọn đề tài……… 1
II Mục tiêu nghiên cứu……… ….……1
III Đối tượng nghiên cứu……….…….… 1
IV Phạm vi nghiên cứu……….….….…1
VI Kết cấu đề tài……… ………… 2
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH MTV TM-DV VĂN MINH 3
Lịch sử hình thành và phát triển tại công ty TNHH TM-DV Văn Minh 3
1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển 3
1.1.2.3 Thuận lợi và khó khăn 4
Cơ cấu tổ chức quản lý……… ………… ………6
1.2.1 Sơ đồ tổ chức kế toán công ty 6
1.3.Tổ chức kế toán tại công ty:……… ……… …7
1.3.1 Nhiệm vụ từng phần hành: 7
1.3.2 Chính sách, chế độ kế toán sử dụng: 9
1.3.3 Hình thức kế toán đang áp dụng: 9
1.3.4 Hệ thống báo cáo tài chính sử dụng: 10
1.3.5 Hệ thống chứng từ sử dụng: 10
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN HÀNG
2.1.Cơ sở lý luận chung về công tác kế toán hàng hóa:……….11
2.1.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của hàng hóa tại doanh nghiệp: 11
2.1.2 Yêu cầu, nhiệm vụ cơ bản của kế toán hàng hóa: 13
2.1.4.2 Giá hàng hóa xuất kho:……… ……….…16
2.2.Kế toán chi tiết hàng hóa tại doanh nghiệp:………19
2.2.1 Yêu cầu hạch toán chi tiết hàng hóa: 19
2.2.2 Chứng từ, tài khoản và sổ sách được sử dụng: 19
2.3.Các phương pháp kế toán chi tiết hàng hóa:……… 20
2.3.1 Phương pháp ghi thẻ song song: 20
2.3.2 Phương pháp ghi sổ đối chiếu luân chuyển: 21
2.3.3 Phương pháp ghi số dư: 22
2.4.Kế toán tổng hợp tình hình biến động hàng hóa tại doanh nghiệp:……… 23
2.4.1 Kế toán tổng hợp hàng hóa theo phương pháp kê khai thường xuyên: 23 2.1.4.1 Đặc điểm:……… 23
2.5.Kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho:……… 27
2.6.Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách vào công tác kế toán hàng hóa tại doanh nghiệp thương mại: 28
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN HÀNG HÓA TẠI CÔNG TY… 30
3.1.Đặc điểm hàng hóa tại công ty:………30
3.1.2 Giá nhập – xuất kho hàng hóa 31
3.2.Tài khoản công ty sử dụng:……… ………33
3.3.Hình thức nhập – xuất kho hàng hóa tại công ty:……… ………35
3.3.1 Hình thức nhập kho hàng hóa 35
3.3.2 Hình thức xuất kho hàng hóa 37
3.4.Sổ sách, báo cáo kế toán:……….………….39
3.5.1 Nghiệp vụ nhập kho hàng hóa 39
3.5.2 Nghiệp vụ xuất kho hàng hóa 42
3.5.3 Nghiệp vụ kiểm kê hàng hóa 47
3.5.4 Nghiệp vụ lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho 49
3.6.Báo cáo, đối chiếu, kiểm kê định kỳ:……….…… 49
CHƯƠNG 4: ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC KẾ TOÁN VÀ ĐƯA RA MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH MTV-TM-DV VĂN MINH 51
4.1.Đánh giá công tác kế toán hàng hóa:………51
4.2.Một số kiến nghị nhằm nâng cao công tác kế toán hàng hóa tại công ty:…54 4.2.1 Sự cần thiết của việc nâng cao công tác kế toán hàng hóa 54
4.2.2 Yêu cầu của việc nâng cao công tác kế toán hàng hóa 55
4.2.3 Một số kiến nghị nhằm nâng cao công tác kế toán hàng hóa 56
4.2.3.1 Về công tác kiểm kê từng mặt hàng: 56
4.2.3.2 Về công tác phân chia chức vụ: 56
4.2.3.3 Hiện đại hóa công tác kế toán: 58
4.2.3.4 Về công tác dữ trữ hàng hóa: 56
4.2.3.5 Về công tác trích lập khoản dự phòng giảm giá hàng còn tồn tại kho:……….……… 59
4.2.3.6 Một số biện pháp khác: 59
TÀI LIỆU THAM KHẢO……….……… … 101 vi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BCĐTK Bảng cân đối tài khoản
BCKQKD Báo cáo kết quản kinh doanh
BCLCTT Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
BCTHTC Báo cáo tình hình tài chính
BQGQ Bình quân gia quyền
GTGT Giá trị gia tăng
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
TSCĐ Tài sản cố định
VLXD Vật liệu xây dựng
DANH MỤC CÁC BIỂU MẪU SỬ DỤNG
Biểu mẫu 3.1: Phiếu nhập kho ngày 31/08/2020……….………….…36
Biểu mẫu 3.2: Phiếu xuất kho ngày 10/09/2020………38
Biểu mẫu 3.3: Thẻ kho tại công ty TNHH MTV TM-DV Văn Minh………39
Biểu mẫu 3.4: Bảng kê bán lẻ hàng hóa tháng 2/2020……… 49
Biểu mẫu 4.1: Bảng kiểm kê hàng hóa……… ……… 57 viii
DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1 : Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty TNHH TM – DV Văn Minh… 6
Sơ đồ 1.2 : Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Văn Minh……… … 7
Sơ đồ 1.3 : Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính….…… 9
Sơ đồ 2.1: Kế toán chi tiết theo phương pháp ghi thẻ song song……….… 21
Sơ đồ 2.2: Kế toán chi tiết theo phương pháp ghi đối chiếu luân chuyển ….…… 22
Sơ đồ 2.3: Kế toán chi tiết theo phương pháp ghi sổ số dư….……….… 23
Sơ đồ 2.4: Sơ đồ tổng quát hàng hóa theo phương pháp kê khai thường xuyên …….26
Sơ đồ 3.1: Sơ đồ hạch toán chi tiết hàng hóa tại Văn Minh……… …….33 ix
DANH MỤC CÁC LƯU ĐỒ
Quy trình nhập kho tại công ty TNHH TM – DV Văn Minh được thể hiện qua lưu đồ 3.1 Lưu đồ 3.2 mô tả quy trình xuất kho tại công ty TNHH MTV TM-DV Văn Minh Cuối cùng, lưu đồ 3.3 trình bày quy trình kiểm kê định kỳ tại công ty TNHH MTV TM-DV Văn Minh.
I Lý do chọn đề tài:
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu, Việt Nam đang mở rộng quan hệ thương mại với nhiều quốc gia, dẫn đến nhu cầu tiêu dùng, đặc biệt là trong lĩnh vực trang trí nội thất và xây dựng, ngày càng tăng cao Để đáp ứng nhu cầu này, các doanh nghiệp vật liệu xây dựng phải sản xuất hàng hóa với quy cách và mẫu mã đa dạng, tạo ra sự cạnh tranh gay gắt Các công ty không chỉ phải cân nhắc nguồn cung ứng mà còn phải quản lý hàng hóa một cách hiệu quả để đảm bảo ổn định kinh doanh và tối đa hóa lợi nhuận Do đó, việc nâng cao năng lực và kiến thức chuyên môn trong kế toán bán hàng là cần thiết để theo dõi chi tiết tình hình hàng hóa, từ đó tìm ra phương pháp kinh doanh mới, tiết kiệm chi phí và tạo lợi thế cạnh tranh trên thị trường.
Trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH MTV-TM-DV-Văn Minh, tôi đã có cơ hội quan sát và tìm hiểu về hệ thống quản lý và kế toán của công ty, đặc biệt là các quy trình liên quan đến kế toán hàng hóa và nghiệp vụ của nhân viên kế toán bán hàng Nhờ sự hỗ trợ nhiệt tình từ các cán bộ, nhân viên, đặc biệt là phòng tài chính - kế toán, cùng với sự hướng dẫn tận tình của Ths Đào Thị Kim Yến, tôi đã chọn đề tài “Kế toán hàng hóa tại Công ty TNHH MTV-TM-DV Văn Minh” cho khóa luận tốt nghiệp của mình.
II Mục tiêu nghiên cứu:
Mục tiêu nghiên cứu chủ yếu:
Việc nghiên cứu đề tài này nhằm đạt được một số mục tiêu sau:
Công ty TNHH MTV TM – DV Văn Minh được thành lập với mục tiêu cung cấp dịch vụ chất lượng cao trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ Phòng tài chính-kế toán của công ty đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý tài chính, đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả trong các hoạt động tài chính Nhiệm vụ của phòng bao gồm lập kế hoạch ngân sách, theo dõi chi phí và doanh thu, cũng như thực hiện các báo cáo tài chính định kỳ để hỗ trợ quyết định kinh doanh.
- Tìm hiểu đặc điểm, cách thức hoạt động, tổ chức quản lý của công ty có ảnh hưởng đến công tác bán hàng
Tác giả áp dụng kiến thức đã học để phân tích thực trạng công tác bán hàng tại công ty TNHH MTV TM – DV Văn Minh, bao gồm quy trình nhập kho, xuất bán và các chứng từ, hóa đơn liên quan đến hàng hóa.
Bài viết sẽ phân tích những ưu và nhược điểm trong hoạt động của Công ty TNHH MTV TM – DV Văn Minh, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện và khắc phục công tác kế toán hàng hóa tại công ty.
III Đối tượng nghiên cứu:
Bài báo cáo này phân tích hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH MTV TM – DV Văn Minh dựa trên các dữ liệu từ hóa đơn GTGT mua vào, bán ra, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, biên bản giao nhận hàng hóa, bảng kê hóa đơn, và chứng từ hàng hóa, dịch vụ.
IV Phạm vi nghiên cứu:
Phạm vi không gian: Đề tài được thực hiện tại công ty Văn Minh
Phạm vi thời gian của bài viết tập trung vào việc phân tích chứng từ và hóa đơn liên quan đến hàng hóa tại Công ty TNHH MTV TM – DV Văn Minh trong các tháng 10, 11, 12 năm 2020 Bài viết cũng đề xuất các giải pháp khắc phục nhằm cải thiện công tác kế toán hàng hóa trong tương lai.
Trong thời gian được quan sát, nghiên cứu và thực thi đề tài này, tác giả đã dùng một số phương pháp sau:
Phương pháp thu thập số liệu:
Tổ chức kế toán tại công ty
1.3.1 Nhiệm vụ từng phần hành:
Cơ cấu tổ chức bộ máy công ty theo mô hình tập trung, với mọi chứng từ được tập trung tại phòng tài chính - kế toán dưới sự chỉ đạo của kế toán trưởng Phòng tài chính - kế toán có nhiệm vụ lên kế hoạch kiểm tra tài liệu gốc, định khoản, ghi nhận và lập báo cáo về các hoạt động tài chính Cuối niên độ kế toán, kế toán viên tổng hợp lại và xác định kết quả kinh doanh.
Sơ đồ 1.2 : Sơ đồ bộ máy kế toán tại Văn Minh
(Nguồn: Phòng tài chính – kế toán)
PHÒNG TÀI CHÍNH - KẾ TOÁN
KẾ TOÁN TỔNG HỢP KẾ TOÁN BÁN HÀNG – THỦ QUỸ
Kế toán trưởng tại công ty TNHH MTV TM-DV Văn Minh chịu trách nhiệm đào tạo, tuyển dụng, phân công và hướng dẫn toàn bộ nhân viên trong Phòng tài chính - kế toán Họ cũng thực hiện tổng hợp và phân tích báo cáo tài chính, đồng thời đưa ra các kiến nghị nhằm thu hút nguồn tài chính, đảm bảo duy trì ngân sách cho doanh nghiệp.
Chuẩn bị hồ sơ và cung cấp giải trình về số liệu cho thanh tra khi có yêu cầu là rất quan trọng, nhằm đảm bảo tính hợp pháp và trung thực trong sổ sách.
Nhận được ủy quyền từ Giám đốc ký các giấy tờ liên quan như đề nghị tạm ứng, thanh toán, điều chỉnh hóa đơn…
Nhận, kiểm tra và xử lý các số liệu liên quan đến hoạt động kinh doanh
Lưu trữ sổ sách, chứng từ kế toán theo trình tự tại công ty quy định
Lập hồ sơ thanh toán và tính lương nhân viên lao động, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế
Kiểm tra thu, chi tiền và tồn quỹ hàng quý tại công ty là rất quan trọng Đảm bảo đóng thuế cho các lô hàng nhập khẩu theo hợp đồng đã thỏa thuận và được sự đồng ý của cấp trên Tất cả các nghiệp vụ cần được tập hợp và chuyển lên kế toán trưởng để quản lý hiệu quả.
Kế toán bán hàng (kế toán hàng hóa)
Lập chứng từ hàng hóa cụ thể: phiếu nhập, xuất kho, hóa đơn mua, bán hàng, hóa đơn GTGT
Kiểm tra, ký, đuyệt các chứng từ liên quan đến đơn đặt hàng
Cập nhật và ghi chép thông tin giao nhận hàng hóa hàng ngày, đồng thời xuất hóa đơn cho khách hàng Theo dõi và đối chiếu số lượng hàng tồn kho với thủ kho, xử lý các vấn đề về thiếu hụt và dư thừa hàng hóa.
Kiểm tra mọi chứng từ mua hàng và nhập vào hệ thống Excel, tính giá sản phẩm
Theo dõi, cập nhật tình hình công nợ khách hàng và lập báo cáo hàng được mua vào, bán ra hàng tháng, mỗi quý
Kế toán bán hàng không chỉ thực hiện nhiệm vụ hạch toán mà còn đảm nhận vai trò thủ quỹ, bao gồm việc thu, chi, kiểm tra và đếm tiền mặt trong các giao dịch hàng ngày Họ cũng hạch toán các nghiệp vụ tiền mặt vào tài khoản phù hợp trên báo cáo và lập chứng từ thu – chi cho các khoản thanh toán của khách hàng cũng như các khoản thanh toán nội bộ.
Người xét duyệt hồ sơ tạm ứng của nhân viên công ty, xét duyệt giấy đề nghị thanh toán của người lao động.
1.3.2 Chính sách, chế độ kế toán sử dụng:
Công ty áp dụng chế độ kế toán được ban hành theo thông tư 133/2016 TT- BTC ban hành vào ngày 26/08/2016;
Công ty đã thiết lập một hệ thống dữ liệu kế toán hiệu quả với sự hỗ trợ của Excel, nhằm phục vụ tốt cho các nhiệm vụ kế toán.
Hình thức kế toán áp dụng: Công ty sử dụng hình thức kế toán Nhật ký chung;
Đơn vị tiền tệ được dùng chính thức là đồng Việt Nam (VNĐ);
Công ty kê khai và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ;
Phương pháp kế toán hàng tồn kho theo hình thức kê khai thường xuyên cho phép theo dõi liên tục và có hệ thống tình hình nhập, xuất và tồn kho.
Phương pháp tính giá xuất kho: phương pháp bình quân cuối kỳ;
Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: phương pháp khấu hao đường thẳng;
Kỳ kế toán của công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm
1.3.3 Hình thức kế toán đang áp dụng:
Thông qua sự hỗ trợ từ Excel, Văn Minh tiến hành thiết lập sổ sách theo hình thức ghi sổ là sổ Nhật ký chung
Sơ đồ 1.3 : Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính
(Nguồn: Phòng Tài chính - kế toán)
SỔ NHẬT KÝ ĐẶC BIỆT
BẢNG CÂN ĐỐI TÀI KHOẢN PHÁT SINH
SỔ, THẺ KẾ TOÁN CHI TIẾT
BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT
Hàng ngày, kế toán ghi nhận các nghiệp vụ phát sinh dựa trên chứng từ đã được kiểm tra, ghi vào sổ Nhật ký chung, sổ nhật ký đặc biệt và các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan Sau đó, các thông tin này được chuyển vào sổ cái theo các tài khoản phù hợp.
Cuối tháng, kế toán tổng hợp chứng từ và số liệu từ sổ cái để lập bảng cân đối tài khoản Họ kiểm tra và đối chiếu các số liệu, đảm bảo tính chính xác giữa sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết, phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính.
1.3.4 Hệ thống báo cáo tài chính sử dụng:
Hệ thống BCTC năm của công ty bao gồm:
Bảng báo cáo tài chính, theo mẫu số B01b-DNN (phụ lục 1)
Báo cáo kết quả kinh doanh, theo mẫu số B02-DNN (phụ lục 2)
Bảng cân đối tài khoản, theo mẫu số F01-DNN (phụ lục 3)
1.3.5 Hệ thống chứng từ sử dụng
Giấy báo có, giấy báo nợ Hoá đơn bán hàng;
Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho;
Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào, bán ra;
Giấy nộp tiền, bảng kê nhận hàng Biên lai thu tiền;
Bảng kiểm kê quỹ, bảng kê chi tiền;
Bảng theo dõi công nợ khách hàng;
Phiếu hàng bán trả lại;
Phiếu đề nghị thanh toán, phiếu tạm ứng
Sổ kế toán tổng hợp gồm:
- Sổ nhật ký đặc biệt
- Sổ nhật ký nhập kho – xuất kho
- Số chi tiết hàng hóa TK 156
Chương 1 cung cấp cái nhìn tổng quan về thông tin cơ bản tại Văn Minh, bao gồm bộ máy kế toán đang hoạt động Người đọc sẽ tìm thấy thông tin từ quy mô, ngành nghề, hàng hóa kinh doanh đến chiến lược và chức năng của từng phần hành trong bộ máy kế toán Đây là kiến thức nền tảng quan trọng cho việc tìm hiểu và phân tích bộ máy kế toán, tạo tiền đề cho việc nghiên cứu sâu hơn trong các chương tiếp theo.
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ
Cơ sở lý luận chung về công tác kế toán hàng hóa
2.1.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của hàng hóa tại doanh nghiệp:
Hàng hóa là sản phẩm được tạo ra từ lao động của con người, có thể được sử dụng cho việc trao đổi và mua bán, nhằm thỏa mãn những nhu cầu thiết yếu giữa con người với nhau Quá trình này được thực hiện để đáp ứng mọi yêu cầu sử dụng của con người.
Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, hàng hóa bao gồm các vật tư và sản phẩm mà doanh nghiệp mua để bán lại Trị giá hàng hóa mua vào bao gồm giá mua, thuế không hoàn lại, và chi phí thu mua như vận chuyển, bốc xếp, và bảo quản Các khoản chiết khấu thương mại và giảm giá không đúng quy định sẽ được trừ khỏi chi phí mua hàng Theo chuẩn mực kế toán số 02, hàng hóa phục vụ cho việc bán bao gồm hàng tồn kho, hàng đang vận chuyển, và hàng gửi đi bán hoặc gia công chế biến.
Hàng hóa cần phải đa dạng với nhiều mẫu mã khác nhau Trong bối cảnh thị trường kinh doanh biến động, kế toán cần thường xuyên cập nhật và theo dõi chặt chẽ quá trình nhập, xuất và tồn kho hàng hóa về số lượng, chất lượng, quy cách, mẫu mã và giá thành.
Tại các công ty, các loại hàng có những yếu tố sau:
Hàng hóa ngày càng đa dạng và phong phú do xu hướng thị trường tăng trưởng và nhu cầu tiêu dùng thay đổi liên tục Điều này dẫn đến việc sản xuất nhiều loại hàng hóa nhằm đáp ứng mọi yêu cầu và tiêu chuẩn của thị trường.
Hàng hóa có những đặc tính riêng biệt liên quan đến lý, hóa và sinh học, ảnh hưởng đến số lượng và chất lượng trong quá trình thu gom, vận hành, dự trữ và tiêu thụ Mỗi sản phẩm đều mang những tính chất đặc trưng, điều này quyết định cách thức quản lý và bán ra hàng hóa.
Hàng hóa hiện nay cần phải thay đổi về tiêu chí, mẫu mã và thông số kỹ thuật để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng cao và xu hướng thị trường biến đổi nhanh chóng Do đó, sản phẩm phải đảm bảo tính thích hợp và đáp ứng các tiêu chuẩn thị hiếu của người tiêu dùng.
- Hàng hóa có vai trò vô cùng quan trọng trong các công ty hoạt động buôn bán
- Giai đoạn mua hàng: việc trước hết trong chu kỳ vận chuyển tại công ty
Giai đoạn bảo quản và dự trữ hàng hóa đóng vai trò quan trọng trong việc kết nối quá trình vận chuyển hàng hóa đến tay người tiêu dùng Đây là giai đoạn trung gian, giúp đảm bảo hàng hóa được vận chuyển từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng một cách hiệu quả.
- Giai đoạn bán hàng: khâu cuối cùng trong việc chấm dứt quá trình lưu thông sản phẩm
2.1.1.3 Vai trò của hàng hóa: Đối với các doanh nghiệp, mặt hàng dường như là một yếu tố của hàng tồn kho
Tài sản lưu động đóng vai trò quan trọng trong việc ảnh hưởng đến sự biến động của công ty và lợi nhuận mà bất kỳ doanh nghiệp nào cũng mong muốn đạt được.
Kế toán hàng hóa và kế toán bán hàng là công cụ thiết yếu trong quản lý mặt hàng, giúp thu hút nhu cầu tiêu dùng và ngăn chặn sự hao hụt không cần thiết trong hoạt động của công ty.
Quản lý chặt chẽ quá trình từ thu mua đến dự trữ và tiêu thụ sản phẩm là rất quan trọng Thông tin và tình hình cần được cập nhật hàng ngày để đảm bảo hiệu quả trong quản lý.
2.1.2 Yêu cầu, nhiệm vụ cơ bản của kế toán hàng hóa:
Tại các công ty, doanh nghiệp thương mại, loại hàng luôn chiếm một tỷ lệ lớn
Sự ổn định của nguồn dự trữ hàng hóa tại kho là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến mục tiêu kinh doanh và lợi nhuận của doanh nghiệp Để duy trì hoạt động hiệu quả và đạt được lợi nhuận cao, các công ty thương mại cần đảm bảo rằng hàng hóa luôn được cung cấp đầy đủ và kịp thời.
Tuy nhiên, việc tích trữ hàng hóa quá nhiều có thể gây ra rủi ro cho các công ty, do hàng hóa chịu ảnh hưởng trực tiếp từ thị trường bên ngoài Hơn nữa, hàng dự trữ lâu ngày có thể trở nên lỗi thời và chất lượng giảm sút Quan trọng hơn, nhu cầu tiêu dùng thấp khiến nhiều doanh nghiệp không thể xuất bán, dẫn đến giá thành giảm và tình trạng ứ đọng hàng hóa.
Để khắc phục tình trạng này, các công ty cần lập kế hoạch theo dõi chặt chẽ từ khâu thu mua, bảo quản đến quá trình dự trữ và xuất bán Việc thực hiện không nghiêm túc các bước này sẽ ảnh hưởng đáng kể đến chất lượng và giá trị hàng hóa.
- Khâu thu mua: Yêu cầu mọi công ty phải quản lý, kiểm kê cũng như giám
Việc thực hiện kế hoạch thu gom hàng hóa cần được sát chặt chẽ để đảm bảo thu mua sản phẩm phản ánh đầy đủ và chính xác về khối lượng, mẫu mã, chất lượng, giá thành và chi phí liên quan Mục tiêu này phải được thực hiện đúng tiến độ, đáp ứng nguồn cung ứng thực tế tại doanh nghiệp, từ đó thúc đẩy quá trình tăng vòng quay của vốn điều hành.
Để đảm bảo hàng hóa không bị hao hụt và hư hỏng trong quá trình vận chuyển từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ, các doanh nghiệp cần lên kế hoạch bảo quản hàng hóa tại kho một cách hợp lý Việc trang bị kho chứa và phương tiện chuyên chở phù hợp với đặc thù của từng sản phẩm là rất quan trọng nhằm tránh những mất mát không đáng có trong quá trình vận chuyển.
Kế toán chi tiết hàng hóa tại doanh nghiệp
2.2.1 Yêu cầu hạch toán chi tiết hàng hóa:
Việc quản lý tài khoản chính liên quan đến sự phối hợp giữa bộ phận thủ kho và kế toán nhằm cập nhật chính xác tình hình hàng hóa Các công ty cần thiết lập hệ thống chứng từ và mở sổ chi tiết để nâng cao hiệu quả quản lý hàng hóa Sự hợp tác chặt chẽ giữa thủ kho và kế toán là cần thiết để sử dụng chứng từ nhập, xuất một cách hợp lý Đồng thời, việc ghi nhận thông tin vào thẻ kho và sổ chi hàng hóa là rất quan trọng để đảm bảo tính chính xác giữa các số liệu, từ đó giảm thiểu rủi ro và trùng lặp không cần thiết.
2.2.2 Chứng từ, tài khoản và sổ sách được sử dụng: Đối với việc kinh doanh tại các doanh nghiệp, nghiệp vụ kế toán phát sinh liên quan đến việc nhập khẩu hàng hóa phải được lập chứng từ theo cách đầy đủ, kịp thời và phải luôn đảm bảo đúng theo chế độ quy định
Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, doanh nghiệp có quyền tự thiết kế mẫu chứng từ phù hợp với hoạt động và yêu cầu quản lý của mình, miễn là đảm bảo cung cấp đầy đủ nội dung và thông tin theo quy định của Luật Kế toán Do đó, doanh nghiệp có thể lập các mẫu chứng từ phục vụ nhu cầu kinh doanh cụ thể.
Kế toán hàng hóa cần phản ánh chi tiết các chứng từ theo đúng quy ước về biểu mẫu và nội dung, với người lập chịu trách nhiệm về tính hợp lý của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh Đồng thời, các chứng từ này phải được ghi nhận thống nhất theo quy định của Nhà nước Doanh nghiệp có thể áp dụng các chứng từ hướng dẫn phù hợp với điều kiện hoạt động để thuận lợi cho việc theo dõi và hạch toán chi tiết.
Phiếu xuất vật tư theo hạn mức
Mọi chứng từ phát sinh cần được thực hiện theo đúng trình tự thời gian do kế toán trưởng quy định để đảm bảo tính chính xác và hiệu quả trong công việc kế toán.
20 tập hợp cũng như cung ứng kịp thời những biến động theo số liệu
Tùy thuộc vào phương án ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, doanh nghiệp có thể lựa chọn và áp dụng các loại sổ (thẻ) chi tiết phù hợp.
Sổ (thẻ) kế toán hàng hóa
Sổ đối chiếu luân chuyển
Ngoài các loại sổ truyền thống, chúng ta có thể sử dụng thêm bảng kê nhập – xuất – tồn kho sản phẩm và bảng lũy kế tổng hợp về nhập – xuất – tồn Những bảng này giúp ghi chép sổ sách chi tiết một cách cụ thể, đơn giản và nhanh chóng hơn.
Các phương pháp kế toán chi tiết hàng hóa
2.3.1 Phương pháp ghi thẻ song song:
Thủ kho là người chịu trách nhiệm ghi chép và theo dõi số liệu về tình hình nhập, xuất và tồn kho hàng ngày cho từng loại hàng hóa, dựa trên tiêu chí số lượng.
Khi nhận chứng từ nhập – xuất kho, thủ kho kiểm tra tính hợp lý của từng chứng từ và ghi chép tài liệu vào thẻ kho Cuối ngày, thủ kho tính số tồn kho và ghi vào cột tồn trên mã hàng Định kỳ, thủ kho gửi các chứng từ nhập – xuất đã được phân loại cho bộ phận kế toán.
Kế toán sử dụng sổ (thẻ) chi tiết để ghi chép và theo dõi việc nhập – xuất kho hàng hóa cho từng mặt hàng Sau khi nhận chứng từ, kế toán kiểm tra và hoàn chỉnh những thiếu sót trước khi ghi vào sổ (thẻ) chi tiết vật tư, với mỗi chứng từ được ghi trên một dòng Cuối tháng, kế toán lập bảng kê nhập – xuất – tồn kho trên sổ sách tổng hợp và đối chiếu với thẻ kho, sổ sách tổng hợp cùng số liệu thực tế kiểm kê.
Sơ đồ 2.1: Kế toán chi tiết theo phương pháp ghi thẻ song song
Nguồn: Chuẩn mực kế toán số 02
Ghi cuối tháng hoặc định kỳ Đối chiếu, kiểm tra cuối tháng
2.3.2 Phương pháp ghi sổ đối chiếu luân chuyển:
Thủ kho căn cứ vào chứng từ nhập, xuất nhằm ghi nhận số lượng vào thẻ kho
Kế toán sẽ mở sổ đối chiếu luân chuyển để ghi nhận hàng hóa theo các chỉ tiêu về số lượng và giá cả Các chỉ tiêu này có thể được ghi nhận cho cả năm hoặc vào cuối mỗi tháng, và mỗi loại hàng hóa chỉ được ghi nhận trên một dòng.
Mỗi ngày, kế toán kiểm tra và hoàn thiện chứng từ về nhập – xuất kho Họ phân loại chứng từ theo từng loại hàng hóa và có thể lập bảng kê nhập – xuất Cuối tháng, kế toán tổng hợp số liệu từ các chứng từ để ghi vào sổ đối chiếu luân chuyển, từ đó tính toán số tồn kho Ngoài ra, kế toán còn đối chiếu số liệu trên sổ này với số liệu trên thẻ kho và sổ kế toán tài chính.
Phiếu nhập kho Phiếu xuất kho
Sổ kế toán chi tiết
Bảng kê nhập – xuất – tồn
Sổ kế toán tổng hợp
Sơ đồ 2.2: Kế toán chi tiết theo phương pháp ghi sổ đối chiếu luân chuyển
Nguồn: Chuẩn mực kế toán số 02
Ghi cuối tháng hoặc định kỳ Đối chiếu cuối tháng
2.3.3 Phương pháp ghi số dư:
Với phương pháp này, nội dung cụ thể :
Dùng thẻ kho nhằm thực hiện việc ghi chép giống như hai phương pháp trên
Vào cuối mỗi tháng, thủ kho cần ghi nhận số liệu vào sổ số dư, phản ánh số tồn kho cuối tháng cho từng loại hàng hóa.
Số số dư này do chính kế toán lập ra, được mở cho cả năm công ty hoạt động Phòng kế toán:
Dựa trên chứng từ và định kỳ, kế toán thực hiện kiểm tra và hoàn thiện việc ghi nhận số liệu trên các thẻ kho, đồng thời thu nhận trực tiếp các tài liệu liên quan đến việc nhập và xuất hàng hóa.
Theo đó, ngoài việc thu nhận chứng từ, kế toán còn phải ký tên xác nhận vào phiếu đã nhận
Vào cuối mỗi tháng, kế toán cần mở bảng kê lũy kế nhập, xuất để tổng hợp số tiền theo từng loại Dựa vào bảng kê này, kế toán sẽ ghi nhận vào bảng lũy kế Cuối cùng, cần đối chiếu số liệu đã tổng hợp với số liệu trên sổ kế toán tổng hợp để đảm bảo tính chính xác.
Phiếu nhập kho Phiếu xuất kho
Bảng kê Sổ đối chiếu luân chuyển Bảng kê xuất
Sổ kế toán tổng hợp
Sơ dồ 2.3: Kế toán chi tiết theo phương pháp ghi sổ số dư
Nguồn: Chuẩn mực kế toán số 02
Ghi cuối tháng hoặc định kỳ Đối chiếu, kiểm tra cuối tháng
Kế toán tổng hợp tình hình biến động hàng hóa tại doanh nghiệp
Để đáp ứng đầy đủ các yêu cầu quản trị trong doanh nghiệp, kế toán hàng hóa cần được thực hiện tại kho và phòng kế toán trên cùng một cơ sở dữ liệu.
Bộ phận kế toán hàng hóa cần tổng hợp tình hình biến động sản phẩm bằng cách ghi chép sự thay đổi giá trị trên sổ sách kế toán tổng hợp.
Trong hệ thống kế toán hiện tại, tình hình tài chính và các biến động của doanh nghiệp phụ thuộc vào phương pháp hạch toán được áp dụng Hai phương pháp chính là phương pháp kê khai thường xuyên và phương pháp kiểm kê định kỳ.
2.4.1 Kế toán tổng hợp hàng hóa theo phương pháp kê khai thường xuyên: 2.4.1.1 Đặc điểm:
Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, kế toán hàng hóa phải thực hiện ghi chép và kiểm tra liên tục các nghiệp vụ liên quan đến nhập, xuất và tồn kho hàng hóa trên hệ thống tài khoản.
Doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán, nhằm phản ánh chính xác số lượng hàng hóa hiện có và theo dõi tình hình tăng giảm của chúng.
Bảng lũy kê nhập Bảng lũy kê nhập – xuất – tồn Bảng lũy kê xuất
Sổ kế toán tổng hợp
Phiếu giao nhận chứng từ Phiếu giao nhận chứng từ
Khi đó, trị giá của từng loại hàng trên sổ sẽ được tính bất kỳ tại thời điểm nào đó trong kỳ kế toán
Mặc dù phương án hạch toán này phức tạp và tốn nhiều thời gian cũng như công sức ghi chép, nhưng nó lại mang lại lợi ích lớn trong việc cập nhật thông tin sản phẩm một cách kịp thời.
2.4.1.2 Chứng từ được sử dụng:
Biên bản kiểm kê hàng hóa, vật tư
2.4.1.3 Tài khoản được sử dụng:
TK 156 – Hàng hóa: Theo điểm a, khoản 1, điều 28, Thông tư 133/2016/TT-
BTC, tài khoản này dùng để phản ánh trị giá hiện có và tình hình biến động tăng, hay giảm các loại hàng hóa của công ty
Trong đó, tài khoản được phản ảnh cụ thể:
- Trị giá mua vào của hàng hóa theo hóa đơn mua hàng (bao gồm các loại thuế không được hoàn lại);
- Chi phí thu mua hàng hóa;
- Trị giá của hàng hóa thuê ngoài gia công (gồm giá mua vào và chi phí gia công);
- Trị giá hàng hóa đã bán bị người mua trả lại;
- Trị giá hàng hóa phát hiện thừa khi kiểm kê;
- Trị giá hàng hóa bất động sản mua vào hoặc chuyển từ bất động sản đầu tư sang;
- Kết chuyển giá trị hàng hóa tồn kho cuối kỳ (trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ)”
Trị giá hàng hóa xuất kho để bán, giao cho đại lý hoặc đơn vị hạch toán phụ thuộc, cũng như hàng hóa thuê ngoài gia công hoặc sử dụng cho sản xuất, kinh doanh, đều có vai trò quan trọng trong quản lý tài chính và kế toán của doanh nghiệp.
- Chi phí thu mua phân bổ cho hàng hóa đã bán trong kỳ;
- Chiết khấu thương mại hàng mua được hưởng;
- Các khoản giảm giá hàng mua được hưởng;
- Trị giá hàng hóa trả lại cho người bán;
- Trị giá hàng hóa phát hiện thiếu khi kiểm kê;
Trị giá hàng hóa bất động sản đã được bán hoặc chuyển đổi thành bất động sản đầu tư, bất động sản sử dụng cho mục đích cá nhân, hoặc tài sản cố định.
- Kết chuyển giá trị hàng hóa tồn kho đầu kỳ (trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ)”
“Số dư bên Nợ: Giá gốc của hàng hóa tồn kho”.(Theo khoản 2, điểm 28, Thông tư
Một số cách ghi nhận nghiệp vụ phát sinh:
Hàng hóa mua ngoài nhập kho, thuế GTGT đầu vào được khấu trừ:
Nợ 133: Thuế GTGT được khấu trừ
Có 111, 112, 331, … : Tổng giá thanh toán
Hàng hóa khi mua giao bán ngay cho khác hàng, thuế GTGT được khấu trừ:
Nợ 133: Thuế GTGT được khấu trừ
Có 111, 112, 331, … : Tổng giá thanh toán
Hàng đã mua và đã trả lại hay giảm giá do kém chất lượng:
Có 133: Thuế GTGT được khấu trừ (thuế GTGT đầu vào của hàng mua trả lại hay được giảm giá)
Có 156: Giá mua chưa có thuế GTGT
Không hạch toán riêng được thuế GTGT đầu vào được khấu trừ:
Nợ 156: Hàng hóa (Giá mua chưa có thuế GTGT)
Nợ 133: Thuế GTGT được khấu trừ (thuế GTGT đầu vào)
- Cuối kỳ, kế toán tiến hành tính và xác định thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, không được khấu trừ:
Có 133: Thuế GTGT được khấu trừ
Sơ đồ 2.4: Sơ đồ tổng quát hàng hóa theo phương pháp kê khai thường xuyên
Nguồn: Chuẩn mực kế toán số 02
Nhập kho hàng hóa Xuất hàng hóa để bán
157 Xuất hàng hóa gửi đi bán
Thuế nhập khẩu phải nộp của hàng nhập khẩu
154 Xuất hàng hóa thuê ngoài, gia công
Chi phí thu mua hàng Xuất hàng hóa góp vốn vào đơn vị khác
Hàng hóa thừa khi kiểm kê
Hàng hóa đã bán bị trả lại nhập kho
111,112,331 Hàng mua được giảm giá, CKTM
Hàng mua trả lại người bán
138 (1381) Hàng hóa phát hiện thiếu chờ xử lý khi kiểm kê
Kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Việc lưu trữ hàng hóa trong kho gặp nhiều khó khăn cho doanh nghiệp, đặc biệt là tình trạng hàng tồn kho không bán được, dẫn đến lượng hàng tồn kho lớn Do đó, việc lập khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho là rất cần thiết Khoản dự phòng này được thiết lập khi
Tại các doanh nghiệp thương mại, khi có bằng chứng cụ thể và đáng tin cậy về sự suy giảm giá trị thuần có thể thực hiện so với giá gốc của hàng tồn kho, doanh nghiệp cần lập kế hoạch trích lập các khoản dự phòng giảm giá.
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được thiết lập khi lập Báo cáo tài chính và phải tuân thủ các quy định hiện hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, cụ thể tại điểm a, b, c, d, đ, khoản 1.5, điều 36.
Giá trị thuần của hàng tồn kho được xác định bằng giá bán ước tính trong kỳ sản xuất hoặc kinh doanh, trừ đi chi phí ước tính cần thiết để hoàn thành sản phẩm hoặc để bán chúng.
Việc lập BCTC cần căn cứ vào số lượng, trị giá gốc, giá trị thuần của từng mặt hàng Cụ thể:
Trường hợp khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho (HTK) vào cuối kỳ kế toán lớn hơn khoản dự phòng đã ghi nhận trên sổ kế toán, thì chênh lệch này sẽ được ghi nhận là tăng dự phòng và làm tăng giá vốn hàng bán.
Trong trường hợp khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho (HTK) phải lập ở cuối kỳ kế toán nhỏ hơn khoản dự phòng đã ghi trên sổ kế toán, thì khoản chênh lệch nhỏ hơn này sẽ được hoàn nhập Điều này có nghĩa là cần ghi nhận giảm dự phòng và giảm giá vốn hàng bán.
Tài khoản được sử dụng:
“TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản”: Theo khoản 2, điều 36, Thông tư 133/2016/TT-BTC, tài khoản này được phản ảnh cụ thể:
Giá trị hoàn nhập chênh lệch giữa số dự phòng tổn thất cần trích lập trong kỳ này phải nhỏ hơn số dự phòng đã trích lập trong kỳ trước mà chưa được sử dụng hết.
- Bù đắp phần giá trị tổn thất từ số dự phòng đã được trích lập
- Lập các khoản dự phòng bị tổn thất tại thời điểm lập BCTC
Số dư bên Có: Số dự phòng tổn thất tài hiện có tại thời điểm cuối kỳ.
Tài khoản TK 2294 - Dự phòng giảm giá hàng tồn kho ghi nhận việc trích lập hoặc hoàn nhập dự phòng giảm giá cho hàng hóa còn tồn đọng.
Phương pháp hạch toán cụ thể như sau:
Vào cuối niên độ kế toán, doanh nghiệp cần xác định mức giảm giá của hàng tồn kho (HTK) thực tế để trích lập dự phòng giảm giá cho niên độ.
Nếu số dự phòng giảm giá hàng tồn kho trong kỳ này lớn hơn số đã trích lập từ các kỳ trước, kế toán sẽ phải trích lập bổ sung phần chênh lệch.
1.5, điều 36, Thông tư 133/2016/TT-BTC)
Theo đó, kế toán sẽ ghi nhận:
C2294: Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Nếu số dự phòng giảm giá hàng tồn kho trong kỳ này nhỏ hơn số đã trích lập từ các kỳ trước, kế toán sẽ thực hiện việc trích lập bổ sung phần chênh lệch.
1.5, điều 36, Thông tư 133/2016/TT-BTC)
Theo đó, kế toán sẽ ghi nhận:
N2294: Dự phòng giảm giá HTK