TÓM TẮT Với nền kinh tế đang trong thời kỳ phát triển mạnh mẽ như hiện nay thì đối với doanh nghiệp công tác kế toán công nợ cũng rất quan trọng hơn công tác kế toán công nợ là hoạt động
Trang 1KẾ TOÁN CÔNG NỢ TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN DƯỢC PHA NAM
GVHD: NGUYỄN THỊ PHƯƠNG DUNG SVTH: PHAN DƯƠNG PHƯƠNG THẢO
S K L 0 0 8 1 5 8
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA ĐÀO TẠO CHẤT LƯỢNG CAO
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
KẾ TOÁN CÔNG NỢ TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN DƯỢC PHA NAM
SVTH : Phan Dương Phương Thảo MSSV : 17125092
Khoá : 17 Ngành : Kế Toán
GVHD: TS Nguyễn Thị Phương Dung
Tp Hồ Chí Minh, tháng 05 năm 2021
Trang 3
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA ĐÀO TẠO CHẤT LƯỢNG CAO
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
KẾ TOÁN CÔNG NỢ TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN DƯỢC PHA NAM
SVTH : Phan Dương Phương Thảo MSSV : 17125092
Khoá : 17 Ngành : Kế Toán
GVHD: TS Nguyễn Thị Phương Dung
Tp Hồ Chí Minh, tháng 05 năm 2021
Trang 4Tp Hồ Chí Minh, ngày 12 tháng 07 năm 2021
NHIỆM VỤ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Họ và tên sinh viên: Phan Dương Phương Thảo MSSV: 17125092
Giảng viên hướng dẫn: ThS Nguyễn Thị Phương
Ngày nhận đề tài: Ngày nộp đề tài:
1 Tên đề tài: Kế toán công nợ tại Công ty Cổ Phần Dược Pha Nam
2 Các số liệu, tài liệu ban đầu:
- Chứng từ, sổ sách tài liệu, các hóa đơn có liên quan đến năm 2021
3 Nội dung thực hiện đề tài:
- Giới thiệu khái quát về Công ty Cổ Phần Dược Pha Nam
- Trình bày cơ sở lý luận về công tác kế toán công nợ
- Phân tích thực trạng công tác kế toán công nợ tại Công ty Cổ Phần Dược Pha
Nam
- Đưa ra nhận xét, kiến nghị
4 Sản phẩm:
Hoàn thành báo cáo
DẪN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
***
Trang 5CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc
*******
PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ và tên Sinh viên: Phan Dương Phương Thảo MSSV: 17125092 Ngành: Kế toán
Tên đề tài: Kế toán công nợ tại Công ty Cổ Phần Dược Pha Nam
Họ và tên Giáo viên hướng dẫn: ThS Nguyễn Thị Phương Dung
NHẬN XÉT
1 Về nội dung đề tài & khối lượng thực hiện:
2 Ưu điểm:
3 Khuyết điểm:
Trang 6
4 Đề nghị cho bảo vệ hay không?
5 Đánh giá loại:
6 Điểm:……….(Bằng chữ: )
Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 20…
Giáo viên hướng dẫn
(Ký & ghi rõ họ tên)
Trang 7CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc
*******
PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Họ và tên Sinh viên: Phan Dương Phương Thảo MSSV: 17125092
Ngành: Kế toán Tên đề tài: Kế toán công nợ tại Công ty Cổ Phần Dược Pha Nam Họ và tên Giáo viên phản biện:
NHẬN XÉT 1 Về nội dung đề tài & khối lượng thực hiện:
2 Ưu điểm:
3 Khuyết điểm:
Trang 8
4 Đề nghị cho bảo vệ hay không?
5 Đánh giá loại:
6 Điểm:……….(Bằng chữ: )
Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 20…
Giáo viên phản biện
(Ký & ghi rõ họ tên)
Trang 9LỜI CẢM ƠN
“Để báo cáo thực tập đạt được kết quả tốt đẹp, đầu tiền em xin gửi đến thầy
cô khoa Đào tạo chất lượng cao Nhờ sự quan tâm, chỉ bảo của thầy cô đặc biệt là Giảng viên hướng dẫn em trong kỳ thực tập này là cô Nguyễn Thị Phương Dung và các anh chị đồng nghiệp tại Công Ty Cổ Phần Pha Nam mà em đã hoàn thành báo cáo thực tập với đề tài: “Kế Toán Công Nợ của Công ty Cổ Phần Pha Nam."”
“Là một sinh viên chưa có nhiều kinh nghiệm thực tế, nhưng ba tháng tại Công
ty Cổ Phần Pha Nam đã giúp em đạt được kiến thức nhất định cũng như được trải nghiệm thực tế khi là một nhân viên kế toán thực tập tại công ty Tuy thời gian không dài nhưng em đã được sự giúp đỡ tận tình của các anh chị phòng kế toán đặc biệt là chị Cúc người trực tiếp hướng dẫn em khi bắt đầu công việc tại công ty Nhờ chị hướng dẫn tận tình mà em có thể nắm vững, liên hệ thực tế và hệ thống lại kiến thức
đã học ở trường, có thêm nhiều kinh nghiệm thực tế trong quá trình thực tập và làm việc.”
“Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của thầy cô Trường Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật cùng toàn thể anh chị Công ty Cổ Phần Pha Nam
đã tạo điều kiện cho em hoàn thành chuyên đề thực tập này.”
“Em kính mong nhận được sự quan tâm, đóng góp ý kiến của thầy cô và các bạn để đề tài thực tập này được hoàn thiện hơn.”
Tp Hồ Chí Minh, ngày 18 tháng 5 năm 2021
Sinh viên
Phan Dương Phương Thảo
Trang 10TÓM TẮT
Với nền kinh tế đang trong thời kỳ phát triển mạnh mẽ như hiện nay thì đối với doanh nghiệp công tác kế toán công nợ cũng rất quan trọng hơn công tác kế toán công nợ là hoạt động không thể thiếu để duy trì hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp vì một doanh nghiệp ngoài việc phải thanh toán các khoản nợ cho nhà cung cấp để có được lòng tin nếu muốn hợp tác lâu dài thì còn phải thu hồi được các khoản
nợ để tránh tình trạng bị chiếm dụng vốn của doanh nghiệp Việc thanh toán cũng giúp doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước
Do tầm quan trọng của kế toán công nợ nên em đã chọn đề tài: “ Kế Toán Công Nợ Tại Công Ty Cổ Phần Pha Nam” để đi tìm hiểu sâu hơn về mặt lý thuyết cả
về mặt thực hành Từ đó đưa ra những nhận xét, đánh giá về ưu, nhược điểm và đưa
ra một số giải pháp liên quan đến công tác kế toán công nợ
Trang 11TÓM TẮT TIẾNG ANH
With the economy in the current period of strong development, for businesses, debt accounting is also more important than debt accounting, which is an indispensable activity to maintain business operations business activities of the enterprise because an enterprise, in addition to having to pay debts to suppliers to gain trust, if it wants to cooperate for a long time, must also collect debts to avoid capital misappropriation of the enterprise The payment also helps businesses fulfill their obligations to the state
Due to the importance of debt accounting, I chose the topic: "Accounting of liabilities at Pha Nam Pharmaceutical Corporation" to learn more about both theory and practice From there, make comments, evaluate the advantages and disadvantages and offer some solutions related to debt accounting
Trang 12MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Bố cục đề tài 3
CHƯƠNG I : GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHA NAM 4
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công Ty Cổ Phần Dược Pha Nam 4
1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty 6
1.2.1 Sơ đồ tổ chức của công ty 6
1.2.2 Chức năng từng phòng ban 7
1.2.3 Tầm nhìn, sứ mệnh và giá trị cốt lõi của công ty 10
1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán 11
1.3.1 Đặc điểm chung về công tác kế toán 11
1.3.2 Cơ cấu bộ máy kế toán của công ty 12
1.3.3 Chức năng của từng kế toán viên 13
1.3.4 Chế độ kế toán đang áp dụng tại công ty 15
1.3.5 Hình thức ghi sổ kế toán tại công ty 17
TÓM TẮT CHƯƠNG 1 18
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CÔNG NỢ 19
2.1 Những vấn đề chung của kế toán công nợ 19
2.1.1 Khái niệm 19
2.1.2 Nhiệm vụ của kế toán công nợ 19
2.1.3 Nội dung chính của kế toán công nợ 20
2.1.4 Vai trò và ý nghĩa của Kế toán phải thu và Kế toán phải trả 21
2.2 Kế toán các khoản phải thu 22
2.2.1 Khái niệm 22
2.2.2 Nguyên tắc hạch toán 22
2.2.3 Kết cấu tài khoản 23
Trang 132.2.4 Phương pháp hạch toán chủ yếu 23
2.3 Kế toán các khoản phải trả 27
2.3.1 Khái niệm 27
2.3.2 Nguyên tắc hạch toán 27
2.3.3 Kết cấu tài khoản 29
2.3.4 Phương pháp hạch toán chủ yếu 30
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 34
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CÔNG NỢ TẠI CÔNG TY PHA NAM 35
3.1 Kế toán phải thu khách hàng ( TK 131) 35
3.1.1 Chứng từ sử dụng và quy trình luân chuyển tài khoản 131 35
3.1.1.1 Chứng từ sử dụng tại Công ty CP Dược Pha Nam 35
3.1.1.2 Quy trình luân chuyển tài khoản 131 35
3.1.2 Các nghiệp vụ phát sinh tại Công ty CP Dược Pha Nam 36
3.1.3 Nhận xét chung về thức trạng kế toán phải thu khách hàng của Công Ty Cổ Phần Pha Nam 41
3.2 Kế toán phải trả người bán ( TK 331) 42
3.2.1 Chứng từ sử dụng và quy trình luân chuyển tài khoản 331 42
3.2.1.1 Chứng từ sử dụng tại Công ty CP Dược Pha Nam 42
3.2.1.2 Quy trình luân chuyển tài khoản 331 42
3.2.2 Các nghiệp vụ phát sinh tại Công Ty Cổ Phần Dược Pha Nam 43
3.2.3 Nhận xét chung về thực trạng kế toán phải trả người bán của Công Ty Cổ Phần Pha Nam 49
TÓM TẮT CHƯƠNG 3 50
CHƯƠNG 4: NHẬN XÉT, KIẾN NGHỊ VỀ KẾ TOÁN CÔNG NỢ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHA NAM 51
1.1 Ưu điểm 51
1.2 Nhược điểm 53
1.3 Giải pháp, kiến nghị 54
TÓM TẮT CHƯƠNG 4 56
KẾT LUẬN 57
PHỤ LỤC 58
TÀI LIỆU THAM KHẢO 68
Trang 14GTGT: Giá trị gia tang
CTKM : Chương trình khuyến mãi
DSKH: Danh Sách Khách Hàng
KHNB: Khách hàng nội bộ
TSCĐ: Tài sản cố định
NPT: Nợ phải trả
Trang 15DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ SỬ DỤNG
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hệ thống phân phối Pha Nam trên toàn Quốc……….4
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tổ chức của Công ty CP Pha Nam……… 6
Sơ đồ 1.3: Cơ cấu bộ máy kế toán của Công ty Pha Nam……….9
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ quy trình ghi sổ kế toán tại công ty 13
Sơ đồ 1.5: Trình tự luân chuyển chứng từ TK131………26
Sơ đồ 1.6: Trình tự luân chuyển chứng từ TK331………31
Trang 17LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Vào khoảng thời gian trở lại đây thì việc hội nhập kinh tế của nước ta gần như
có những chuyển biến tốt đẹp hơn, từng bước đi lên và phát triển và cũng đồng nghĩa với kinh tế của nước nhà đang dần phát triển đi lên cùng với nền kinh tế của thế giới Nhưng không phải cái gì cũng sẽ dễ dàng, để có được những thành tựu to lớn như bây giờ thì thì các thị phần doanh nghiệp ở Việt Nam đã cố gắng và nổ lực rất nhiều
và điều đó đã góp phần vào việc phát triển nền kinh tế như ngày hôm nay Hiện nay thì đối với những ngành hàng kinh doanh sản phẩm và hàng hoá dịch vụ của nhiều doanh nghiệp thì việc thanh toán qua lại giữa người tiêu thụ sản phẩm và người cung cấp sản phẩm đó là những mối quan hệ mật thiết có liên quan đến nhau Đối với những nghiệp vụ xảy ra thường xuyên và những hình thức thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản ngân hàng đều sẽ ảnh hưởng đến việc ghi chép của một kế toán viên, việc đó sẽ thường xuyên biến đổi trên sổ sách của công ty
Những hình thức thanh toán của người tiêu dùng đều có rất nhiều các như: thành toán bằng tiền mặt, thành toán bằng chuyển khoản ngân hàng, các khoản phải thu, nợ phải trả, Những hình thức trên đều liên quan đến kế toán vốn bằng tiền, kế toán phải thu – phải trả Vì những hình thức thanh toán trên khá nhiều và luôn cập nhật và thay đổi liên tục nên doanh nghiệp cần có kế toán đảm nhận những việc trên chính là Kế Toán Công Nợ tại doanh nghiệp không những ghi chép những nghiệp vụ
ở trên mà còn phải có trách nhiệm tìm và thu hồi những khoản nợ từ khách hàng, thanh toán tiền hàng cho người cung cấp và phải tìm ra những rủi ro và đề ra những biện pháp để phòng tránh những rủi ro đó
Đối với Công Ty Cổ Phần Pha Nam là một trong những công ty lớn về việc cung cấp và phân phối các mặt hàng thiết yếu về thiết bị y tế và những dược phẩm trong như cầu sinh hoạt của người tiêu dùng, là một trong những công ty kinh doanh nên việc liên quan đến các hoạt động của công nợ rất nhiều và liên tục Vì vậy, trong thời gian gần đây khi em thực tập tại công ty thì chủ đề mà em muốn hướng đến cho
Trang 18bài thực tập cũng như khoá luận của mình là: “ Kế Toán Công Nợ tại Công Ty Cổ
Phần Dược Pha Nam”
2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát:
- Tìm hiểu công tác kế toán phải thu và phải trả tại Công Ty Cổ Phần Dược Pha
Nam
Mục tiêu cụ thể:
- Trình bày cơ sở lý luận về các khoản nợ phải thu và nợ phải trả
- Mô tả thực trạng kế toán công nợ phải thủ, phải trả tại Công Ty Cổ Phần
Dược Pha Nam
- Đưa ra những đánh giá nhận xét về thực tế công tác kế toán công nợ phải thu
và phải trả tại công ty
- Đề xuất một số biện pháp góp phần hoàn thiện công tác hạch toán kế toán
công nợ phải thu và phải trả tại công ty nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Tình hình các khoản phải thu khách hàng, phải trả người bán năm 2021
Phạm vi nghiên cứu:
- Về không gian: Phòng kế toán – tài chính tại Công ty tại Công ty Cổ Phần Dược Pha Nam
- Về thời gian: từ ngày 01/03/2021 đến ngày 31/05/2021
4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập: Thu thập dữ liệu, chứng từ sổ sách, báo cáo tài chính
và các quy định của công ty về kế toán công nợ.”
Trang 19Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Hỏi trực tiếp mọi người tại phòng kế toán“có thế cung cấp thông tin, dữ liệu cần thiết cho việc hoàn thành báo cáo đề “tài thực tập.”
Phương pháp so sánh, tổng hợp, phân tích: Từ những số liệu thu thập ban đầu, tiến hành tổng hợp có hệ thống theo quy trình để có những nhận xét, đưa ra nhận định riêng về công tác tại công ty nói chung và công tác kế toán công nợ nói riêng tại Công
ty
5 Bố cục đề tài
Chương 1: Giới thiệu sơ lược về Công ty Cổ Phần Dược Pha Nam
Chương 2: Cơ sở lý luận của kế toán công nợ
Chương 3: Thực trạng kế toán công nợ tại Công ty Cổ Phần Dược Pha Nam Chương 4: Nhận xét và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác “Kế toán công nợ” tại Công ty Cổ phần Dược Pha Nam
Trang 20CHƯƠNG I : GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN
DƯỢC PHA NAM 1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công Ty Cổ Phần Dược Pha Nam
Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHA NAM (MERAP GROUP) Ngay đăng ký giấy phép kinh doanh: 09-08-2004
Tên quốc tế: PHANAM PHARMACEUTICAL CORPORATION
Tên giao dịch: PHANAM PHARMA
Địa chỉ: 436 Cao Thắng, Phường 12, Quận 10, TP Hồ Chí Minh
Ngành nghề kinh doanh: Mua bán dược phẩm, sinh phẩm y tế, trang thiết bị, dụng cụ y tế, hóa mỹ phẩm, lương thực thực phẩm…
Được thành lập vào năm 2004 với trụ sở chính tại TP Hồ Chí Minh ( tại số Số
436 Cao Thắng, Phường 12, Quận 10 )
Trang 21Với định hướng trở thành Công Ty phân phối dược phẩm trong nước số 1 Việt Nam, Công Ty Cổ Phần Dược Pha Nam không ngừng phát triển hệ thống rộng khắp cả nước và luôn hướng tới việc đáp ứng trên mức mong đợi của khách hàng bằng dịch vụ nhanh nhất và độc đáo
2008 Mở rộng thêm hai chi nhánh:
- HÀ NỘI : Số 12 H1, Khu đô thị Yên Hòa, Phường Yên Hòa, Quận Cầu Giấy
- ĐỒNG NAI :CN6 – LK1 & CN6 – LK2, Khu phố 7, Phường Thống Nhất, Thành Phố Biên Hòa
2017 Mở rộng thêm chi nhánh :
- HẢI PHÒNG :G9A, Khu biệt thự Mê Linh, Phường Anh Dũng, Quận Dương Kinh, Thành phố Hải Phòng
Trang 22Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hệ thống phân phối Pha Nam trên toàn Quốc
( Nguồn từ: Công Ty CP Dược Pha Nam)
1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty
1.2.1 Sơ đồ tổ chức của công ty
Phòng dịch vụ và phát triển thị trường
Phòng Hành Chính – Nhân Sự
Phòng phát triển kinh doanh
Trang 23Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tổ chức của Công ty CP Pha Nam
( Nguồn từ: Công Ty CP Dược Pha Nam)
Công ty bao gồm 1 Chủ tịch hội đồng quản trị kiêm tổng giám đốc, 2 giám độc bộ phận và 4 quản lí bộ phận
1.2.2 Chức năng từng phòng ban
a) Phòng dịch vụ khách hàng
- Xử lý đơn hang và in hóa đơn theo quy định, chính sách, xét duyệt CTKM
- Quản lý DSKH tiếp nhận KHNB và rà soát của đội Retail Audit
- Liên kết với Sales Admin báo cáo xử lý số liệu công nợ, doanh số, doanh thu
- Làm hợp đồng, thỏa thuận, thanh lý, nghiệm thu, hồ sơ thanh toán, lưu trữ theo dõi chứng từ và làm đối chiếu công nợ lưu trữ
- Tiếp nhận và xử lý phản hồi bên ngoài, xử lý dịch vụ liên quan phát sinh và phản hồi hệ thống
- Phân tích, xây dựng chiến lược nhân sự kinh doanh dài hạn/ ngắn hạn trình TGĐ phê duyệt Triển khai chiến lược Nhân sự đã được duyệt thành các giải pháp/mục tiêu cụ thể
- Tuyển dụng và hoạch định nguồn nhân lực ở công ty
- Xây dựng, triển khai kế hoặc phát triển năng lực tổ chức, xây dựng kế hoạch đào tạo, thiết kế chương trình đào tạo, tổ chức hoạt động đào tạo và thực hiện công tác đánh giá đào tạo
- Xây dựng hệ thống quản lý nhân sự
Trang 24- Thực thi các hoạt động đánh giá, xây dựng và nâng cao năng lực con người phục vụ mục tiêu kinh doanh
- Quản lý, thực thi chế độ chính sách lương, thưởng, phúc lợi cho người lao động
- Quản lý quan hệ lao động và pháp lý lao động
- Kiểm soát tổ chức hoạt dộng hành chính của hệ thống ( bao gồm công ty MTV)
- Xây dựng các quy định quản lý cơ sở hạ tầng, máy móc thiết bị trong Công
Ty, việc sử dụng chi phí hành chánh & định mức chi phí và triển khai thực hiện
- Chịu trách nhiệm kiểm soát pháp lý hành chính của doanh nghiệp
- Xây dựng và thực thi hệ thống lưu trữ của công ty
- Kiểm soát vận hành các hoạt động mua hàng đảm bảo thực hiện đúng các nguyên tắc hoạt động mua hang
- Phát triển và lựa chọn nhà NCC theo đúng định hướng của Công Ty
- Xây dựng các nguyên tắc, chính sách mua hàng và đảm bảo kiểm soát, thực thi( giá mua/ quy trình…)
- Quản lý tính hiệu quả của các giải pháp cải tiến trong khâu mua hàng (KPIs/ Các kế hoạch saving…)
- Tham mưu cho BGĐ trong việc xác định chiến lược tầm nhìn cho văn hóa công ty Hoạch định nguồn lực, ngân sách, công cụ, giải pháp truyền thông cho việc xây dựng văn hóa
- Xây dựng chương trình, giải pháp cụ thể để triển khai văn hóa và dẫn dắt truyền thông nội bộ
c) Phòng phát triển kinh doanh
- Phòng phát triển kinh doanh là phòng triển khai các công tác xây dựng về việc bán hàng hoá sản phẩm của công ty ra các thị trường trong nước và ngoài nước
- Còn là một trong những phòng tạo ra những ý kiến và kế hoạch bán hàng trình lên với Ban Giám đốc về những việc làm như: phân phối sản phẩm ra thị
Trang 25trường, cung cấp những dịch vụ thiết yếu đến cho người tiêu dùng và các doanh nghiệp
- Cung cấp những lợi ích của sản phẩm đến cho các mọi người tiêu dùng và xây dựng lên được những hệ thống khách hàng tiềm năng cho công ty
- Lập ra những báo cáo phù hợp và đúng theo quy định của công ty và làm hoàn thành tốt những yêu cầu và nhiệm vụ được giao
- Hướng dẫn cấp trên các sử dụng cũng như việc tiêu thụ hàng hoá và các dịch
vụ ở tại công ty Việc đưa ra các sản phẩm thì bộ phận phòng kinh doanh còn giúp công ty huy động nguốn vốn mang lại những lợi ích tốt cho công ty
d) Phòng IT
- Quản lý dữ thông tin dữ liệu, quản lý hạ tầng kỹ thuật CNTT
- Quản lý hệ thống phần mềm
- Biên soạn cẩm nang hướng dẫn về lĩnh vực CNTT
- Xây dựng, giám sát và tư vấn các dự án CNTT theo yêu cầu của HĐQT và Ban TGĐ
- Thực hiện công tác thu tiền, kiểm soát công nợ trực tiếp
- Đề xuất giải pháp cải tiến, nâng cao tính hiệu quả của chuỗi cung ứng dịch
- Phát triển mạng lưới nhà phân phối, đại lý phục vụ mục tiêu kinh doanh
- Thu thập, phân tích và xử lý thông tin của khách hàng trên các thị trường
Trang 26- Đề xuất giải pháp kinh doanh hiệu quả phù hợp với từng bối cảnh kinh
doanh
- Hỗ trợ thực hiện trưng bày, treo dán POSM, trả thưởng trưng bày theo chuẩn mực của khách hàng
- Hỗ trợ thực hiện và trả thưởng chương trình khuyến mãi
- Thu nhận và phản hồi ý kiến từ người tiêu dụng về việc triển khai, tiếp nhận các chương trình hỗ trợ bán hàng
- Hỗ trợ kiểm soát danh sách khách hàng
f) Phòng tài chính – kế toán
- Hoạch định chiến lược tài chính Pha Nam hằng năm
- Hoạch định kế hoạch thu – chi hằng tháng từ Pha Nam
- Giám sát và thực hiện các hoạt động tín dụng của Pha Nam
- Điều hành nghiệp vụ thuế hệ thống ( lập kế hoạch, kiểm tra thực hiện & duyệt báo cáo)
- Kiểm soát hệ thống theo định hướng kế toán nhằm đưa ra các báo cáo phân tích hỗ trợ hoạt động điều hành và kinh doanh
- Quản lý tài sản và nguồn vốn của tổ chức bằng việc kiểm soát sự tuân thủ công tác kế toán tài chính trong toàn hệ thống đáp ứng yêu cầu tổ chức và cơ quan quản lý nhà nước
- Quản lý và lưu trữ chứng từ sổ sách kế toán theo quy định
1.2.3 Tầm nhìn, sứ mệnh và giá trị cốt lõi của công ty
- Tầm nhìn:
Xây dựng Pha Nam trở thành công ty phân phối dược phẩm trong nước
số 1 Việt Nam
- Sứ mệnh:
Trang 27Không ngừng phát triển hệ thống phân phối dược phẩm rộng khắp cả nước Luôn hướng tới việc đáp ứng trên mức mong đợi của khách hàng bằng dịch vụ nhanh nhất và độc đáo
- Giá trị cốt lõi của công ty:
Am hiểu môi trường kinh doanh: Với hơn 15 năm hình thanh và phát triển trong ngành sản xuất và phân phối dược phẩm, Pha Nam biết được nhu cầu của khách hàng là gì, cần cải tiến như thế nào để phù hợp với thị trường
Chi phí hệ thống tối ưu: Luôn cố gắng đầu tư phát triển hệ thống từ những giai đoạn đầu cho đến hệ thống phân phối sản phẩm, hệ thống chăm sóc khách hàng
Tích hợp giá trị chuỗi: Kết hợp nhiều giai đoạn thành một chuỗi cung ứng nhằm đáp ứng khách hàng một cách nhanh chóng
Cải tiến dịch vụ liên tục: Không ngừng cải tiến dịch vụ từng ngày để mang lại cho khách hàng/đối tác sự hài lòng tuyệt đối khi hợp tác/mua hàng và sử dụng dịch vụ tại Pha Nam
Mang lại giá trị cộng thêm: Luôn luôn mong muốn mang lại cho khách hàng những giá trị tốt nhất không chi sử dụng sản phẩm, dịch vụ mà còn
là những chương trình hậu mãi, chăm sóc khách hàng
1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán
1.3.1 Đặc điểm chung về công tác kế toán
Kế toán có những đặc điểm chung như sau:
- Cơ sở ghi sổ là những chứng từ gốc hợp lệ, bảo đảm thông tin chính xác và
có cơ sở pháp lý
Trang 28- Sử dụng cả 3 loại thước đo là: giá trị, hiện vật và thời gian, nhưng chủ yếu và
bắt buộc là giá trị
- Thông tin số liệu: Chủ yếu trình bày bằng hệ thống biểu mẫu báo cáo theo
quy định của nhà nước (đối với thông tin cho bên ngoài) hay theo những báo cáo do giám đốc xí nghiệp quy định (đối với nội bộ)
- Phạm vi sử dụng thông tin: Trong nội bộ đơn vị kinh tế cơ sở và các cơ quan
chức năng của nhà nước và những đối tượng trên quan như các nhà đầu tư, ngân hàng, người cung cấp
1.3.2 Cơ cấu bộ máy kế toán của công ty
Sơ đồ 1.3: Cơ cấu bộ máy kế toán của Công ty Pha Nam
( Nguồn từ: Công Ty CP Dược Pha Nam)
KẾ TOÁN KHO
KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG
THỦ QUỸ
KẾ TOÁN TỔNG HỢP
Trang 291.3.3 Chức năng của từng kế toán viên
a Kế toán trưởng
Là người trực tiếp tổ chức, quản lí và điều hành bộ máy kế toán Có nhiệm vụ tham mưu các hoạt động tài chính cho giám đốc, trực tiếp lãnh đạo các nhân viên kế toán trong công ty, kiểm tra công tác thu nhập và xử lý chứng từ kiểm soát và phân tích tình hình vốn của đơn vị.Đồng thời hướng dẫn thi hành các chế độ tài chính do Nhà nước ban hành, báo cáo phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh theo định kỳ và chịu trách nhiệm mọi khoản trong báo cáo.Cuối tháng, kế toán trưởng có nhiệm vụ kiểm tra báo cáo quyết toán do kế toán tổng hợp lập nên để báo cáo cho lãnh đạo
b Kế toán viên tổng hợp
Đối với kế toán tổng hợp thì việc kiểm tra giữa các số liệu của các đơn vị trong nội bộ rất quan trọng, ngoài ra còn kiểm tra những số liệu chi tiết và các nghiệp vụ phát sinh trong công ty Kiểm tra việc cân đối của số liệu kế toán trong sổ chi tiết và
sổ tổng hợp, đến cuối kỳ thì xem số liệu có chính xác so với các báo cáo chi tiết Kế toán viên có thể kiểm tra, giám sát, và đối chiếu số lượng hàng tồn kho của công ty
và từ đó tổng hợp các số liệu từ sổ sách kế toán của kế toán viên để có thể tiến hành giải đáp những thắc mắc cho các bộ phận trong công ty Ngoài ra, kế toán sẽ lập các báo cáo tài chính theo từng quý hoặc sáu tháng đi kèm là các báo cáo giải trình cho tiết để đối chiếu
c Kế toán viên về công nợ
Kế toán công nợ có trách nhiệm luôn theo dõi từng chi tiết của các khoản nợ phải thu và các khoản nợ phải trả của từng khách hàng, người bán và phải luôn kiểm tra rồi tiến hành đối chiếu, phải đôn đốc về việc thanh toán cho kịp hoặc trước thời hạn Phải luôn luôn rà soát và đối chiếu các khoản nợ phát sinh như những khoản nợ phát sinh ở các nghiệp vụ mua hàng, số nợ phải thu khi bán hàng theo định kỳ hoặc vào cuối tháng Luôn cập nhật các ngoại tệ để có thể thu mua và đổi đối với các khoản
nợ có gốc ngoại tệ đến cuối kỳ phải đối chiếu số dư rồi điều chỉnh theo tỷ giá ngoại
Trang 30tệ quy đổi thực tế Đối với kế toán công nợ thì việc ghi chép vào sổ sách đều phải đưa vào tài khoản 131 và tài khoản 331 để hạch toán và đưa vào bảng cân đối kế toán
d Kế toán viên về TSCĐ
Đối với kế toán TSCĐ thì việc cập nhật những chứng từ liên quan về TSCĐ với mục đích kiểm tra và xác nhận TSCĐ khi được ghi nhận nợ vào doanh nghiệp hoặc được thanh lý khi không còn sử dụng Kế toán TSCĐ lập các biên bản giao nộp TSCĐ sau khi mua về đưa vào ngay các hoạt động sản xuất hay các phòng ban bộ phận của công ty Kế toán TSCĐ sẽ làm những việc như tập hợp chi phí xây dựng cơ bản, lập quyết toán khi xây dựng và sửa chữa được hoàn thành và đồng thời xác định thời chính xác gian khấu hao TSCĐ theo quy định của nhà nước Kế toán TSCĐ phải trích khấu hao, lập sổ ghi chép TSCĐ để dễ quản lý số lượng TSCĐ trong công ty để tránh tình trạng thất thoát tài sản, việc kiểm kê sẽ diễn ra định kì sáu tháng hoặc vào
cuối năm
e Kế toán viên về kho
Kế toán kho là người sẽ lập ra những chứng từ xuất nhập khẩu, kê khai thuế GTGT đầu vào – đầu ra, hoá đơn bán hàng và chi phí mua hàng Kế toán kho sẽ là người tính giá nhập kho và giá xuất kho, sẽ là người lập phiếu nhập kho và xuất kho
và chuyển cho những bộ phận gần nhất hoặc có liên quan rồi sau đó lập báo cáo tồn kho và báo cáo nhập xuất tồn Kế toán kho sẽ kiểm soát hàng hoá trong kho như việc xuất nhập kho sẽ được kiểm soát một cách thường xuyên và rất thận trọng Kế toán kho sẽ là người cùng kiểm soát số lượng hàng hoá cùng thủ kho Nếu như hàng hoá trên thực tế bị chênh lệch với sổ sách thì sẽ bị lập biên bản kiểm kê hoặc biên bản đề xuất sử lý theo đúng quy định của công ty
f Kế toán viên tiền lương
Kế toán tiền lương có chức năng thủ công bằng cách ghi lại, tích hợp và phản ánh thông tin lý tưởng và đầy đủ về số lượng và tính chất công việc, hoàn cảnh sử dụng thời gian và kết quả công việc Tính toán các khoản bồi thường và các khoản
Trang 31thu được chỉ ra bằng cách trả lương như bảo vệ, trao đổi công đoàn ; các khoản tiền phải trả cho người lao động cần được xác định một cách thích hợp theo hệ thống và sắp xếp công việc hiện tại; sau đó, tại thời điểm đó, lý tưởng và ấn định chính xác chi phí công việc đã được tách biệt cho mọi người đại diện để chuyển tiền lương cho người đại diện Chỉ đạo, giám sát, kiểm tra việc lập biên bản, ghi sổ của nhân viên về công tác kế toán tại các phòng khởi tạo và kinh doanh, các phòng liên quan về việc ghi nhận các sắp xếp trên hệ thống bồi thường công việc, hệ thống bảo vệ, chi phí tổ chức của người lao động và các khoản phí liên quan khác theo khuyến nghị Đồng thời, liên tục kiểm tra và sàng lọc việc sử dụng kho tiền bồi thường Thuận tiện báo cáo cho sếp để sắp xếp khi gặp sự cố Tình trạng trả góp sàng lọc - trả trước công việc, phần thưởng, chuyển tiền và tiền trợ cấp cho người đại diện Chia nhỏ việc sử dụng dự phòng lương, kho bảo trợ xã hội, kho bảo hiểm y tế, tài sản của hội công nhân để phân biệt hành vi xâm phạm và kiểm soát thu nhập; đồng thời đề xuất các biện pháp tiết kiệm dự phòng phải trả, tổng hợp thông tin cung cấp cho người ghi sổ
kế toán để tổng hợp Chuẩn bị sẵn sàng các báo cáo về công việc, lương thưởng và thanh toán phụ cấp thỉnh thoảng
g Thủ quỹ
Thủ quỷ là người kiểm soát lượng tiền mặt của công ty, thực hiện những thanh toán bằng tiền mặt hằng ngày theo đúng quy trình thành toán tiền mặt tại công ty Thủ quỷ sẽ kiểm tra kỹ các loại chứng từ trước khi giao dịch thu tiền và chi tiền, việc kiểm tra bào gồm như giấy giới thiệu, chử kí của người giao dịch, chứng minh nhân dân,
số tiền có đúng hay không Ngoài ra thủ quỷ còn có nghĩa vụ thực hiện việc thu và chi tài chính, àm việc với kế toán tổng hợp để quản lý tiền mặc để đưa ra số dư nhằm
để thực hiện các mục tiêu liên quan đến kinh doanh hay việc trả lương cho NLĐ, bảo hiểm, nhiều phúc lợi cho nhân viên và có trách nhiệm lớn với việc lưu trữ các sổ sách chứng từ cho việc thu chi tiền mặt
1.3.4 Chế độ kế toán đang áp dụng tại công ty
Trang 32 Về chế độ của kế toán: “Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt
Nam được ban hành kèm theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày
22/12/2014 và Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21/03/2016 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 200/2014/TT-BTC do Bộ Tài Chính ban
hành.”
Về chính sách kế toán đang được thực hiện tại công ty:
- Về chính sách đơn vị tiền tệ: Ở báo cáo tài chính thì việc xác nhập giữa niên
độ kèm theo được trình bày bằng đơn vị tiền tệ Việt Nam ký hiệu quốc gia được gọi là “Đ” và ký hiệu quốc tế được gọi là “VND”
- Niên độ của kế toán: Hằng năm được tính theo năm dương lịch được bắt đầu
từ ngày 01/01 và được kết thúc vào ngày 31/12
- Về phương pháp kê khai thuế GTGT: theo phương pháp khấu trừ
- Về phương pháp kế toán hàng tồn kho: Do là công ty kinh doanh về dược và các mặt hàng sinh thiết yếu nên Công Ty Cổ Phần Dược Pha Nam chọn phương pháp kê khai thường xuyên hàng tồn kho để có thể dễ dàng kiểm soát
và đánh giá số lượng và trị giá hàng tồn kho ở nhiều thời điểm khác nhau
- Về phương pháp tính giá xuất kho: áp dụng phương pháp bình quân gia quyền
- Phương pháp khấu hao TSCĐ: Công ty đã áp dụng phương pháp khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian sử dụng TSCĐ ước tính: Đối với nhà cửa kiến trúc thì 10-15 năm, máy móc thiết bị thì 03-08 năm, phương tiện vận tải sử dụng cho bộ phận giao hàng từ 6-10 năm còn các thiết
bị quản lý thì có thời hạn 03-08 năm
Trang 331.3.5 Hình thức ghi sổ kế toán tại công ty
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ quy trình ghi sổ kế toán tại công ty
(Nguồn: Sơ đồ ghi sổ của Công Ty Cổ Phân Pha Nam)
Với những chứng từ sổ sách đã kiểm tra được dùng làm căn cứ để các kế toán ghi sổ, hạch toán tất cả các nghiệp vụ phát sinh tại thời điểm được ghi vào sổ Nhật
Ký Chung và từ những nghiệp vụ đó kế toán căn cứ ở sổ Nhật Ký Chung để đưa vào
sổ Cái của từng tài khoản Tại thời điểm cuối kỳ, tất cả phát sinh trên sổ Cái sẽ được cộng lại để lập ra Bảng Cân Đối Tài Khoản Để làm ra Báo Cáo Tài Chính thì chúng
ta nên đối chiếu số liệu từ sổ Cái và Bảng Tổng Hợp Chi Tiết Ở đây tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh trên Bảng Cân Đối Tài Khoản phải bằng với tổng số phát sinh Có và tổng số phát sinh Nợ trên sổ Nhật Kí Chung đều dựa vào nguyên tắc
kế toán
CHỨNG TỪ
SỔ KẾ TOÁN CHI TIẾT
BẢNG TỔNG HỢP CHỨNG TỪ GỐC
BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT
SỔ QUỸ
PHẦN MỀM KẾ TOÁN
BẢNG CÂN ĐỐI PHÁT SINH
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
SỔ CÁI
Trang 34TÓM TẮT CHƯƠNG 1
Ở chương 1 là Giới thiệu sơ lược về Công Ty Cổ Phần Pha Nam của bài là giới thiệu sơ qua về công ty cũng như những ngành nghề kinh doanh, các bộ phận và mối quan hệ giữa các bộ phận với nhau Đồng thời giới thiệu sơ qua về từng phòng ban và cách thức hoạt động và giới thiệu qua về bộ phận kế toán trong công ty, cách thức hoạt động và giới thiệu về phần mềm mà công ty đang sử dụng Qua chương 1 giúp hiểu hơn một phần nào đó về công ty đang thực tập và để rõ hơn một chút về kế toán công nợ thì chương 2: “ Cơ sở lý luận của Kế Toán Công Nợ”
Trang 35CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CÔNG NỢ
2.1 Những vấn đề chung của kế toán công nợ
2.1.1 Khái niệm
Công nợ doanh nghiệp là số tiền còn nợ lại sang kỳ sau của doanh nghiệp khi phát sinh thanh toán với một cá nhân hoặc tổ chức đối tác khác trong quá trình mua bán sản phẩm hàng hóa, dịch vụ… Người đảm nhận việc theo dõi công nợ trong công
ty gọi là kế toán công nợ Có hai loại công nợ chính đó là công nợ phải thu và công
nợ phải trả.”
Công nợ phải thu: Đây là các khoản tiền bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch
vụ cho khách hàng nhưng chưa thu được tiền ngay Các khoản phải thu bao gồm: Phải thu khách hàng, thuế GTGT được khấu trừ, phải thu nội bộ, phải thu khác, tạm ứng, ký quỹ ký cược
Công nợ phải trả: Mục này bao gồm tất cả các khoản mà doanh nghiệp phải trả cho bên cung cấp vật tư, công cụ dụng cụ, nguyên vật liệu, hàng hóa, dịch vụ … mà trước đó doanh nghiệp chưa thanh toán tiền Các khoản phải trả bao gồm: Phải trả người bán, thuế GTGT phải trả, phải nộp nhà nước, phải trả người lao động, phải trả khác
2.1.2 Nhiệm vụ của kế toán công nợ
- Theo dõi, phân tích, đánh giá và tham mưu để cấp quản lý có những quyết định đúng đắn trong hoạt động của doang nghiệp
- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời và chính xác các nghiệp vụ thanh toán phát sinh theo từng đối tượng, từng khoản thanh toán có kết hợp với thời hạn thanh toán, đôn đốc việc thanh toán, tránh chiếm dụng vốn lẫn nhau
- Đối với những khách nợ có quan hệ giao dịch mua, bán thường xuyên hoặc có
dư nợ lớn thì định kỳ hoặc cuối niên độ kế toán, kế tóan cần tiến hành kiếm
Trang 36tra đối chiếu từng khoản nợ phát sinh, số đã thanh toán và số còn nợ Nếu cần
có thể yêu cầu khách hàng xác nhận số nợ bằng văn bản
- Giám sát việc thực hiện chế độ thanh toán công nợ và tình hình chấp hành kỷ luật thanh toán…
2.1.3 Nội dung chính của kế toán công nợ
Nội dung của kế toán công nợ gồm có :
- Kế toán phải thu khách hàng (131)
- Kế toán phải trả người bán (331)
o Kế toán phải thu khách hàng (131)
Theo Điều 18 Tài khoản 131 – Phải thu khách hàng của Thông tư
200/2014/TT-BTC quy định:
Nợ phải thu là một bộ phận quan trọng trong tài sản của công ty, phát sinh khi công ty thực hiện việc cung cấp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, cũng như một số bộ phận khác liên quan đến vốn của công ty bị chiếm dụng tạm thời như cho mượn ngắn hạn, chi hộ cho đơn vị bạn hoặc cấp trên
Phân loại nợ phải thu theo thời gian thu hồi nợ: gồm có nợ phải thu ngắn hạn và nợ phải thu dài hạn
Phân loại nợ phải thu theo tính chất, nội dung: gồm có nợ phải thu thương mại và phải thu khác
o Kế toán phải trả người bán (331)
Theo Chuẩn mực số 01 – Chuẩn mực kế toán Việt Nam thì:
Nợ phải trả là khoản nợ phát sinh trong quan hệ thanh toán, bao gồm các khoản
nợ mà công ty đang vay nhằm bổ sung phần thiếu vốn hoạt động và các khoản nợ khác phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh như nợ phải trả người bán Phân loại nợ phải trả theo thời gian thanh toán: bao gồm nợ phải trả ngắn hạn và nợ phải trả dài hạn
Trang 37Phân loại nợ phải trả theo tính chất, nội dung: bao gồm nợ vay, nợ thương mại, phải trả khác
2.1.4 Vai trò và ý nghĩa của Kế toán phải thu và Kế toán phải trả
o Vai trò và ý nghĩa của kế toán phải thu
- Liên lạc với các nhóm mua hàng của công ty để lập hóa đơn kịp thời gửi cho
khách hàng
- Đảm bảo phân chia kịp thời và chính xác các khoản thanh toán hóa đơn cho
các phòng và các bộ phận chức năng liên quan
- Thu các khoản thanh toán quá hạn và giải quyết các vấn đề thanh toán mà
khách hàng kiến nghị
- Thực hiện các hoạt động quản lý tín dụng hàng ngày và đảm bảo các thông tin
và phân tích tín dụng được cập nhật
- Quản lý các khoản phải thu điều phối nhóm để đảm bảo các khoản thanh toán
của khách hàng được quản lý một cách hiệu quả
Vai trò trong công việc kế toán các khoản phải thu đóng góp vào việc củng cố mối quan hệ với khách hàng, song cũng đảm bảo tiền về doanh nghiệp một cách kịp thời
o Vai trò và ý nghĩa của kế toán phải trả
- Liên lạc với các nhóm bán hàng của công ty để nhận hóa đơn kịp thời
- Đảm bảo phân chia kịp thời và chính xác các khoản thanh toán cho các phòng
và các bộ phận chức năng liên quan
- Chi các khoản thanh toán quá hạn và giải quyết các vấn đề thanh toán mà
người bán kiến nghị
- Thực hiện các hoạt động quản lý tín dụng hàng ngày và đảm bảo các thông tin
và phân tích tín dụng được cập nhật
- Quản lý các khoản phải chi điều phối nhóm để đảm bảo các khoản thanh toán
cho người bán được quản lý một cách hiệu quả
Trang 38Vai trò trong công việc kế toán các khoản phải trả đóng góp vào việc củng cố mối quan hệ với nhà cung cấp, song cũng đảm bảo tiền của doanh nghiệp được quản lý chặc chẽ
2.2 Kế toán các khoản phải thu
2.2.1 Khái niệm
Phải thu khách hàng là một phần của kế toán phải thu, dùng để phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp với khách hàng về tiền bán sản phẩm, hàng hóa, BĐS đầu tư, TSCĐ, các khoản đầu
tư tài chính, cung cấp dịch vụ Tài khoản này còn dùng để phản ánh các khoản phải thu của người nhận thầu XDCB với người giao thầu về khối lượng công tác XDCB
đã hoàn thành
2.2.2 Nguyên tắc hạch toán
Nguyên tắc hạch toán của tài khoản 131 ( Phải thu khách hàng) theo điều 18 của Thông tư 200/2014/TT-BTC như sau: “ Nợ phải thu cần được hạch toán chi tiết cho từng đối tượng phải thu, theo từng nội dung phải thu, theo dõi chi tiết phải thu ngắn hạn, phải thu dài hạn và ghi chép theo từng lần thanh toán Đối tượng phải thu
là các khách hàng có quan hệ kinh tế với doanh nghiệp về mua sản phẩm, hàng hoá, nhận cung cấp dịch vụ, kể cả TSCĐ, bất động sản đầu tư Không phản ánh vào tài khoản này các nghiệp vụ bán sản phẩm, hàng hoá, BĐS đầu tư, TSCĐ, cung cấp dịch
vụ thu tiền ngay (Tiền mặt, séc hoặc đã thu qua Ngân hàng) Trong hạch toán chi tiết tài khoản này, kế toán phải tiến hành phân loại các khoản nợ, loại nợ có thể trả đúng thời hạn, khoản nợ khó đòi hoặc có khả năng không thu hồi được, để có căn cứ xác định số trích lập dự phòng phải thu khó đòi hoặc có biện pháp xử lý đối với khoản nợ phải thu không đòi được Trong quan hệ bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ theo sự thoả thuận giữa doanh nghiệp với khách hàng, nếu sản phẩm, hàng hoá, BĐS đầu tư đã giao, dịch vụ đã cung cấp không đúng theo thoả thuận trong hợp đồng kinh
Trang 39tế thì người mua có thể yêu cầu doanh nghiệp giảm giá hàng bán hoặc trả lại số hàng
đã giao”
2.2.3 Kết cấu tài khoản
Kế toán sử dụng TK 131 “Phải thu của khách hàng”
2.2.4 Phương pháp hạch toán chủ yếu
Khi bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ chưa thu được ngay bằng
tiền (kể các khoản phải thu về tiền bán hàng xuất khẩu của bên giao ủy thác), kế
toán ghi nhận doanh thu, ghi:
a) Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, bất động sản đầu tư thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế bảo vệ môi trường, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo giá bán chưa có thuế, các khoản thuế gián thu phải nộp được tách riêng ngay khi ghi nhận doanh thu (kể cả thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp), ghi:
Nợ Tài khoản 131 – Phải thu của khách hàng (tổng giá thanh toán)
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (giá chưa có thuế)
Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
TK131 “Phải thu của khách hàng”
SDĐK:Số tiền phải thu của KH
- Số tiền phải thu KH tăng do bán
sản phẩm, dịch vụ
- Tiền thừa trả lại cho KH
SDCK: số tiền còn phải thu của
KH
Số tiền KH trả trước
- Số tiền đã thu của khách hàng
- Số tiền khách hàng ứng trước cho doanh nghiệp
- Số tiền giảm trừ cho khách hàng do chiết khấu, giảm giá và hàng bán bị trả lại
Số tiền KH đã trả trước
Trang 40b) Trường hợp không tách ngay được các khoản thuế phải nộp, kế toán ghi nhận doanh thu bao gồm cả thuế phải nộp Định kỳ kế toán xác định nghĩa vụ thuế phải nộp và ghi giảm doanh thu, ghi:
Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
Kế toán hàng bán bị khách hàng trả lại:
Nợ TK 5213 – Hàng bán bị trả lại (giá bán chưa có thuế)
Nợ TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (số thuế GTGT của hàng bán
bị trả lại, chi tiết cho từng loại thuế)
Có Tài khoản 131 – Phải thu của khách hàng
Kế toán chiết khấu thương mại và giảm giá hàng bán
a)Trường hợp số tiền chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán đã ghi ngay trên hóa đơn bán hàng, kế toán phản ánh doanh thu theo giá đã trừ chiết khấu, giảm giá (ghi nhận theo doanh thu thuần) và không phản ánh riêng số chiết khấu, giảm giá
b) Trường hợp trên hóa đơn bán hàng chưa thể hiện số tiền chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán do khách hàng chưa đủ điều kiện để được hưởng hoặc chưa xác định được số phải chiết khấu, giảm giá thì doanh thu ghi nhận theo giá chưa trừ chiết khấu (doanh thu gộp) Sau thời điểm ghi nhận doanh thu, nếu khách hàng đủ điều kiện được hưởng chiết khấu, giảm giá thì kế toán phải ghi nhận riêng khoản chiết khấu giảm giá để định kỳ điều chỉnh giảm doanh thu gộp, ghi:
Nợ TK 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu (5211, 5212)(giá chưa có thuế)
Nợ TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (số thuế của hàng giảm giá, chiết khấu thương mại)
Có Tài khoản 131 – Phải thu của khách hàng (tổng số tiền giảm giá)
Số chiết khấu thanh toán phải trả cho người mua do người mua thanh toán tiền mua hàng trước thời hạn quy định, trừ vào khoản nợ phải thu của khách hàng, ghi: