1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đồ án tốt nghiệp kế toán công nợ phải thu và phải trả tại công ty TNHH xây dựng và thương mại nguyễn đô

87 31 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế toán công nợ phải thu và phải trả tại Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Nguyễn Đô
Người hướng dẫn Phạm Thị Thanh Thủy, ThS.
Trường học Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2021
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 7,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1 GI I THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG (19)
    • 1.1 Giới thiệu chung về Công ty TNHH Xây dự v T ươ mại Nguyễn Đô (19)
    • 1.2 Sơ đồ bộ máy tổ chức của Công ty TNHH Xây dự v T ươ mại Nguyễ Đô (22)
    • 1.3 Tổ chức công tác kế toán của Công ty TNHH Xây dự v T ươ mại Nguyễ Đô (26)
      • 1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH Xây dựng và (26)
      • 1.3.2 Chế độ chính sách kế toá được áp dụng tại công ty (27)
  • CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA KẾ TOÁN CÔNG N PHẢI THU VÀ PHẢI TRẢ (30)
    • 2.1 Những vấ đề chung về kế toán công nợ (30)
      • 2.1.1 Khái niệm (30)
      • 2.1.2 Phân loại (31)
    • 2.2 Kế toán công nợ phải thu khách hàng (32)
      • 2.2.1 Những vấ đề chung về kế toán công nợ phải thu khách hàng (32)
      • 2.2.2 Chứng từ kế toán và tài khoản sử dụng (34)
      • 2.2.3 P ươ p áp oạch toán (35)
    • 2.3 Kế toán công nợ phải trả ười bán (41)
      • 2.3.1 Những vấ đề chung về kế toán công nợ phải trả ười bán (41)
      • 2.3.2 Chứng từ kế toán và tài khoản sử dụng (42)
      • 2.3.3 P ươ p áp oạch toán (44)
  • CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CỦA KẾ TOÁN CÔNG N PHẢI THU VÀ PHẢI TRẢ TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG V THƯƠNG MẠI NGUYỄN ĐÔ (51)
    • 3.1 Thực trạng một số nghiệp vụ kế toán công nợ phải thu khách hàng tại Công ty TNHH Xây dự v T ươ mại Nguyễ Đô (51)
    • 3.2 Thực trạng một số nghiệp vụ kế toán công nợ phải trả ười bán tại Công ty TNHH Xây dự v T ươ mại Nguyễ Đô (55)
  • CHƯƠNG 4: NHẬN XÉT – KIẾN NGHỊ (65)
    • 4.1 Nhận xét về công tác kế toán công nợ phải thu và phải trả tại Công ty (65)
      • 4.1.1 Ưu điểm (65)
      • 4.1.2 N ược điểm (66)
    • 4.2 Kiến nghị để hoàn thiện công tác kế toán công nợ phải thu và phải tả tại Công ty tại công ty TNHH Xây dự v T ươ mại Nguyễ Đô (66)
  • KẾT LUẬN (68)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (70)

Nội dung

Nội ung thực hiện ề t i: Đọc tài liệu tham khảo, nghiên cứu số liệu của CTY, thu th p tài liệu; Nghiên cứu lý thuyết liên quan ến kế toán công nợ phải thu, phải trả; Nghiên cứu thực trạn

Trang 1

KẾ TOÁN CÔNG N PHẢI THU VÀ PHẢI TRẢ

TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ

THƯƠNG MẠI NGUYỄN ĐÔ

GVHD: PHẠM THỊ THANH THỦY SVTH: LƯƠNG BẠCH VI

S K L 0 0 8 1 7 7

Trang 2

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

SVTH: ƯƠNG BẠCH VI MSSV: 17125143

Khoá : K17 Ngành: KẾ TOÁN GVHD: ThS PHẠM THỊ THANH THỦY

Trang 3

2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

H Đ TẠ CH T Ư NG C

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

KẾ TOÁN CÔNG N PHẢI THU VÀ PHẢI TRẢ TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG V THƯƠNG MẠI

NGUYỄN ĐÔ

SVTH : ƯƠNG BẠCH VI MSSV : 17125143

Khoá : K17

N : KẾ TOÁN GVHD: ThS PHẠM THỊ THANH THỦY

Trang 4

Tp Hồ Chí Minh, ngày - tháng - năm 2014

NHIỆM VỤ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

1 Tên ề tài: Kế toán công nợ phải thu và phải trả tại Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Nguyễn Đô

2 Các số liệu, tài liệu ban ầu: Hoá ơn mua v o, bán ra của công ty tại thời iểm Q4/2020

3 Nội ung thực hiện ề t i: Đọc tài liệu tham khảo, nghiên cứu số liệu của CTY, thu th p tài liệu; Nghiên cứu lý thuyết liên quan ến kế toán công nợ phải thu, phải trả; Nghiên cứu thực trạng về công tác kế toán công nợ phải thu và phải trả tại Công

ty TNHH Xây dựng v Thương mại Nguyễn Đô; So sánh giữa lý thuyết ã nghiên cứu và thực tế từ ó tìm ra ưu, nhược iểm của công tác kế toán công nợ phải thu và phải trả tại CTY v ưa ra những kiến nghị, cách khắc phục; Rút ra kết lu n sau khi nghiên cứu ề tài

4 Sản phẩm: Khóa lu n tốt nghiệp

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨ VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

***

Trang 5

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨ VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc

*******

PHIẾ NHẬN T CỦ GI VI N HƯ NG N

Họ và tên Sinh viên: Lương Bạch Vi MSSV: 17125143

Ngành: Kế toán

Tên ề tài: Kế toán công nợ phải thu và phải trả tại Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Nguyễn Đô

Họ và tên Giáo viên hướng dẫn: Phạm Thị Thanh Thuỷ

NHẬN XÉT 1 Về nội ung ề tài & khối lượng thực hiện:

2 Ưu iểm:

3 Khuyết iểm:

4 Đề nghị cho bảo vệ hay không?

Trang 6

5 Đánh giá loại:

6 Điểm:……….(Bằng chữ: )

Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 20…

Giáo viên hướng dẫn

(Ký & ghi rõ họ tên)

Trang 7

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨ VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc

*******

PHIẾ NHẬN T CỦ GI VI N PHẢN BIỆN

Họ và tên Sinh viên: Lương Bạch Vi MSSV: 17125143

MSSV:

MSSV:

Ngành: Kế toán

Tên ề tài: Kế toán công nợ phải thu và phải trả tại Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Nguyễn Đô

Họ và tên Giáo viên phản biện:

NHẬN XÉT 1 Về nội ung ề tài & khối lượng thực hiện:

2 Ưu iểm:

3 Khuyết iểm:

Trang 8

4 Đề nghị cho bảo vệ hay không?

5 Đánh giá loại:

6 Điểm:……….(Bằng chữ: )

Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 20…

Giáo viên phản biện

(Ký & ghi rõ họ tên)

Trang 9

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian thực t p tại Công ty TNHH Xây Dựng V Thương Mại Nguyễn Đô, em ã nh n ược sự giúp ỡ và hướng dẫn nhiệt tình của các anh chị trong công ty Chính sự giúp ỡ n ã giúp cho em có ược những kiến thức thực

tế v ược thực hành một số công việc mà kế toán làm hằng ng ối với các nghiệp vụ kế toán phát sinh trong quá trình hoạt ộng của công ty Những kiến thức này sẽ là h nh trang ban ầu cho quá trình công tác và làm việc của em trong tương lại ối với ngành nghề liên quan tới kế toán Vì v y, em xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc ến các anh chị to n công t ã tạo iều kiện thu n lợi ể em hoàn thành khóa

lu n một cách tốt nhất

Em xin cảm ơn nh trường v khoa o tạo chất lượng cao ã tạo môi trường

o tạo và cung cấp hành trang kiến thức về chuyên ngành kế toán cho em trong suất 4 năm Đại học Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn chân th nh v sâu sắc nhất ến

cô ThS Phạm Thị Thanh Thủ ã nhiệt tình hướng ẫn, cho em nhiều ý kiến, tru ền ạt những kiến thức quý báu, giúp em trong suốt quá trình từ chuẩn bị, thực hiện ến khi hoàn thành Khóa Lu n Tốt ghiệp

Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn v kính chúc sức khỏe quý Thầy cô Kính chúc trường Đại học Sư Phạm Kỹ Thu t TP.HCM ngày càng phát triển, luôn

là con thuyền lớn chắp cánh ước mơ của các thế hệ sinh viên như em Kính chúc Công ty TNHH Xây Dựng V Thương Mại Nguyễn Đô luôn phát triển vững mạnh

Em xin chân th nh cảm ơn!

Trang 10

MỤC LỤC

NHIỆM VỤ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP i

PHIẾ NHẬN XÉT CỦ GI VI N HƯ NG D N ii

PHIẾ NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN iv

LỜI CẢM ƠN vi

MỤC LỤC vii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT x

DANH MỤC SƠ ĐỒ xi

DANH MỤC BẢNG BIỂU xii

LỜI MỞ ĐẦU xiii

CHƯƠNG 1 : GI I THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG V THƯƠNG MẠI NGUYỄN ĐÔ 1

1.1 Giới thiệu chung về Công ty TNHH Xây dự v T ươ mại Nguyễn Đô 1

1.2 Sơ đồ bộ máy tổ chức của Công ty TNHH Xây dự v T ươ mại Nguyễ Đô 4

1.3 Tổ chức công tác kế toán của Công ty TNHH Xây dự v T ươ mại Nguyễ Đô 8

1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH Xây dựng và T ươ mại Nguyễ Đô 8

1.3.2 Chế độ chính sách kế toá được áp dụng tại công ty 9

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA KẾ TOÁN CÔNG N PHẢI THU VÀ PHẢI TRẢ 12

2.1 Những vấ đề chung về kế toán công nợ 12

2.1.1 Khái niệm 12

2.1.2 Phân loại 13

2.2 Kế toán công nợ phải thu khách hàng 14

2.2.1 Những vấ đề chung về kế toán công nợ phải thu khách hàng 14

2.2.2 Chứng từ kế toán và tài khoản sử dụng 16

Trang 11

2.2.3 P ươ p áp oạch toán 17

2.3 Kế toán công nợ phải trả ười bán 23

2.3.1 Những vấ đề chung về kế toán công nợ phải trả ười bán 23

2.3.2 Chứng từ kế toán và tài khoản sử dụng 24

2.3.3 P ươ p áp oạch toán 26

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CỦA KẾ TOÁN CÔNG N PHẢI THU VÀ PHẢI TRẢ TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG V THƯƠNG MẠI NGUYỄN ĐÔ 33

3.1 Thực trạng một số nghiệp vụ kế toán công nợ phải thu khách hàng tại Công ty TNHH Xây dự v T ươ mại Nguyễ Đô 33

3.2 Thực trạng một số nghiệp vụ kế toán công nợ phải trả ười bán tại Công ty TNHH Xây dự v T ươ mại Nguyễ Đô 37

CHƯƠNG 4: NHẬN XÉT – KIẾN NGHỊ 47

4.1 Nhận xét về công tác kế toán công nợ phải thu và phải trả tại Công ty TNHH Xây dự v T ươ mại Nguyễ Đô 47

4.1.1 Ưu điểm 47

4.1.2 N ược điểm 48

4.2 Kiến nghị để hoàn thiện công tác kế toán công nợ phải thu và phải tả tại Công ty tại công ty TNHH Xây dự v T ươ mại Nguyễ Đô 48

KẾT LUẬN 50

TÀI LIỆU THAM KHẢO 52

PHỤ LỤC 1 53

PHỤ LỤC 2 55

PHỤ LỤC 3 57

PHỤ LỤC 4 58

PHỤ LỤC 5 59

PHỤ LỤC 6 60

PHỤ LỤC 7 61

PHỤ LỤC 8 63

PHỤ LỤC 9 64

Trang 12

PHỤ LỤC 10 65 PHỤ LỤC 11 67

Trang 14

Sơ ồ 2-3 Sơ ồ hạch toán tài khoản Phải thu khách hàng - TK 131……… 22

Sơ ồ 2-4 Sơ ồ hạch toán tài khoản Phải trả người bán – TK 331……….32

Trang 15

DANH MỤC BẢNG BIỂU

3-1 Sổ cái TK 131- Phải thu khách hàng……….36

3-2 Sổ cái TK 331- Phải trả ngừoi bán………42

3-3 Sổ nh t ký chung của Công ty TNHH Xây dựng v Thương mại Nguyễn Đô……… 46

Trang 16

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọ đề tài

Chạy theo sự phát triển của nền kinh tế thế giới, nước ta ã từng bước chuyển sang nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, v n h nh theo cơ chế thị trường có sự iều tiết của h nước v trong gian oạn gần â nền kinh tế của nước ta ã có những bước tiến áng kể Hiện nay tình hình dịch bệnh Covi 19 ang iễn biến ngày càng phức tạp làm ảnh hưởng tới tình hình kinh tế của nước ta, ứng trước tình hình ó nước ta cần có những hướng i úng ắn ể giúp cho nền kinh tế của

ất nước tránh khỏi tình trạng trì trệ và từng bước i lên th t vững chắc Bên cạnh

sự nổ lực của h nước thì sự nổ lực phát triển của từng doanh nghiệp là rất quan trọng Tình hình của nền kinh tế thị trường hiện na òi hỏi các doanh nghiệp phải năng ộng, hoạt ộng kinh doanh có hiệu quả hơn ể hòa nh p chung với sự phát triển của ất nước Và kế toán là một trong những công cụ quan trọng ể quản lý các hoạt ộng của sản xuất kinh doanh, quản lý tài sản, quản lý lao ộng, v t tư, tiền vốn; là công cụ thu nh n, cung cấp và xử lý các thông tin kinh tế, góp phần cho sự phát triển của doanh nghiệp Có thể nói chất lượng của tổ chức công tác kế toán trong các doanh nghiệp là khâu quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp ến chất lượng của thông tin ược thu nh n, xử lý, phân tích và cung cấp cho nhà quản trị ể họ có thể quyết ịnh các phương án kinh doanh tối ưu nhất, mang lại hiệu quả kinh doanh cao, lợi nhu n tối ưu cho oanh nghiệp Trong ó chất lượng của khâu tổ chức công tác kế toán công nợ tại doanh nghiệp thể hiện tình hình tài chính của doanh nghiệp

có thực sự ổn ịnh và vững mạnh hay không Do tính chất a ạng về nội ung, ối tượng phải thu và phải trả cũng như những rũi ro có thể xảy ra nên cần phải quản lý

và kiểm soát chặt chẽ tình hình nợ phải thu và phải trả ể có biện pháp thu hồi nhanh chóng và l p dự phòng cho các khoản nợ phải thu có thể không thu hồi ược, cho nên việc nâng cao chất lượng công tác kế toán công nợ là rất quan trọng Chúng

ta có thể thấy sự ra ời và phát triển của kế toán gắn liền với sự ra ời và phát triển của xã hội, óng góp vào sự phát triển của nền kinh tế nước ta không thể phủ nh n vai trò ngày càng quan trọng của ngành kế toán nói chung và bộ ph n kế toán công

nợ phải thu và phải trả nói riêng

Công ty TNHH Xây Dựng V Thương Mại Nguyễn Đô ược thành l p từ năm

2006 tới nay công ty chuyên hoạt ộng trong các lĩnh vực: xây dựng, kinh doanh BĐS, kinh oanh má móc, thiết bị iện,… Với mục tiêu luôn mang ến những giá

Trang 17

trị tốt ẹp cho khách hàng và doanh nghiệp cùng với sự sáng tạo và chuyên cần của các nhân viên, Công ty TNHH Xây Dựng V Thương Mại Nguyễn Đô luôn ảm bảo thực hiện úng tiến ộ thi công, ảm bảo chất lượng của mỗi công trình, thỏa mãn yêu cầu của chủ ầu tư v khách h ng, thực hiện úng phương châm của công

t ó l “Sự hài lòng của quý khách là niềm tự hào của chúng tôi”

Sau một thời gian tìm hiểu tại công ty, nh n thấy tầm quan trọng của qu trình, thủ tục v một số công tác kế toán, ặc biệt l kế toán công nợ phải thu và phải trả,

em ã chọn ề t i: Kế toán công nợ phải thu và phải trả tại Công t TNHH Xây

Dựng V Thương Mại Nguyễn Đô” l m ề tài nghiên cứu cho khóa lu n tốt nghiệp

của mình

2 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chung: Nghiên cứu thực trạng công các kế toán công nợ phải thu và

phải trả tại Công t T HH â Dựng V Thương Mại Nguyễn Đô

Mục tiêu cụ thể: Tìm hiểu về Công ty TNHH Xây Dựng V Thương Mại Nguyễn Đô; Tìm hiểu về tầm quan trọng của công tác kế toán công nợ phải thu và phải trả tại doanh nghiệp; V n dụng những kiến thức ã ược học tại trường và kiến thức thực tế thu nh n ược từ công tác kế toán công nợ phải thu và phải trả tại Công

ty TNHH Xây Dựng V Thương Mại Nguyễn Đô ưa ra nh n xét và kiến nghị về công tác kế toán công nợ phải thu và phải trả tại Công ty TNHH Xây Dựng Và Thương Mại Nguyễn Đô; Tích góp kiến, kinh nghiệm cho bản thân ối với ngành

kế toán trong tương lai

3 P ươ p áp iê cứu

Quan sát thực tế các nghiệp vụ phát sinh, quy trình, công tác của kế toán công

nợ phải thu và phải trả tại công t ể có cái nhìn thực tiễn và tổng quan Thu th p, tổng hợp thông tin tại công ty về kế toán công nợ phải thu và phải trả, ồng thời thu

th p thêm thông tin trên các trang báo mạng, internet,… sau ó phân tích thông tin

ã thu th p ược

4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là công tác kế toán công nợ phải thu và phải trả tại Công

ty TNHH Xây Dựng V Thương Mại Nguyễn Đô

Trong khoảng thời gian từ tháng 3 năm 2021 ến tháng 5 năm 2021 thực t p tại Công ty TNHH Xây Dựng V Thương Mại Nguyễn Đô, vì chứng từ và số liệu của quý 1 năm 2021 chưa ược xử lý xong nên em lấy số liệu thực tế của quý 4 năm

Trang 18

2020 ể nghiên cứu và phân tích, trong quý không phát sinh các nghiệp vụ về trích

l p dự phòng phải thu khó òi

5 Bố cục

Bố cục b i báo cáo của em gồm 4 phần:

Nguyễn Đô

TNHH Xây dựng v Thương mại Nguyễn Đô

Trang 19

CHƯƠNG 1 : GI I THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI NGUYỄN ĐÔ

1.1 Giới thiệu chung về Công ty TNHH Xây dự v T ươ mại Nguyễn

Đô

Công ty TNHH Xây Dựng V Thương Mại Nguyễn Đô ã ra ời trong iều kiện nền kinh tế thị trường phát triển, cạnh tranh gay gắt Nhằm áp ứng nhu cầu ngày càng cao về các mặt hàng máy móc, thiết bị iện, èn trang trí cũng như nhà ở,

nh xưởng sản xuất, các công trình xây dựng cơ bản

Công ty TNHH Xây Dựng v Thương Mại Nguyễn Đô ược thành l p vào ngày

20 tháng 04 năm 2006

(Nguồn: https://nguyendo.com.vn/ )

V Đầu Tư TP.Hồ Chí Minh Cấp (Phụ lục 1)

năm 2007

năm 2010

Trang 20

- Lĩnh vực hoạt ộng: Kinh doanh về máy móc, thiết bị iện v èn trang trí; Xây dựng các công trình công nghiệp; Văn phòng nh xưởng, showroom, biệt thự, nhà phố tại TP.Hồ Chí Minh và các tỉnh lân c n

Công t ược thành l p từ ngày 20/04/2006, trong những năm qua, từ những bước i ầu tiên của công ty với thử thách ban ầu và những th nh viên l ội ngũ kiến trúc sư, kỹ sư, chu ên viên nhiều kinh nghiệm và quyết tâm với nghề, Công ty

ã nhanh chóng tạo dựng thương hiệu Từ một ơn vị chuyên xây dựng những công trình nhỏ, ến nay Công ty TNHH XD & TM Nguyễn Đô ã trở thành công ty kinh oanh a ng nh nghề trong ó có kinh oanh về máy móc, thiết bị iện v èn trang trí, công t ã có thể tự tin tham gia những gói thầu lớn như: ây dựng chung cư, cao ốc, văn phòng, nh xưởng, các biệt thự nhà phố… hững lợi thế cạnh tranh nổi

b t của Công ty TNHH XD & TM Nguyễn Đô so với các doanh nghiệp trong ngành như :

tạo chuyên nghiệp, tâm huyết với nghề

TP.HCM và các tỉnh lân c n

gian, tạo nên sự hòa hợp giữa con người v ường nét kiến trúc

trình cũng như ảm báo chất lượng của các sản phẩm về máy móc, thiệt bị iện và

èn trang trí thỏa mãn yêu cầu của chủ ầu tư v khách hàng, thực hiện úng

phương châm của công t ó l “Sự hài lòng của quý khách là niềm tự hào của chúng tôi”

Với những lợi thế ược nêu trên, Công ty TNHH XD & TM Nguyễn Đô ng càng tự tin tham gia những gói thầu lớn, phát triển thương hiệu Bên cạnh ó, Công

t ang từng bước mở rộng lĩnh vực, quy mô hoạt ộng, tham gia vào lĩnh vực kinh doanh v t liệu, kinh oanh èn trang trí

Bên cạnh ó Công t T HH D & TM gu ễn Đô còn gặp phải những khó khăn sau:

vào tình hình dịch bệnh ó l một trong những lý do tình hình tài chính của công ty không ổn ịnh

có chính sách nợ qúa hạn

Trang 21

- Lĩnh vực kinh doanh về máy móc, thiết bị iện v èn trang trí l lĩnh vực công t ăng ký kinh oanh sau nên chưa ổn ịnh, còn nhiều vấn ề gặp phải trong kinh doanh cần ược giải quyết v ưa ra các phương án kinh oanh úng ắn

 Chức ă v iệm vụ của Công ty TNHH XD & TM Nguyễ Đô:

hàng máy móc, thiết bị iện v èn trang trí; Thiết kế và thi công các công trình dân dụng và công nghiệp như: nh phố, biệt thự, khách sạn, bệnh viện, nh xưởng sản xuất, cao ốc; Kinh doanh bất ộng sản

thiện và chỉnh trang ô thị ng c ng ẹp

hàng biết ến tên tuổi của công ty Phòng kinh doanh công ty có chiến lược như sau:

+ Thiết kế Website, tất cả những hiện diện trên Website ều nhằm mục tiêu duy nhất là thuyết phục khách h ng ến thăm Website Sử dụng ngôn ngữ dễ hiểu và những hình ảnh công trình m công t ã v ang thi công ể tạo cho khách hàng niềm tin khi sử dụng sản phẩm của công ty

+ Khuyến mãi thiết kế miễn phí cho những công trình thi công tổng thầu (v t

tư v nhân công)

+ Ưu ãi giá cho khách h ng về giá của các mặt hàng máy móc, thiết bị iện

và èn trang trí

 P ươ ướng phát triển của Công ty TNHH XD & TM Nguyễ Đô:

h ng ảm bảo luôn giữ vững phương châm của công t ó l “Sự hài lòng của quý khách là niềm tự hào của chúng tôi”

doanh về máy móc, thiết bị iện v èn trang trí, lĩnh vực kinh doanh mới của công

ty

Trang 22

1.2 Sơ đồ bộ máy tổ chức của Công ty TNHH Xây dự v T ươ mại Nguyễ Đô

Sơ đồ 1-1 Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty TNHH Xây dự v T ươ mại

Nguyễ Đô

- Tổ iám đốc l người ại diện và chịu trách nhiệm cao nhất của Công ty

trước pháp lu t, các ối tác khách hàng, nhà cung cấp, nhà thầu phụ về mọi hoạt ộng sản xuất kinh doanh của Công ty Tổng giám ốc có nhiệm vụ:

+ Hoạch ịnh chiến lược kinh oanh v lãnh ạo thực hiện kế hoạch kinh

doanh của công t như: xác ịnh mục tiêu v phương hướng phát triển của công

Tổ iám đốc

Giám đốc xây dựng

Giám đốc bán hàng

Phòng

tổ chức hành chính, kinh doanh

Phòng

kế toán bán hàng

Đội

xây

dựng 1

Đội xây dựng 2

Đội xây dựng 3

Giao hàng

Trang 23

ty, dự thảo chương trình hoạt ộng, l p lịch trình hoạt ộng, ề ra các biện pháp kiểm soát, cải tiến tổ chức

+ Quản lý và giám sát mọi hoạt ộng tổ chức kinh doanh của công t như:

xác l p sơ ồ tổ chức, qui ịnh trách nhiệm, quyền hạn, yêu cầu của từng chức doanh trong công ty, xây dựng các tiêu chuẩn hoạt ộng và chính sách nhân sự,

ủy quyền giải thích ường lối chính sách, xây dựng các tiêu chuẩn, lịch trình kiểm soát, ánh giá thực hiện kế hoạch và các biện pháp khắc phục cho công ty

+ Thiết l p hệ thống thông tin có hiệu quả, thiết l p các quan hệ m t thiết

bên trong tổ chức cũng như giữa tổ chức với bên ngoài Chủ trì các cuộc họp trong công ty, xem xét các báo cáo, thông báo quyết toán, công văn,… Của các

bộ ph n, cơ quan chức năng

- Giám đốc xây dựng: là người tổ chức thực hiện, quản lý dự án, ảm bảo

hoàn thành chỉ tiêu và kế hoạch ề ra thuộc mảng xây dựng, từ ó mang lại giá trị, lợi ích cho tổ chức Giám ốc xây dựng có nhiệm vụ sau:

+ Giám sát tiến ộ xây dựng, giám sát t i chính v ảm bảo chất lượng dự

án

+ L p kế hoạch, tổ chức triển khai dự án, kết thúc dự án

+ Đưa ra các kế hoạch chiến lược, lãnh ạo v ịnh hướng cho các nhà quản

lý dự án ể thực hiện các kế hoạch ó

+ Gặp gỡ khách h ng, các bên liên quan ể báo cáo về tiến ộ dự án

+ Quản lý rủi ro ể tránh sự ch m trễ hoặc thiệt hại trong quá trình triển khai

dự án

- Giám đốc bán hàng: là người tổ chức thực hiện, quản lý công việc, hoạt

ộng và bộ má liên quan ến ầu ra của các sản phẩm, mặt hàng thương mại của công ty diễn ra th t hiệu quả nhằm ạt ược mục tiêu oanh thu Giám ốc bán hàng có nhiệm vụ sau:

+ Trực tiếp triển khai kế hoạch bán h ng ến từng bộ ph n thuộc phòng kinh

doanh Trong ó bao gồm: Kế hoạch bán hàng, Phụ kiện, Bảo hiểm,… v ảm bảo các phòng ban ều phải hoàn thành kế hoạch ược giao theo úng thời hạn

+ Đề xuất, họp b n cùng ban giám ốc ể ban hành các chính sách, quy

trình, quy chế, lương sản phẩm kinh doanh ối với khách hàng và nhân viên kinh doanh Các chính sách này phải phù hợp với thị trường, với thực tiễn, với từng ối tượng khách hàng và từng ối tượng nhân viên trực thuộc phòng kinh doanh

+ Hướng dẫn, kiểm tra công việc hàng ngày của các phòng ban, nhân viên

bán h ng ể kịp thời xử lý các sai sót nếu có phát sinh

Trang 24

+ Xem xét và trực tiếp giải quyết các phàn nàn, khiếu nại của khách hàng về

sản phẩm/dịch vụ theo hướng kịp thời, nhanh chóng và triệt ể

+ Tổ chức kỹ lưỡng và hiệu quả chương trình Dealer Ranking Program, bao

gồm: Cơ sở v t chất, thực hiện các chỉ tiêu Kế hoạch ã ề ra và thực hiện úng theo quy trình bán hàng

- Phòng kế toán: ứng ầu là kế toán trưởng, phụ trách tình hình tài chính của

công ty Có nhiệm vụ:

+ Tìm kiếm và lựa chọn nhà cung cấp, mua v t tư theo êu cầu của phòng

kỹ thu t, cung cấp và nhắc nhở bảo quản v t tư trong quá trình thi công công trình Bảo trì bảo ưỡng các trang thiết bị máy móc sản xuất

+ Quản lý giám sát việc sử dụng úng mục ích có hiệu quả của nguồn vốn + Thực hiện chế ộ báo cáo thống kê kế toán ịnh kỳ theo pháp lệnh kế toán

ã ban h nh

+ Xây dựng kế hoạch tài chính

+ Tham mưu cho giám ốc Công ty về công tác quản lý tài chính, phân tích

tình hình tài chính

+ Phản ánh ầ ủ kết quả sản xuất, kinh doanh của ơn vị: kịp thời, chính

xác và trung thực

+ Xử lý, tổng hợp báo cáo số liệu chứng từ của phòng kế toán bán hàng gửi

về ể ưa lên báo cáo kết quả hoạt ộng kinh doanh của công ty

- Phòng thiết kế kỹ thuật: Tiếp c n khách hàng l p v tư vấn thiết kế theo yêu

cầu của khách hàng, cung cấp hồ sơ thiết kế cho phòng kỹ thu t Tính kết cấu, cấu kiện công trình, l p dự toán Triển khai kế hoạch thi công công trình úng như hồ

sơ thiết kế Giám sát thi công về mặt kỹ thu t, an to n lao ộng

- Các đội xây dựng: Có nhiệm vụ l iều hành trực tiếp sản xuất, bảo ảm chất

lượng công trình và kịp tiến ộ thi công Chịu sự giám sát và chỉ ạo của phòng kỹ thu t

Với bộ má v cơ chế quản lý như trên ã giúp cho Công ty có một bộ máy hết sức gọn nhẹ, iều hành nhanh chóng những công việc phát sinh hằng ngày làm cho công tác quản lý iều hành của Công t ạt hiệu quả khá cao

- Phòng tổ chức hành chánh, kinh doanh: Bao gồm 2 bộ ph n:

+ Bộ ph n tổ chức hành chính: Có nhiệm vụ quản lý iều hành các hoạt ộng về nhân sự và phụ trách các công việc như: l p kế hoạch o tạo và tuyển dụng lao ộng, theo dõi tình hình biến ộng nhân sự, từ ó sắp xếp iều ộng nhân sự phù hợp với công việc L p kế hoạch và theo dõi về chi phí văn phòng phẩm, công cụ dụng cụ cho toàn công ty

Trang 25

+ Bộ ph n kinh doanh: L p kế hoạch và chiến lược kinh doanh, quảng cáo ể tìm kiếm khách hàng

- Phòng kế toán bán hàng: Kế toán bán hàng thực hiện các nhiệm vụ cơ bản

sau:

+ Ghi chép ấ ủ, kịp thời số lượng sản phẩm, hàng hoá bán ra và tiêu thụ nội

bộ, tính toán úng ắn trị giá vốn của h ng ã bán, chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp và các khoản chi phí khác nhằm xác ịnh kết quả bán hàng

+ Kiểm tra giám sát tiến ộ thực hiện, kế hoạch bán hàng, kế hoạch lợi nhu n, phân phối lợi nhu n và kỷ lu t thanh toán, l m tròn nghĩa vụ ối với nh nước + Cung cấp thông tin chính xác, trung thực v ầ ủ về tình hình bán hàng, xác ịnh và phân phối kết quả, phục vụ cho việc l p báo cáo tài chính và quản lý doanh nghiệp

+ Tổng hợp, báo cáo tình hình, số liệu chứng từ thuộc mảng bán hàng về phòng

kế toán

- Giao hàng:

+ Nh n hàng hoá và hồ sơ t i liệu liên quan ầ ủ theo yêu cầu

+ Giao hàng hoá, tài liệu hồ sơ theo lịch phân công, theo yêu của cấp trên + Kiểm tra hàng hoá, hồ sơ, sau ó ký v o phiếu xuất và sổ giao nh n (nếu có) + Ghi ầ ủ tên hàng hoá, số lượng, nơi giao, nơi nh n, thời hạn vào sổ giao

nh n của mỗi ơn h ng

+ Lưu giữ, v n chuyển hàng hoá, tài liệu hồ sơ cẩn th n Trong quá trình giao

nh n, mang – vác hàng hoá cẩn th n tránh bị vỡ, hư hỏng,…

+ Giao ầ ủ hàng hoá, tài liệu hồ sơ cho người nh n, sau ó êu cầu ký tên

vào sổ giao nh n của mình

+ Thông tin kịp thời cho các bộ ph n liên quan, ảm bảo hàng hoá, tài liệu hồ

sơ ược giao ầ ủ, úng thời hạn và ghi nh n thông tin chính xác

+ L p sổ giao nh n gồm các nội dung: ngày, hàng hoá – chứng từ, nơi giao, nơi

nh n, thời hạn, người nh n ký Trưởng phòng kế toán về những vấn ề phát sinh trong việc v n chuyển chứng từ và hàng hoá, xin ý kiến giải quyết

+ Chịu hoàn hoàn trách nhiệm về hàng hoá từ khi nh n cho ến khi giao trừ

trường hợp bất khả kháng

+ Thực hiện một số công việc khác do cấp trên giao

Trang 26

1.3 Tổ chức công tác kế toán của Công ty TNHH Xây dự v T ươ mại Nguyễ Đô

1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH Xây dựng và

T ươ mại Nguyễ Đô

Sơ đồ 1-2 Sơ đồ bộ phận kế toán tại Công ty TNHH Xây dự v T ươ

mại Nguyễ Đô

- Kế toá trưởng: l người ược ặt ưới sự lãnh ạo trực tiếp của giám ốc + Chịu trách nhiệm chỉ ạo toàn diện công tác kế toán, hạch toán kế toán của

toàn công ty Tổ chức, lãnh ạo, hướng dẫn nghiệp vụ công tác kế toán Các chứng từ có liên quan ến v t tư, tiền vốn, tài sản (mua bán) phải có chữ ký của

kế toán trưởng

+ L p báo cáo tài chính của công ty, chịu trách nhiệm về số liệu trước các cấp

lãnh ạo, các cơ quan chủ quản

+ Phân tích tình hình hoạt ồng kinh tế, tham mưu cho ban giám ốc về sử dụng

nguồn tài chính của công ty một cách hợp lý

- Kế toán vật tư – thiết bị:

+ Theo dõi kiểm tra tình hình nh p, xuất, tồn nguyên v t tư- thiết bị

Kế toán trưởng

Kế toán

vật tư –

thiết bị

Kế toán tổng hợp

Kế toán thanh toán công nợ

Thủ quỹ

Trang 27

+ Cuối mỗi kỳ, kiểm tra ối chiếu với thủ kho về số lượng nh p, xuất, tồn v t tư

– thiết bị, l p báo cáo tổng hợp và chi tiết về tình hình nh p, xuất , tồn v t tư – thiết bị

- Kế toán tổng hợp:

+ Cuối kỳ kế toán sau khi các bộ ph n kế toán liên quan ến thi công ã chu ển

ầ ủ các chứng từ, số liệu báo cáo kế toán, kế toán tổng hợp t p hợp tất cả số liệu ể tính kết quả kinh doanh và l p các báo cáo tổng hợp theo úng qu ịnh

ến kế toán trưởng v ban giám ốc

+ L p báo cáo thuế hằng tháng và nộp cho cơ quan thuế chủ quản

- Kế toán thanh toán công nợ:

+ Theo dõi công nợ phát sinh tại công t ối với nhà cung cấp v t tư và các mặt

hàng máy móc, thiết bị iện v èn trang trí, theo dõi các công nợ giữa công ty với khách hàng, với cán bộ công nhân viên của công ty

+ Vào cuối kỳ kế toán t p hợp số liệu, kiểm tra và l p báo cáo công nợ trình lên

kế toán trưởng v ban giám ốc công ty

- Thủ quỹ : Có nhiệm vụ thu – chi tiền theo các chứng từ ã ký u ệt, hằng

ngày kiểm tra quỹ tiền mặt, c p nh p,ghi chép các nghiệp vụ thu – chi phát sinh vào

sổ quỹ Cuối ngày kiểm tra và kết quỹ tiền mặt, l p bảng kê tiền mặt hàng ngày tại công ty và chuyển lên kế toán trưởng ký xác nh n

1.3.2 Chế độ chính sách kế toá được áp dụng tại công ty

toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ng 22/12/2014 o Bộ T i chính ban h nh

tư 200/2014/TT – BTC, sử ụng hết tất cả các t i khoản trong hệ thống t i khoản

năm

excel

Trang 28

Sổ kế toán chi tiết

Chứng từ kế toán

Sổ nh t ký chung

Sổ Cái

Bảng cân ối số phát sinh

Báo cáo tài chính

Bảng tổng hợp chi tiết

Sơ đồ 1-3 Hình thức kế toán tại Công ty TNHH Xây dự v T ươ

mại Nguyễ Đô

Ghi chú:

Ghi hàng ngày:

Ghi cuối kỳ:

Quan hệ kiểm tra ối chiếu:

C í sác kế toá áp dụ tại cô ty:

v o sử ụng

oanh nghiệp

Trang 29

- gu ên tắc v phương pháp ghi nh n chi phí t i chính: theo thực tế phát sinh

của chứng từ tại oanh nghiệp

Trang 30

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA KẾ TOÁN CÔNG N

PHẢI THU VÀ PHẢI TRẢ

2.1 Những vấ đề chung về kế toán công nợ

Nợ phải thu liên quan ến các ối tượng bên trong lẫn bên ngoài doanh nghiệp, trong ó có các cơ quan chức năng của nh nước (chủ yếu l cơ quan thuế) ồng thời nội dung của các khoản phải thu cũng có tính chất a ạng gắn liền với sự a dạng trong các giao dịch phát sinh trong hoạt ộng của doanh nghiệp Đặc biệt nợ phải thu của các ối tượng bên ngoài xảy ra trong các giao dịch kinh doanh có thể xảy ra những rũi ro l m ch m hoặc th m chí không thể thu hồi ược nợ, ảnh hưởng

ến tình hình tài chính của doanh nghiệp

Các khoản phải thu ược theo dõi chi tiết theo kỳ hạn phải thu, ối tượng phải thu, loại nguyên tệ phải thu và các yếu tố khác theo nhu cầu quản lý của doanh nghiệp

Kế toán các khoản nợ phải trả (că cứ điều 50 của t ô tư 200/2014/TT – BTC và sách Kế toán Tài chính của PGS.TS Võ Vă N ị chủ biên xuất bản

Trang 31

Các khoản nợ phải trả ược theo dõi chi tiết theo kỳ hạn phải trả, ối tượng phải trả, loại nguyên tệ phải trả và các yếu tố khác theo nhu cầu quản lý của doanh nghiệp

phát sinh từ giao dịch có tính chất mua – bán, như: Phải thu về bán hàng, cung cấp dịch vụ, thanh lý, nhượng bán tài sản (TSCĐ, BĐSĐT, các khoản ầu tư t i chính) giữa doanh nghiệp v người mua (l ơn vị ộc l p với người bán, gồm cả các khoản phải thu giữa công ty mẹ và công ty con, liên doanh, liên kết) Khoản phải thu này gồm cả các khoản phải thu về tiền bán hàng xuất khẩu của bên giao ủy thác thông qua bên nh n ủy thác;

ưới trực thuộc không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc;

quan ến giao dịch mua - bán, như

+ Các khoản phải thu tạo ra doanh thu hoạt ộng t i chính, như: khoản phải thu

về lãi cho vay, tiền gửi, cổ tức và lợi nhu n ược chia;

+ Các khoản chi hộ bên thứ ba ược quyền nh n lại; Các khoản bên nh n ủy thác xuất khẩu phải thu hộ cho bên giao ủy thác;

+ Các khoản phải thu không mang tính thương mại như cho mượn tài sản, phải thu về tiền phạt, bồi thường, tài sản thiếu chờ xử lý…

Khi l p Báo cáo tài chính, kế toán căn cứ kỳ hạn còn lại của các khoản phải thu

ể phân loại là dài hạn hoặc ngắn hạn Các chỉ tiêu phải thu của Bảng cân ối kế toán có thể bao gồm cả các khoản ược phản ánh ở các tài khoản khác ngoài các tài khoản phải thu, như: Khoản cho va ược phản ánh ở TK 1283; Khoản ký quỹ, ký cược phản ánh ở TK 244, khoản tạm ứng ở TK 141… Việc xác ịnh các khoản cần

l p dự phòng phải thu khó òi ược căn cứ vào các khoản mục ược phân loại là phải thu ngắn hạn, dài hạn của Bảng cân ối kế toán

Trang 32

Kế toán phải xác ịnh các khoản phải thu thỏa mãn ịnh nghĩa của các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ ( ược hướng dẫn chi tiết ở tài khoản 413 – Chênh lệch

tỷ giá hối oái) ể ánh giá lại cuối kỳ khi l p Báo cáo tài chính

Kế toán các khoản nợ phải trả (că cứ điều 50 của t ô tư 200/2014/TT – BTC)

Việc phân loại các khoản phải trả là phải trả người bán, phải trả nội bộ, phải trả khác ược thực hiện theo nguyên tắc:

sinh từ giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ, tài sản v người bán (l ơn vị ộc l p với người mua, gồm cả các khoản phải trả giữa công ty mẹ và công ty con, công ty liên doanh, liên kết) Khoản phải trả này gồm cả các khoản phải trả khi nh p khẩu thông qua người nh n ủy thác (trong giao dịch nh p khẩu ủy thác);

ưới trực thuộc không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc;

quan ến giao dịch mua, bán, cung cấp hàng hóa dịch vụ:

+ Các khoản phải trả liên quan ến chi phí t i chính, như: khoản phải trả về lãi vay, cổ tức và lợi nhu n phải trả, chi phí hoạt ộng ầu tư t i chính phải trả; + Các khoản phải trả do bên thứ ba chi hộ; Các khoản tiền bên nh n ủy thác

nh n của các bên liên quan ể thanh toán theo chỉ ịnh trong giao dịch ủy thác xuất nh p khẩu;

+ Các khoản phải trả không mang tính thương mại như phải trả o mượn tài sản, phải trả về tiền phạt, bồi thường, tài sản thừa chờ xử lý, phải trả về các khoản

BH H, BHYT, BHT , KPCĐ…

Khi l p Báo cáo tài chính, kế toán căn cứ kỳ hạn còn lại của các khoản phải trả

ể phân loại là dài hạn hoặc ngắn hạn

Khi có các bằng chứng cho thấy một khoản tổn thất có khả năng chắc chắn xảy

ra, kế toán phải ghi nh n ngay một khoản phải trả theo nguyên tắc th n trọng

Kế toán phải xác ịnh các khoản phải trả thỏa mãn ịnh nghĩa của các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ ( ược hướng dẫn chi tiết ở Tài khoản 413 – Chênh lệch

tỷ giá hối oái) ể ánh giá lại cuối kỳ khi l p Báo cáo tài chính

2.2 Kế toán công nợ phải thu khách hàng

2.2.1 Những vấ đề chung về kế toán công nợ phải thu khách hàng

Trang 33

Că cứ vào khoả 1 điều 18 của t ô tư 200/2014/TT – BTC:

thu và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp với khách hàng

về tiền bán sản phẩm, h ng hóa, BĐS ầu tư, TSCĐ, các khoản ầu tư t i chính, cung cấp dịch vụ Tài khoản n còn ùng ể phản ánh các khoản phải thu của người nh n thầu XDCB với người giao thầu về khối lượng công tác DCB ã ho n thành Không phản ánh vào tài khoản này các nghiệp vụ thu tiền ngay

tượng, từng nội dung phải thu, theo dõi chi tiết kỳ hạn thu hồi (trên 12 tháng hay không quá 12 tháng kể từ thời iểm báo cáo) và ghi chép theo từng lần thanh toán Đối tượng phải thu là các khách hàng có quan hệ kinh tế với doanh nghiệp về mua sản phẩm, hàng hoá, nh n cung cấp dịch vụ, kể cả TSCĐ, bất ộng sản ầu tư, các khoản ầu tư t i chính

phải thu từ bên nh n ủy thác xuất khẩu về tiền bán hàng xuất khẩu như các giao dịch bán hàng, cung cấp dịch vụ thông thường

khoản nợ, loại nợ có thể trả úng hạn, khoản nợ khó òi hoặc có khả năng không thu hồi ược, ể có căn cứ xác ịnh số trích l p dự phòng phải thu khó òi hoặc có biện pháp xử lý ối với khoản nợ phải thu không òi ược

giữa doanh nghiệp với khách hàng, nếu sản phẩm, h ng hoá, BĐS ầu tư ã giao, dịch vụ ã cung cấp không úng theo thoả thu n trong hợp ồng kinh tế thì người mua có thể yêu cầu doanh nghiệp giảm giá hàng bán hoặc trả lại số h ng ã giao

theo từng loại nguyên tệ Đối với các khoản phải thu bằng ngoại tệ thì thực hiện theo nguyên tắc:

+ Khi phát sinh các khoản nợ phải thu của khách hàng (bên Nợ tài khoản 131),

kế toán phải qu ổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời iểm phát sinh (là tỷ giá mua của ngân h ng thương mại nơi chỉ ịnh khách hàng thanh toán) Riêng trường hợp nh n trước của người mua, khi ủ iều kiện ghi nh n doanh thu thì bên Nợ tài khoản 131 áp dụng tỷ giá ghi sổ thực tế ích anh ối với số tiền ã nh n trước;

+ Khi thu hồi nợ phải thu của khách hàng (bên Có tài khoản 131) kế toán phải

qu ổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá ghi sổ thực tế ích anh cho từng ối

Trang 34

tượng khách nợ (Trường hợp khách nợ có nhiều giao dịch thì tỷ giá thực tế ích anh ược xác ịnh là tỷ giá bình quân gia quyền i ộng các giao dịch của khách nợ ó) Riêng trường hợp phát sinh giao dịch nh n trước tiền của người mua thì bên Có tài khoản 131 áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế (là tỷ giá ghi vào bên Nợ tài khoản tiền) tại thời iểm nh n trước;

+ Doanh nghiệp phải ánh giá lại các khoản phải thu của khách hàng có gốc ngoại tệ tại tất cả các thời iểm l p Báo cáo t i chính theo qu ịnh của pháp

lu t Tỷ giá giao dịch thực tế khi ánh giá lại khoản phải thu của khách hàng là

tỷ giá mua ngoại tệ của ngân h ng thương mại nơi oanh nghiệp chỉ ịnh khách hàng thanh toán tại thời iểm l p Báo cáo t i chính Trường hợp doanh nghiệp

có nhiều khoản phải thu và giao dịch tại nhiều ngân h ng thì ược chủ ộng lựa chọn tỷ giá mua của một trong những ngân h ng thương mại nơi oanh nghiệp thường xuyên có giao dịch Các ơn vị trong t p o n ược áp dụng chung một

tỷ giá do Công ty mẹ qu ịnh (phải ảm bảo sát với tỷ giá giao dịch thực tế) ể ánh giá lại các khoản phải thu của khách hàng có gốc ngoại tệ phát sinh từ các giao dịch trong nội bộ t p o n

2.2.2 Chứng từ kế toán và tài khoản sử dụng

Trong công tác kế toán Phải thu khách hàng chứng từ được sử dụng bao gồm:

Trang 35

TK 131 – Phải thu của khách hàng

- Số tiền phải thu của khách h ng phát

sinh trong kỳ khi bán sản phẩm, h ng

hóa, BĐS ầu tư, TSCĐ, ịch vụ, các

khoản ầu tư t i chính;

- Số tiền thừa trả lại cho khách hàng;

- Đánh giá lại các khoản phải thu

bằng ngoại tệ

- Số tiền khách h ng ã trả nợ;

- Số tiền ã nh n ứng trước, trả trước của khách hàng;

- Khoản giảm giá h ng bán cho khách

h ng sau khi ã giao h ng v khách

SDCK: Số tiền nh n trước, hoặc số ã

thu nhiều hơn số phải thu của khách hàng chi tiết theo từng ối tượng cụ thể

T i khoản n có thể có số ư bên Có Số ư bên Có phản ánh số tiền nh n trước, hoặc số ã thu nhiều hơn số phải thu của khách h ng chi tiết theo từng ối tượng cụ thể Khi l p Bảng Cân ối kế toán, phải lấ số ư chi tiết theo từng ối tượng phải thu của t i khoản n ể ghi cả hai chỉ tiêu bên T i sản” v bên guồn vốn”

Quy trì ạc toá : Kế toán công nợ nh p ữ liệu v o phần mềm ể xuất

hóa ơn GTGT ầu ra, kế toán nh p chứng từ v o nh t ký chung, sổ chi tiết t i khoản v sổ cái t i khoản; l m tăng t i khoản 131 của khách h ng ược theo õi

bằng mã số thuế tương ứng của từng khách h ng

2.2.3 P ươ p áp oạch toán

P ươ p áp ạch toán của một số giao dịch kinh tế chủ yếu (că cứ khoả 3 điều 18 của t ô tư 200/2014/TT – BTC và sách Kế toán Tài chính của PGS.TS Võ Vă N ị chủ biên xuất bả ăm 2015):

Trang 36

 Khi bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ chưa thu ược ngay bằng tiền (kể các khoản phải thu về tiền bán hàng xuất khẩu của bên giao ủy thác) Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, bất ộng sản ầu tư thuộc ối tượng chịu thuế GTGT, thuế tiêu thụ ặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế bảo vệ môi trường, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo giá bán chưa có thuế, các khoản thuế gián thu phải nộp ược tách riêng ngay khi ghi nh n doanh thu (kể cả thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp), ghi:

Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng (tổng giá thanh toán)

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (giá chưa có thuế)

Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp h nước

h ng bán Trường hợp trên hóa ơn bán h ng chưa thể hiện số tiền chiết khấu thương mại, giảm giá h ng bán o khách h ng chưa ủ iều kiện ể ược hưởng hoặc chưa xác ịnh ược số phải chiết khấu, giảm giá thì doanh thu ghi nh n theo giá chưa trừ chiết khấu (doanh thu gộp) Sau thời iểm ghi nh n doanh thu, nếu khách h ng ủ iều kiện ược hưởng chiết khấu, giảm giá thì kế toán phải ghi nh n riêng khoản chiết khấu giảm giá ể ịnh kỳ iều chỉnh giảm doanh thu gộp, ghi:

Nợ TK 521 (5211, 5212, 5213) - Các khoản giảm trừ doanh thu, hàng bán bị trả lại (giá bán chưa có thuế)

Nợ TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp h nước (số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại, chi tiết cho từng loại thuế)

Có TK 131 - Phải thu của khách hàng

tiền mua h ng trước thời hạn qu ịnh, trừ vào khoản nợ phải thu của khách hàng, ghi:

Nợ TK 111 - Tiền mặt

Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng

Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (Số tiền chiết khấu thanh toán)

Có TK 131 - Phải thu của khách hàng

tiền ứng trước của khách hàng theo hợp ồng bán hàng hoặc cung cấp dịch vụ, ghi:

Nợ các TK 111, 112,

Trang 37

Có TK 131 - Phải thu của khách hàng

Có TK 515 - Doanh thu hoạt ộng tài chính (phần tiền lãi) Trường hợp nh n ứng trước bằng ngoại tệ thì bên Có TK 131 ghi theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời iểm nh n tiền ứng trước (tỷ giá mua của ngân h ng nơi thực hiện giao dịch)

liên quan ến hợp ồng xây dựng:

ộ kế hoạch Căn cứ v o hóa ơn ược l p theo tiến ộ kế hoạch ể phản ánh số tiền khách hàng phải trả theo tiến ộ kế hoạch ã ghi trong hợp ồng, ghi:

Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng

Có TK 337 - Thanh toán theo tiến ộ kế hoạch hợp ồng xây dựng

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311)

trị khối lượng thực hiện, khi kết quả thực hiện hợp ồng xây dựng ược xác ịnh một cách áng tin c v ược khách hàng xác nh n, kế toán phải l p hóa ơn trên

cơ sở phần công việc ã ho n th nh ược khách hàng xác nh n, căn cứ v o hóa ơn, ghi:

Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311)

thực hiện hợp ồng ạt hoặc vượt một số chỉ tiêu cụ thể ã ược ghi trong hợp ồng, ghi:

Nợ TK 131- Phải thu của khách hàng

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311)

các chi phí không bao gồm trong giá trị hợp ồng (như sự ch m trễ, sai sót của khách hàng và các tranh chấp về các tha ổi trong việc thực hiện hợp ồng), ghi:

Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Trang 38

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311)

ứng trước từ khách hàng, ghi:

Nợ các TK 111, 112,

Có TK 131 - Phải thu của khách hàng

h ng (theo phương thức h ng ổi h ng), căn cứ vào giá trị v t tư, h ng hoá nh n trao ổi (tính theo giá trị hợp lý ghi trong Hoá ơn GTGT hoặc Hoá ơn bán h ng của khách hàng) trừ vào số nợ phải thu của khách hàng, ghi:

Nợ TK 152 - Nguyên liệu, v t liệu

Nợ TK 153 - Công cụ, dụng cụ

Nợ TK 156 - Hàng hóa

Nợ TK 611- Mua hàng (hàng tồn kho kế toán theo phương pháp KKĐK)

Nợ TK 133 - Thuế GTGT ược khấu trừ (nếu có)

Có TK 131 - Phải thu của khách hàng

ược phải xử lý xoá sổ, căn cứ vào biên bản xử lý xóa nợ, ghi:

Nợ TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (2293) (số ã l p dự phòng)

Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (số chưa l p dự phòng)

Có TK 131 - Phải thu của khách hàng

Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5113)

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311)

Nợ TK 331 – Số tiền thanh toán bù trừ

Có TK 131 – Số tiền thanh toán bù trừ

ược ánh giá theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời iểm l p Báo cáo tài chính:

Trang 39

- Nếu tỷ giá ngoại tệ tăng so với tỷ giá Đồng Việt Nam, ghi:

Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng

Có TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối oái (4131)

Nợ TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối oái (4131)

Có TK 131 - Phải thu của khách hàng

Trang 40

Thuế GTGT (nếu có)

Tổng số tiền khách hàng phải trả

Thu nh p do

thanh lý, nhượng bán

TSCĐ chưa thu

tiền

KH thanh toán nợ bằng hàng tồn kho

Bù trừ nợ

Khách hàng ứng trước hoặc thanh toán tiền Các khoản chi hộ

Phải thu theo tiến ộ kế hoạch HĐ D

Thuế GTGT (nếu có)

Thuế GTGT (nếu có) Chênh lệch tỷ giá giảm khi ánh

giá bằng ngoại tệ các KPT cuối kỳ

Sơ đồ 2-1 Sơ đồ hạch toán tài khoản Phải thu khách hàng- TK 131

Ngày đăng: 04/05/2023, 16:25

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Bộ Tài chính (2014). Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014: Hướng dẫn chế ộ kế toán doanh nghiệp [online], ngày truy c p 10/05/2021, từ<https://m.thuvienphapluat.vn&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014: Hướng dẫn chế ộ kế toán doanh nghiệp
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2014
[2] Công ty TNHH Xây Dựng v Thương Mại Nguyễn Đô (2020). Hóa ơn GTGT ầu v o, hóa ơn GTGT ầu ra của quý 4 năm 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hóa ơn GTGT ầu v o, hóa ơn GTGT ầu ra của quý 4 năm 2020
Tác giả: Công ty TNHH Xây Dựng v Thương Mại Nguyễn Đô
Năm: 2020
[3] Giới thiệu Công ty TNHH Xây Dựng v Thương Mại Nguyễn Đô [online], ngày truy c p 10/05/2021, từ <https://nguyendo.com.vn/&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giới thiệu Công ty TNHH Xây Dựng v Thương Mại Nguyễn Đô
Năm: 2021
[4] Kế toán Thiên Ưng. Sơ ồ hạch toán kế toán theo TT 200 cho mọi tài khoản [online], ngày truy c p 10/05/2021, từ <http://ketoanthienung.com/so-do-hach-toan-tat-ca-cac-tai-khoan-ke-toan-theo-tt-200.htm&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sơ ồ hạch toán kế toán theo TT 200 cho mọi tài khoản
Tác giả: Kế toán Thiên Ưng
Năm: 2021
[5] PGS.TS.Võ Văn hị (chủ biên) (2015). Kế toán tài chính. NXB Kinh Tế, TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán tài chính
Tác giả: PGS.TS.Võ Văn hị
Nhà XB: NXB Kinh Tế
Năm: 2015

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w