Theo dõi và phản ánh chính xác giá vốn hàng bán, các khoản chi phí phát sinh, tình hình tiêu thụ sản phẩm, các khoản thu nhập tài chính cũng như thu nhập khác trong quá trình hoạt động
Trang 1KẾT QUẢ DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DINH
DƯỠNG KHÁNH HÒA
GVHD: NGUYỄN THỊ LAN ANH SVTH: TRẦN THỊ THỦY TIÊN
S K L 0 0 8 1 6 8
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP.HỒ CHÍ MINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Khóa : 2017 Ngành : Kế toán GVHD: Th.S Nguyễn Thị Lan Anh
Trang 3Tp Hồ Chí Minh, ngày 12 tháng 07 năm 2021
NHIỆM VỤ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
2 Các số liệu, tài liệu ban đầu: tài liệu công ty Cổ phần
Dinh Dưỡng Khánh Hòa
3 Nội dung thực hiện đề tài:
1 Tên đề tài: kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết
quả kinh doanh tại công ty Cổ phần Dinh Dưỡng Khánh
Hòa
Họ và tên sinh viên:Trần Thị Thủy Tiên MSSV: 17125118
Ngành: Kế toán Lớp: 17125CL1A
Giảng viên hướng dẫn: ThS Nguyễn Thị Lan Anh ĐT: 0396273705
Ngày nhận đề tài: 1/6/2021 Ngày nộp đề tài:
Trang 4CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc
*******
PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ và tên Sinh viên: MSSV:
Ngành:
Tên đề tài:
Họ và tên Giáo viên hướng dẫn:
NHẬN XÉT 1 Về nội dung đề tài & khối lượng thực hiện:
2 Ưu điểm:
3 Khuyết điểm:
4 Đề nghị cho bảo vệ hay không?
5 Đánh giá loại:
6 Điểm:……….(Bằng chữ: )
Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 20…
Giáo viên hướng dẫn
(Ký & ghi rõ họ tên)
Trang 5CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc
*******
PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Họ và tên Sinh viên: MSSV:
MSSV:
MSSV:
Ngành:
Tên đề tài:
Họ và tên Giáo viên phản biện:
NHẬN XÉT 1 Về nội dung đề tài & khối lượng thực hiện:
2 Ưu điểm:
3 Khuyết điểm:
4 Đề nghị cho bảo vệ hay không?
5 Đánh giá loại:
6 Điểm:……….(Bằng chữ: )
Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 20…
Giáo viên phản biện
(Ký & ghi rõ họ tên)
Trang 6LỜI CẢM ƠN
Lời cảm ơn đầu tiên, em xin gửi đến Ban Giám đốc cùng các phòng ban, các cô chú, anh chị trong Công ty Dinh dưỡng Khánh Hòa – đơn vị đã tiếp nhận và nhiệt tình tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em tiếp cận thực tế công việc, được bắt tay vào làm việc như một nhân sự thực thụ
Xin chân thành cảm ơn chị Kế toán trưởng Vũ Thị Lan Phương đã nhiệt tình hướng dẫn, dìu dắt em trong những buổi đầu bỡ ngỡ, để em có thể vận dụng những kiến thức đã được học trong nhà trường vào môi trường thực tế
Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban giám hiệu trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật thành phố Hồ Chí Minh, quý thầy cô Khoa Đào tạo chất lượng cao đã tận tâm giảng dạy và truyền đạt những kiến thức, kinh nghiệm quý báu, tạo nền tảng vững chắc về nghiệp vụ cho em Đặc biệt, em xin cảm ơn giáo viên hướng dẫn cô Nguyễn Thị Lan Anh đã tận tình hướng dẫn em hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp này
Trong thời gian viết khóa luận, em cũng nhận ra nhiều điều mới mẻ và bổ ích
để giúp ích cho công việc sau này của bản thân Bên cạnh nền tảng là vốn kiến thức được tiếp thu trong quá trình học, những cọ xát thực tế này sẽ là hành trang quý báu
để em bước vào đời một cách vững chắc và tự tin
Vì kiến thức còn hạn hẹp, nên bài khóa luận của em không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong sự góp ý của quý thầy cô để em rút kinh nghiệm và hoàn thành tốt hơn Em kính chúc quý thầy cô Khoa Đào tạo chất lượng cao trường Đại học Sư phạm
Kỹ thuật thành phố Hồ Chí Minh dồi dào sức khỏe và thành công trong sự nghiệp trồng người cao quý Đồng kính chúc các cô, chú, anh, chị trong công ty Dinh dưỡng Khánh Hòa luôn mạnh khỏe, đạt được nhiều thành tựu tốt đẹp, công ty ngày càng phát triển kinh doanh rực rỡ, có chỗ đứng vững mạnh trên thương trường
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 8DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Quy trình mua hàng hóa – dịch vụ
Sơ đồ 1.2: Quy trình sản xuất sản phẩm
Sơ đồ 1.3: Cấu trúc vận hành công ty
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ bộ máy kế toán
Sơ đồ 1.5: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ hạch toán giảm trừ doanh thu
Sơ đồ 2.3 Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán
Sơ đồ 2.4 Sơ đồ hạch toán chi phí bán hang
Sơ đồ 2.5 Sơ đồ hạch toán chi phí quản lí doanh nghiệp
Sơ đồ 2.6 Sơ Đồ Hạch Toán Doanh Thu Hoạt Động Tài Chính
Sơ đồ 2.7 Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí Hoạt Động Tài Chính
Sơ đồ 2.8.Sơ Đồ Hạch Toán Thu Nhập Khác
Sơ đồ 2.9.Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí Khác
Sơ đồ 2.10 Sơ đồ xác định kết quả kinh doanh
Trang 9MỤC LỤC
NHIỆM VỤ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
i
PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
ii
PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
iii
LỜI CẢM ƠN
iv
Mục tiêu nghiên cứu x
Phạm vi nghiên cứu xi
Phương pháp nghiên cứu xi
Cấu trúc của khoá luận xii
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ ĐƠN VỊ
1
1.2 Quá trình hình thành và phát triển 3
1.3 Chức năng và lĩnh vực hoạt động 3
1.3.1 Chức năng 3
1.3.2 Nhiệm vụ: 3
1.3.3 Lĩnh vực hoạt động 3
1.4 Tầm nhìn và sứ mệnh: 4
1.4.1 Tầm nhìn 4
1.4.2 Sứ mệnh 4
1.5 Kết quả kinh doanh của đơn vị: ( chi tiết ở phụ lục 1,2,3 ) 5
1.6 Tổ chức sản xuất kinh doanh 5
1.7 Tổ chức quản lý và chiến lược phát triển của công ty Dinh Dưỡng Khánh Hòa trong tương lai 11
1.7.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý 11
1.7.2 Chức năng nhiệm vụ các phòng ban 11
1.8 Tổ chức bộ máy kế toán
13
1.8.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 13
Trang 101.8.2 Chức năng nhiệm vụ của từng vị trí 13
1.8.3 Hệ thống tài khoản áp dụng tại công ty 14
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN
17
2.1 Cơ sở lý luận 17
2.1.1 Khái niệm về doanh thu và kết quả kinh doanh 17
2.1.2 Kế toán doanh thu 18
2.1.3 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 20
Tóm tắt chương 2
41
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐỀ ĐÃ CHỌN TẠI ĐƠN VỊ
42
3.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: 42
3.2 Kế toán các khoản làm giảm doanh thu: 44
3.3 Kế toán giá vốn hàng bán: 45
3.4 Kế toán chi phí bán hàng & quản lý doanh nghiệp 46
3.4 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính: 49
3.5 Kế toán thu nhập khác 50
3.6 Kế toán chi phí khác: 51
3.7 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 51
Tóm tắt chương 3
55
CHƯƠNG 4: NHẬN XÉT – KIẾN NGHỊ
56
4.1 Nhận xét: 56
4.2 Kiến nghị: 58
KẾT LUẬN
61
TÀI LIỆU THAM KHẢO
62
PHỤ LỤC
63
Trang 12LỜI MỞ ĐẦU
Lý do chọn đề tài:
Bất cứ một doanh nghiệp nào khi tiến hành sản xuất kinh doanh đều mong muốn mang lại hiệu quả kinh tế cho đơn vị mình Để đạt được hiệu quả kinh doanh thì phải cân bằng giữa doanh thu và chi phí Doanh thu là kết quả của quá trình tiêu thụ Doanh thu tăng thì lợi nhuận tăng dẫn đến hiệu quả kinh tế tăng Như vậy việc phấn đấu tăng doanh thu, lợi nhuận là mối quan tâm trước hết đối với mỗi doanh nghiệp, để đạt mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận do đó các doanh nghiệp phải quản lý được chi phí bỏ ra cho hoạt động sản xuất kinh doanh ở mức thấp nhất Đó là bài toán khó cho mỗi doanh nghiệp, đặc biệt là trong tình trạng kinh tế đang bị ảnh hưởng do dịch Covid 19 Theo dõi và phản ánh chính xác giá vốn hàng bán, các khoản chi phí phát sinh, tình hình tiêu thụ sản phẩm, các khoản thu nhập tài chính cũng như thu nhập khác trong quá trình hoạt động kinh doanh để từ đó làm cơ sở xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Đó là chức năng và nhiệm vụ của kế toán tiêu thụ và xác định kết quả sản xuất kinh doanh Chính vì vậy, chúng ta nhận thấy kế toán tiêu thụ và xác định kết quả sản xuất kinh doanh đóng vai trò hết sức quan trọng trong mỗi doanh nghiệp
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán tiêu thụ sản phẩm và xác định kết quả sản xuất kinh doanh, từ thực tiễn hoạt động của doanh nghiệp em xin chọn đề tài “Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty
Cổ phần Dinh Dưỡng Khánh Hòa” làm khóa luận tốt nghiệp cho mình
Mục tiêu nghiên cứu:
- Tìm hiểu thông tin về công ty Cổ phần Dinh Dưỡng Khánh Hòa
- Trình bày hệ thống hóa về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong kế toán
- Tìm hiểu và vận dụng quy trình công tác của kế toán doanh thu, chi phí
và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phần Dinh Dưỡng Khánh Hòa và mô
tả chi tiết thực trạng tại công ty
Trang 13- Nhận xét và đưa ra kiến nghị về công tác của kế toán doanh thu, chi phí
và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phần Dinh Dưỡng Khánh Hòa
Phạm vi nghiên cứu
Không gian: tại công ty Cổ phần Dinh Dưỡng Khánh Hòa
Thời gian: từ 01/03/2020 đến ngày 31/12/2020
Do thời gian viết đề tài có giới hạn và do đặc điểm hoạt động của công ty nên
đề tài chỉ tập trung nghiên cứu công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh, các nghiệp vụ có liên quan đến đề tài
Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp quan sát: Quan sát cách thức làm việc, quá trình luân chuyển chứng từ, quá trình ghi chép, xử lý số liệu, lập báo cáo, từ đó có cái nhìn tổng quan
về công tác kế toán tại đơn vị
Đề tài chủ yếu sử dụng phương pháp mô tả phân tích: Phương pháp mô tả để thấy thực tế công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị, từ đó dùng phương pháp phân tích để thấy rõ ưu nhược điểm trong quy trình
kế toán để có hướng khắc phục
Phương pháp thu thập thông tin từ sổ sách kế toán và dữ liệu trên các phần mềm Tham khảo các tài liệu liên quan, các thông tư về chế độ kế toán
Trang 14Cấu trúc của khoá luận
Luận văn gồm 4 chương
Mở đầu
Chương 1 Giới thiệu khái quát về công ty
Chương 2 Cơ sở lý luận
Chương 3 Thực trạng vấn đề của công ty
Chương 4 Nhận xét – Kiến nghị
Kết luận
Trang 15CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DINH DƯỠNG KHÁNH HÒA
1.1 Thông tin chung về đơn vị:
Tên: Công ty cổ phần Dinh dưỡng Khánh Hòa
Địa chỉ: lô B, đường số 2, khu công nghiệp Đồng An 1, phường Bình Hòa, Thuận An, Bình Dương
Tên quốc tế: KHANH HOA NUTRITION JOINT STOCK COMPANY
Tên viết tắt: KHANH HOA NUTRITION
Trang 171.2 Quá trình hình thành và phát triển
Được thành lập vào năm 2017, với sứ mệnh nâng cao chất lượng cuộc sống cho người tiêu dùng Việt Nam, công ty Cổ phần dinh dưỡng Khánh Hòa đã kết hợp giữa kinh nghiệm từ các chuyên gia và công nghệ đột phá để cho ra đời những sản phẩm chất lượng cao Ngoài ra, dựa trên nền tảng mô hình quản trị tích hợp trong công ty, triết lý con người là trung tâm của mọi sự phát triển, công ty Dinh dưỡng Khánh Hòa
đã gặt hái và tạo ra được nhiều thành quả rất đáng tự hào: được cấp chứng nhận huy chương vàng sản phẩm vì sức khỏe cộng đồng do Hiệp hội Thực phẩm chức năng Việt Nam trao tặng năm 2019; danh hiệu Hàng Việt Nam chất lượng cao – chuẩn hội nhập 2020
1.3 Chức năng và lĩnh vực hoạt động
1.3.1 Chức năng
Hoạt động trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ và lắp ráp, sản xuất Hoạt động theo cơ chế thị trường nhằm tạo ra lợi nhuận, mặt khác công ty cũng mong muốn nâng cao chất lượng cuộc sống cho người tiêu dùng Việt Nam, cho ra thị trường các sản phẩm dinh dưỡng chất lượng cao, an toàn, tiện lợi, đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng
1.3.2 Nhiệm vụ:
Kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng ký trong giấy phép kinh doanh; thực hiện đúng các quy định của pháp luật về chế độ kế toán, lao động, chất lượng sản xuất sản phẩm,
1.3.3 Lĩnh vực hoạt động
Công ty cổ phần dinh dưỡng Khánh Hòa - Khánh Hòa Nutrition là đơn vị chuyên sản xuất và kinh doanh các sản phẩm dinh dưỡng chất lượng cao, an toàn, tiện lợi, vì sức khoẻ người tiêu dùng, các sản phẩm tiêu biểu như: nước yến sào, cháo tổ yến, tổ yến chưng đường phèn, nước hồng sâm Hàn Quốc
Trang 18cả mọi người để nâng cao chất lượng cuộc sống
Với đối tác: tạo ra những giá trị bền vững cho tất cả các thành viên trong chuỗi cung ứng bằng cách đảm bảo một mức lợi nhuận hợp lý thông qua các sản phẩm, dịch
vụ đầy tính sáng tạo Chúng tôi không chỉ đáp ứng đúng xu hướng tiêu dùng mà còn thỏa mãn được mong ước của khách hàng Với người tiêu dùng: cung cấp những sản phẩm chất lượng cao, tiện dụng bao gồm các loại đồ uống, thực phẩm và các sản phẩm bổ sung từ thiên nhiên Chúng tôi cung cấp các thực phẩm an toàn, thơm ngon, dinh dưỡng, tiện lợi và độc đáo cho tất cả mọi người để nâng cao chất lượng cuộc sống
Với nhân viên, chúng tôi là một gia đình hạnh phúc để nhân viên yên tâm phát huy tính sáng tạo, sự toàn tâm và lòng nhiệt huyết cho công việc mỗi ngày Giá trị của công ty được hình thành từ từng thành viên trong tổ chức và được chia sẽ để tốt hơn cho cuộc sống Với người tiêu dùng: cung cấp những sản phẩm chất lượng cao, tiện dụng bao gồm các loại đồ uống, thực phẩm và các sản phẩm bổ sung từ thiên nhiên Chúng tôi cung cấp các thực phẩm an toàn, thơm ngon, dinh dưỡng, tiện lợi
và độc đáo cho tất cả mọi người để nâng cao chất lượng cuộc sống
Trang 191.5 Kết quả kinh doanh của đơn vị: ( chi tiết ở phụ lục 1,2,3 )
1.6 Tổ chức sản xuất kinh doanh
Sơ đồ 1.1: Quy trình mua hàng hóa – dịch vụ
Nguồn: do công ty cung cấp
Trang 20Thuyết minh quy trình mua hàng hóa
Tài liệu / biểu mẫu liên quan
1 LẬP ĐỀ NGHỊ MUA HÀNG
1.1 - Lập đề nghị mua hàng
- Ghi rõ tên hàng hoá - dịch vụ cần
mua, yêu cầu về số lượng, chất lượng
và thời gian giao hàng
- Trình Tổng Giám đốc phê duyệt
Khi phát sinh nhu cầu
Trưởng phòng có nhu cầu
BM01/QT-MH
2 DUYỆT
2.1 - Phê duyệt đề nghị mua hàng
- Trường hợp không phê duyệt thì kết
thúc quy trình tại đây
Khi nhận được
đề nghị
Tổng Giám đốc
BM01/QT-MH
3 LỰA CHỌN NHÀ CUNG CẤP
3.1 - Lựa chọn nhà cung cấp trong danh
sách nhà cung cấp được duyệt
- Trong trường không tìm được nhà
cung cấp trong danh sách được duyệt
thì tiến hành tìm kiếm, lựa chọn nhà
Sau khi đề nghị mua được duyệt
Trưởng phòng Mua hàng
DGNCC
Trang 21QT-cung cấp theo quy trình đánh giá lựa
chọn nhà cung cấp
- Một khi đã lựa chọn được nhà cung
cấp, thì yêu cầu nhà cung cấp báo giá
về hàng hoá - dịch vụ cần mua Nếu
có thể, cần có tối thiểu 3 báo giá cho
mỗi đề nghị mua
- Trình nhà cung cấp được chọn, kèm
theo các báo giá cho Tổng Giám đốc
duyệt Lặp lại bước này cho đến khi
chọn được nhà cung cấp
4 LẬP HỢP ĐỒNG / ĐƠN ĐẶT
HÀNG
4.1 - Phối hợp với nhà cung cấp lập hợp
đồng kinh tế hoặc đơn đặt hàng, trình
Tổng Giám đốc phê duyệt
Sau khi lựa chọn được nhà cung cấp
Nhân viên Mua hàng
BM02/QT-MH
5 DUYỆT
5.1 - Xem xét phê duyệt hợp đồng / đơn
đặt hàng Các trường hợp không phê
duyệt thì yêu cầu thực hiện lại bước
4
Khi phát sinh hợp đồng / đơn đặt hàng
Tổng Giám đốc
BM02/QT-MH
6 THEO DÕI THỰC HIỆN
Trang 226.1 - Theo dõi tiến độ thực hiện đơn
hàng, hợp đồng mua
- Thông tin đến nhà cung cấp và các
bộ phận liên quan các nội dung thay
đổi, nếu có
- Ghi nhận các trường hợp nhà cung
cấp không thực hiện đúng và đầy đủ
các nội dung cam kết trong hợp
đồng, đơn hàng vào sổ giám sát nhà
cung cấp (dùng làm thông tin đầu
vào cho các hoạt động đánh giá lựa
chọn lại)
- Thông tin tiến độ thực hiện hợp
đồng, đơn hàng cho các bộ phận liên
quan cùng phối hợp tiếp nhận hàng -
dịch vụ
Theo hợp đồng / đơn đặt hàng
Nhân viên Mua hàng
BM02/QT-MH BM03/QT-
MH
7 KIỂM TRA TIẾP NHẬN
7.1 - Đối với các nguyên vật liệu đầu
vào, phụ gia, bao bì,… thực hiện
tiếp nhận theo hướng dẫn tiếp nhận
- Đối với dịch vụ sửa chữa thực hiện
theo quy trình sửa chữa thiết bị
- Đối với các trường hợp khác thực
hiện theo nội dung hợp đồng đã ký
kế
Theo hợp đồng / đơn đặt hàng
Phòng QC Phòng có nhu cầu mua
-
BM03/QT-MH
- Hướng dẫn tiếp nhận
- Quy trình bảo trì, sửa chữa thiết bị
Trang 23- Lập hồ sơ kiểm tra và/hoặc nghiệm
thu
- Ghi nhận các trường hợp nhà cung
cấp không thực hiện đúng và đầy đủ
các nội dung cam kết trong hợp
đồng, đơn hàng vào sổ giám sát nhà
cung cấp (dùng làm thông tin đầu
vào cho các hoạt động đánh giá lựa
chọn lại)
- Các trường hợp hàng hoá - dịch vụ
không đạt được xử lý theo quy trình
kiểm soát sự không phù hợp, khắc
phục & hành động khắc phục
8 NHẬP KHO
8.1 - Nhập kho các nguyên vật liệu, phụ
gia, bao bì,… đầu vào có kết quả
kiểm tra đạt yêu cầu
- Các trường hợp nhập kho hàng hoá
không đạt phải ghi nhãn nhận biết và
để riêng biệt các hàng hoá không đạt
- Chuyển hồ sơ nhập kho và các biên
bản kiểm tra tiếp nhận cho Kế toán
thực hiện các thủ tục tạm ứng, thanh
toán
Sau khi có kết quả kiểm tra tiếp nhận đạt yêu cầu
Thủ kho Quy trình
xuất - nhập kho
Trang 24Sơ đồ 1.2: Quy trình sản xuất sản phẩm Nguồn: do công ty cung cấp
Thuyết minh quy trình sản xuất sản phẩm
Công ty sẽ thực hiện mua, nhập kho NVL như quy trình đã nếu trên Sau khi
có NVL, phân xưởng sẽ tiến hành lập kế hoạch SX Dựa trên kế hoạch SX, bộ phận kho sẽ xuất NVL cho từng BP SX Sau khi các BP nhận NVL thì tiến hành sản xuất
ra thành phẩm Quy trình sản xuất hoàn thành thì các nhà máy sẽ vận chuyển TP về kho thành phẩm Sau khi TP nhập kho sẽ tiến hành giao hàng đến NPP theo đơn đặt hàng,
Lên kế hoạch SX
Kho xuất NVL cho từng BP PX
Các BP PX sản xuất thành phẩm
Chuyển TP từ nhà máy sang kho TP
Từ kho xuất hàng sang NPP
9 THANH LÝ HỢP ĐỒNG
9.1 - Thực hiện các thủ tục thanh lý hợp
đồng như quy định trong hợp đồng
đã ký kết
Theo quy định của hợp đồng
Kế toán -
Trang 251.7 Tổ chức quản lý và chiến lược phát triển của công ty Dinh Dưỡng Khánh Hòa trong tương lai
1.7.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
Sơ đồ 1.3: Cấu trúc vận hành công ty Nguồn: do công ty cung cấp
1.7.2 Chức năng nhiệm vụ các phòng ban
Hội đồng quản trị:
- Quyết định phương hướng phát triển trung và dài hạn của công ty
- Quyết định các phương án, dự án đầu tư
- Quyết định thành lập chi nhánh, công ty con hay các dự án thu mua mở rộng
Ban Giám đốc:
- Đưa ra quyết định về hoạt động kinh doanh của công ty
- Thực hiện nhiệm vụ cố vấn chiến lược cho chủ tịch
Hội đồng quản trị
Bộ phận R&D Bộ phận kế
toán- tài chính
Bộ phận kinh doanh &
marketing
Bộ phận hành chánh – nhân sự Ban giám đốc
Trang 26- Xây dựng, duy trì các mối quan hệ hợp tác với khách hàng, đối tác
- Đưa ra quyết định về hoạt động kinh doanh của công ty
Bộ phận kế toán- tài chính:
- Hạch toán các nghiệp vụ kịp thời, đầy đủ về toàn bộ tài sản, vốn chủ sở hữu, nợ phải trả; các hoạt động thu, chi tài chính và kết quả kinh doanh theo quy định nội bộ của công ty, đảm bảo phục vụ tốt cho hoạt động kinh doanh
- Lập kế hoạch kinh doanh và kế hoạch tài chính của đơn vị
- Tham mưu cho Lãnh đạo đơn vị chỉ đạo và thực hiện kiểm tra, giám sát việc quản lý và chấp hành chế độ tài chính - kế toán của Nhà nước và nội bộ tại đơn
vị
Bộ phận kinh doanh & marketing:
- Đề ra các chiến lược quảng bá sản phẩm và bán hàng
- Tìm nguồn cung ứng đầu vào & đầu ra
- Quản lý các đại lý về trưng bày sản phẩm, sản lượng bán ra
Bộ phận hành chánh – nhân sự:
- Phụ trách tìm và đào tạo nguồn nhân lực cho công ty
- Quản lý nhân viên, giải quyết các vấn đề tiền lương, hợp đồng, chế độ bảo hiểm xã hội, phụ cấp,… cho công nhân viên
- Xây dựng và truyền bá văn hóa công ty đến công nhân viên
Bộ phận R&D:
Có chức năng nghiên cứu và phát triển thành một sản phẩm mới phù hợp với nhu cầu thị trường, tuân theo chiến lược phát triển của công ty Với công ty DDKH, phòng R&D là nơi bắt nguồn của sản phẩm từ khi lên ý tưởng rồi phát triển ý tưởng
đó thành sản phẩm hoàn chỉnh Phòng R&D ngoài việc quan tâm đến công thức và quy trình sản xuất còn cần bám sát mục tiêu là giá thành, hình thức, cách thức để bán hàng
Trang 271.8 Tổ chức bộ máy kế toán
1.8.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
1.4: Sơ đồ bộ máy kế toán Nguồn: do phòng kế toán công ty cung cấp
1.8.2 Chức năng nhiệm vụ của từng vị trí
Kế toán trưởng:
Làm nhiệm vụ chỉ đạo, tổ chức hướng dẫn và kiểm tra toàn bộ công tác kế toán trong công ty Đưa ra lời khuyên về quản lý và sự dụng tài sản, chế độ lao động, tiền lương, tín dụng và các chính sách tài chính cho BGĐ Chịu trách nhiệm trước giám đốc, Hội đồng quản trị và pháp luật về các thông tin kế toán Tập hợp chi phí tính giá thành, kết chuyễn lãi lỗ; kiểm tra báo cáo tài chính, sổ sách
Kế toán tổng hợp:
Hạch toán các nghiệp vụ liên quan đến mua, bán hàng hóa; Theo dõi đơn hàng, kiểm tra công nợ khách hàng và nhà cung cấp; Hạch toán thu nhập, chi phí, thuế GTGT, ; Tính giá thành sản phẩm
Kế toán kho:
kế toán trưởng
Trang 28Lập báo cáo tồn kho, báo cáo nhập xuất tổn; kiểm soát nhập xuất tồn kho; tham gia trực tiếp vào công việc kiểm đếm số lượng hàng nhập xuất kho; nộp các chứng từ
và báo cáo cho kế toán trưởng
Kế toán quản trị:
Kiểm tra các tài khoản, chứng từ liên quan đến công ty; tổng hợp, phân tích các
số liệu kế toán để làm báo cáo quản trị; phân tích các thông tin kế toán quản trị theo yêu cầu của cấp trên
1.8.3 Hệ thống tài khoản áp dụng tại công ty
Hiện nay công ty đang áp dụng hệ thống tài khoản của Bộ Tài Chính mới ban hành (theo thông tư số 200/2014/QĐ-BTC)
Cụ thể một số tài khoản như sau:
TK 111: Tiền mặt
TK 112: Tiền gởi ngân hàng
TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ
TK 333: Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
TK 334: Phải trả cho người lao động
TK 338: Phải trả, phải nộp khác
TK 421: Lợi nhuận chưa phân phối
TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính
Trang 29- Theo quy trình của phần mềm Misa, dữ liệu sẽ được tự động cập nhập vào các sổ kế toán
- Cuối tháng ( cuối mỗi quý ), kế toán trưởng sẽ khóa sổ và thực hiện lập báo cáo tài chính
Hình thức, chế độ kế toán áp dụng
Chế độ kế toán áp dụng: theo thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014
Niên độ kế toán: Kỳ kế toán bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày
31 tháng 12 hằng năm
Trang 30Đơn vị tiền tệ: Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là đồng Việt Nam
- Phương pháp khấu hao: khấu hao đường thẳng
- Phương pháp tính giá xuất kho: bình quân cuối kì
- Phương pháp tính thuế GTGT: phương pháp khấu trừ
Hạch toán doanh thu: Theo hóa đơn bán hàng
Tóm tắt chương 1
Tóm lại, qua phần trình bày của chương 1 đã giúp chúng ta có hiểu biết sơ bộ
về công ty Cổ phần Dinh Dưỡng Khánh Hòa như: lịch sử hình thành và phát triển; chức năng, lĩnh vực hoạt động; tầm nhìn và sứ mệnh; kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong những năm vừa qua; cách thức tổ chức kinh doanh; bộ máy hoạt động của công ty; các chế độ kế toán mà công ty đang áp dụng
Trang 31CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN
Ý nghĩa:
Hoạt động tạo ra doanh thu trong công ty có thể tiến hành theo nhiều phương pháp: Bán hàng theo hợp đồng, bán hàng thông qua các đại lý, bán hàng trực tiếp tại kho của doanh nghiệp, bán lẻ… Về nguyên tắc, kế toán ghi nhận nghiệp vụ doanh thu khi DN đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu SP hoặc hàng hóa cho người mua; DN không còn nắm quyền quản lí hàng hóa hoặc kiềm kiểm soát hàng hóa; doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; DN đã thu hay sẽ thu được các lợi ích kinh tế từ giao dịch BH; xác định được chi phí liên quan đến giao dịch BH
b) Kết quả kinh doanh
Khái niệm
Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng về các hoạt động kinh tế đã được thực hiện trong một thời kỳ nhất định (tháng, quý, năm) được xác định trên cơ sở tổng hợp các kết quả của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh trong DN
KQKD = KQHĐKD + KQTC + KQK
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh thu thuần
và trị giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Kết quả hoạt động tài chính là số chênh lệch giữa doanh thu hoạt động tài chính và chi phí hoạt động tài chính
Trang 32Kết quả hoạt động khác là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác và các khoản chi phí khác
Việc xác định kết quả SX kinh doanh thường được tiến hành vào cuối kỳ hạch toán hàng tháng, quý hay năm tuỳ thuộc vào đặc điểm SX kinh doanh và các yêu cầu quản lý của công ty
c) Ý nghĩa
Trong nền kinh tế đang bị tác động mạnh do dịch bệnh COVID19 hiện nay, để
có thể tồn tại và phát triển thì vấn đề mà các công ty quan tâm là làm thế nào để hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả cao nhất, hạn chế thấp nhất các rủi ro có thể xảy ra, tối đa hoá lợi nhuận và tối thiểu hoá chi phí Để làm được điều đó thì một trong những công cụ quan trọng không thể thiếu trong hoạt động quản lý của công ty là kế toán đóng vai trò như một nhà tư vấn tài chính, kế toán, một kiểm toán viên nội bộ trong công ty cung cấp thông tin cần thiết cho nhà quản lý
Như vậy, hệ thống kế toán nói chung và kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh nói riêng đóng vai trò quan trọng trong việc thu nhập, xử lý các
số liệu về tình hình hoạt động của công ty, cung cấp thông tin cho công ty, Giám đốc điều hành, các cơ quan chủ quản, quản lý tài chính….có thể phân tích, đánh giá
và lựa chọn phương án kinh doanh có hiệu quả, giám sát việc chấp hành chính sách, chế độ kinh tế, tài chính, chính sách thuế…
2.1.2 Kế toán doanh thu
Kế toán xác định số lượng các thành phẩm ( nước yến, cháo yến, yến chưng hũ,…) và ghi nhận doanh thu khi hàng đã được giao cho khách hàng và đã được khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán
Các phuơng thức bán hàng :
Quá trình tiêu thụ thành phẩm được thực hiện theo ba phương thức:
Bán trực tiếp tại kho của công ty: Đặc điểm của hình thức này là bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng và các cơ sở kinh doanh nhỏ, không bán chịu và không gửi bán, bán theo giá bán lẻ, mỗi lần xuất kho đều có chứng từ đầy đủ: như phiếu xuất kho, hoá đơn GTGT, phiếu thu…
Trang 33Bán hàng qua các đại lý: Thành phẩm được công ty giao trực tiếp đến cho các đại lý
Chuyển hàng theo hợp đồng: Căn cứ theo hợp đồng kinh tế, công xuất hàng cho khách hàng kèm theo phiếu xuất kho, hóa đơn GTGT
Hàng ngày, bộ phận kinh doanh căn cứ vào bảng kê hàng tồn kho do thủ kho gửi lên để điều phối số lượng hàng xuất bán trong ngày
cứ vào đơn đặt hàng, kế toán tổng hợp sẽ nhập đơn đặt hàng và lập hoá đơn GTGT điện tử trên Misa Kế toán kho sẽ xuất phiếu xuất kho và tiến hành giao hàng, phiếu xuất kho và hóa đơn GTGT được gửi cho khách hàng qua email đồng thời kế toán tổng hợp ghi nhận doanh thu và quản lý công nợ trên Misa
Khách hàng nhận đơn đặt hàng, phiếu xuất kho, hóa đơn GTGT, bảng kiểm nghiệm an toàn thực phẩm và nhận hàng
Phương pháp hạch toán doanh thu
Phương thức bán hàng trực tiếp cho khách hàng
Giao hàng tại kho của DN hoặc phân xưởng SX không qua kho
(1) Căn cứ vào hoá đơn GTGT, KT hạch toán:
Nợ TK 111,112,131 - Tiền mặt, tiền gởi NH, phải thu khách hàng
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng
Có TK 33311 - Thuế GTGT đầu ra phải nộp
(2) Và ghi nhận giá vốn:
Trang 34Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
Có TK 155 - Giá thực tế xuất kho TP
Phương thức bán hàng theo phương thức qua đại lý, ký gởi
(1) Phản ánh giá thực tế thành phẩm xuất gửi bán theo hợp đồng
Có TK 33311- Thuế GTGT đầu ra phải nộp
(3) Trường hợp sản phẩm gửi bán bị khách hàng từ chối trả lại
Nợ TK 155 - Thành phẩm
Có TK 157 - Hàng gởi bán
2.1.3 Kế toán xác định kết quả kinh doanh
Sau mỗi kỳ kế toán, cần xác định kết quả của SXKD trong kỳ với yêu cầu chính xác và kịp thời Kết quả sản xuất kinh doanh bao gồm: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính, và kết quả hoạt động khác
a) Kế toán xác định kết quả sản xuất kinh doanh
Kế toán doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm hàng hoá, cung cấp dịch
vụ cho khách hàng
Doanh thu = số lượng hàng hoá, sản phẩm tiêu thụ trong kỳ * đơn giá
Tài khoản sử dụng
Trang 35Kế toán sử dụng tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
Nguyên tắc ghi nhận doanh thu
Doanh thu của doanh nghiệp được ghi nhận khi hàng hoá, thành phẩm, thay
đổi chủ sở hữu và khi việc mua bán hàng hoá
Sơ đồ hạch toán
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng
5211 511 111,112,131 Kết chuyển CK TM
b) Kế toán các khoản làm giảm doanh thu
Chiết khấu thương mại
Trang 36Chiết khấu thương mại là khoản tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho người mua hàng do người mua hàng đã mua với khối lượng lớn hay thanh toán trước thời hạn
Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng tài khoản 5211 “Chiết khấu thương mại”
Hàng bán bị trả lại
Là số sản phẩm, hàng hoá mà công ty đã xác định tiêu thụ nhưng do bị trả lại,
do vi phạm điều kiện cam kết trong hợp đồng như hàng kém phẩm chất, sai quy cách và chủng loại
Trang 37Kế toán giá vốn hàng bán
Chi phí giá vốn hàng bán bao gồm trị giá vốn của thành phẩm, hàng hóa, dịch
vụ, bất động sản đầu tư bán ra trong kì; chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư như: Chi phí khấu hao; chi phí sửa chữa; chi phí nghiệp vụ cho thuê BĐS đầu tư theo phương thức cho thuê hoạt động; chi phí nhượng bán; thanh
lý BĐS đầu tư…
- Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng tài khoản 632 ‘Giá vốn hàng bán”
Các phương pháp xác định kết quả kinh doanh trong kỳ của công ty
Phương pháp tính giá xuất kho
Giá bình quân gia quyền
Sơ đồ hạch toán
Sơ đồ 2.3 Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán
154 632 SPSX xuất bán thẳng
không nhập kho
Trang 38Tài khoản này không có số dư
Kế toán chi phí bán hàng
Chi phí bán hàng là những chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp, bao gồm: Chi phí chào hàng, quảng cáo, giới thiệu; Chi phí đóng gói, bảo quản, vận chuyển; Chi phí hoa hồng đại lý; Chi phí bảo hành SP, hàng hóa ( trừ hoạt động xây lấp),…
Chứng từ hạch toán
Hoá đơn GTGT
Phiếu thu, phiếu chi
Bảng kê thanh toán tạm ứng
Trang 39Sơ đồ 2.4 Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng
Cuối tháng, kế toán tập hợp chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ
(1) Cuối tháng, tính tiền lương phải trả cho nhân viên bộ phận bán hàng
Nơ TK 6411 - Chi phí nhân viên
Có TK 334 - Phải trả công nhân viên
(2) Trích các khoản trên tiền lương theo quy định
Trang 40Nợ 6411 - Chi phí nhân viên
Có TK 338(3382,3383,3384) - Các khoản trích theo lương
(3) Chi phí vật liệu bao bì, xuất vật liệu bao bì phục vụ cho quá trình tiêu thụ
Nợ TK 6412 - Chi phí vật liệu bao bì
Có TK 152 - Nguyên vật liệu
(4) Chi phí dụng cụ đồ dùng, loại dụng cụ đồ dùng phân bổ một lần
Nợ TK 6413 - Chi phí khấu hao TSCĐ
(6) Khi phát sinh chi phí khác liên quan
Nợ TK 6417 - Chi phí dịch vụ mua ngoài
Nợ TK 6418 -Chi phí bằng tiền khác
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 111,112,331- Các tài khoản liên quan
(7) Các khoản làm giảm chi phí bán hàng
Nợ TK 111,112,331- Các tài khoản liên quan
Có TK 641 - Chi phí bán hàng
Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp là chi phí quản lý chung của toàn bộ doanh nghiệp, bao gồm: Chi phí về lương nhân viên bộ phận QLDN; chi BHYT, BHXH, BHTN; KPCĐ của nhân viên QLDN; chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khấu hao TSCĐ dùng cho QLDN; chi phí thuê văn phòng, đất, kho bãi, thuế môn bài,…
Chứng từ hạch toán