1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đồ án tốt nghiệp kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần dinh dưỡng khánh hòa

106 5 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đồ án tốt nghiệp kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần dinh dưỡng khánh hòa
Tác giả Trần Thị Thủy Tiên
Người hướng dẫn Th.S Nguyễn Thị Lan Anh
Trường học Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2021
Thành phố Tp. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 7,87 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ ĐƠN VỊ (0)
    • 1.2. Quá trình hình thành và phát triển (17)
    • 1.3. Chức năng và lĩnh vực hoạt động (0)
      • 1.3.1. Chức năng (17)
      • 1.3.2. Nhiệm vụ (17)
      • 1.3.3. Lĩnh vực hoạt động (0)
    • 1.4. Tầm nhìn và sứ mệnh (18)
      • 1.4.1. Tầm nhìn (18)
      • 1.4.2. Sứ mệnh (18)
    • 1.5. Kết quả kinh doanh của đơn vị: ( chi tiết ở phụ lục 1,2,3 ) (19)
    • 1.6. Tổ chức sản xuất kinh doanh (19)
    • 1.7. Tổ chức quản lý và chiến lược phát triển của công ty Dinh Dưỡng Khánh Hòa (25)
      • 1.7.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý (25)
      • 1.7.2. Chức năng nhiệm vụ các phòng ban (25)
    • 1.8. Tổ chức bộ máy kế toán (27)
      • 1.8.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán (27)
      • 1.8.2. Chức năng nhiệm vụ của từng vị trí (27)
      • 1.8.3. Hệ thống tài khoản áp dụng tại công ty (28)
  • CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN (31)
    • 2.1. Cơ sở lý luận (31)
      • 2.1.1. Khái niệm về doanh thu và kết quả kinh doanh (31)
      • 2.1.2. Kế toán doanh thu (32)
      • 2.1.3 Kế toán xác định kết quả kinh doanh (34)
  • CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐỀ ĐÃ CHỌN TẠI ĐƠN VỊ (0)
    • 3.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (56)
    • 3.2. Kế toán các khoản làm giảm doanh thu (58)
    • 3.3. Kế toán giá vốn hàng bán (59)
    • 3.4. Kế toán chi phí bán hàng & quản lý doanh nghiệp (60)
    • 3.4. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính (63)
    • 3.5. Kế toán thu nhập khác (0)
    • 3.6. Kế toán chi phí khác (65)
    • 3.7. Kế toán xác định kết quả kinh doanh (65)
  • CHƯƠNG 4: NHẬN XÉT – KIẾN NGHỊ (70)
    • 4.1. Nhận xét (0)
    • 4.2. Kiến nghị (72)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (20)
  • PHỤ LỤC (64)

Nội dung

Theo dõi và phản ánh chính xác giá vốn hàng bán, các khoản chi phí phát sinh, tình hình tiêu thụ sản phẩm, các khoản thu nhập tài chính cũng như thu nhập khác trong quá trình hoạt động

Trang 1

KẾT QUẢ DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DINH

DƯỠNG KHÁNH HÒA

GVHD: NGUYỄN THỊ LAN ANH SVTH: TRẦN THỊ THỦY TIÊN

S K L 0 0 8 1 6 8

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP.HỒ CHÍ MINH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Khóa : 2017 Ngành : Kế toán GVHD: Th.S Nguyễn Thị Lan Anh

Trang 3

Tp Hồ Chí Minh, ngày 12 tháng 07 năm 2021

NHIỆM VỤ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

2 Các số liệu, tài liệu ban đầu: tài liệu công ty Cổ phần

Dinh Dưỡng Khánh Hòa

3 Nội dung thực hiện đề tài:

1 Tên đề tài: kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết

quả kinh doanh tại công ty Cổ phần Dinh Dưỡng Khánh

Hòa

Họ và tên sinh viên:Trần Thị Thủy Tiên MSSV: 17125118

Ngành: Kế toán Lớp: 17125CL1A

Giảng viên hướng dẫn: ThS Nguyễn Thị Lan Anh ĐT: 0396273705

Ngày nhận đề tài: 1/6/2021 Ngày nộp đề tài:

Trang 4

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc

*******

PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Họ và tên Sinh viên: MSSV:

Ngành:

Tên đề tài:

Họ và tên Giáo viên hướng dẫn:

NHẬN XÉT 1 Về nội dung đề tài & khối lượng thực hiện:

2 Ưu điểm:

3 Khuyết điểm:

4 Đề nghị cho bảo vệ hay không?

5 Đánh giá loại:

6 Điểm:……….(Bằng chữ: )

Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 20…

Giáo viên hướng dẫn

(Ký & ghi rõ họ tên)

Trang 5

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc

*******

PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

Họ và tên Sinh viên: MSSV:

MSSV:

MSSV:

Ngành:

Tên đề tài:

Họ và tên Giáo viên phản biện:

NHẬN XÉT 1 Về nội dung đề tài & khối lượng thực hiện:

2 Ưu điểm:

3 Khuyết điểm:

4 Đề nghị cho bảo vệ hay không?

5 Đánh giá loại:

6 Điểm:……….(Bằng chữ: )

Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 20…

Giáo viên phản biện

(Ký & ghi rõ họ tên)

Trang 6

LỜI CẢM ƠN

Lời cảm ơn đầu tiên, em xin gửi đến Ban Giám đốc cùng các phòng ban, các cô chú, anh chị trong Công ty Dinh dưỡng Khánh Hòa – đơn vị đã tiếp nhận và nhiệt tình tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em tiếp cận thực tế công việc, được bắt tay vào làm việc như một nhân sự thực thụ

Xin chân thành cảm ơn chị Kế toán trưởng Vũ Thị Lan Phương đã nhiệt tình hướng dẫn, dìu dắt em trong những buổi đầu bỡ ngỡ, để em có thể vận dụng những kiến thức đã được học trong nhà trường vào môi trường thực tế

Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban giám hiệu trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật thành phố Hồ Chí Minh, quý thầy cô Khoa Đào tạo chất lượng cao đã tận tâm giảng dạy và truyền đạt những kiến thức, kinh nghiệm quý báu, tạo nền tảng vững chắc về nghiệp vụ cho em Đặc biệt, em xin cảm ơn giáo viên hướng dẫn cô Nguyễn Thị Lan Anh đã tận tình hướng dẫn em hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp này

Trong thời gian viết khóa luận, em cũng nhận ra nhiều điều mới mẻ và bổ ích

để giúp ích cho công việc sau này của bản thân Bên cạnh nền tảng là vốn kiến thức được tiếp thu trong quá trình học, những cọ xát thực tế này sẽ là hành trang quý báu

để em bước vào đời một cách vững chắc và tự tin

Vì kiến thức còn hạn hẹp, nên bài khóa luận của em không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong sự góp ý của quý thầy cô để em rút kinh nghiệm và hoàn thành tốt hơn Em kính chúc quý thầy cô Khoa Đào tạo chất lượng cao trường Đại học Sư phạm

Kỹ thuật thành phố Hồ Chí Minh dồi dào sức khỏe và thành công trong sự nghiệp trồng người cao quý Đồng kính chúc các cô, chú, anh, chị trong công ty Dinh dưỡng Khánh Hòa luôn mạnh khỏe, đạt được nhiều thành tựu tốt đẹp, công ty ngày càng phát triển kinh doanh rực rỡ, có chỗ đứng vững mạnh trên thương trường

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 8

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Quy trình mua hàng hóa – dịch vụ

Sơ đồ 1.2: Quy trình sản xuất sản phẩm

Sơ đồ 1.3: Cấu trúc vận hành công ty

Sơ đồ 1.4: Sơ đồ bộ máy kế toán

Sơ đồ 1.5: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng

Sơ đồ 2.2 Sơ đồ hạch toán giảm trừ doanh thu

Sơ đồ 2.3 Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán

Sơ đồ 2.4 Sơ đồ hạch toán chi phí bán hang

Sơ đồ 2.5 Sơ đồ hạch toán chi phí quản lí doanh nghiệp

Sơ đồ 2.6 Sơ Đồ Hạch Toán Doanh Thu Hoạt Động Tài Chính

Sơ đồ 2.7 Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí Hoạt Động Tài Chính

Sơ đồ 2.8.Sơ Đồ Hạch Toán Thu Nhập Khác

Sơ đồ 2.9.Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí Khác

Sơ đồ 2.10 Sơ đồ xác định kết quả kinh doanh

Trang 9

MỤC LỤC

NHIỆM VỤ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

i

PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

ii

PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

iii

LỜI CẢM ƠN

iv

Mục tiêu nghiên cứu x

Phạm vi nghiên cứu xi

Phương pháp nghiên cứu xi

Cấu trúc của khoá luận xii

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ ĐƠN VỊ

1

1.2 Quá trình hình thành và phát triển 3

1.3 Chức năng và lĩnh vực hoạt động 3

1.3.1 Chức năng 3

1.3.2 Nhiệm vụ: 3

1.3.3 Lĩnh vực hoạt động 3

1.4 Tầm nhìn và sứ mệnh: 4

1.4.1 Tầm nhìn 4

1.4.2 Sứ mệnh 4

1.5 Kết quả kinh doanh của đơn vị: ( chi tiết ở phụ lục 1,2,3 ) 5

1.6 Tổ chức sản xuất kinh doanh 5

1.7 Tổ chức quản lý và chiến lược phát triển của công ty Dinh Dưỡng Khánh Hòa trong tương lai 11

1.7.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý 11

1.7.2 Chức năng nhiệm vụ các phòng ban 11

1.8 Tổ chức bộ máy kế toán

13

1.8.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 13

Trang 10

1.8.2 Chức năng nhiệm vụ của từng vị trí 13

1.8.3 Hệ thống tài khoản áp dụng tại công ty 14

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN

17

2.1 Cơ sở lý luận 17

2.1.1 Khái niệm về doanh thu và kết quả kinh doanh 17

2.1.2 Kế toán doanh thu 18

2.1.3 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 20

Tóm tắt chương 2

41

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐỀ ĐÃ CHỌN TẠI ĐƠN VỊ

42

3.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: 42

3.2 Kế toán các khoản làm giảm doanh thu: 44

3.3 Kế toán giá vốn hàng bán: 45

3.4 Kế toán chi phí bán hàng & quản lý doanh nghiệp 46

3.4 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính: 49

3.5 Kế toán thu nhập khác 50

3.6 Kế toán chi phí khác: 51

3.7 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 51

Tóm tắt chương 3

55

CHƯƠNG 4: NHẬN XÉT – KIẾN NGHỊ

56

4.1 Nhận xét: 56

4.2 Kiến nghị: 58

KẾT LUẬN

61

TÀI LIỆU THAM KHẢO

62

PHỤ LỤC

63

Trang 12

LỜI MỞ ĐẦU

Lý do chọn đề tài:

Bất cứ một doanh nghiệp nào khi tiến hành sản xuất kinh doanh đều mong muốn mang lại hiệu quả kinh tế cho đơn vị mình Để đạt được hiệu quả kinh doanh thì phải cân bằng giữa doanh thu và chi phí Doanh thu là kết quả của quá trình tiêu thụ Doanh thu tăng thì lợi nhuận tăng dẫn đến hiệu quả kinh tế tăng Như vậy việc phấn đấu tăng doanh thu, lợi nhuận là mối quan tâm trước hết đối với mỗi doanh nghiệp, để đạt mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận do đó các doanh nghiệp phải quản lý được chi phí bỏ ra cho hoạt động sản xuất kinh doanh ở mức thấp nhất Đó là bài toán khó cho mỗi doanh nghiệp, đặc biệt là trong tình trạng kinh tế đang bị ảnh hưởng do dịch Covid 19 Theo dõi và phản ánh chính xác giá vốn hàng bán, các khoản chi phí phát sinh, tình hình tiêu thụ sản phẩm, các khoản thu nhập tài chính cũng như thu nhập khác trong quá trình hoạt động kinh doanh để từ đó làm cơ sở xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Đó là chức năng và nhiệm vụ của kế toán tiêu thụ và xác định kết quả sản xuất kinh doanh Chính vì vậy, chúng ta nhận thấy kế toán tiêu thụ và xác định kết quả sản xuất kinh doanh đóng vai trò hết sức quan trọng trong mỗi doanh nghiệp

Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán tiêu thụ sản phẩm và xác định kết quả sản xuất kinh doanh, từ thực tiễn hoạt động của doanh nghiệp em xin chọn đề tài “Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty

Cổ phần Dinh Dưỡng Khánh Hòa” làm khóa luận tốt nghiệp cho mình

Mục tiêu nghiên cứu:

- Tìm hiểu thông tin về công ty Cổ phần Dinh Dưỡng Khánh Hòa

- Trình bày hệ thống hóa về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong kế toán

- Tìm hiểu và vận dụng quy trình công tác của kế toán doanh thu, chi phí

và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phần Dinh Dưỡng Khánh Hòa và mô

tả chi tiết thực trạng tại công ty

Trang 13

- Nhận xét và đưa ra kiến nghị về công tác của kế toán doanh thu, chi phí

và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phần Dinh Dưỡng Khánh Hòa

Phạm vi nghiên cứu

Không gian: tại công ty Cổ phần Dinh Dưỡng Khánh Hòa

Thời gian: từ 01/03/2020 đến ngày 31/12/2020

Do thời gian viết đề tài có giới hạn và do đặc điểm hoạt động của công ty nên

đề tài chỉ tập trung nghiên cứu công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh, các nghiệp vụ có liên quan đến đề tài

Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp quan sát: Quan sát cách thức làm việc, quá trình luân chuyển chứng từ, quá trình ghi chép, xử lý số liệu, lập báo cáo, từ đó có cái nhìn tổng quan

về công tác kế toán tại đơn vị

Đề tài chủ yếu sử dụng phương pháp mô tả phân tích: Phương pháp mô tả để thấy thực tế công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị, từ đó dùng phương pháp phân tích để thấy rõ ưu nhược điểm trong quy trình

kế toán để có hướng khắc phục

Phương pháp thu thập thông tin từ sổ sách kế toán và dữ liệu trên các phần mềm Tham khảo các tài liệu liên quan, các thông tư về chế độ kế toán

Trang 14

Cấu trúc của khoá luận

Luận văn gồm 4 chương

Mở đầu

Chương 1 Giới thiệu khái quát về công ty

Chương 2 Cơ sở lý luận

Chương 3 Thực trạng vấn đề của công ty

Chương 4 Nhận xét – Kiến nghị

Kết luận

Trang 15

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DINH DƯỠNG KHÁNH HÒA

1.1 Thông tin chung về đơn vị:

Tên: Công ty cổ phần Dinh dưỡng Khánh Hòa

Địa chỉ: lô B, đường số 2, khu công nghiệp Đồng An 1, phường Bình Hòa, Thuận An, Bình Dương

Tên quốc tế: KHANH HOA NUTRITION JOINT STOCK COMPANY

Tên viết tắt: KHANH HOA NUTRITION

Trang 17

1.2 Quá trình hình thành và phát triển

Được thành lập vào năm 2017, với sứ mệnh nâng cao chất lượng cuộc sống cho người tiêu dùng Việt Nam, công ty Cổ phần dinh dưỡng Khánh Hòa đã kết hợp giữa kinh nghiệm từ các chuyên gia và công nghệ đột phá để cho ra đời những sản phẩm chất lượng cao Ngoài ra, dựa trên nền tảng mô hình quản trị tích hợp trong công ty, triết lý con người là trung tâm của mọi sự phát triển, công ty Dinh dưỡng Khánh Hòa

đã gặt hái và tạo ra được nhiều thành quả rất đáng tự hào: được cấp chứng nhận huy chương vàng sản phẩm vì sức khỏe cộng đồng do Hiệp hội Thực phẩm chức năng Việt Nam trao tặng năm 2019; danh hiệu Hàng Việt Nam chất lượng cao – chuẩn hội nhập 2020

1.3 Chức năng và lĩnh vực hoạt động

1.3.1 Chức năng

Hoạt động trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ và lắp ráp, sản xuất Hoạt động theo cơ chế thị trường nhằm tạo ra lợi nhuận, mặt khác công ty cũng mong muốn nâng cao chất lượng cuộc sống cho người tiêu dùng Việt Nam, cho ra thị trường các sản phẩm dinh dưỡng chất lượng cao, an toàn, tiện lợi, đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng

1.3.2 Nhiệm vụ:

Kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng ký trong giấy phép kinh doanh; thực hiện đúng các quy định của pháp luật về chế độ kế toán, lao động, chất lượng sản xuất sản phẩm,

1.3.3 Lĩnh vực hoạt động

Công ty cổ phần dinh dưỡng Khánh Hòa - Khánh Hòa Nutrition là đơn vị chuyên sản xuất và kinh doanh các sản phẩm dinh dưỡng chất lượng cao, an toàn, tiện lợi, vì sức khoẻ người tiêu dùng, các sản phẩm tiêu biểu như: nước yến sào, cháo tổ yến, tổ yến chưng đường phèn, nước hồng sâm Hàn Quốc

Trang 18

cả mọi người để nâng cao chất lượng cuộc sống

Với đối tác: tạo ra những giá trị bền vững cho tất cả các thành viên trong chuỗi cung ứng bằng cách đảm bảo một mức lợi nhuận hợp lý thông qua các sản phẩm, dịch

vụ đầy tính sáng tạo Chúng tôi không chỉ đáp ứng đúng xu hướng tiêu dùng mà còn thỏa mãn được mong ước của khách hàng Với người tiêu dùng: cung cấp những sản phẩm chất lượng cao, tiện dụng bao gồm các loại đồ uống, thực phẩm và các sản phẩm bổ sung từ thiên nhiên Chúng tôi cung cấp các thực phẩm an toàn, thơm ngon, dinh dưỡng, tiện lợi và độc đáo cho tất cả mọi người để nâng cao chất lượng cuộc sống

Với nhân viên, chúng tôi là một gia đình hạnh phúc để nhân viên yên tâm phát huy tính sáng tạo, sự toàn tâm và lòng nhiệt huyết cho công việc mỗi ngày Giá trị của công ty được hình thành từ từng thành viên trong tổ chức và được chia sẽ để tốt hơn cho cuộc sống Với người tiêu dùng: cung cấp những sản phẩm chất lượng cao, tiện dụng bao gồm các loại đồ uống, thực phẩm và các sản phẩm bổ sung từ thiên nhiên Chúng tôi cung cấp các thực phẩm an toàn, thơm ngon, dinh dưỡng, tiện lợi

và độc đáo cho tất cả mọi người để nâng cao chất lượng cuộc sống

Trang 19

1.5 Kết quả kinh doanh của đơn vị: ( chi tiết ở phụ lục 1,2,3 )

1.6 Tổ chức sản xuất kinh doanh

Sơ đồ 1.1: Quy trình mua hàng hóa – dịch vụ

Nguồn: do công ty cung cấp

Trang 20

Thuyết minh quy trình mua hàng hóa

Tài liệu / biểu mẫu liên quan

1 LẬP ĐỀ NGHỊ MUA HÀNG

1.1 - Lập đề nghị mua hàng

- Ghi rõ tên hàng hoá - dịch vụ cần

mua, yêu cầu về số lượng, chất lượng

và thời gian giao hàng

- Trình Tổng Giám đốc phê duyệt

Khi phát sinh nhu cầu

Trưởng phòng có nhu cầu

BM01/QT-MH

2 DUYỆT

2.1 - Phê duyệt đề nghị mua hàng

- Trường hợp không phê duyệt thì kết

thúc quy trình tại đây

Khi nhận được

đề nghị

Tổng Giám đốc

BM01/QT-MH

3 LỰA CHỌN NHÀ CUNG CẤP

3.1 - Lựa chọn nhà cung cấp trong danh

sách nhà cung cấp được duyệt

- Trong trường không tìm được nhà

cung cấp trong danh sách được duyệt

thì tiến hành tìm kiếm, lựa chọn nhà

Sau khi đề nghị mua được duyệt

Trưởng phòng Mua hàng

DGNCC

Trang 21

QT-cung cấp theo quy trình đánh giá lựa

chọn nhà cung cấp

- Một khi đã lựa chọn được nhà cung

cấp, thì yêu cầu nhà cung cấp báo giá

về hàng hoá - dịch vụ cần mua Nếu

có thể, cần có tối thiểu 3 báo giá cho

mỗi đề nghị mua

- Trình nhà cung cấp được chọn, kèm

theo các báo giá cho Tổng Giám đốc

duyệt Lặp lại bước này cho đến khi

chọn được nhà cung cấp

4 LẬP HỢP ĐỒNG / ĐƠN ĐẶT

HÀNG

4.1 - Phối hợp với nhà cung cấp lập hợp

đồng kinh tế hoặc đơn đặt hàng, trình

Tổng Giám đốc phê duyệt

Sau khi lựa chọn được nhà cung cấp

Nhân viên Mua hàng

BM02/QT-MH

5 DUYỆT

5.1 - Xem xét phê duyệt hợp đồng / đơn

đặt hàng Các trường hợp không phê

duyệt thì yêu cầu thực hiện lại bước

4

Khi phát sinh hợp đồng / đơn đặt hàng

Tổng Giám đốc

BM02/QT-MH

6 THEO DÕI THỰC HIỆN

Trang 22

6.1 - Theo dõi tiến độ thực hiện đơn

hàng, hợp đồng mua

- Thông tin đến nhà cung cấp và các

bộ phận liên quan các nội dung thay

đổi, nếu có

- Ghi nhận các trường hợp nhà cung

cấp không thực hiện đúng và đầy đủ

các nội dung cam kết trong hợp

đồng, đơn hàng vào sổ giám sát nhà

cung cấp (dùng làm thông tin đầu

vào cho các hoạt động đánh giá lựa

chọn lại)

- Thông tin tiến độ thực hiện hợp

đồng, đơn hàng cho các bộ phận liên

quan cùng phối hợp tiếp nhận hàng -

dịch vụ

Theo hợp đồng / đơn đặt hàng

Nhân viên Mua hàng

BM02/QT-MH BM03/QT-

MH

7 KIỂM TRA TIẾP NHẬN

7.1 - Đối với các nguyên vật liệu đầu

vào, phụ gia, bao bì,… thực hiện

tiếp nhận theo hướng dẫn tiếp nhận

- Đối với dịch vụ sửa chữa thực hiện

theo quy trình sửa chữa thiết bị

- Đối với các trường hợp khác thực

hiện theo nội dung hợp đồng đã ký

kế

Theo hợp đồng / đơn đặt hàng

Phòng QC Phòng có nhu cầu mua

-

BM03/QT-MH

- Hướng dẫn tiếp nhận

- Quy trình bảo trì, sửa chữa thiết bị

Trang 23

- Lập hồ sơ kiểm tra và/hoặc nghiệm

thu

- Ghi nhận các trường hợp nhà cung

cấp không thực hiện đúng và đầy đủ

các nội dung cam kết trong hợp

đồng, đơn hàng vào sổ giám sát nhà

cung cấp (dùng làm thông tin đầu

vào cho các hoạt động đánh giá lựa

chọn lại)

- Các trường hợp hàng hoá - dịch vụ

không đạt được xử lý theo quy trình

kiểm soát sự không phù hợp, khắc

phục & hành động khắc phục

8 NHẬP KHO

8.1 - Nhập kho các nguyên vật liệu, phụ

gia, bao bì,… đầu vào có kết quả

kiểm tra đạt yêu cầu

- Các trường hợp nhập kho hàng hoá

không đạt phải ghi nhãn nhận biết và

để riêng biệt các hàng hoá không đạt

- Chuyển hồ sơ nhập kho và các biên

bản kiểm tra tiếp nhận cho Kế toán

thực hiện các thủ tục tạm ứng, thanh

toán

Sau khi có kết quả kiểm tra tiếp nhận đạt yêu cầu

Thủ kho Quy trình

xuất - nhập kho

Trang 24

Sơ đồ 1.2: Quy trình sản xuất sản phẩm Nguồn: do công ty cung cấp

Thuyết minh quy trình sản xuất sản phẩm

Công ty sẽ thực hiện mua, nhập kho NVL như quy trình đã nếu trên Sau khi

có NVL, phân xưởng sẽ tiến hành lập kế hoạch SX Dựa trên kế hoạch SX, bộ phận kho sẽ xuất NVL cho từng BP SX Sau khi các BP nhận NVL thì tiến hành sản xuất

ra thành phẩm Quy trình sản xuất hoàn thành thì các nhà máy sẽ vận chuyển TP về kho thành phẩm Sau khi TP nhập kho sẽ tiến hành giao hàng đến NPP theo đơn đặt hàng,

Lên kế hoạch SX

Kho xuất NVL cho từng BP PX

Các BP PX sản xuất thành phẩm

Chuyển TP từ nhà máy sang kho TP

Từ kho xuất hàng sang NPP

9 THANH LÝ HỢP ĐỒNG

9.1 - Thực hiện các thủ tục thanh lý hợp

đồng như quy định trong hợp đồng

đã ký kết

Theo quy định của hợp đồng

Kế toán -

Trang 25

1.7 Tổ chức quản lý và chiến lược phát triển của công ty Dinh Dưỡng Khánh Hòa trong tương lai

1.7.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý

Sơ đồ 1.3: Cấu trúc vận hành công ty Nguồn: do công ty cung cấp

1.7.2 Chức năng nhiệm vụ các phòng ban

Hội đồng quản trị:

- Quyết định phương hướng phát triển trung và dài hạn của công ty

- Quyết định các phương án, dự án đầu tư

- Quyết định thành lập chi nhánh, công ty con hay các dự án thu mua mở rộng

Ban Giám đốc:

- Đưa ra quyết định về hoạt động kinh doanh của công ty

- Thực hiện nhiệm vụ cố vấn chiến lược cho chủ tịch

Hội đồng quản trị

Bộ phận R&D Bộ phận kế

toán- tài chính

Bộ phận kinh doanh &

marketing

Bộ phận hành chánh – nhân sự Ban giám đốc

Trang 26

- Xây dựng, duy trì các mối quan hệ hợp tác với khách hàng, đối tác

- Đưa ra quyết định về hoạt động kinh doanh của công ty

Bộ phận kế toán- tài chính:

- Hạch toán các nghiệp vụ kịp thời, đầy đủ về toàn bộ tài sản, vốn chủ sở hữu, nợ phải trả; các hoạt động thu, chi tài chính và kết quả kinh doanh theo quy định nội bộ của công ty, đảm bảo phục vụ tốt cho hoạt động kinh doanh

- Lập kế hoạch kinh doanh và kế hoạch tài chính của đơn vị

- Tham mưu cho Lãnh đạo đơn vị chỉ đạo và thực hiện kiểm tra, giám sát việc quản lý và chấp hành chế độ tài chính - kế toán của Nhà nước và nội bộ tại đơn

vị

Bộ phận kinh doanh & marketing:

- Đề ra các chiến lược quảng bá sản phẩm và bán hàng

- Tìm nguồn cung ứng đầu vào & đầu ra

- Quản lý các đại lý về trưng bày sản phẩm, sản lượng bán ra

Bộ phận hành chánh – nhân sự:

- Phụ trách tìm và đào tạo nguồn nhân lực cho công ty

- Quản lý nhân viên, giải quyết các vấn đề tiền lương, hợp đồng, chế độ bảo hiểm xã hội, phụ cấp,… cho công nhân viên

- Xây dựng và truyền bá văn hóa công ty đến công nhân viên

Bộ phận R&D:

Có chức năng nghiên cứu và phát triển thành một sản phẩm mới phù hợp với nhu cầu thị trường, tuân theo chiến lược phát triển của công ty Với công ty DDKH, phòng R&D là nơi bắt nguồn của sản phẩm từ khi lên ý tưởng rồi phát triển ý tưởng

đó thành sản phẩm hoàn chỉnh Phòng R&D ngoài việc quan tâm đến công thức và quy trình sản xuất còn cần bám sát mục tiêu là giá thành, hình thức, cách thức để bán hàng

Trang 27

1.8 Tổ chức bộ máy kế toán

1.8.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán

1.4: Sơ đồ bộ máy kế toán Nguồn: do phòng kế toán công ty cung cấp

1.8.2 Chức năng nhiệm vụ của từng vị trí

Kế toán trưởng:

Làm nhiệm vụ chỉ đạo, tổ chức hướng dẫn và kiểm tra toàn bộ công tác kế toán trong công ty Đưa ra lời khuyên về quản lý và sự dụng tài sản, chế độ lao động, tiền lương, tín dụng và các chính sách tài chính cho BGĐ Chịu trách nhiệm trước giám đốc, Hội đồng quản trị và pháp luật về các thông tin kế toán Tập hợp chi phí tính giá thành, kết chuyễn lãi lỗ; kiểm tra báo cáo tài chính, sổ sách

Kế toán tổng hợp:

Hạch toán các nghiệp vụ liên quan đến mua, bán hàng hóa; Theo dõi đơn hàng, kiểm tra công nợ khách hàng và nhà cung cấp; Hạch toán thu nhập, chi phí, thuế GTGT, ; Tính giá thành sản phẩm

Kế toán kho:

kế toán trưởng

Trang 28

Lập báo cáo tồn kho, báo cáo nhập xuất tổn; kiểm soát nhập xuất tồn kho; tham gia trực tiếp vào công việc kiểm đếm số lượng hàng nhập xuất kho; nộp các chứng từ

và báo cáo cho kế toán trưởng

Kế toán quản trị:

Kiểm tra các tài khoản, chứng từ liên quan đến công ty; tổng hợp, phân tích các

số liệu kế toán để làm báo cáo quản trị; phân tích các thông tin kế toán quản trị theo yêu cầu của cấp trên

1.8.3 Hệ thống tài khoản áp dụng tại công ty

Hiện nay công ty đang áp dụng hệ thống tài khoản của Bộ Tài Chính mới ban hành (theo thông tư số 200/2014/QĐ-BTC)

Cụ thể một số tài khoản như sau:

TK 111: Tiền mặt

TK 112: Tiền gởi ngân hàng

TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ

TK 333: Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

TK 334: Phải trả cho người lao động

TK 338: Phải trả, phải nộp khác

TK 421: Lợi nhuận chưa phân phối

TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính

Trang 29

- Theo quy trình của phần mềm Misa, dữ liệu sẽ được tự động cập nhập vào các sổ kế toán

- Cuối tháng ( cuối mỗi quý ), kế toán trưởng sẽ khóa sổ và thực hiện lập báo cáo tài chính

Hình thức, chế độ kế toán áp dụng

Chế độ kế toán áp dụng: theo thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014

Niên độ kế toán: Kỳ kế toán bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày

31 tháng 12 hằng năm

Trang 30

Đơn vị tiền tệ: Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là đồng Việt Nam

- Phương pháp khấu hao: khấu hao đường thẳng

- Phương pháp tính giá xuất kho: bình quân cuối kì

- Phương pháp tính thuế GTGT: phương pháp khấu trừ

Hạch toán doanh thu: Theo hóa đơn bán hàng

Tóm tắt chương 1

Tóm lại, qua phần trình bày của chương 1 đã giúp chúng ta có hiểu biết sơ bộ

về công ty Cổ phần Dinh Dưỡng Khánh Hòa như: lịch sử hình thành và phát triển; chức năng, lĩnh vực hoạt động; tầm nhìn và sứ mệnh; kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong những năm vừa qua; cách thức tổ chức kinh doanh; bộ máy hoạt động của công ty; các chế độ kế toán mà công ty đang áp dụng

Trang 31

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN

Ý nghĩa:

Hoạt động tạo ra doanh thu trong công ty có thể tiến hành theo nhiều phương pháp: Bán hàng theo hợp đồng, bán hàng thông qua các đại lý, bán hàng trực tiếp tại kho của doanh nghiệp, bán lẻ… Về nguyên tắc, kế toán ghi nhận nghiệp vụ doanh thu khi DN đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu SP hoặc hàng hóa cho người mua; DN không còn nắm quyền quản lí hàng hóa hoặc kiềm kiểm soát hàng hóa; doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; DN đã thu hay sẽ thu được các lợi ích kinh tế từ giao dịch BH; xác định được chi phí liên quan đến giao dịch BH

b) Kết quả kinh doanh

Khái niệm

Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng về các hoạt động kinh tế đã được thực hiện trong một thời kỳ nhất định (tháng, quý, năm) được xác định trên cơ sở tổng hợp các kết quả của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh trong DN

KQKD = KQHĐKD + KQTC + KQK

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh thu thuần

và trị giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

Kết quả hoạt động tài chính là số chênh lệch giữa doanh thu hoạt động tài chính và chi phí hoạt động tài chính

Trang 32

Kết quả hoạt động khác là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác và các khoản chi phí khác

Việc xác định kết quả SX kinh doanh thường được tiến hành vào cuối kỳ hạch toán hàng tháng, quý hay năm tuỳ thuộc vào đặc điểm SX kinh doanh và các yêu cầu quản lý của công ty

c) Ý nghĩa

Trong nền kinh tế đang bị tác động mạnh do dịch bệnh COVID19 hiện nay, để

có thể tồn tại và phát triển thì vấn đề mà các công ty quan tâm là làm thế nào để hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả cao nhất, hạn chế thấp nhất các rủi ro có thể xảy ra, tối đa hoá lợi nhuận và tối thiểu hoá chi phí Để làm được điều đó thì một trong những công cụ quan trọng không thể thiếu trong hoạt động quản lý của công ty là kế toán đóng vai trò như một nhà tư vấn tài chính, kế toán, một kiểm toán viên nội bộ trong công ty cung cấp thông tin cần thiết cho nhà quản lý

Như vậy, hệ thống kế toán nói chung và kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh nói riêng đóng vai trò quan trọng trong việc thu nhập, xử lý các

số liệu về tình hình hoạt động của công ty, cung cấp thông tin cho công ty, Giám đốc điều hành, các cơ quan chủ quản, quản lý tài chính….có thể phân tích, đánh giá

và lựa chọn phương án kinh doanh có hiệu quả, giám sát việc chấp hành chính sách, chế độ kinh tế, tài chính, chính sách thuế…

2.1.2 Kế toán doanh thu

Kế toán xác định số lượng các thành phẩm ( nước yến, cháo yến, yến chưng hũ,…) và ghi nhận doanh thu khi hàng đã được giao cho khách hàng và đã được khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán

Các phuơng thức bán hàng :

Quá trình tiêu thụ thành phẩm được thực hiện theo ba phương thức:

Bán trực tiếp tại kho của công ty: Đặc điểm của hình thức này là bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng và các cơ sở kinh doanh nhỏ, không bán chịu và không gửi bán, bán theo giá bán lẻ, mỗi lần xuất kho đều có chứng từ đầy đủ: như phiếu xuất kho, hoá đơn GTGT, phiếu thu…

Trang 33

Bán hàng qua các đại lý: Thành phẩm được công ty giao trực tiếp đến cho các đại lý

Chuyển hàng theo hợp đồng: Căn cứ theo hợp đồng kinh tế, công xuất hàng cho khách hàng kèm theo phiếu xuất kho, hóa đơn GTGT

Hàng ngày, bộ phận kinh doanh căn cứ vào bảng kê hàng tồn kho do thủ kho gửi lên để điều phối số lượng hàng xuất bán trong ngày

cứ vào đơn đặt hàng, kế toán tổng hợp sẽ nhập đơn đặt hàng và lập hoá đơn GTGT điện tử trên Misa Kế toán kho sẽ xuất phiếu xuất kho và tiến hành giao hàng, phiếu xuất kho và hóa đơn GTGT được gửi cho khách hàng qua email đồng thời kế toán tổng hợp ghi nhận doanh thu và quản lý công nợ trên Misa

Khách hàng nhận đơn đặt hàng, phiếu xuất kho, hóa đơn GTGT, bảng kiểm nghiệm an toàn thực phẩm và nhận hàng

Phương pháp hạch toán doanh thu

Phương thức bán hàng trực tiếp cho khách hàng

Giao hàng tại kho của DN hoặc phân xưởng SX không qua kho

(1) Căn cứ vào hoá đơn GTGT, KT hạch toán:

Nợ TK 111,112,131 - Tiền mặt, tiền gởi NH, phải thu khách hàng

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng

Có TK 33311 - Thuế GTGT đầu ra phải nộp

(2) Và ghi nhận giá vốn:

Trang 34

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán

Có TK 155 - Giá thực tế xuất kho TP

Phương thức bán hàng theo phương thức qua đại lý, ký gởi

(1) Phản ánh giá thực tế thành phẩm xuất gửi bán theo hợp đồng

Có TK 33311- Thuế GTGT đầu ra phải nộp

(3) Trường hợp sản phẩm gửi bán bị khách hàng từ chối trả lại

Nợ TK 155 - Thành phẩm

Có TK 157 - Hàng gởi bán

2.1.3 Kế toán xác định kết quả kinh doanh

Sau mỗi kỳ kế toán, cần xác định kết quả của SXKD trong kỳ với yêu cầu chính xác và kịp thời Kết quả sản xuất kinh doanh bao gồm: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính, và kết quả hoạt động khác

a) Kế toán xác định kết quả sản xuất kinh doanh

Kế toán doanh thu bán hàng

Doanh thu bán hàng là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm hàng hoá, cung cấp dịch

vụ cho khách hàng

Doanh thu = số lượng hàng hoá, sản phẩm tiêu thụ trong kỳ * đơn giá

Tài khoản sử dụng

Trang 35

Kế toán sử dụng tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”

Nguyên tắc ghi nhận doanh thu

Doanh thu của doanh nghiệp được ghi nhận khi hàng hoá, thành phẩm, thay

đổi chủ sở hữu và khi việc mua bán hàng hoá

Sơ đồ hạch toán

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng

5211 511 111,112,131 Kết chuyển CK TM

b) Kế toán các khoản làm giảm doanh thu

Chiết khấu thương mại

Trang 36

Chiết khấu thương mại là khoản tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho người mua hàng do người mua hàng đã mua với khối lượng lớn hay thanh toán trước thời hạn

Tài khoản sử dụng

Kế toán sử dụng tài khoản 5211 “Chiết khấu thương mại”

Hàng bán bị trả lại

Là số sản phẩm, hàng hoá mà công ty đã xác định tiêu thụ nhưng do bị trả lại,

do vi phạm điều kiện cam kết trong hợp đồng như hàng kém phẩm chất, sai quy cách và chủng loại

Trang 37

Kế toán giá vốn hàng bán

Chi phí giá vốn hàng bán bao gồm trị giá vốn của thành phẩm, hàng hóa, dịch

vụ, bất động sản đầu tư bán ra trong kì; chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư như: Chi phí khấu hao; chi phí sửa chữa; chi phí nghiệp vụ cho thuê BĐS đầu tư theo phương thức cho thuê hoạt động; chi phí nhượng bán; thanh

lý BĐS đầu tư…

- Tài khoản sử dụng

Kế toán sử dụng tài khoản 632 ‘Giá vốn hàng bán”

Các phương pháp xác định kết quả kinh doanh trong kỳ của công ty

Phương pháp tính giá xuất kho

Giá bình quân gia quyền

Sơ đồ hạch toán

Sơ đồ 2.3 Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán

154 632 SPSX xuất bán thẳng

không nhập kho

Trang 38

Tài khoản này không có số dư

Kế toán chi phí bán hàng

Chi phí bán hàng là những chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp, bao gồm: Chi phí chào hàng, quảng cáo, giới thiệu; Chi phí đóng gói, bảo quản, vận chuyển; Chi phí hoa hồng đại lý; Chi phí bảo hành SP, hàng hóa ( trừ hoạt động xây lấp),…

Chứng từ hạch toán

Hoá đơn GTGT

Phiếu thu, phiếu chi

Bảng kê thanh toán tạm ứng

Trang 39

Sơ đồ 2.4 Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng

Cuối tháng, kế toán tập hợp chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ

(1) Cuối tháng, tính tiền lương phải trả cho nhân viên bộ phận bán hàng

Nơ TK 6411 - Chi phí nhân viên

Có TK 334 - Phải trả công nhân viên

(2) Trích các khoản trên tiền lương theo quy định

Trang 40

Nợ 6411 - Chi phí nhân viên

Có TK 338(3382,3383,3384) - Các khoản trích theo lương

(3) Chi phí vật liệu bao bì, xuất vật liệu bao bì phục vụ cho quá trình tiêu thụ

Nợ TK 6412 - Chi phí vật liệu bao bì

Có TK 152 - Nguyên vật liệu

(4) Chi phí dụng cụ đồ dùng, loại dụng cụ đồ dùng phân bổ một lần

Nợ TK 6413 - Chi phí khấu hao TSCĐ

(6) Khi phát sinh chi phí khác liên quan

Nợ TK 6417 - Chi phí dịch vụ mua ngoài

Nợ TK 6418 -Chi phí bằng tiền khác

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có TK 111,112,331- Các tài khoản liên quan

(7) Các khoản làm giảm chi phí bán hàng

Nợ TK 111,112,331- Các tài khoản liên quan

Có TK 641 - Chi phí bán hàng

Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

Chi phí quản lý doanh nghiệp là chi phí quản lý chung của toàn bộ doanh nghiệp, bao gồm: Chi phí về lương nhân viên bộ phận QLDN; chi BHYT, BHXH, BHTN; KPCĐ của nhân viên QLDN; chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khấu hao TSCĐ dùng cho QLDN; chi phí thuê văn phòng, đất, kho bãi, thuế môn bài,…

Chứng từ hạch toán

Ngày đăng: 04/05/2023, 16:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Quy trình mua hàng hóa – dịch vụ - Đồ án tốt nghiệp kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần dinh dưỡng khánh hòa
Sơ đồ 1.1 Quy trình mua hàng hóa – dịch vụ (Trang 19)
Sơ đồ 1.2: Quy trình sản xuất sản phẩm  Nguồn: do công ty cung cấp - Đồ án tốt nghiệp kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần dinh dưỡng khánh hòa
Sơ đồ 1.2 Quy trình sản xuất sản phẩm Nguồn: do công ty cung cấp (Trang 24)
1.7.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý - Đồ án tốt nghiệp kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần dinh dưỡng khánh hòa
1.7.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý (Trang 25)
1.8.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán - Đồ án tốt nghiệp kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần dinh dưỡng khánh hòa
1.8.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán (Trang 27)
Sơ đồ 1.5: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán  Nguồn: do phòng kế toán công ty cung cấp - Đồ án tốt nghiệp kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần dinh dưỡng khánh hòa
Sơ đồ 1.5 Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán Nguồn: do phòng kế toán công ty cung cấp (Trang 29)
Sơ đồ hạch toán - Đồ án tốt nghiệp kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần dinh dưỡng khánh hòa
Sơ đồ h ạch toán (Trang 35)
Sơ đồ hạch toán - Đồ án tốt nghiệp kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần dinh dưỡng khánh hòa
Sơ đồ h ạch toán (Trang 36)
Sơ đồ 2.3. Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán - Đồ án tốt nghiệp kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần dinh dưỡng khánh hòa
Sơ đồ 2.3. Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán (Trang 37)
Sơ đồ 2.4. Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng - Đồ án tốt nghiệp kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần dinh dưỡng khánh hòa
Sơ đồ 2.4. Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng (Trang 39)
Sơ đồ hạch toán - Đồ án tốt nghiệp kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần dinh dưỡng khánh hòa
Sơ đồ h ạch toán (Trang 43)
Sơ đồ hạch toán - Đồ án tốt nghiệp kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần dinh dưỡng khánh hòa
Sơ đồ h ạch toán (Trang 46)
Sơ đồ 2.8.Sơ Đồ Hạch Toán Thu Nhập Khác - Đồ án tốt nghiệp kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần dinh dưỡng khánh hòa
Sơ đồ 2.8. Sơ Đồ Hạch Toán Thu Nhập Khác (Trang 49)
Sơ đồ 2.9. Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí Khác - Đồ án tốt nghiệp kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần dinh dưỡng khánh hòa
Sơ đồ 2.9. Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí Khác (Trang 50)
Sơ đồ hạch toán - Đồ án tốt nghiệp kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần dinh dưỡng khánh hòa
Sơ đồ h ạch toán (Trang 54)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w