Kế toán phải trả, phải nộp khác

Một phần của tài liệu Đồ án tốt nghiệp kế toán công nợ tại công ty TNHH dịch vụ giao nhận vận tải và thương mại công thành (Trang 54 - 61)

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CÔNG NỢ

2.2. KẾ TOÁN PHẢI THU

2.3.4. Kế toán phải trả, phải nộp khác

2.3.4.1. Khái niệm:

Theo PGS. TS. Ban Văn Đoàn (2013), “Giáo trình Kế toán tài chính”:

“Các khoản phải trả, phải nộp khác là những khoản phải trả ngoài các khoản thanh toán với người bán, với Nhà nước về thuế, với người lao động, với nội bộ, … bao gồm:

37 tài sản thưa chưa xác định được nguyên nhân, các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ, doanh thu chưa thực hiện, các khoản phải trả, phải nộp khác.”

2.3.4.2. Nguyên tắc hạch toán:

Theo điều 57 thông tư 200/2014/TT-BTC quy định một số Nguyên tắc hạch toán tài khoản phải trả người lao động như sau:

Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh toán về các khoản phải trả, phải nộp ngoài nội dung đã phản ánh ở các tài khoản khác thuộc nhóm TK 33 (từ TK 331 đến TK 337). Tài khoản này cũng được dùng để hạch toán doanh thu nhận trước về các dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng và các khoản chênh lệch giá phát sinh trong giao dịch bán thuê lại tài sản là thuê tài chính hoặc thuê hoạt động. Nội dung và phạm vi phản ánh của tài khoản này gồm các nghiệp vụ chủ yếu sau:

 Giá trị tài sản thừa chưa xác định được nguyên nhân, còn chờ quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền

 Số tiền trích và thanh toán BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ

 Các khoản đi vay, mượn vật tư, hàng hóa có tính chất tạm thời

 Số tiền thu trước của khách hàng trong nhiều kỳ về cho thuê tài sản, các khoản doanh thu chưa thực hiện

 Các khoản lãi phải trả cho bên tham gia liên doanh, cổ tức phải trả cho các cổ đông.

2.3.4.3. Chứng từ sử dụng:

Chứng từ sử dụng trong phải trả, phải nộp khác bao gồm:

o Phiếu thu, phiếu chi o Bảng lương

o Các chứng từ kế toán liên quan 2.3.4.4. Tài khoản sử dụng:

Kế toán sử dụng TK 338 để theo dõi các khoản phải trả, phải nộp khác:

Bên Nợ:

 Kết chuyển giá trị tài sản thừa vào các tài khoản liên quan theo quyết định ghi trong biên bản xử lý

 Kinh phí công đoàn chi tại đơn vị

38

 Số BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ đã nộp cho cơ quan quản lý quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và kinh phí công đoàn

 Doanh thu chưa thực hiện tính cho từng kỳ kế toán; trả lại tiền nhận trước cho khách hàng khi không tiếp tục thực hiện việc cho thuê tài sản

 Số phân bổ khoản chênh lệch giữa giá bán trả chậm, trả góp theo cam kết với giá bán trả tiền ngay (lãi trả chậm) vào chi phí tài chính

 Các khoản đã trả và đã nộp khác Bên Có:

 Giá trị tài sản thừa chờ xử lý (chưa xác định rõ nguyên nhân); Giá trị tài sản thừa phải trả cho cá nhân, tập thể (trong và ngoài đơn vị) theo quyết định ghi trong biên bản xử lý do xác định ngay được nguyên nhân

 Trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ vào chi phí sản xuất, kinh doanh hoặc khấu trừ vào lương của công nhân viên

 Các khoản thanh toán với công nhân viên về tiền nhà, điện, nước ở tập thể

 Kinh phí công đoàn vượt chi được cấp bù

 Số BHXH đã chi trả công nhân viên khi được cơ quan BHXH thanh toán

 Doanh thu chưa thực hiện phát sinh trong kỳ

 Số chênh lệch giữa giá bán trả chậm, trả góp theo cam kết với giá bán trả ngay

 Số chênh lệch giữa giá bán cao hơn giá trị còn lại của TSCĐ bán và thuê lại của giao dịch bán và thuê lại TSCĐ là thuê tài chính

 Số chênh lệch giữa giá bán cao hơn giá trị hợp lý của TSCĐ bán và thuê lại của giao dịch bán và thuê lại TSCĐ là thuê hoạt động

 Phản ánh tổng số tiền thu từ bán cổ phần thuộc vốn Nhà nước; Khoản chênh lệch giữa giá trị thực tế phần vốn Nhà nước tại thời điểm doanh nghiệp “100%

vốn Nhà nước chuyển thành công ty cổ phần lớn hơn giá trị thực tế “phần vốn Nhà nước tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp

 Vật tư, hàng hóa vay, mượn tạm thời, các khoản nhận vốn góp hợp đồng hợp tác kinh doanh không thành lập pháp nhân

 Các khoản thu hộ đơn vị khác phải trả lại

 Các khoản phải trả khác

39 Số dư bên Nợ: (nếu có)

 Số dư bên Nợ phản ánh số đã trả, đã nộp nhiều hơn số phải trả, phải nộp hoặc số bảo hiểm xã hội đã chi trả công nhân viên chưa được thanh toán và kinh phí công đoàn vượt chi chưa được cấp bù.

Số dư bên Có:

 BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ đã trích chưa nộp cho cơ quan quản lý hoặc kinh phí công đoàn được để lại cho đơn vị chưa chi hết

 Giá trị tài sản phát hiện thừa còn chờ giải quyết

 Doanh thu chưa thực hiện ở thời điểm cuối kỳ kế toán

 Số chênh lệch giá bán cao hơn giá trị hợp lý hoặc giá trị còn lại của TSCĐ bán và thuê lại chưa kết chuyển

 Các khoản còn phải trả, còn phải nộp khác

Tài khoản 338 - Phải trả, phải nộp khác có 8 tài khoản cấp 2:

Tài khoản 3381 - Tài sản thừa chờ giải quyết: Phản ánh giá trị tài sản thừa “chưa xác định rõ nguyên nhân, còn chờ quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền.”

Tài khoản 3382 - Kinh phí công đoàn: Phản ánh tình hình trích và thanh toán kinh phí công đoàn ở đơn vị.

Tài khoản 3383 - Bảo hiểm xã hội: Phản ánh tình hình trích và thanh toán bảo hiểm xã hội ở đơn vị.

Tài khoản 3384 - Bảo hiểm y tế: Phản ánh tình hình trích và thanh toán bảo hiểm y tế ở đơn vị

Tài khoản 3385 - Phải trả về cổ phần hoá: Phản ánh số phải trả về tiền thu bán cổ phần thuộc vốn Nhà nước, Khoản chênh lệch giữa giá trị thực tế phần vốn Nhà nước tại thời điểm doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước chuyển thành công ty cổ phần lớn hơn giá trị thực tế phần vốn Nhà nước tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp

Tài khoản 3386 - Bảo hiểm thất nghiệp: Phản ánh tình hình trích và thanh toán bảo hiểm thất nghiệp ở đơn vị.

Tài khoản 3387 - Doanh thu chưa thực hiện: Phản ánh số hiện có và tình hình tăng, giảm doanh thu chưa thực hiện của doanh nghiệp trong kỳ kế toán

40 Tài khoản 3388- Phải trả, phải nộp khác: Phản ánh các khoản phải trả khác của đơn vị ngoài nội dung các khoản phải trả đã phản ánh trên các tài khoản khác từ TK 3381 đến TK 3387

2.3.4.5. Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu:

1)Trường hợp phát hiện tài sản thừa chưa xác định rõ nguyên nhân phải chờ giải quyết:

a) Kế toán phản ánh giá trị tài sản thừa theo giá trị hợp lý tại thời điểm phát hiện để ghi sổ kế toán, ghi:

Nợ các TK 111, 153 , 211 (Theo giá trị hợp lý) Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3381)

b) Khi có biên bản xử lý của cấp có thẩm quyền về số tài sản thừa, kế toán căn cứ vào quyết định xử lý ghi vào các tài khoản liên quan, ghi:

Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3381) Có TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu Có TK 441 - Nguồn vốn đầu tư­ XDCB Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3388) Có TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp Có TK 711 - Thu nhập khác

2) Kế toán BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ

a) Khi trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ, ghi:

Nợ các TK 641, 642 (số tính vào chi phí SXKD)

Nợ TK 334 - Phải trả người lao động (số trừ vào lương người lao động) Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3382, 3383, 3384, 3386) b) Khi nộp BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ, ghi:

Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3382, 3383, 3384, 3386) Có các TK 1111, 1121, ... - Tài khoản phải trả

c) BHXH phải trả cho công nhân viên khi nghỉ ốm đau, thai sản..., ghi:

Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3383) Có TK 334 - Phải trả người lao động

d) Chi tiêu kinh phí công đoàn tại đơn vị, ghi:

41 Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3382)

Có các TK 1111, 1121, ... - Tài khoản phải trả

e) Kinh phí công đoàn chi vượt được cấp bù, khi nhận được tiền, ghi:

Nợ các TK 1111, 1121,.. Tài khoản phải trả Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3382)

3) Khi vay, mượn vật tư, nhận góp vốn hợp đồng hợp tác kinh doanh không hình thành pháp nhân, ghi:

Nợ các TK 1111, 1121, 153,...

Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác

4) Trường hợp bán và thuê lại TSCĐ là thuê tài chính có giá bán lớn hơn giá trị còn lại của TSCĐ bán và thuê lại:

a) Khi hoàn tất thủ tục bán TS, căn cứ vào hoá đơn và các chứng từ liên quan, ghi:

Nợ các TK 1111, 1121, ... (tổng giá thanh toán)

Có TK 711- Thu nhập khác (giá trị còn lại của TSCĐ bán và thuê lại)

Có TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện (chênh lệch giữa giá bán lớn hơn giá trị còn lại của TSCĐ)

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp Đồng thời ghi giảm TSCĐ:

Nợ TK 811 - Chi phí khác (giá trị còn lại của TSCĐ bán và thuê lại) Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn) (nếu có)

Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá TSCĐ)

b) Định kỳ, kết chuyển chênh lệch lớn hơn (lãi) giữa giá bán và giá trị còn lại của tài sản cố định bán và thuê lại ghi giảm chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ phù hợp với thời gian thuê tài sản, ghi:

Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện Có các TK 641, 642

5) Các doanh nghiệp chưa phân bổ hết khoản lãi chênh lệch tỷ giá của giai đoạn trước hoạt động (đang phản ánh trên tài khoản 3387 – Doanh thu chưa thực

42 hiện) phải kết chuyển toàn bộ số lãi chênh lệch tỷ giá vào doanh thu hoạt động tài chính để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ, ghi:

Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính

6) Xác định số lợi nhuận, cổ tức phải trả cho các chủ sở hữu, ghi:

a) Khi xác định số phải trả, ghi:

Nợ TK 421 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3388) b) Khi trả cổ tức, lợi nhuận cho chủ sở hữu, ghi:

Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3388)

Có các TK 1111, 1121 (số tiền trả cổ tức, lợi nhuận cho chủ sở hữu)

Có TK 3335 - Thuế thu nhập cá nhân (nếu khấu trừ tại nguồn số thuế TNCN của chủ sở hữu)

7) Khi lập Báo cáo tài chính, kế toán đánh giá lại số dư các khoản phải trả, phải nộp khác bằng ngoại tệ theo tỷ giá giao dịch thực tế:

a) Nếu phát sinh lỗ tỷ giá hối đoái, ghi:

Nợ TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác b) Nếu phát sinh lãi tỷ giá hối đoái, ghi:

Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác Có TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái

Tóm tắt chương 2

Kết thúc chương 2, đã tổng hợp lại kiến thức đã học liên quan đến kế toán phải thu, phải trả. Mỗi phần được trình bày theo các mục gồm: khái niệm, nguyên tắc hạch toán, chứng từ sử dụng, tài khoản sử dụng và phương pháp hạch toán một số trường hợp hay gặp trong các doanh nghiệp theo thông tư của Bộ tài chính. Chương 2 là chương hệ thống hóa lại kiến thức trên lý thuyết, nhằm tạo tiền đề dễ dàng so sánh, đánh giá thực tế tại công ty Công Thành có khác lý thuyết hay không.

Một phần của tài liệu Đồ án tốt nghiệp kế toán công nợ tại công ty TNHH dịch vụ giao nhận vận tải và thương mại công thành (Trang 54 - 61)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(114 trang)