CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CÔNG NỢ TẠI CÔNG TY TNHH
3.3. KẾ TOÁN KHOẢN PHẢI TRẢ
3.3.4. Kế toán phải trả, phải nộp khác
3.3.4.1. Khái niệm:
Phải trả, phải nộp khác là những khoản phải trả ngoài các khoản thanh toán với người bán, với nhà nước, với cán bộ công nhân viên, giá trị tài sản, vốn bằng tiền, hàng tồn kho phát hiện thừa chưa rõ nguyên nhân chờ xử lý, doanh thu nhận trước và các khoản phải trả, phải nộp khác.
3.3.4.2. Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 338 – Phải trả, phải nộp khác được công ty Công Thành sử dụng để hạch toán có kết cấu, nội dung như sau:
Bên Nợ:
Kết chuyển giá trị tài sản thừa vào các tài khoản liên quan theo quyết định ghi trong biên bản xử lý
Kinh phí công đoàn chi tại đơn vị
Số BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ đã nộp cho cơ quan quản lý quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và kinh phí công đoàn
Doanh thu chưa thực hiện tính cho từng kỳ kế toán; trả lại tiền nhận trước cho khách hàng khi không tiếp tục thực hiện việc cho thuê tài sản
Số phân bổ khoản chênh lệch giữa giá bán trả chậm, trả góp theo cam kết với giá bán trả tiền ngay (lãi trả chậm) vào chi phí tài chính
Các khoản đã trả và đã nộp khác Bên Có:
Giá trị tài sản thừa chờ xử lý (chưa xác định rõ nguyên nhân)
Giá trị tài sản thừa phải trả cho cá nhân, tập thể (trong và ngoài đơn vị) theo quyết định ghi trong biên bản xử lý do xác định ngay được nguyên nhân
Trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ vào chi phí sản xuất, kinh doanh hoặc khấu trừ vào lương của công nhân viên
Các khoản thanh toán với công nhân viên về tiền nhà, điện, nước ở tập thể
Kinh phí công đoàn vượt chi được cấp bù
Số BHXH đã chi trả công nhân viên khi được cơ quan BHXH thanh toán
Doanh thu chưa thực hiện phát sinh trong kỳ
83
Các khoản thu hộ đơn vị khác phải trả lại Các khoản phải trả khác.
Số dư bên Nợ (nếu có)
Số dư bên Nợ phản ánh số đã trả, đã nộp nhiều hơn số phải trả, phải nộp hoặc số bảo hiểm xã hội đã chi trả công nhân viên chưa được thanh toán và kinh phí công đoàn vượt chi chưa được cấp bù
Số dư bên Có:
BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ đã trích chưa nộp cho cơ quan quản lý hoặc kinh phí công đoàn được để lại cho đơn vị chưa chi hết
Giá trị tài sản phát hiện thừa còn chờ giải quyết
Doanh thu chưa thực hiện ở thời điểm cuối kỳ kế toán
Các khoản còn phải trả, còn phải nộp khác 3.3.4.3. Nguyên tắc hạch toán:
Nguyên tắc hạch toán tài khoản 338 ở công ty Công Thành như sau:
Ngoài những nội dung đã phản ánh ở các tài khoản thuộc nhóm TK 33 (từ TK 331 đến TK 337) thì những khoản phải trả còn lại sẽ được kế toán hạch toán vào TK 338, xảy ra thường ảnh của tài khoản này gồm các nghiệp vụ chủ yếu sau:
Giá trị tài sản thừa chưa xác định rõ nguyên nhân, còn chờ quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền
trị tài sản thừa phải xuyên nhất là các khoản trích bảo hiểm của người lao động và công ty
dung và phạm vi phải trả cho cá nhân, tập thể (trong và ngoài đơn vị) theo quyết định của cấp có thẩm quyền ghi trong biên bản xử lý, nếu đã xác định được nguyên nhân
Số tiền trích và thanh toán BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ
Các khoản khấu trừ vào tiền lương của công nhân viên theo quyết định của toà án Các khoản doanh thu, thu nhập chưa thực hiện
Các khoản phải trả, phải nộp khác, như phải trả để mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ và các khoản hỗ trợ khác (ngoài lương) cho người lao động.
3.3.4.4. Chứng từ sử dụng:
Chứng từ kế toán sử dụng tại công ty Công Thành bao gồm:
84 o Bảng kê trích lập các khoản theo lương
o Bảng phân bổ tiền lương và các khoản phải nộp o Các chứng từ khác có liên quan
3.3.4.5. Các nghiệp vụ chủ yếu phát sinh phải trả tại công ty Công Thành:
Ví dụ 12: Trích các khoản theo lương cho chị Nguyễn Thị Phương – KTT với mức lưng cơ bản là 8.500.000đ.
Lương đóng BHXH = Lương cơ bản + phụ cấp chức vụ = 8.500.000 Các khoản trích theo lương:
+ BHXH = 8.500.000 x 8% = 680.000 đồng + BHYT = 8.500.000 x 1.5% = 127.500 đồng + BHTN = 8.500.000 x 1% = 85.000 đồng
Vậy tổng các khoản trích theo lương phải nộp là:
680.000 + 127.500 + 85.000 = 892.500 đồng.
Các khoản trích theo lương trừ vào chi phí của Công ty Tiền BHXH( 3383): 8.500.000 x 17,5% = 1.487.500 Tiền BHYT( 3384): 8.500.000 x 3% = 255.000 Tiền BHTN( 3386): 8.500.000 x 1% = 85.000
Các khoản trích theo lương tính vào chi phí công ty = 1.827.500 đồng
85 Phụ lục 19: Sổ chi tiết TK 3382
( Nguồn: Phòng kế toán)
86 Phụ lục 20: Sổ chi tiết TK 3383
( Nguồn: Phòng kế toán)
87 Phụ lục 21: Sổ chi tiết TK 3384
( Nguồn: Phòng kế toán)
88 Phụ lục 22: : Sổ chi tiết TK 3386
( Nguồn: Phòng kế toán)
89 Phụ lục 23: Sổ cái TK 338
( Nguồn: Phòng kế toán) Tóm tắt chương 3
Trình bày sơ lược về các mảng Kế toán phải thu; Kế toán phải trả; Kế toán tạm ứng;
Kế toán thuế GTGT của công ty TNHH dịch vụ giao thông vận tải và thương mại Công Thành gồm những nôi dung về: khái niệm, tài khoản sử dụng; nguyên tắc kế toán; chứng từ sử dụng và đưa ra các nghiệp vụ thực tế kế toán đã phát sinh trong thời gian thực tập tại công ty.