1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Giao an 4 tuan 9

20 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giao án 4 tuần 9
Tác giả Nguyễn Thị Lan Oanh
Trường học Trường Tiểu Học Lê Phong
Chuyên ngành Toán & Tiếng Việt
Thể loại Lịch báo giảng
Năm xuất bản 2010-2011
Thành phố Đại Lộc
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 796,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỊCH BÁO GIẢNG LỊCH BÁO GIẢNG LỚP 4 TUẦN 9 Từ ngày 18/10 22/ 10 2010 Cách ngôn Học thầy không tày học bạn ********** Thứ ngày Tiết TÊN BÀI GIẢNG HAI 18 HĐTT TĐ TOÁN CHÍNH TẢ LỊCH SỬ Lễ đăng kí thi đua[.]

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG

PHÒNG GIÁO DỤC-ĐÀO TẠO ĐẠI LỘC TRƯỜNG TIỂU HỌC LÊ PHONG

*********

LỚP 4- BÃI QUẢ

MÔN TOÁN & TIẾNG VIỆT

TUẦN 9

GV: Nguyễn Thị Lan Oanh

Năm học : 2010- 2011

Trang 2

LỊCH BÁO GIẢNG- LỚP 4

TUẦN 9

Từ ngày 18/10- 22/ 10-2010

Cách ngôn: Học thầy không tày học bạn

**********

Thứ

HAI

18

HĐTT

TOÁN

CHÍNH TẢ

LỊCH SỬ

Lễ đăng kí thi đua “ Bông hoa điểm 10”…+ Làm báo tường + ATGT: Vạch kẻ đường- cọc tiêu- rào chắn

Thưa chuyện với mẹ Hai đường thẳng song song (Nghe- viết) Thợ rèn

Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân

BA

19

THỂ DỤC

TOÁN

LTVC

KỂ CHUYỆN

KHOA HỌC

Động tác chân của bài thể dục phát triển chung TC:

“Nhanh lên bạn ơi”

Vẽ hai đường thẳng vuông góc MRVT: ước mơ

Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia Phòng tránh tan nạn đuối nước

20

TẬP ĐỌC

TOÁN

TLV

KĨ THUẬT

Điều ước của vua Mi –đát

Vẽ hai đường thẳng song song Luyện tập phát triển câu chuyện Khâu đột thưa

NĂM

21

ĐẠO ĐỨC

TOÁN

LTVC

ĐỊA LÍ

MĨ THUẬT

Tiết kiệm thời giờ Thực hành vẽ hình chữ nhật Động từ

Hoạt động sản xuất của người dân ở Tây Nguyên( TT)

Vẽ trang trí: Vã đơn giản hoa lá

SÁU

22

THỂ DỤC

TOÁN

KHOA HỌC

TLV

HĐTT

Động tác lưng- bụng của bài thể dục phát triển chung TC Thực hành vẽ hình vuông

Ôn tập : Con người và sức khỏe Luyện tập trao đổi ý kiến với người thân SHL

Trang 3

Tuần 8 Thứ hai ngày 18 tháng 10 năm 2010

Ngoài giờ lên lớp : Lễ đăng ký thi đua “Hoa đểm 10 tặng thầy cô”

Làm báo tường

ATGT: VẠCH KẺ ĐƯỜNG , CỌC TIÊU VÀ RÀO CHẮN

I/ Mục tiêu: -HS biết được ý nghĩa ngày 20-11

-Đăng ký tuần học tốt chào mừng các ngày lễ lớn trong tháng

-Biết làm báo tường

+Hiểu được ý nghĩa, tác dụng của vạch kẻ đường

Biết vị trí của các loại vạch kẻ khác nhau để thực hiện cho đúng

II/ Các đồ dùng dạy và học:Các biển báo hiệu đã học ( bài 1)

Một số hình ảnh về vạch kẻ đường

-1 số nội dung nói về ngày 20-11* HS: mỗi em 1 tờ giấy A4

III/ Các hoạt động dạy và học:

HĐ1: Kiểm tra

- Nhận xét –tuyên dương

HĐ2: Thảo luận theo nhóm đôi

* Nội dung : Nêu ý nghĩa ngày 20-11

- GV giới thiệu sơ qua ngày 20-11

- Tổ chức đăng ký thi đua: Hoa điểm 10

tặng thầy cô

HĐ3:

- Tổ chức làm báo tường

- Hướng dẫn cách làm: Viết một đoạn thơ

hoặc văn…nói về thầy cô giáo…

HĐ4:Tìm hiểu vạch kẻ đường.

-Vạch kẻ đương có mấy loại?

-GV giới thiệu một số hình ảnh về vạch

kẻ đường

Vạch kẻ đường có đặc điểm gì(về màu

sắc) ?

Em hãy mô tả các dạng vạch kẻ đường và

cho biết ý nghĩa của nó?

- Nhận xét- kết luận

* Củng cố- dặn dò:

-Gv nhận xét chung tiết học

- Giáo dục HS phải biết kính trọng thầy

cô giáo, những người đã có công dạy dỗ

chúng ta nên người

- Dặn HS cố gắng giành nhiều điểm 10

tặng thầy cô giáo…

- HS nhắc lại các ngày lễ lớn trong tháng

10 và những việc đã làm được …

* Từng nhóm thảo luận

- HS trình bày những gì mình biết về ngày 20-11,ví dụ như: Ngày Nhà giáo Việt Nam, Ngày tết của thầy cô…

- Lớp trưởng tổ chức –từng tổ đăng ký

-Từng tổ làm báo tường, mỗi em làm 1 bài, sau đó chọn ra 1 bài thi giữa các tổ

*MT: Hiểu được ý nghĩa, tác dụng của vạch kẻ đường

-Biết vị trí của các loại vạch kẻ khác nhau

để thực hiện cho đúng -2 loại:

Vạch kẻ trên mặt đường Cụm mũi tên chỉ hướng đi

Thường là màu trắng

- 1 dải nhiều vạch liên tục trên mặt …

Trang 4

TUẦN: 9 Thứ hai ngày 18 thjáng 10 năm 2010

I Mục đích :- Bước đầu biết đọc phân biệt lời nhân vật trong đoạn đối thoại.

- Hiểu nội dung bài : Cương mơ ước trở thành thợ rèn để kiếm sống nên đã thuyết phục được mẹ để mẹ thấy nghề nào cũng đáng quí

*GDBVMT: Biết chọn nghề theo sở thích của bản thân , không khinh miệt nghề nào cả nếu nghề đó tốt đẹp

II Đồ dùng dạy học:Tranh minh họa bài tập đọc Sách giáo khoa phóng to.

III Các hoạt động dạy học

1/ Bài cũ: Đôi giày ba ta màu xanh

2/Bài mới : Giới thiệu – Ghi đề

HĐ1: Luyện đọc

- Chia bài làm 2 đoạn

-GV chú ý sửa lỗi phát âm và giải nghĩa

từ trong SGK

+ Giảng thêm từ: thưa, đầy tớ

-GV hướng dẫn cách đọc và đọc mẫu

HĐ2: Tìm hiểu bài.

-Câu 1/86 SGK

-Kiếm sống có nghĩa là gì?

-Câu 2/86 SGK

-Câu 3/86 SGK

-Câu 4/86 SGK

-Nêu nội dung chính của bài

HĐ3: Đọc diễn cảm

-GV hướng dẫn HS luyện đọc toàn bài

theo cách phân vai

-GV hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm

đoạn: Cương thấy đến đốt cây bông)

3.Củng cố-dặn dò:

-GDBVMT (Mục I)

- Nhận xét chung tiết học

-Bài sau: Điều ước của vua Mi-đát

-3 HS lên bảng đọc và trả lời câu hỏi về

nội dung bài

-2 HS nối tiếp nhau đọc 2 đoạn

- Nêu từ khó, luyện đọc từ khó ( mồn một, kiếm sống, dòng dõi, quan sang, phì phào, cúc cắc…)

- 1 hS đọc phần chú giải cuối bài -HS luyện đọc theo cặp

-2 HS đọc cả bài

* Đọc thầm bài SGK trả lời câu hỏi:

-Cương xin học nghề thợ rèn để kiếm sống, đỡ đần cho mẹ

-Tìm cách, tìm việc để có cái nuôi mình -Mẹ cho là Cương bị ai xui, nhà Cương thuộc dòng dõi quan sang Bố của Cương cũng không chịu cho Cương làm nghề thợ rèn, sợ mất thể diện của gia đình

-Cương nghèn nghẹn nắm lấy tay mẹ Em nói với mẹ bằng lời thiết tha: Nghề nào cũng đáng trọng, chỉ những ai trộm cắp hay ăn bám mới đáng bị coi thường

-Cách xưng hô: Đúng thứ bậc trên, dưới trong gia/đ (Cương lễ phép, mẹ dịu dàng) -Cử chỉ thân mật, tình cảm

-HS nêu nội dung (mục I)

- 2HS đọc lại bài -3 HS đọc phân vai (Người dẫn chuyện, Cương và mẹ Cương)

-HS luyện đọc theo cặp -HS thi đọc diễn cảm

Trang 5

Toán : HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG

I Mục tiêu:

-Có biểu tượng về hai đường thẳng song song

-Nhận biết được hai đường thẳng song song

II Đồ dùng dạy học

- Thước thẳng và Ê-ke cho giáo viên

III Hoạt động dạy học :

1/Bài cũ : Bài 4/50

2/Bài mới : Giới thiệu-Ghi đề

HĐ1 :Giới thỉệu hai đường thẳng song/s

-GV vẽ lên bảng hcn ABCD và yêu cầu HS

nêu tên hình ?

-GV dùng phấn màu kéo dài 2 cạnh đối diện

AB và DC về 2 phía và nêu: kéo dài 2 cạnh

AB và DC của hcn ABCD ta được 2 đường

thẳng song song với nhau

* GV làm tương tự với 2 cạnh còn lại

-Hai đường thẳng song song với nhau thì sẽ

NTN ?

+GV cho HS quan sát các đồ vật xung quanh

để liên hệ hình ảnh 2 đường thẳng song song

-GV vẽ hình ảnh hai đường thẳng song song

và liên hệ đường ray xe lửa

HĐ2: Thực hành.

*Bài 1/51: Làm miệng

*Bài 2/51: Gọi 1em đọc đề

-Yêu cầu HS quan sát hình thật kĩ và nêu các

cạnh // với BE

*Bài 3/a/51: Cho 1 em đọc đề , yêu cầu HS

quan sát kĩ các hình trong bài

a/ Nêu tên các cặp cạnh // với nhau?

3b/ HSG : Nêu tên các cặp cạnh vuông góc

với nhau?

3/Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét chung tiết học

-Bài sau: Vẽ 2 đường thẳng vuông góc

-2 HS lên bảng thực hiện theo y/c

*Có biểu tượng về hai đường thẳng song song

-HS theo dõi thao tác của GV

-Hai đường thẳng song song với nhau

là hai đường thẳng không bao giờ cắt nhau

-2 mép song song của bìa vở, 2 cạnh đối diện của bảng đen, 2 cạnh đối diện của khung ảnh

- HS quan sát và nhận dạng 2 đường thẳng song song

*Nhận biết được hai đường thẳng song song.

- 1 HS nêu yêu cầu đề bài -HS trả lời miệng: Nêu được các cặp cạnh song song có trong HCN, HV

- 1HS đọc đề

- HS quan sát hình,trao đổi, trả lời -BE//AG//CD

- HS quan sát hình ở SGK, 1 em lên bảng, cả lớp làm bảng con

-MN song song với QP -DI song song với GH -MN vuông góc với MQ; MQ vuông góc với QP; DI vuông góc với IH; IH vuông góc với HG; DE vuông góc với EG

Trang 6

Chính tả: (Nghe- viết) THỢ RÈN

I.Mục tiêu:

-Nghe- viết đúng bài chính tả; trình bày đúng các khổ thơ và dòng thơ 7 chữ

-Làm đúng các bài tập chính tả 2b: Phân biệt các tiếng có phụ âm đầu hoặc vần dễ viết sai l/n, uôn/uông GDBVMT: Lòng say mê và yêu lao động

II.Đồ dùng dạy học:

-Giấy khổ to viết sẵn nội dùng bài tập 2b

III.Hoạt động dạy học

1/Bài cũ:

-HS viết bảng con: điện thoại, yên ổn,

khiêng vác

2/Bài mới: Giới thiệu – Ghi đề

HĐ1: Hướng dẫn HS nghe- viết

-GV đọc toàn bài

-Bài thơ cho em biết những gì về nghề thợ

rèn ?

*GDBVMT

-Hướng dẫn viết từ khó vào bảng con

-GV nhắc nhở tư thế ngồi viết, viết đúng

chính tả

-GV đọc bài chính tả

-GV đọc bài cho HS dò lại

-GV chấm bài nhận xét

HĐ2: Luyện tập

*Bài 2b: Gọi 1 HS đọc y/c của bài

-Gọi 1 HS lên bảng làm

-GV chấm bài- nhận xét

3/Củng cố dặn dò:

- Nhận xét chung tiết học

-Về nhà chuẩn bị tiết sau: “Ôn tập”

-Cả lớp viết bảng con

*Nghe- viết đúng bài chính tả; trình bày đúng các khổ thơ và dòng thơ 7 chữ.

-Lớp theo dõi trong SGK -Sự vất vả và niềm vui trong lao động của người thợ rèn

-HS nêu từ khó, luyện viết bảng con: thợ rèn, bóng nhẫy, diễn kịch, nghịch,

-HS viết bài vào vở

-HS dò soát bài

*Phân biệt các tiếng có phụ âm đầu hoặc vần dễ viết sai , uôn/uông

-Lớp làm vào vở bài tập

*Đáp án:

-Uống nước nhớ nguồn -Anh đi anh nhớ quê nhà Nhớ canh rau muống nhớ cà dầm tương -Đố ai lặng xuống vực sâu

Mà mò miệng cá uốn câu cho vừa

-Người thanh nói tiếng cũng thanh Chuông kêu khẽ đánh bên thành cũng kêu

Trang 7

Thứ ba ngày 19 tháng 10 năm 2010

Toán : VẼ HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC

I.Mục tiêu:

-Vẽ được đường thẳng đi qua một điểm và vuông góc với một đường thẳng cho trước

- Vẽ được đường cao của một hình tam giác

II Đồ dùng dạy học:Thước kẻ và Ê-ke

III.Hoạt động dạy học:

1/Bài cũ : Bài 1/51

2/Bài mới : Giới thiệu-Ghi đề

HĐ1 : Hướng dẫn vẽ đường thẳng CD đi

qua điểm E và vuông góc với đường thẳng

AB cho trước.

- GV vẽ CD đi qua E và vuông góc với AB

cho trước GV thực hiện các bước vẽ như

SGK đã giới thiệu, vừa thao tác vừa nêu cách

vẽ cho HS cả lớp quan sát

+ Trường hợp điểm E nằm trên đường thẳng

AB

+ Trường hợp điểm E ở ngoài đường thẳng

AB

HĐ2: Giới thiệu đường cao của hình tam

giác

-GV vẽ hình tam giác ABC lên bảng –Nêu

như SGK

-GV nhắc lại: Đường cao của hình tam giác

chính là đoạn thẳng đi qua đỉnh và vuông góc

với cạnh đối diện của đỉnh đó

-Gọi lần lượt 2 em lên vẽ đường cao hạ từ

đỉnh B,C

-1 hình tam giác có bao nhiêu đường cao?

HĐ3: Hướng dẫn thực hành

*Bài tập 1 : Yêu cầu HS đọc đề

*Bài tập 2 : Gọi 1 HS đọc y/c bài

-Đề bài y/c gì ?

-Đường cao AH là đường thẳng đi qua đỉnh

nào? và vuông góc với cạnh nào của tam giác

ABC?

*Bài tập 3: HS Giỏi thực hiện 

-HS vẽ đường thẳng qua E vuông góc với

DC tại G

3/Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét chung tiết học

-Bài sau: Vẽ 2 đường thẳng song song

-2 HS lên bảng thực hiện theo y/c

* HS biết vẽ một đường thẳng đi qua

1 điểm và vuông góc với 1 đường/t cho trước.

- HS theo dõi thao tác của GV -HS thực hành vẽ vào giấy nháp

*HS biết được đường cao của tam giác.

- HS quan sát

-2 HS lên bảng vẽ -3

*Vẽ được đường cao của một hình tam giác.

-2 HS lên bảng vẽ- Lớp nhận xét -Vẽ đường cao AH của hình tam giác ABC trong các trường hợp khác nhau -Là đường thẳng đi qua đỉnh Acủa tam giác và vuống góc với cạnh BC của tam giác ABC tại điểm H

-3 HS lên bảng dùng ê-ke để vẽ

- 1 HS giỏi lên vẽ đường thẳng qua E

và vuông góc với DC tại G

>

Trang 8

Luyện từ và câu : MỞ RỘNG VỐN TỪ: ƯỚC MƠ

I Mục tiêu :

-Biết thêm một số từ ngữ về chủ điểm trên đôi cánh ước mơ ; bước đầu tìm được một số

từ đồng nghĩa với từ ước mơ bắt đầu bằng tiếng ước, bằng tiếng mơ (BT1, BT2)và nhận biết được sự đánh giá các từ ngữ đó(BT3), nêu được một ví dụ minh họa về một loại ước mơ( BT4) ; hiểu được ý nghĩa 2 thành ngữ thuộc chủ điểm(BT5a,c)

*GDBVMT : Biết hướng tới những ước mơ tốt đẹp

II Đồ dùng dạy học :

-Học sinh chuẩn bị từ điển (nếu có)-Giáo viên phô tô vài trang cho nhóm

III Hoạt động dạy học :

1/Bài cũ :

-Nêu tác dụng của dấu ngoặc kép ?

2/Bài mới : Giới thiệu-Ghi đề

HĐ1 :

-Bài tập 1/87: Làm miệng

- Gọi HS đọc đề bài:

-GV nhận xét chốt lời giải đúng

+ Kết hợp giảng nghĩa từ : mơ tưởng

- Mong ước có nghĩa là gì?

-Bài tập 2/87( Nhóm)

- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài- Cho HS thảo

luận nhóm

HĐ2: Bài tập 3: Hoạt động nhóm đôi

-HS đọc yêu cầu đề

-

-GV chốt lại lời giải đúng

HĐ3 Bài tập 4: Hoạt động nhóm đôi

-Gọi HS đọc yêu cầu

HĐ4: Bài tập 5

- Gọi học sinh đọc yêu cầu đề

3/Củng cố dặn dò:

- Nhận xét chung tiết học

-HTL các câu thành ngữ

-HS trả lời

*Biết thêm một số từ ngữ về chủ điểm trên đôi cánh ước mơ ; bước đầu tìm được một số từ đồng nghĩa với từ ước mơ bắt đầu bằng tiếng ước, bằng tiếng mơ

-Cả lớp đọc thầm bài Trung thu độc lập-Tìm từ đồng nghĩa với từ ước mơ

-HS phát biểu ý kiến : mơ tưởng, mong ước -Mong mỏi và tưởng tượng điều mình mong mỏi sẽ đạt được trong tương lai

-Mong muốn thiết tha điều tốt đẹp trong tương lai

-HS thảo luận nhóm đôi -Đại diện các nhóm trình bày-Lớp nhận xét

bổ sung:a/ước mơ, ước muốn, ước ao

b/mơ ước, mơ tưởng, mơ mộng

*Nhận biết được sự đánh giá các từ ngữ

về chủ điểm trên đôi cánh ước mơ

-HS hoạt động nhóm đôi và trả lời:

-Ước mơ đánh giá cao: ước mơ đẹp đẽ, ước

mơ cao cả, ước mơ lớn, ước mơ chính đáng -Ước mơ đánh giá không cao: ước mơ nho nhỏ

*Nêu được một ví dụ minh họa về một

loại ước mơ

-HS trao đổi theo cặp Mỗi em nêu 1 VD về một loại mơ ước

-HS phát biểu-Lớp nhận xét

*Hiểu được ý nghĩa 2 thành ngữ thuộc chủ điểm.

-HS trao đổi theo cặp và trình bày cách hiểu thành ngữ

Trang 9

Kể chuyện: KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA

I.Mục tiêu :

-Chọn được một câu chuyện về ước mơ đẹp của mình hoặc của bạn bè, người thân -Biết sắp xếp sự việc thành một câu chuyện để kể lại rõ ý, biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

-GDBVMT:Biết ước mơ một cách tốt đẹp

II/Đồ dùng dạy học :

-Bảng lớp viết đề bài Ba hướng xây dựng cốt truyện , dàn ý của bài kể chuyện

III/Hoạt động dạy học :

1/Bài cũ : Gọi 1 HS kể 1 câu chuyện em

đã được nghe, được đọc về ước mơ đẹp

2/Bài mới : Giới thiệu – Ghi đề

HĐ1: GV hướng dẫn HS tìm hiểu y/c của

đề bài

-Gọi 1 HS đọc đề bài và gợi ý 1

- GV viết lên bảng đề bài , gạch dưới

những từ ngữ quan trọng

-Yêu cầu của đề bài về ước mơ là gì ?

-Nhân vật chính trong truyện là ai ?

-GV gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc gợi ý 2

-Gọi 1 HS đọc gợi ý 3

- Gọi HS nêu đề tài kể chuyện

HĐ2: HS thực hành kể chuyện.

-GV dặn HS : Cần kể tự nhiên, với giọng

kể

- Cho HS kể chuyện theo cặp

- Tổ chức thi kể chuyện

-GV nhận xét

3/Dặn dò :

-Nhắc HS về nhà viết lại một câu chuyện

các bạn vừa kể mà em cho là hay nhất

-Chuẩn bị bài sau : Kể chuyện Bàn chân kì

diệu

- Nhận xét chung tiết học

-1 HS lên bảng kể và nêu ý nghĩa của truyện

* Chọn được một câu chuyện về ước

mơ đẹp của mình hoặc của bạn bè, người thân

-Kể chuyện về một ước mơ đẹp của em hoặc của bạn bè, người thân

-Đề bài y/c đây là ước mơ phải có thật -Em hoặc bạn bè, người thân

-Lớp đọc thầm -1 HS đọc lại 3 hướng xây dựng cốt truyện

- HS đọc gợi ý 3 -HS nối tiếp nhau nói đề tài kể chuyện và hướng xây dựng cốt truyện của mình -HS suy nghĩ, đặt tên cho câu chuyện về ước mơ của mình

-HS nối tiếp nhau phát biểu VD: Một ước mơ nho nhỏ

*Biết sắp xếp sự việc thành một câu chuyện để kể lại rõ ý, biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

-HS kể chuyện theo cặp -HS thi kể chuyện trước lớp Mỗi em kể xong có thể trả lời câu hỏi của bạn

-Lớp nhận xét – bình chọn bạn kể hay nhất

Trang 10

Thứ tư ngày 20 tháng 10 năm 2010

Tập đọc   : ĐIỀU ƯỚC CỦA VUA MI-ĐÁT

I Mục đích:- Bước đầu biết đọc diễn cảm phân biệt lời các nhân vật( lời xin khẩn cầu

của Mi- đát, lời phán bảo oai vệ cuảt thần Đi- ô- ni- dốt)

- Hiểu ý nghĩa bài: Những ước muốn tham lam không bao giờ mang lại hạnh phúc cho con người

*GDBVMT : Biết sống thanh cao, trong sạch, tránh thói tham lam

II Đồ dùng dạy học   : Tranh minh hoạ bài đọc trang 90 sách giáo khoa

III

/Hoạt động dạy học

1/ Bài cũ: Đôi giày ba ta màu xanh

2/Bài mới : Giới thiệu – Ghi đề

HĐ1: Luyện đọc

- Chia bài làm 3 đoạn

-GV hướng dẫn HS đọc : Mi-đát,

Đi-ô-ni-dốt, Pác-tôn, khủng khiếp

- Nhắc HS đọc đúng câu khiến :

-GV chú ý sửa lỗi phát âm và giải nghĩa

từ trong SGK

+ Giải nghĩa thêm từ : khủng khiếp

-GV hướng dẫn cách đọc và đọc mẫu

HĐ2: Tìm hiểu bài.

-Câu 1/91 SGK

-Câu 2/91 SGK

-Câu 3/91 SGK

-Câu 4/91 SGK

HĐ3: Đọc diễn cảm

-GV hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm

đoạn 3

-GV đọc mẫu

3.Củng cố-dặn dò:

-Câu chuyện giúp các em hiểu ra điều gì ?

-GDBVMT

- Nhận xét chung tiết học

-2 HS lên bảng đọc và trả lời câu hỏi về nội dung bài

*Bước đầu biết đọc diễn cảm phân biệt lời các nhân vật

-3 HS đọc nối tiếp đoạn

- Nêu thêm từ khó và luyện đọc từ khó ( Khủng khiếp, cồn cào, cầu khẩn…) + Xin thần tha tội cho tôi ! Xin Người lấy lại điều ước để cho tôi được sống !

- 1HS đọc phần chú giải SGK -HS luyện đọc theo cặp

-2 HS đọc cả bài,

* Hiểu ý nghĩa bài

-Vua Mi-đát xin thần làm cho mọi vật ông chạm vào đều biến thành vàng

-Vua bẻ thử một cành sồi, ngắt thử một quả táo, …Nhà vua tưởng như mình là sung sướng nhất trên đời

-Vì nhà vua nhận ra sự khủng khiếp của điều ước: Vì tất cả mọi thứ ông chạm vào đều biến thành vàng Mà con người không thể ăn vàng được

-Hạnh phúc không thể xây bằng ước muốn tham lam

* Biết đọc diễn cảm đoạn 3 theo cách phân vai

-3 HS đọc toàn bài theo cách phân vai -HS luyện đọc theo cặp

-Vài HS thi đọc diễn cảm -Người nào có lòng tham vô đáy như vua Mi-đát thì không bao giờ hạnh phúc

Ngày đăng: 13/04/2023, 17:51

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w