1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Giao an 4 tuan 22

45 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án tổng hợp lớp 4B- Tuần 22
Tác giả Nguyễn Thị Tuyết
Trường học Tiểu Học Hiệp Cường
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2013
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 0,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Gi¸o ¸n tæng hîp líp 4B TuÇn 22 N¨m häc 2012 2013 Thø hai ngµy 28 th¸ng 1 n¨m 2013 Chµo cê ********************************** TËp ®äc SÇu riªng I, Môc tiªu B­íc ®Çu biÕt ®äc 1 ®o¹n trong bµi cã nhÊn g[.]

Trang 1

………

………

………

………

………

………

………

Thứ hai ngày 28 tháng 1 năm 2013

Chào cờ

**********************************

Tập đọc

Sầu riêng

I, Mục tiêu:

-Bớc đầu biết đọc 1 đoạn trong bài có nhấn giọng từ ngữ gợi tả

-Hiểu nội dung : Tả cây sầu siêng có nhiều nét đặc sắc

về hoa, quả và nét độc đáo về dáng cây (trả lời đợc các CH trong SGK)

- Giáo dục học sinh tình yêu thiên nhiên

II, Đồ dùng dạy học:

- GV : +Tranh minh họa sách giáo khoa phóng to

+ Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn cần luyện đọc

III, Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

+ Gọi 3 HS đọc thuộc lòng

bài: “Bè xuôi sông La” và nêu

nội dung bài

+ Nhận xét, ghi điểm

3 Dạy học bài mới:

a Giới thiệu bài:

+ 3 HS đọc và nêu nội dung + Lớp nhận xét, bổ sung

b Hớng dẫn luyện đọc

- Gọi HS đọc bài

- HD chia đoạn và đọc nối

tiếp đoạn trong bài

+ Theo dõi, sửa lỗi phát âm

cho học sinh

+ 1 HS khá đọc bài

+ 3 đoạn:

Đoạn 1: “Sầu riêng kì lạ”

Đoạn 2: “Hoa sầu riêng tháng 5 ta”

Trang 2

+ Hớng dẫn đọc câu dài:

“Sầu riêng thơm / mùi thơm

của mít chín quyên với hơng

bởi / béo cái béo của trứng gà

/, ngọt cái vị của mật ong già

han”

+ Đọc mẫu bài tập đọc

c Tìm hiểu bài

+HS đọc thầm đoạn 1, trao

đổi trả lời câu hỏi

? Sầu riêng là đặc sản của

vùng nào?

+GV giới thiệu: ở miền Nam

nớc ta có rất nhiều loại cây ăn

quả Nơi nổi tiếng có sầu

riêng nhất là Bình Long, Phớc

Long

+ Dựa vào bài văn, hãy miêu

tả những nét đặc sắc của:

- Hoa sầu riêng:

- Quả sầu riêng:

- Dáng cây sầu riêng:

? Em có nhận xét gì về cách

miêu tả hoa sầu riêng, quả

sầu riêng với dáng cây sầu

+2 HS nêu cách đọc và đọc

đúng câu văn dài+ HS luyện đọc nhóm đôi

+ Sầu riêng là đặc sản củamiền Nam nớc ta

+ HS thảo luận theo nhóm đôi

và nêu:

a Hoa sầu riêng trổ vào cuốinăm, thơm ngát nh hơng cau, h-

ơng bởi, màu trắng ngà, cánhhoa nhỏ nh vảy cá, hao haogiống cánh sen con, lác đác vàinhụy li ti giữa những cánh hoa

b Quả sầu riêng lủng lẳng giữacành trông nh những tổ kiến,mùi thơm đợm, bay xa, lâu tantrong không khí, còn hàng chụcmét mới tới nơi để sầu riêng đãthấy mùi thơm ngào ngạt, thơmmùi thơm của mít chín quyệnvới hơng bởi, béo cái béo củatrứng gà, ngọt vị ngọt của mậtong già hạn

c Thân khẳng khiu, cao vút,cành ngang thẳng đuột, lá nhỏxanh vàng, hơi khép lại tởng làlá héo

+ Tác giả miêu tả hoa sầu riêng,

Trang 3

giả đối với cây sầu riêng?

+ Hãy tìm ý chính cho mỗi

đoạn?

Nội dung: Ca ngợi vẻ đẹp và

giá trị đặc sắc của cây

của cây sầu riêng, chúng ta

nên đọc bài với giọng đọc nh

+ Sầu riêng là loại trái quý hiếmcủa miền nam

+ Hơng vị quyến rũ đến kỳ lạ.+ Đứng ngắm mãi cây sầu riêngtôi cứ nghĩ mãi về dáng cây kỳlạ này

+ Vậy mà khi trái chín, hơngtỏa ngọt ngào, vị ngọt đến

đam mê

+ HS trao đổi và nêu

ý1: Hơng vị đặc biệt của quảsầu riêng

ý2: Những nét đặc sắc củahoa sầu riêng

ý3: Dáng vẻ kỳ lạ của cây sầuriêng

+ 3 HS đọc

+ Đọc giọng tả nhẹ nhàng, chậmrãi

+ Nhấn giọng các từ ngữ: Tráiquý, hết sức đặc biệt, thơm,

đậm

+ HS xác định các từ cần nhấngiọng và luyện đọc nhóm đôi.+ 2 HS thi đọc trớc lớp

- Giáo dục hs say mê học Toán

* Bài tập cần làm: Bài 1,2,3(a,b,c)

II, đồ dùng dạy học:

Trang 4

- Bảng phụ

Iii Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ

+Gọi 1 số HS nêu lại cách rút

- Gọi HS nờu yờu cầu

- Yờu cầu học sinh nhắc lại cỏch rỳt gọn

phõn số rồi vận dụng làm bài

- HD chữa bài

- GV nhận xột, thống nhất lời giải

đỳng

Bài 2

- Gọi HS nờu yờu cầu

- Muốn tỡm phõn số bằng phõn số ta

làm thế nào ?

- Yờu cầu HS rỳt gọn cỏc phõn số đã

cho để tỡm phõn số bằng phõn số

- HD chữa bài

- Nhận xột, chốt lời giải đỳng

Bài 3(a, b, c):

- Gọi HS nờu yờu cầu

- Yờu cầu HS nhắc lại cỏch quy đồng 2

phõn số rồi tự làm bài

- HS nờu

- 4HS lờn bảng làm, mỗi HS rỳt gọn 1phõn số

Vậy: Phõn số và bằng phõn số

- HS nờu yờu cầu

Trang 5

Bài 4:

- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ

? số ngôi sao đợc tô màu

- HS bieỏt caựch choùn caõy con rau hoaởc hoa ủem troàng

- Biết các trồng cây rau, hoa trên luống và cách trồng cây rau,hoa trong chậu

-HS troàng ủửụùc caõy rau, hoa treõn luoỏng, hoặc trong chậu

- HS coự yự thửực ham thớch troàng caõy, quyự troùng thaứnhquaỷ Lẹ vaứ laứm vieọc chaờm chổ, ủuựng kiừ thuaọt

II ẹOÀ DUỉNG DAẽY HOẽC :

Vaọt lieọu vaứ duùng cuù : 1 soỏ caõy con rau, hoa ủeồ troàng ;

tuựi baàu coự chửựa ủaày ủaỏt; cuoỏc daàm xụựi , bỡnh tửụựi nửụực coự voứi hoa sen

III CAÙC HOAẽT ẹOÄNG DAẽY HOẽC CHUÛ YEÁU:

HOAẽT ẹOÄNG CUÛA GIAÙO VIEÂN HOAẽT ẹOÄNG CUÛA HOẽC SINH

1 Khụỷi ủoọng:

2.Baứi cuừ:

Nhửừng ủieàu kieọn naứo aỷnh

hửụỷng ủeỏn sửù sinh trửụỷng

vaứ phaựt trieồn cuỷa rau vaứ

hoa?

- GV nhaọn xeựt – tuyeõn

dửụng

3 Baứi mụựi

1.Giụựi thieọu baứi

2.Hửụựng daón caựch laứm:

* Hoaùt ủoọng 1: GV

hửụựng daón HS tỡm hieồu

quy trỡnh kyừ thuaọt troàng

caõy con.

-GV hửụựng daón HS ủoùc noọi

- 2HS leõn baỷng traỷ lụứi : +Nhửừng ủieàu kieọnaỷnhhửụỷng ủeỏn sửù sinh trửụỷngvaứ phaựt trieồn cuỷa rau vaứhoa laứ aựnh saựng, nhieọtủoọ, nửụực, chaỏt dinhdửụừng, khoõng khớ

-Chuaồn bũ ủoà duứng hoùctaọp

-HS ủoùc noọi dung baứi SGK

Trang 6

dung trong SGK và hỏi :

+Tại sao phải chọn cây

khỏe, không cong queo, gầy

yếu, sâu bệnh, đứt rễ,

gãy ngọn?

+ Cần chuẩn bị đất trồng

cây con như thế nào?

-GV nhận xét, giải thích:

Cũng như gieo hạt, muốn

trồng rau, hoa đạt kết quả

cần phải tiến hành chọn

cây giống và chuẩn bị

đất Cây con đem trồng

mập, khỏe không bị

sâu,bệnh thì sau khi trồng

cây mau bén rễ và phát

triển tốt

-GV hướng dẫn HS quan sát

hình trong SGK để nêu các

bước trồng cây con và trả

lời câu hỏi :

+ Xác định vị trí cây trồng

cã t¸c dơng g×?

+ Tại sao phải đào hốc để

trồng ?

+ V× sao phải ấn chặt đất

và tưới nhẹ nước quanh

gốc cây sau khi trồng ?

-Cho HS nhắc lại cách trồng

-HS chuẩn bị các vật liệu,

-Cần phải chọn câykhỏe, không cong queo,gầy yếu, sâu bệnh, đứtrễ, gãy ngọn, cây trồngphát triển tốt, cho năngsuất cây trồng cao

- Đất trồng cây con làmnhỏ đất, nhặt sạch cỏdại, đá, sỏi, san phẳngmặt luống

-HS lắng nghe

-HS quan sát và trả lời.+Vì mỗi loại cây cầnmột khoảng cách khácnhau( cây có tán lárộng => khoảng cáchlớn; cây có tán lá hẹp

=> khoảng cách nhỏ)

+ Phải đào hốc để trồngcây thì rễ cây không bịcong, mau bén rễ

+ Phải ấn chặt đất vàtưới nhẹ nước quanh gốccây sau khi trồng để giúpcây đứng vững, không bịnghiêng ngả và tưới nhẹnước để cây không bịhéo

-2 HS nhắc lại

-HS thực hiện trồng câycon theo các bước trongSGK theo nhóm

- 2HS đọc ghi nhớ SGK trang

59

Trang 7

duùng cuù hoùc tieỏt sau

********************************************************

Khoa học Âm thanh trong cuộc sống

I, Mục tiêu:

- Nêu đợc ví dụ về ích lợi của âm thanh trong cuộc sống : âmthanh dung để giao tiếp trong sinh hoạt, học tập, lao động, giảitrí ; dùng để báo hiệu (còi tàu, xe, trống trờng,…)

- Biết đánh giá, nhận xét về sở thích âm thanh của mình

- Giáo dục ý thức quan sát và nhận xét thế giới xung quanh

+ Đài cát-set có thể ghi băng, băng nhạc thiếu nhi

III, Các hoạt động dạy học chủ yếu

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ

+ Gọi 2 HS trả lời:

- Âm thanh có thể lan truyền qua

những môi trờng nào? Lấy ví dụ?

+ Nhận xét, ghi điểm

3 Dạy học bài mới:

a Giới thiệu bài :

b Nội dung:

Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò

của âm thanh trong cuộc sống

+ Yêu cầu HS quan sát các hình

minh họa trang 86 và thảo luận

nhóm: ghi lại vai trò của âm thanh

- HS làmviệc theo nhóm

+ Các nhóm trình bày

Trang 8

- GV kết luận: Âm thanh giúp cho

con ngời giao lu văn hóa văn

nghệ, trao đổi tâm t, tình cảm

chuyện trò với nhau Học sinh

nghe đợc cô giáo giảng bài,

- Âm thanh giúp con ngời nghe

đ-ợc những tín hiệu đã quy định

nh: Tiếng trống trờng, tiếng còi

xe, tiếng kẻng, tiếng còi báo hiệu

có đám cháy…

- Âm thanh giúp con ngời th giãn

thêm yêu cuộc sống:

 Âm thanh rất cần thiết và quan

trọng đối với cuộc sống của chúng

ta Nhờ có âm thanh chúng ta có

thể học tập, nói chuyện với nhau,

thởng thức âm nhạc…

Hoạt động 2: Nói về âm thanh a

thích và không a thích

+ Âm thanh rất cần cho hoạt

động của con ngời nhng có

những âm thanh ngời này a

những âm thanh hay có ý nghĩa

đối với cuộc sống sẽ đợc ghi âm

lại

Hoạt dộng 3: Tìm hiểu ích lợi của

việc ghi lại đợc âm thanh

+ Em thích nghe bài hát nào? Lúc

muốn nghe bài hát đó em làm nh

+ HS nhận xét

+ Một số HS trả lời

+ HS lắng nghe

+ Giúp cho chúng ta có thểnghe lại đợc bài hát, đoạnnhạc hay từ nhiều năm trớc.+ Việc ghi lại âm thanh còngiúp cho chúng ta khôngphải nói đi, nói lại nhiều lầnmột điều gì đó

+ Dùng băng, đĩa trắngghi âm qua đài, đầu

Trang 9

+ Hiện nay có những cách ghi

- Tổ chức cho HS chơi theo nhóm:

đổ nớc vào chai hoặc cốc từ vơi

đến gần đầy Sau đó dùng bút

chì gõ vào chai, tạo đợc nhiều

âm thanh cao thấp khác nhau

+ HD Nhận xét về trò chơi

4 Củng cố :

- Nêu vai trò của âm thanh đối với

cuộc sống của con ngời

5 Dặn dò

- Dặn HS học bài, hoàn thành bài

tập và chuẩn bị bài sau

- Giáo dục khă năng làm Toán cho học sinh

* Bài tập cần làm: Bài 1,2 a,b (3 ý đầu)

ii Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ

III, Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 ổn định tổ chức:

Trang 10

2 Kiểm tra bài cũ

+Gọi 2HS lên bảng chữa bài 3,4

mấy phần đoạn thẳng AB?

+ Hãy so sánh độ dài đoạn

+ Bằng đoạn thẳng AB

+ Bằng đoạn thẳng AB

+ Đoạn thẳng AC bé hơn đoạnthẳng AD

+ <

+ Hai phân số và có mẫu

số bằng nhau Còn phân số

có tử số < phân số + Ta chỉ việc so sánh tử sốcủa hai hân số với nhau: Phân

số có tử số lớn hơn thì lớn hơn,phân số có tử số bé hơn thì

bé hơn (Một số học sinh nêu)

- HS noỏi tieỏp nhau nhaộc laùicaựch so saựnh hai phaõn soỏcoự cuứng maóu soỏ

- HS nờu yờu cầu

Trang 11

- Gọi HS nêu yêu cầu

- Yêu cầu HS tự làm bài

- HD HS chữa bài, yêu cầu giải thích

- Khi nào phân số bé hơn 1?

+ So sánh hai phân số: và

- bằng mấy? Vậy hãy so

- Nêu cách so sánh hai

phân số có cùng mẫu số

- Khi nào thì phân số lớn

hơn 1? Khi nào thì phân số

* Phân số bé hơn 1 khi tử

số bé hơn mẫu số.

- HS so sánh: >

- = 1; nªn > 1

* Phân số lớn hơn 1 khi tử

số lớn hơn mẫu số.

- HS nối tiếp nhau nêu kết quả và giảithích trước lớp

< 1; < 1; > 1 > 1; = 1 ; > 1

- Các phân số cĩ mẫu số là 5 và cĩ tử

số khác 0 là:

- HS nh¾c l¹i

Trang 12

5 Dặn dò:

- Veà nhaứ laứm baứi taọp 2 b,

3/ 119 Chuaồn bũ baứi: Luyeọn

- Nghe viết đúng bài CT; trình bày đúng đoạn trích

- Làm đúng bài tập 3 (kết hợp đọc bài văn sau khi đã hoàn

chỉnh), hoặc BT (2) a/b,

- Giáo dục ý thức giữ vở sạch, viết chữ đẹp

II, Đồ dùng dạy học:

- Bảng lớp viết sẵn bài tập 2a, 3

III, Các hoạt động dạy học chủ yếu:

3 Dạy học bài mới:

a Giới thiệu bài

b Hớng dẫn nghe - viết

chính tả

- Đọc đoạn văn

+ Đoạn văn miêu tả gì?

? Những từ ngữ nào cho ta biết

hoa sầu riêng rất đặc sắc

+ Trong bài có các từ nào dễ lẫn

+ 2 HS đọc đoạn văn

+ Miêu tả hoa sầu riêng

+ Hoa thơm ngát nh hơng cau,hơng bởi, hoa đậu từng chùm,màu trắng ngà, hoa cánh nhỏ li

ti nh vảy cá, hoa hao giốngcánh sen con, lác đác vài nhụy

li ti

+ 2 HS lên bảng luyện viết, cảlớp luyện viết vào nháp

Trang 13

từ thờng hay viết sai.

+ Tại sao khi mẹ xuýt xoa, bé

Minh mới òa khóc?

Bài 3: Chọn tiếng thích hợp ( )

để hoàn chỉnh bài văn sau

“Cái đẹp”

+ Gắn tờ phiếu ghi bài tập lên

bảng yêu cầu 2 nhóm thi nhau

+ HS viết bài vào vở

+ HS đổi vở soát bài

+ HS nêu yêu cầu

+ 1 HS lên làm trên bảng, cả lớplàm vào vở

+ HS nhận xét, chữa bài

+ HS đọc 2 khổ thơ đã hoànchỉnh

+ Vì khi bé ngã chẳng ai biết.Khi mẹ về, mẹ thơng, mẹ xuýtxoa, bé mới thấy đau và òakhóc

+ 2 HS nêu yêu cầu

+ 2 nhóm thi nhau tiếp sức,mỗi HS chỉ điền 1 từ vào dấu( )

+ Đại diện 2 nhóm đọc đoạnvăn đã hoàn chỉnh

+ Các nhóm khác nhận xét, bổsung

*HS khỏ, giỏi viết được đoạn văn cú 2,3 cõu theo mẫu Ai thế nào ? (BT2).

II.ẹOÀ DUỉNG DAẽY HOẽC:

- Hai tụứ phieỏu khoồ to ủeồ vieỏt 4 caõu keồ Ai theỏ naứo?

(1,2,4,5) trong ủoaùn vaờn ụỷ phaàn nhaọn xeựt

III các hoạt động dạy học :

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ :

Goùi 2 HS leõn baỷng, laàn lửụùt

ủoùc ủoaùn vaờn taỷ moọt caõy

hoa maứ em yeõu thớch coự sửỷ

- Thửùc hieọn theo yeõu caàucuỷa GV

Trang 14

dụng kiểu câu Ai thế nào?

Đã viết

- Vị ngữ trong câu kể Ai

thế nào chỉ gì? Cho ví dụ

- Gọi HS nhận xét

3 Bµi míi:

3.1) Giới thiệu bài.

3.2) Phần nhận xét:

Bài 1:

- Gọi HS đọc yêu cầu nội dung bài tập

- Yêu cầu HS tự làm bài, dùng dấu

ngoặc đơn đánh dấu câu kể Ai thế nào?

- Gọi HS nhận xét, chữa bài cho bạn

Bài 2

- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài

- Yêu cầu học sinh tự làm bài (HS yếu

xác định CN, VN của 1 đến 2 câu)

- HD chữa bài; nhận xét, chốt lời giải

đúng

Bài 3:

- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu học sinh trao đổi, thảo luận

(+) CN trong các câu trên biểu thị ý gì?

(+) Chủ ngữ trong các câu trên do loại

từ nào tạo thành?

- Giáo viên kết luận: Chủ ngữ của các

câu đều chỉ sự vật cĩ đặc điểm, tính chất

được nêu ở vị ngữ, chủ ngữ do các danh

từ hoặc cụm danh từ tạo thành

3.3) Ghi nhớ

3.4)Luyện tập

- Vị ngữ trong câu kể Aithế nào chỉ đặc tính chấthoặc trạng thái của sựvật được nói đến ở chủngữ HS cho ví dụ

- 1 học sinh đọc thành tiếng

- 1 HS làm trên bảng phụ, HS lớp làmvào VBT

- Nhận xét, chữa bài: Các câu kể Ai thế

nào? Cĩ trong đoạn văn:

+ Hà Nội tưng bừng màu cờ đỏ.

+ Cả 1 vùng trời bát ngát cờ, đèn và hoa.

+ Các cụ già vẻ mặt nghiêm trang + Những cơ gái thủ đơ hớn hở, áo màu rực rõ.

- 1 HS đọc thành tiếng: xác định CNcủa những câu vừa tìm được

- 1 em lên bảng Học sinh dưới lớp làmvào VBT

+ Hà Nội// từng bừng màu đỏ + Cả một vùng trời // bát ngát cờ, đèn

Trang 15

Bài 1:

- Treo bảng phụ, HS đọc của bài

- Yờu cầu HS tỡm cỏc cõu kể Ai thế nào?

cú trong đoạn văn

- Yờu cầu HS xỏc định chủ ngữ của cỏc

cõu vừa tỡm được bằng cỏch: gạch // để

phõn biệt giữa CN với VN; gạch một

gạch dưới CN, gạch hai gạch dưới VN

- Gọi HS nhận xột chữa bài bạn trờn

bảng

- Nhận xột, kết luận lời giải đỳng

Bài 2:

- Gọi HS đọc yờu cầu của bài tập

- Yờu cầu HS làm bài (Lưu ý HSKG:

đoạn văn phải cú 2, 3 cõu kể theo mẫu

Ai thế nào?)

- Gọi HS chữa bài

- Giỏo viờn nhận xột ghi điểm

4 Củng cố:

- Nhắc lại ý nghĩa vị ngữ trong

câu kể Ai thế nào?

5 Dặn dò:

- Yeõu caàu HS veà nhaứ tieỏp

tuùc hoaứn chổnh ủoaùn vaờn

taỷ moọt traựi caõy

- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọcthầm SGK

+ Caõu 3, 4, 5, 6, 8 laứ caựccaõu keồ

- 1HS lờn bảng làm, lớp làm bài trongVBT (HS yếu xỏc định CN, VN củahai đến ba cõu)

+ Màu vàng trờn lưng chỳ// lấp lỏnh; Bốn cỏi cỏnh// mỏng như giấy búng; Cỏi đầu// trũn và hai con mắt// long lanh như thủy tinh; Thõn chỳ// nhỏ và

thon vàng như vàng của nắng mựa thu;

Bốn cỏnh// khẽ rung rung như cũn

đang phõn võn.

- 1HS đọc yờu cầu

- HS cỏ nhõn làm bài vào vở

- HS nối tiếp nhau đọc bài viết

Vớ dụ: Em rất thớch quả dưa hấu Hỡnh

dỏng thon dài trụng thật đẹp Vỏ ngoài xanh mướt, nhẵn búng Bờn trong, ruột

đỏ như son, hạt đen như hạt na Dưa hấu ngọt lịm.

**********************************************

Lịch sử

Trờng học thời hậu Lê

I, Mục tiêu: Giúp học sinh

- Biết đợc nhà Hậu Lê quan tâm đến giáo dục, tổ chức dạy học,thi cử, nội dung dạy học dới thời Hậu Lê

- Nắm đợc những việc làm của nhà Hậu Lê để khuyến khíchviệc học tập

- Giáo dục học sinh biết yêu quý lịch sử dân tộc, phát huy truyềnthống hiếu học của dân tộc

II, đồ dùng dạy học:

- Một số tranh ảnh

Trang 16

iii Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ

+ Gọi 2 HS trả lời câu hỏi

- Thời Hậu Lê, việc tổ chức

quản lý đất nớc ta nh thế nào?

+ Nhận xét, ghi điểm

3 Dạy học bài mới;

a Giới thiệu bài

b Nội dung:

Hoạt động 1: Tìm hiểu tổ

chức giáo dục thời Hậu Lê

+GV phát phiếu thảo luận cho

các nhóm

+ YC HS đọc SGK và thảo luận

theo phiếu

+ 2 HS lên bảng trả lời+ Lớp nhận xét, bổ sung

+HS chia lớp làm 4 nhóm +Các nhóm nhận phiếu, thảoluận theo nhóm

+ Các nhóm trình bày, nhómkhác nhận xét

Phiếu thảo luận

Đánh dấu X vào  trớc những ý trả lời đúng cho mỗi câu sau:

1 Nhà Hậu Lê đã tổ chức trờng học nh thế nào?

 Dựng lại Quốc Tử Giám xây dựng nhà Thái học

 Xây dựng chỗ ở cho học sinh trong trờng

 Mở th viện chung cho toàn quốc

 Mở trờng công ở các đạo

 Phát triển hệ thống trờng của các thầy đồ

2 Dới thời Hậu Lê, những ai đợc vào học trong trờng Quốc

Tử Giám?

 Tất cả mọi ngời có tiền đều đợc vào học

 Chỉ con cháu Vua, Quan mới đợc theo học

 Trờng thu nhận con cháu vua quan và cả dân thờng nếu họcgiỏi

4 Nền nếp thi cử dới thời Hậu Lê đợc quy định nh thế nào?

 Cứ 5 năm có một kỳ thi Hơng ở các địa phơng và thi Hội ởkinh thành

 Tất cả mọi ngời học đều tham gia 3 kỳ thi: Thi Hơng, thi Hội,thi Đình

 Cứ 3 năm có một kỳ thi Hơng ở các địa phơng và thi Hội ởkinh thành

Trang 17

Những ngời đỗ cuộc thi Hội đợc dự thi Đình để chọn tiến sỹ.

- GV y/c dựa vào ND phiếu và

Hậu Lê rất quan tâm đến việc

học tập Sự phát triển của giáo

- Củng cố nội dung của bài học

- Giới thiệu thêm cho HS về văn

miếu Quốc Tử Giám và chế độ

thi cử thời Hậu Lê

5 Dặn dò

- Dặn HS học bài và chuẩn bị

bài

- 1 HS trìnhbày Em khác theodõi n/x

+HS đọc SGK trả lời các câuhỏi

+ Tổ chức lễ xớng danh (lễ

có tài

+ Nhà Hậu Lê còn kiểm tra

định kỳ trình độ của quan lại

để các quan phải thờng xuyênhọc tập

*****************************************

Thể dục

NHảY DÂY KIểU CHụM HAI CHÂN TRò CHƠI : “ĐI QUA CầU ”

Trang 18

I Mục tiêu

- Thực hiện cơ bản đúng động tác nhảy dây kiểu chụmhai chân, động tác nhảy nhẹ nhàng Biết cách so dây, quaydây nhịp điệu và bật nhảy mỗi khi dây đến

- Học trò chơi: “Đi qua cầu” Bớc đầu biết cách chơi và tham

gia chơi đợc

- Giáo dục tính khéo léo khi nhảy dây

II Địa điểm – phơng tiện

Địa điểm: Trên sân trờng Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn

tập luyện

Phơng tiện: Chuẩn bị còi, hai em một dây nhảy và dụng cụ

sân chơi cho trò chơi “Đi qua cầu”

III Nội dung và phơng pháp lên lớp

1 Phần mở đầu

- Tập hợp HS, ổn định: Điểm

danh báo cáo

- GV phổ biến nội dung: Nêu

mục tiêu, yêu cầu giờ học

- HS tập bài thể dục phát triển

dây, quay dây và chụm hai

chân bật nhảy qua dây nhẹ

nhàng theo nhịp quay dây

- GV chia lớp thành các tổ tập

luyện theo khu vực đã quy

định Các tổ trởng dùng lời và

tiếng vỗ tay điều khiển nhịp

cho tổ của mình nhảy - Cả

lớp nhảy dây theo nhịp hô Em

nào có số lần nhảy nhiều nhất

- HS tập hợp đội hình 4 hàng ngang

   

   

   

   

Gv

- HS khởi động

- Tập các động tác so dây, chao dây và nhảy dây

- Từng tổ luyện tập nhảy dây 







GV

Trang 19

hoặc ghế băng, rồi đi sang

phía bên kia, tơng tự nh đang

đi qua cầu Trong quá trình

chơi quy định cho các em từng

đợt nh: đi đồng thời hai tay

chống hông, dang ngang, giơ

lên cao hoặc đi kiểng gót, đi

có mang trọng vật … Đi đến

đầu cầu bên kia thì nhảy

xuống vòng về tập hợp ở cuối

hàng (có thể đi sang đầu cầu

rồi đi quay trở lại)

- GV cho HS tập trớc 1 số lần

đi trên mặt đất, sau đó đứng

và đi trên cầu để làm quen và

Trang 20

- Biết viết các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn.

* Bài tập cần làm: Bài 1; 2(5 ý cuối); bài 3(a,c)

II, đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ

iii Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

- Gọi HS nờu yờu cầu

+ Phõn số như thế nào thỡ lớn (bằng;

bộ) hơn 1?

+2HS lên bảng chữa +Lớp theo dõi nhận xét

- 1HS nờu yờu cầu

- 1 em lờn bảng làm Cả lớp làm vàovở

Trang 21

- Yờu cầu HS vận dụng cách so

sánh 2 phân số có cùng tử số

làm bài

- GV nhận xột, chốt bài giải đỳng

Bài 3(a, c):

- Gọi HS nờu yờu cầu

-HD HS: ẹeồ vieỏt ủửụùc caực

phaõn soỏ theo thửự tửù tửứ

beự ủeỏn lụựn trửụực heỏt so

saựnh caực phaõn soỏ

I, Mục tiêu:

- Dựa vào lời kể của giáo viên, sắp xếp đúng thứ tự tranh minhhọa cho trớc (SGK) bớc đầu kể lại đợc từng đoạn câu chuyện Convịt xấu xí rõ ý chính, đúng diễn biến

- Hiểu đợc lời khuyên qua câu chuyện: Cần nhận ra cái đẹp củangời khác, biết thơng yêu ngời khác, không lấy mình làm chuẩn

để đánh giá ngời khác

- Biết theo dõi, nhận xét lời kể của bạn

- GD-Cần yờu quý cỏc loài vật quanh ta

II, Đồ dùng dạy học:

- Tranh phóng to SGK

- Tập kể chuyện cổ An-đéc-xen (nếu có)

III, Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Trang 22

+ Nêu ý nghĩa của chuyện.

3 Dạy học bài mới:

a Giới thiệu bài

+ Em đã đọc những câu

chuyện nào của nhà văn

An-đéc-xen?

- Nhà văn An-đéc-xen là ngời

Đan Mạch, ông nổi tiếng với

những truyện viết cho thiếu

nhi Câu chuyện “Con Vịt xấu

xí” là một trong những…

b Kể chuyện

+ YC lắng nghe cô kể chuyện

để sắp xếp tranh lại theo đúng

nội dung chuyện

+GVkể lần 1

+ GV kể lần 2: Sử dụng tranh

minh họa

- Thiên Nga ở lại cùng đàn vịt

trong hoàn cảnh nào?

- Thiên Nga cảm thấy thế nào

khi ở lại cùng đàn vịt? Vì sao nó

lại có cảm giác nh vậy?

- Thái độ của Thiên Nga nh thế

+ Cô bé bán diêm, chú línhchì dũng cảm, cô bé chăn cừu

và chú thợ cạo ống khói, nữchúa tuyết, giấc mơ cuối cùngcủa cây sồi…

+ HS lắng nghe

+ HS theo dõi

+ Vì nó còn quá nhỏ và yếu

ớt, không thể cùng bố mẹ vềphơng nam tránh rét đợc

+ Thiên Nga cảm thấy buồnlắm khi ở cùng đàn vịt Vì nókhông có ai làm bạn, vịt mẹthì bận bịu kiếm ăn, đàn vịtcon thì chành chọc, bắt nạt,hắt hủi nó Trong mắt củavịt con, nó là một con vịt xấu

xí, vô tích sự

+ Khi đợc bố mẹ đến đón,

nó vô cùng sung sớng Nó quênhết mọi chuyện buồn đã qua

Nó cảm ơn vịt mẹ đã luluyến chia tay nó với đàn vịtcon

+ Kết thúc khi Thiên Nga bay

đi cùng bố mẹ, đàn vịt connhận ra lỗi lầm của mình

Ngày đăng: 13/04/2023, 17:37

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w